Giáo án Sinh học 10 bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

Chia sẻ: dungnt187

Bộ sưu tập các giáo án nghiên cứu về sự nhân lên của virut trong tế bào chủ sinh vật trình bày cho học sinh các giai đoạn chính chu trình nhân lên của virut. Nội dung của giáo án sẽ khái quát cho các em những đặc điểm về giai đoạn nhân lên của virut như sự hấp thụ, xâm nhập, sinh tổng hợp, lắp ráp, phóng thích. Từ đó, hiểu được HIV là loại virut gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện nên các bệnh cơ hội. Chúc các thầy cô và các em có một tiết học thành công.

Nội dung Text: Giáo án Sinh học 10 bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

 

  1. SINH HỌC 10 GIÁO ÁN Bài 30: sự nhân lên của virút trong tế bào chủ I- Mục tiêu của bài : Sau khi học xong bài này học sinh phải đạt được những yêu cầu sau : - Trình bày được các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut - Phân biệt được virut ôn hoà và virut độc - Trình bày được các quá trình lây nhiễm và phát triển của virut HIV trong cơ thể người - Có ý thức và phương pháp phòng tránh HIV/AIDS. II- Mục đích- phương pháp- phương tiện dạy học : Mục đích Phương pháp Phương tiện A.Dạy bài mới Vấn đáp tìm tòi bộ Máy chiếu, các câu hỏi, phận, Biểu diễn bằng phiếu học tập hình ảnh B.Củng cố bài học Thuyết trình Máy chiếu Phiếu học tập số 1: Hãy trình bày các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ Các giai đoạn Phagơ 1. Hấp phụ 2. Xâm nhập 3. Sinh tổng hợp 4. Lắp ráp 5. Phóng thích Phiếu học tập số 2: Giai đoạn Thời gian kéo dài Đặc điểm Sơ nhiễm (giai đoạn cửa sổ) Không triệu chứng Biểu hiện triệu chứng AIDS III- Tiến trình bài học : A - Dạỵ bài mới.(40 phút) Đặt vấn đề: Virut không có cấu tạo tế bào không có quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng mà chúng phụ thuộc hoàn toàn vào tế bào chủ, nên ở virut 1
  2. SINH HỌC 10 GIÁO ÁN quá trình sinh sản được gọi là quá trình nhân lên. Sự nhân lên của virut được tìm hiểu trong bài học này. Thời Nội dung Hoạt động của GV&HS gian I. Chu trình nhân lên của virut 20' GV: để thấy rõ quá trình xâm nhiễm và phát triển của virut chúng ta sẽ nghiên cứu 2 VD ở phagơ T (virut ở 1. Các giai đoạn xâm nhiễm và vi khuẩn) và HIV (virut ở người) phát triển của phagơ 15' GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK phần 1 T.148+149 và H44 SGK T.148 và trả lời câu hỏi: Có thể chia chu trình nhân lên của phagơ thành mấy giai đoạn? là những giai - Chu trình nhân lên của phagơ đoạn nào? trong tế bào chủ gồm 5 giai đoạn HS: Nghiên cứu SGK và trả lời chính: GV: Lắng nghe và chính xác hoá kiến  Hấp phụ thức cho HS  Xâm nhập(xâm nhiễm)  Sinh tổng hợp  Lắp ráp  Phóng thích (giải phóng) GV: Chiếu các hình ảnh và yêu cầu HS quan sát GV: Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập dựa vào quan sát hình ảnh và ND của phiếu học tập 1: thông tin trong SGK. GV: chiếu hình ảnh của phiếu học tập Các giai Phagơ HS: làm việc theo nhóm cử đại diện đoạn trả lời. Phagơ bám lên bề GV: lắng nghe, nhận xét và chính xác mặt tế bào chủ nhờ hoá kiến thức cho HS 1. Hấp thụ thể thích hợp phụ với thụ thể của tế bào chủ 2
  3. SINH HỌC 10 GIÁO ÁN Bao đuôi của phagơ 2. Xâm co lại để đẩy bộ gen nhập của phagơ chui và trong tế bào chủ Bộ gen của phagơ điều khiển bộ máy 3. Sinh di truyền của tế bào tổng hợp chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận 4. Lắp phụ như đĩa gốc, ráp đuôi gắn lại với nhau tạo thành phagơ mới. Các phagơ mới được tạo thành phá vỡ tế bào chủ chui ồ 5. Phóng ạt ra ngoài hoặc tạo thích thành một lỗ thủng trên vỏ tế bào chủ và chui từ từ ra GV yêu cầu HS trả lời một số câu ngoài hỏi: - Tại sao mỗi loại virut chỉ có thể nhiểm một loại tế bào nhất định? - Làm thế nào virut có thể phá vỡ tế bào để chui ra ồ ạt? GV giải thích: - Trên bề mặt tế bào có các thụ thể dành riêng cho mỗi loại virut đó là tính đặc hiệu. - Virut có hệ gen mã hóa Libôxôm 5' làm tan thành tế bào. GV yêu cầu HS: 2. Virut ôn hòa và virut độc. Qua quan sát hình ảnh phân biệt virut ôn hòa và virut độc và thế nào là tế bào tiềm tan? HS quan sát hình ảnh trả lời. 3
  4. SINH HỌC 10 GIÁO ÁN GV lắng nghe và nhận xét chính xác hóa kiến thức trên máy chiếu. - Viruts độc là những virut phát triển làm tan tế bào chủ. - Virut ôn hòa là là những virut mà bộ gen của nó gắn vào NST của tế bào chủ nhưng tế bào chủ vẫn sinh trưởng bình thường. - Tế bào tiềm tan là tế bào mang GV hỏi: Khi nào thì virut ôn hòa trở virut ôn hòa. thành virut độc? Khi có một số tác dụng ở bên HS suy nghĩ trả lời. ngoài như tia tử ngoại hoặc các GV chính xác kiến thức. tác nhân đột biến có thể chuyển GV đặt vấn đề chuyển ý sang phần II. virut ôn hòa thành virut độc làm 20' tan tế bào. GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin 2' trong SGK kết hợp với những hiểu II. HIV và hội chứng AIDS. biết trả lời câu hỏi: HIV là gì? 1. Khái niêm về HIV HS trả lời, GV lắng nghe và hoàn HIV là virut gây hội chứng suy thiện kiến thức. giảm miễn dịch ở người. GV hỏi: Hãy nêu những phương thức lây truyền của HIV qua kiến thức đã 3' học ở lớp 8 và các phương tiện thông tin đại chúng? 2. Phương thức lây nhiễm. HS trả lời, GV chính xác hóa kiến + Qua đường máu. thức. + Qua đường tình dục. GV hỏi tiếp: Các đối tượng nào được + Từ mẹ truyền sang con (bào xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm thai, sữa mẹ). cao? HS suy nghĩ và vận dụng kiến thức ở lớp dưới trả lời. GV lắng nghe, nhận xét và chuẩn hóa kiến thức. - Đối tượng dễ bị nhiễm HIV là gái mại dâm, nghiện hút (phần GV chuyển ý: Vậy các giai đoạn phát 10' triển của hội chứng AIDS là gì? lớn là thanh niên) GV chiếu hình ảnh các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của HIV. Yêu cầu 3. Các giai đoạn phát triển của HS quan sát kết hợp nghiên cứu hội chứng AIDS thông tin trong SGK và trả lời câu - HIV có khả năng lây nhiễm và hỏi: Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở người và hội chứng này 4
  5. SINH HỌC 10 GIÁO ÁN phá hủy các tế bào của hệ thống gây hậu quả gì? miễn dịch (tế bào Limphô T, đại GV giảng giải: Một số bệnh nhân khi thực bào) làm mất khả năng miễn bị nhiễm HIV sẽ bị nhiễm bệnh cơ dịch của cơ thể. hội và chết vì các bệnh cơ hội. HS nghiên cứu SGK và quan sát hình ảnh trả lời. GV hoàn thiện kiến thức cho HS. - Vi sinh vật cơ hội là vi sinh vật GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm SGK và hoàn thành phiếu học tập số miễn dịch để tấn công. 2 theo nhóm. - Bệnh cơ hội: là bện do vi sinh HS thảo luận theo nhóm và cử đại vật cơ hội gây nên (ví dụ: lao diện trả lời. phổi, viêm màng não…) GV nghe, chữa và cho đáp án đúng. Đáp án của phiếu học tập số 2 Thời Giai gian kéo Đặc điểm đoạn dài Sơ 2 tuần Biểu hiện bệnh nhiễm đến 3 chưa rõ, có thể (giai tháng sốt nhẹ. đoạn cửa sổ) Không 1 - 10 Có thể sốt, ỉa triệu năm chảy không rõ chứng nguyên nhân… Số lượng tế bào Limphô T giảm. Biểu Giai Có triệu chứng hiện đoạn điển hình của triệu cuối AIDS như viêm chứng niêm mạc thực AIDS quản, phế quản, phổi … viêm não, ung thư da và máu. Sau đó virut tấn công vào tế bào thần 5
  6. SINH HỌC 10 GIÁO ÁN kinh, cơ và làm GV giúp HS hoàn thành lệnh ở cuối cơ thể chết vì tê mục trong SGK. liệt và điên dại. GV chuyển ý sang phần 4: Hiện nay 5' chưa có thuốc chữa AIDS đặc hiệu, 4. Phòng tránh vậy để phòng tránh và hạn chế việc - Sống lành mạnh (không tiêm lây truyền HIV, chúng ta có thể sử chích ma túy, quan hệ tình dục an dụng những biện pháp nào? toàn, sống chung thủy một vợ HS trả lời qua những hiểu biết trên một chồng). các phương tiện thông tin đại chúng. - Loại trừ các tệ nạn xã hội. - Hiểu biết về HIV/AIDS. - Tuyên truyền cho mọi người phòng tránh. - Vệ sinh các dụng cụ y tế. B. Củng cố bài học (5 phút): - Chơi trò chơi: + Đại diện một nhóm lên gắn các hình ảnh quá trình nhân lên của virut lên tờ bìa giấy trắng treo trên bảng. + Đại diện nhóm khác gắn các ô chữ giải thích và tên các giai đoạn tương ứng. - GV cho HS đọc kết luận cuối bài ở SGK trang 151. - Yêu cầu HS về trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài. 6
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản