Giáo án Sinh học lớp 7

Chia sẻ: trantrung_k49

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm: Giúp học sinh chứng minh được sự đa dạng phong phú của ĐV thể hiện ở số loài và môi trường sống. Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh và hoạt động nhóm.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Sinh học lớp 7

TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
Ngày soạn:27/08/0
Tiết : 1 Mở Đầu
Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
-Giúp học sinh chứng minh được sự đa dạng phong phú của ĐV thể hiện ở số loài và
môi trường sống.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập và yêu thích môn học.
B. Phương pháp: Quan sát, so sánh, hoạt động cá nhân kết hợp nhóm.
C. Chuẩn bị:
1.GV:Tranh ảnh về ĐV và môi trường sống của chúng
2.HS : Kiến thức lớp 6
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1’) Thế giới ĐV đa dạng phong phú. Nước ta ở vùng nhiệt đới,
nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa
dạng và phong phú. Vậy chúng đa dạng va phong phú ntn?
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1:(15’) 1. Sự đa dạng loài & sự phong phú về
-GV y/c hs ng/cứu sgk, qs hình 1.1 & số lượng cá thể.
1.2(T56),trả lời câu hỏi:
- Sự phong phú về loài được thể hiện
ntn?
( HS: số lượng loài hiện nay:1,5 tr, kích
thước khác nhau)
- GV: ghi tóm tắt lên bảng
- GV: y/c nhóm hs thực hiện lệnh sgk
(T6) -Thế giới ĐV rất đa dạng về loài và đa
- GV: cho đại diện nhóm trình bày đáp án dạng về số lượng cá thể trong loài.
nhóm khác bổ sung (nếu cần)
-GV thông báo: Một số ĐV được con
người thuần hoá thành vật nuôi, có
nhiều điểm phù hợp với nhu cầu của 2. Sự đa dạng về môi trường sống.
con người.
- HĐ2 : (15’)

1
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV y/c hs hình 1.4 & hoàn thành bài tập
điền chú thích.
( HS: + dưới nước:cá, tôm, mực…
+ trên cạn: voi, gà, hươi…
+trên không: các loài chim…)
- GV chửa nhanh bài tập.
- GV cho hs thảo luận & thực hiện lệnh
(T8).
- GV hỏi thêm: Hãy cho ví dụ để c/m sự
phong phú về môi sống của ĐV. - ĐV có ở khắp nơi do chúng thích nghi
(HS: Gấu trắng bắc cực, đà điểu sa mạc, với mọi môi trường sống.
cá phát sáng đáy biển, lươn đáy bùn...
- GV cho hs thảo luận toàn lớp và rút ra
kết luận.


3. Kết luận chung, tóm tắt :(1’) HS đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (11’)
HS làm bài tập :
Hãy đánh dấu + vào câu trả lời đúng.
1. Động vật có ở khắp nơi do:
a. Chúng có khả năng thích nghi cao. b. Sự phân bố có sẵn từ xa xưa
c. Do con người tác động.
2. ĐV phong phú do:
a. Số cá thể có nhiều b. Sinh sản nhanh
c. Số lượng nhiều d. ĐV sống khắp mọi nơi trên trái đất
e. Con người lai, tạo ra nhiều giống mới g. Đv di cư từ những nơi xa đến
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- Kẻ bảng 1 (T9) vào vở BT.









2
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7




Ngày soạn:29/08/06
Tiết 2
Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật.
Đặc điểm chung của động vật.

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt ĐV với TV & đặc điểm chung của
ĐV, nắm được sơ lược cách phân chia giới ĐV.
- Rèn luyện cho hs khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp & hoạt động
nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức học tập & yêu thích bộ môn.
B. Phương pháp:
So sánh, phân tích, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1.GV: Tranh hình 2.1; 2.2 sgk
2.HS: Nghiên cứu bài ở nhà
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định : ( 1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1’) Nếu đem so sánh con gà với cây bàng thì ta thấy chúng khác nhau
hoàn toàn.Xong chúng đều là cơ thể sống ố Phân biệt chúng bằng cách nào?
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1:(10’) 1.Đặc điểm chung của động vật
a.Vấn đề 1: So sánh ĐV với TV
- GV y/c hs qs hình 2.1 & thực hiện lệnh
(T9) sgk
- GV kẻ bảng 1 lên bảng để hs chửa bài.
(Gọi nhiều nhóm hs ề gây hứng thú)
- GV nhận xét & thông báo kết quả
- GV tiếp tục y/c hs thảo luận 2 câu hỏi
sgk (T9) phần I
- HS dựa vào kết quả bảng 1 thảo luận:
+Giống nhau:ctạo từ TB, lớn lên, sinh
sản
+Khác nhau: Di chuyển, dị
3
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
dưỡng,tk,giác quan, thành TB.
- GV cho đại diện nhóm trả lời
b.Vấn đề 2: Đặc điểm chung của ĐV
- GV y/c hs thực hiện lệnh mục II
(T10)
( HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của ĐV)
-GV ghi câu trả lời lên bảng & phần bổ -Động vật có những đặc điểm phân biệt
sung với thực vật.
- GV thông báo đáp án đúng: ô 1, 4, 3 + Có khả năng di chuyển
- GV y/c hs rút ra kết luận + Có hệ thần kinh và giác quan
+ Chủ yếu dị dưỡng
2. Sơ lược phân chia giới động vật

HĐ2: (10’)
- GV gọi 1 hs đọc thông tin  mục III - Có 8 ngành ĐV: + ĐVKXS : 7 ngành
sgk (T10) & gv giới thiệu : + ĐVCXS : 1 ngành
+ Giới ĐV chia thành 20 3. Vai trò của ĐV
ngành(h:2.2sgk)
+ Chương trình SH7 có 8 ngành cơ bản
HĐ 3: (10’)
- GV y/c nhóm hs đọc thông tin & thực
hiện lệnh  sgk (T11) - ĐV mang lại lợi ích nhiều mặt cho con
- GV kẻ sẳn bảng 2 để hs chửa bài người tuy nhiên một số loài có hại.
- GV gọi hs lên bảng ghi kết quả vào
bảng
- ĐV có quan hệ với đs con người ntn?
- Y/C hs rút ra kết luận về vai trò của đv
3.Kết luận chung, tóm tắt:(1’) HS đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (11’)
GV cho hs trả lời câu hỏi 1 & 3 sgk (T12)
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài & đọc mục ‘ Có thể em chưa biết’
- Chuẩn bị : Tìm hiểu đs đv xung quanh:
Ngâm rơm cỏ khô vào bình nước trước 5 ngày.
Váng nước ao, hồ, rễ bèo nhật bản.





4
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7




Ngày soạn:05/9/06
Tiết 3
Bài : Thực hành:
Quan sát một số động vật nguyên sinh

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành ĐVNS là: Trùng roi &
trùng giày, phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này.
- Rèn luyện cho hs kỹ năng sử dụng & quan sát mẫu bằng kính hiển vi.
- Giáo dục cho hs ý thức nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
B. Phương pháp: Thực hành
C. Chuẩn bị:
1.GV: Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau
Tranh trùng giày, trùng roi, trùng biến hình
2.HS: Váng ao, hồ, rễ bèo nhật bản, rơm khô ngâm nước 5 ngày
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ: (5 ‘)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) GV giới thiệu qua ngành ĐVNS. Hầu hết ĐVNS không nhìn
thấy được bằng mắt thường nhưng bằng kính hiển vi sẽ thấy trong mỗi giọt nước
ao, hồ…là một thế giới ĐVNS vô cùng đa dạng. Hôm nay chúng ta cùng làm rõ điều
này
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1:(12’) 1.Quan sát trùng giày
- GV hướng dẫn các thao tác:
+Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước
ngâm rơm (thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính ỏ rải vài sợi bông
(cản tốc độ) rọi dưới kính hiển vi


5
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
- GV cho hs qs hình 3.1 (T14) sgk để
nhận biết trùng giày
- HS lấy mẫu soi dưới kính hiển vi ể
nhận biết & vẽ sơ lựơc hình dạng Tgiày
- GV kiểm tra trên kính của các nhóm
-GV hướng dẫn cách cố định mẫu
- GV y/c hs qs trùng giày di chuyển: kiểu
tiến thẳng hay xoay tiến
-GV cho hs làm BT (T15) sgk
( HS dựa vào kết quả qs ả hoàn thành
BT)
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV thông báo kết quả đúng để hs tự 2.Quan sát trùng roi
sửa chữa ( nếu cần)
HĐ2 (20’)
- GV y/ c hs qs hình 3.2 & 3.3(T15)sgk
- HS qs và nhận biết trùng roi
- GV cho hs lấy mẫu và qs t tự trùng
giày
- Trong nhóm hs thay nhau lấy mẫu để
qs
- GV gọi đại diện 1 số nhóm lên tiến
hành
( HS lấy váng xanh ở nước ao hồ hay rũ
nhẹ rễ bèo để có trùng roi)
- GV kiểm tra trên kính từng nhóm (nếu
nhóm nào chưa tìm thấy TR thì gv hỏi
ng/nhân & cả lớp góp ý)
- GV y/c hs làm BT mục (T16) sgk
( HS dựa vào kết qủa qs & thông tin sgk
trả lời câu hỏi.
- GV y/c đại diện nhóm trình bày
- GV thông báo đáp án đúng:
+ Đầu đi trước
+ Màu sắc của hạt diệp lục

IV. Kiểm tra, đánh giá: (5 ‘)
- GV y/c hs vẽ hình trùng giày & trùng roi vào vỡ rồi ghi chú thích
V. Dặn dò: (1’)
- Đọc trước bài: Trùng roi

6
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- Kẻ phiếu học tập “ Tìm hiểu trùng roi xanh vào vỡ Bt







Ngày soạn:06/9/06
Tiết 4
Bài : Trùng roi

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng & sinh sản của trùng roi xanh và
khả năng hướng sáng từ đó thấy được bước chuyển biến quan trọng từ ĐV đơn bào
ĐV đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi.
- Rèn luyện cho hs kỹ năng qs, thu thập kiến thức & hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức học tập
B. Phương pháp: Quan sát, tìm tòi, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
1. GV: phiếu học tập, tranh hình 4.1,4.2,4.3 sgk
2. HS: Xem lại bài htực hành, phiếu học tập
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) ĐVNS rất nhỏ bé, chúng ta đã được quan sát ở bài trước. Hôm
nay chúngta cùng nghiên cứu rõ về nó
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (20’) 1.Trùng roi xanh
- GV y/c hs ng/cứu sgk và vận dụng kiến
thức bài trước qs hình 4.1,4.2 sgk (T17
&18) và hoàn thành phiếu học tập
- Nhóm hs thảo luận hoàn thành phiếu
7
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
( y/c:+ ctạo chi tiết và cách di chuyển 1TB, hthoi, roi, điểm
TR Cấu tạo mắt,hạt DL, hạt dự
+các hình thức dd,kiểu ssvt theo chiều trữ, kh bào co bóp…
dọc cơ thể
+ Khả năng hướng về phía có ánh sáng) Roi xoáy vào nc R
- GV theo dõi & giúp đỡ các nhóm yếu Di chuyển vừa tiến vừa xoay
- GV kẻ phiếu lên bảng để chửa bài
- GV gọi đại diện nhóm lên ghi kết quả -Tự dưỡng & dd
- GV chửa từng bài trên phiếu - Hhấp:TĐK qua
- GV y/c hs thực hiện lệnh mục 3 & Dinh dưỡng màng TB
mục 4 sgk (T17 & T18) - Btiết: Nhờ kh bào
- GV y/c hs qs phiếu chuẩn kiến thức co bóp
chuẩn. VT: Phân đôi theo
Sinh sản
chiều dọc
Điểm mắt & roiắTR
Tính hướng
hướng về phía có
HĐ 2: (10’) sáng
AS
- GV y/c hs ng/cứu sgk và qs hình 4.3 2.Tập đoàn trùng roi
(T18) và hoàn thành BT mục II (T19)
- HS tự thu thập kiến thức TĐN ứ hoàn
thành BT (y/c: TR,TB, đơn bào, đa bào,)
- GV y/c đại diện nhóm trình bày kết
qủa
- GV hỏi: Tập đoàn vônvóc ss ntn? Và
hình thức ss của nó ra sao?
- GV giảng thêm: 1 số cá htể ở ngoài
làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi ồ khi
ss 1 số TB chuyển vào trong thân phân
chia thành tập đoàn mới.
- GV hỏi thêm: Tập đoàn vônvóc cho ta
suy nghĩ gì về mối liên quan giữa ĐV
đơn bào & đa bào ?
( HS: Trong tập bắt đầu có sự phân chia
chức năng cho 1 số TB ) - Tập đoàn trùng roi gồm nhiều TB bắt
- GV y/c hs rút ra kết luận đầu có sự phân hoá chức năng.

3.Kết luận chung, tóm tắt:(1’) GV gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (7’)
- GV sử dụng câu hỏi cuối bài
V. Dặn dò: (5’)
- Học bài & đọc mục “Em có biết”
8
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- Kẻ phiếu học tập vào vở BT







Ngày soạn:12/9/06
Tiết 5
Bài : Trùng biến hình và trùng giày.

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu được đặc điểm cấu tạo di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến
hình & trùng giày từ đó thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong TB của
trùng giày t đó là biểu hiện mầm sống của ĐV đa bào.
- Rèn luyện cho hs kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức yêu thích bộ môn.
B. Phương pháp: Quan sát, so sánh, phân tích, nhóm nhỏ
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh hình 5.1, 5.2, 5.3 sgk & tư liệu về ĐVNS
2. HS: Phiếu học tập
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:


9
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
1. Đặt vấn đề (1’): Chúng ta tiếp tục nghiên cứu một số đại diện khác của ngành
ĐVNS
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (36’) Trùng biến hình và trùng giày
- GV y/c hs ng/cứu  sgk & qs h.5.1, 5.2
5.3 5 TĐN hoàn thành phiếu. Trùng biến Trùng giày
- HS thảo luận ậ thống nhất câu trả lời: hình
y/c + cấu tạo: cơ thể đơn bào Gồm 1tb có: Gồm 1tb có:
+ Di chuyển: Nhờ lông bơi, chân giả chất NS lỏng, chất ns, nhân
+ DD: Nhờ kh bào tiêu hoá, Cấu nhân, kh bt lớn, nhân
+ Bài tiết: Nhờ kh bào co bóp tạ o hoá, kh bào cb nhỏ, 2 kh
+ Sinh sản: VT & HT bcb, kh bt
- GV kẻ phiếu ht lên bảng để hs chữa hoá, rãnh
bài miệng, hầu.
- GV y/c đại diện các nhóm lên bảng ghi Nhờ chân giả( Nhờ lông bơi
câu trả lời vào bảng Di do cns dồn về (xung quanh
? Dựa vào đâu để trả lời những câu trên. chuyể 1 phía) cơ thể)
- GV cho hs theo dõi phiếu kiến thức n
chuẩn.( HS theo dõi phiếu chuẩn và tự - Tiêu hoá nội - T.ăn - m m
sửa chữa) bào hầu ầ kh bt
- GV giải thích 1 số vấn đề cho hs: - Btiết: chất hoá h biến
+ KOBTH ở ĐVNS hình thành khi lấy thừa dồn đến đổi nhờ
thức ăn vào cơ thể Dinh kh bc bóp k enzim.
+ Trùng giày TB mới chỉ có sự phân hoá dưỡng thải ra ngoài ở -Btiết: chất
đơn giản tạm gọi là rãnh miệng & hầu mọi nơi thải được
chứ kh giống như ở cá, gà đưa đến kh
+ SSHT ở TG là thức tăng sức sống cho bc bóp b lỗ
cơ thể và rất ít khi SSHT thoát ra ngoài
- Y/C hs thảo luận: - VT: Phân đôi - VT: Phân
? Trình bày quá trình bắt mồi & tiêu hoá cơ thể đôi cơ thể
mồi của TBH Sinh theo chiều
? KBCB ở TG khác TBH ntn sản ngang.
? Số lưọng nhân và vai trò của nhân - HT:tiếp
? Qúa trình tiêu hoá ở TG & TBH khác hợp
nhau điểm nào
3. Kết luận chung, tóm tắt:(1’) GV y/c hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV sử dụng 3 câu hỏi cuối bài sgk.
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài theo phiếu học tập & kết luận sgk

10
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- Đọc mục “ Em có biết “
- Kẻ phiếu học tập vào vở bt








Ngày soạn:13/9/06
Tiết 6 Bài : Trùng kiết lị và trùng sốt rét

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét & trùng kiết lị phù hợp với lối
sống kí sinh và chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng gây ra và cách phòng chống
bệnh sốt rét.
- Rèn luyện cho hs kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình, phân tích tổng hợp
- Giáo dục cho hs ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm nhỏ

11
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh hình 6.1, 6.2, 6.4 sgk
2. HS: Phiếu học tập, tìm hiểu về bệnh sốt rét ở địa phương
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1’) Trên thực tế có những bệnh do trùng gây nên làm ảnh hưởng đến
sức khoẻ của con người.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1 (25’) I. Trùng sốt rét và trùng kiết lị
a. Vấn đề 1: Cấu tạo dinh dưỡng & sự phát
triển của TKL & TSR. TKL TSR
- GV y/c hs ng/cứu sgk & qs hình 6.1, 6.2, - Có chân - Kh có cơ
6.3, 6.4 (T23, 24 ) hoàn thành phiếu học tập gỉa ngắn quan di
Cấu
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu - Kh có kh chuyển
tạ o
(y/c: +Cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển bào - Kh có các kh
+ dd: dùng chất dd của vật chủ bào
+ trong vòng đời: phát triển nhanh & phá - Thực hiện - Thực hiện
huỷ cư quan kí sinh ) Dinh qua màng qua màng TB
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng. dưỡn TB - Lấy chất dd
- GV y/c các nhóm lên ghi kết quả vào g - Nuốt hồng từ hồng cầu
phiếu, nhóm khác theo dõi bổ sung cầu
- GV lưu ý: Còn ý kiến chưa thống nhất ấ - Trong mtr - Trong tuyến
gv phân tích để hs chọn câu trả lời. kết bào nước bọt của
- GV cho hs qs phiếu mẫu kiến thức xác x ruột muỗi ỗ máu
( HS theo dõi phiếu chuẩn ẩ tự sửa chữa ữ 1 Phát người ờ chui người ờ chui
vài hs đọc nội dung phiếu. triển ra khỏi bào vào hồng cầu
- GV cho hs làm nhanh BT mục (T23) sgk . xác x bám & ss phá huỷ
so sánh trùng kiết lị & trùng biến hình? vào thành hồng cầu
( giống nhau: có chân giả, kết bào xác; khác ruột
nhau: chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn)
- Lưu ý: TSR kh kết bào xác mà sống ở đv
trung gian.
- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có
tác hại ntn?
b.Vấn đề 2: So sánh TKL & TSR
- GV cho hs hoàn thành bảng 1( T24)
- GV cho hs qs bảng 2 kiến thức chuẩn
- GV y/c hs dọc lại nội dung bảng 1 và qs

12
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
hình 6.4 sgk:
? Tại sao người bị sốt rét da tái xanh
? Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu
? Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm

? Tại sao người bị sốt rét khi đang sốt nóng II. Bệnh sốt rét ở nước ta
cao mà người lại rét run cầm cập.
HĐ 2: (10’)
- GV y/c đọc sgk kết hợp thông tin mục em
có biết & trả lời câu hỏi:
? Tình trạng bệnh sốt rét ở VN hiện nay ntn.
( HS: bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn
ở 1 số vùng núi) - Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần
? Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng được thanh toán.
đồng.( Diệt muỗi và vệ sinh môi trường) + Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường, vệ
? Tại sao người ở vùng núi hay bị bệnh sốt sinh cá nhân, diệt muỗi.
rét.
- GV thông báo chính sách của Nhà nước
trong công tác phòng chống bệnh sốt rét:
+ Tuyên truyền ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi, nhúng màn miễn
phí
+ Phát thuốc chữa cho người bệnh.
- GV y/c hs rút ra kết luận.
3. Kết luận chung, tóm tắt:(1’) HS đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (6’) Đánh dấu + vào câu trả lời đúng:
1.Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?
a. Trùng biến hình b. Tất cả các loại trùng c. Trùng kiết lị
2. Trùng sốt rét phá huỷ loại TB nào của máu?
a. Bạch cầu b. Hồng cầu c. Tiểu cầu
3. Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?
a. Qua ăn uống b. Qua hô hấp c. Qua máu
V. Dặn dò: (1’) - Học bài cũ & trả lời câu hỏi sgk
- Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra
- Kẻ bảng 1 & 2 sgk (T13) vào vỡ bt



Ngày soạn:13/9/06
Tiết 7

13
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7

Bài : Đặc điểm chung. Vai trò thực tiễn của ĐVNS.

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu được đặc điểm chung của ĐVNS & chỉ ra được vai trò tích cực của
ĐVNS, những tác hại do chúng gây ra.
- Rèn luyện cho hs kỹ năng quan sát, thu thập kiến thức & hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức giử vệ sinh môi trưòng và cá nhân
B. Phương pháp: Quan sát tìm tòi, hợp tác nhóm nhỏ
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh 1 số loại trùng, tư liệu về trùng gây bệnh ở người và ĐV
2. HS: Kẻ bảng 1 & 2 vào vở bt
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1’) ĐVNS cá thể chỉ là một TB, song chúng có ảnh hưởng lớn đối
với con người
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (20’) I. Đặc điểm chung
- GV y/c hs qs 1 số hình trùng đã học
- GV cho các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng 1 ả Đại diện nhóm lên bảng
hoàn thành BT
- GV ghi phần bổ sung của các nhóm bên
cạnh
- GV cho hs qs bảng 1 chuẩn kiến thức
& y/c hs thực hiện lệnh mục I sgk
( T26) - ĐVNS có đặc điểm:
- HS nêu được: + sống tự do: Có bộ + Cở thể chỉ là 1 TB đảm nhận mọi
phận di chuyển & tự tìm thức ăn chức năng sống
+ Sống kí sinh: 1 số bộ phận tiêu giảm + Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị
+ Đ cấu tạo, kích thước, sinh sản
2 dưỡng
- GV cho đại diện nhóm trình bày + Sinh sản vô tính & hữu tính
HĐ 2 (15’) II. Vai trò thực tiễn của ĐVNS.
- GV y/c hs ng/cứu sgk & qs hình 7.1, 7.2
sgk ( T27) s hoàn thành bảng 2
- GV kẻ sẵn bảng 2 để hs chữa bài
- GV gọi đại diện lên điền vào
bảng(khuyến khích các nhóm kể thêm
đại diện khác sgk)
14
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV cho hs qs bảng chuẩn Vai trò Tên đạ i
diện
- Trong TN: - TBH, TG,
+ Làm sạch mtr T h chuông,
nước TR
+ Làm thức ăn - TBH, T.
cho đv nước: nhảy, T.
gi.xác nhỏ, cá roi giáp
Lợi
biển
ích
- Đối với con ng: - Trùng lỗ
+ Xác định tuổi
địa tầng tìm mỏ - Trùng
dầu phóng xạ
+ Ng/liệu chế
biến giấy giáp
- Gây bệnh cho - T. cầu,
Tác ĐV btử
hại - Gây bệnh cho - T roi máu,
người TKL, TSR


3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (16’) Cho hs làm BT sau:
- Chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:
a.Cở thể có cấu tạo phức tạp d. Có cơ quan di chuyển chuyên hoá
b. Cở thể gồm 1 TB e. Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống
cơ thể
c. SSVT, HT đơn giản g. Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
h. Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục: Em có biết
- Kẻ bảng 1 ( cột 3 & 4) sgk T 30 vào vở bt






15
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7




Ngày soạn:18/9/06
Tiết 8: chương II: ngành ruột khoang
Bài : thuỷ tức

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu được đặc điểm hình dạng cấu tạo dinh dưỡng & cách ss của thuỷ tức
đại diện cho nghành ruột khoang và là nghành ĐV đa bào đầu tiên.
- Rèn luyện cho hs kỹ năng qs hình, tìm tòi kiến thức, phân tích tổng hợp
- Giáo dục cho hs ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, cấu tạo trong
2. HS: Kẻ bảng 1 vào vở
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề (1’): Ruột khoang là một trong các nghành ĐV đa bào bậc thấp, có cở
thể đối xứng toả tròn: Thuỷ tức, Sứa, Hải quì, San hô…là những đại diện thường
gặp của RK
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (10’) I. Cấu tạo ngoài & di chuyển
- GV y/c qs hình 8.1, 8.2 & đọc thông tin
 mục 1 sgk ( T 29) ụ trả lời câu hỏi sgk
? Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của
thuỷ tức.
? Thuỷ tức di chuyển ntn. Mô tả 2 cách di
chuyển.
- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách
chỉ các bộ phận cơ thể trên tranh & mô tả
16
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò của - Cấu tạo ngoài: Hình trụ dài
đế bám. + Phần dưới là đế ế bám
- Đại diện nhóm trình bày đáp án + Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có
- GV y/c hs rút ra kết luận. tua miệng
+ Đối xứng toả tròn
- Di chuyển: Kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu,
HĐ 2 ( 10’) bơi
- GV y/c hs qs hình cắt dọc của thuỷ tức, II. Cấu tạo trong
đọc  trong bảng 1 ả hoàn thành bảng 1
- Các nhóm hs thảo luận : Tên gọi các TB
+ Xác định vị trí của TB trên cơ thể
+ QS kỹ hình TB thấy được cấu tạo phù
hợp với chức năng.
- GV ghi kết quả của các nhóm lên bảng
? khi chọn tên loại TB ta dựa vào đặc
điểm nào. - Thành cơ thể có 2 lớp:
- GV thông báo dáp án đúng: 1.tb gai, 2.tb + Lớp ngoài: Gồm TB gai - TBTK - TB
sao( tk), 3.tb ss, 4. tb mô cơ t.hoá, 5.tb mô mô bì cơ
bì cơ + Lớp trong: TB mô cơ - tiêu hoá
- GV y/c hs trình bày cấu tạo trong của - Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
thuỷ tức ? - Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở
- GV giảng giải cách tiêu hoá của thuỷ giữa ( ruột túi)
tức
HĐ 3 ( 7’) III. Dinh dưỡng
- GV y/c hs qs tranh thuỷ tức bắt mồi, kết
hợp  sgk TĐN trả lời câu hỏi:
? Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách
nào.( bằng tua) - Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng
? Nhờ loại TB nào của cở thể thuỷ tức - Qúa trình tiêu hoá thực hiện ở khoang
tiêu hoá được mồi.( tb mô cơ t. hoá) tiêu hoá nhờ dịch từ TB tuyến
? Thuỷ tức dd và thải bã bằng cách nào. - Sự TĐK thực hiện qua thành cơ thể
(lỗ miệng)
HĐ 4 (7’) IV. Sinh sản
- GV cho hs qs tranh ss của thuỷ tức và - Các hình thức sinh sản:
trả lời câu hỏi : Thuỷ tức bắt mồi bằng + SSVT: Bằng cách hình thành TBSD
cách nào? đực, TBSD cái.
- GV giảng giải: Khả năng tái sinh cao ở + Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo nên 1 cơ
TT là do TT còn có TB chưa chuyên hoá thể mới
nên gọi nó là ĐV bậc thấp
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk


17
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’) Cho hs làm bt: Đánh dấu + vào câu trả lời đúng trong các
câu sau về đặc điểm của thuỷ tức:
1. Cở thể xứng 2 bên 2. Cơ thể đối xứng toả tròn
3.Bơi rất nhanh trong nước 4. Thành cơ thể có 2 lớp
5. Thành cơ thể có 3 lớp: ngoài, giữa, trong 6. Cơ thể đã có lỗ miệng - hậu môn
7. Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám 8. Có miệng là nơi lấy thức ăn &
thải
9. Tổ chức cơ thể chưa chặt chẽ
- Đáp án: 2-4-7-8-9
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục: Em có biết
- Kẻ bảng: Đ2 của 1 số đại diện ruột khoang.





Ngày soạn:24/9/06
Tiết 9
Bài : đa dạng của nghành ruột khoang

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs có thể chỉ rõ được sự đa dạng của nghành ruột khoang được thể hiện ở
cấu tạo cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức học tập, yêu thích nghiên cứu khoa học.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh 9.1, 9.2, 9.3 sgk & xi lanh bơm mực tím, 1 đoạn xương san hô
2. HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Nghành RK có khoảng 10.000 loài .Trừ số nhỏ sống ở nước
ngọt như thuỷ tức đơn độc, còn hầu hết các loài RK đều sống ở biển.Các đại diện
thường gặp : sứa, hảI quì., san hô…
2. Triển khai bài:

18
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 36’) I. Đa dạng của ruột khoang.
- GV y/c các nhóm ng/cứu thông tin phần
I, II, III trong bài & qs tranh 9.1, 9.2, 9.3
sgk & hoàn thành phiếu học tập.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để hs
chữa bài.
- HS thảo luận ậ Hoàn thành phiếu:
+ Hdạng đặc biệt của từng đại diện
+ Ctạo: đ2 của tầng keo, khoang tiêu hoá
+ DC: có liên quan đến ctạo cơ thể
+ Lối sống: đặc biệt là tập đoàn lớn như
san hô.
- GV gọi nhiều nhóm hs ( để có nhiều ý
kiến & gây hứng thú học tập) & dành
nhiều thời gian để các nhóm trao đổi đáp
án.
- GV thông báo kết quả đúng của các
nhóm n cho hs.
- GV hỏi: ? Sứa có cấu tạo phù hợp với
lối sống bơi tự do ntn.
? San hô và hải quỳ bắt mồi ntn.
- GV dùng xilanh bơm mực tím vào 1 lỗ
nhỏ trên đoạn xương san hô để hs thấy
sự liên thông giữa các cá thể trong tập
đoàn san hô ở biển.
Thuỷ tức Sứ a Hải quì San hô
Hình
Trụ nhỏ Hình cái dù có Trụ to, ngắn Cành cây khối
dạng
khả năng cụp xoè lớn
+V.trí miệng: ở ở dưới dày ở trên ở trên
trên Dày, rải rác có Có gai xương đá
Cấu + Tầng keo: các gai xương. vôI & chất sừng.
tạ o mỏng + Xuất hiện vách Có nhiều ngăn
ngăn thông nhau giữa
cá thể.
Di Kiểu sâu đo & Bơi nhờ TB cơ , Không di chuyển Không di
chuyể lộn đầu có khả năng co rút có đế bám chuyển có đế
n mạnh dù bám
Lối Tập trung 1 số cá Tập đoàn nhiều
Cá thể Cá thể
sống thể cá thể liên kết
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
19
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV sử dụng 3 câu hỏi sgk
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục: Em có biết
- Tìm hiểu vai trò RK. Kẻ bảng T42 vào vở bt








Ngày soạn:25/9/06
Tiết 10
Bài : đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành RK và chỉ rõ được vai
tròcủa ngành trong tự nhiên và trong đời sống.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng qs, so sánh, phân tích tổng hợp
- Giáo dục cho hs có ý thức bộ môn & bảo vệ động vật quý có giá trị.
B. Phương pháp: Quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh hình 10
2. HS: Kẻ bảng: + Đ2 của một số đại diện ruột khoang
+ Sưu tầm tranh ảnh san hô
D. Tiến trình lên lớp:

20
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1’) Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang.Vậy
chung có những đặc điểm gì chung & có giá trị ntn?
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1 ( 20’) I. Đặc điểm chung của ngành ruột
- GV y/c hs qs hình 10 và vận dụng kiến khoang
thức đã học ọ hoàn thành bảng: đ2 chung
của một số ruột khoang.
- GV kẻ bảng để hs chữa bài
- GV qs hoạt động của các nhóm, giúp
đỡ nhóm học yếu và động viên nhóm
khá.
- GV gọi nhiều nhóm lên chữa bài.
- GV cho hs xem bảng chuẩn kiến thức.
- GV y/c hs từ kết quả của bảng 10 cho - Cơ thể có đối xứng toả tròn
biết đặc điểm chung của ngành RK. - Ruột dạng túi
- Cho hs tự rút ra kết luận về đặc điểm - Thành cơ thể có 2 lớp TB
chung. - Tự vệ & tấn công bằng TB gai
HĐ 2 ( 15’) II. Vai trò của ngành ruột khoang
- GV y/c hs đọc sgk ọ thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi: - Trong tự nhiên: Tạo vẽ đẹp thiên nhiên,
? RK có vai trò ntn trong tự nhiên và có ý nghĩa sinh thái biển.
trong đời sống. - Trong đời sống: Làm đồ trang trí, trang
? Nêu tác hại của RK. sức, cung cấp nguyên liệu vôi.
- GV tổng kết ý kiến của hs ủ bổ sung + Làm thực phẩm có giá trị
thêm (nếu cần). + Hoá thạch san hô góp phần ng/cứu địa
- GV y/c hs rút ra kết luận về vai trò của chất.
RK. - Tác hại: + Một số loài gây độc, ngứa
cho người (sứa)
+ Tạo đá ngầm ầ ảnh hưởng đến giao
thông.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’)
Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Sử dụng câu hỏi 1 -4 sgk
V. Dặn dò: (1’)
- Đọc mục: Em có biết.
- Kẻ phiếu học tập vào vở BT.

21
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7








Ngày soạn:02/10/06
Tiết 11: Chương III: các ngành giun
Ngành giun dẹp
Bài : sán lá gan

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên.
Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi đời sống kí sinh.
- Rèn luyện cho hs kỹ năng qs, so sánh, thu thập thông tin và hoạt động nhóm.

22
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- Giáo dục cho hs có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh
cho vật nuôi.
B. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh sán lá gan & sán lông, vòng đời của sán lá gan
2. HS: Kẻ phiếu học tập vào vở bt
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1’) Nghiên cứu một nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức
tạp hơn so với thuỷ tức đó là các đại diện trong ngành giun dẹp. Hôm nay chúng ta
cùng nghiên cứu
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 20’) I. Sán lông và sán lá gan.
- GV y/c hs đọc thông tin & qs tranh 40,41
và thảo luận để hoàn thành phiếu.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để hs
sửa bài ( nên gọi nhiều nhóm)
- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để hs
tiếp tục nhận xét.
- GV cho hs theo dõi phiếu chuẩn.
Đại Cấu tạo
Di chuyển Sinh sản Thích nghi
diện Mắt Tiêu hoá
- Nhánh ruột - Bơi nhờ lông xung - Lưỡng tính - Lối sống bơi
Sán 2 mắt ở
- Chưa có quanh cơ thể - Đẻ kén có tự do trong
lông đầu
hậu môn chứa trứng nước
- Nhánh ruột - Cơ quan di chuyển - Lưỡng tính - Kí sinh
phát triển tiêu giảm. - Cơ quan SD - Bám chặt
Sán lá Tiêu - Chưa có lỗ - Giác bám phát phát triển vào gan mật
gan giảm hậu môn triển. - Đẻ nhiều - Luồn lách
- Thành cơ thể có trong môi
khả năng co giản trường kí sinh




23
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV y/c hs nhắc lại: ? Sán lông thích nghi
đời sống bơi lội trong nước như thế nào.
? Sán lá gan thích nghi đời sống kí sinh
trong gan mật như thế nào.
HĐ 2 (14’) II. Vòng đời của sán lá gan.
- GV y/c hs ng/cứu sgk & qs h11.2 (T42) ứ
Thảo luận:
+ Hoàn thành BT mục : ? Vòng đời của
sán lá gan ảnh hưởng ntn nếu trong thiên
nhiên xảy ra tình huống sau: ( sgk T 43)
( HS: kh nở được thành ấu trùng; ấu trùng
chết; ấu trùng kh phát triển; kén hỏng &
nở thành sán được)
? Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán
lá gan.( Dựa vào h11.2 viết theo chiều
mtên)
? Sán lá gan thích nghi sự phát tán nòi
giống ntn.( Trứng phát ngoài mtrường
thông qua vật chủ) Trâu, bò T trứng ứ ấu trùng ấ ốc ố ấu
? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta làm ntn. trùng có đuôi t môi trường nước ớ kết
( Diệt ốc, xử lí phân, diệt trứng, xử lí rau, kén k bám vào rau, bèo Trâu, bò
diệt kén)
- GV gọi các nhóm chữa bài.
- Gọi 1 -2 hs lên bảng chỉ tranh ỉ trình bày
vòng đời sán lá gan.
3. Kết luận chung, tóm tắt:(1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Sử dụng câu hỏi 1-2 sgk
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- Tìm hiểu bệnh do sán gây nên ở người và động vật
- Đọc mục: Em có biết.
- Kẻ bảng T45 SGK vào vở BT






24
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7




Ngày soạn: 04/ 10/06
Tiết 12
Bài : một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh & thông qua
các đại diện nêu được những đặc điểm chung của ngành giun dẹp.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích so sánh, hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức vệ sinh cơ thể & môi trường.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh 1 số giun dẹp kí sinh
2. HS: Kẻ bảng vào vở BT
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) ? Sán lá gan sống kí sinh có đặc điểm gì khác so với sán lông
sống tự do ự Nghiên cứu tiếp 1 số giun dẹp kí sinh.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 16’) I. Một số giun dẹp khác.
- GV y/c hs đọc sgk & qs hình 12.1, 12.2,
12.3 1 Thảo luận nhóm theo câu hỏi 
mục I SGK ( T45): ? Kể tên 1 số giun dẹp
kí sinh.
- HS: Bộ phận kí sinh chủ yếu: máu, ruột,
gan, cơ.
+ Vì những cơ quan này có nhiều chất
dinh dưỡng
+ Gĩư gìn vệ sinh ăn uống người, ĐV, VS
môi trường.
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến chữa
bài.
- GV cho hs đọc mục: Em có biết & trả
lời câu hỏi: ? Sán kí sinh gây tác hại ntn.

25
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
( hs: Nó lấy chất dinh dưỡng của vật
chủ, làm vật chủ gầy yếu)
? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh - Sán lá máu trong máu người
nhiễm giun sán.( Tuyên truyền vs an toàn - Sán bã trầu ầ ruột người
thực phẩm, kh ăn lợn gạo, bò gạo) - Sán dây - ruột người & ở cơ trâu, bò,
- GV cho hs tự rút ra kết luận: lợn
HĐ 2: (15’)
- GV cho hs ng/cứu  sgk (T45) thảo II.Đặc điểm chung.
luận hoàn thành bảng 1.
( hs: chú ý lối sống liên quan đến 1 số
đặc điểm cấu tạo)
- GV gọi hs chữa bài: tự điền thông tin
vào bảng 1 ( nhiều nhóm)
- GV ghi phần bổ sung ổ nhóm khác theo
dõi.
- GV cho hs xem bảng 1 kiến thức chuẩn.
- GV y/c các nhóm xem lại bảng 1 ả thảo
luận tìm đặc điểm chung của ngành giun - Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên
dẹp. - Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn.
- Y/C hs tự rút ra kết luận: - Phân biệt đuôi, lưng - bụng.

3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (10’) Hãy chọn những câu trả lời đúng:
Ngành giun dẹp có những đặc điểm sau:
1. Cơ thể có dạng túi. 3. Ruột hình túi chưa có lỗ hậu
môn
2. Cơ thể dẹp có đối xứng hai bên 4. Ruột phân nhánh chưa có lỗ hậu
môn
5. Cơ thể chỉ có 1 phần đầu để bám 7.Cơ thể phân biệt đầu, lưng,
bụng
6. Một số kí sinh có giác bám 8. Trứng phát triển thành cơ thể
mới.
9. Vòng đời qua giai đoạn ấu trùng.
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài và tìm hiểu thêm sán kí sinh, tìm hiểu giun đũa





26
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7




Ngày soạn: 11/ 10/ 06
Tiết 13: ngành giun dẹp
Bài : giun đũa

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu được đặc điểm cơ bản về cấu tạo di cuyển & dinh dưỡng, sinh sản
của giun đũa thích nghi đ/s kí sinh. Nêu được những tác hại của giun đũa và cách
phòng tránh.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 SGK
2. HS: Tình hình nhiễm giun ở địa phương
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Giun đũa thường kí sinh ở ruột non người, nhất là trẻ em, gây
đau bụng đôi khi gây tắc ruột & tắc ống mật. Vậy giun đũa thường sống ở đâu &
đặc điểm cấu tạo ntn.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ 1 ( 16’) I. Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của
- GV y/c hs đọc  sgk & qs hình 13.1, giun đũa.
13.2 ( T47) 1 thảo luận nhóm ậ trả lời:
? Trình bày cấu tạo của giun đũa.
( HS: Hình dạng:+ ctạo: lớp vỏ cuticun.
27
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
Thành cơ thể, khoang cơ thể.)
- Cho hs thảo luận theo câu hỏi sgk
(T48)
- HS:+ Giun cái dài to, đẻ trứng nhiều
+ Vỏ ỏ chống tác động của dịch tiêu hoá
- Cấu tạo: + Hình trụ dài 25cm
+ Tốc độ tiêu hoá nhanh, xuất hiện hậu
môn + Thành cơ thể: Biểu bì cơ dọc phát
+ Di chuyển rất ít, chui rúc. triển
- GV lưu ý cho hs: GV giảng giải tốc độ+ Chưa có khoang cơ thể chính thức
tiêu hoá nhanh do thức ăn chủ yếu là chất• ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn
dinh dưỡng & thức ăn đi 1 chiều. • Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc
+ Câu hỏi *: Đấu thuôn nhọn, cơ dọc + Lớp cuticun ớ làm căng cơ thể.
phát triển ể chui rúc. - Di chuyển: Hạn chế
- GV y/c hs rút ra kết luận: ctạo, di + Cơ thể cong duỗi ỗ chui rúc
chuyển, dinh dưỡng. - Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng
nhanh nhiều.
HĐ 2 ( 20’) II. Sinh sản của giun đũa.
a. Vấn đề 1: Cơ quan sinh sản. - Cơ quan sinh dục dạng ống dài.
- GV y/c hs tự đọc mục 1 sgk ( T48) & + Con cái: 2 ống
trả lời câu hỏi: + Con đực: 1 ống
? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun + thụ tinh trong
đũa. - Đẻ trứng nhiều

b. Vấn đề 2: Vòng đời giun đũa.
- GV y/c hs đọc  & qs hình 13.3, 13.4
trả lời câu hỏi:
? Nêu vòng đời của giun đũa .
- Y/C hs trả lời 2 câu hỏi sgk (T49)
( HS: + trứng giun trong thức ăn hay bám
vào tay.
+ Diệt giun đũa, hạn chế được số trứng) - Vòng đời của giun đũa:
- GV y/c đại diện các nhóm lên bảng viết Giun đũa (ruột người) ờ đẻ trứng ứ ấu
sơ đồ vòng đời ờ nhóm khác trả lời bổ trùng trong trứng ứ thức ăn sống ố ruột
sung. non ( ấu trùng) ấ máu, gan, tim, phổi ổ
- GV lưu ý: Trứng & ấu trùng giun đũa giun đũa( ruột người)
phát triển ở ngoài: dễ lây nhiễm, dễ tiêu - Phòng chống:+ Gĩư vệ sinh môi trường,
diệt. vệ sinh cá nhân khi ăn uống
- GV nêu 1 số tác hại: Gây tắc ruột, tắc + Tẩy giun sán định kì.
ống mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ.
- GV cho hs tự rút ra kết luận:
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
28
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Sử dụng câu hỏi 1, 2 sgk
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài & trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục: Em có biết
- Kẻ bảng sgk T51 vào vở BT








Ngày soạn: 13/ 10/ 06
Tiết 14
Bài : một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn.

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs hiểu rõ được 1 số giun tròn đặc biệt là giun tròn kí sinh gây bệnh từ đó có
biện pháp phòng tránh và nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức giữ vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích và hoạt động nhóm nhỏ.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh 1 số giun tròn, tài liệu về giun sán kí sinh
2. HS: Kẻ bảng: Đặc điểm của ngành giun tròn vào vở BT
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (1’) Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu 1 số giun tròn kí sinh.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (20’) I. Một số giun tròn khác
- GV y/c hs ng/cứu & qs hình 14.1 ứ 14.4

29
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7

sgk s trao đổi nhóm ổ trả lời:
? Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở
người. Và trả lời câu hỏi lệnh sgk
( T51)
- HS: + Phát triển trực tiếp
+ Ngứa hậu môn
+ Mút tay
- GV để hs tự chữa bài ữ gv chỉ thông báo
ý kiến đúng sai ế các tự sữa chữa nếu
cần.
( HS: Kí sinh ở TV, ĐV.
VD: Lúa thối rễ năng suất giãm; lợn: làm
lợn gầy, năng suất chất lượng giãm)
- GV thông báo thêm: Giun mỏ, giun tóc,
giun chỉ, giun gây sần ở TV, có loại giun - Đa số giun tròn kí sinh: Giun kim, giun
truyền qua muỗi ỗ khả năng lây lan sẽ rất tóc, giun móc, giun chỉ…
lớn. - Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột…( người.
? Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng đv) rễ, thân, quả ( TV) ả gây nhiều tác
tránh bệnh giun kí sinh. hại.
( HS: Gĩư gìn vệ sinh, đặc biệt là trẻ em, - Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá
diệt muỗi, tẩy giun định kì.) nhân & vệ sinh ăn uống để tránh giun
- GV cho hs rút ra kết luận. II. Đặc điểm chung.
HĐ 2: (16’)
- GV y/c các nhóm thảo luận hoàn thành
bảng 1.
- GV kẻ bảng 1 lên bảng để hs chữa bài.
- GV cho hs qs bảng chuẩn ẩ nhóm tự sữa
chữa. - Cơ thể hình trụ có vỏ cuticun
- Qua bảng chuẩn gv t/c hs tìm ra đặc - Khoang cơ thể chưa chính thức
điểm chung của ngành giun tròn. - Cơ quan tiêu hoá dạng ống, bắt đầu từ
- GV cho đại diện vài nhóm trình bày. miệng, kết thúc ở hậu môn.
- GV cho hs tự rút ra kết luận.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Sử dụng câu hỏi 1; 2 sgk
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục; Em có biết.
- Đọc trước bài Giun đất.



30
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7






Ngày soạn: 20/ 10/ 06
Tiết 15 ngành giun đốt
Bài : giun đất

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu được đặc điểm cấu tạo , di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đất
đại diện cho ngành giun đốt & chỉ rõ đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất so với giun
tròn.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và hoạt động nhóm
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh hình 15.1 : 15.6 sgk
2. HS: Nghiên cứu sgk
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:

31
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Giun đốt phân biệt với giun tron ở các đặc điểm: Cơ thể phân
đốt, mỗi đốt đều có đôi chân bên, có khoang cơ thể chính thức. Chúng gồm các đại
diện như: Giun đất, rươi, đĩa… Hôm nay chúng ta nghiên cứu đại diện là giun đất.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (16’) I.Cấu tạo của giun đất
- GV y/c hs đọc  sgk & qs hình 15.1
15.5 1 trao đổi nhóm ổ trả lời:
? Giun đất có cấu tạo phù hợp với lối
sống chui rúc trong đất ntn.
? So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan &
hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đất.
( Hệ cơ quan mới xuất hiện: hệ tuần
hoàn: có mạch lưng, mạch bụng, mao
quản da, tim đơn giản; Hệ tiêu hoá: Phân
hoá rõ có enzim tiêu hoá thức ăn; Hệ thần
kinh: Tiến hoá hơn, tập trung thành
chuỗi, có hạch)
? Hệ cơ quan mới ở giun đất có cấu tạo
ntn.
- GV y/c đại diện nhóm trình bày ệ ghi ý
kiến các nhóm lên bảng và bổ sung - Cấu tạo ngoài: + Cơ thể dài, thuôn 2
- GV giảng giải:+ Khoang cơ thể: chính đầu
thức có chứa dịch ị cơ thể căng + Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ ( chi bên)
+ Thành cơ thể: có lớp mô bì tiết chất + Chất nhầy ầ da trơn
nhầy ầ da trơn + Có đai SD & lỗ SD
+ Dạ dày: Thành cơ thể có khả năng co - Cấu tạo trong: + Có khoang cơ thể
bóp nghiền thức ăn chính thức, chứa dịch.
+ HTK: Tậo trung chuỗi hạch( hạch nơi + Hệ tiêu hoá: Phân hoá rõ: lỗ miệng ệ
tập trung TBTK) và vẽ sơ đồ HTH ồ di hầu ầ Thực quản ả diều, dạ dày cơ ơ
chuyển của máu. ruột tịt, hậu môn
- GV y/c hs rút ra kết luận. II. Di chuyển của giun đất
HĐ 2: ( 10’)
- GV y/c hs qs hình 15.3 và hoàn thành BT
mục sgk ( T54).
- GV ghi phần trả lời lên bảng
- GV lưu ý: Công nhận kết quả của nhóm
đúng ( 2-1-4-3) di chuyển từ trái sang
phải. - Giun đất di chuyển bằng cách:
?(đề phòng): Tại sao GĐ chun giãn được + Cơ thể phình duỗi xen kẽ
32
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
cơ thể. + Vòng tơ làm chỗ dựa
- GV giải thích: Do sự điều chỉnh sức ép ự Kéo cơ thể về 1 phía
của dịch khoang trong các phần khác nhau III. Dinh dưỡng của cơ thể.
của cơ thể. - Giun đất hô hấp qua da.
HĐ 3: (5’) - Thức ăn ứ lỗ miệng ệ hầu ầ diều ề dạ
- GV y/c hs ng/cứu sgk ứ TĐN Trả lời: dày ( ng/nhỏ) ỏ enzim biến đổi ổ ruột tịt ị
? Qúa trình tiêu hoá của GĐ diễn ra ntn. bã đưa ra ngoài.
( HS: Sự hoạt động của dạ dày và vai trò - Dinh dưỡng qua thành ruột vào máu
của enzim)
- GV y/c hs giải thích 2 htượng sgk ( hs:
Nước ngập GĐ không hô hấp được; chất
lỏng màu đỏ là do có oxy) IV. Sinh sản.
- GV cho hs rút ra kết luận. - Giun đất lưỡng tính
HĐ 4: (5’) - Ghép đôi TĐ tinh dịch tại đai SD
- GV y/c hs ng/cứu sgk, qs hình 15.6 và - Đai SD tuột khỏi cơ thể tạo kén chứa
trả lời: ? Giun đất sinh sản ntn. trứng
- GV cho hs rút ra kết luận.
? Tại sao GĐ lưỡng tính, khi sinh lại
ghép đôi.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’) ? Trình bày cấu tạo GĐ phù hợp với đ/s chui rúc trong
đất.
? Cơ thể GĐ có đ2 nào tiến hoá hơn so với ngành ĐV
trước.
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục: Em có biết
- Chuẩn bị 1 nhóm 1 con giun đất to





Ngày soạn: 22/10/06
Tiết 16 thực hành:mổ quan sát giun đất
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nhận biết được loài giun khoang, chỉ rõ được cấu tạo ngoài ( đốt vòng tơ,
đai SD ) và cấu tạo trong ( 1 số nội quan).

33
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- Rèn luyện cho hs kĩ năng tập thao tác mổ ĐVKXS và sử dụng các dụng vụ mổ,
dùng kính lúp quan sát.
- Giáo dục cho hs ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành.
B. Phương pháp: Thực hành
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh câm hình 16.1; 16.3 và bộ đồ mổ.
2. HS: Mẫu vật: Giun đất, kiến thức cấu tạo giun đất.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Chúng ta tìm hiểu cấu tạo giun đất để củng cố khắc sâu lí
thuyết về giun đất.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (16’) I. Cấu tạo ngoài.
- GC y/c hs nghiên cứu sgk ở mục  1. Vấn đề 1: Cách xử lí mẫu:
(T56) & thao tác:
- Trong nhóm hs cử 1 người tiến - Rửa sạch cơ thể giun
hành( lưu ý dùng hơi ete hay cồn vừa - Làm giun chết bằng hơi ete hoặc cồn
phải) loãng.
? Trình bày cách xử lí mẫu ntn.
- GV kiểm tra mẫu thực hành, nếu nhóm
nào chưa làm được ợ gv hướng dẫn 2. Vấn đề 2: Quan sát cấu tạo ngoài:
thêm.
- GV y/c các nhóm tiến hành qs cấu tạo
ngoài bằng kính lúp:
+ Qs các đốt, vòng tơ
+ Xác định mặt lưng. mặt bụng và tìm
đai SD.
? Làm thế nào để qs được vòng tơ.
- ( HS: qs vòng tơ: kéo giun lên giấy thấy
lạo xạo)
? Dựa và đặc điểm nào để xác định mặt
lưng, mặt bụng.( HS: màu sắc)
? Tìm đai SD, lỗ SD dựa trên đặc điểm
nào.( HS: Đai sd phía đầu kthước 3 đốt
hơi thắt lại màu nhạt hơn)
- GV cho hs làm BT : chú thích hình 16.1
( ghi vào vở )
- GV gọi đại diện nhóm lên chú thích vào

34
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
tranh.
- GV thông báo đáp án đúng: 16.1A: 1.lỗ
miệng; 2.đai SD; 3.lỗ hậu môn.
+ Hình 16.1B: 4. đai SD; 3. lỗ cái; 5.lỗ
đực. II. Cấu tạo trong.
+ Hình 16.1C: 2. vòng tơ quanh đốt. 1. Vấn đề 1: Cách mỗ giun đất.
HĐ 2: ( 20’)
- GV y/c các nhóm qs hình 16.2 và đọc 
sgk ( T57) s Thực hành mổ giun đất.
- GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm
bằng cách:
+ Gọi 1 nhóm mổ đẹp đúng ẹ trình bày
thao tác mổ và 1 nhóm mổ chưa đúng
trình bày thao tác mổ.
? Vì sao mổ chưa đúng hay nát các nội
quan.
- GV giảng giải: Mổ ĐVKXS chú ý:
+ Mổ mặt lưng, nhẹ tay đường kéo
ngắn, lách nội quan từ từ, ngâm vào
nước. 2.Vấn đề 2: Quan sát cấu tạo trong.
+ ở giun đất có thể xoang chứa dịch ị
liên quan đến việc di chuyển của giun
đất.
- GV hướng dẫn cho hs:
+ Dùng que nhọn tách nội quan ( nhóm
cử 1 hs thao tác gỡ nội quan)
+ Dựa vào hình 15.3A nhận biét các bộ
phận của hệ tiêu hoá.( hs đối chiếu sgk
để xác định các hệ cơ quan)
+ Dựa vào hình 16.3B ự quan sát bộ phận
sinh dục.
+ Gạt ống tiêu hoá sang bên để hs qs
HTK màu trắng ở mặt bụng.
- HS hoàn thành chú thích ở hình 16.B và
16.C SGK.
- GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện
nhóm lên bảng chú thích vào hình câm
3.Kết luận chung, tóm tắt: (5’- GV gọi đại diện 1 - 3 nhóm.
? Trình bày cách quan sát cấu tạo ngoài.
? Trình bày thao tác mổ và quan sát cấu tạo trong của giun đất.
- GV nhận xét và dọn vệ sinh.
35
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
IV. Kiểm tra, đánh giá: (1’) - GV cho điểm 1 - 2 nhóm làm tốt và kết quả đúng đẹp.
V. Dặn dò: (1’)- Viết thu hoạch theo nhóm. Kẻ bảng 1,2 T60 SGK vào vở BT.



Ngày soạn: 29/10/06
Tiết 17
Bài : một số giun đốt khác. đặc điểm chung của giun đốt
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs chỉ ra 1 số đặc điểm của các đại diện giun đốt phù hợp với lối sống và nêu
được đặc điểm chung của ngành giun đốt và vai trò của giun đốt.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát so sành, tổng hợp lại kiến thức.
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ động vật.
B. Phương pháp: Quan sát, so sánh, tổng hợp, hoạt động nhóm…
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh giun đất: Rươi, giun đỏ, róm biển…
2. HS: Kẻ bảng 1 & 2 sgk T60 vào vở BT.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Giun đốt có khoảng trên 9000 loài, sống ở nước mặn, nước
ngọt, trong bùn đất. Một số giun đốt sống ở can và kí sinh.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ1: (15’) I. Một số giun đốt thường gặp.
- GV cho hs qs hình: Giun đỏ, đĩa, rươi,
róm biển và đọc  phần I sgk ( T59) ầ
TĐN T Hoàn thành bảng 1.
- GV kẻ sẳn bảng 1 để hs lên chữa bài
( gọi nhiều nhóm)
- GV ghi ý kiến bổ sung của từng nội
dung để hs tiện theo dõi. - Giun đốt có nhiều loài: Vắt, đỉa, róm
- GV thông báo các nội dung đúng và cho biển, giun đỏ, giun đất …
hs theo dõi bảng 1 kiến thức chuẩn. - Sống ở các môi trường: Đất ẩm,
- Qua bảng 1 y/c hs tự rút ra kết luận về nước, lá cây…
sự đa dạng của giun đốt về số loài, lối - Giun đốt có thể sống tự do, định cư
sống, môi trường sống. hay chui rúc.
HĐ 2: (15’) II. Đặc điểm chung của ngành giun
- GV cho hs qs lại tranh đại diện của đốt.

36
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
ngành và ng/cứu sgk ( T60)
- GV y/c hs TĐN - hoàn thành bảng 2.
- GV kẻ sẳn bảng 2 ả HS lên chữa bài.
- GV chữa nhanh bảng 2
Đặc điểm Giun đất Giun đỏ Đỉa Rươi
1. Cơ thể phân đốt x x x x
2. Cơ thể không phân đốt
3. Cơ thể xoang( khoang cơ thể) x x x x
4. Có hệ tuần hoàn, máu đỏ x x x x
5. Hệ thần kinh và giác quan phát triển x x x x
6. Di chuyển nhờ chi trên, tơ hoặc thành cơ thể x x x
7. ống tiêu hoá thiếu hậu môn
8. ống tiêu hoá phân hoá x x x x
9. Hệ hô hấp qua da hay bằng mang
ơ
x x x x
- GV y/c hs rút ra kết luân về những đặc - Cơ thể phân đốt , có thể xoang
điểm chung. - Hệ tuần hoàn kín, máu màu đỏ.
- HTK dạng chuỗi hạch và giác quan
phát triển.
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành
cơ thể.
- Hô hấp qua da hay mang
- Hệ tiêu hoá phân hoá
HĐ 3 ( 7’) III. Vai trò của giun đốt.
- GV y/c hs hoàn thành BT SGK ( T 61) - Lợi ích: Làm thức ăn cho người & ĐV
- GV cho 1 số hs trình bày. + Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, màu
- Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và mỡ.
trong đời sống con người . Tác hại: Hút máu người & ĐV ờ gây
bệnh
3. Kết luận chung, tóm tắt: ( 1’) Gọi 1 hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’) - Trình bày đặc điểm chung của giun đốt
- Vai trò của giun đất.
? Để nhận biết đại diện ngành GĐ cần dựa vào đđ cơ bản nào
V. Dặn dò: (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Làm bài tập 4 sgk T 61
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết.



ế

37
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7




Ngày soạn: 1/ 11/ 2006
Tiết 18
kiểm tra viết 1 tiết
A. Mục tiêu:
- Giúp hs đánh giá được kết quả học tập của hs về kiến thức kĩ năng & vận dụng.
- Qua kiểm tra hs rút kimh nghiệm cải tiến phương pháp học tập.
- Qua kiểm tra GV cũng có được những suy nghĩ cải tiến bổ sung cho bài giảng hấp
dẫn hơn gây được sự hứng thú học tập của hs.
B. Phương pháp: kiểm tra
C. Chuẩn bị:
1. GV: Đề kiểm tra
2. HS: Kiến thức đã học
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
* Đề kiểm tra:
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà theo em là đúng nhất trong mỗi
nhận định sau:
1.Quan sát trùng roi xanh, em thấy có những đặc điểm:
a. Có roi, có nhiều hạt diệp lục, vừa dị dưỡng vừa tự dưỡng, sinh sản vô tính theo
cách phân đôi .
b.Có lông bơi, dị dưỡng, sinh sản hữu tính theo cách tiếp hợp
c. Có chân giả, luôn luôn biến hình, sinh sản vô tính theo cách phân đôi
d. Có chân giả, sống kí sinh, sinh sản vô tính theo cách phân đôi .
2. Các biện pháp để phòng chống bệnh sốt rét:
a. Dùng thuốc diệt muỗi Anôphen, phát quang, tháo nước, thả cá dể diệt bọ gậy.
b. Dùng hương muỗi, nằm màn để tránh muỗi đốt
c. Khi bị sốt rét, uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ

38
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
d. Cả a, b, c đều đúng
3. ở nước ta những ĐV thuộc ngành ruột khoang sống ở biển:
a. Sứa, thuỷ tức, hải quì c. Hải quì, thuỷ tức, tôm
b. Sứa, san hô, mực d. Sứa, san hô, hải quì
4. Nhóm ĐV thuộc ngành giun đốt, sống kí sinh, gây hại cho người và động vật.
a. Sán lá gan, giun đũa, sán lá máu
b. Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây, sán lá gan.
c. Giun móc câu, giun kim, sán dây, sán lá gan.
d. Sán bã trầu, giun chỉ, giun đũa, giun móc câu.
5. Khi mổ giun đất cần xác diịnh mặt lưng & mặt bụng vì:
a. Mổ ĐVKXS phải mổ từ mặt lưng
b. Nhờ xác định mặt lưng, mặt bụng & quan sát được cấu tạo bên ngoài
c. Xác định được đai SD, lỗ SD cái & lỗ SD đực
d. Chỉ a và b đúng e. Chỉ a và c đúng
Câu 2: Hãy sắp xếp trình tự a, b, c, d của các bước tiến hành mổ giun đất.
a. Dùng kéo cắt da, dùng kéo cắt 1 đường dọc chính giữa lưng về phía đuôi
b. Đặt giun nằm sấp giữa chậu mổ, cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim
c. Phanh thành cơ thể đến đâu ghim đến đó, cắt đường dọc cơ thể tiếp tục về phía
đầu.
d. Đổ ngập nước cơ thể giun. Dùng kẹp phanh thành cơ thể, dùng dao tách chúng
khỏi ruột
Trình tự đúng: ……, ……….., …………,…………
Câu 3: Hãy vẽ và ghi chú hệ tiêu hoá của giun đất.
Câu 4: Nêu đặc điểm chung của giun đốt. Để nhận biết các đại diện của ngành giun
đốt trong thiên nhiên cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào? Vài trò thực tiễn của giun
đất.
Đáp án:
Câu 1: 1a; 2d; 3d; 4b; 5a ( 0,5 điểm x 5 = 2,5 điểm)
Câu 2: b; a; d; c ( 0,5 điểm x 4 = 2 điểm )
Câu 3: Vẽ đúng ( 1 điểm )
Ghi chú( lỗ miệng, hầu, thực quản, diều, dạ dày, cơ, ruột tịt ) ( 1 điểm )
Câu 4: Đặc điểm chung: - Cơ thể dài phân đốt
- Cơ thể xoang
- Hô hấp qua da hay qua mang
- Tuần hoàn kín, máu màu đỏ
- Hệ tiêu hoá phân hoá
- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và giác quan phát triển
- Di chuyển nhờ chi bên - tơ hoặc thành cơ thể( 0,5 x 5 =
2,5)
Để nhận biết: Cơ thể hình giun và phân đốt ( 0,5 điểm )


39
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
Vai trò thực tiễn: Nông nghiệp: Cải tạo đất, làm cho đất xốp thoáng. màu mỡ, làm
cho thức ă cho động vật khác ( 0, 25 điểm )
+ Làm thức ăn cho người và động vật ( 0, 25 điểm)

IV. Kiểm tra, đánh giá: (2’) Thu bài và nhận xét
V. Dặn dò: (1’) Nghiên cứu trước bài: Trai sông









Ngày soạn: 8 /11 / 2006
Tiết 19: chương IV: ngành thân mềm
Bài : trai sông

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm, giải thích được
đặc điểm cấu tạo của trai sông thích nghi đời sống ẩn mình trong bùn cát và nắm
được các đặc điểm sinh dưỡng, sinh sản của trai sông, hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan
áo.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh và mẫu, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thích yêu bộ môn và bảo vệ động vật
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh hình 18.2, 18.3, 18.4 SGK
2. HS : Con trai, vỏ trai
D. Tiến trình lên lớp:
I.. ổn định tổ chức: (1’) 7A: 7B:
II Bài cũ. :
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề : ( 1’) ở nước ta ngành thân mềm rất đa dạng phong phú: Trai, sò, ốc,
hến, ngao, mực…và phân bố ở khắp các môi trường: Biển, sông, hồ, trên cạn.
2. Triển khai bài:

40
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 21’) I. Hình dạng, cấu tạo.
- GV y/c từng cá nhân qs h18.1, 18.2 ừ thu 1. Vỏ trai:
thập thông tin về vỏ trai
- GV gọi hs gthiệu đặc điểm vỏ trai trên
vật mẫu
- GV y/c hs thảo luận: ? Muốn mở vỏ
trai qs ta phải làm ntn.( hs: cắt dây chằng
ở phía lưng, cắt 2 cơ khép vỏ )
? Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi
khét. Vì sao.(hs: lớp sừng bằng chất hữu
cơ bị ma sát nên nó cháy ị mùi khét)
? Trai chết thì mở vỏ. Tại sao( Sự mở vỏ
ra do tính tự động của trai )
- GV tổ chức thảo luận giữa các nhóm.
- GV giải thích: Vì sao lớp xà cừ óng ánh - Cơ thể trai có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi
màu cầu vòng. che chở bên ngoài.
- GV y/c hs nghiên cứu thông tin SGK: b. Cơ thể trai.
? Cơ thể trai có cấu tạo ntn. - Cấu tạo ngoài: áo tạo thành khoang áo,
- GV giải thích: KNO áo trai, khoang áo. có ống hút và ống thoát nước.
? Trai tự vệ bằng cách nào. Nêu đặc + Giữa: Tấm mang
điểm cấu tạo của trai phù hợp với cách + Trong: Thân trai
tự vệ đó. - Chân rìu
- GV gthiệu: Đầu tiêu giảm II. Di chuyển
HĐ 2: ( 5’)
- GV y/c hs đọc thông tin và qs hình 18.4
thảo luận: ? Trai di chuyển ntn.( HS: mô - Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào,
tả cách di chuyển của trai) kết hợp đóng mở vỏ ỏ di chuyển
- GV chốt lại kiến thức:
- GV mở rộng: Chân trai thò theo hướng
nào n chân chuyển động theo hướng đó. III.Dinh dưỡng .
HĐ 3: ( 5’)
- GV y/c hs nghiên cứu sgk và thực hiện
lệnh  - Thức ăn: ĐVNS và vụn hữu cơ
- HS: + Nước đem đến o2 và thức ăn - Oxi trao đổi qua mang
+ Kiểu dinh dưỡng thụ động
? Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa ntn.
( lọc nước) IV. Sinh sản
HĐ 4: ( 5’)
- GV cho hs đọc thông tin và thảo luận
theo  sgk
41
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
HS: + Trứng phát triển trong mang trai
mẹ ẹ được bảo vệ và tăng lượng o2
+ ấu trùng bám vào mang và da cá: tăng - Trai phân tính
lượng o2 và được bảo vệ. - Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.
- GV chốt lại đặc điểm sinh sản.

3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) HS đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’) Những câu dưới đây đúng hay sai?
 1- Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt
 2- Cơ thể trai gồm 3 phần: Đầu - thân - chân
 3- Trai di chuyển nhờ chân rìu
 4- Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào
 5- Cơ thể trai có đối xứng 2 bên
V. Dặn dò: (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục : Em có biết
- Sưu tầm tranh, ảnh của một số đại diện thân mềm







Ngày soạn: 11/ 11/ 2006
Tiết 20
Bài : một số thân mềm khác
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs trình bày được dặc điểm của một số đại diện của ngành thân mềm và thấy
được sự đa dạng của thân mềm, giải thích được ý nghĩa một số tập tính ở thân mềm.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng qs tranh, mẫu vật .
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ động vật thân mềm.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm nhỏ
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh ảnh 1 số đại diện của thân mềm
2. HS: Vật mẫu: ốc sên, sò, mai mực và mực, ốc nhồi.
D. Tiến trình lên lớp:
42
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Người ta có thể tìm thấy thân mềm ở những nơi nào? Chúng
phân bố ở khắp mọi nơi. Vậy chúng có những đặc điểm ntn ?
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (15’) I. Một số đại diện
- GV y/c hs qs hình 19( 1 - 5) sgk, đọc chú
thích và thảo luận:
? Nêu đặc điểm đặc trưng của loại đại
diện.
-HS:* ốc sên:+ sống trên cây, ăn lá cây
+ Cơ thể gồm 4 phần: đầu, thân, chân, áo
+ Thở bằng phổi( thích nghi đs ở cạn )
* Mực: sống ở biển, vỏ tiêu giảm (mai
mực ) cơ thể có 4 phần, di chuyển nhanh.
* Bạch tuộc: Sống ở biển, mai lưng tiêu
giảm, có 8 tua, săn mồi tích cực.
* Sò: 2 mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu.
? Tìm các đại diện tương tự mà em gặp ở - Thân mềm có số loài lớn
địa phương. - Sống ở cạn, nước ngọt, nước mặn
- Qua các đại diện y/c hs rút ra nhận xét - Chúng có lối sống vùi lấp, bò chậm
về: đa dạng loài. môi trường sống, lối chạp và di chuyển tốc độ cao ( bơi )
sống.
HĐ 2: (21’) II. Một số tập tính ở thân mềm
- GV y/c hs làm việc độc lập với sgk và
trả lời: ? Vì sao thân mềm có nhiều tập
tính thích nhi với lối sống.
- HS: Nhờ HTK phát triển ( hạch não)
làm cơ sở cho tập tính phát triển. 1. Tập tính ở ốc sên
- GV y/c hs qs hình 19.6 sgk đọc kĩ chú
thích và thảo luận:
? ốc sên tự vệ bằng cách nào.( hs: thu
mình vào trong vỏ)
? ý nghĩa sinh học của tập tính đào lỗ đẻ
trứng của ốc sên.( hs: bảo vệ trứng)
- GV điều khiển các nhóm thảo luận ậ
chốt ý kiến đúng.
- GV y/c hs qs hình 19.7 đọc chú thích ọ 2. Tập tính ở mực
thảo luận: ? Mực săn mồi ntn.( hs: đuổi

43
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
bắt và rình mồi)
? Hoả mù của mực có tác dụng gì.( hs: để
săn mồi hay tự vệ)
? Vì sao người ta thường dùng ánh sáng
để câu mực. ( hs: mắt mực rất tinh) - Hệ thần kinh của thân mềm phát triển
- GV y/c hs trình bày - chốt lại đáp án là cơ sở cho giác quan và tập tính phát
đúng. triển thích nghi với đời sống

3. Kết luận chung,tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận SGK
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Kể các đại diện khác của thân mềm và chúng có những đặc điểm gì khác với trai
sông.
? ốc sên bò thường để lại dấu vết trên lá cây. Em hãy giải thích.
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục: Em có biết
- Sưu tầm tranh ảnh về thân mềm, vỏ trai, ốc, mai mực
- Chuẩn bị: Thực hành: các nhóm chuẩn bị: Trai, ốc mực







Ngày soạn: 18/ 11/ 2006
Tiết 21
Bài : thực hành: quan sát một số thân mềm
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện và phân biệt được các cấu
tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong.

44
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- Rèn luyện cho hs kĩ năng sử dụng kính lúp, quan sát đối chiếu vật mẫu với tranh
vẽ.
- Giáo dục cho hs thái độ nghiêm túc, cẩn thận.
B. Phương pháp: Quan sát, thực hành
C. Chuẩn bị:
1. GV: Mẫu trai, mực mổ sẵn
Tranh, mô hình cấu tạo trong của vỏ trai, mực
2. HS: Mẫu: trai, ốc, mực
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1’) Thân mềm có các đặc điểm: Cơ thể mềm, có vỏ đá vôi che chở
và nâng đỡ, tuỳ lối sống mà vỏ và cấu taok cơ thể thay đổi.
2. Triển khai bài:

Hoạt động 1:(5’) Tổ chức thực hành.
- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành ( như sgk)
- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
Hoạt động 2: (27’) Tiến hành thực hành
Bước 1: GV hướng dẫn nội dung quan sát
1.Quan sát cấu tạo vỏ
- Trai: Phân biệt: + Đầu, đuôi
+ Đỉnh, vòng tăng trưởng
+ Bản lề
- ốc: quan sát vỏ, đối chiếu hình 20.2 sgk ( T68) để nhận biết các bộ phận, chú thích
bằng số vào hình
- Mực: Quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.3 SGK để chú thích vào hình.
2. Quan sát cấu tạo ngoài.
- Trai: Quan sát mẫu vật phân biệt: + áo, khoang áo, mang, thân, chân, cơ khép vỏ.
- Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 sgk ( T69) ớ điền chú thích số vào hình
- ốc: Quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ phận: Tua, mắt, lỗ miệng, chân, thân, lỗ
thở bằng kiến thức đã học và chú thích bằng số vào hình 20.1 sgk ( T68)
- Mực: Quan sát mẫu để nhận biết các bộ phận, sau đó chú thích vào hình 20.5 sgk(T
69)
3. Quan sát cấu tạo trong
- GV cho hs quan sát mẫu mổ sẵn cấu tạo trong của mực
- Đối chiếu mẫu mổ với tranh ớ phân biệt các cơ quan
- GV y/c hs thảo luận nhóm ậ điền số vào ô trống của chú thích hình 20.6 sgk ( T70)
Bước 2: HS tiến hành quan sát
- HS tiến hành quan sát theo các nội dung đã hướng dẫn

45
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV đến các nhóm kiểm tra việc thực hiện của hs, hổ trợ các nhóm yếu.
- HS quan sát đến đâu ghi chép đến đó.
Bước 3: Viết thu hoạch
- Hoàn thành chú thích vào các hình 20 ( 1-6)
- Hoàn thành bảng thu hoạch ( mẫu T70 SGK)

IV. Kiểm tra, đánh giá: (10’) - Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ
thực hành.
- Kết quả bài thu hoạch sẽ là kết quả tường trình
- GV công bố đáp án đúng ố các nhóm sửa chửa chéo
TT Đặc điểm cần quan sát ốc Trai Mực
1 Số lớp cấu tạo vỏ 3 3 1
2 Số chân ( hay tua) 1 1 10
3 Số mắt 2 Không 2
4 Có giác bám Không Không Có
5 Số lông trên tua miệng Không Không Có
6 Dạ dày, ruột, gan, túi mực có có có
- Các nhóm dọn vệ sinh
V. Dặn dò: (1’)
- Tìm hiếu vai trò của thân mềm
- Kẻ bảng 1,2 ( T72) SGK vào vở
- Đọc trước bài: Đặc điểm chung và vai trò của thân mềm








Ngày soạn: 21/ 11/ 2006

46
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
Tiết 22
Bài : đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs trình bày được sự đa dạng của thân mềm và đặc điểm chung, ý nghĩa thực
tiễn của ngành thân mềm.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ nguồn lợi từ thân mềm.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh hình 21.1 sgk và bảng phụ ghi nội dung bảng 1
2. HS: Kẻ bảng 1, 2 sgk ( T 72)
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Ngành thân mềm có số loài rất lớn, chúng có cấu tạo và lối sống
phong phú. Hôn nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm và vai trò của thân mềm.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 20’) I. Đặc điểm chung
- GV y/c hs đọc thông tin, qs hình 21 và
19 sgk thảo luận: ? Nêu cấu tạo chung
của thân mềm.
? Lựa chọn các cụm từ hoàn thành bảng
1
- GV treo bảng phụ gọi hs lên làm BT
- GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến
thức. - Đặc điểm chung của thân mềm:
- Từ bảng trên gv y/c hs thảo luận: + Thân mềm không phân đốt, có vỏ đá
? Nhận xét sự đa dạng của thân mềm vôi.
(hs: đa dạng về kích thước, ctạo cơ thể, + Có khoang áo phát triển
môi trường sống, tập tính) + Hệ tiêu hoá phân hoá
? Nêu đặc điểm chung của ngành thân II. Vai trò của thân mềm
mềm.
HĐ 2: ( 13’) - Lợi ích:
- GV y/c hs làm BT bảng 2 ( T72) + Làm thực phẩm cho con người
- GV gọi hs lên hoàn thành bảng 2 + Nguyên liệu xuất khẩu
- GV chốt lại kiến thức sau đó cho hs + Làm thức ăn cho động vật
thảo luận: + Làm sạch môi trường nước
? Ngành thân mềm có vai trò gì. Nêu ý + Làm đồ trang trí, trang sức.

47
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
nghĩa của vỏ thân mềm. - Tác hại:
+ Là động vật trung gian truyền bệnh
+ Ăn hại cây trồng

3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (8’) Đánh dấu x vào câu trả lời đúng nhất.
1. Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì:
a. Thân mềm và không phân đốt b. Có khoang áo phát triển
c. cả a và b
2. Đặc điểm nào dưới đây chứng tỏ mực thích nghi với lối di chuyển tốc độ nhanh.
a. Có vỏ cơ thể tiêu giảm b. Có cơ quan di chuyển phát triển
c. cả a và b
3. Những thân mềm nào dưới đây có hại.
a. ốc sên, trai, sò b. Mực, ốc đỉa, ốc bươu vàng
c. ốc sên, hà biển, hến
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: Tôm sông còn sống và chín.








48
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7



Ngày soạn: 28/ 11/ 2006

Tiết 23: chương V: ngành chân khớp
Bài : tôm sông

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs biết được vì sao tôm được sếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác. Giải
thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi đời sống ở nước và trình
bày được đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của tôm.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng qs tranh và mẫu.
- Giáo dục cho hs ý thức yêu thích bộ môn.
B. Phương pháp: Quan sát, kết hợp hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh cấu tạo ngoài của tôm
- Mẫu vật: Tôm sông
- Bảng phụ: Ghi nội dung bảng 1, các mảnh giấy rời ghi tên, chức năng phần
phụ.
2. HS: Mỗi nhóm mang gồm tôm sống và tôm chín
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Phần lớn giáp xác sông ở nước ngọt, nước mặn, cơ quan hô hấp
là mang. Các đại diện thường gặp là: Tôm, cua, cáy, rận nước, mọt ẩm…
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (15’) I. Cấu tạo ngoài và di chuyển.
- GV cho hs đọc thông tin sgk ( T74, 75) 1. Vỏ cơ thể
và hdẫn hs qs mẫu tôm ẫ thảo luận
nhóm và trả lời: ? Cơ thể tôm gồm mấy
phần.
? Nhận xét màu sắc của vỏ tôm.
? Bóc 1 vài khoanh vỏ ỏ nhận xét độ
cứng.
- GV y/c các nhóm trình bày. - Cơ thể: 2 phần : + Đầu - ngực
- GV chốt lại kiến thức. + Bụng
- GV cho hs qs tôm sông ở các địa điểm - Vỏ: Kittin ngấm canxi ấ cứng che chở
và là chỗ bám cho cơ thể.
49
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7

khác nhau k gthích ý nghĩa hiện tượng + Có sắc tố ố màu sắc của môi trường.
tôm có màu sắc của môi trường - tự vệ. 2. Các phần phụ và chức năng.
? Khi nào vỏ tôm có màu hồng.
- GV y/c hs qs tôm theo các bước:
+ Qs mẫu, đối chiếu hình 22.1 sgk ế xác - Cơ thể tôm gồm: - Đầu ngực:
định tên, vị trí các phần phụ trên con + Mắt, râu ắ định hướng phát hiện mồi.
tôm. + Chân hàm + giữ và xử lí mồi.
+ QS tôm hoạt động để xác định chức + Chân ngực ự bò và bắt mồi.
năng phần phụ. - Bụng:
- GV y/c hs hoàn thành bảng 1 sgk ( T75) + Chân bụng ụ bơi, giữ thăng bằng, ôm
- GV treo bảng phụ và gọi hs lên dán các trứng ( con cái)
mảnh giấy rời. + Tấm lái ấ lái giúp tôm nhảy
- GV cho lớp nhận xét và đánh giá. 3. Di chuyển.
- Gọi 1 hs nhắc lại tên và chức năng của - Bò
phần phụ. - Bơi: tiến, lùi
- Qua qs em hãy cho biết: - Nhảy
? Tôm có những hình thức di chuyển II. Dinh dưỡng.
nào. - Tiêu hoá: + Tôm ăn tạp, hoạt động về
? Hình thức nào thể hiện bản năng tự vệ đêm.
của tôm. + Thức ăn được tiêu hoá ở dạ dày, hấp
HĐ 2: ( 10’) thụ ở ruột.
- GV cho hs thảo luận nhóm theo các câu - Hô hấp: Thở bằng mang.
hỏi sgk mục II SGJ ( T76) - Bài tiết: Qua tuyến bài tiết
- GV cho hs đọc thông tin sgk và chốt lại III. Sinh sản.
kiến thức. - Tôm phân tính: + Đực: càng to
+ Cái: ôm trứng (con
cái)
HĐ 3: ( 11’) - Lớn lên qua lột xác nhiều lần.
- GV cho hs qs tôm - phân biệt tôm đực
và tôm cái, thảo luận theo câu hỏi 
mục III SGK ( T76)
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’) Đánh dấu x vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1. Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:
a. Cơ thể chia 2 phần: Đầu ngực và bụng. b. Có phần phụ phân đốt, khớp động với
nhau
c. Thở bằng mang.
2. Tôm thuộc lớp giáp xác vì:
a. Vỏ cơ thể bằng kittin ngấm canxi nên cứng như áo giáp.
b. Sông ỏ nước c. Cả a và b.
3. Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm.
50
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
a. Bơi lùi b. Bơi tiến
c. Nhảy d. Cả a và c
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài theo câu hỏi sgk
- Chuẩn bị thực hành theo nhóm: Tôm còn sống 2 con







Ngày soạn: 1/ 12/ 2006
Tiết 24. thực hành: mổ và quan sát tôm sông
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs mổ và qs cấu tạo mang: Nhận biết phần gốc chân ngực và các lá mang, 1
số nội quan của tôm như ( hệ tiêu hoá, hệ thần kinh) Viết thu hoạch: tập ghi chú
thích đúng cho các hình câm trong sgk.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng mổ ĐVKXS, biết sử dụng các dụng cụ mổ.
- Giáo dục cho hs thái độ nghiêm túc, cẩn thận.
B. Phương pháp: Thực hành
C. Chuẩn bị:
1. GV: Chậu mổ. Bộ đồ mổ. kính lúp, tôm sông.
2. HS: Tôm sông
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ: (5’) GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Chúng ta đã nghiên cứu hình dạng và 1 số cơ quan của tôm. Hôm
nay chúng ta cùng chứng minh điều đó.
2. Triển khai bài:
Hoạt động1: ( 8’) Tổ chức thực hành
- GV nêu y/c của tiết thực hành ( sgk)
- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
Hoạt động 2: ( 32’) Tiến trình thực hành:
- Bước 1: GV hướng dẫn nội dung thực hành
1. Mổ và quan sát mang tôm.

51
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV HD cách mổ như HD ở hình 23.1A, B (SGK T77)
- Dùng kính lúp qs 1 chân ngực kèm lá mang ự nhận biết các bộ phận ậ chú thích vào
hình 23.1 thay các con số 1, 2, 3, 4.
- Thảo luận ý nghĩa đặc điểm lá mang với chức năng hô hấp ấ điền bảng.
Bảng 1: ý nghĩa đặc điểm của lá mang
Đặc điểm lá mang ý nghĩa
- Bám vào gốc chân ngực - Tạo dòng nước đem theo oxi
- Thành túi mang mỏng - TĐK dễ dàng
- Có lông phủ - Tạo dòng nước
a. Mổ tôm:
- Cách mổ SGK
- Đổ nước ngập cơ thể tôm
- Dùng kẹp nâng tấm lưng vừa cắt bỏ ra ngoài.
b. Quan sát cấu tạo các hệ cơ quan
- Cơ quan tiêu hoá
- Đặc điểm: Thực quản ngắn, dạ dày có màu tối, cuối dạ dày có tuyến gan, ruột
mảnh, hậu môn ở cuối đuôi tôm.
- QS trên mẫu mổ đối chiếu hình 23.3 A ( SGK T 78) nhận biết các bộ phận của cơ
quan tiêu hoá.
- Điền chú thích vào các chữ số ở hình 23.3B
Cơ quan thần kinh:
- Cách mổ: Dùng kéo và kẹp gở bỏ toàn bộ nội quan ộ chuỗi hạch TK màu sẫm sẽ
hiện ra ệ qs các bộ phận của các cơ quan TK.
- Cấu tạo: + Gồm 2 hạch não với 2 dây nối với hạch dưới hầu tạo nên vòng TK hầu
lớ n
+ Khối hạch ngực tập trung thành chuỗi
+ Chuỗi hạchk TK bụng
- Tìm chi tiết cơ quan TK trên mẫu mổ.
- Chú thích vào hình 23.3C
- Bước 2: HS tiến hành quan sát:
- HS tiến hành theo các nội dung đã hướng dẫn.
- GV đi đến các nhóm kiểm tra việc thực hành của hs, hổ trợ các nhóm yếu, chửa sai
sót ( nếu có)
- HS chú qs đến đâu ghi chép đến đó.
- Bước 3: Viết thu hoạch:
- Hoàn thành bảng ý nghĩa đặc điểm các lá mang ở nội dung 1
- Chú thích các hình 23.1B; 3.3B,C; thay các chữ số.

IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ thực hành.
- Đánh giá mâũ mổ của các nhóm .

52
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV căn cứ vào kĩ thuật mổ và kết quả bài thu hoạch để cho điểm các nhóm.
- Các nhóm dọn vệ sinh.
V. Dặn dò: (1 ‘)
- Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện của giáp xác.
- Kẻ phiếu học tập và bảng sgk ( T81) vào vở BT.







Ngày soạn: 8/ 12 / 2006
Tiết 25
Bài : đa dạng và vai trò của lớp giáp xác
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs trình bày được 1 số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp
xác thường gặp và nêu được vai trò thực tiễn của giáp xác.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh, hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs có thái độ đúng đắn bảo vệ các giáp xác có lợi.
B. Phương pháp: Quan sát, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh hình 24 sgk ( 1-7), Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung phiếu.
2. HS: Phiếu học tập, bảng sgk ( T81) vào vở bài tập.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Lớp giáp xác có khoảng 20.000 loài, sống ở hầu hết các ao, hồ,
sông, biển, 1 số sống ở cạn và một số nhỏ sống kí sinh.

53
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (20’) I. Một số giáp xác khác.
- GVy/c hs qs hình 24 từ 1-7 sgk, đọc
thông báo dưới hình ớ hoàn thành phiếu
học tập.
- GV gọi hs lên điền trên bảng.( đại diện
nhóm)
- GV chốt lại kiến thức.
Đ2 Kích Cơ quan Lối sống Đặc điểm khác
Đại diện thước di chuyển
1- Mọt ẩm Nhỏ Chân ở cạn Thở bằng mang
2- Sun Nhỏ Cố định Sống bám vào vỏ tàu
3- Rận nước Rất nhỏ Đôi râu Tự do Mùa hạ sinh toàn con cái
lớ n
4- Chân Rất nhỏ Chân Tự do, kí sinh Kí sinh: phần phụ tiêu
kiếm kiếm giảm
5- Cua đồng Lớn Chân bò Hang hốc Phần phụ tiêu giảm
6- Cua nhện Rất lớn Chân bò Đáy biển Chân dài giống nhện
7- Tôm ở Lớn Chân bò ẩn vào vỏ ốc Phần phụ vỏ mỏng và
nhờ mềm
- Từ bảng GV cho hs thảo luận:
? Trong các đại diện loài nào có ở địa - Giáp xác có số lượng loài lớn, sống ở
phương.Số lượng nhiều hay ít. các môi trường khác nhau, có lối sống
? Nhận xét sự đa dạng của giáp xác. phong phú.
HĐ 2: ( 16’) II. Vai trò thực tiễn.
- GV y/c hs làm việc độc lập với sgk ớ
hoàn thành bảng 2.
- GV kẻ bảng gọi hs lên điền.
- Nếu chưa chính xác GV bổ sung thêm: - Lợi ích:
? Lớp giáp xác có vai trò ntn. + Là nguồn thức ăn của cá.
- GV có thể gợi ý bằng câu hỏi nhỏ: + Nguồn cung cấp thực phẩm và là
? Nêu vai trò của giáp xác với đs con nguồn lợi xuất khẩu.
người. - Tác hại:
? Vai trò của nghề nuôi tôm. + Có hại cho giao thông đường thuỷ,
? Vai trò của giáp xác nhỏ trong ao, hồ, cho nghề cá
biển. + Truyền bệnh giun sán
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
1. Những ĐV có đặc điểm ntn được xếp vào lớp giáp xác?
a. Mình có 1 lớp vỏ bằng kittin và đa vôi.
54
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
b. Phần lớn đều sống ở nước và thở bằng mang
c. Đầu có 2 đôi râu, chân có nhiều đốt khớp nhau.
d. Đẻ trứng, ấu trùng lột xác nhiều lần.
2. Trong những ĐV sau, con nào thuộc lớp giáp xác ?
- Tôm - Cáy - Rận nước
- Tôm sú - Mọt ẩm - Rệp
- Cua biển - Mối - Hà
- Nhện - Kiến - Sun
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk.
- Đọc mục: Em có biết
- Kẻ bảng 1, 2 sgk
- Chuẩn bị theo nhóm: Cua nhện.









Ngày soạn: 11 / 12/ 2006
Tiết 26. lớp hình nhện
Bài : nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện và 1 số tập tính của
chúng. Nêu được sự đa dạng của hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh, phân tích và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ ĐV có lợi trong thiên nhiên.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích tổng hợp và hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Mô hình con nhện, tranh hình 25 ( 1-5)

55
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
Bảng phụ: Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện
ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện
2. HS: - Mẫu: Nhện, vebò, nhện đỏ ( bỏ vào túi ni long trong suốt)
- Kẻ bảng 1, 2 vào vở BT
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1’) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: ( 1’) Nước ta ở vùng nhiệt đới khí hậu nong và ẩm thích hợp với lối
của nhiều loài trong lớp hình nhện. Cho nên lớp hình nhện ở nước ta rất phong phú
và đa dạng.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (20’) I. Tìm hiểu về nhện
- GV HD hs qs mẫu con nhện và đối 1. Đặc điểm cấu tạo.
chiếu hình 25.1 sgk đọc chú thích và trả
lời:
? Xác định giới hạn phần đầu ngực và
phần bụng.
? Mỗi phần có những bộ phận nào.
- GV treo tranh cấu tạo ngoài và gọi hs
lên trình bày.
- GV y/c hs qs tiếp hình 25.1 và hoàn
thành bảng 1.
- GV gọi hs lên bảng điền ( có thể dán
các mảnh giấy ghi các cụm từ để lựa - Cơ thể nhện có 2 phần:
chọn) + Đầu ngực: 1 đôi kìm, 1 đôi chân xúc
- GV đưa đáp án đúng: giác, 4 đôi chân bò.
- Phần đầu ngực : + Bụng: 1 đôi lỗ thở, 1 lỗ SD, núm
+ Bắt mồi và tự vệ tuyến tơ phía dưới bụng.
+ Cảm giác về khứu giác, xúc giác
+ Di chuyển và chăng lưới
- Phần bụng:

+ Hô hấp
+ Sinh sản 2. Tập tính
+ Sinh ra tơ nhện Vấn đề 1: Chăng lưới.
- GVy/c hs qs hình 25.2 sgk đọc chú thích
hãy sắp xếp quá trình chăng lưới theo
thứ tự đúng.( hs: đánh số vào ô trống)
- GV cho các nhóm trình bày.

56
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV chốt lại đáp án đúng: 4, 2, 1, 3( C,
B, D, A)
- GV gọi 1 hs nhắc lại thao tác chăng Vấn đề 2: Bắt mồi.
lưới đúng.
- GV y/c hs đọc thông tin về tập tính săn
mồi của nhện ệ hãy sắp xếp theo thứ tự
đúng ( hs: 4, 1, 2, 3)
- GV thống kê các nhóm làm đúng.
? Nhện chăng tơ vào thời gian nào trong - Có 2 tập tính chăng tơ và bắt mồi:
ngày. + Chăng lưới săn bắt mồi sống
- GVcung cấp thêm: Có 2 loại lưới: + + Hoạt động chủ yếu vào ban đêm.
Hình phiểu( thảm) chăng ở mặt đất; II. Sự đa dạng của lớp hình nhện.
Hình tấm chăng ở trên không.
HĐ 2( 11’)
- GV y/c hs qs trang và hình 25.3 - 25.5
sgk s nhận biết 1 số đại diện hình nhện.
(hs: Bò cạp, cái ghẻ, ve bò…)
- GV thông báo thêm: nhện đỏ hại bông,
ve, mò, bọ mạt, nhệ lông, đuôi roi. - Lớp hình nhện đa dạng, có tập tính
- GV y/c hs hoàn thành bảng2 ( T85) ả phong phú.
GV chốt lại bảng chuẩn. - Đa số có lợi, 1 số gây hại cho người,
- Từ bảng 2 y/c hs nhận xét: Sự đa dạng động vật, thực vật.
của lớp hình nhện.( sl, ls, ctạo cơ thể)
? Nêu ý nghĩa thực tiễn của hình nhện.
3. Kết luận chung tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (10’) Hãy đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng:
1. Số đôi phần phụ của nhện là:
a. 4 đôi b. 5 đôi c. 6 đôi
2. Để thích nghi lối sống săn mồi, nhện có các tập tính.
a. Chăng lưới b. Bắt mồi c. Cả a và b.
3. Bọ cạp, ve bò, nhện đỏ hại bông xếp vào lớp hình nhện vì:
a. Cơ thẻ có 2 phần: Đầu ngực và bụng b. Có 4 đôi chân bò c. Cả a và
b
- GV treo tranh câm cấu tạo ngoài của nhện: + 1 hs lên điền trên các bộ phận.
+ 1 hs lên điền chức năng bộ phận bằng cách đính các tờ giấy rời.
V. Dặn dò: (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi sgk; 1 nhóm chuẩn bị 1 con châu chấu.

Ngày soạn: 21/ 11 / 2006
Tiết 27 Lớp sâu bọ
Bài: châu chấu

57
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7


A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
- Giúp hs trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu liên quan đến sự
di chuyển và nêu được các đặc điểm cấy tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh
sản và phát triển của châu chấu.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật, hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức yêu thích bộ môn.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: Mô hình châu chấu , Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu.
2: HS: - Mẫu vật: Châu chấu.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A: 7B:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Đại diện lớp sâu bọ là châu chấu. Vậy nó có những đặc điểm
cấu tạo như thế nào để thích nghi với đời sống.
2. Phát triển bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (10’) I. Cấu tạo ngoài và di chuyển
- GV y/c hs đọc thông tin sgk và qs hình
26.1 trả lời:
? Cơ thể chấu chấu gồm mấy phần.(hs:
3 phần: Đầu, ngực, bụng)
? Mô tả mỗi phần cơ thể của châu
chấu.( hs: qs đối chiếu mẫu ẫ xác định
vị trí các bộ phận trên mẫu)
- GV gọi hs mô tả các bộ phận trên
mẫ u - Cơ thể gồm 3 phần:
- GV cho hs tiếp tục thảo luận: + Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.
? So với các loài sâu bọ khác khả năng + Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
di chuyển của châu chấu có linh hoạt + Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ
hơn không. tại sao.(hs: linh hoạt hơn vì thở.
chúng có thể bò, nhảy hoặc bay) - Di chuyển: Bò , nhảy, bay
- GV chốt lại kiến thức.
- GV đưa thêm thông tin châu chấu di II. Cấu tạo trong.
cư.
HĐ 2 : ( 16’)
- GV cho hs ng/cứu thông tin và trả lời:
? Châu chấu có những hệ cơ quan nào. - 7 hệ cơ quan:
( hs: có đủ 7 hệ cơ quan) + Hệ tiêu hoá: Miệng ệ hầu ầdiều ề ruột
58
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
? Kể tên các bộ phận của hệ tiêu tịt ị ruột sau ộ trực tràng ự hậu môn.
hoá( hs: m, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, + Hô hấp: hệ thống ống khí
ruột sau,trực tràng, hm) + Hệ tuần hoàn: hở, tim hình ống nhiều
? HTH & HBT có liên quan với nhau ngăn ở mặt lưng.
ntn. + Hệ thần kinh: ở dạng chuỗi hạch,
( hs: đều đổ chung vào ruột sau) hạch não phát triển.
? Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn III. Dinh dưỡng.
giản đi.( hs: ko làm nhiệm vụ vận - Châu ăn chồi và lá cây.
chuyển oxi chỉ vận chuyển chất dinh - Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ
dưỡng) ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt
- GV chốt lại kiến thức. tiết ra.
HĐ 3: (6’) - Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng.
- GV cho hs qs hình 20.4 sgk - gthiệu IV. Sinh sản và phát triển.
cơ quan miệng và cho biết:
? Thức ăn của châu chấu là gì.
? Vì sao bụng châu chấu luôn luôn phập - Châu chấu phân tính:
phòng. + Đẻ trứng thành ổ dưới đất.
HĐ 4: ( 5’) + Phát triển qua biến thái.
- GV y/c hs đọc TT sgk ọ trả lời câu hỏi
mục sgk ( T88)
- HS: CC đẻ trứng dưới đất.
+ Phải lột xác ộ lớn lên vì vỏ có thể là
vỏ kittin.
3. Kết luận chung, tóm tắt:(1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: ( 5’) Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu trong
các đặc điểm sau:
a. Cơ thể có 2 phần: Đầu ngực và bụng. b. Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực,
bụng
c. Có vỏ kittin bao bọc cơ thể d. Đầu có 1 đôi râu.
e. Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh g. Con non phát triển qua nhiều lần lột
xác
V. Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục “ Em có biết”
- Sưu tầm tranh ảnh đại diện sâu bọ
- kẻ bảng T 91 vào vở bài tập.





59
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7




Ngày soạn: 28/ 11 / 2006
Tiết 28
Bài: đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
- Giúp hs nắm được thông báo qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ,
trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ và nêu được vai trò thực tiễn của sâu
bọ.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm.
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: Tranh: Một số đại diện của lớp sâu bọ.
2: HS: Bảng 1 và 2 vào vở bài tập.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A: 7B:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1’) Lớp sâu bọ có số loài phong phú nhất tròn giới động vật( khoảng
gần 1 triệu loài) gấp 2 - 3 lần số loài của các động vật còn lại. Hàng năm con người
lại phát hiện thêm nhiều loài nữa. Sâu bọ phân bố ở khắp mọi nơi trên trái đất.
2. Phát triển bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (16’) I. Một số đại diện sâu bọ.
- GV y/c hs qs hình 27.1 - 27.7 sgk, đọc
thông tin dưới hình, trả lời câu hỏi:
? ở hình 27 có những đại diện nào.( hs:
kể tên 7 đại diện)
? Em hãy cho biết thêm những đặc
điểm của mỗi đại diện mà em biết.( hs:
Bổ sung thêm thông tin về các đại diện.
VD: Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khả năng
biến đổi màu sắc theo môi trường.
60
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
+ Ve sầu: Đẻ trứng trên thân cây, ấu
trùng ở đất, ve đực kêu vào mùa hạ.
+ Ruồi, muỗi là ĐV trung gian truyền
bệnh.
- GV điều khiển hs trao đổi cả lớp.
( HS: bằng hiểu biết của mình để lựa
chọn các đại diện vào bảng 1)
- GV chốt lại đáp án. - Sâu bọ rất đa dạng:
- GV y/c hs nhận xét sự đa dạng của + Chúng có số lượng loài lớn.
lớp sâu bọ.( hs: số loài, ctạo cơ thể, mtr + Môi trường sống đa dạng .
sống, tập tính) + Có lối sống và tập tính phong phú thích
- GV chốt lại kết luận. nghi với điều kiện sống.
HĐ 2: ( 10’) II. Tìm hiểu đặc điểm chung của sâu
- GV y/c hs đọc  sgk thảo luận, bọ.
chọn các đặc điểm chung nổi bật của - Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, ngực và
lớp sâu bọ. bụng.
- GV y/c hs trình bày và chốt lại đặc + Đầu: có 1 đôi râu.
điểm chung. + Ngực: 3 đôi râu & 2 đôi cánh.
HĐ 3: ( 10’) - Hô hấp bằng ống khí.
- GV y/c hs đọc thông tin  làm BT: - Phát triển qua biến thái.
điền bảng 2 sgk ( T 92) III. Tìm hiểu vai trò thực tiễn của sâu
- GV kẻ nhanh bảng 2 gọi hs lên điền bọ.
( gọi nhiều nhóm hs tham gia làm BT)
? Ngoài 7 vai trò trên, lớp sâu bọ còn
những vai trò gì. - Vai trò của sâu bọ:
* ích lợi: + Làm thuốc chữa bệnh, thực
phẩm, thức ăn cho ĐV khác.
+ Thụ phấn cho cây trồng.
+ Diệt các sâu bọ có hại.
+ Làm sạch môi trường.
* Tác hại: + Là ĐV trung gian truyền
bệnh.
+ Gây hại cho cây trồng và sản phẩm
nông nghiệp.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: ( 5’)
? Hãy cho biết 1 số loài sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương.
? Nêu đặc điểm phân biệt lớp sâu bọ & lớp khác trong ngành chân khớp.
? Nêu biện pháp chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường.
V. Dặn dò: ( 1’)
- Học bài theo kết luận sgk

61
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- Đọc mục: “ Em có biết”
- Ôn tập: Ngành chân khớp và tìm hiểu tập tính của sâu bọ.








Ngày soạn: 5/ 12 / 2006
Tiết 29
Bài: thực hành: xem băng hình về tập tính của sâu bọ.
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
- Giúp hs thông qua băng hình quan sát, phát hiện 1 số tập tính của sâu bọ thể hiện
trong tìm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ với con mồi hoặc kẻ
thù.
- Rèn luyện chi hs kĩ năng quan sát trên băng hình, tóm tắt nội dung đã xem.
- Giáo dục cho hs ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm…
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: Máy chiếu, băng hình
2: HS: Kiến thức ngành chân khớp
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A: 7B:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1’) Chúng ta đã nghiên cứu sự đa dạng của sâu bọ. Vậy chúng có
những tập tính nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 1 số tập tính của sâu bọ qua
quan sát .
2. Phát triển bài:
Hoạt động 1: (5’)
- GV nêu y/c của bài thực hành
- HS theo dõi băng hình: ghi chép các diễn biến tập tính của sâu bọ.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học

62
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV phân chia các nhóm thực hành.
Hoạt động 2: ( 20’) Học sinh xem băng hình.
- GV cho hs xem lần thứ nhất toàn bộ băng hình.
- GV cho hs xem lại đoạn băng hình với yêu cầu ghi chép tập tính của sâu bọ.
+ Tìm kiếm, cất giữ thức ăn.
+ Sinh sản.
+ Tính thích nghi và tồn tại của sâu bọ.
- HS theo dõi băng hình, quan sát đến đâu điền vào phiếu đến đó.
- Với những đoạn khó hiểu hs có thể TĐN hoặc y/c GV chiếu lại.
Hoạt động 3: (12’) Thảo luận nội dung băng hình.
- GV dành thời gian để các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu học tập của nhóm.
- GV cho hs thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:
? Kể tên những sâu bọ quan sát được.
? Kể tên các loại thức ăn và cách kiếm thức ăn đặc trưng của từng loài.
? Nêu các cách tự vệ, tấn công của sâu bọ
? Ngoài những tập tính có ở phiếu học tập em còn phát hiện thêm những tập tính nào
khác ở sâu bọ.
- Học sinh dựa vào nội dung phiếu học tập ậ TĐN tìm câu trả lời.
- GV kẻ sẳn bảng gọi hs lên chữa bài:
Tên ĐV Môi Các tập tính
qs được trường
sống
Tự vệ Tấn công Dự trữ thức ăn Cộn Sống thành Chăm sóc
g XH thế hệ
sinh sau
1……….
2………
- Đại diện nhóm ghi kết quả trên bảng ả các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV thông báo đáp án đúng, các nhóm theo dõi, sữa chữa.

IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh.
- Dựa vào phiếu học tập, gv đánh giá kết quả học của nhóm.
V. Dặn dò: (1’)
- Ôn lại toàn bộ: Ngành chân khớp
- Kẻ bảng T96, 97 vào vở BT.





63
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7




Ngày soạn: 8/ 12 / 2006
Tiết 30
Bài: đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp.
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
- Giúp hs trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp, giải thích được sự đa
dạng của ngành chân khớp và nêu được vai trò thực tiễn của ngành chân khớp.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng phân tích tranh, hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích.
B. Phương pháp: Phân tích, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: Tranh hình 29.1 - 29.6
2: HS: Bảng 1, 2, 3 sgk ( T96, 97) vở BT
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A: 7B:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:


64
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
1. Đặt vấn đề: ( 1’) Các đại diện của ngành chân khớp ở khắp mọi nơi trên hành
tinh: Dưới nước hay trên cạn, ở ao hồ, sông hay biển khơi, ở trong lòng đất hay trên
không trung, ở sa mạc hay vùng cực, chúng sống tự do hay kí sinh.
Chân khớp tuy rất đa dạng, nhưng chúng đều mang những đặc điểm chung nhất của
toàn ngành.
2. Phát triển bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (10’) I. Đặc điểm chung.
- GV y/c hs qs hình 29.1 - 29.6 sgk, đọc
kĩ các đặc điểm dưới hình ớ lựa chọn
đặc điểm chung của ngành chân khớp. - Có vỏ kittin che chở bên ngoài và làm
- HS: Thảo luận ậ đánh dấu vào ô trống chỗ bám cho cơ,
những đặc điểm lựa chọn. - Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động
- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác với nhau.
bổ sung( nếu cần) - Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền
- GV chốt lại đáp án đúng: 1, 3, 4 với sự lột xác.
HĐ 2: (16’) II. Sự đa dạng ở chân khớp.
- GV y/c hs hoàn thành bảng 1 sgk 1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường
( T96) sống
- GV kẻ bảng, gọi hs lên bảng làm( gọi
nhiều hs)
- GV chốt lại bằng bảng kiến thức
chuẩn ( bảng1 T 96)
- GV cho hs thảo luận ậ hoàn thành 2. Đa dạng về tập tính.
bảng2 ( T97) ( HS: lưu ý 1 đại diện có
thể có nhiều tập tính) ậ Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống
- GV kẻ sẳn bảng gọi hs lên điền bài và môi trường khác nhau mà chân khớp
tập. rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống
- GV chốt lại kiến thức đúng. và tập tính.
? Vì sao chân khớp đa dạng về tập tính. III. Vai trò thực tiễn.

HĐ 3: ( 10’)
- GV y/c hs: Dựa vào kiến thức đã học,
liên hệ thực tế để hoàn thành bảng 3
sgk ( T97). - Lợi ích: + Cung cấp thực phẩm cho con
- GV cho hs kể thêm các đại diện có ở người.
địa phương mình. + Làm thức ăn cho ĐV khác, thuốc chữa
- GV tiếp tục cho hs thảo luận: bệnh, thụ phấn cho cây, sạch môi
? Nêu vai trò của chân khớp đối với tự trường.
nhiên và đời sống. - Tác hại: + Làm hại cây trồng.
- GV chốt lại kiến thức. + Hại đồ gỗ, tàu thuyền…

65
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
+ Là ĐV trung gian truyền bệnh.

3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rãi.
? Đặc điểm đặc trưng để nhận biết chân khớp.
? Lớp nào trong ngành chân khớp có giá trị thực phẩm lớn nhất.
V. Dặn dò: (1’)
- Học bài theo câu hỏi sgk.
- Ôn tập toàn bộ ĐVKXS
- Đọc trước bài : Cá chép.
- Chuẩn bị: 1 con cá chép thả trong bình thuỷ tinh + rong.








Ngày soạn: 10 / 12 / 2006
Tiết 31 chương VI: ngành động vật có xương sống.
Các lớp cá
Bài: cá chép

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
- Giúp hs hiểu được các đặc điểm đời sống các chép & giải thích được các đặc điểm
cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh & mẫu vật, hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức học tập, yêu thích bộ môn
66
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
B. Phương pháp: Quan sát, hoạt động nhóm…
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: Tranh cấu tạo ngoài cá chép, 1 con cá chép thả trong bình thuỷ tinh
Bảng phụ: Ghi nội dung bảng & các mảnh giấy ghi những câu lựa chọn phải
điền sgk.
2: HS: Theo nhóm ( 4- 6 hs): 1 con cá chép thả trong bình thuỷ tinh + rong
Kẻ bảng 1 vào vở BT.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A: 7B:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Ngành ĐVCXS chủ yếu gồm các lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim &
thú. ĐVCXS có bộ xương trong, trong đó có cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để
phân biệt ngành ĐVCXS.
2. Phát triển bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 10’) I. Đời sống cá chép.
- GV y/c hs thảo luận các câu hỏi sau:
? Cá chép sống ở đâu. Thức ăn của
chúng là gì.(hs: Sống ở ao, hồ, sông,
suối. Ăn ĐV& TV)
? Tại sao nói cá chép là động vật biến
nhiệt.(hs: t0 cơ thể phụ thuộc vào t0 mtr)
- GV cho hs phát biểu.
- GV cho hs tiếp tục thảo luận:
? Đặc điểm sinh sản của cá chép.(hs:
thụ tinh ngoài )
? Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa
đẻ của cá chép lên tới hàng vạn.(hs:
khả năng trứng gặp tinh trùng ít( nhiều - Môi trường sống: Nước ngọt.
trứng không thụ tinh được) - Đời sống: + Ưa vực nước lặng.
? Số lượng trứng nhiều như vậy có ý + Ăn tạp.
nghĩa gì.( hs: Duy trì nòi giống) + ĐV biến nhiệt.
- GV y/c hs rút ra két luận về đời sống - Sinh sản: + Thụ tinh ngoài, đẻ trứng.
cá chép. + Trứng thụ tinh ụ phôi
HĐ 2: ( 26’) II. Cấu tạo ngoài.
1. Cấu tạo ngoài.
- GV y/c các nhóm hs ( 4- 6hs) qs mẫu Vấn đề 1: Quan sát cấu tạo ngoài.
cá chép sống, đối chiếu hình 31.1 ( T
103) 1 nhận biết các bộ phận trên cơ
thể của cá chép.

67
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV treo tranh câm cấu tạo ngoài, gọi
hs lên trình bày.
- GV giải thích: Tên gọi các loại vây
liên quan đến vị trí của vây.
- GV y/c hs quan sát cá chép đang bơi Vấn đề 2: Đặc điểm cấu tạo thích
trong nước và thảo luận nhóm ậ hoàn nghi đời sống.
thành bảng 1.
- GV treo bảng phụ ụ gọi hs lên bảng
điền.
- GV nêu đáp án đúng: 1B, 2C, 3E, 4A,
5G.
- Gọi 1 hs trình bày lại các đặc điểm
cấu tạo ngoài của cá thích nghi đời ố Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích
sống bơi lội. nghi đs bơi lội ( bảng 1 hoàn chỉnh)
2. Chức năng của vây cá.
- GV y/c hs ng/cứu  sgk trả lời:
? Vây cá có chức năng gì.(hs: Vây cá - Vai trò của từng loại vây cá.
như bơi chèo ơ giúp cá di chuyển và giữ + Vây ngực, vây bụng: Gĩư thăng bằng,
thăng bằng) rẽ phải, rẽ trái, lên xuống.
? Nêu vai trò của từng loại vây cá + Vây lưng, vây hậu môn: Gĩư thăng
bằng theo chiều dọc.
+ Khúc đuôi mang vây đuôi: Gĩư chức
năng chính trong sự di chuyển của cá.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: Trình bày trên tranh: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép
thích nghi đời sống ở nước.
- GV cho hs làm btập sau: Hãy chọn những mục tương ứng cột A ứng cột B trong
bảng sau:
Cột A Cột B Trả lời.
1. Vây ngực, vây bụng a. Giúp cá di chuyển về phía trước 1b
2. Vây lưng, vây hậu môn b. Gĩư thăng bằng, rẽ trái, rẽ phải,lên 2c
xuống.
3. Khúc đuôi mang vây đuôi. c. Gĩư thăng bằng theo chiều dọc. 3a
V. Dặn dò: (1’) - Học bài theo câu hỏi sgk, làm bt sgk ( bảng 2 T105)
- Chuẩn bị thực hành: Theo nhóm 4 - 6 hs : + 1 con cá chép( cá giếc), khăn lau, xà
phòng..
Ngày soạn: 12 / 12 / 2006
Tiết 32
Bài: thực hành mổ cá.

A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:

68
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- Giúp hs đạt được vị trí và nêu rõ vai trò của 1 số cơ quan của cá trên mẫu mổ.
- Rèn luỵện cho hs kĩ năng mổ trên ĐVCXS và trình bày mẫu mổ.
- Giáo dục cho hs thái độ nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
B. Phương pháp: Quan sát, thực hành…
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: Mẫu cá chép, bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim ( đủ cho các nhóm)
Tranh hình: 32.1, 32.2 SGK và Mô hình não ( mẫu não mổ sẵn)
2: HS: Mỗi nhóm 4 - 6 em: ( 1 con cá chép hoặc cá giếc và khăn lau, xà phòng)
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: 7A: 7B:
II. Kiểm tra bài cũ: ( 3’) GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Chúng ta đã nghiên cứu đời sống và cấu tạo ngoài của cá. Vậy
cấu tạo trong của nó ra sao? Hôm nay chúng ta cùng thực nghiệm điều này.
2. Phát triển bài:
Hoạt động 1: ( 5’) Tổ chức thực hành.
- GV phân chia nhóm thực hành.
- Nêu y/c của tiết thực hành ( như sgk)
Hoạt động 2: ( 28’) Tiến trình thực hành.( Gồm 3 bước)
Bước 1: GV hướng dẫn quan sát và thực hiện viết tường trình
1. Cách mổ:
- GV trình bày kĩ thuật giải phẩu ( như SGK T 106) chú ý vị trí đường cắt để nhìn rõ
nội quan của cá.
- Biểu diễn thao tác mổ ( Dựa vào hình 32.1 SGK)
- Sau khi mổ cho hs quan sát rõ vị trí tự nhiên của các nội quan chưa gỡ.
2. Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ.
- Hướng dẫn hs xác định vị trí của các nội quan.
- Gỡ nội quan để quan sát rõ các cơ quan ( như SGK)
- Quan sát mẫu bộ não cá ộ nhận xét màu sắc và các đặc điểm khác.
3. Hướng dẫn viết tường trình.
- Hướng dẫn hs cách điền vào bảng các nội quan của cá.
+ Trao đổi nhóm: Nhận xét vị trí vai trò của các cơ quan.
+ Điền ngay vào bảng kết quả quan sát của mỗi cơ quan.
+ Kết quả bảng 1 ( bài tường trình của bài thực hành)
Bước 2: Thực hành của học sinh.
- HS thực hành theo nhóm 4 - 6 HS.
- Mỗi nhóm cử ra : + Nhóm trưởng : điều hành
+ Thư kí: Ghi chép kết quả quan sát.
-Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn của GV:
+ Mổ cá: Lưu ý nâng mũi kéo để tránh cắt các cơ quan bên trong.
+ Quan sát cấu tạo trong: Quan sát đến đâu ghi chép đến đó.

69
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7

- Sau khi quan sát các nhóm trao đổi ổ nêu nhận xét vị trí và vai trò của từng cơ quan
điền bảng sgk ( T107)
Bước 3: Kiểm tra kết quả quan sát của học sinh.
- GV quan sát việc thực hiện viết tường trình ở từng nhóm.
- GV vhấn chỉnh những sai sót của hs khi xác định tên và vai trò của từng cơ quan.
- GV thông báo đáp án chuẩn ẩ các nhóm đối chiếu, sữa chữa sai sót.
Tên cơ quan Nhận xét vị trí và vai trò.
- Mang( hệ hô - Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu, gồm các lá
hấp) mang gần các xương cung mang , có vai trò trao đổi khí.

Tim(hệ tuần hoàn) - Nằm phía trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để
đẩy máu vào ĐM ẩ giúp cho sự tuần hoàn máu.
Hệ tiêu hoá - Phân hoá rõ rệt thành TQ, DD, R, có gan tiết mật giúp cho sự
(tq,dd,r,gan) tiêu hoá thức ăn.
Thận( hệ bài tiết) - Hai dải, sát cột sống, lọc từ máu các chất không cần thiết đổ
ra ngoài.
Tuyến SD( hệ - Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, cá cái có 2
SD) buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản.
Não( hệ thần - Nằm trong hộp sọ, ngoài ra có tuỷ sống nằm trong các cung
kinh) đốt sống ố điều khiển, điều hoà hoạt động của cá.
Bước 4: GV nhận xét từng mẫu mổ: mổ đúng, nội quan không bị nát, trình bày đẹp.
- GV nêu sai sót của từng nhóm cụ thể.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của các nhóm
- GV cho hs trình bày các nội dung đã quan sát được.
- Cho các nhóm thu dọn vệ sinh.
- Kết quả bảng phải điền( kết quả tường trình) GV cho điểm
V. Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài: Câú tạo trong của cá chép








70
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7

Ngày soạn: 19/ 12 / 2006
Tiết 33
Bài: cấu tạo trong của cá chép.
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
- Giúp hs nắm được vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan cá chép, giải thích được những
đặc điểm cấu tạo trong thích nghi đời sống ở nước.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh, hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thích yêu thích bộ môn.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm …
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: Tranh cấu tạo trong của cá chép. Mô hình não cá chép, sơ đồ hệ thần kinh của
cá chép.
2: HS: Kiến thức cấu tạo trong của cá chép.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A: 7B:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Em hãy kể tên các hệ cơ quan cá chép mà em đã quan sát được
trong bài thực hành.
2. Phát triển bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (20’) I. Các cơ quan dinh dưỡng.
- GV y/c các nhóm quan sát tranh, kết a. Hệ tiêu hoá.
hợp quan sát trên mẫu mổ ở bài thực
hành h hoàn thành bài tập.
Các bộ phận tiêu hoá Chức năng
1…………. …………
………………….. ………….
- GV cung cấp thêm thông tin về tuyến
tiêu hoá.
? Hoạt động tiêu hoá thức ăn diễn ra - Hệ tiêu hoá có sự phân hoá:
như thế nào.(hs: t/ăn nghiền nát nhờ + Các bộ phận: ống tiêu hoá: M ố hầu ầ
răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu TQ T DD R hậu môn.
hoá. T/ăn h chất dinh dưỡng ngấm qua + Tuyến tiêu hoá: Gan, mật, ruột
thành ruột vào máu. + Chức năng: Biến đổi thức ăn thành
+ Các chất cặn bã thải ra ngoài qua lỗ chất dinh dưỡng, chất cặn bã.
hậu môn.) + Bóng hơi thông với thực quản ả giúp
? Nêu chức năng của hệ tiêu hoá. cá chìm nổi trong nước.
b. Tuần hoàn và hô hấp:
71
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV cho hs thảo luận: ? Cá chép hô
hấp bằng gì.
? Hãy giải thích hiện tượng: Cá có cử
động há miệng liên tiếp kết hợp cử
động khép mở của nắp mang. - Hô hấp: Cá hô hấp bằng mang, lá mang
? Vì sao trong bể nuôi cá người ta là những nếp da mỏng có nhiều mạch
thường thả rong hoặc cây thuỷ sinh. máu mTrao đổi chất.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả.
- GV y/c hs qs sơ đồ hệ tuần hoàn ầ
thảo luận: ? HTH gồm những cơ quan
nào.( hs: qs tranh, đọc kĩ chú thích ọ xác
định được các bộ phận của HTH, chú ý
tim và đường di của máu) - Tuần hoàn: Gồm tim và hệ mạch.
? Hoàn thành BT điền từ vào chỗ trống. + Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ và 1 tâm thất.
- GV cho các nhóm trình bày. - Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
- GV chốt lại kiến thức chuẩn. - Hoạt động ( SGK T 108)
- Từ cần điền: 1Tnhĩ, 2Tthất, 3ĐMC
bụng, 5ĐM lưng, 6MMở các cơ quan, c. Bài tiết.
7TM, 8Tâm nhĩ.
- 2 dải thận màu nâu đỏ, nằm sát sống
- GV y/c hs vận dung kết qủa qs ở bài lưng ư lọc từ máu các chất độc để thải
thực hành trả lời câu hỏi sau: ra ngoài.
? Hệ bài tiết nằm ở đâu.Có chức năng II.Thần kinh và các giác quan của cá.
gì. - Hệ thần kinh:
HĐ 2: (16’) + TWTK: Não, tuỷ sống
- GV y/c hs qs hình 33.2, 33.3 sgk và mô + Dây TK: Đi từ TWTK ừ các cơ quan.
hình não h trả lời câu hỏi: + Bộ não gồm 5 phần:
? HTK của cá gồm những bộ phận nào. * Não trước: kém phát triển.
( hs: +TWTK: Não, tuỷ sống,+ Dây TK: * Não trung gian.
Đi từ TWTK ừ các cơ quan) * Não giữa: Lớn, trung khu thị giác.
? Bộ não chia làm mấy phần. Mỗi phần * Tiểu não: Phát triển, phối hợp các cử
có chức năng ntn.( hs: Gồm có 5 phần) động phức tạp.
- Gọi 1 hs lên trình bày não cá trên mô * Hành tuỷ: Điều khiển nội quan.
hình. - Giác quan:
? Nêu vai trò của các giác quan. Vì sao + Mắt: Không có mí nên chỉ nhìn gần.
thức ăn có mùi lại hấp dẫn được cá. + Mũi: Đánh hơi, tìm mồi.
- GV chốt lại đáp án đúng. + Cơ quan đường bên: Nhận biết áp lực
tốc độ dòng nước, vật cản.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi 1 hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước.

72
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- Làm BT số 3*
V. Dặn dò: (1’) - Học bài theo câu hỏi sgk, vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép.
- Sưu tầm tranh, ảnh về các loài cá.



Ngày soạn: 22/ 12 / 2006
Tiết 34
Bài: ôn tập học kì I
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
- Giúp hs củng cố lại kiến thức trong phần ĐVKXS về: Tính đa dạng của ĐVKXS,
sự thích nghi của ĐVKXS với môi trường, ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự
nhiên và môi trường sống.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng phân tích tổng hợp và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thích nghiên cứu bộ môn.
B. Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm…
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: Bảng ghi nội dung bảng 1 & 2.
2: HS: Phiếu học tập.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A: 7B:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: (1’) Chúng ta đã nghiên cứu xong phần ĐVKXS. Vậy chúng có những
đặc điểm nào chứng tỏ sự đa dạng và thích nghi đời sống, ý nghĩa thực tiễn ntn.
2. Phát triển bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (15’) I. Tính đa dạng của ĐVKXS.
- GV y/c hs đọc đặc điểm của các đại
diện, đối chiếu hình vẽ ở bảng 1 sgk
(T99) ( làm BT.
? Ghi tên ngành vào chỗ trống.( ghi tên
ngành của 5 nhóm ĐV )
? Ghi tên đại diện vào chỗ trống dưới
hình.
- GV gọi đại diện lên hoàn thành bảng.
- GV chốt lại đáp án đúng.
- Từ bảng 1 GV y/c hs:
? Kể thêm các đại diện ở mỗi ngành.

73
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
? Bổ sung đặc điểm cấu tạo trong đặc - ĐVKXS đa dạng về cấu tạo, lối sống
trưng của từng lớp ĐV. nhưng vẫn mang đặc điểm đặc trưng
- GV y/c hs nhận xét tính đa dạng của của mỗi ngành thích nghi điều kiện
ĐVKXS. sống.
HĐ 2: (10’)
- GV hướng dẫn hs làm BT: II. Sự thích nghi của ĐVKXS.
+ Chọn ở bảng 1 mỗi hàng dọc ( ngành)
1 loài.
+ Tiếp tục hoàn thành các cột 3, 4, 5, 6
- GV gọi hs lên hoàn thành bảng.( 1 hs
hoàn thành 1 hàng ngang)
- GV y/c lớp nhận xét, bổ sung( nếu
cần)
- GV lưu ý cho hs: có thể lựa chọn các
đại diện khác nhau.
- GV chữa hết kết quả của hs.
HĐ 3: ( 11’) III. Tầm quan trọng trong thực tiễn
- GV y/c hs đọc bảng 3 ả ghi tên các của ĐVKXS.
loài vào ô trống thích hợp. Tầm quan trọng Tên loài.
- GV gọi hs lên điền bảng. - Làm thực phẩm - Tôm, cua,mực, sò…
- Có giá trị xuất khẩu - Tôm, cua, mực..
- GV cho hs bổ sung thêm các ý nghĩa
- Được nhân nuôi - Tôm,cua,trai(ngọc)..
thực tiễn khác. - Có giá trị chữa - Ong mật
- GV chốt lại bảng chuẩn. bệnh
- Làm hại cơ thể - Sán lá gan, giun
người và động vật. đũa…
- Làm hại thực vật - Châu chấu, ốc
sên…
- Làm đồ trang - San hô, ốc, ngọc
sức,ttrí trai.
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’) Em hãy lựa chọn các từ ở cột B sao cho tương ứng cột A.
Cột A Cột B
1. Cơ thể chỉ là 1 TB nhưng thực hiện đủ các chức năng A. Ngành chân khớp.
sống của cơ thể.
2. Cơ thể đối xứng toả tròn, thường hình trụ hay hình dù B. Các ngành giun.
với 2 lớp TB.
3. Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt. C.Ngành ruột khoang
4. Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có vỏ đá vôi D. Ngành thân mềm
5. Cơ thể có bộ xương ngoài bằng kittin, có phần phụ E. Ngành ĐVNS
phân đốt.
V. Dặn dò: - Ôn lại toàn bộ phần ĐVKXS.
- Tiết sau: Kiểm tra học kì I.
74
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7








Ngày soạn: 24/ 12 / 2006
Tiết 35: Kiểm tra học kì I
A. Mục tiêu: Sau khi kiểm tra xong đạt được các mục tiêu sau:
- Giúp GV đánh giá được kết quả học tập của hs về kiến thức kĩ năng và vận dụng.
- Qua kiểm tra hs rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập.
- Qua kiểm tra GV củng có được những suy nghĩ bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn
gây được sự hứng thú học tập của học sinh.
B. Phương pháp: Kiểm tra.
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: Đề kiểm tra
2: HS: Kiến thức đã học
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: (1’)
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
- Đề kiểm tra:
Câu 1: Hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu mà theo em là đúng nhất trong mỗi
nhận định sau:
1. Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu ?
a. Bạch cầu b. Hồng cầu c. Tiểu cầu d. Cả a, b và c.
2. Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào ?
a. Qua ăn uống b. Qua hô hấp c. Qua máu d. Cả a, b, và c.
3. Mực có tập tính ?
a. Mực săn mồi bằng cách rình mồi 1 chỗ.
b. Mực săn mồi bằng tua dài, rồi dùng tua ngắn để đưa mồi vào miệng.

75
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
c. Khi bị tấn công, mực phun hoả mù để trốn.
d. Cả a, b và c đều đúng e. Chỉ b và c đúng.
4. Khi mổ giun đất sẽ thấy giữa thành cơ thể và thành ruột có 1 khoang trống chứa
dịch đó là:
a. Dịch ruột b. Thể xoang c. Dịch thể xoang d. Máu của giun.
Câu 2: Hãy sắp xếp lại các câu dưới đây sao cho trình tự khi nhện đang chờ mồi ,
bỗng có 1 con mồi sa lưới.
a. Nhện hút chất lỏng của con mồi. b. Tiết dịch tiêu hoá vào cơ thể con mồi.
c. Nhện ngoặm chặt mồi, chích nọc độc d. Trói chặt mồi rồi treo vào lưới 1 thời
gian
- Trình tự đúng:……..;……..;………..;…………..
Câu 3: Em hãy lựa chọn ở cột B tương ứng với mỗi câu ở cột A. Viết vào phần trả
lời.
Cột A Cột B
1….Có lối sống chui rúc trong bùn, di chuyển chậm chạp, có 2 a. Châu chấu
mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài.
2….Sống ở nước, thở bằng mang, có vỏ giáp cứng bao bọc, cơ b. Trai sông
thể 2 phần: Đầu ngực và bụng. Có bản năng ôm trứng để bảo
vệ.
3….Có họ hàng gần với ốc nhồi, có 1 vỏ xoắn ốc, ăn kại thân c. Tôn sông
và lá lúa dữ dội.
4….Co thể gồm 3 phần: Đầu, ngực và bụng: Đầu có 1 đôi râu, d. ốc bươu vàng.
ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. Con non phỉa qua nhiều lần
lột xác mới trở thành con trưởng thành.
- Trả lời: 1:……..; 2:…………; 3:…………; 4:…………….
Câu 4: Dựa vào sơ đồ vòng thời gian của giun đũa mà em đã học, hãy trả lời các câu
hỏi sau:
1. Tại sao trẻ em mắc bệnh giun đũa lại “ Bụng ỏng, đít beo “ ?
2. Vì sao phải rửa tay trước khi ăn ?
- Đáp án:

Câu 1: 1b, 2c, 3d, 4b ( 0,75 x 4 = 3 điểm)
Câu 2: d, c, b, a ( 0,5 x 4 = 2 điểm)
Câu 3: 1b, 2c, 3d, 4a, ( 0,5 x 4 = 2 điểm)
Câu 4:
1. Giun đũa kí sinh ở ruột non nó hút các chất dinh dưỡng của cơ thể, làm cho cơ thể
thiếu chất dinh dưỡng, đồng thời bụng chứa nhiều giun nên: Bụng ỏng, đít beo ( 1,5
điểm )
2. Tẩy sạch vi khuẩn và các bụi bẩn gây bệnh, rửa sạch trứng giun dính ở móng tay.
(1,5 điểm)


76
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
IV. Kiểm tra, đánh giá: ( 3’) Thu bài và nhận xét.
V. Dặn dò: (1’) - Nghiên cứu trước bài: Sự đa dạng và đặc điểm chung của cá








Ngày soạn: 26/ 12 / 2006
Tiết 36
Bài: Sự đa dạng và đặc điểm chung của cá.
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
- Giúp hs nắm được sự đa dạng của cá về số loài, lối sống, môi trường sống, trình
bàu được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương, vai trò của cá trong
đời sống con người, đặc điểm chung của cá.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, so sán để rút kết luận, làm việc theo nhóm.
- Giáo dục cho hsý thức yêu thích bộ môn.
B. Phương pháp: Quan sát, phân tích thông tin, hoạt động nhóm…
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: - Tranh ảnh về 1 số loài cá sống trong các đk sống khác nhau.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK ( T11)
2: HS: Kiến thức của bài( nghiên cứu trước)
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định tổ chức: 7A: 7B:
II. Kiểm tra bài cũ:

77
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:( 1’) Trên thế giới có khoảng 25415 loài cá. ở Việt Nam đã phát hiện
2753 loài trong 2 lớp chính lớp cá sụn và lớp cá xương.
2. Phát triển bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 20’) I. Sự đa dạng về thành phần loài và
- GV y/c hs đọc thông tin ọ hoàn thành đa dạng về môi trường sống.
bảng so sánh lớp cá sụn và lớp cá xương. 1. Đa dạng về thành phần loài.
Dấu hiệu so Lớp cá sụn Lớp cá
sánh xương
Nơi sống
Đặc điểm để
phân loại
Đại diện -
GV kẻ bảng và gọi đại diện nhóm lên - Số lượng loài lớn.
hoàn thành. - Gồm:
- GV cho cả lớp thảo luận và chốt lại + Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn
đáp án đ hs thấy được do thích nghi đk + Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất
sống kh nhau nên có cấu tạo và hoạt xương.
động sống kh nhau. 2. Đa dạng về môi trường sống.
- GV y/c hs qs hình 34( 1 - 7) hoàn thành
bảng SGK ( T 11)
- GV treo bảng phụ, gọi hs lên bảng chữa - Điều kiện sống khác nhau đã ảnh
- GV chốt lại bằng bảng chuẩn. hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá.
? Điều kiện sống ảnh hưởng tới cấu tạo
ngoài của cá ntn.
TT Đ2 môi trường Loài điển Hình dáng Đ2 khúc Đ2 vây Bơi
hình thân đuôi chẵn
1 Tầng mặt: Thiếu Cá nhám Thon dài Khoẻ Bình Nhanh
nơi ẩn náu thường
2 Tầng giữa và đáy Cá viền, cá Tương Yếu Bình Bình
chép, lươn đối ngắn thường thường
3 Trong những hang Lươn Rất dài Rất yếu Không có Rất
hốc chậm
4 Trên mặt đáy biển Cá bơn, cá Dẹt, Rất yếu To hoặc Chậm.
đuối mỏng nhỏ
HĐ 2: ( 10’) II. Đặc điểm chung của cá.
- GV cho hs thảo luận về đặc chung của - Cá là ĐVCXS thích nghi đời sống
cá: Môi trường sống, cơ quan di chuyển, hoàn toàn ở nước.
hệ hô hấp, tuần hoàn, đặc điểm sinh sản, - Bơi bằng vây, 1 vòng tuần hoàn, máu
nhiệt độ cơ thể. đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

78
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
- GV gọi 1 - 2 hs nhắc lại đặc điểm - Thụ tinh ngoài
chung của cá. - ĐV biến nhiệt.
HĐ 3: ( 6’) III. Vai trò của vây cá.
- GV y/c hs thu thập thông tin và hiểu
biết của bản thân ả thảo luận:
? Cá có vai trò gì trong tự nhiên và trong
đời sống con người. Lấy ví dụ chứng - Cung cấp thực phẩm.
minh. - Nguyên liệu chế biến thuốc chữa
- GV lưu ý: 1 số loài cá có thể gây ngộ bệnh
độc cho người: cá nóc, mật cá trắm… - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành
? Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ta công nghiệp.
phải làm gì. - Diệt sâu bọ hại lúa, bọ gậy..
3. Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: ( 5’) Đánh dấu x vào câu trả lời mà em cho là đúng:
1. Lớp cá đa dạng vì:
 a. Cá có số lượng loài lớn
 b. Cấu tạo cơ thể thích nghi các điều kiện sống khác nhau
 c. Cả a và b.
2. Dấu hiệu cơ bản để phân biệt cá sụn và cá xương.
 a. Căn cứ vào đặc điểm của bộ xương
 b. Căn cứ vào môi trường sống.
 c. Cả a và b.
Đáp án: 1c, 2a.
V. Dặn dò: (1’) - Học bài theo câu hỏi sgkk
- Đọc mục: Em có biết
- Chuẩn bị: Ôn tập ĐVKXS.



Ngày soạn: 2/ 1 / 2007
Tiết 37 Lớp lưỡng cư
Bài: ếch đồng

A. mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:
B. Phương pháp:
C. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV:
2: HS:
D. Tiến trình lên lớp:

79
TrầnTtrung Giáo án
sinh học 7
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Phát triển bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

3. Kết luận chung, tóm tắt:
IV. Kiểm tra, đánh giá:
V. Dặn dò:




80
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản