Giáo án Sinh học 9

Chia sẻ: phamloi039

Kiến thức : Nêu được mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH. Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen. Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức. Rèn kỹ năng liên hệ thực tế. Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Sinh học 9

Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 20/ 8/ 2010
NG: 9A…./…./2010 9B…./…./2010

Tiết 1

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
BÀI 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
A/ MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH.
- Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen.
- Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong ảnh chân dung của Men đen, phim trong hình
1.2.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà không đẻ ra vịt? Hiện tượng đó gọi là gì? Ngành
khoa học nào nghiên cứu những hiện tượng đó?
2/ Triển khai bài.
1
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC




2
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Hoạt động 1: 1. Di truyền học
GV: Hãy thử dự đoán xem hiện tượng con cái sinh
ra mang những đặc điểm giống bố mẹ là di truyền
hay biến dị?
HS suy nghĩ, trả lời từ đó GV khái quát thành khái
niệm di truyền và biến dị. - Di truyền là hiện tượng con
GV thông báo: DT và BD là 2 hiện tượng song cái sinh ra mang những đặc
song, gắn liền với nhau và với quá trình sinh sản. điểm giống bố mẹ, tổ tiên.
Từ đó GV cho HS thử xác định nhiệm vụ, ý nghĩa - Biến dị là hiện tượng con
của DTH. cái sinh ra mang những đặc
Liên hệ bản thân: điểm khác nhau và khác với
GV phát phiếu học tập cho mỗi HS yêu cầu hoàn bố mẹ, tổ tiên ở nhiều chi
tiết.
thành
Bản thân
Tính trạng Bố Mẹ
học sinh
Màu mắt
Màu da
Hình dạng tai
Hình dạng
mắ t
...
HS hoàn thành phiếu, trình bày trước lớp, tự rút ra
những đặc điểm di truyền, biến dị của bản thân.

Hoạt động 2: 2.Men đen - Người đặt nền
GV cho HS xem ảnh chân dung của Men đen, nói móng cho DTH (1822 - 1884)
sơ lược về tiểu sử, nghiên cứu của Men đen.
GV nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu đọc đáo
của Men đen.
GV chiếu tranh H.1.2 cho HS quan sát, nêu những
ưu điểm của đậu Hà Lan thuận lợi cho công tác
nghiên cứu của Men đen. * Kết luận: Các tính trạng
GV: Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗ3 cặp tính trong cùng một cặp có sự
i
Gi¸o ¸n sinh häc 9
V. Củng cố:
- Lấy ví dụ về các cặp tính trạng tương phản ở người?
V. Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc: "Em có biết?".
- Đọc bài: "Lai một cặp tính trạng".




Ngày soạn: 20/ 8/ 2010
NG: 9A…./…./2010 9B…./…./2010


Ti ết
2
BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.
- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- Phát biểu được nội dung qui luật phân li và giải thích được qui luật theo
quan điểm của Men đen.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích số liệu và kênh hình.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Quan điểm duy vật biện chứng, tình yêu và lòng tin vào khoa học.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong hình 2.1 - 3

4
Gi¸o ¸n sinh häc 9
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Đậu Hà lan có những cặp tính trạng tương phản nào?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Khi nghiên cứu đối tượng đậu Hà lan Men đen đã tiến hành rất nhiều thí
nghiệm. Một trong những thí nghiệm cơ bản đầu tiên giúp ông tìm ra các qui luật
di truyền là phép lai một cặp tính trạng. Vậy lai một cặp tính trạng là phép lai như
thế nào? Men đen đã phát biểu định luật ra sao?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: chiếu hình 2.1 SGK, giới thiệu cách thụ phấn 1. Di truyền học
nhân tạo trên hoa đậu Hà lan.
GV: Vì sao phải cắt nhị trên hoa của cây chọn làm
mẹ? Vì sao không cần cắt nhụy trên hoa của cây
chọn làm bố?
Hoạt động 1: Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2
GV yêu cầu HS nghiên cứu phần thông tin SGK mục
1 và nội dung bảng 2 thảo luận nhóm trả lời các câu - Kiểu gen là tổ hợp tất cả
hỏi: các gen của cơ thể.
Kiểu gen là gì? Kiểu hình là gì? Tỉ lệ các loại kiểu - Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ
hình ở F2 như thế nào? các tính trạng của cơ thể.
GV lưu ý cho HS khái niệm KG, KH trong thực tế
nghiên cứu.
Hoạt động 2: Điền từ vào ô trống
Dựa vào kết quả hoạt động 1, GV phát phiếu học Đáp án: Từ cần điền
tập yêu cầu các nhóm thảo luận điền các cụm từ 1/ Đồng tính
thích hợp vào ô trống để hoàn thiện nội dung định 2/ 3 trội : 1 lặn
luật.
GV cho HS đọc lại nội dung khái niệm.
GV đưa qua các quan niệm về sự di truyền đương 2.Men đen giải thích kết
thời Men đen. Men đen có quan điểm như thế nào? quả thí nghiệm
5
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Hoạt động 3: Xác định tỉ lệ GF1 và F2
GV yêu cầu HS thảo luận tìm tỉ lệ các loại giao tử ở
F1 và tỉ lệ kiểu gen ở F2. - Nhân tố di truyền.
Vì sao ở F2 tỉ lệ kiểu hình là 3:1 - Giao tử thuần khiết.
GV chiếu hình 2.3 chốt lại cách giải thích kết quả * Kết luận chung: SGK
thí nghiệm của Men đen.
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
V. Củng cố:
- Đọc nội dung định luật phân li?
- Làm bài tập 4 SGK?
V. Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc: "Em có biết?".
- Đọc bài: "Lai một cặp tính trạng" (tt). Kẻ bảng 3 vào vở bài tập.




Ngày soạn: 20/ 8/ 2010
NG: 9A…./…./2010 9B…./…./2010


Tiết 3
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Hiểu, trình bày được mục đích, nội dung và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Giải thích được các điều kiện nghiệm đúng của ĐLPL, biết được ý nghĩa
của định luật trong sản xuất.
- Phân biệt được sự di truyền tội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ phân tích, so sánh.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
6
Gi¸o ¸n sinh häc 9
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, ý thức đúng trong lao động sản xuất.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong hình 3 SGK trang 12
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: 1/ Phát biểu nội dung qui luật phân li?
2/ Viết sơ đồ lai giải thích qui luật phân li của Men đen?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong kết quả lai một cặp tính trạng của Men đen xuất hiện 3 kiểu hình trội.
Làm thế nào để biết cá thể nào thuần chủng, cá thể nào không?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 3. Lai phân tích
GV chiếu lại H.2.3, lưu ý HS các khái
niệm: Thể đồng hợp, thể dị hợp.
GV yêu cầu HS xác định kết quả 2 phép
lai ở lệnh▼ thứ nhất?
Cá nhân HS nghiên cứu, hoàn thành * PL1:
lệnh. GV gọi đại diện HS lên bảng P: Hoa đỏ Hoa trắng
X
trình bày. AA aa
GP: A a
Aa (Hoa đỏ)
F1 :
* PL2:
P: Hoa đỏ Hoa trắng
X
Aa aa
GP: A,a a
1Aa (Hoa đỏ) : 1aa (Hoa trắng)
F1 :
Từ kết quả trên, GV yêu cầu HS thảo * Phép lai phân tích là phép lai giữa cá
7
Gi¸o ¸n sinh häc 9
luận nhóm hoàn thành bài tập điền từ. thể mang tính trạng trội cần xác định
kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
GV cho HS đọc lại nội dung phép lai Nếu kết quả của phép lai là đồng tính
thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu
phân tích.
gen đồng hợp, còn nếu kết quả của
phép lai là phân tính thì cá thể mang tính
trạng trội có kiểu gen dị hợp.
4. Ý nghĩa tương quan trội lặn
Hoạt động 2:
GV lấy một vài ví dụ về tương quan
trội lặn trên vật nuôi, cây trồng và
con người.
GV nhấn mạnh: Muốn xác định tương
quan trội lặn của một cặp tính trạng - Dùng phép lai phân tích, tức là đem cơ
cần tiến hành phương pháp phân tích thể mang tính trạng trội lai với cơ thể
thế hệ lai của Men đen. mang tính trạng lặn để xác định kiểu
GV: Muốn xác định độ thuần chủng gen của cơ thể mang tính trạng trội
của một giống thì phải sử dụng phép lai 5. Trội không hoàn toàn
nào?
Hãy nêu rõ nội dung của phép lai đó?
Hoạt động 3:
GV đưa ra ví dụ:
Pt/c: Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
Aa (Hoa hồng)
F1
Hãy nhận xét về kết quả của phép lai
và tính trạng xuất nhiện ở F1?
Hãy cho biết kết quả ở F2 sẽ như thế
nào nếu cho F1 tự thụ phấn? Kết quả
này có đúng với đụnh luật phân li của
Trội không hoàn toàn là hiện tượng di
Men đen hay không?
GV chiếu tranh H.3 SGK yêu cầu HS truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai
8
Gi¸o ¸n sinh häc 9
thực hiện lệnh. F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa
Lớp thống nhất ý kiến. GV giúp HS bố và mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là
hoàn thiện 1 : 2 : 1.
Kết luận chung: SGK

1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
V. Củng cố:
- Hoàn thành bảng 3 SGK trang 13
V. Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập 4 trang 13 SGK
- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng". Kẻ bảng 4 vào vở bài tập.




9
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 12/ 9/ 2006
Ti ết
4
BÀI 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (T1)

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen, biết phân tích thí
nghiệm
- Phát biểu được nội dung quy luật PLĐL, giải thích được khái niệm biến dị
tổ hợp.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ phân tích kết quả nhận định.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong hình 4 SGK.
Học sinh: Kẻ phiếu học tập trang 15 SGK.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Muốn biết một cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen như
thế nào thì phải làm gì? Làm như thế nào?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Khi lai hai cặp tính trạng thì sự di truyền của mỗi cặp tính trạng sẽ như thế
nào? Chúng có phụ thuộc vào nhau hay không?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Thí nghiệm của Men đen
GV giới thiệu qua tranh phóng to H.4 a/ Thí nghiệm:
10
Gi¸o ¸n sinh häc 9
SGK toàn bộ thí nghiệm của Men đen.
Yêu cầu HS tóm tắt thí nghiệm bằng sơ
đồ. Pt/c: Vàng, trơn X Xanh, nhăn
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 4 F1: 100% Vàng, trơn
F1 x F1: 315 Vàng, trơn
SGK.
108 Vàng, nhăn
101 Xanh, trơn
32 Xanh, nhăn
GV yêu cầu và hướng dẫn HS phân tích b/ Phân tích:
sự di truyền của từng cặp tính - Tỷ lệ kiểu hình F2: 9/16 Vàng, trơn
trạng: 3/16 Vàng, nhăn
Xác định các cặp tỷ lệ: 3/16 Xanh, trơn
1/16 Xanh, nhăn
Vang
=?
Xanh - Tỷ lệ từng cặp tính trạng:
Tron
=? Vang 3
=
Nhan Xanh 1
Tỷ lệ mỗi cặp tính trạng ở F2 như thế Tron 3
=
nào? Có giống với quy luật phân li Nhan 1
không?
Từ hoạt động phân tích, GV yêu cầu HS c/ Nội dung:
hoàn thành bài tập trang 15 SGK. Từ đó Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về
rút ra nội dung của quy luật phân li. hai cặp tính trạng thuần chủng tương
phản di truyền độc lập thì F2 có tỷ lệ
GV gọi 1 - 2 HS đọc lại nội dung quy kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính
luật. trạng hợp thành nó.
2.Biến dị tổ hợp
Hoạt động 2:
Trong 4 nhóm kiểu hình ở F2 những
nhóm nào không có ở thế hệ bố mẹ.
HS suy nghĩ trả lời.
GV: Vàng, nhăn và xanh, trơn là các
kiểu hình khác với bố mẹ và người ta

11
Gi¸o ¸n sinh häc 9
gọi đó là các biến dị tổ hợp.
GV lấy thêm một vài ví dụ về biến dị
tổ hợp trong đời sống sản xuất. - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính
Biến dị tổ hợp là gì? trạng của bố mẹ.
Biến dị tổ hợp xuất hiện trong những - Biến dị tổ hợp xuất hiện ở các loài
trường hợp nào? sinh sản hữu tính (Loài giao phối).
Kết luận chung: SGK
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
V. Củng cố:
- Sự di truyền của các cặp trính trạng có phụ thuộc vào nhau không?
- Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 16.
V. Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK,
- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng"(tt). Kẻ bảng 5 vào vở bài tập.




12
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 14/ 9/ 2006
Ti ết
5
BÀI 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (T2)

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen.
- Phát biểu được nội dung quy luật PLĐL, phân tích được ý nghĩa của quy luật
đối với chọn giống và tiến hoá.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ quan sát, phân tích kênh hình.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong hình 5 SGK.
Học sinh: Kẻ phiếu học tập bảng 5 SGK.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Căn cứ vào đâu mà Men đen cho rằng các tính trạng màu sắc
và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Men đen đã giải thích kết quả của mình như thế nào để đi đến kết luận về
nội dung quy luật? Quy luật của Men đen có ý nghĩa như thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 3. Men đen giải thích kết quả thí
GV chiếu tranh phóng to H.5 SGK, nghiệm
nghiên cứu SGK. Yêu cầu HS thảo
13
Gi¸o ¸n sinh häc 9
luận:
- Giải thích tại sao ở F2 có 16 hợp tử?
GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi - Do các nhân tố di truyền phân li độc
phụ để hướng dẫn cho HS: lập nên F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ
+ Khi nào thì hợp tử được hình thành? ngang nhau.
+ F1 có kiểu gen giống nhau vậy thì số - 4 loại giao tử đực kết hợp với 4 loại
loại giao tử của chúng có bằng nhau giao tử cái trong quá trình thụ tinh tạo
thành 16 kiểu tổ hợp (16 hợp tử).
không?
+ Số 16 là tích của 2 số giống nhau nào?
+ Vì sao F1 lại tạo ra 4 loại giao tử?
+ Tỷ lệ các loại giao tử của F1 có bằng
nhau không? Vì sao?
- Điền nội dung phù hợp vào bảng 5?
GV có thể gợi ý:
+ Thống kê tất cả các kiểu gen giống
nhau.
+ Những kiểu gen nào cùng quy định
một kiểu hình thì cộng lại với nhau.
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 5
SGK.
GV chiếu bảng 5 (phần phụ lục) 4. Ý nghĩa của định luật PLĐL
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin + Ở các loài giao phối (SV bậc cao)
mục IV SGK. Trả lời các câu hỏi: kiểu gen gồm rất nhiều gen và các gen
+ Vì sao ở các loài giao phối số lượng thường tồn tại ở trạng thái dị hợp nên
biến dị tổ hợp rất phong phú? tạo ra rất nhiều loại giao tử khác nhau.
+ Biến dị tổ hợp phong phú có ý nghĩa Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao
tử này tạo nên nguồn biến dị tổ hợp rất
gì? Vì sao?
GV đưa thêm một số thông tin ở phần phong phú.
thông tin bổ sung (SGV) để làm rõ thêm. + Số biến dị tổ hợp càng nhiều tạo ra
càng nhiều cơ hội lựa chọn cho con
GV có thể lấy một vài ví dụ về sự người trong chọn giống. Đối với một
14
Gi¸o ¸n sinh häc 9
nghèo nàn biến dị tổ hợp trong cuộc loài trong tự nhiên thì càng có nhiều cơ
sống cũng như trong tự nhiên để làm rõ hội để tồn tại.
Kết luận chung: SGK
ý nghĩa này.
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
V. Củng cố:
- Làm bài tập số 4 SGK.
V. Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc kỹ bài thực hành.
Hạt Xanh, Hạt Vàng, Hạt Xanh,
KH F2
Hạt Vàng, trơn
Tỷ lệ trơn nhăn nhăn
Tỷ lệ của mỗi 1AABB 1 aaBB 1 AAbb 1 aabb
kiểu gen F2 2 AaBB 2 aaBb 2 Aabb
2 AABb
4 AaBb
9 A-B- 3 aaB- 3A-bb 1aabb
Tỷ lệ kiểu
9 3 3 1
hình ở F2




15
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 16/ 9/ 2006
Ti ết
6 BÀI 6: THỰC HÀNH:
TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Biết cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông qua
việc gieo đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỷ lệ các loại giao tử và tỷ lệ KG ở F 2
trong phép lai một cặp tính trạng của Men đen.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ quan sát, phân tích.
- Rèn kỹ năng thực hành.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
- Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị đồng kim loại 2 mặt đủ cho các nhóm.
Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Men đen đã làm thế nào để phân tích kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả đó?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
I. Mục tiêu:
GV cho 1 - 2 HS đọc phần I. SGK. - SGK
II. Chuẩn bị:
16
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Như đã dặn ở bài trước.
III. Nội dung:
Hoạt động 1: 1. Gieo 1 đồng xu
GV hướng dẫn HS gieo đồng xu và thu
thập số liệu:
+ Cầm đứng cạnh, thả rơi tự do từ một
độ cao xác định.
+ Quan sát, xác định mặt trên của đồng
kim loại là sấp (S) hay ngữa (N). P(S) = 1/2
+ Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào P(N) = 1/2
bảng 6.1 và liên hệ với tỷ lệ các loại
giao tử sinh ra từ F1: Aa P(A) = 1/2
P(a) = 1/2
Hoạt động 2 2. Gieo hai đồng kim loại
GV yêu cầu HS thực hiện như hoạt
động 1:
+ Gieo đồng thời 2 đồng kim loại.
+ Theo dõi, xác định 1 trong 3 trường
hợp có thể xuất hiện trong 1 lần gieo:
SS, SN, NN. P(SS) = P(S).P(S) = 1/2 . 1/2 = 1/4
+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2 và P(SN) = P(S).P(N) = 1/2 . 1/2 = 1/4
liên hệ với tỷ lệ các kiểu gen ở F2 trong P(NN) = P(N).P(N) = 1/2 . 1/2 = 1/4
phép lai 1 cặp tính trạng. KG F2:
GV lưu ý HS số lần gieo trong mỗi thí P(AA) = P(A).P(A) = 1/2 . 1/2 = 1/4
nghiệm được lặp lại từ 100 - 200 lần. P(Aa) = 2.P(A).P(a) = 2. 1/2 . 1/2 = 1/2
P(aa) = P(a).P(a) = 1/2 . 1/2 = 1/4
IV. Thu hoạch
GV hướng dẫn và yêu cầu HS viết bài
thu hoạch vào vở theo mẫu SGK.
GV kiểm tra bài thu hoạch của từng HS
. Nhận xét, cho điểm một số bài thực
hành có chất lượng.
17
Gi¸o ¸n sinh häc 9
V. Củng cố:
- GV cho HS trả lời câu hỏi đặt ra từ đầu bài.
V. Dặn dò:
- Làm các bài tập chương I




18
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 21/ 9/ 2006
Ti ết
7 BÀI 7: BÀI TẬP

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Vận dụng được lý thuyết vào giải bài tập
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ phân tích dạng bài, giải bài tập trắc nghiệm.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân. Trung thực, khách quan.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bài tập, đáp án.
Học sinh: Làm trước bài tập ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại nội dung các quy luật di truyền của Men đen?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Để hiểu các quy luật di truyền của Men đen cũng như vận dung để giải các
bài toán thì trước hết cần rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Bài tập lai một cặp tính trạng
GV chia bảng, gọi 4 HS lên bảng làm
các bài tập 1, 2, 3, 4 trang 22 - 23 SGK
4 HS lên bảng hoàn thành bài tập. Cả Đáp án:
lớp làm vào giấy, chú ý quan sát, nhận 1-a
xét, bổ sung. 2-d
GV nhận xét, cho điểm 3-d
19
Gi¸o ¸n sinh häc 9
4 - b hoặc c
Hoạt động 2 2. Bài tập lai hai cặp tính trạng
GV rèn luyện cho HS cách viết giao tử
của các kiểu gen khác nhau bằng các bài
tập:
Viết giao tử của các cơ thể có kiểu gen
sau:
a/ AaBb
b/ AABb a. AB : Ab : aB : ab
c/ AaBbDd b. AB : Ab
d/ AaBBdd c. ABD : ABd : AbD : Abd : aBD : aBd :
GV gọi 4 HS lên bảng làm bài tập. Cả abD : abd
lớp làm vào giấy nháp. Xác định tỷ lệ d. ABd : aBd
các loại giao tử trong các trường hợp
trên.
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4 BT 4 (Trang 19): AABB.
trang 19 và 5 trang 23 SGK. BT 5 (Trang 23): d: Aabb x aaBB
GV yêu cầu HS lý giải sự lựa chọn của
mình.
GV cho điểm.
V. Củng cố:
- GV nhận xét tinh thần chuẩn bị, thái độ học tập của HS.
V. Dặn dò:
- GV giao bài tập về nhà cho HS.
- Đọc bài 8: Nhiễm sắc thể.




20
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 23/ 9/ 2006
Ti ết
8 CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài.
- Mô tả được cấu trúc điển hình và chức năng của NST đối với sự di truyền
các tính trạng.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại, giải quyết vấn đề.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong bảng 8, ảnh bộ NST người, cấu trúc hiển vi
của NST.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
GV giới thiệu về chương II. Các loài khác nhau được đặc trưng về những
đặc điểm nào của bộ NST?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Tính đặc trưng của bộ NST
GV chiếu bảng 8 SGK: Số lượng bộ
NST của một số loài. Đưa ra hệ thống
câu hỏi: - Trong tế bào xôma, NST tồn tại thành
+ Bộ NST lưỡng bội của loài có số từng cặp tương đồng gồm hai NST
21
Gi¸o ¸n sinh häc 9
lượng như thế nào? giống nhau về hình thái, cấu tạo, kích
+ Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có thước tạo nên bộ NST lưỡng bội có số
phản ánh trình độ tiến hoá của loài đó lượng đặc trưng cho mỗi loài (2n).
Trong tế bào giao tử, bộ NST chỉ còn lại
không.
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại một nửa: bộ NST đơn bội (n).
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ - Bộ NST của mỗi loài còn được đặc
trưng về hình dạng: Hình hạt, hình que,
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: hình dấu phẩy,...
GV cho HS quan sát H.8.2. Nhận xét về Tế bào của mỗi laòi sinh vật được
hình dạng của NST. đặc trưng về số lượng và hình dạng.
HS quan sát, nhận xét, tự rút ra kết 2. Cấu trúc của NST
luận.
Quan sát dưới kính hiển vi quang học ở
Hoạt động 2 kì giữa của quá trình phân bào, NST có
GV yêu cầu HS quan sát H.8.4 - 5, đọc cấu trúc điển hình như sau:
+ Mỗi NST gồm 2 crômatit (1) gắn với
thông tin SGK.
Xác định thành phần cấu trúc của NST nhau ở tâm động (2) (eo thứ nhất). Một
ở số 1 và số 2. số NST còn có eo thứ 2 (thể kèm).
HS tự rut ra kết luận sau khi thảo luận. + Mỗi Crômatit gồm chủ yếu 1 phân tử
ADN và Prôtêin loại Histon.
3. Chức năng của NST
+ NST là cấu trúc mang gen (Nhân tố di
truyền). Mỗi gen nằm ở vị trí xác định
Hoạt động 3 trên NST.
GV thuyết giảng để gợi lên mối quan + Gen có bản chất là ADN. ADN có khả
hệ giữa nhân tố di truyền - gen - NST. năng tự sao và nhờ vậy NST mới tự
nhân đôi được trong quá trình phân bào.
Qua đó các tính trạng được di truyền
qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
*Kết luận chung: SGK



22
Gi¸o ¸n sinh häc 9
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
V. Củng cố:
- Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc bài Nguyên phân. Kẻ bảng 9.1, bảng 9.2 (Cột 1 và 3).




23
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 28/ 9/ 2006
Ti ết
9
BÀI 9: NGUYÊN PHÂN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ phân bào. Các
diễn biến của NST qua các kỳ của quá trình NP.
- Phân tích được ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ
thể.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.9.2 - 3, bảng 9.2.
Học sinh: Kẻ bảng 9.1 - 2 vào vở bài tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc hiển vi của NST?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong kỳ giữa của quá trình phân bào NST có cấu trúc đặc trưng. Nhưng các
kỳ khác thì NST có sự biến đổi như thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV chiếu bảng H.9.1 SGK: Quá trình phân chia tế bào gồm 2 giai
+ Quá trình phân chia tế bào diễn ra qua đoạn chính:
mấy giai đoạn chính? + Giai đoạn chuẩn bị (Kỳ trung gian):
Chiếm 90% thời gian của quán trình
24
Gi¸o ¸n sinh häc 9
phân bào.
+ Giai đoạn phân chia: Gồm 4 kỳ (Đầu,
giữa, sau, cuối).
Hoạt động 1: 1. Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ
GV chiếu H.9.2 SGK , lưu ý HS về mức tế bào.
độ đóng, duỗi xoắn và trạng thái đơn,
kép của NST. Hoàn thành bảng 9.1.
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ Tế bào của mỗi loài sinh vật được
đặc trưng về số lượng và hình dạng.
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: 2. Những diễn biến của NST trong
Hoạt động 2 chu kỳ tế bào
GV yêu cầu HS quan sát H.9.3, nhấn
mạnh sự nhân đôi và hình thái của NST
qua các kỳ, yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK, xác định các diễn biến
cơ bản của NST ở các kỳ
HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến,
hoàn thành bảng.
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra Kết luận: Bảng (Phần phụ lục)
kết luận sau khi thảo luận. 3. Ý nghĩa của nguyên phân
Hoạt động 3
GV nêu câu hỏi: + Quá trình nguyên phân sao chép
+ Bộ NST ở tế bào con như thế nào so nguyên vẹn bộ NST của TB mẹ cho 2
với tế bào mẹ? TB con.
+ NP làm cho số lượng tế bào trong cơ + Số lượng TB tăng lên giúp cơ thể sinh
thể biến đổi như thế nào? Điều đó có ý trưởng.
+ Đối với các loài sinh sản vô tính và
nghĩa gì?
+ Cơ sở khoa học của các biện pháp sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, nguyên
giâm, chiết, ghép ở thực vật là gì? phân giúp tạo ra cơ thể hoặc cơ quan
HS dựa vào kết quả của quá trình NP mới.
cũng như kiến thức thực tế trả lời. GV
25
Gi¸o ¸n sinh häc 9
bổ sung thêm. Từ đó rút ra kết luận.
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK

V. Củng cố:
- Sử dụng bài tập 2, 3, 4 SGK.
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK và bài tập cuối bài vào vở bài tập.
- Đọc bài Giảm phân. Kẻ bảng 10 vào vở.
VI. Phụ lục:
Những diễn biến cơ bản của NST
Kỳ
- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt.
Đầu - Các NST kép đính với nhau và với các sợi tơ của thoi phân bào tại tâm
động.
Giữ - Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài.
- Các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
a
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về mỗi cực
Sau
của TB.
Cuố - Các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm
sắc.
i




26
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: .../.../200...
Ngày giảng: .../.../200...
Ti ết
10


BÀI 10: GIẢM PHÂN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST trong các kỳ của quá trình
giảm phân. Các diễn biến của NST qua các kỳ của quá trình GP.
- Nêu được đặc điểm khác nhau giữa GPI, GPII và NP.
- Phân tích được ý nghĩa của hiện tượng tiếp hợp.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.10 SGK
Học sinh: Kẻ bảng 10 vào vở bài tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới: Trình bày những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ
của quá trình NP?
1/ Đặt vấn đề.
Trong bài 8 chúng ta đã biết ở tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội (2n),
tế bào sinh dục có bộ NST đơn bội (n). Vậy, tế bào đơn bội được tạo ra như thế
nào? Quá trình đó coá gì giống và khác so với quá trình NP mà chúng ta vừa được
học?
27
Gi¸o ¸n sinh häc 9
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV giảng giải:
+ Quá trình giảm phân gồm 2 lần phân
chia liên tiếp (giảm phân I và giảm phân
II), nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kỳ
trung gian trước lần phân bào thứ nhất.
Mỗi lần phân bào đều diễn ra qua 4 kỳ:
đầu, giữa, sau, cuối.
Hoạt động 1: 1. Những diễn biến cơ bản của NST
GV chiếu H.10 SGK. Yêu cầu HS: Quan trong GPI.
sát hình, đọc thông tin SGK cho biết
những diễn biến cơ bản của GPI?
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
+ Kỳ đầu: NST đóng xoắn, co ngắn.
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:
Các NST kép trong cặp tương đồng tiến
lại gần nhau, bắt chéo nhau (Sự tiếp
hợp), có thể xảy ra trao đổi một đoạn
NST cho nhau sau đó tách ra.
+ Kỳ giữa: Các NST đóng xoắn cực đại,
GV lưu ý cho HS: Trong cặp NST kép tập trung thành 2 hàng ngang trên mặt
tương đồng, một NST kép có phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
nguồn gốc từ bố, một NST kép có + Kỳ sau: Các NST kép trong cặp tương
nguồn gốc từ mẹ. đồng phân li độc lập về mỗi cực của tế
bào.
+ Kỳ cuối: Các NST kép nằm gọn trong
2 nhân mới hình thành tạo nên 2 tế bào
có bộ NST kép đơn bội (n NST kép).
+ Em có nhận xét gì về nguồn gốc bộ 2. Những diễn biến cơ bản của NST
NST kép đơn bội ở 2 tế bào con của trong GPII
GPI?
28
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận trả
lời câu hỏi: Những diễn biến của NST + Kỳ đầu: NST co lại, thấy rõ số lượng
NST kép trong bộ NST đơn bội.
trong GPII?
HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến. + Kỳ giữa: NSt tập trung thành 1 hàng
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra ngang trên mặt phẳng xích đạo của thoi
kết luận sau khi thảo luận. vô sắc mới.
+ Kỳ sau: Mỗi NST đơn trong NST kép
tách nhau ra và phân li độc lập về mỗi
cực của tế bào.
+ Kỳ cuối: Các NST đơn nằm gọn trong
nhân mới được tạo thành với số lượng
là bộ đơn bội (n NST đơn)
* Kết quả: Từ một tế bào lưỡng bội
(2n) qua quá trình giảm phân tạo thành 4
tế bào đơn bội (n)
*Kết luận chung: SGK



1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

V. Củng cố:
- Sử dụng bài tập 4 SGK.
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài Giảm phân. Kẻ bảng sau vào vở.
Giai đoạn Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
GPI

GPII



29
Gi¸o ¸n sinh häc 9

Kết quả




30
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: .../.../200...
Ti ết
11 BÀI 11: SỰ PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật có hoa
- Phân biệt được quá trình phát sinh giao tử đực và cái.
- Hiểu và giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.11 SGK
Học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của GPI là cơ chế tạo nên sự
khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các tế bào con được tạo ra qua
quá trình giảm phân?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Các tế bào con được tạo ra qua giảm phân đã gọi là giao tử chưa? Quá trình
hình thành giao tử như thế nào? sau khi hình thành các giao tử kết hợp với nhau
như thế nào để tạo nên hợp tử? Bản chất của quá trình này là gì?
2/ Triển khai bài.



31
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Những diễn biến cơ bản của NST
GV chiếu H.11 SGK. Yêu cầu HS: trong GPI.
Quan sát hình, đọc thông tin SGK trả lời
câu hỏi:
Quá trinh phát sinh giao tử đực và cái có
đặc điểm gì giống và khác nhau? * Giống nhau:
HS độc lập tìm hiểu thông tin, thảo - Các tế bào mầm đều nguyên phân liên
luận nhóm, thống nhất ý kiến. Đại diện tiếp nhiều lần để tạo ra noãn nguyên bào
nhóm trình bày. Nhóm khác bổ sung. và tinh nguyên bào.
GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện đáp - Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều
giảm phân để hình thành giao tử.
án:
* Khác nhau: (Bảng phần phụ lục)
2. Quá trình thụ tinh
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS quan sát lại hình 11
SGK, nghiên cứu thông tin, trả lời câu
hỏi: + Bản chất của quá trình thụ tinh là sự
+ Bản chất của quá trình thụ tinh là gì?
kết họp 2 bộ nhân đơn bội (n) hay tổ hợp
+ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên của 2 bộ NST của giao tử đực và cái tạo
các giao tử đực và cái lại tạo được hợp
thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có
tử chứa các tổ họp NST khác nhau về nguồn gốc từ bố và mẹ.
nguồn gốc. + Các hợp tử chứa bộ NST khác nhau về
HS tự nghiên cứu trả lời. nguồn gốc vì trong quá trình phát sinh
GV bổ sung, chốt: giao tử các NST trong cặp tương đồng
phân li độc lập và trong quá trình thụ tinh
các giao tử lại tổ hợp một cách ngẫu
Hoạt động 3 nhiên.
GV yêu cầu HS nghiên cứu lại hoạt 3. Ý nghĩa của quá trình GP và thụ tinh
động 1 và 2. TB1 GP GT♂
Nêu ý nghĩa của quá trình GP và thụ Hợp tử NP Cơ
TT
thể
tinh?
NB1 GP GT♀
32
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Sự kết hợp của 3 quá trình NP, GP và - Gp tạo ra các giao tử có bộ NST khác
thụ tinh có ý nghĩa gì đối với các loài nguồn gốc.
sinh sản hữu tính? - Thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của
các loại giao tử tạo nên các hợp tử khác
nhau. Từ đó tạo ra nguồn biến dị tổ hợp
phong phú đóng góp vào quá trình chọn
giống và tiến hoá.
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK

V. Củng cố:
- Sử dụng bài tập 4 SGK.
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập SGK.
- Đọc mục "Em có biết?"
- Đọc kỹ bài 12
VI. Phụ lục
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I - Tinh bào bậc 1 qua GPI cho 2 tinh bào
cho 1 thể cực thứ nhất và 1 noãn bậc 2
GPI
bào bậc 2.
Noãn bào bậc 2 qua GPII tạo ra 1 Tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2
thể cực thứ 2 (nhỏ) và 1 tế bào tinh trùng
GPII
trứng (lớn); Thể cực 1 cho 2 thể
cực nhỏ
Từ 1 noãn bào bậc 1 qua GP cho Từ 1 tinh bào bậc 1 qua GP cho 4 tinh
Kết 3 thể cực và 1 tế bào trứng. trùng, cả 4 tinh trùng này đều tham gia
quả Trong đó, cỉ có 1 tế bào trứng vào quá trình thụ tinh
tham gia vào quá trình thụ tinh




33
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: .../.../200...
Ngày giảng: .../.../200...
Ti ết
12 Lớp :......
BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm của NST giới tính.
- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính.
- Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Phê phán tư tưởng trọng nam khinh nữ của chế độ phong kiến
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.12.1 - 2 SGK
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới: 1/ Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?
2/ Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính bộ NST lại được
duy trì ổn định qua các thế hệ?
1/ Đặt vấn đề.
Tại sao ở các loài sinh vật sinh sản hữu tính lại có hai giới? Giới đực và giới
cái? Vậy yếu tố nào quy định tính đực và tính cái? Sự phân hoá giới tính có chịu
tác động của các nhân tố trong môi trường hay không?
2/ Triển khai bài.
34
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. NST giới tính
GV chiếu H.12.1 SGK. Yêu cầu HS:
Quan sát hình, đọc thông tin SGK cho
biết những đặc điểm cơ bản của NST
giới tính?
GV nhấn mạnh: không chỉ tế bào sinh
dục mới có NST giới tính mà tất cả các
tế bào sinh dưỡng đều có NST giới
tính.
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại - Trong tế bào lưỡng bội (2n), ngoài các
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ NST thường tồn tại thành từng cặp
tương đồng còn có 1 cặp NST giới tính
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: XX (tương đồng) hoặc XY (không
GV nêu vấn đề: Giới tính ở nhiều loài tương đồng).
phụ thuộc vào sự coá mặt của cặp - NST giới tính mang gen qui định tính
XX hoặc XY trong tế bào: đực (cái) và các tính trạng thường liên
ĐV có vú, ruồi giấm, cây gai: Cái: XX quan với giới tính.
Đực: XY
Bò sát, ếch nhái, chim: Cái: XY 2. Cơ chế NST xác định giới tính
Đực: XX
Hoạt động 2
GV chiếu H.12.2 SGK, yêu cầu HS - Qua giảm phân người mẹ cho một loại
quan sát, nghiên cứu thông tin trả lời trứng chứa NST X, còn người bố cho
câu hỏi: hai loại tinh trùng là X và Y với tỉ lệ
+ Có mấy loại trứng và tinh trùng được ngang nhau.
tạo ra qua giảm phân? - Sự thụ tinh giữa tinh trùng chứa NST
+ Sự thụ tinh giữa các trứng và tinh X với trứng tạo thành hợp tử XX phát
trùng nào để tạo ra hợp tử phát triển triển thành con gái. Còn tinh trùng chứa
NST Y thụ tinh với trứng tạo thành hợp
thành con trai hay con gái?
+ Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra tử XY phát triển thành con trai.
xấp xỉ 1 : 1? - Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 vì
35
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến. hai loại tinh trùng X và Y được tạo ra
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra với tỉ lệ ngang nhau và tham gia vào quá
kết luận sau khi thảo luận. trình thụ tinh với xác suất ngang nhau.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự
phân hoá giới tính
- Sự phân hoá giới tính không hoàn toàn
Hoạt động 3 phụ thuộc vào cặp NST giới tính mà còn
chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi
GV yêu cầu HS đọc SGK mục III, nêu trường như: nhiệt độ, hoá chất, ánh
những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sáng,...
sự phân hoá giới tính của sinh vật? - Ví dụ:
+ Dùng Mêtyl Testosteron có thể biến cá
vàng cái thành cá vàng đực.
+ Rùa: t0 ≤ 280C trứng phát triển thành
rùa đực, t0 ≥ 320C trứng phát triển thành
rùa cái.
*Kết luận chung: SGK

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
V. Củng cố:
- Sử dụng bài tập 5 SGK.
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Đọc mục: "Em có biết?"
- Làm thêm hai bài tập sau:
BT1: Ở đậu Hà lan, gen A qui định hạt vàng trội so với gen a qui định hạt
xanh. B - hạt trơn, b - hạt nhăn. Lai giữa 2 cây đậu Hà lan T/c Vàng, trơn với
Xanh, nhăn. Hỏi:
a. F1 có KG, KH như thế nào? Sơ đồ lai?
b. Lai phân tích F1 thì kết quả sẽ như thế nào? Sơ đồ lai?



36
Gi¸o ¸n sinh häc 9
BT2: Ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám trội so với gen b qui định thân
đen. V - cánh dài, v - cánh cụt. Lai giữa 2 cá thể ruồi giấm T/c Thân xám, cánh dài
với thân đen, cánh cụt. Hỏi:
a. F1 có KG, KH như thế nào? Sơ đồ lai?
b. Lai phân tích F1 thì kết quả sẽ như thế nào? Sơ đồ lai?



Ngày soạn: .../.../200...
Ngày giảng: .../.../200...
Ti ết
13 Lớp: ......
BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Giải thích được thí nghiệm của Morgan.
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt đối với chọn giống.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.13 SGK - SGV; Chân dung T. H. Morgan.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
Làm bài tập 1 và 2 đã cho ở bài trước.
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.


37
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Từ bài toán nhận thức ở phần kiểm tra bài cũ, tuỳ vào kết quả làm bài của
HS mà GV có thể hướng HS vào các tình huống có vấn đề cần giải quyết.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Thí nghiệm của Morgan
GV chiếu chân dung Morgan và H.13
SGV, giới thiệu sơ lược về tiểu sử của
Morgan và đối tượng nghiên cứu của
ông: Ruồi giấm. GV gọi 1 HS đọc lại
thí nghiệm của Morgan.
+ Thế nào là lai phân tích?
GV chiếu H.13 SGK, Yêu cầu HS: Quan
sát hình, đọc thông tin SGK trả lời câu
hỏi:
+ Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu - Ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho 1
hình 1 : 1, Morgan lại cho rằng các gen loại giao tử là bv còn ruồi đực F1 cũng
qui định màu sắc thân và dạng cánh chỉ cho 2 loại giao tử là BV và bv mà
cùng nằm trên một cặp NST? không phải là 4 loại giao tử như ở quy
+ Hiện tượng di truyền liên kết là gì? luật phân li độc lập. Do đó các gen quy
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại định màu sắc thân và dạng cánh phải
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ cùng nằm trên 1 NST và liên kết với
sung. nhau.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: - DT liên kết là hiện tượng 1 nhóm tính
Ở quy luật PLĐL, ngoài các KH giống trạng được quy định bởi các gen trên
bố mẹ còn xuất hiện các biến dị tổ cùng một NST, cùng phân li trong quá
hợp. Trong thí nghiệm của Morgan các trình phân bào.
em có thấy xuất hiện các biến dị tổ hợp
không? Điều này có ý nghĩa gì?
Hoạt động 2 2. Cơ chế NST xác định giới tính
GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK trả lời
câu hỏi:
DT liên kết có ý nghĩa gì? - Di truyền liên kết đảm bảo sự di
38
Gi¸o ¸n sinh häc 9
GV lấy ví dụ: ở ruồi giấm chỉ có 4 cặp truyền bèn vững của từng nhóm tính
NST nhưng có đến 5000 gen. Vậy các trạng được quy định bởi các gen trên
gen nằm như thế nào trên các NST? một NST. Nhờ đó trong chọn giống
+ Các gen cùng nằm trên một NST tạo người ta có thể chọn được những nhóm
thành một nhóm gen liên kết. Khi phát tính trạng tốt đi kèm với nhau hoặc loại
sinh giao tử thì cùng phân li về 1 giao bỏ những tính trạng xấu đi kèm với
tử. nhau.
HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi ý
của GV cùng thảo luận, thống nhất ý
kiến.
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra
kết luận sau khi thảo luận.
GV lấy một vài ví dụ về kinh nghiệm
dân gian trong chọn giống vật nuôi, cây
trồng.
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK

V. Củng cố:
- So sánh kết quả lai phân tích trong hai trường hợp di truyền độc lập và di
truyền liên kết.
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Ôn lại kiến thức về sử dụng kính hiển vi.




39
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: .../.../200...
Ngày giảng: .../.../200...
Ti ết
14 Lớp: ......
BÀI 14: THỰC HÀNH
QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nhận dạng được NST ở các kỳ của quá trình phân bào.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, vẽ hình, kỹ năng sử dụng
KHV.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, ý thức nghiêm túc, trung thực
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thực hành.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Kính hiển vi, tiêu bản đủ cho các nhóm
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, ôn lại kiến thức về sử dụng và bảo quản KHV.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là di truyền liên kết? DTLK có ý nghĩa gì?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức về quá trình phân bào. Hôm nay chúng
ta cùng quan sát sự biến đổi hình thái của NST qua các kỳ của quá trình nguyên
phân
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV nêu yêu cầu bài thực hành và giới
thiệu các dụng cụ thực hành. Yêu cầu
40
Gi¸o ¸n sinh häc 9
một vài HS nêu lại cách sử dụng và
bảo quản kính hiển vi.
HS nhớ lại kiến thức cũ, trình bày.
Hoạt động 1: 1. Quan sát tiêu bản
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (5-6
HS), giao cho mỗi nhóm một KHV và
1 hộp tiêu bản.
GV yêu cầu các nhóm tổ chức quan
sát dưới sự quản lý của nhóm trưởng.
Thư kí nhóm có nhiệm vụ ghi chép lại
kết quả hoạt động của nhóm.
HS tiến hành quan sát. GV theo dõi,
giúp đỡ các nhóm chưa quan sát được.
GV lưu ý: Trong tiêu bản có các tế
bào ở các kỳ khác nhau và có thể nhận
biết được các kỳ dựa vào vị trí NST
trong tế bào. Ví dụ:
- NST dàn hàng ngang trên mặt phẳng
xích đạo của thoi vô sắc thì tế bào đó
đang ở kỳ giữa.
- NST tách làm hai nhóm thì tế bào đó
đang ở kỳ sau.
- Màng tế bào ở giữa eo thắt lại, NST
tách làm hai nhóm nằm ở hai cực tế
bào thì đó là kỳ cuối....
GV kiểm tra cách sử dụng kính của
các nhóm, kiểm tra khả năng xác định
các kỳ của quá trình phân bào.
Hoạt động 2 2. Thu hoạch
GV yêu cầu HS vẽ hình quan sát được HS làm bài thu hoạch theo mẫu:
vào vở bài tập. Bài thu hoạch thực hành: Quan sát hình
GV có thể chọn mẫu tiêu bản rõ nhất thái nhiễm sắc thể.
41
Gi¸o ¸n sinh häc 9
của các nhóm cho cả lớp quan sát. Học sinh:........................Nhóm:.............
HS quan sát, vẽ lại hình quan sát được Lớp:................................Trường:............
vào vở. I/ Mục tiêu
GV kiểm tra kết quả của một vài II/ Dụng cụ
nhóm, cho điểm nếu đạt kết quả tốt. III/ Tiến hành
IV/ Kết quả
V. Củng cố:
- GV đánh giá ý thức chuẩn bị và thái độ học tập của HS
V. Dặn dò:
- Ôn lại toàn bộ kiến thức về NST.




42
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: .../.../200...
Ti ết
15 CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN
BÀI 15: ADN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Xác định được thành phần hoá học của ADN.
- Nêu được tính đặc thù và đa dạng của ADN.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.15 SGK; Chân dung Watson - Crick
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Như chúng ta đã biết ở bài 8, NST được cấu tạo từ ADN và protein. Nhờ khả
năng tự sao của ADN mà NST mới có thể tự nhân đôi được. Vậy ADN là gì? Nó
có cấu tạo, tính chất và chức năng như thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
GV chiếu H.15 SGK, yêu cầu HS quan
sát, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
+ Yếu tố nào quy định tính đặc thù của
43
Gi¸o ¸n sinh häc 9
ADN?
+ Tính đa dạng của ADN được giải
thích như thế nào?
GV gợi ý: ADN là một đa phân tử, cấu
tạo từ 4 đơn phân: A, T, G, X.
Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ
sở cho tính đa dạng và đặc thù của loài.
ADN chủ yếu tập trung trong nhân tế
bào và có khối lượng ổn định, đặc trưng
cho loài.
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ - Tính đặc thù của ADN là do số lượng,
thành phần, trật tự sắp xếp các nu... qui
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: định
- Do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại
nu... tạo nên tính đa dạng của ADN.
2. Cấu trúc không gian của ADN
Hoạt động 2
GV chiếu chân dung hai nhà khoa học
Watson và Crick, giới thiệu sơ lược
tiểu sử và thành công của hai ông để
tạo niềm tin và hứng thú cho HS.
GV cho HS quan sát lại H15 SGK, phân
tích: ADN là một chuổi xoắn kép, gồm
hai mạch đơn song song, xoắn đều
quanh một trục tưởng tượng theo chiều
từ trái sang phải (Ngược chiều kim
đồng hồ)
Mỗi chu kỳ xoắn cao 34A0 gồm 10 cặp
nu...
Đường kính vòng xoắn là 20 A0
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK.
44
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi ý - Các loại nu... giữa hai mạch đơn liên
của GV cùng thảo luận, thống nhất ý kết với nhau thành từng cặp theo
kiến. nguyên tắc bổ sung.
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra A = T; G ≡ X và ngược lại.
A+G
kết luận sau khi thảo luận. =1
T+X
A+T
Tỷ lệ: trong các ADN khác nhau
G+X
thì khác nhau và đặc trưng cho loài.
*Kết luận chung: SGK

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

V. Củng cố:
- Làm các bài tập 4, 5, 6 SGK
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Đọc mục "Em có biết?"




45
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: .../.../200...
Ti ết
16 BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được nguyên tắc tự nhân đôi của ADN.
- Xác định được bản chất hoá học của ADN.
- Giải thích được chức năng của ADN.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.16 SGK.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc không gian của ADN?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Do có cấu trúc hai mạch bổ sung cho nhau nên ADN có khả năng tự nhân đôi
theo đúng nguyên mẫu. Vậy, quá trình này xảy ra như thế nào? Theo nguyên tắc
nào? Để làm gì?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc
GV chiếu H.16 SGK, yêu cầu HS quan
sát, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
+ Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn
ra ở đâu? Vào thời gian nào?
46
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra như
thế nào?
+ Sự hình thành mạch mới ở ADN con
diễn ra như thế nào?
+ Có nhận xét gì về cấu tạo của hai
ADN con với ADN mẹ?
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
- Thời gian: Kỳ trung gian
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: - Địa điểm: Nhân tế bào, tại NST
- Diễn biến:
+ Hai mạch đơn tháo xoắn, tách nhau ra,
các nu.. trên mạch đơn liên kết với các
nu… trong môi trường nội bào theo
nguyên tắc bổ sung.
+ Các nu… trên mạch mới của ADN
con được hình thành dần dần trên mạch
khuôn của ADN mẹ và ngược chiều
nhau.
- Kết quả: 2 ADN con giống nhau và
giống hệt ADN mẹ.
- Nguyên tắc:
+ Bổ sung.
+ Bán bảo toàn.
Hoạt động 2 2. Bản chất của gen
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK trả lời câu hỏi: Bản chất của gen
là gì?
HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi ý
của GV, cùng thảo luận, thống nhất ý
kiến.
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra
47
Gi¸o ¸n sinh häc 9
kết luận sau khi thảo luận. - Gen là một đoạn phân tử ADN có chức
năng di truyền xác định. Có nhiều loại
gen.
- Gen cấu trúc là một đoạn phân tử
ADN mang thông tin quy định cấu trúc
một loại phân tử protein.
Hoạt động 3 3. Chức năng của ADN
+ ADN là những mạch dài chứa gen, mà
gen có chức năng di truyền. Vậy, chức
năng của ADN là gì?
+ Do có khả năng tự nhân đôi, phân li
đồng đều về mỗi giao tử và tổ hợp lại
trong quá trình thụ tinh mà ADN còn có
thêm chức năng gì?
HS độc lập suy nghĩ trả lời, GV ghi
nhận ý kiến của HS. - Lưu trữ thông tin di truyền.
- Truyền đạt thông tin di truyền qua các
thế hệ tếbào và thế hệ cơ thể.
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Làm bài tập 4 SGK
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Kẻ bảng trang 51 vào vở bài tập.




48
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: .../.../200...
Ngày giảng: .../.../200...
Ti ết
17 Lớp: ......
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Mô tả được cấu tạo của ARN.
- Xác định được chức năng của ARN.
- Phân biệt được ARN với ADN cũng như giữa các ARN khác nhau.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.17.1 -2 SGK.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ bảng 17 trang 51 SGK.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN? Bản chất hoá học của gen là gì?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc protein nhưng gen ở trong
nhân còn quá trình tổng hợp protein diễn ra ở ngoài tế bào chất. Vậy, làm thế nào
để thông tin di truyền được truyền đạt? Quá trình này liên quan đến một cấu trúc
trung gian là các loại ARN. Giữa gen và các ARN có mối quan hệ như thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. ARN
GV chiếu H.17.1 SGK, giải thích: ARN
49
Gi¸o ¸n sinh häc 9
là một trong hai loại axit Nucleic, cũng
được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Tuỳ theo chức năng người ta chia ARN
thành 3 loại. + mARN: ARN thông tin - mang thông
GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin tin quy định cấu trúc protein cần tổng
hợp.
SGK, quan sát H17.1 SGK, hoàn thành
bảng 17 SGK. + tARN: ARN vận chuyển - Vận
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại chuyển a.a đến nơi tổng họp protein.
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ + rARN: ARN riboxom - Cấu tạo nên
Riboxom, nơi tổng hợp protein.
sung.
GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh bảng. 2. ARN được tổng hợp theo nguyên
Hoạt động 2 tắc nào?
GV chiếu H.17.2 SGK cho HS quan sát,
yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
trả lời câu hỏi:
+ ARN được tổng hợp từ mấy mạch
đơn của ADN?
+ Các loại nu… nào liên kết với nhau
trong quá trình tạo nên mạch ARN?
+ Nhận xét trình tự của các nu.. trên
ARN so với trên từng mạch đơn của
gen?
HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi ý
của GV, cùng thảo luận, thống nhất ý
kiến.
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra Kết luận:
kết luận: ARN được tổng hợp theo + ARN được tổng hợp dựa trên một
nguyên tắc nào? mạch đơn của gen (mạch khuôn).
+ Trong quá trình tổng hợp ARN, các
nu… của ADN liên kết với các nu…
trong môi trường nội bào theo nguyên
tắc bổ sung: A - U, T - A, G - X và
50
Gi¸o ¸n sinh häc 9
ngược lại.
+ Trình tự các nu… trên ARN giống với
trình tự các nu… trên mạch bổ sung của
mạch khuôn, chỉ khác T được thay bằng
U.
GV giải thích thêm:
- Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen tháo
xoắn, tách mạch, đồng thời các nu…
trên mạch khuôn của gen liên kết với
các nu… trong môi trường nội bào theo
NTBS để tạo thành mạch ARN.
- Khi kết thúc quá trình này, phân tử
ARN được hoàn thiện cấu trúc, đi ra tế
bào chất để thực hiện chức năng của
*Kết luận chung: SGK
chúng.
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
V. Củng cố:
- Làm bài tập 2, 3 SGK
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Đọc mục "Em có biết?"




51
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 02/ 11/
2006 Ti ết
18


BÀI 18: PRÔTEIN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Xác đinh được thành phần hoá học của prôtein, lý giải được tính đa dạng và
đặc thù của prôtein.
- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtein, nêu được chức năng của prôtein.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.18 SGK
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
ARN cấu tạo theo nguyên tắc nào? Trình bày chức năng của ARN?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Tất cả các tính trạng của cơ thể đều do prôtein qui định. Vậy, prôtein có cấu
tạo và chức năng như thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Cấu trúc của prôtein
52
Gi¸o ¸n sinh häc 9
GV giới thiệu cá thành phần hoá học a. Cấu tạo hoá học
cấu tạo nên phân tử prôtein, các nguyên
tắc cấu tạo của prôtein.
GV nêu câu hỏi: Tính đa dạng và đặc
thù của prôtein được qui định bởi yếu
tố nào?
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại - Prôtein được cấu tạo từ 4 nguyên tố
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ hoá học chủ yếu là C, H, O, N.
- Prôtein là đại phân tử, có kích thước
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: (0,1àm), khối lượng phân tử (Hàng
chục triệu đ.v.C) lớn.
- Prôtein cấu trúc theo nguyên tác đa
phân, đơn phân là các a. amin, có hơn 20
Đặc điểm cấu trúc nào của prôtein tạo loại a. amin khác nhau.
nên tính đa dạng và đặc thù của nó? - Tính đa dạng và đặc thù của prôtein
Ngoài yếu tố được cấu trúc theo được qui định bởi số lượng, thành
nguyên tắc đa phân, còn có yếu tố nào phần, trật tự sắp xếp các a. amin trong
có thể tạo nên tính đa dạng và đặc thù chuổi pôlipeptit.
của prôtein? b. Cấu trúc không gian
GV giải thích trên H.18 SGK: Prôtein - Bậc 1: Chuổi polipeptit mạch thẳng.
có 4 bậc cấu trúc không gian tạo nên - Bậc 2: Chuổi polipeptit cuộn xoắn
tính đa dạng và đặc thù của nó. như lò xo hoặc gấp nếp song song tạo
Tính đa dạng và đặc thù của prôtein thành sợi.
thể hiện như thế nào trong cấu trúc - Bậc 3: Các prôtein bậc 2 cuộn gấp
nếp theo kiểu đặc trưng cho từng loại
không gian?
prôtein.
- Bậc 4: Gồm hai hay nhiều chuổi
polipeptit cùng hay khác loại liên kết
Chúng ta đều biết prôtein qui định các với nhau.
tính trạng của cơ thể. Nhưng cụ thể đó - Cấu trúc bậc 3 và 4 tạo nên tính đặc
là những chức năng gì? trưng cho từng loại prôtein.
2. Chức năng của prôtein
53
Gi¸o ¸n sinh häc 9

Hoạt động 2
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
trả lời câu hỏi lệnh trang 55 SGK.
HS nghiên cứu SGK, thảo luận, thống Chức năng của prôtein:
nhất ý kiến. - Cấu tạo nên các bộ phận của tế bào
GV chốt. và cơ thể.
- Xúc tác cho các quá trình trao đổi chất
(enzim)
- Điều hoà quá trình trao đổi chất
(Hoocmon).
- Ngoài ra prôtein còn có nhiều chức
năng khác như: Bảo vệ cơ thể (kháng
thể), vận động của tế bào và cơ thể;
cung cấp năng lượng khi cần thiết;…
-Tóm lại, prôtein đảm nhiệm nhiều
chức năng liên quan đến toàn bộ cơ thể,
biểu hiện tính trạng của cơ thể.
*Kết luận chung: SGK

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

V. Củng cố:
- Làm các bài tập 3, 4 SGK
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Đọc mục "Em có biết?"




54
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 04/ 11/
2006 Ti ết
19


BÀI 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu lên được mối quan hệ giữa ARN và protêin thông qua những hiểu biết
về sự hình thành chuổi a.a.
- Giải thích được mối quan hệ giữa gen, mARN, protein và tính trạng.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Có tư duy logic về mối quan hệ biện chứng giữa gen và tính trạng.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.19.2 - 3 SGK, Mô hình quá trình tổng hợp
prôtêin
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào quy định?
Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng với tế bào và cơ thể?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Tính trạng của cơ thể do yếu tố nào quy định? Gen quy định tính trạng bằng
cách nào?
55
Gi¸o ¸n sinh häc 9
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin
GV: Gen mang thông tin qui định cấu
trúc protêin ở trong nhân trong khi đó
protêin lại được tổng hợp ở tế bào
chất. Vậy, giữa gen và protêin phải
chăng cần có một dạng vật chất trung - mARN là dạng vật chất trung gian
gian? Vật chất trung gian đó là gì? Vai trong mối quan hệ giữa gen và protêin,
trò của nó trong mối quan hệ này như có vai trò tuyền đạt thông tin về cấu
thế nào? trúc protêin.
GV biểu diễn mô hình quá trình tổng
hợp protêin.
Yêu cầu HS đọc thêm thông tin SGK để
trả lời lệnh trang 57.
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ *Kết luận:
- Các nu… trên mARN liên kết với các
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: nu… trên tARN theo NTBS: A – U, G –
X, và ngược lại.
- Cứ 3 nu… kế tiếp trên mARN xác
định 1 axit amin trong phân tử protêin.
Như vậy, chúng ta thấy giữa gen và Do đó trình tự các a.a trong phân tử
protêin có mối quan hệ chặt chẽ protêin được qui định bởi trình tự các
thông quan mARN. Mà protêin thì nu… trên mARN.
qui định tính trạng của sinh vật, 2. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
vậy giữa gen và tính trạng có mối
quan hệ như thế nào?
Hoạt động 2
GV chiếu hình 19.2, yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin, trả lời câu hỏi lệnh trang
* Kết luận:
58 SGK.
56
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HS nghiên cứu SGK, thảo luận, thống - Gen là khuôn mẫu tổng hợp mARN,
nhất ý kiến. mARN lại là khuôn mẫu để tổng hợp
GV chốt. protêin. Protêin biểu hiện thành các tính
trạng của cơ thể.
- Bản chất của mối quan hệ giữa gen
Protêin là trình tự các
mARN
nu… trên gen qui định trình tự các nu…
trên mARN, qui định trình tự các a.a
trong phân tử protêin.
*Kết luận chung: SGK



1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

V. Củng cố:
- Giải thích sơ đồ: ADN Tính trạng?
mARN Protêin
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Ôn lại kiến thức về cấu trúc phân tử ADN.




57
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 09/ 11/ 2006

Ti ết
20
BÀI 20: THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ LẮP RÁP MÔ HÌNH ADN

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Biết cách tháo lắp mô hình ADN.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và tháo lắp mô hình ADN.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
- Tính cẩn thận, nghiêm túc, kiên trì, giữ vệ sinh trong phòng thực hành.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thực hành
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Mô hình phân tử ADN hoàn chỉnh đủ cho các nhóm, máy chiếu - phim
trong ghi nội dung các hình nêu trên, hộp đựng mô hình tháo lắp ADN (dạng rời)
Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề: Cho HS quan sát mô hình phân tử ADN: Xây dựng mô hình này
như thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
58
Gi¸o ¸n sinh häc 9
GV gọi 1 HS đọc phần I. Mục tiêu của I. Mục tiêu:
bài học. SGK
II. Chuẩn bị:
SGK
III. Nội dung và cách tiến hành
Hoạt động 1 1. Quan sát mô hình ADN
- Số cặp nu… trong mỗi chu kì xoắn là
GV chia nhóm HS và cho các nhóm
10 cặp.
quan sát mô hình phân tử ADN. Yêu
- Các nu.. trên hai mạch đơn liên kết
cầu xác định được:
với nhau bằng liên kết hidrô theo
- Số cặp nu… trong mỗi chu kì
nguyên tắc bổ sung: A – T; G – X và
xoắn?
ngược lại.
- Các nu… trên hai mạch đơn liên
kết với nhau như thế nào?
Gv nhận xét, bổ sung và kết luận:
Hoạt động 2
2. Lắp ráp mô hình không gian ADN
Gv phát cho mỗi nhóm một hộp đựng
Các nhóm tiến hành lắp ráp theo sự
mô hình phân tử ADN dạng tháo rời và
hướng dẫn của GV.
yêu cầu: Lắp ráp hoàn chỉnh mô hình
phân tử ADN.
GV hướng dẫn HS: Nên tiến hành lắp
một mạch hoàn chỉnh, rồi mới lắp
mạch còn lại. Có thể bắt đầu từ dưới
lên hay từ trên xuống. Khi lắp mạch
thứ hai nên chú ý các nu… trên hai
mạch liên kết với nhau theo NTBS.
GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các
nhóm yếu.

59
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Cho nhóm làm tốt nhất nêu nguyên
nhân thành công, nhóm làm chưa tốt nêu
lí do vì sao thất bại. GV nhận xét, đánh
giá kết quả của từng nhóm.
Yêu cầu HS dọn vệ sinh phòng thực
hành.
IV. Củng cố:
- GV cho một vài HS lên vừa chỉ trên mô hình vừa mô tả cấu trúc không gian
của phân tử ADN.
V. Dặn dò:
- Ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra giữa học kì I.




60
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 11/ 11/2006
Ti ết
21
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Tự đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức của bản thân
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng làm bài, giải bài tập di truyền
3. Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, độc lập suy nghĩ.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Kiểm tra, đánh giá.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học sinh: Nội dung ôn tập
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Để đánh giá lại quá trình học tập Kiểm tra 1 tiết
2/ Triển khai bài.
A. Đề bài:
I. Trắc nghiệm khách quan: Chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn
vào đầu câu đó.


61
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Câu 1: Một tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở vào kỳ sau của quá trình nguyên
phân. Số lượng NST trong tế bào đó là:
a. 8 NST đơn c. 16 NST đơn
b. 8 NST kép d. 16 NST kép
Câu 2: Lai phân tích một cá thể có kiểu gen Aa. Tỷ lệ kiểu hình ở FB sẽ là:
a. 1 : 2 : 1 c. 3 : 1
b. 1 : 1 d. 1 : 1 : 1 : 1
Câu 3: Mạch khuôn của một đoạn ADN có trình tự các nucleotit như sau: A - G -
T - T- X tiến hành tổng hợp mARN. Đoạn mARN sẽ có cấu trúc:
a. T - X - A - A - G c. G - A - X - X - T
b. U - X - A - A - G d. G - A - X - X - U
Câu 4: Số tế bào trứng tạo ra khi 1 tế bào sinh trứng tham gia giảm phân là:
a. 1 c. 3
b. 2 d. 4
Câu 5: Số tế bào tinh trùng tạo ra khi 1 tế bào sinh tinh tham gia giảm phân là:
a. 1 c. 3
b. 2 d. 4
Câu 4: Ở một loài, 1 tế bào nguyên phân 3 lần liên tiếp, số tế bào con tạo ra sẽ là:
a. 2 c. 8
b. 4 d. 16
II. Trắc nghiệm tự luận:
Câu 1: Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN?
Câu 2: Khi lai hai cơ thể đậu Hà Lan hạt vàng, nhăn với hạt xanh, trơn người ta
thu được F1 toàn hạt vàng, trơn.
a. Hãy biện luận về kiểu gen và kiểu hình của F1? Sơ đồ lai?
b. Lai phân tích F1 thì FB có kết quả như thế nào? Sơ đồ lai?
B. Đáp án - thang điểm
I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
62
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Câu 1: c Câu 4: a
Câu 2: b Câu 5: d
Câu 3: b Câu 6: c
II. Trắc nghiệm tự luận (4 điểm)
Câu 1: Quá trình tự nhân đôi của ADN:
+ Thời gian: Kỳ trung gian
+ Địa điểm: Trong nhân tế bào tại các NST.
+ Diễn biến: Dưới tác dụng của enzim, ADN tháo xoắn, hai mạch đơn tách nhau
ra. Các nu… trên mạch đơn liên kết với các nu… tự do trong môi trường nội bào
theo NTBS: A – T, G - X và ngược lại.
+ Kết quả: Từ 1 ADN mẹ tạo thành hai ADN con giống hệt nhau và giống với
ADN mẹ.
+ Nguyên tắc: NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn.
Câu 2:
a/ Vì F1 100% Vàng, trơn nên ta có P phải thuần chủng và Vàng trội so với xanh,
trơn trội so với nhăn.
Qui ước: Gen A qui định hạt vàng, gen a qui định hạt xanh, Gen B qui định hạt
trơn, gen b qui định hạt nhăn.
Sơ đồ lai:
Pt/c: Vàng, nhăn X Xanh, trơn
AAbb aaBB
Gp: Ab aB
100% AaBb (Vàng, trơn)
F1 :
Vàng, trơn X Xanh, nhăn
b/
AaBb aabb
F2: KG: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: aabb
KH: 1 Vàng, trơn : 1 Vàng, nhăn : 1 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn
IV. Củng cố:
- GV đánh giá thái độ làm bài của HS
V. Dặn dò:
63
Gi¸o ¸n sinh häc 9
- Tìm hiểu về các trường hợp dị tật bẩm sinh ở người và gia súc, gia cầm.




64
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 16/ 11/2006
Ti ết
22 CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
BÀI 21: ĐỘT BIẾN GEN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân của đột biến
- Nêu được tính chất và vai trò của đột biến đối với sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.21.1 - 4 SGK
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
GV cho học sinh tìm hiểu về các kiểu biến dị vào bài mới. Yêu cầu học
sinh nêu được khái niệm: Biến dị là gì?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Đột biến gen là gì?
GV chiếu H.21.1 SGK, phân tích các
hình, yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin
SGK, trả lời câu hỏi lệnh trang 62 SGK
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu
65
Gi¸o ¸n sinh häc 9
thông tin SGK, HS thảo luận, thống
nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận: Đột biến gen gồm:
+ Mất một cặp nu…
+ Thêm một cặp nu…
+ Thay thế một cặp nu…
- Đột biến gen là những biến đổi về số
lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các
cặp nu… diễn ra tại một điểm nào đó
trên phân tử AND.
Hoạt động 2 2. Nguyên nhân phát sinh
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
trình bày những nguyên nhân phát sinh
đột biến gen?
GV giảng giải, lấy ví dụ minh hoạ cho
từng nguyên nhân cụ thể.
HS theo dõi, tự rút ra kết luận: * Kết luận:
- Do sự rối loạn trong quá trình tự nhân
đôi của AND dưới sự ảnh hưởng của
môi trường trong và ngoài cơ thể.
- Do các tác nhân vật lí, hoá học.
Hoạt động 3 3. Vai trò của đột biến gen
GV cho HS quan sát H21.2 - 4 và đọc
thông tin SGK, thực hiện lệnh trang 63:
- Sự biến đổi cấu trúc gen dẫn đến
biến đổi cấu trúc prôtêin và dẫn đến
biến đổi tính trạng của sinh vật.
- Đa số các đột biến gen là các đột biến
gen lặn và có hại cho bản thân sinh vật.
- Trong một số trường hợp nếu gặp
được tổ hợp gen thích hợp, trong những
66
Gi¸o ¸n sinh häc 9
điều kiện nhất định của môi trường thì
đột biến gen trở nên có lợi cho bản thân
sinh vật và con người.
GV lấy ví dụ minh hoạ cho từng vai trò
cụ thể * Kết luận: Vai trò của đột biến:
- Đa số đột biến gen đều ở trạng thái
lặn và có hại cho sinh vật và con người
vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong cấu
trúc của gen.
- Một số đột biến gen tỏ ra có lợi cho
bản thân sinh vật và con người vì vậy
đột biến gen có ý nghĩa trong chăn nuôi
và trồng trọt.
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK

V. Củng cố:
- Làm các bài tập 3 SGK
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Đọc trước bài 22, xem lại bài 8, 10, 13.




67
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 23/ 11/ 2006
Ti ết
23
BÀI 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân, vai trò và các loại đột biến cấu trúc
NST.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.22 SGK
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Trình bày khái niệm, nguyên nhân và các loại đột biến gen?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong quá trình vận động, NST có thể bị tổn cấu trúc do nhiều nguyên nhân
dẫn đến những biến đổiđột ngột. Vậy, đột biến cấu trúc NST diễn ra như thế
nào, có mấy kiểu và do những nguyên nhân nào? Bài mới:
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Đột biến cấu trúc nhiễm săc thể
GV thông báo: Đột biến cấu trúc NST
thường có 4 kiểu: mất, đảo, lặp,
chuyển đoạn. GV chiếu H.22 SGK, yêu
cầu HS quan sát hình, thảo luận, trả lời
68
Gi¸o ¸n sinh häc 9
các câu hỏi:
+ Các NST sau khi bị đột biến khác với
NST ban đầu như thế nào?
+ Các hình 22 (a, b, c) mô tả những
dạng đột biến nào?
+ Đột biến cấu trúc NST là gì?
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu
thông tin SGK, HS thảo luận, thống
nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận:
- Có 4 kiểu đột biến cấu trúc NST: Mất
đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển
đoạn.
- Đột biến cấu trúc NST là những biến
Hoạt động 2 đổi trong cấu trúc của NST.
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, 2. Nguyên nhân phát sinhvà tính chất
trình bày những nguyên nhân phát sinh của đột biến cấu trúc NST
đột biến cấu trúc NST?
GV giảng giải, lấy ví dụ minh hoạ cho
từng nguyên nhân cụ thể.
HS theo dõi, tự rút ra kết luận:
* Kết luận:
- Do sự tiếp hợp - trao đổi chéo diễn ra
trong kì đầu của giảm phân I
- Do các tác nhân vật lí, hoá học từ
ngoại cảnh.
- Đa số đột biến cấu trúc NST thường
gây hậu quả nghiêm trọng.
- Một số ít đột biến cấu trúc NST tỏ ra
có lợi.
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK - Ví dụ: SGK
69
Gi¸o ¸n sinh häc 9
*Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Tại sao đột biến cấu trúc NST lại gây những hậu quả nghiêm trọng cho con
người và sinh vật?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Đọc trước bài 23.




70
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 25/ 11/ 2006
Ti ết
24
BÀI 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được các biến đổi số lượng NST, cơ chế hình thành thể 3 nhiễm, thể
một nhiễm.
- Giải thích được hiệu quả của đột biến số lượng ở từng cặp NST.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.23.1 - 2 SGK
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Đột biến cấu trúc NST là gì? cơ chế phát sinh và vai trò của
đột biến cấu trúc NST?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Bộ NST lưỡng bội của loài thường là một số chẵn. Vì sao? Trong một số
trường hợp, bộ NST lưỡng bội của loài lại là một số lẽ! Những trường hợp như
vậy gọi là gì? Vì sao xảy ra những trường hợp đó? Điều này có ảnh hưởng đến
cấu tạo và sự sống của các loài sinh vật hay không? Bài mới
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Hiện tương dị bội thể
GV chiếu H.23.1 SGK, yêu cầu HS
71
Gi¸o ¸n sinh häc 9
quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK,
thảo luận, trả lời các câu hỏi:
+ Hiện tượng dị bội thể là gì?
+ Thể 3 nhiễm, thể một nhiễm khác
thể lưỡng bội như thế nào?
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu
thông tin SGK, HS thảo luận, thống
nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận:
- Hiện tượng dị bội thể là hiện tượng
biến đổi số lượng của một hoặc một số
cặp NST trong bộ NST lưỡng bội.
- Có hai loại:
+ Thể 3 nhiễm: 2n + 1 NST
+ Thể 1 nhiễm: 2n - 1 NST
2. Sự phát sinh thể dị bội
Hoạt động 2
GV chiếu H.23.2, yêu cầu HS đọc thông
tin SGK:
+ Trình bày cơ chế phát sinh thể 3
nhiễm, thể 1 nhiễm?
+ Sự khác nhau trong sự hình thành bộ
NST của bệnh Đao và bệnh Tơcnơ?
HS nghiên cứu thông tin quan sát hình,
trả lời câu hỏi. GV yêu cầu 1 - 2 HS lên
bảng trình bày trên sơ đồ cơ chế phát
sinh thể dị bội. Lớp nhận xét, bổ sung.
* Kết luận:
HS tự rút ra kết luận:
- Trong quá trình giảm phân phát sinh
giao tử, do sự phân li không bình thường
của một hay một số cặp NST, tạo thành
hai loại giao tử: Một loại chứa 2 NST
72
Gi¸o ¸n sinh häc 9
tương đồng của một cặp còn loại kia thì
không chứa NST nào của cặp đó.
- Quá trình thụ tinh giữa hai loại giao tử
trên với giao tử bình thường làm xuất
hiện thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm.
- Ví dụ: SGK
*Kết luận chung: SGK
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
V. Củng cố:
- Giải thích cơ chế phát sinh bệnh đao?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Đọc trước bài 24.




73
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 30/ 11/ 2006
Ti ết
25
BÀI 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (TIẾP)
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được hiện tượng đa bội hoá và thể đa bội.
- Trình bày được cơ chế phát sinh thể đa bội.
- Phân biệt được thể đa bội với lưỡng bội.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.24.1 - 8 SGK
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cơ chế hình thành thể dị bội?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, GV đưa vấn đề: Giả sử sự đội biến ở thể dị bội
xảy ra ở tất cả các cặp NST (n cặp) thì số lượng bộ NST lúc đó sẽ biến đổi như
thế nào? Kiểu biến đổi đó được gọi là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng
Bài mới:
đó?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Hiện tương đa bội thể
GV yêu cầu HS nhận xét: Số lượng bộ
NST biến đổi như thế nào trong các
74
Gi¸o ¸n sinh häc 9
trường hợp:
+ Hiện tượng dị bội thể xảy ra ở 1 cặp.
+ Hiện tượng dị bội thể diễn ra ở 2
cặp.
+ Hiện tượng dị bội thể diễn ra ở n
cặp.
+ Hiện tượng đa bội thể là gì? *Kết luận:
HS tự rút ra kết luận, GV cùng HS - Hiện tượng đa bội thể là hiện tượng
thống nhất. biến đổi số lượng làm cho bộ NST tăng
GV chiếu H.24.1 - 7 SGK, yêu cầu HS lên bội số của n (lớn hơn 2n)
quan sát hình, nghiên cứu thông tin - Mức bội thể (số n) và kích thước của
SGK, thảo luận, trả lời các câu hỏi lệnh cơ quan sinh dưỡng, sinh sản của cơ
thể tương quan tỉ lệ thuận với nhau.
trang 69 - 70 SGK.
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu - Thể đa bội có đặc điểm: kích thước tế
thông tin SGK, nhóm thảo luận, thống bào lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh
nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày. trưởng, phát triển khoẻ mạnh và chống
Nhóm khác bổ sung. chịu tốt.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: 2. Sự hình thành thể đa bội

Hoạt động 2
GV chiếu H.24.8, yêu cầu HS đọc thông
tin, trả lời câu hỏi lệnh trang 70 SGK.
HS nghiên cứu thông tin quan sát hình,
trả lời câu hỏi. GV yêu cầu 1 - 2 HS * Kết luận:
trình. Lớp nhận xét, bổ sung. HS tự rút - Do rối loạn sự phân li của NST trong
ra kết luận: quá trình phân bào:
+ Do nguyên phân: TB (2n) TB
(4n)
+ Do giảm phân: TB (2n) Giao tử
Sự hình thành thể tam bội diễn ra như (2n) Giao tử 2n x 2n TB (4n).
thế nào? - Do tác nhân vật lí, hoá học của môi
trường tác động lên quá trình phân bào
75
Gi¸o ¸n sinh häc 9
(consixin, tia phóng xạ, sốc nhiệt,…)
- Ví dụ: SGK
Thể đa bội có vai trò gì trong sản xuất?
Có hậu quả gì trong đời sống của sinh
vật và con người? *Kết luận chung: SGK
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
V. Củng cố:
- GV dùng sơ đồ câm cơ chế phát sinh thể tam bội, yêu cầu HS lên bảng trình
bày?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Đọc trước bài 25: "Thường biến". Ôn lại các dạng biến dị đã học.




76
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 07/ 12/ 2006
Ti ết
26
BÀI 25: THƯỜNG BIẾN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được khái niệm thường biến, phân biệt được thường biến với đột biến.
- Giải thích được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong sản xuất.
- Phân biệt được thể đa bội với lưỡng bội.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập, hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
- Có ý thức trong lao động sản xuất.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.25.1 SGK, các ví dụ.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Thể đa bội là gì? Ví dụ? Nguyên nhân phát sinh thể đa bội?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Hãy kể tên những loại biến dị mà em đã được học? Tính chất chung của các
loại biến dị đó là gì? Trong thực tiễn sản xuất và đời sống người ta thường gặp
những kiểu biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen. Kiểu biến dị đó là gì? Nó
có tính chất di truyền như các loại biến dị mà chúng ta đã học không? Bài
mới: Thường biến.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
77
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Hoạt động 1: 1. Sự biến đổi của kiểu hình do tác
GV cho HS đọc các ví dụ SGK, quan động của môi trường.
sát, phân tích H.25.1, yêu cầu HS thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Một cơ thể (Một kiểu gen) có thể cho
mấy loại kiểu hình?
+ Sự biểu hiện ra kiểu hình của cùng
một kiểu gen phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
+ Trong các yếu tố đó yếu tố nào được
xem là không biến đổi?
+ Vậy sự biến đổi kiểu hình trong các
ví dụ trên là do nguyên nhân nào?
+ Hiện tượng thường biến là gì?
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu
thông tin SGK, nhóm thảo luận, thống
nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận:
- Thường biến là những biến đổi trong
kiểu hình của cùng một kiểu gen phát
Trong thực tiễn đời sống và sản xuất, sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh
nếu coi sự biến đổi của kiểu hình là kết hưởng trực tiếp từ môi trường.
quả thì vai trò của các yếu tố kiểu gen
và điều kiện chăm sóc trong việc hình
thành kết quả này như thế nào?
Hoạt động 2 2. Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi
(?) Trong quá trình sinh sản có phải bố trường và kiểu hình
mẹ đã truyền cho con cái những tính
trạng có sẵn hay không?
(?) Vậy bố mẹ đa truyền cho con cái
những yếu tố nào?
78
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
có mối quan hệ như thế nào? * Kết luận:
GV cho HS đọc các ví dụ SGK. Trả lời - Kiểu hình là kết quả của sự tương tác
câu hỏi: giữa kiểu gen và môi trường.
+ Các tính trạng số lượng và tính trạng - Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ
chất lượng tính trạng nào chịu ảnh yếu vào kiểu gen; tính trạng số lượng
hưởng của môi trường nhiều hơn? phụ thuộc chủ yếu vào môi trường.
Cùng một kiểu gen qui định tính trạng
số lượng có thể biểu hiện thành nhiều
kiểu hìn khác nhau tuỳ vào điều kiện
môi trường. Nhưng khả năng đó có phải
là vô hạn? Vì sao?
Hoạt động 3 3. Mức phản ứng
GV nêu ví dụ: SGK
+ Giới hạn năng suất của giống lúa
DR2 do giống (kg) hay kĩ thuật trồng
trọt (mt) qui định?
+ Mức phản ứng là gì?
+ Hãy lấy thêm một vài ví dụ trong thực
tế sản xuất ở địa phương hay gia đình
em về mức phản ứng của một giống
cây trồng hay vật nuôi?
+ Vậy mức phản ứng có ý nghĩa như * Kết luận: Mức phản ứng là giới hạn
thế nào đối với sản xuất và đời sống thường biến của một kiểu gen trước
của con người? các môi trường khác nhau.
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Hãy phân biệt thường biến và đột biến về những khái niệm, tính chất, vai
trò?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Sưu tầm các tranh ảnh, mẫu vật các loài sinh vật mang các dạng biến dị.
79
Gi¸o ¸n sinh häc 9
VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................




80
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 08/ 12/ 2006
Ti ết
27
BÀI 26: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nhận biết được một số dạng đột biến hình thái ở thực vật, động vật và con
người.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
- Có ý thức trong lao động sản xuất.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong tranh các dạng đột biến; tiêu bản, kính hiển vi.
Học sinh: Sưu tầm tranh, ảnh về các dạng đột biến
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Thường biến là gì? Thường biến có ý nghĩa như thế nào đối
với bản thân sinh vật và con người?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Các dạng đột biến khác với dạng gốc như thế nào? Bộ NST của dạng đột
biến có gì khác bộu NST của cơ thể bình thường?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Quan sát đặc điểm hình thái dạng
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, chia gốc và thể đột biến.
nhóm HS: 8 em/nhóm.
81
Gi¸o ¸n sinh häc 9
GV chiếu hình ảnh các dạng đột biến
về hình thái, yêu cầu HS quan sát, so
sánh với dạng gốc, nêu lên được các
dạng đột biến ở người và động vật.
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu
thông tin SGK, nhóm thảo luận, thống
nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận:
- Thực vật: dạng đột biến: Bạch tạng,
cây thấp, bông dài, lúa có lá đòng nằm
ngang,…
- Động vật: Bạch tạng (Chuột), chân
ngắn (Gà),…
- Người: Bạch tạng,…
Hoạt động 2 2. Quan sát bộ NST có biến đổi cấu
GV yêu cầu HS quan sát tiêu bản kính trúc
hiển vi để xác định được các dạng đột
biến cấu trúc NST từ đó trả lời câu hỏi:
Có những loại đột biến cấu trúc NST
nào?
* Kết luận: Đột biến cấu trúc NST bao
gồm:
+ Mất đoạn
+ Lặp đoạn
+ Đảo đoạn
Hoạt động 3 + Chuyển đoạn
GV treo tranh một số dạng đột biến thể 3. Nhận biết một số kiểu đột biến số
dị bội ở người và thể đa bội ở thực vật lượng NST
+ Dạng đột biến có gì khác so với dạng
gốc?
* Kết luận:
82
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Đột biến thêm 1 NST số 21: bệnh
Đao
+ Đột biến thể dị bội ở cặp số 23:
Bệnh Tơcnơ (OX), bệnh 3X (XXX),
bệnh Claifentơ (XXY).
+ ĐB thể đa bội: Dưa hấu tam bội, dâu
Hoạt động 4 tằm tam bội, rau muống tứ bội. Dương
GV yêu cầu HS viết bản thu hoạch, liễu tứ bội,…
hoàn thành bảng 26 SGK. 4. Thu hoạch
HS viết bài thu hoạch theo hướng dẫn
của GV
V. Củng cố:
- GV nhận xét tinh thần chuẩn bị, thái độ học tập của HS.
V. Dặn dò:
- Chuẩn bị: Giâm củ khoai lang, gieo hạt lúa ở ngoài sáng và trong bóng tối;
tìm cây dừa cạn, rau mác.
VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................




83
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 08/ 12/ 2006
Ti ết
28
BÀI 27: THỰC HÀNH: QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nhận biết được một số thường biến ở một số đối tượng thường gặp.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến.
- Biết được các tính chất cơ bản của thường biến.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
- Có ý thức đúng đắn trong lao động sản xuất.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thực hành
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong tranh một số dạng thường biến.
Học sinh: Mầm khoai lang cây mạ… như đã dặn.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Thường biến khác với đột biến như thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Nhận biết thường biến qua tranh
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, chia
nhóm HS: 8 em/nhóm.
GV chiếu hình ảnh các dạng thường
biến yêu cầu HS nhận biết các dạng
84
Gi¸o ¸n sinh häc 9
thường biến và tìm hiểu nguyên nhân?
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu
thông tin SGK, nhóm thảo luận, thống
nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận:
- Màu sắccủa mầm khoai ở ngoài sáng
xanh hơn
- Nguyên nhân: Do các yếu tố của môi
trường tác động lên cơ thể.
Hoạt động 2 2. Minh hoạ thường biến không di
GV cho HS quan sát cây mạ mọc từ hạt truyền
của cây ở giữa và ở rìa.
+ Hai cây mạ này có gì khác nhau
không?
+ Thường biến có di truyền không? * Kết luận: Thường biến không di
truyền được
Hoạt động 3 3. Ảnh hưởng của cùng một điều
GV treo tranh chụp hai của su hào trồng kiện môi trường lên các tính trạng số
ở hai điều kiện chăm sóc khác nhau. lượng và tính trạng chất lượng
+ Nhận xét về hình dạng kích thước
của hai củ su hào trên? * Kết luận:
- Củ su hào trồng đúng qui trình kĩ thuật
to hơn.
- Hìnhdạng hai củ su hào giống nhau.
Hoạt động 4 4. Thu hoạch
GV yêu cầu HS viết bản thu hoạch, HS viết bài thu hoạch theo hướng dẫn
hoàn thành bảng 26 SGK. của GV
V. Củng cố:
- GV nhận xét tinh thần chuẩn bị, thái độ học tập của HS.
V. Dặn dò:
- Ôn tập chương IV
85
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 09/ 12/ 2006
Ti ết
29
CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Giải thích được sự di truyền một vài tính trạng hay hiện tượng đột biến ở
người.
- Phân biệt được sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
- Nêu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong di truyền
người.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
- Có thái độ đúng đắn đối với một số bệnh, tật di truyền.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.28.1 - 3
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Yêu cầu HS kể tên một số bệnh và tật di truyền? Làm thế nào để hạ chế
bệnh và tật di truyền ở người? Cần sử dụng những phương pháp nào trong nghiên
cứu di truyền người?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
86
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Khi nghiên cứu trên các loài sinh vật
người ta đã sử dụng phương pháp chủ
yếu nào? Chúng ta có hể áp dụng những
phương pháp đó trong nghiên cứu di
truyền ở người không? Vì sao?
Hoạt động 1: 1. Nghiên cứu phả hệ
+ Phả hệ là gì?
+ Khi lập sơ đồ phả hệ người ta
thường dùng những kí hiệu như thế *Kết luận:
- Phả hệ là sự ghi chép lại sự di truyền
nào?
GV chiếu các ví dụ 1 và 2 SGK. Yêu của một số tính trạng qua các thế hệ.
cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành các - Cac kí hiệu thường dùng:
câu trả lời ở lệnh trang 79 SGK. Nam: - Nữ:
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu Trội: - Lặn:
thông tin SGK, nhóm thảo luận, thống Kết hôn:
nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày. Đời con:
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: 2. Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Hoạt động 2 a. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khac
GV chiếu hình 28.2.a,b. trứng
+ Tìm điểm giống nhau và khác nhau
giữa hai sơ đồ?
HS độc lập nghiên cứu, trả lời câu hỏi.
* Kết luận:
+ Trẻ đồng sinh cùng trứng: Vì được
tạo nên từ một hợp tử ban đầu nên có
cùng kiểu gen. Có thể nói giống nhau
như hai giọt nước
+Trẻ sinh đôi khác trứng vì được tạo ra
từ hai hợp tử khác nhau nên có thể xem
như hai người anh, chị em bình thường
khác, có kiểu gen khác nhau.
Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh có ý b. Ý nghĩa của nghien cứu trẻ đồng
87
Gi¸o ¸n sinh häc 9
nghĩa gì? sinh
GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” - Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh cho
Trả lời câu hỏi: biết loại tính trạng nào chịu ảnh hưởng
Loại tính trạng số lượng và tính trạng của môi trường nhiều, tính trạng nào ít
chất lượng – Tính trạng nào chịu ảnh chịu ảnh hưởng của môi trường.
hưởng nhiều của các nhân tố của môi
trường?
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK * Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- GV củng cố theo nội dung bài học
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu một số bệnh và tật di truyền ở người.
VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................




88
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 14/ 12/ 2006
Ti ết
30
Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nhận biết được bệnh đao và bệnh tơcnơ qua các đặc điểm hình thái của
bệnh nhân.
- Nêu được các đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh và
tật sáu ngón tay.
- Xác định được nguyên nhân phát sinh các bệnh và tật di truyền.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
- Có thái độ đúng đắn đối với một số bệnh, tật di truyền.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong H.29.1 - 3
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, sưu tầm tranh, ảnh một số bệnh và tật di truyền
ở người.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng có đặc điểm gì
giống và khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Yêu cầu HS kể tên một số bệnh và tật di truyền? Theo em những bệnh và tật
này do nguyên nhân nào? Chúng có những tính chất gì? Làm thế nào để nhận biết
các bệnh và tật di truyền?
2/ Triển khai bài.
89
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Một vài bệnh di truyền ở người
GV cho HS đọc thông tin + quan sát hình a. Bệnh Đao
29.1, trả lời câu hỏi:
+ Điểm khác nhau giữa bộ NST của
người bị bệnh Đao và người bình
thường?
+ Em có thể nhận ra người bị bệnh Đao
thông qua những đặc điểm bên ngoài
nào?
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu
thông tin SGK, nhóm thảo luận, thống
nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ sung. *Kết luận:
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: + Người bị bệnh Đao: trong bộ NST có
47 chiếc (thừa 1 chiếc ở cặp số 21)
+ Biểu hiện: Bé, lùn, cổ rụt, lưỡi thè,
má phệ, si đần bẩm sinh và không có
con.
GV chiếu H.29.2, yêu cầu HS thực hiện b. Bênh Tơcnơ
lệnh như hoạt động 1. Từ đó ruta ra kết
luận: * Kết luận:
+ Người bị bênh Tơcnơ: Trong bộ NSt
có 45 chiếc (thiếu 1 NST X ở cặp NST
giới tính)
+ Biểu hiện: Nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến
vú không phát triển, thường chết non.
Nếu sống đến lúc trưởng thành thì
thường mất trí và không có con.
c. Bệnh bạch tạng và câm điếc bẩm
Bệnh Bạch tạng và câm điếc bẩm sinh sinh
do nguyên nhân gì? Có những biểu hiện
90
Gi¸o ¸n sinh häc 9
nào?
* Kết luận:
+ Bệnh Bạch tạng: Do đột biến gen lặn
qui định, Người bệnh có da trắng, tóc
trắng, mắt hồng.
+ Bệnh câm điếc bẩm sinh: Do đột biến
Hoạt động 2 gen lặn gây ra.
GV chiếu hình 29.3. 2. Các tật di truyền ở người
+ Kể tên và đặc điểm của các tật di
truyền?
+ Ngoài các tật đó ra các em còn biết
được những tật nào nữa?
HS độc lập nghiên cứu SGK, liên hệ
thực tế, trả lời câu hỏi.
* Kết luận:
+ Tật khe hở môi – hàm.
+ Tật bàn tay mất một số ngón.
+ Tật bàn chân mất ngón và dính ngón.
+ Tật bàn tay nhiều ngón.
Hoạt động 3 + Tật cận – viễn thị bẩm sinh…
GV yêu cầu HS 3. Các biện pháp hạn chế bệnh và tật
+ Tìm hiểu các nguyên nhân gây ra các di truyền
bệnh và tật di truyền ở người?
+ Đưa ra một số biện pháp hạn chế sự
xuất hiện của các bệnh và tật di truyền
trong xã hội con người?
HS tìm hiểu thông tin SGK, các phương
tiện thông tin đại chúng, trả lời câu hỏi.
* Kết luận :
+ Đấu tranh chống sản xuất và sử dụng
vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các
hành vi gây ô nhiễm môi trường.
91
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Sử dụng đúng qui cách các loại thuốc
trừ sâu, diệt cỏ và thuốc chữa bệnh.
+ Hạn chế kết hôn giữa những người
có nguy cơ mang gen gây bệnh, tật di
truyền hoặc hận chế sinh con của các
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK cặp vợ chồng trên.
* Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- GV củng cố theo nội dung bài học
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục “Em có biết?”.
- Đọc bài 30.
VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................




92
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 16/ 12/ 2006
Ti ết
31
Bài 30: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Biết được di truyền học tư vấn và nội dung của nó.
- Giải thích được cơ sở di truyền của hôn nhân 1 vợ – 1 chồng, kết hôn sau 4
đời.
- Giải thích được vì sao phụ nữ sau 35 tuổi không nên sinh con.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
- Có thái độ chấp hành ngiêm túc luật hôn nhân và gia đình, chính sách
KHHGĐ của nhà nước.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong bảng 30.1 – 2.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Có thể nhận biết bệnh Đao và bệnh Tơcnơ thông qua những
đặc điểm hình thái nào? Vì sao nói bệnh Đao và bệnh Tơcnơ là bệnh di truyền?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Làm thế nào để hạn chế sự xuất hiện của bệnh và tật di truyền? Với những
hiểu biết về DTH con người đã bảo vệ mình và tương lai di truyền của con người
như thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
93
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Hoạt động 1: 1. Di truyền y học tư vấn
GV cho HS đọc thông tin, trả lời câu
hỏi:
+ Di truyền y học tư vấn là gì?
+ Ngành này có những chức năng gì?
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
*Kết luận:
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: + Di truyền y học tư vấn được hình
thành do sự phối hợp các phương pháp
xét nghiệm, chẩn đoán hiện đại về mặt
di truyền cùng vơíi nghiên cứu phả hệ.
+ Chức năng: Chẩn đoán, cung cấp
thông tin và cho lời khuyên liên quan
đến các bệnh và tật di truyền.
2. DTH với hôn nhân và KHHGĐ
Hoạt động 2 a. DTH với hôn nhân
GV:
+ Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi
giống?
+ Tại sao những người có quan hệ
huyết thống từ 5 đời trở lên mới được
kết hôn?
HS độc lập nghiên cứu SGK, trả lời câu
hỏi. * Kết luận:
GV chiếu bảng 30.1. Yêu cầu HS trả + Kết hôn gần làm suy thoái nòi giống
lời câu hỏi SGK vì các đột biến gen lặn có hại có nhiều
cơ hội biểu hiện trên cơ thể đồng hợp.
+Luật hôn nhân và gia đình qui định chỉ
được lấy 1 vợ hoặc chồng và không
được chẩn đoán giới tính thai nhi vì tỉ lệ
94
Gi¸o ¸n sinh häc 9
nam: nữ là xấp xỉ 1 : 1.
b. DTH với KHHGĐ
- Nên sinh con ở lứa tuổi 25 – 34 để
GV chiếu bảng 30.2, yêu cầu HS trả lời đảm bảo học tập, công tác tốt mà vẫn
câu hỏi SGK giữ được ở mức hai con, tránh 2 lần
sinh gần nhau và giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh
mắc bệnh Đao.
3. Hậu quả di truyền do ONMT
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS làm việc độc lập với
SGK
+ Những hoạt động nào của con người
gây ONMT và tăng nguy cơ mắc các
bệnh, tật di truyền?
+ Làm gì để tránh hoặc giảm bớt sự
* Kết luận :
ONMT?
HS tìm hiểu thông tin SGK, các phương + Các chất phóng xạ, hoá chất trong
tiện thông tin đại chúng, trả lời câu hỏi. môi trường có khả năng gây đột biến
NST cao.
+ Cần đấu tranh chống chiến tranh hạt
nhân, chiến tranh hoá học và chống
ONMT.
* Kết luận chung: SGK

1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK
V. Củng cố:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 3 SGK
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc bài 31.



95
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 21/ 12/ 2006
Ti ết
32 CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Bài 31: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Biết được thế nào là công nghệ di truyền học tế bào, gồm những công đoạn
nào?
- Phân tích được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm
- Nêu được phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô trong chọn
giống.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có ý thức đúng đắn trong lao động sản xuất.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong hình31.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: DT y học tư vấn có chức năng gì?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Nhu cầu về giống trong nông nghiệp, lương thực ngày một tăng đòi hỏi việc
nghiên cứu tạo nhiều giống mới với số lượng lớn. Người ta đã giải quyết vấn đề
trên bằng cách nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Khái niệm công nghệ tế bào
GV cho HS đọc thông tin, trả lời câu
96
Gi¸o ¸n sinh häc 9
hỏi:
+ Công nghệ tế bào là gì?
+ Để nhận được mô non, cơ quan hoặc
cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với
cơ thể gốc, người ta phải thực hện
những công việc gì? Tại sao cơ quan
hay cơ thể hoàn chỉnh đó lại có kiểu
gen như dạng gốc?
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
*Kết luận:
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: + Ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng
phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô
để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn
chỉnh với kiểu gen của cơ thể gốc được
gọi là công nghệ tế bào.
2. Ứng dụng công nghệ tế bào
a. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm
Hoạt động 2
GV cho HS quan sát H.31, trả lời câu
hỏi
+ Để tạo ra giống cây trồng từ mô non
bằng phương pháp nhân giống vô tính *Kết luận:
người ta tiến hành như thế nào? - Qui trình: Tách mô non nuôi cấy trong
HS độc lập nghiên cứu SGK, trả lời câu môi trường dinh dưỡng để tạo mô sẹo
hỏi. GV chốt: rồi đưa vào nuôi cấy trong môi trường
có hoóc môn sinh trưởng cho đến khi
phát triển thành cây con.
b. Ứng dụng
- Nhân giống khoai tây, cà chua, cà rốt,
dứa, phong lan,...
97
Gi¸o ¸n sinh häc 9
- Lúa thuần chủng, chịu nóng, hạn tốt:
Phương pháp vi nhân giống đã và sẽ mở DR2,…
ra nhiều hướng ứng dụng trong đời c. Nhân bản vô tính ở động vật
sống sản xuất của con người. Đó là - Đã có thành công bước đầu trên cừu
những hướng nào? Dolly – 1997
HS tìm hiểu thông tin SGK, các phương - Mở ra hướng mới: Tạo cơ quan thay
tiện thông tin đại chúng, trả lời câu hỏi. thế cung cấp cho bệnh nhân hoặc nhân
nhanh nguồn gen của động vật quí
hiếm.
* Kết luận chung: SGK

1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK
V. Củng cố:
- Vì sao người ta phải sử dụng công nghệ tế bào vào công tác chọn – tạo
giống?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục “Em có biết?”
- Đọc bài 32.




98
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 22/ 12/ 2006
Ti ết
33
Bài 32: CÔNG NGHỆ GEN
1. Kiến thức :
- Nêu được khái niệm kỹ thuật gen và các khâu trong kỹ thuật gen.
- Xác định được các lĩnh vực ứng dụng của kỹ thuật gen.
- Nêu được khái niệm CNSH, xác định được các lĩnh vực công nghệ sinh học.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trong sản xuất và đời sống.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong hình 32.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn chủ yếu
nào?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Ngày nay, việc cải tạo giống không chỉ tác động đến sự hình thành tính trạng
mà người ta còn tác động lên kiểu gen bằng cách thay thế hay bổ sung một số gen
vào kiểu gen của sinh vật. Công việc đó gọi là gì?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. khái niệm kỹ thuật gen và công
GV cho HS quan sát H.32, đọc thông tin, nghệ gen
trả lời câu hỏi:
+ Người ta sử dụng kỹ thuật gen vào
99
Gi¸o ¸n sinh häc 9
mục đích gì?
+ Kỹ thuật gen gồm những khâu và
phương pháp chủ yếu nào?
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận:
- Kỹ thuật gen là các thao tác tác động
lên ADN để chuyển một đoạn ADN
mang 1 hay một số gen từ tế bào của
loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ
thể truyền.
- Các khâu của kỹ thuật gen:
+ Tách ADN NST của tế bào cho và
tách phân tử ADN dùng làm thể truyền
từ vi khuẩn hoặc virut.
+ Phương pháp tạo ADN tái tổ hợp: Cắt
ADN của loài cho và ADN thể truền tại
những vị trí xác định và ngay lập tức
được ghép vào nhau.
+ Chuyển đoạn ADN tái tổ hợp vào tế
bào nhận và tạo điều kiện cho gen đã
ghép được biểu hiện.
Hoạt động 2 2. Ứng dụng kỹ thuật gen
a. Tạo ra các chủng vi sinh vật mới
GV:
+ Những ưu điểm của vi khuẩn E. coli
trong việc sản xuất các sản phẩm sinh
học là gì?
HS độc lập nghiên cứu SGK, trả lời câu
hỏi.
Lớp trao đổi, hoàn thiện kiến thức. * Kết luận:
100
Gi¸o ¸n sinh häc 9
- Ưu điểm của vi khuẩn E. coli:
+ Dễ nuôi cấy.
+ Sinh sản nhanh
Tạo ra sản phẩm với khói lượng lớn
trong một thời gian ngắn. Vì vậy có thể
hạ giá thành sản phẩm.
Con người đã tạo được những giống b. Tạo giống cây trồng biến đổi gen
cây trồng vật nuôi nào bằng công nghệ - Đã được sử dụng rộng rãi và thu được
nhiều thành tựu.
gen?
c. Tạo giống động vật biến đổi gen
- Do có những khó khăn riêng nên việc
áp dụng công nghệ gen trong việc tạo ra
các giống động vật biến đổi gen còn rất
hạn chế.
3. Công nghệ sinh học
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS làm việc độc lập với
SGK
+ Công nghệ sinh học là gì? Gồm
những công đoạn chủ yếu nào?
+ tại sao công nghệ sinh học là hướng
được ưu tiên đầu tư và phát triển? * Kết luận :
HS tìm hiểu thông tin SGK, các phương + Công nghệ sinh học là ngành công
tiện thông tin đại chúng, trả lời câu hỏi. nghệ sử dụng tế bào sống vào các quát
trình sinh học để tạo ra các sản phẩm
sinh học cần thiết cho con người.
+ Công nghệ sinh học gồm công nghệ
lên men, công nghệ tế bàom, công nghệ
enzim, công nghệ chuyển nhân và
chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lý
môi trường, công nghệ gen,…
* Kết luận chung: SGK
101
Gi¸o ¸n sinh häc 9

1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK

V. Củng cố:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 1 và 2 SGK
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục “Em có biết?”.
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học.




102
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 23/ 12/ 2006
Ti ết
34
Bài 33: GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO TRONG CHỌN GIỐNG
1. Kiến thức :
- Giải thích được tại sao phải chọn từng tác nhân cụ thể cho các đối tượng
gây ĐB
- Thấy được sự giống và khác nhau trong việc sử dụng các thể đột biến
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trong sản xuất và đời sống.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong ghi nội dung bảng các tác nhân vật lý.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra, nhận xét.
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Đột biến có vai trò gì? Đột biến xuất hiện trong tự nhiên với một tỷ lệ thấp
trong khi đó nhu cầu về nguyên liệu chọn giống lại rất lớn. Vì vậy đòi hỏi người
ta phải chủ động tạo ra đột biến. Vậy, người ta tạo ra đột biến bằng cách nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Gây đột biến bằng tác nhân Vật lý
GV cho HS đọc thông tin, trả lời
câu hỏi lệnh SGK trang 96.
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin
SGK, nhóm thảo luận, thống nhất
103
Gi¸o ¸n sinh häc 9
ý kiến. Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ sung. GV nhận xét,
bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận:
- Tia phóng xạ () có khả năng xuyên sâu vào
mô, gây tác động trực tiếp hay gián tiếp lên
ADN hoặc NST gây ra đọt biến gen hoặc đột
biến cấu trúc NST.
- Tia tử ngoại cũng có khả năng xuyên sâu
vào mô nhưng với những mô có kích thướ
nhỏ nên chỉ được sử dụng để xử lý VSV, bào
tử, hạt phấn để gây đột biến gen.
- Sốc nhiệt: tăng giảm nhiệt độ đột ngột làm
cho cơ chế điều tiết cân bằng của cơ thể
không kịp khởi động, gây chấn thương bộ
máy di truyền hoặc làm tổn thương thoi phân
bào gây ra đột biến số lượng NST.
Hoạt động 2 2. Gây đột biến bằng tác nhân hóa học
GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, trả lìơ các câu hỏi lệnh trang
97.
HS độc lập nghiên cứu SGK, trả
lời câu hỏi. * Kết luận:
Lớp trao đổi, hoàn thiện kiến thức. - Một số hóa chất siêu tác nhân gây đột biến:
5-BU, NMU, NEU, EMS,… tác động trực
tiếp lên phân tử ADN gây đột biến gen.
- Consixin cản trở sự hình thành thoi phân
bào, NST không phân li dẫn đến hình thành
thể đa bội.
- Cách thức gây đột biến: Ngâm hạt khô, hạt
nảy mầm trong dung dịch hóa chất với nồng
độ thích hợp, quấn bông tẩm hóa chất hoặc
tiêm hóa chất vào bầu nhụy, đỉnh sinh
104
Gi¸o ¸n sinh häc 9
trưởng,
3. Sử dụng ĐBNT trong chọn giống
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS làm việc độc lập
với SGK
+ Sự khác nhau trong chọn giống ở
vi sinh vật, thực vật và động vật?
+ Tại sao ít chọn giống đột biến ở
động vật?
HS tìm hiểu thông tin SGK, các
phương tiện thông tin đại chúng, * Kết luận :
trả lời câu hỏi. - Chọn giống vi sinh vật:
+ Hoạt tính mạnh: sản xuất kháng sinh
+ Sinh trưởng mạnh: sản xuất nấm men.
+ Giảm sức sống: sản xuất vắc - xin
- Chọn giống thực vật:
+ Chọn trực tiếp từ các dòng đột biến
+ Kết hợp phương pháp lai và chọn lọc.
-Chọn giống động vật: Gặp nhiều khó khăn
trong việc gây đột biên nhân tạo vì: cơ quan
sinh ản nằm sâu bên trong cơ thể nên dễ bị
chết khi xử lý bằng tác nhân lý hóa do phản
ứng nhanh với các tác nhân này. Vì vậy đến
nay người ta rất hạn chế sử dụng ĐBNT ở
động vật
* Kết luận chung: SGK
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK
V. Củng cố:
- Lấy ví dụ về việc sử dụng đột biến trong chọn giống ở địa phương?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Ôn tập kiến thức theo bài 40.
105
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 28/ 12/ 2006
Ti ết
35
BÀI 40: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Củng cố lại các kiến thức đã học.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức.
3. Thái độ:
- Có thái độ học tập đúng đắn.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong các bảng nội dung kiến thức.
Học sinh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức, kẻ các bảng 40.1 – 5.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Nhằm hệ thống lại toàn bộ các kiến thức đã học, hôm nay chúng ta cùng ôn
tập lại những kiến thức đó.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Hệ thống hóa kiến thức.
GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm hoàn thành một bảng từ 40.1 đến
40.5.
HS nhớ lại kiến thức cũ, thảo luận
106
Gi¸o ¸n sinh häc 9
nhóm hoàn thành bảng vào giấy trong.
GV chiếu đáp án của các nhóm cho cả
lớp trao đổi, bổ sung, GV chiếu lần
lượt đáp án của hoạt động. * Kết luận: Nội dung các bảng.
Hoạt động 2: 2. Câu hỏi ôn tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi
ôn tập SGK trang 117.
GV lưu ý HS chỉ trả lời các câu hỏi từ 1
đến 6.
HS độc lập suy nghĩ, trả lời câu hỏi,
trình bày trước lớp.
GV yêu cầu toàn lớp trao đổi bổ sung,
hoàn thiện đáp án. *Kết luận:
Nội dung kiến thức đã học
IV. Củng cố:
GV yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức đã ôn tập.
V. Dặn dò:
- Ôn tập tốt, chuẩn bị cho bài kiểm tra kết thúc học kì.




107
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 09/ 01/ 2007
Ti ết
36 KIỂM TRA HỌC KÌ I

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Củng cố lại các kiến thức đã học.
- Kiểm tra lại khả năng nhận thức của bản thân
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức.
3. Thái độ:
- Có thái độ học tập đúng đắn.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Kiểm tra – đánh giá.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Học sinh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
Thống nhất về qui chế làm bài
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Trong học kì vừa qua chúng ta được học về những kiến thức gì? Chúng ta
đã tiếp thu được những kiến thức nào? Cũng nhằm kiểm tra lại những vấn đề đó
mà hôm nay thầy sẽ giúp các em tự kiểm tra lại khả năng của chính mình.
2/ Triển khai bài.
Thi theo đề chung của Sở GD & ĐT Quảng Trị
IV. Củng cố:
GV nhận xét thái độ làm bài của HS, sửa bài để HS tự đánh giá kết quả.
V. Dặn dò:
- Đọc bài: "Thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần".

108
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 11/ 01/ 2007
Ti ết
37
Bài 34: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN
1. Kiến thức :
- Biết được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn
- Biết giải thích sự thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và
giao phối gần ở động vật
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trong sản xuất và đời sống.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong hình 34.1 - 3.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu hướng sử dụng thể đột biến ở VSV và thực vật?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề
Trong tự nhiên thường có hiện tượng thoái hóa giống ở cây trồng và vật
nuôi. Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Hiện tượng thoái hóa giống
GV cho HS quan sát H.34.1, đọc thông a. Thoái hóa giống do TTP bắt buộc
tin, trả lời câu hỏi:
+ Việc tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều
thế hệ ở cây giao phấn có biểu hiện gì?
+ Tại sao người ta lại cho cây giao
109
Gi¸o ¸n sinh häc 9
phấn tự thụ phấn?
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
*Kết luận:
sung
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: - Ở cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn
bắt buộc qua nhiều thế hệ ở các đời
con cháu xuất hiện các biểu hiện sức
sống kém dần, sinh trưởng, phát triển
chậm và một số đặc điểm có hại khác
gọi là hiện tượng thoái hóa.
- Việc tự thụ phấn bắt buộc nhằm tạo
nên dòng thuần để sử dụng trong các
phương pháp lai phục vụ chọn giống.
b. Thoái hóa giống do GP gần ở ĐV
GV yêu cầu HS quan sát H.34.2 và đọc
thông tin SGK trả lời câu hỏi:
+ Giao phối gần là gì?
+ Giao phối gần gây ra những hậu quả
gì?
HS độc lập nghiên cứu SGK, quan sát
hình, trả lời câu hỏi. * Kết luận:
Lớp trao đổi, hoàn thiện kiến thức. - Giao phối gần là hiện tượng con cái
sinh ra của cùng một cặp bố mẹ giao
phối với nhau hoặc giao phối giữa bố
mẹ và con cái của chúng.
- Giao phối gần gây hiện tượng thoái
hóa giống: sinh trưởng, phát triển chậm,
giảm sức đẻ, quái thai, dị dạng bẩm
sinh,…
Hoạt động 2 2. Nguyên nhân của sự thoái hóa
GV yêu cầu HS quan sát H.34.3:
110
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Em có nhận xét gì về sự biến đổi của
thể đồng hợp và thể dị hợp qua các thế
hệ TTP hoặc GPG?
+ Tại sao TTP và GPG lại gây ra hiện
tượng thoái hóa?
HS tìm hiểu thông tin SGK, kiến thức
cũ trả lời câu hỏi. * Kết luận :
+ Qua các thế hệ TTP hoặc GPG, tỷ lệ
dị hợp tử giảm dần, tỷ lệ đồng hợp tử
tăng dần, trong đó các tính trạng xấu có
cơ hội biểu hiện ở trạng thái đồng hợp
tử lặn gây ra hiện tượng thoái hóa
Hoạt động 3 giống.
+ Vì sao mặc dù gây ra hiện tượng thoái 3. Vai trò của TTP và GPG trong chọn
hóa giống nhưng người ta vẫn sử dụng giống
TTP bắt buộc và GPG trong chọn - Tạo dòng thuần.
giống? - Củng cố một số tính trạng mong
muốn
+ TTP và GPG có vai trò gì?
- Phát hiện và loại bỏ các gen xấu ra
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK khỏi quần thể.
* Kết luận chung: SGK

V. Củng cố:
- Cho ví dụ về hiện tượng thoái hóa do TTP và GPG trong hực tế mà em
biết?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc trước bài 35.




111
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 16/ 01/ 2007
Ti ết
38
Bài 35: ƯU THẾ LAI
1. Kiến thức :
- Nêu được khái niệm ưu thế lai, cơ sở khoa học của hiện tượng ưu thế lai.
- Xác định được các phương pháp thường dùng ưu thế lai.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, vận dụng thực tế.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trong sản xuất và đời sống.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong hình 35.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Thoái hó là gì? Người ta sử dụng phương pháp TTP bắt buộc
và GPG để làm gì?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Việc tạo ra các dòng thuần trong công tác chọn giống có ý nghĩa gì?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Hiện tương ưu thế lai
GV cho HS quan sát H.35, trả lời câu
hỏi:
+ Nhận xét về kiểu hình chiều cao thân
và bắp ở b so với a và c?
+ Hiện tượng ưu thế lai là gì? Cho thêm
một vài ví dụ mà em biết?
112
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
*Kết luận:
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: - Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1
biểu hiện sức sống cao hơn, sinh
trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn,
chống chịu tốt hơn, cho năng suất cao
hơn trung bình giữa bố và mẹ.
- VD: Cà chua hồng VN x cà chua Ba
Lan; gà Đông Cảo x gà Ri; Vịt x ngan,…
2.Nguyên nhân của hiện tượng ưu
Hoạt động 2 thế lai
GV:
Các tính trạng số lượng do nhiều gen
trội qui định. Ở hai dạng bố mẹ thuần
chủng có nhiều gen lặn ở trạng thái
đồng hợp tử biểu lộ một số đặc điểm
xấu. Khi lai giữa hai dòng thuần với
nhau thì chỉ các gen trội mới được biểu
hiện ở F1. Ví dụ:
Ptc: AAbbCC x aaBBcc
F1: AaBbCc
+ Tỷ lệ kiểu gen dị hợp sẽ biến đổi
như thế nào ở các thế hệ tiếp theo? * Kết luận:
+ Vậy có nên sử dụng con lai F1 để làm - khi lai giữa hai dòng thuần thì ưu thế
giống không? lai biểu hiện rõ nhất.
- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau
đó giảm dần qua các thế hệ.
- Muốn duy trì ưu thế lai ở F1 người ta
sử dụng phương pháp sinh sản vô tính.
3. Các biện pháp tạo ưu thế lai
113
Gi¸o ¸n sinh häc 9

Hoạt động 3
GV yêu cầu HS làm việc độc lập với
SGK
+ Trình bày phương pháp tạo ưu thế lai
ở cây trồng và vật nuôi? Cho ví dụ minh
họa. * Kết luận :
HS tìm hiểu thông tin SGK, các phương a. Cây trồng:
tiện thông tin đại chúng, trả lời câu hỏi. - Lai khác dòng: tạo hai dòng TTP rồi
cho lai với nhau.
- Thành tựu:
+ Ngô: F1 có năng suất tăng 25 – 30%
+ Lúa: F1 có năng suất tăng 20– 40%
- Lai khác thứ: Vừa tạo ưu thế lai vừa
tạo giống mới.
b. Vật nuôi:
- Lai kinh tế: Là cho giao phối giữa cặp
bố mẹ thuần chủng thuộc hai dòng khác
nhau rồi dùng F1 làm sản phẩm.
- Thành tựu:
+ Lợn: Ỉ Móng Cái x Đại bạch
* Kết luận chung: SGK



1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK

V. Củng cố:
- Trong công tác chọn giống người ta tạo ra các dòng thuần nhằm mục đích
gì?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu các phương pháp chọn giống ở địa phương
114
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 18/ 01/ 2007
Ti ết
39
Bài 36: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
1. Kiến thức :
- Xác định được các phương pháp chọn lọc và ưu nhược điểm của từng
phương pháp.
- Biết được vai trò của chọn lọc trong chọn giống.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, vận dụng thực tế.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trong sản xuất và đời sống.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong hình 36.1 - 2.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Ưu thế lai là gì? Người ta sử dụng phương pháp nào để tạo
ra ưu thế lai và sử dụng ưu thế lai như thế nào?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong sản xuất, để tạo những giống mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt
không thể thiếu công đoạn chọn lọc. Vậy có những phương pháp chọn lọc nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Vai trò của chọn lọc trong chọn
GV cho HS đọc thông tin, trả lời câu giống
hỏi:
+ Vì sao phải chọn giống?
+ Chọn lọc có vai trò gì trong chọn
115
Gi¸o ¸n sinh häc 9
giống?
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung, *Kết luận:
rút ra kết luận: - Chọn giống để phục hồi lại các giống
cũ đã bị thoái hóa.
- Chọn lọc kết hợp với gây đột biến để
tạo ra giống mới.
2. Phương pháp chọn lọc hàng loạt
Hoạt động 2
GV:
+ Chọn lọc hàng loạt một lần và hai lần
giống và khác nhau như thế nào?
HS độc lập nghiên cứu SGK, quan sát
36.1, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. * Kết luận:
Lớp trao đổi, hoàn thiện kiến thức. a. Chọn lọc hàng loạt 1 lần
Từ giống khởi đầu chọn các cá thể ưu
tú nhất hạt trộn chung đem gieo rồi so
sánh với giống khởi đầu và giống đối
chứng.
b. Chọn lọc hàng loạt 2 lần
Từ giống khởi đầu chọn các cá thể ưu
tú nhất, hạt trộn chung đem gieo rồi
chọn lại các cá thể ưu tú nhất đem gieo
rồi so sánh với giống khởi đầu và giống
đối chứng.
Chọn lọc hàng loạt có những ưu nhược c. Ưu, nhược điểm:
điểm gì? - Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, ít tốn
kém
- Nhược điểm: Chọn lọc dựa trên kiểu
hình không kiểm tra được kiểu gen nên
dễ nhầm lần với thường biến.
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ H.36.2, 3. Chọn lọc cá thể
116
Gi¸o ¸n sinh häc 9
làm việc độc lập với SGK, trả lời câu
hỏi:
+ Tìm những điểm khác nhau cơ bản
giữa chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng
loạt?
HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát * Kết luận :
hình, trả lời câu hỏi. + Tiến hành: Từ giống khởi đầu chọn
các cá thể ưu tú nhất, hạt để riêng đem
gieo thành từng dòng, so sánh với nhau
và với giống khởi đầu và giống đối
chứng.
+ Ưu điểm: Kết hợp được chọn lọc trên
kiểu hình với kiểm tra được kiểu gen.
+ Nhược điểm: Khó thực hiện, tốn kém
nhiều.
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK * Kết luận chung: SGK

V. Củng cố:
- Tại địa phương và gia đình em đang sử dụng phương pháp chọn lọc nào?
Theo em phương pháp đó có tốt không? Vì sao?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu các thành tựu trong chọn giống ở địa phương.




117
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 23/ 01/ 2007
Ti ết
40
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
1. Kiến thức :
- Trình bày được các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi
và cây trồng.
- Nêu được một số thành tựu cơ bản.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tìm hiểu thông tin thực tế.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trong sản xuất và đời sống.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong phiếu học tập.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Trình bày phương pháp chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá
thể?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Thế kỷ XX được xem là thế kỷ của sinh học, điều đó là cơ sở vững chắc cho
nghành khoa học chọn giống. Thực tế ở Việt Nam trong thời gian qua đã tạo ra
rất nhiều giống mới.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Thành tựu chọn giống cây trồng
GV cho HS đọc thông tin, trả lời câu a. Gây đột biến nhân tạo
hỏi:
+ Thế nào là gây đột biến nhân tạo
118
Gi¸o ¸n sinh häc 9
trong chọn giống cây trồng?
+ Những thành tựu thu được từ gây đột
biến nhân tạo?
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
sung. GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết *Kết luận: Gây đột biến nhân tạo theo 3
luận: hướng:
- Gây đột biến rồi chọn lọc cá thể ưu tú
để tạo ra giống mới.
- Phối hợp giữa lai hữu tính với xử lý
đột biến.
- Chọn giống bằng chọn dòng tế bào
xôma có biến dị hoặc đột biến xôma.
b. Lai hữu tính để tạo BDTH hoặc chọn
Nêu thành tựu của phương pháp lai hữu lọc cá thể từ các giống hiện có.
tính và chọn lọc cá thể? - Tạo biến di tổ hợp:
DT10 x OM80, chọn lọc và thu được
giống DT17
- Chọn lọc cá thể: Cà chua P375, lúa
CR203, đậu tương AK02
c. Tạo giống ưu thế lai và đa bội thể
Việc tạo ưu thế lai và đa bội hóa đã thu - Tạo ưu thế lai: Ngô lai: LVN10 chịu
được những thành tựu gì? hạn, chống đổ, kháng bệnh tốt.
- Tạo giống đa bội thể: Dâu tằm tam
bội số 12: Lá dày, thịt lá nhiều sức sống
cao, năng suất 29,7 tấn/ha/năm.
2. Thành tựu chọn giống vật nuôi
Hoạt động 2
GV lưu ý:
+ Lai giống là phương pháp chủ yếu để
tạo nguồn biến dị cho việc chọn giống
119
Gi¸o ¸n sinh häc 9
mới, cải tạo giống cũ và tạo ưu thế lai.
GV yêu cầu HS độc lập nghiên cứu
SGK, trình bày các phương pháp và
thành tựu chọn giống vật nuôi ở Việt * Kết luận:
- Tạo giống mới: ĐB-I-81; BS-I-81; gà
Nam?
Lớp trao đổi, hoàn thiện kiến thức. Rốt-ri; Plaimao-ri; Vịt bạch tuyết.
- Cải tạo giống địa phương: Lai giống
cái địa phương tốt nhất với đực ngoại
tốt nhất qua 4 -5 thế hệ để tạo giống có
tầm vóc gần giống với giống ngoại.
- Tạo ưu thế lai: Lợn, bò F1
- Nuôi thích nghi giống nhập nội.
Con người đã tạo được những giống - Ứng dụng công nghệ sinh học trong
cây trồng vật nuôi nào bằng công nghệ công tác chọn giống.
* Kết luận chung: SGK
gen?



1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK

V. Củng cố:
- Tại địa phương của em đã cải tạo được những giống vật nuôi, cây trồng
nào?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị: Bông lúa, ngô, bí ngô, que, bông thấm nước, phểu, kéo, bao bóng,
giấy, bút




120
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 25/ 01/ 2007
Ti ết
41
Bài 38: THỰC HÀNH: TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN
1. Kiến thức :
- Biết và thực hiện thuần thục các thao tác giao phấn.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng thực hành.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trong sản xuất và đời sống.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, thực hành.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong hình 38.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, mẫu vật, dụng cụ.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không, kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Đối với lứa tuổi của các em đã bắt đầu tham gia lao động giúp đỡ gia đình và
cuộc sống bản thân sau này. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tập dượt một số kỹ
năng lao động cơ bản.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Hướng dẫn thực hành
GV cho HS quan sát H.38, phân tích
từng thao tác trong quá trình giao phấn
+ Tác dụng của từng thao tác?
+ Đối với cây giao phấn thì cần những
*Kết luận:
thao tác nào?
- Đối với cây tự thụ phấn:
121
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Cắt nhị đực
+ Lấy bông chưa khử đực rắc lên bông
vừa khử đực.
+ Bao bông vừa thụ phấn bằng bao
nilon, ngoài ghi ngày tháng, công thức
lai, người thực hiện.
- Đối với cây giao phấn:
+ Lấy que có quấn bông lấy phấn ở hoa
đực.
+ Đưa que quét nhẹ lên đầu nhụy hoa
cái.
+ Bao bông vừa thụ phấn bằng bao
nilon, ngoài ghi ngày tháng, công thức
Hoạt động 2 lai, người thực hiện.
GV chia nhóm HS, tổ chức tiến hành 2. Tiến hành
giao phấn như đã hướng dẫn.
GV theo dõi hoạt động của từng nhóm Các nhóm chọn địa điểm, tổ chức thao
để có biện pháp giúp đỡ, uốn nắn kịp tác theo sự hướng dẫn của giáo viên
thời. dưới sự điều khiển của nhóm trưởng.
Hoạt động 3 3. Thu hoạch
GV kết hợp kiểm tra thao tác của HS và
trên kết quả cụ thể. Các nhóm báo cáo kết qủa cụ thể trên
mẫu vật.
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK * Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- GV đánh giá tinh thần chuẩn bị và thái độ học tập của HS.
V. Dặn dò:
- Chuẩn bị bảng 39 trang 115 SGK, xem lại kiến thức bài 37.
- Tìm hiểu các thành tựu chọn giống ở địa phương và trong nước.




122
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 22/ 12/ 2006
Ti ết
42
Bài 39: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THÀNH TỰU
CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
1. Kiến thức :
- Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày tư liệu theo chủ đề
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trong sản xuất và đời sống.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh ảnh, sách báo.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, sưu tầm tư liệu.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Hiện nay, ở địa phương và trong nước đã chọn, tạo được những giống vật
nuôi cây trồng nào? Hồm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Sắp xếp các tranh theo chủ đề
GV cho HS quan sát bộ tranh các loại
vật nuôi cây trồng, kết hợp với các
tranh ảnh, tư liệu mà HS mang theo,
Hãy sắp xếp các tranh, ảnh và tư liệu
đó theo những chủ đề nhất định.
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ 3 - 4
123
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HS/nhóm. Các nhóm thảo luận, thống
nhất ý kiến. Đại diện nhóm trình bày.
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận: Chia thành hai chủ đề:
- Chọn giống vật nuôi
- Chọn giống cây trồng
Hoạt động 2 2. Thu hoạch
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 39
SGK
HS độc lập làm việc.
GV có thể hổ trợ thêm về kiến thức HS hoàn thành bảng 39 SGK, trả lời các
thực tế cho HS. câu hỏi.
HS trả lời các câu hỏi:
+ Cho nhận xét về kích thước, số rãnh
hạt/bắp của ngô lai F1 và các dòng
thuần làm bố mẹ, sự sai khác về số
bông, chiều dài và số lượng hạt/bông
của lúa lai và lúa thuần?
+ Cho biết: ở địa phương em hiện nay
đang sử dụng giống vật nuôi và cây
trồng mới nào?

V. Củng cố:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
V. Dặn dò:
-Đọc trước bài 41 "Sinh vật và môi trường"




124
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 01/ 02/ 2007
Ti ết
43
PHẦN II: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Kiến thức :
- Nêu được khái niệm môi trường sống và các loại môi trường sống của sinh
vật.
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái và biết được các giới hạn sinh thái.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, vận dụng thực tế, so sánh
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong hình 41.1 - 2.
Học sinh: Kẻ bảng 41.1 - 2.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Xung quanh chúng ta gồm những gì? Đó chính là môi trường sống của chúng
ta. Vậy môi trường sống là gì? Nó bao gồm những yếu tố nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Môi trường sống của sinh vật
GV cho HS quan sát H.41.1, trả lời câu
hỏi:
+ Môi trường sống là gì?
125
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Điền nội dung vào các ô trống ở bảng
41.1 ⇒ có những loại môi trường nào?
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
sung.
*Kết luận:
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:
- Môi trường là nơi sinh sống của sinh
vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh
chúng.
- Có 4 loại môi trường:
+ Môi trường nước.
+ Môi trường đất - không khí.
+ Môi trường trong lòng đất.
+ Môi trường sinh vật.
2. Các nhân tố sinh thái
Hoạt động 2
Gvyêu cầu HS đọc thông tin SGK, thực
hiện lệnh thứ nhất, hoàn thành bảng
41.2
GV kẻ bảng gọi HS lên bảng trình bày.
GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo
* Kết luận: Các nhân tơ sinh thái:
luận hoàn thành lệnh thứ hai.
- Nhóm nhân tố vô sinh: đất, nước,
+ Có những nhóm nhân tố sinh thái nào?
không khí, ánh sáng, nhiệt độ,…
+ Vì sao con người được tách thành một
- Nhóm nhân tố hữu sinh: VSV, động
nhân tố sinh thái riêng?
vật, thực vật.
- Nhân tố con người (Tác động tích cực
và tiêu cực)
3. Giới hạn sinh thái
Hoạt động 3
GV chiếu H.41.2 SGK, phân tích sơ đồ
sự phụ thuộc của mức độ sinh trưởng
126
Gi¸o ¸n sinh häc 9
của cá Rô phi VN đối với nhân tố sinh
thái nhiệt độ.
+ Giới hạn sinh thái là gì?
HS quan sát hình, nghe phân tích, trả lời * Kết luận :
câu hỏi. - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu
đựng của cơ thể sinh vật đối với một
nhân tố sinh thái nhất định
* Kết luận chung: SGK
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK

V. Củng cố:
- Làm bài tập số 4 SGK
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc bài 42. Kẻ bảng 42.1 vào vở.




127
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 06/ 02/ 2007
Ti ết
44
Bài 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
1. Kiến thức :
- Nêu được sự ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái,
sinh lý và tập tính của sinh vật.
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, vận dụng thực tế, so sánh
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong hình 42.1 - 2.
Học sinh: Kẻ bảng 42.1
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ:
Môi trường là gì? Có những loại môi trường nào? NTST là gì? Có mấy loại?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Các nhân tố khác nhau có ảnh hưởng như thế nào lên đời sống sinh vật?
Trước hết chúng ta cùng tìm hiểu nhân tố ánh sáng.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời
GV cho HS quan sát H.42.1 - 2, trả lời sống thực vật
câu hỏi:
+ Cây sống nơi thiếu ánh sáng và nơi
quang đãng có gì khác nhau?
128
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Điền nội dung vào các ô trống ở bảng
42.1 ⇒ Các loài cây khác nhau có nhu
cầu ánh sáng giống nhau không? Có thể
chia thành bao nhiêu nhóm cây?
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
*Kết luận:
sung.
- Có hai nhóm cây:
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:
+ Cây ưa sáng: sống ở nơi quang đãng
Ánh sáng có vai trò đối với quá trình
+ Cây ưa bóng: sống ở nơi ánh sáng
Quang hợp của thực vật. Vậy đối với
yếu.
động vật thì ánh sáng có ảnh hưởng
như thế nào?
2. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời
Hoạt động 2
sống động vật
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
thực hiện lệnh trang 123 SGK
GV theo dõi, nhận xét, chính xác kiến
thức.
Ánh sáng có ảnh hưởng đến đời sống
và sinh sản của động vật như thế nào?
* Kết luận:
- Ánh sáng ảnh hưởng tới định hướng di
chuyển của động vật.
- Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống của
động vật.
- Ánh sáng ảnh hưởng tới sự sinh sản
của động vật.
- Chia động vật thành hai nhóm:
Cũng như thực vật, động vật cũng được
+ ĐV hoạt động ban ngày.
chia thành hia nhóm hoạt động phụ
+ ĐV hoạt động ban đêm.
thuộc vào ánh sáng.
* Kết luận chung: SGK
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK

129
Gi¸o ¸n sinh häc 9
V. Củng cố:
- Làm bài tập số 2 SGK
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục "Em có biết?"
- Đọc bài 43. Kẻ bảng 43.1 - 2 vào vở.




130
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 08/ 02/ 2007
Ti ết
45
Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
1. Kiến thức :
- Nêu được sự ảnh hưởng của nhân tố nhiệt độ và độ ẩm đến các đặc điểm
hình thái, sinh lý và tập tính của sinh vật.
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, vận dụng thực tế, so sánh
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong hình 43.1 - 3.
Học sinh: Kẻ bảng 43.1 - 2
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ:
Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến thực vật và động vật? Cho ví dụ minh
hoạ?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Ngoài nhân tố ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm cũng ảnh hưởng đến đời sống
của sinh vật? Ảnh hưởng đó như thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời
GV cho HS quan sát H.43.1 - 2, trả lời sống sinh vật
câu hỏi lệnh trang 126 SGK.
131
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận:
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 43.1. - Nhiệt độ ảnh hưởng tới các quá trình
Giữa sinh vật hằng nhiệt và sinh vật sinh lý, sinh hoá của sinh vật, vì vậy có
biến nhiệt thì sinh vật nào có giới hạnảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát
chịu đựng về nhiệt độ lớn hơn? triển của sinh vật.
- Chia sinh vật thành hai nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt
+ Sinh vật hằng nhiệt
Hoạt động 2 2. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời
GV: Sự sinh trưởng và phát triển của sống sinh vật
sinh vật cũng chịu nhiều ảnh hưởng
của nhân tố độ ẩm không kí và đất. Có
sinh vật sống hoàn toàn trong nước
hoặc môi trường ẩm ướt...
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát
H.43.3 thực hiện lệnh trang 128 SGK,
hoàn thành bảng 43.2.
GV theo dõi, nhận xét, chính xác kiến
thức. * Kết luận:
- Độ ẩm ảnh hưởng tới sự sinh trưởng,
phát triển và phân bố của sinh vật.
- Chia động vật và thực vật thành hai
nhóm:
+ TV ưa ẩm và TV chịu hạn.
+ Đận ẩm và ĐV ưa khô.
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK * Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:


132
Gi¸o ¸n sinh häc 9
GV đưa ra 1 loạt danh sách các loài sinh vật: Yêu cầu HS xác định: Sinh vật
biến nhiệt, sinh vật hằng nhiệt, sinh vật ưa ẩm, ưa khô, chịu hạn?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục "Em có biết?"
- Đọc bài 44.




133
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 20/ 02/ 2007
Ti ết
46
Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
1. Kiến thức :
- Nêu được thế nào là nhân tố sinh vật
- Trình bày được quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, vận dụng thực tế, so sánh
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu; phim trong hình 44.1 - 3.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ:
Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Lấy ví dụ
minh hoạ?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Ngoài sự ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh, sinh vật còn chịu ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp của các sinh vật sống cạnh.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Quan hệ cùng loài
GV cho HS quan sát H.44.1, nghiên cứu
thông tin SGK trả lời câu hỏi lệnh trang
131 SGK.
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
134
Gi¸o ¸n sinh häc 9
nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận: *Kết luận:
- Các cá thể cùng loài có ảnh hưởng lẫn
nhau:
- Quan hệ hỗ trợ.
- Quan hệ cạnh tranh: canh tranh về
thức ăn, nơi ở, sinh sản,...
- Hiện tượng cách li: làm giảm nhẹ sự
cạnh tranh trong các cá thể cùng loài.
Hoạt động 2 2. Quan hệ khác loài
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát H.44.2 - 3 thực hiện lệnh trang
132 SGK.
GV theo dõi, nhận xét, chính xác kiến
thức. * Kết luận: Quan hệ giữa các sinh vật
GV: Sự khác nhau cơ bản giữa quan hệ khác loài có hai mặt:
hỗ trợ và quan hệ đối địch là gì? - Quan hệ hỗ trợ: Là quan hệ có lợi
hoặc không có hại cho sinh vật.
+ Cộng sinh: Sự hợp tác giữa hai loài
trong đó cả hai cùng có lợi.
+ Hội sinh: Sự hợp tác giữa hai loài sinh
vật, trong đó chỉ có 1 loài có lợi, loài kia
không có lợi cũng không có hại.
- Quan hệ đối địch: Là quan hệ mà ít
nhất một bên sinh vật có hại hoặc cả
hai đều bị hại
+ Cạnh tranh: Là quan hệ giữa những
loài có lối sống gần giống nhau.
+ Kí sinh, nửa kí sinh: SV sống nhờ trên
những sinh vật khác và lấy thức ăn từ
135
Gi¸o ¸n sinh häc 9
chất dinh dưỡng của sinh vật đó.
+ Sinh vật ăn sinh vật khác: ĐV ăn thịt
con mồi, ĐV ăn TV, TV bắt sâu bọ,...
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK * Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
Lấy một vài ví dụ về sự cạnh tranh giữa các sinh vật khác loài trong sản xuất
mà em biết?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục "Em có biết?"
- Tìm hiểu một số môi trường ở địa phương, chuẩn bị dụng cụ thực hành
như SGK.




136
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 26/ 02/ 2008
Ti ết
47
Bài 45 - 46: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (T1)
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Thấy được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm lên đời
sống sinh vật.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, vận dụng thực tế, so sánh
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Tổ chức hoạt động ngoại khoá, dã ngoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Như SGK
Học sinh: Tìm hiểu môi trường.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Làm thế nào để thấy rõ sự tác động của các nhân tố sinh thái trong môi
trường lên đặc điểm hình thái, tập tính của sinh vật? Hôm nay, chúng ta sẽ tổ
chức một buổi dã ngoại, tìm hiểu một số môi trường ở địa phương.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV chia nhóm, phân công địa điểm cho
từng nhóm, kiểm tra dụng cụ, tổ chức
cho các nhóm quan sát, tìm hiểu môi
trường theo 3 nội dung.
137
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Hoạt động 1: 1. Môi trường sống của sinh vật
GV yêu cầu HS quan sát môi trường và
ghi chép lại các loài sinh vật đã quan sátVí dụ:
được và nơi sống của chúng. TV: Phi lao, Bạch đàn, tre, dưới,...
HS tiến hành quan sát theo sự hướng ĐV: Chim, giun đất,...
dẫn của GV. Địa y
Nấm: Nấm gỗ, nấm rơm, mộc nhĩ, nấm
tràm,...
Hoạt động 2 2. Tìm hiểu ảnh hưởng của nhân tố
GV yêu cầu HS tìm và quan sát 10 lá cây ánh sáng lên hình thái lá cây
trong môi trường, ghi lại đặc điểm lá
cây
* Lưu ý: Nên chọn lá của các cây sống HS quan sát, ghi lại đặc điểm hình thái
ở những nơi có ánh sáng khác nhau. của từng loại lá cây.
3. Tìm hiểu môi trường sống của
Hoạt động 3 động vật
GV yêu cầu HS tìm, quan sát các loài
động vật sống trong khu vực quan sát và
gi lại đặc điểm của chúng, tìm những HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
đặc điểm của sinh vật thích nghi với GV
môi trường đó.
V. Củng cố:
GV nhận xét thái độ học tập của HS.
V. Dặn dò:
- Thống kê, tổng kết lại những gì đã quan sát được.




138
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 27/ 02/ 2008
Ti ết
48
Bài 45 - 46: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (T2)
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Thấy được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm lên đời
sống sinh vật.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, vận dụng thực tế, so sánh
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thực hành
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nội dung các bảng 45.1 - 3 (Ví dụ)
Học sinh: Các nội dung đã quan sát được.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Các nhân tố sinh thái đã tác động như thế nào lên đời sống sinh vật? Hãy tổng
kết những gì quan sát được trong buổi dã ngoại vừa qua?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV tổ chức, hướng dẫn HS hoàn thành 4. Thu hoạch
bài thu hoạch theo 3 nội dung.
Hoạt động 1: a. Môi trường sống của sinh vật
GV hướng dẫn:
Liệt kê tên, nơi sống của các loài sinh GV có thể treo bảng ví dụ cho HS tham
139
Gi¸o ¸n sinh häc 9
vật đã quan sát được vào bảng 45.1 khảo.
TV: Phi lao, Bạch đàn, tre, dưới,...
ĐV: Chim, giun đất,...
Địa y
Nấm: Nấm gỗ, nấm rơm, mộc nhĩ, nấm
tràm,...
Hoạt động 2 b. Tìm hiểu ảnh hưởng của nhân tố
Bước 1: Hoàn thành bảng 45.2 ánh sáng lên hình thái lá cây
Bước 2: Vẽ hình các lá đã quan sát, ghi
GV có thể giải đáp những thắc mắc của
chú thích.
HS về những đặc điểm hình thái của
cây ưa bóng và cây ưa sáng.
Hoạt động 3 c. Tìm hiểu môi trường sống của
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 45.3 động vật
Lưu ý: nên kết hợp với kiến thức đã
học ở lớp 7 HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
GV
V. Củng cố:
GV nhận xét thái độ học tập của HS.
V. Dặn dò:
- Đọc bài 47, kẻ bảng 47.1 vào vở.




140
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 04/ 3/ 2008
Ti ết
49 Chương II: HỆ SINH THÁI
Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được khái niệm quần thể, lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được những đặc trưng cơ bản của quần thể.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong H.47 SGK, Phiếu học tập và nội dung bảng
phụ
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ bảng 47.1 SGK vào vở
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong tự nhiên tồn tại các hệ sinh thái, các hệ sinh thái khác nhau luôn có sự
đặc trưng về quần thể sinh vật, quần xã sinh vật,... Vậy, QTSV là gì? Nó có
những đặc trưng cơ bản nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Thế nào là quần thể sinh vật?
GV yêu cầu HS đọc thông tin, phát
phiếu học tập, yêu cầu HS thảo luận,
hoàn thành phiếu.
141
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HS tiến hành thảo luận, thống nhất ý
kiến. Đại diện nhóm trình bày.
GV đưa đáp án chuẩn: 2, 5 là QTSV.
+ Vì sao 1, 3, 4 không phải là QTSV?
+ Thế nào là QTSV? Lấy ví dụ? *Kết luận:
QTSV là tập hợp các cá thể cùng loài,
cùng sinh sống trong một khoảng không
gian xác định, vào một thời điểm nhất
định, có khả năng giao phối sinh ra con
cái bình thường.
Hoạt động 2 2. Đặc trưng cơ bản của quần thể
a. Tỷ lệ giới tính
GV:
+ Thế nào là tỷ lệ giới tính? - Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ giữa số lượng
+ Tỷ lệ giới tính phụ thuộc vào yếu tố cá thể đực và cái trong quần thể. Trung
bình tỷ lệ này là 50/50, tuy nhiên, có
nào?
+ Tỷ lệ giới tính có ý nghĩa gì đối với một số loài tỷ lẹ này có thể là 40/60
hoặc 60/40.
QTSV?
- Tỷ lệ giới tính cho thấy tiềm năng
GV chiếu H.47, yêu cầu HS quan sát, sinh sản của quần thể.
nêu ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi? b. Thành phần nhóm tuổi
- Nhóm tuổi trước sinh sản: Làm tăng
khối lượng của QT.
- Nhóm tuổi sinh sản: Làm tăng số
lượng của QT.
- Nhóm tuổi sau sinh sản: Không ảnh
hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển
của QT.
+ Thế nào là mật độ? c. Mật độ của QT
+ Mật độ có ý nghĩa gì? - Mật độ là số lượng (khối lượng) cá
thể sinh vật trong một đơn vị diện tích
Hoạt động 3 (thể tích).
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, 3. Ảnh hưởng của môi trường đến
142
Gi¸o ¸n sinh häc 9
thảo luận nhóm thực hiện lệnh. QTSV
Các nhóm thảo luận, trình bày, GV đưa
đáp án.
Số lượng cá thể của QTSV tăng và
giảm khi nào?
- Môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến
số lượng của QTSV.
+ Số lượng cá thể tăng khi thức ăn dồi
dào, chổ ở rộng rãi, khí hậu thuận lợi.
+ Số lượng cá thể giảm khi thức ăn
khan hiếm, nơi ở chật chội, khí hậu
1 - 3 HS đọc kết luận chung SGK khắc nghiệt.
*Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- QTSV là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?
- QTSV có những đặc trưng cơ bản nào?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài 48, kẻ bảng 48.1 - 2 vào vở.




143
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 05/ 3/ 2008
Ti ết
50 Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của QT người liên quan đến dân số.
- Giải thích được vấn đề dân số trong phát triển xã hội.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Xây dựng ý thức về kế hoạch hoá gia đình và thực hiện pháp lệnh dân số.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong H.48 SGK, bảng phụ 48.1 - 2
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ bảng 48.1 - 2 SGK vào vở
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Quần thể sinh vật là gì? QTSV có những đặc trưng nào?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Con người có tạo nên các quần thể được không? Vì sao? Quần thể người có
gì khác so với các QTSV khác?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Sự khác nhau giữa quần thể người
GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS và các quần thể sinh vật khác.
thảo luận, hoàn thành phiếu.
HS tiến hành thảo luận, thống nhất ý
kiến. Đại diện nhóm trình bày.
GV đưa đáp án chuẩn.
+ Vì sao có sự khác nhau này?
144
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HS tự rút ra kết luận cần thiết *Kết luận:
Ngoài những đặc trưng sinh học như
các quần thể áinh vật khác, quần thể
người còn có các đặc trưng xã hội.
Hoạt động 2 2. Đặc trưng về thành phần nhóm
GV chiếu H.48 SGK, yêu cầu HS quan tuổi của mỗi quần thể người
sát, nghiên cứu thông tin, hoàn thành - Nhóm tuổi trước lao động: dưới 15
bảng 48.2. tuổi
Các nhóm thảo luận, hoàn thành bảng, - Nhóm tuổi lao động: 15 - 64 tuổi
lên bảng trình bày. - Nhóm tuổi sau lao động: trên 65 tuổi
GV sửa bài, công bố đáp án chuẩn. - Có hai dạng tháp tuổi: Tháp dân số trẻ
Các nước có dân số trẻ có những luận và tháp dân số già.
lợi và thách thức nào?
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: 3. Tăng dân số và phát triển xã hội
Tăng dân số quá nhanh sẽ ảnh hưởng
như thế nào đến sự phát triển của xã
hội?
HS trình bày, GV đưa đáp án.
+ Vì sao?
+ Để hạn chế ảnh hưởng của việc tăng
dân số quá nhanh các quốc gia cần làm
*Kết luận:
gì?
- Mỗi quốc gia cần phát triển cơ cấu
dân số hợp lý và thực hiện pháp lệnh
dân số nhằm đảm bảo chất lượng cuộc
sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn
xã hội.
- Số con sinh ra phải phù hợp với khả
năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia
đình và hài hoà với sự phát triển KT -
XH, tài nguyên, môi trường của mỗi đất
145
Gi¸o ¸n sinh häc 9
1 - 3 HS đọc kết luận chung SGK nước.
*Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Quần thể người có gì khác so với QTSV? Vì sao có sự khác nhau đó?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài 49, xem lại bài 47.




146
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 11/ 3/ 2008
Ti ết
51 Bài 49: QUẦN XÃ SINH VẬT
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm quần xã, phân biệt được quần xã với quần thể.
- Hiểu được mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã sinh vật.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Yêu và bảo vệ thiên nhiên.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong H.49.1 - 3 SGK.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Quần thể người và quần thể sinh vật có những đặc điểm gì giống và khác
nhau?
2. Lấy ví dụ về các quần thể sinh vật có thể có trong một cái ao?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Các quần thể sinh vật nói trên có mối quan hệ gì với nhau hay không? Tập
hợp các quần thể sinh vật cùng sống trong ao đó được gọi là gì?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Thế nào là quần xã sinh vật?
GV chiếu hình 49.1 - 2, yêu cầu HS
quan sát, kể tên các quần thể sinh vật
có trong các quần xã rừng mưa nhiệt
147
Gi¸o ¸n sinh häc 9
đới và rừng ngập mặn ven biển?
Hãy so sánh với quần thể sinh vật và
trả lời câu hỏi: Thế nào là quần xã sinh
vật?
HS tiến hành thảo luận, thống nhất ý
kiến. Đại diện nhóm trình bày. *Kết luận:
HS tự rút ra kết luận cần thiết Quần xã sinh vật là tập hợp những
quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác
nhau cùng sống trong một không gian
xác định. Các sinh vật trong quần xã có
mối quan hệ gắn bó như một thể thống
nhất. Do đó, quần xã có cấu trúc tương
đối ổn định.
2. Những dấu hiệu điển hình của
Hoạt động 2 một quần xã
GV chiếu bảng 49 SGK, yêu cầu HS
quan sát, nghiên cứu thông tin, trả lời
câu hỏi:
+ Những dấu hiệu điển hình của quần Dấu hiệu cơ bản của quần xã là số
xã là gì? Những dấu hiệu đó thể hiện lượng và thành phần các loài sinh vật
như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ? trong quần xã.
+ Số lượng các loài được đánh giá qua
độ đa dạng, độ nhiều và độ thường
gặp.
+ Thành phần các loài được thể hiện
qua việc xác định loài ưu thế và loài đặc
trưng.
3. Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần
Hoạt động 3 xã
GV yêu cầu HS quan sát H.49.3, nghiên
cứu thông tin SGK, liên hệ thực tế địa
phương, trả lời câu hỏi lệnh SGK trang
148
Gi¸o ¸n sinh häc 9
148.
Các nhóm thảo luận. GV yêu cầu mỗi
nhóm trình bày mỗi ví dụ. Tự rút ra kết
luận. *Kết luận:
GV lấy thêm một vài ví dụ, phân tích để - Sự cân bằng sinh học được duy trì khi
làm rõ kết luận số lượng cá thể của các quần thể luôn
được khống chế ở mức độ nhất định
phù hợp với khả năng của môi trường
1 - 3 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- So sánh sự khác nhau giữa quần xã và quần thể sinh vật?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài 50.




149
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 12/ 3/ 2008
Ti ết
52 Bài 50: HỆ SINH THÁI
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được khái niệm hệ sinh thái, phân biệt được các kiểu hệ sinh thái.
- Biết được các chuổi và lưới thứ ăn, vận dụng được vào thực tiễn sản xuất.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Yêu và bảo vệ thiên nhiên.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong H.50.1 - 2 SGK.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Quần xã sinh vật là gì? Lấy ví dụ minh hoạ: Kể tên các loài sinh vật, nêu mối
quan hệ giữa các sinh vật, Xác định khu vực sống của quần xã.
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Thực chất mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong quần xã và giữa quần xã
với khu vực sống là gì?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Thế nào là một hệ sinh thái?
GV chiếu hình 50.1, yêu cầu HS quan
sát, trả lời các câu hỏi lệnh SGK trang
150.
HS tiến hành thảo luận, thống nhất ý
150
Gi¸o ¸n sinh häc 9
kiến. Đại diện nhóm trình bày. *Kết luận:
HS tự rút ra kết luận cần thiết - Hệ sinh thái bao gồm quần xã và khu
vực sống của quần xã (sinh cảnh).
Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác
động lẫn nhau và tác động qua lại với
các nhân tố vô sinh của môi trường tạo
thành một hệ thống hoàn chỉnh và
tương đối ổn định.
- Thành phần của một hệ sinh thái:
+ Thành phần vô sinh: Đất, nước,...
+ Thành phần hữu sinh: Sinh vật sản
xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân
giải.
Hoạt động 2 2. Chuổi thức ăn và lưới thức ăn
GV chiếu H.50.2 SGK, yêu cầu HS a. Thế nào là một chuổi thức ăn:
quan sát, nghiên cứu thông tin, hoàn
thành bài tập trang 152 SGK. Chuổi thức ăn là một dãy gồm nhiều
+ Thế nào là một chuổi thức ăn? loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng
với nhau. Mỗi loài trong chuổi thức ăn
vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích trước,
vừa là sinh vật bị mắt xích sau tiêu thụ.
b. Thế nào là một lưới thức ăn?
- Các chuổi thức ăn trong hệ sinh thái có
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh mục II.2 chung nhiều mắt xích tạo nên lưới thức
SGK trang 152 ăn.
1 - 3 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Dựa vào các loại môi trường em hãy thử phân loại xem có những loại hệ
sinh thái nào?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Ôn tập kiến thức về thực hành chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
151
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 20/ 3/ 2007
Ti ết
53 KIỂM TRA 1 TIẾT
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Tự đánh giá khả năng tìm hiểu môi trường, hệ sinh thái.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức.
- Rèn kỹ năng trình bày bài
3. Thái độ:
-Trung thực, nghiêm túc và cẩn thận khi làm bài.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Kiểm tra - đánh giá.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm.
Học sinh: Ôn tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Qua thời gian tìm hiểu về môi trường và hệ sinh thái, chúng ta đã tiếp thu
được những kiến thức nào và vận dụng những kiến thức đó vào cuộc sống như
thế nào?
2/ Triển khai bài.
A. Đề bài:
Câu 1: Hãy sắp xếp các ví dụ sau theo từng nhóm quan hệ giữa sinh vật với sinh
vật: 1. Cỏ dại và lúa; 2. Cáo với gà; 3. Cá Ép đực bám vào cá Ép cái khi di chuyển;
4. Nấm và tảo sống cùng nhau hình thành địa y; 5. Cây tơ hồng sống trên hàng chè
tàu; 6. Cá Ép bám vào rùa khi di chuyển; 7. Cây phong lan sống trên cây đa.



152
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Câu 2: Cho biết số lượng và thành phần nhóm tuổi trong một quần thể chim trĩ
như sau: Nhóm tuổi trước sinh sản: 90, nhóm tuổi sinh sản: 60, nhóm tuổi sau sinh
sản: 25.
a. Vẽ hình tháp biểu diễn các thành phần nhóm tuổi trên?
b. Hãy xác định tháp tuổi trên thuộc dạng nào? Em có nhận xét gì về dạng tháp
của chim trĩ?
Câu 3: Cho một quần xã có các loài sinh vật sau: Cây xanh, hổ, thỏ, mèo, chuột,
rắn, chim đại bàng, vi sinh vật.
a. Hãy lập 5 chuổi thức ăn có thể có từ quần xã nói trên?
b. Hãy xác định bậc dinh dưỡng của các loài sinh vật?
B. Đáp án - thang điểm
Câu 1: (2 điểm)
- Hổ trợ cùng loài: 3.
- Cộng sinh: 4.
- Hội sinh: 6, 7.
- Cạnh tranh: 1.
- Kí sinh: 5.
- Sinh vật ăn sinh vật khác: 2
Câu 2: (4 điểm)
a. Vẽ hình tháp (2 điểm)
25

Chú
t hí ch
60
Nhóm t uổi sau si nh
s ản
90
Nhóm t uổi si nh s ản
Nhóm t uổi t r ước
s i nh s ản
Tháp t uổi c ủa quần t hể
c hi m t r ĩ
b. Xác định dạng tháp và nêu nhận xét (2 điểm)
- Tháp tuổi của quần thể chim trĩ nói trên thuộc dạng tháp phát triển.
- Nhận xét: Qua dạng tháp tuổi nói trên chúng ta nhận thấy rằng quần thể chim trĩ
là một quần thể phát triển thuận lợi, sinh sản nhanh, có độ đa dạng cao. Có được
153
Gi¸o ¸n sinh häc 9
điều này là nhờ trong những năm vừa qua chính phủ và nhân dân ta đã ra sức bảo
vệ loài này.
Câu 3: (4 điểm)
a. Lập 5 chuổi thức ăn (2 điểm)
1. Cây Vi si nh
Chuộ
xanh t v ật
2. Cây Vi si nh
Thỏ
xanh v ật
3.
Cây Vi si nh
Chi m đại
Thỏ
xanh bàng v ật

Vi si nh
4. Cây Mèo Hổ
Chuộ
xanh v ật
t
5. Cây Vi si nh
Chuộ Chi m đại
Rắn
xanh t bàng v ật
b. Các bậc dinh dưỡng (2 điểm)
- Sinh vật sản xuất: Cây xanh
- Sinh vật tiêu thụ:
+ Bậc 1: Chuột, thỏ.
+ Bậc 2, 3,...: Rắn, mèo, chim đại bàng, hổ.
- Sinh vật phân giải: Vi sinh vật.
V. Củng cố:
- Đánh giá thái độ làm bài của HS
V. Dặn dò:
- Chuẩn bị dụng cụ thực hành để tiến hành dã ngoại.




154
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 22/ 3/ 2007
Ti ết
54
Bài 51 - 52: THỰC HÀNH: HỆ SINH THÁI (T1)
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nhận biết được các thành phân của một hệ sinh thái và một chuổi thức ăn.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng thu thập, quan sát vật mẫu và vẽ hình.
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Tổ chức hoạt động ngoại khoá, dã ngoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Như SGK
Học sinh: Tìm hiểu môi trường.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong thực tế hệ sinh thái có những nhân tố sinh thái nào? Các nhân tố có mối
quan hệ như thế nào với các loài sinh vật? Các sinh vật trong HST có quan hệ như
thế nào với nhau?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV chia nhóm, phân công địa điểm cho
từng nhóm, kiểm tra dụng cụ, tổ chức
cho các nhóm quan sát, tìm hiểu hệ sinh
thái theo 2 nội dung.
Hoạt động 1: 1. Hệ sinh thái
GV yêu cầu HS quan sát môi trường và
155
Gi¸o ¸n sinh häc 9
ghi chép lại các loài sinh vật, các nhân HS quan sát, ghi chép, đếm số lượng
tố vô sinh đã quan sát được và hoàn các loài sinh vật.
thành bảng 51.1 - 3.
HS tiến hành quan sát theo sự hướng
dẫn của GV.
Hoạt động 2 2. Chuổi thức ăn
GV yêu cầu HS xác định các chuổi thức
ăn có thể có trong hệ sinh thái.
* Lưu ý: Mỗi chuổi thức ăn phải bao HS quan sát, ghi chép, thành phần sinh
gồm đầy đủ các bậc dinh dưỡng. vật của hệ sinh thái đã quan sát
Trên cơ sở hình thành các chuổi thức ăn,
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 51.4.
V. Củng cố:
GV nhận xét thái độ học tập của HS.
V. Dặn dò:
- Thống kê, tổng kết lại những gì đã quan sát được.




156
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 23/ 3/ 2007
Ti ết
55
Bài 51 - 52: THỰC HÀNH: HỆ SINH THÁI (T2)
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Nhận biết được các thành phần của một hệ sinh thái và một chuổi thức ăn.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng thu thập, quan sát vật mẫu và vẽ hình.
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thực hành
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nội dung các bảng 51.1 - 4 (Ví dụ)
Học sinh: Các nội dung đã quan sát được.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Một hệ sinh thái có những thành phần nào? Chuổi thức ăn có những bậc dinh
dưỡng nào? Hãy tổng kết những gì quan sát được trong buổi dã ngoại vừa qua?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV tổ chức, hướng dẫn HS hoàn thành 3. Thu hoạch
bài thu hoạch theo 2 nội dung.
Hoạt động 1: a. Hệ sinh thái
GV hướng dẫn:
Hoàn thành bảng 51.1 - 3 GV có thể treo bảng ví dụ cho HS tham
khảo.
Hệ sinh thái rừng:
- Thành phần vô sinh
157
Gi¸o ¸n sinh häc 9
- Thành phần hữu sinh: Thực vật, động
vật, nấm, địa y, vi sinh vật.
Hoạt động 2 b. Chuổi thức ăn
Bước 1: Hoàn thành bảng 51.4
Bước 2: Thiết lập các chuổi thức ăn có GV treo bảng ví dụ cho HS tham khảo.
thể có.
Dùng "mũi tên" để thể hiện quan hệ
giữa các mắt xích trong chuổi thức ăn.
V. Củng cố:
1. Nêu các sinh vật chủ yếu có trong hệ sinh thái đã quan sát và môi trường
sống của chúng.
2. Vẽ sơ đồ chuổi thức ăn trong đó xác định rõ sinh vật sản xuất, động vật ăn
thực vật, động vật ăn thịt, sinh vật phân giải.
3. Cảm tưởng của em sau khi học xong bài thực hành về hệ sinh thái? Chúng
ta cần làm gì để bảo vệ tốt hệ sinh thái đã quan sát?
V. Dặn dò:
- Đọc bài 53, kẻ bảng 53.1 - 2 vào vở.




158
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 27/ 3/ 2007
Ti ết
56
CHƯƠNG III: CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Thấy được hoạt động của con người làm biến đổi môi trường.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong H.53.1 - 3, bảng phụ 53.1 SGK.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ bảng 53.1
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không, thu bài thu hoạch thực hành.
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong hệ sinh thái con người đóng vai trò là một tác nhân độc lập. Vậy, con
người đã có mối quan hệ như thế nào với môi trường? GV giới thiệu chương, bài.
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Tác động của con người tới môi
trường qua các thời kỳ phát triển xã
GV:
+ Từ khi con người xuất hiện trên trái hội
đất đã trải qua những thời kỳ xã hội
nào?
+ Quan hệ sản xuất và năng suất lao
159
Gi¸o ¸n sinh häc 9
động của từng thời kỳ diễn biến như
thế nào?
+ Cùng với sự phát triển đó, con người
đã tác động như thế nào tới môi trường?
+ Ngoài mặt tiêu cực đó, cong người đã
cải tạo môi trường như thế nào?
GV chiếu hình 53.1 - 3, yêu cầu HS
quan sát, trả lời các câu hỏi
HS tiến hành thảo luận, thống nhất ý
kiến. Đại diện nhóm trình bày. *Kết luận:
HS tự rút ra kết luận cần thiết - Xã hội nguyên thuỷ: Con người đã
biết sử dụng lửa, gây ra các vụ cháy
nhiều cánh rừng lớn.
- Xã hội nông nghiệp: Con người trồng
trọt, chăn nuôi, chặt phá rừng lấy đất ở
canh tác và chăn thả gia súc làm thay đổi
đất và tầng nước mặt.
- Xã hội công nghiệp: Con người sản
xuất bằng máy móc, đô thị hoá ngày
càng tăng đã có ảnh hưởng mạnh mẽ
tới môi trường: giảm diện tích rừng và
tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
- Tuy nhiên, hoạt động của con người
cũng góp phần cải tạo môi trường, hạn
chế bệnh dịch và tạo ra nhiều hệ sinh
thái trồng trọt, chăn nuôi.
2. Tác động của con người làm suy
Hoạt động 2 thoái môi trường tự nhiên
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, nghiên
cứu thông tin, hoàn thành bài tập trang
159 SGK.
* Lưu ý: mỗi hoạt động của con người
160
Gi¸o ¸n sinh häc 9
có thể dẫn đến một hoặc nhiều hậu
quả.
HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập.
Các nhóm trao đổi đáp án, đi đến thống
nhất.
1 - a. 2 - a, h. 3 - a, b, c, d, e, g, h. 4 - d.
* Kết luận: Hoạt động chặt phá rừng
5 - a, b, c, d, e, g, h. 6 - a, b, c, d, e, g, h
bừa bãi và gây cháy rừng sẽ dẫn đến
7 - a, b, c, d, e, g, h
GV: Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi nhiều hậu quả nghiêm trọng như gây
và gây cháy rừng sẽ dẫn đến nhiều hậu xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán, làm giảm
quả nghiêm trọng. Theo em đó là những lượng nước ngầm, giảm lượng mưa,
hậu quả gì? khí hậu thay đổi, giảm sự đa dạng sinh
học, mất cân bằng sinh thái,…
3. Vai trò của con người trong việc
cải tạo môi trường
Hoạt động 3 - Các biện pháp chính: SGK
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, liên - Một số biện pháp do HS đưa ra:
hệ thực tế, thực hiện lệnh trang 160 + Tìm kiếm và sử dụng nguồn nguyên
liệu sạch.
SGK.
+ Phát triển công nghệ chế tạo vật liệu
mới...
*Kết luận chung: SGK



1 - 3 HS đọc kết luận chung SGK
V. Củng cố:
- Em đã làm gì để bảo vệ môi trường ở địa phương?
- Làm bài tập 2 SGK.
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài 54, sưu tầm tranh ảnh về ONMT, kẻ bảng 54.1 - 2.


161
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 29/ 3/ 2007
Ti ết
57
Bài 54: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Biết được khái niệm và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và tác hại của
nó.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong H.54.1 - 6, bảng phụ 54.1 - 2 SGK.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ bảng 54.1 - 2, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Trình bày nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trường do hoạt
động của con người?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Xã hội ngày càng phát triển cùng với việc thiếu ý thức của con người đã gây
ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Theo các em đó là những hậu quả nào? Hậu quả
nào theo các em là nghiêm trọng nhất và có tác động kéo theo các hậu quả còn lại?
Vậy ONMT là gì? Nguyên nhân và tác hại của sự ONMT?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Ô nhiễm môi trường là gì?
GV:
+ ONMT là gì?
162
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Nguyên nhân nào gây ra ONMT?
+ Theo các em, nguyênh nhân nào là chủ yếu?
HS đọc thông tin SGK, liên hệ thực tế, trả
lời các câu hỏi.
HS tự rút ra kết luận cần thiết *Kết luận:
- ONMT là hiện tượng môi trường
bị bẩn, đồng thời làm thay đổi tính
chất vật lý, hoá học , sinh học của
môi trường gây tác hại đến đời
sống của con người vấcc sinh vật
khác.
- Nguyên nhân gây ONMT:
+ Do con người: Các hoạt động
sinh hoạt và sản xuất của con
người.
Hoạt động 2 + Do tự nhiên: Cháy rừng, núi lửa,
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, nghiên cứu …
thông tin, kể tên các loại tác nhân có thể gây 2. Các tác nhân chủ yếu gây ô
nhiễm
ONMT?
Quan sát H.54.1, hoàn thành bảng 54.1.
HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập. Các a. Ô nhiễm do chất thải công
nhóm trao đổi đáp án, đi đến thống nhất. nghiệp và sinh hoạt
GV: Hoạt động nào của con người trong lĩnh
vực công nghiệp và sinh hoạt có tác động gây
ONMT?
+ Hãy kể tên một số chất bảo vệ thực vật và
chất độc hoá học mà em biết? b. Ô nhiễm do chất bảo vệ thực
+ Các chất này có đặc điểm chung là gì? vật và chất độc hoá học
+ Các chất này thường tích tụ trong những
môi trường nào và phát tán trong môi trường
như thế nào?
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sat
163
Gi¸o ¸n sinh häc 9
H.54.2 liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi.
+ Hãy nêu nguyên nhân và tác hại của chất
phóng xạ đối với đời sống của con người và c. Ô nhiễm do chất phóng xạ
các loài sinh vật khác?
+ Chất phóng xạ phát tán trong môi trường
thông qua con đường nào?
HS quan sát H.54.3 - 4, liên hệ thực tế, trả
lời các câu hỏi
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 54.2.
Bản thân em và những người xung quanh em
đã làm gì để hạn chế tác hại của chất thải d. Ô nhiễm do chất thải rắn
rắn?
HS hoàn thành bảng. Liên hệ thực tế bản
thân, trường học để trả lời câu hỏi.
GV chiếu H.54.5 - 6, phân tích vòng đời của
các loài sinh vật gây bệnh cho con người và e. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh.
vật nuôi.
+ Trình bày nguyên nhân một số bệnh ở
người do sinh vật gây ra?
+ Làm thế nào để tránh mắc những bệnh
này?
1 - 3 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Địa phương em đã có hiện tượng ONMT chưa? Nguyên nhân gây ra sự ô
nhiễm đó là gì?
- Em đã làm gì để góp phần giảm thiểu những nguyên nhân này?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài 55, sưu tầm tranh ảnh về ONMT, kẻ bảng 55




164
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 03/ 4/ 2007
Ti ết
58
Bài 55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (TT)
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Thấy được hiệu quả và sự cần thiết phải phát triển bền vững
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong H.55.1 - 4.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ phiếu học tập, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: ONMT là gì? Trình bày nguyên nhân và các tác nhân gây
ONMT?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trước tình hình ONMT ngày càng trở nên nghiêm trọng và là vấn đề toàn
cầu. Bản thân mỗi cá nhân, tổ chức, quốc gia trên thế giới phải làm gì để bảo vệ
chính cuộc sống của mình?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 3: 3. Hạn chế ONMT
GV chiếu H.55.1 - 4, yêu cầu HS
quan sát, nghiên cứu thông tin SGK,
liên hệ thực tế:
+ Làm bài tập trang 168 SGK
165
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Nêu các phương pháp hạn chế
ONMT mà mỗi quốc gia cần chú ý
thực hiện?
+ Vì sao phải tiến hành các biện
pháp trên?
HS đọc thông tin SGK, liên hệ thực
tế, trả lời các câu hỏi.
HS tự rút ra kết luận cần thiết *Kết luận: Các biện pháp hạn chế ONMT
- Không khí:
+ Có qui hoạch tốt và hợp lý khi xây dựng
các khu công nghiệp và khu dân cư.
+ Tăng cường xây dựng các công viên, vành
đai xanh để hạn chế bụi, tiếng ồn.
+ Cần lắp đặt các hệ thống lọc bụi và xử
lý khí độc trước khi thải ra môi trường.
+ Sử dụng nguyên liệu sạch
- Nguồn nước: Xây dựng các hệ thống cấp
và thải nước ở các đô thị, khu công ngiệp
để nguồn nước thải không làm ô nhiễm
nguồn nước sạch. Xây dựng hệ thống xử
lý nước thải.
- Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực
vật: tăng cường các các biện pháp cơ học,
sinh học để tiêu diệt sâu hại.
- Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn: Cần
quản lý chặt chẽ các chất thải rắn, chú ý
tới các biện pháp phân loại, tái sử dụng
chất thải rắn làm nguyên liệu sản xuất.
- Tóm lại, muốn hạn chế sự ONMT thì các
quốc gia phải có sự hợp tác chặt chẽ và cơ
cơ cấu phát triển kinh tế hợp lý, bền vững.
1 - 3 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK
166
Gi¸o ¸n sinh häc 9
V. Củng cố:
- Theo em thế nào là phát triển bền vững?
- Vì sao các quốc gia cần phải phát triển bền vững?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài 56 - 57, tìm hiểu môi trường tại địa phương và chuẩn bị như SGK.




167
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 05/ 4/ 2007
Ti ết
59
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH
Bài 56 - 57:
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG (T1)
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Thấy được tình hình thực tế về môi trường ở địa phương từ đó có biện pháp
khắc phục và bảo vệ.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, điều tra và thu thập thông tin.
3. Thái độ:
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Tổ chức hoạt động ngoại khoá, dã ngoại, viết bài thu hoạch.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Như SGK
Học sinh: Tìm hiểu môi trường.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trước thực trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, môi trường
ở địa phương em có bị ảnh hưởng không? Tình hình môi trường ở đây như thế
nào? Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống ở địa phương?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV chia nhóm, phân công địa điểm cho
từng nhóm, kiểm tra dụng cụ, tổ chức
cho các nhóm quan sát, tìm hiểu môi
trường: 1. Điều tra tình hình môi trường
168
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS quan sát môi trường và HS quan sát, ghi chép.
ghi chép lại các loài sinh vật, các nhân
tố vô sinh đã quan sát được, tìm hiểu
môi trường thông qua người dân sống
trong môi trường và hoàn thành bảng
56.1 - 2.
HS tiến hành quan sát theo sự hướng 2. Thu hoạch
dẫn của GV.
Hoạt động 2
HS tự chọn môi trường điều tra đã có HS hoàn thành bài thu hoạch theo hướng
sự tác động của con người. dẫn của giáo viên.
+ Hoàn thành bảng 56.1 - 2.
+ Hệ sinh thái mà chúng ta quan sát có bị
ô nhiễm không?
+ Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ
sinh thái đã quan sát?
+ Hãy đưa ra những biện pháp khắc
phục mà theo em là phù hợp với tình
hình của địa phương?
V. Củng cố:
GV nhận xét thái độ học tập của HS.
V. Dặn dò:
- Thống kê, tổng kết lại những gì đã quan sát được.
- Tự chọn cho mình một môi trường đã có sự tác động của con người để điều
tra mối quan hệ giữa con người với môi trường đó?




169
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 10/ 4/ 2007
Ti ết
60
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH
Bài 56 - 57:
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2)
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Nhận thấy được tác động của con người tới môi trường, trên cơ sở đó đưa ra
biện pháp khắc phục phù hợp nhất.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, điều tra và thu thập thông tin.
3. Thái độ:
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Tổ chức hoạt động ngoại khoá, dã ngoại, viết bài thu hoạch.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Như SGK
Học sinh: Tìm hiểu môi trường.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trước thực trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, môi trường
ở địa phương em có bị ảnh hưởng không? Tình hình môi trường ở đây như thế
nào? Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống ở địa phương?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV chia nhóm, phân công địa điểm cho từng
nhóm, kiểm tra dụng cụ, tổ chức cho các nhóm
quan sát, tìm hiểu môi trường:
Hoạt động 1: 1. Điều tra tác động của con
GV yêu cầu HS quan sát môi trường và tìm người tới môi trường
170
Gi¸o ¸n sinh häc 9
hiểu môi trường theo 4 bước:
+ Bước 1: Điều tra các thành phần hệ sinh thái HS quan sát, ghi chép.
trong môi trường.
+ Bước 2: Điều tra tình hình môi trường trước
khi có sự tác động của con người.
+ Phân tích hiện trạng môi trường, phỏng đoán
sự biến đổi của môi trường trong thời gian tới
+ Bước 4: Hoàn thành bảng 56.3.
Hoạt động 2 2. Thu hoạch
HS tự chọn môi trường điều tra đã có sự tác
động của con người.
+ Thông qua các hình thức điều tra như ở phần HS hoàn thành bài thu hoạch theo
1 kết hợp công tác phỏng vấn những cư dân hướng dẫn của giáo viên.
sống trong khu vực quan sát để hoàn thành bài
thu hoạch theo những bước mà GV đã hướng
dẫn.
+ Những hoạt động nào của con người đã gây
nên sự biến đổi của HST đó?
+ Xu hướng biến đổi của HST đó là tốt lên hay
xấu đi?
+ Em hãy đề ra các biện pháp khắc phục và
bảo vệ HST đó?
V. Củng cố:
GV nhận xét thái độ học tập của HS.
V. Dặn dò:
- Thống kê, tổng kết lại những gì đã quan sát được.
- Đọc bài 58, kẻ bảng 58.1 - 2 vào vở




171
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn:10/ 4/ 2007
Ti ết
61 CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Phân biệt được các dạng tài nguyên thiên nhiên
- Nêu được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong H.58.1 - 2.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ phiếu học tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Thu bài thu hoạch thực hành.
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Tài nguyên thiên nhiên là vật chất được hình thành và tồn tại trong tự nhiên.
Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên
thiên nhiên. Tuy vậy, việc sử dụng không hợp lý nguồn tài nguyên này không
những dẫn đến sự cạn kiệt mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Làm thế
nào để sử dụngcó hiệu quả nguồn TNTN?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 1. Các dạng tài nguyên thiên nhiên
GV yêu cầu HS ghiên cứu thông tin
172
Gi¸o ¸n sinh häc 9
SGK, liên hệ thực tế:
+ Có những dạng tài nguyên nào?
+ Hoàn thành bảng 58.1.
HS đọc thông tin SGK, liên hệ thực
tế, trả lời các câu hỏi, hoàn thành bài
tập.
+ Sự khác biệt cơ bản giữa các dạng *Kết luận: Các dạng tài nguyên thiên
tài nguyên là gì? nhiên:
HS tự rút ra kết luận cần thiết - Tài nguyên tái sinh được: Nếu sử dụng
hợp lý sẽ có điều kiện phục hồi.
- Tài nguyên không tái sinh: Sau một thời
gian sử dụng sẽ cạn kiệt.
- Tài nguyên năng lượng vĩnh cữu: tài
nguyên sạch, vô tận.
Hoạt động 2 2. Sử dụng hợp lý nguồn TNTN
+ Thế nào là sử dụng hợp lý nguồn
TNTN?
+ Những dạng TNTN nào cần được
sử dụng hợp lý? Vì sao?
+ Hoàn thành bảng 58.2 a. Sử dụng hợp lý tài nguyên đất
+ Làm thế nào để bảo vệ đất chống
xói mòn, thoái hóa? Vài trò của thực - Thực vật đóng vai trò rất quan trọng trong
vật? việc bảo vệ đất.
GV giới thiệu cánh đồng ruộng bậc - Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
thang ở Philipin được Unessco công - Làm ruộng bậc thang ở vùng đồi dốc để
nhận là 1 trong 7 kỳ quan của thế chống xói mòn.
giới. b. Sử dụng hợp lý tài nguyên nước

+ Nước có vai trò như thế nào đối
với đời sống của con người và sinh
vật?
GV chiếu H.58.2, mô tả chu trình
173
Gi¸o ¸n sinh häc 9
vòng tuần hoàn nước. Yêu cầu HS
hoàn thành bảng 58.2. - Khơi thông dòng chảy, không đổ rác
+ Để nguồn nước không bị ô nhiễm xuống các dòng sông.
và cạn kiệt chúng ta cần làm gì? - Trồng cây gây rừng, xử lý nghiêm nạn
+ Cơ sở khoa học của các biện pháp khai thác rừng bừa bãi.
c. Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng
đó là gì?



+ Hậu quả của việc chặt phá và đốt
rừng?
+ Hãy kể tên một số khu rừng nỏi
tiếng ở nước ta và trên thế giới đang
được bảo vệ? - Bảo vệ các rừng nguyên sinh.
+ Làm thế nào để sử dụng hợp lý - Không khuyến khích lối sống du canh du
nguồn tài nguyên rừng? cư, đốt rừng làm rẫy.
- Cấm chặt phá rừng bừa bãi, xây dựng
luật bảo vệ rừng.
- Có kế hoạch trồng mới, phục hòi đi đôi
với khai thác và bảo vệ.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo
dục.
*Kết luận chung: SGK

1 - 3 HS đọc kết luận chung SGK
V. Củng cố:
- Cần sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng ở địa phương như thế nào?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài 59, kẻ bảng 59.




174
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 10/ 4/ 2007
Ti ết
62
Bài 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ
GIỮ GÌN THIÊN NHIÊN HOANG DÃ
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Giải thích được tại sao cần giữ gìn thiên nhiên hoang dã, khôi phục môi
trường.
- Nêu được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên và ý nghĩa của chúng.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong H.59
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ phiếu học tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Có những dạng tài nguyên thiên nhiên nào? Vì sao cần sử
dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trước tình hình môi trường ngày càng ô nhiễm và trở thàn vấn đề toàn cầu
chúng ta cần làm gì để khôi phục môi trường?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 1. Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và giữ gìn thiên nhiên hoang dã
SGK, liên hệ thực tế:
175
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Vì sao giữ gìn thiên nhiên hoang dã
là góp phần giữ cân bằng sinh thái?
HS đọc thông tin SGK, liên hệ thực
tế, trả lời các câu hỏi.
HS tự rút ra kết luận cần thiết *Kết luận:
- Giữ gìn thiên nhiên hoang dã là bảo vệ
các loài sinh vật và môi trường sống của
chúng. Đó là cơ sở để duy trì cân bằng sinh
thái, tránh ô nhiễm môi trường và làm cạn
kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hoạt động 2 2. Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên
GV chiếu H.59, yêu cầu HS thực a. Bảo vệ tài nguyên sinh vật
hiện lệnh trang 179?
HS quan sát hình, liên hệ thực tế, lấy
ví dụ minh họa cho các biện pháp.
GV lấy thêm một vài ví dụ làm sinh
động thêm bài học.
+ Hãy nhắc lại các biện pháp bảo vệ
tài nguyên sinh vật? * Kết luận: Các biện pháp bảo vệ thiên
nhiên
- Bảo vệ rừng già, rừng đầu nguồn.
- Xây dựng các khu bảo tồn, các vườn
quốc gia, khu dự trữ sinh quyển để bảo vệ
các loài sinh vật hoang dã.
- Không săn bắn các loài động vật hoang dã
và khai thác quá mức các loài sinh vật.
- Trồng cây gây rừng tạo môi trường sống
cho nhiều loài sinh vật.
- ứng dụng công nghệ gen để bảo tồn
GV yêu cầu HS thảo luận hoàn nguồn gen quí hiếm.
thành bảng 59. b. Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hóa
+ Các biện pháp cải tạo hệ sinh thái
176
Gi¸o ¸n sinh häc 9
bị thoái hóa có hiệu quả như thế
nào?
HS thảo luận nhóm, hoàn thành
bảng, tự rút ra kết luận: * Kết luận: Bảng 59 SGK.
Ngoài những biện pháp trên theo em
còn có những biện pháp nào để cải
tạo các hệ sinh thái đã bị thoái hóa?
Hoạt động 3 3. Vai trò của HS trong việc bảo vệ thiên
nhiên hoang dã
GV viên yêu cầu HS thực hiện lệnh
SGK trang 179.
HS liên hệ thực tế địa phương, thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập.
GV yêu cầu tất cả các nhóm trình
bày ý kiến của mình lên giấy trong,
chiếu lên cho cả lớp theo dõi.
Lớp trao đổi, bổ sung. GV định
hướng cho HS về trách nhiệm bảo
vệ thiên nhiên hoang dã.
1 - 3 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Mỗi học sinh cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên hoang dã?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài 60, kẻ bảng 60.2 - 3.




177
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 12/ 4/ 2007
Ti ết
63
Bài 60: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Lấy được ví dụ minh họa các kiểu hệ sinh thái chủ yếu.
- Nêu được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ sự đa dạng các hệ sinh thái.
- đề xuất các biện pháp phù hợp để bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái ở địa
phương.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong ghi nội dung bảng 60.2 - 3.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ phiếu học tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những biện pháp chính bảo vệ thiên nhiên hoang dã?
HS cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên hoang dã?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trái đất được chia thành nhiều vùng địa lý với các kiểu hệ sinh thái khác
nhau. Đó là cơ sở cho sự đa dạng của các loài sinh vật. Làm thế nào để duy trì và
phát huy sự đa dạng đó?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 1. Sự đa dạng của các hệ sinh thái
178
Gi¸o ¸n sinh häc 9
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
bảng 60 SGK:
+ Có những kiểu hệ sinh thái nào?
HS tự rút ra kết luận cần thiết *Kết luận: Các kiểu hệ sinh thái:
- Hệ sinh thái trên cạn:
+ Các HST rừng
+ Các HST thảo nguyên
+ Các HST hoang mạc
+ Các HST nông nghiệp,...
- Hệ sinh thái dưới nước:
+ Hệ sinh thái nước ngọt (HST nước chảy
và HST nước đứng).
+ HST nước mặn (HST biển khơi và HST
gần bờ).
Hoạt động 2 2. Bảo vệ hệ sinh thái rừng
GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS
hoàn thành.
Các nhóm thảo luận, hoàn thành
phiếu học tập, trình bày.
GV chiếu bảng đáp án, HS tự sửa
chữa (nếu cần) * Kết luận: Nội dung bảng phụ 1 (Phụ
Hoạt động 3 lục)
GV đưa ra các tình huống sinh vật 3. Bảo vệ hệ sinh thái biển
biển bị đe dọa, môi trường biển bị ô
nhiễm,...
+ Yêu cầu HS đưa ra các biện pháp
giải quyết tình huống.
+ Hoàn thành bảng 60.3.
HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng.
Hoạt động 4 * Kết luận: Nội dung bảng phụ 2 (Phụ
+ Nước ta có như những dạng hệ lục)
sinh thái nông nghiệp nào? 4. Bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp
179
Gi¸o ¸n sinh häc 9
+ Thực trạng các hệ sinh thái này
hiện nay như thế nào?
+ Cần làm gì để bảo vệ, khôi phục
các hệ sinh thái nông nghiệp?

* Kết luận: Các biện pháp:
- Khai thác đi đôi với bảo vệ và phục hồi.
Hoạt động 5 - Sử dụng các giống cây có năng suất cao
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và có khả năng cải tạo đất.
SGK, liên hệ thực tế, hoàn thành 5. Sự cần thiết ban hành luật
bảng 61.
HS thảo luận, hoàn thành bảng, trình
bày trước lớp.
Lớp trao đổi, bổ sung, hoàn thiện
GV chiếu bảng đáp án. HS tự sửa
chữa (nếu cần)

*Kết luận:
- Bảng 61 (Phụ lục)
- Việc ban hành luật bảo vệ môi trường là
Hoạt động 6 vấn đề cần thiết đối với mỗi quốc gia trên
GV yêu cầu HS tìm hiểu luật bảo vệ thế giới.
môi trường, thông tin SGK, nêu 6. Một số điều cơ bản của luật BVMT ở
những nội dung cơ bản của chương VN
II và chương III luật BVMT.
HS tìm hiểu, trình bày.
GV bổ sung, hoàn thiện



* Kết luận:
+ Chương II: Phòng chống suy thoái, ON,

180
Gi¸o ¸n sinh häc 9
- Phòng chống suy thoái, ô nhiễm và sự cố
môi trường liên quan đến việc sử dụng các
thành phần như đất nước,…
- Cấm nhập khẩu chất thải vào Việt Nam.
+ Chương III: Khắc phục suy thoái, ON…
- Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý
1 - 3 HS đọc kết luận chung SGK chất thải bằng công nghệ thích hợp.
- Các tổ chức, cá nhân gây sự cố môi
trường phải có trách nhiệm bồi thường và
khắc phục hậu quả về mặt môi trường.
*Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Ở địa phương em có những HST nào? Cần bảo vệ các HST đó như thế nào?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK, đọc "Em có biết?"
- Đọc bài 61, kẻ bảng 61.
VII. Phụ lục:
1. Bảng phụ 1: Các biện pháp bảo vệ HST rừng
Biện pháp Hiệu quả
Xây dựng kế hoạch khai thác TN Hạn chế mức độ khai thác, không khai thác
rừng một cách phù hợp quá mức làm cạn kiệt nguồn TN.
Xây dựng các khu bảo tồn TN, Góp phần bảo vệ các HST quan trọng, giữ
vườn quốc gia cân bằng sinh thái, duy trì nguồn gen
Trồng rừng Phục hồi các HST bị thoái hóa, chống xói mòn
Phòng cháy rừng Bảo vệ TN rừng
Định canh, định cư Bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn
Tuyên truyền, giáo dục Toàn dân tích cực tham gia bảo vệ rừng
2. Bảng phụ 2: Các biện pháp bảo vệ HST biển
- Bảo vệ bãi biển, cấm đánh bắt rùa biển
Tình huống 1
- Không sử dụng đồ trang sức từ mai rùa
- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có
Tình huống 2:
- Trồng lại rừng ngập mặn
Tình huống 3 - Xử lý nước thải trước khi đổ ra sông
Tình huống 4 - Làm sạch bãi biển, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển
181
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 17/ 4/ 2007
Ti ết
64
Bài 62: THỰC HÀNH: VẬN DỤNG LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Lấy được ví dụ cụ thể về các kiểu HST.
- Thấy được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các HST.
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ các HST phù hợp với tinh hình ở địa phương.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm.
3. Thái độ:
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thực hành, hợp tác nhóm.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Như SGK
Học sinh: Tìm hiểu tình hình thực tế ở địa phương.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
ở địa phương chúng ta có những kiểu hệ sinh thái nào? Chúng ta cần vận
dụng luật BVMT vào việc bảo vệ đa dạng các HST đó như thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV chia nhóm, kiểm tra dụng cụ, tổ
chức cho các nhóm hoạt động
Hoạt động 1: 1. Nắm vững luật BVMT
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
chương II và III luật BVMT?
182
Gi¸o ¸n sinh häc 9
HS nhớ lại kiến thức đã học, nêu nội
dung cơ bản chủa chương II và chương
III luật BVMT.
Hoạt động 2 2. Thảo luận theo chủ đề
HS tự chọn một trong 4 chủ đề sau
(mỗi nhóm một chủ đề)
+ Ngăn chặn hành vi phá rừng bất hợp
pháp, săn bắt động vật hoang dã.
+ Không đổ rác gây mất vệ sinh, không
lấn đất công.
+ Tích cực trồng nhiều cây xanh.
+ Không sử dụng phương tiện giao
thông quá cũ nát.
GV hướng dẫn : Các nhóm thảo luận HS tiến hành thảo luận theo từng chủ
phải dựa trên thực tế ở địa phương và đề đã chọn dưới dự hướng dẫn của
qua các phương tiện thông tin đại giáo viên
chúng.
HS thảo luận trong 15', trình bày lên
giấy rô ki, dán lên bảng để cả lớp cùng
trao đổi, thống nhất từng vấn đề.
GV nhận xét kế quả của từng nhóm.
Hoạt động 3 3. Thu hoạch
Hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu HS hoàn thành bài thu hoạch
SGK
V. Củng cố:
- Trách nhiệm của mỗi HS trong việc thực hiện luật BVMT ở địa phương là
gì?
V. Dặn dò:
- Làm các bài tập trong vở bài tập sinh học 9.




183
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 17/ 4/ 2007
Ti ết
65 BÀI TẬP




184
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 19/ 4/ 2007
Ti ết
66
ÔN TẬP HỌC KỲ II
Bài 63:
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Hệ thống lại kiến thức và khắc sâu các kiến thức đã học.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng diễn đạt, trình bày và giải quyết vấn đề.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong ghi nội dung các bảng phụ.
Học sinh: Các phiếu học tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Sau khi học xong phần Sinh vật và môi trường các em đã nhận thức được
những vấn đề gì? Vận dụng vào đời sống những kiến thức nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Hệ thống hóa kiến
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, hoàn thành thức
các bảng 63.1 - 6.
GV chia lớp thành 6 nhóm, hoàn thành 6 bảng.
Các nhóm tổ chức thảo luận, hoàn thành nội dung
bảng đã được phân công đồng thời nghiên cứu, tìm
hiểu qua nội dung các bảng còn lại để nhận xét, bổ
185
Gi¸o ¸n sinh häc 9
sung cho các nhóm khác.
GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả và thảo
luận toàn lớp lần lượt từng bảng, thảo luận đến bảng
nào GV cần chốt ngay bảng đó. HS tự sửa chữa (nếu
cần). * Kết luận:
Nội dung các bảng 63.1 -
6 (Phụ lục)
Hoạt động 2 2. Trả lời câu hỏi ôn tập
GV yêu cầu HS trao đổi đề cương trả lời các câu hỏi HS hoàn chỉnh đề cương
ôn tập. ôn tập ngay tại lớp
HS đưa ra những thắc mắc trong từng câu hỏi cụ thể.
Lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến, GV nhận xét, bổ sung
để hoàn thiện câu trả lời.
V. Củng cố:
- GV nhận xét thái độ hợp tác của từng cá nhân, hoạt động của mỗi nhóm.
V. Dặn dò:
- Ôn tập tốt, chuẩn bị kiểm tra học kỳ II.
- Đọc bài 64. Ôn tập lại kiến thức Sinh học 6, 7.
VII. Phụ lục
Bảng 63.1: Môi trường và các nhân tố sinh thái
Môi trường Nhân tố sinh thái Ví dụ
- Nhân tố vô sinh - Nước, bùn, không khí,…
Nước
- Nhân tố hữu sinh - Rông rêu, tôm, cá,…
- Nhân tố vô sinh - Đất, đá, nước, không khí
Đất
- Nhân tố hữu sinh - Cỏ cây, côn trùng,…
- Nhân tố vô sinh - Không khí, bụi
Không khí
- Nhân tố hữu sinh - Chim, côn trùng, vi khuẩn
- Nhân tố vô sinh - Không khí, …
Sinh vật
- Nhân tố hữu sinh - Các sinh vật bao quanh

Bảng 63.2: Các nhóm sinh vật phân chia theo giới hạn sinh thái
Nhóm Thực vật Nhóm Động vật
NTST
- TV ưa sáng - ĐV ưa sáng
Ánh sáng

186
Gi¸o ¸n sinh häc 9
- TV ưa bóng - Đv ưa tối
- TV biến nhiệt - ĐV biến nhiệt
Nhiệt độ
- ĐV hằng nhiệt
- TV ưa ẩm - ĐV ưa ẩm
Độ ẩm
- TV chịu hạn - ĐV ưa khô
Bảng 63.3: Quan hệ giữa các sinh vật
Quan hệ Cùng loài Khác loài
- Quần tụ cá thể - Cộng sinh
Hỗ trợ
- Cách ly cá thể - Hội sinh
- Cạnh tranh về nơi ở, sinh - Cạnh tranh giữa các loài có nhu cầu
sản giống nhau
Đối địch
- Ăn thịt nhau - Kí sinh, nửa kí sinh
- SV ăn SV khác
Bảng 63.4: Hệ thống hóa các khái niệm
Khái niệm Định nghĩa Ví dụ minh họa
Quần thể Tập hợp các cá thể cùng loài cùng - Quần thể trâu rừng
sống trong một không gian xác định, - Quần thể chim cánh
vào một thời điểm nhất định, có cụt
khả năng giao phối sinh ra con cái - Quần thể cây dương xỉ
bình thường
Quần xã Tập hợp các quần thể khác loài - Quần xã rừng mưa
cùng sống trong một không gian xác nhiệt đới
định. Các sinh vật trong quần xã có - Quần xã sinh vật biển
môi quan hệ gắn bó chặt chẽ như - Quần xã rừng ngập
một thể thống nhất.Quần xã có cấu mặ n
trúc tương đối ổn định
Hệ sinh thái Bao gồm quần xã và khu vực sống - HST rừng mưa nhiệt
của quần xã. Các sinh vật trong đới
HST có sự tác động lẫn nhau và tác - HST rừng ngập mặn
động với các NTVS của môi trường - HST nông nghiệp




187
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn:

Ti ết
67
KIỂM TRA HỌC KỲ II




188
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Ngày soạn: 24/ 4/ 2007
Ti ết
68
TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP
Bài 64:
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Hệ thống lại kiến thức và khắc sâu các kiến thức đã học.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng diễn đạt, trình bày và giải quyết vấn đề.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong ghi nội dung các bảng phụ.
Học sinh: Các phiếu học tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Sau khi học xong phần Sinh vật và môi trường các em đã nhận thức được
những vấn đề gì? Vận dụng vào đời sống những kiến thức nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Hệ thống hóa kiến
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, hoàn thành thức
các bảng 63.1 - 6.
GV chia lớp thành 6 nhóm, hoàn thành 6 bảng.
Các nhóm tổ chức thảo luận, hoàn thành nội dung
bảng đã được phân công đồng thời nghiên cứu, tìm
hiểu qua nội dung các bảng còn lại để nhận xét, bổ
189
Gi¸o ¸n sinh häc 9
sung cho các nhóm khác.
GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả và thảo
luận toàn lớp lần lượt từng bảng, thảo luận đến bảng
nào GV cần chốt ngay bảng đó. HS tự sửa chữa (nếu
cần). * Kết luận:
Nội dung các bảng 63.1 -
6 (Phụ lục)
Hoạt động 2 2. Trả lời câu hỏi ôn tập
GV yêu cầu HS trao đổi đề cương trả lời các câu hỏi HS hoàn chỉnh đề cương
ôn tập. ôn tập ngay tại lớp
HS đưa ra những thắc mắc trong từng câu hỏi cụ thể.
Lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến, GV nhận xét, bổ sung
để hoàn thiện câu trả lời.
V. Củng cố:
- GV nhận xét thái độ hợp tác của từng cá nhân, hoạt động của mỗi nhóm.
V. Dặn dò:
- Ôn tập tốt, chuẩn bị kiểm tra học kỳ II.
- Đọc bài 64. Ôn tập lại kiến thức Sinh học 6, 7.
VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
VII. Phụ lục
Bảng 63.1: Môi trường và các nhân tố sinh thái
Môi trường Nhân tố sinh thái Ví dụ
- Nhân tố vô sinh - Nước, bùn, không khí,…
Nước
- Nhân tố hữu sinh - Rông rêu, tôm, cá,…
- Nhân tố vô sinh - Đất, đá, nước, không khí
Đất
- Nhân tố hữu sinh - Cỏ cây, côn trùng,…
- Nhân tố vô sinh - Không khí, bụi
Không khí
- Nhân tố hữu sinh - Chim, côn trùng, vi khuẩn
- Nhân tố vô sinh - Không khí, …
Sinh vật
- Nhân tố hữu sinh - Các sinh vật bao quanh


190
Gi¸o ¸n sinh häc 9
Bảng 63.2: Các nhóm sinh vật phân chia theo giới hạn sinh thái
Nhóm Thực vật Nhóm Động vật
NTST
- TV ưa sáng - ĐV ưa sáng
Ánh sáng
- TV ưa bóng - Đv ưa tối
- TV biến nhiệt - ĐV biến nhiệt
Nhiệt độ
- ĐV hằng nhiệt
- TV ưa ẩm - ĐV ưa ẩm
Độ ẩm
- TV chịu hạn - ĐV ưa khô
Bảng 63.3: Quan hệ giữa các sinh vật
Quan hệ Cùng loài Khác loài
- Quần tụ cá thể - Cộng sinh
Hỗ trợ
- Cách ly cá thể - Hội sinh
- Cạnh tranh về nơi ở, sinh - Cạnh tranh giữa các loài có nhu cầu
sản giống nhau
Đối địch
- Ăn thịt nhau - Kí sinh, nửa kí sinh
- SV ăn SV khác
Bảng 63.4: Hệ thống hóa các khái niệm
Khái niệm Định nghĩa Ví dụ minh họa
Quần thể Tập hợp các cá thể cùng loài cùng - Quần thể trâu rừng
sống trong một không gian xác định, - Quần thể chim cánh
vào một thời điểm nhất định, có cụt
khả năng giao phối sinh ra con cái - Quần thể cây dương xỉ
bình thường
Quần xã Tập hợp các quần thể khác loài - Quần xã rừng mưa
cùng sống trong một không gian xác nhiệt đới
định. Các sinh vật trong quần xã có - Quần xã sinh vật biển
môi quan hệ gắn bó chặt chẽ như - Quần xã rừng ngập
một thể thống nhất.Quần xã có cấu mặn
trúc tương đối ổn định
Hệ sinh thái Bao gồm quần xã và khu vực sống - HST rừng mưa nhiệt
của quần xã. Các sinh vật trong đới
HST có sự tác động lẫn nhau và tác - HST rừng ngập mặn
động với các NTVS của môi trường - HST nông nghiệp
Bài 61: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
191
Gi¸o ¸n sinh häc 9
A. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường.
- Thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của luật bảo vệ moi trường.
- Xây dựng ý thức chấp hành luật bảo vệ môi trường.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng phân tích, liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường và chấp hành pháp luật.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đặt - giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, đàm thoại.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Máy chiếu, phim trong ghi nội dung bảng 61, luật BVMT.
Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ phiếu học tập.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II. Kiểm tra bài cũ: Vì sao cần bảo vệ đa dạng các HST? Cần bảo vệ các HST ở
địa phương em như thế nào?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trước tình hình ONMT ngày càng nghiêm trọng, các quốc gia trên thế giới
phải có trách nhiệm bảo vệ và phục hồi môi trường. Việc bảo vệ và phục hồi
môi trường cần phải có căn cứ pháp chế bằng văn bản và vì thế luật bảo vệ môi
trường ra đời. Vậy, luật BVMT có những nội dung cơ bản và tầm quan trọng như
thế nào?
2/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
3. Trách nhiệm của mỗi người trong
việc chấp hành luật BVMT




192
Gi¸o ¸n sinh häc 9


* Kết luận:
- Nắm vững nội dung luật BVMT.
- Nghiêm túc thực hiện luật BVMT.
Hoạt động 3 - Tuyên truyền, vận động mọi người cùng
GV yêu cầu: thực hiện.
+ Bằng kiến thức thực tế, thực hiện
lệnh SGK trang185. *Kết luận chung: SGK
HS tự nghiên cứu thông tin thực tế,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, gợi ý, định hướng
trách nhiệm cho HS.
+ HS kể một số ví dụ thực tế về
việc vi phạm luật BVMT ở địa
phương. Tìm biện pháp khắc phục.
GV cần chú ý giáo dục hành vi và
xây dựng ý thức BVMT cho HS

V. Củng cố:
- Hãy nêu những biện pháp khắc phục tình trạng vi phạm luật BVMT ở địa
phương em?
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài 62, chuẩn bị giấy rôki, bút dạ theo nhóm
VI. Bổ sung, rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
VII. Phụ lục: Bảng 61: Sự cần thiết ban hành luật BVMT
Nội dung Luật BVMT qui định Nếu không có luật BVMT
Khai thác rừng - Cấm khai thác bừa bãi. - Khai thác vô tổ chức,
- Không khai thác rừng đầu nguồn - Khai thác rừng đầu

193
Gi¸o ¸n sinh häc 9
nguồn
Săn bắt ĐV hoang - Nghiêm cấm - ĐV hoang dã sẽ cạn kiệt

Đổ chất thải - Qui hoạch bãi rác, cấm đổ chất - Gây ONMT
thải độc hại ra môi trường
Sử dụng đất - Có qui hoạch sử dụng, cải tạo - Gây lãng phí, thoái hóa đất
đất
Sử dụng chất - Có biện pháp sử dụng an toàn - Gây nguy hiểm cho con
phóng xạ và chất - Xử lý bằng công nghệ thích hợp người và các SV khác
độc hại
Khi vi phạm luật - Cơ sở, cá nhân bị xử lý hành - Không có trách nhiệm bòi
thường và khắc phục
BVMT chính




194
Gi¸o ¸n sinh häc 9




195
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản