Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

Giáo án sinh học lớp 7 - Tiết 26 : NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN

Chia sẻ: | Ngày: pdf 11 p | 18

0
237
views

MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được khái niệm về lớp Hình nhện . - Học sinh trình bày các đặc tính về hình thái ( cơ thể phân thành 3 phần rõ rệt và có 4 đôi chân ) . - Mô tả được hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp hình nhện (nhện) và một số tập tính của chúng

Giáo án sinh học lớp 7 - Tiết 26 : NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN
Nội dung Text

  1. Giáo án sinh học lớp 7 - Tiết 26 : NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được khái niệm về lớp Hình nhện . - Học sinh trình bày các đặc tính về hình thái ( cơ thể phân thành 3 phần rõ rệt và có 4 đôi chân ) . - Mô tả được hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp hình nhện (nhện) và một số tập tính của chúng. - Nêu được sự đạng của hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng đối với tự nhiên và con người . 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng phân tích. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ - Bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong tự nhiên.
  2. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - Mẫu: con nhện - Tranh câm cấu tạo ngoài của nhện và các mảnh giấy rời ghi tên các bộ phận, chức năng từng bộ phận. - Tranh một số đại diện hình nhện. - HS: Kẻ sẵn bảng 1,2 vào vở. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ KIỂM TRA 15 PHÚT Câu 1: khoanh tròn đầu câu trả lời đúng Những động vật có đặc điểm như thế nào được xếp vào lớp giáp xác? a. Mình có một lớp vỏ bằng kitin và đá vôi b. Phần lớn đều sống ở nước và thở bằng mang
  3. c. Đầu có 2 đôi râu, chân có nhiều đốt khớp với nhau. d. Đẻ trứng, ấu trùng lột xác nhiều lần. Câu 2: Trình bày vài trò của giáp xác? 3. Bài mới Mở bài: GV giới thiệu lớp hình nhện: là động vật có kìm, là chân khớp ở cạn đầu tiên với sự xuất hiện của phổi và ống khí, hoạt động chủ yếu về đêm. - Giới thiệu đại diện của lớp là con nhện. Hoạt động 1: Nhện Mục tiêu: - HS nắm được cấu tạo ngoài của nhện. - Xác định được vị trí, chức năng từng bộ phận cấu tạo ngoài. - Tập tính của nhện. a. Đặc điểm cấu tạo:
  4. - GV hướng dẫn HS quan - HS quan sát hình 25.1 sát mẫu con nhện, đối trang 82, đọc chú thích, chiếu với hình 25.1 SGK. xác định các bộ phận trên mẫu con nhện. - Yêu cầu nêu được: - Yêu cầu HS: + Xác định giới hạn phần - Cơ thể gồm 2 phần: đầu ngực và phần bụng? + Đầu ngực: đôi kìm, đôi + Mỗi phần có những bộ chân xúc giác, 4 đôi chân bò. phận nào? + Bụng: khe thở, lỗ sinh dục, núm tuyến tơ. - 1 HS trình bày trên - GV treo tranh cấu tạo tranh, cả lớp bổ sung. ngoài, gọi HS lên trình - HS thảo luận, làm rõ bày. chức năng từng bộ phận, - GV yêu cầu HS quan sát điền vào bảng1. tiếp hình 25.1, hoàn thành - Đại diện nhóm trình bài tập bảng 1 trang 82.
  5. - GV treo bảng 1 đã kẻ bày, các nhóm khác nhận sẵn, gọi HS lên bảng điền. xét, bổ sung. - GV chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn. - Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo ngoài của nhện. - HS nhắc lại. Kết luận: Bảng chuẩn kiến Các phần thức: Tên bộ phận quan sát cơ thể Chức năng - Đôi kìm có tuyến - Bắt mồi và tự vệ độc. Đầu – Cảm giác về - ngực - Đôi chân xúc giác khứu giác, xúc giác phủ đầy lông - Di chuyển chăng
  6. - 4 đôi chân bò lưới - Đôi khe thở - Hô hấp Bụng - 1 lỗ sinh dục - Sinh sản - Các núm tuyến tơ - Sinh ra tơ nhện b. Tập tính - Vấn đề 1: Chăng lưới - Các nhóm thảo luận, - GV yêu cầu HS quan sát đánh số vào ô trống theo hình 25.2 SGK, đọc chú thứ tự đúng với tập tính thích và sắp xếp quá trình chăng lưới ở nhện. chăng lưới theo thứ tự - Đại diện nhóm trình bày đúng. đáp án, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt lại đáp án - 1 HS nhắc lại thao tác chăng lưới đúng. đúng: - HS nghiên cứu kĩ thông 4, 2, 1,3.
  7. - Vấn đề 2: Bắt mồi tin, đánh thứ tự vào ô - GV yêu cầu HS đọc trống. thông tin về tập tính săn mồi của nhện và sắp xếp lại theo thứ tự đúng. - Thống kê số nhóm làm - GV cung cấp đáp án đúng. đúng: 4, 1, 2, 3. - HS trả lời. - Nhện chăng tơ vào thời gian nào trong ngày? - Lắng nghe GV giảng. - GV có thể cung cấp thêm thông tin: có 2 loại lưới: phễu (thảm): + Hình chăng ở mặt đất + Hình tấm: Chăng ở trên không.
  8. Kết luận: - Chăng lưới săn bắt mồi sống. - Hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Hoạt động 2: Sự đa dạng của lớp hình nhện Mục tiêu: Thông qua các đại diện HS thấy được sự đa dạng của lớp nhện và ý ssnghĩa thực tiễn của chúng. - GV yêu cầu HS quan - HS nắm được một số đại sát tranh và hình 25.3, 4, diện: 5 SGK, nhận biết một số + Bọ cạp đại diện của hình nhện. + Cái ghẻ - GV thông báo thêm một + Ve bò… số hình nhện: nhện đỏ hại bông, ve, mò, bọ mạt, nhện lông, đuôi roi.
  9. - GV yêu cầu HS hoàn - Các nhóm hoàn thành thiện bảng 2 trang 85. bảng. - GV chốt lại bảng chuẩn. - Đại diện nhóm đọc kết - Từ bảng 2, yêu cầu HS quả, lớp bổ sung. nhận xét: - HS rút ra nhận xét sự đa + Sự đa dạng của lớp dạng về: hình nhện? + Số lượng loài + Nêu ý nghĩa thực tiễn + Lối sống của hình nhện? + Cấu tạo cơ thể Kết luận: - Lớp hình nhện đa dạng, có tập tính phong phú. - Đa số có lợi, một số gây hại cho người, động vật và thực vật. 4. Củng cố - Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm
  10. Đánh dấu X vào câu trả lời đúng Câu 1: Số đôi phần phụ của nhện là: a. 4 đôi b. 5 đôi c. 6 đôi Câu 2: Để thích nghi với lối săn mồi, nhện có các tập tính: a. Chăng lưới b. Bắt mồi c. Cả a và b Câu 3: Bọ cạp, ve bò, nhện đỏ hại bông xếp vào lớp hình nhện vì? a. Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng b. Có 4 đôi chân bò c. Cả a và b - GV treo tranh câm cấu tạo ngoài của nhện:
  11. + 1 HS lên điền tên các bộ phận + 1 HS lên điền chức năng từng bộ phận bằng cách đích các tờ giấy rời. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: con châu chấu.

Có Thể Bạn Muốn Download

Đồng bộ tài khoản