Giáo án tăng buổi lớp 4

Chia sẻ: Tô Minh Thuận | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

2
1.108
lượt xem
103
download

Giáo án tăng buổi lớp 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài . -2 học sinh lên bảng chữa bài. -Cả lớp nhận xét bài trên bảng. -Học sinh tự làm bài . -1 học sinh lên bảng chữa bài. -Cả lớp nhận xét bài trên bảng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án tăng buổi lớp 4

  1. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 Thứ 2 ngày 2 tháng 8 năm 2010 MÔN : TOÁN ÔN TẬP I. Mục tiêu : Giúp học sinh ôn tập củng cố về : -Các phép tính: cộng, trừ,nhân, chia. -Giải các bài toán về tìm một phần mấy của một số. II.Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Tính: a. 64 152+ 23 145 = -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài . b. 78652- 56231 = -2 học sinh lên bảng chữa bài. c.86123: 5 = -Cả lớp nhận xét bài trên bảng. d.12356 x6 = Bài tập 2: Lan có 48 que tính, Hồng có số que -Học sinh tự làm bài . 1 -1 học sinh lên bảng chữa bài. tính bằng số que tính của Lan. Hỏi 3 -Cả lớp nhận xét bài trên bảng. hai bạn có tất cả bao nhiêu que tính. Bài tập 3: Có hai bao gạo,bao thứ nhất nặng 18 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài. 1 kg và nặng bằng bao thứ hai. Hỏi 4 bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất bao nhiêu kilogam gạo ? Bài tập 4: Bình chia 72 viên bi thành bốn -HS tự làm bài. 1 phần,phần thứ nhất được số bi, -GV chấm bài một số HS. 4 -1HS làm bài tốt lên bảng chữa bài. 1 phần thứ hai được số bi, phần thứ 6 1 ba được số bi. Hỏi phần thứ tư có 9 bao nhiêu viên bi? * Củng cố dặn dò : GV nhận xét tiết học Ra một số bài tập về nhà. Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 1
  2. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP I. Mục tiêu: Ôn tập củng cố kiến thức về: -Tên riêng Việt Nam ; nhân hóa - Văn viết thư. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Em hãy viết danh sách các bạn -HS viết họ và tên các bạn trong tổ trong tổ của mình( viết cho đúng thứ của mình. tự bảng chữ cái tiếng việt) -Từng cặp đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. Thứ tự Họ và tên Nam-nữ Bài tập 2: Viết một bức thư ngắn cho bạn, kể những điều em biết về thành thị HS tự làm bài sau đó trình bày bài của hoặc nông thôn. mình trước lớp, HS nhận xét bài bạn -GV thu bài một số em, nhận xét cách viết của HS Bài tập 3: Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời câu hỏi: HS tự làm bài sau đó chữa bài. Mặt trời gác núi Theo làn gió mát Bóng tối lan dầma Đóm đi rất êm Anh Đóm chuyên cần Đi suốt một đêm Lên đèn đi gác Lo cho người ngủ 1. Sự vật nào được nhân hoá trong bài? a. Mặt trời b. Bóng tối. c. Đom đóm d. Làn gió 2. Tính nết của đom đóm được tả bằng từ ngữ nào? a. Chuyên cần b. Gác núi c. Đi gác d. Lo 3. Câu " Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối" Tìm bộ phận cho câu Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 2
  3. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 hỏi khi nào? * Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học Thứ 3 ngày 3 tháng 8 năm 2010 TOÁN: ÔN TẬP I. Mục tiêu : Giúp học sinh ôn tập củng cố về : -Tính giá trị biểu thức. -Giải các bài toán về tìm một phần mấy của một số. II. Hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức: a. 10303 x6 +27854 b. 21576 x3 -12698 -Học sinh tự làm bài . c. 81025 -12071 x6 -3 học sinh lên bảng chữa bài. -Cả lớp nhận xét bài trên bảng. Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 3
  4. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 Bài tập 2: Lan có 56 que tính, Lan chia cho -HS tự làm bài sau đó chữa bài. 1 Hồng số que tính, sau đó chia cho 4 1 Huệ số que tính còn lại . Hỏi sau khi 3 chia cho hai bạn, Lan còn lại bao nhiêu que tính. -HS tự làm bài. Bài tập 3: - 1 HS lên bảng chữa bài. Một nhà máy có 3 tổ công -Cả lớp nhận xét bài trên bảng. nhân,tổ một có số công nhân gấp đôi 1 tổ hai, tổ ba có số công nhân bằng 3 tổ một, tổ hai có 9 công nhân. Hỏi nhà Giải: máy có bao nhiêu công nhân? 1 Bài tập 4: số bi của Dũng là: 63:9 = 7(viên bi) 4 Dũng và Minh có 63 viên bi, biết Số bi của Dũng là:7 x4 =28 (viên bi) 1 1 số bi của Dũng bằng tổng số bi Số bi của Minh là: 63 -28 =35(viên bi) 4 9 của hai bạn. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Bài tập 5: - HS tự làm bài sau đó chữa bài. 1 Có hai gói kẹo, biết số kẹo - Chấm bài một số em. 3 1 trong gói thứ nhất bằng số kẹo của 5 cả hai gói, biết hai gói kẹo có 40 viên kẹo. Hỏi mỗi gói có bao nhiêu viên kẹo? * Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học. TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP I. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập củng cố về: - Câu Ai làm gì? 1 - Kiểm tra đọc ( khoảng số HS trong lớp). 3 II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 4
  5. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 Bài tập 1: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài Tìm những từ ngữ chỉ sự vật ở quê -GV gọi 5-6 HS đọc kết quả bài làm hương: của mình. ………………………………………….... -GV nhận xét. . ……………………………………………. b. Tìm những từ ngữ chỉ tình cảm đối với quê hương:……………………………….. ……………………………………………. -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài Bài tập 2: Gạch dưới những câu viết theo mẫu Ai làm gì? trong đoạn văn sau: Trên nương mỗi người một việc,người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ trên suối để bắc bếp thổi cơm. Chẳng mấy chốc, khói bếp đã um lên. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Được mẹ địu ấm , có khi em bé vẫn ngủ khì trên lưng mẹ. Lũ chó nhung nhăng chạy sủa ầm ĩ cả rừng. - GV lần lượt gọi từng HS đọc 1 (Tô Hoài) đoạn ( do GV chỉ định) trong SGK Phần II: lớp 3-tập 2. 1 - HS đọc bài - GV nhận xét,cho Kiểm tra đọc (khoảng số HS trong lớp) điểm từng em. 3 * Củng cố dặn dò : - Giáo viên nhận xét tiết học . - Dặn HS về nhà học bài và làm bài đầy đủ. Thứ 4 ngày 4 tháng 8 năm 2010 Tiếng việt: ÔN TẬP I. Mục tiêu : Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 5
  6. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 Giúp HS ôn tập củng cố về dấu câu,so sánh. II. Hoạt động dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ : 2. Bài mới: Bài tập 1: Gạch dưới các hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn sau: Cửa sổ là mắt của nhà a. Nhìn lên trời rộng, nhìn ra sông dài Của sổ là bạn của người Giơ lưng che cả khoảng trời bão mưa. (Phan Thị Thanh Nhàn) b. Sương trắng viền quanh núi Như một chiếc khăn bông -ồ, núi ngủ lười không! Giờ mới đang rửa mặt. (Thanh Hào) c. Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hương là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm. (Đỗ Trung Quân) d. Nắng cứ như từng dòng lửa xối xuống mặt đất. Bài tập 2: Đặt dấu chấm còn thiếu vào chỗ thích hợp, viết hoa những chữ đầu câu khi viết lại đoạn văn như sau: đã sang tháng tám mùa thu về, vùng cao không m ưa nữa, tr ời xanh trong những dãy núi dài, xanh biếc nước chảy róc rách trong khe núi đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen đàn dê chạy lên, chạy xuống nương ngô vàng mượt nương lúa vàng óng. * Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học . TOÁN: ÔN LUYỆN I. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập củng cố về: -Tính giá trị biểu thức - Giải một số bài toán về chu vi - diện tích hình vuông ,hình ch ữ nhật. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 6
  7. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 Tính giá trị biểu thức: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài 23569 +12345 x 3= -2 HS lên bảng chữa bài. 98562 -12365 : 5= - Cả lớp nhận xét. (23564 + 12365) x3 = Bài tập 2: Tìm x, biết: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài a. 36 : x = 18-14 - 4 HS lên bảng chữa bài. c.x - 6589 =32631 - 247 b. 72 : x = 8 +1 d. 3256 -x =4582 -2627 Bài tập 3: Có một cái sàn hình vuông, có chu vi --Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài bằng 16 cm, người ta mở rộng cái sàn về bên phải thêm 2m. Hỏi chu vi sàn sau khi mở rộng là bao nhiêu? Bài tập 4: Một hình chữ nhật có chu vi 38cm, nếu tăng chiều rộng thêm TL: 8cm và tăng chiều dài thêm 3cm thì Nửa chu vi HCN :38 :2 = 19(cm) được một hình vuông. Tính diện tích Chiều dài hơn chiều rộng: 8 - 3 =5 hình chữ nhật đó. (cm) Hai lần chiều rộng: 19 - 5 =14(cm) Chiều rộng HCN: 14 : 2 =7(cm) * Bài tập về nhà: Chiều dài: 7 + 5 =12 (cm) Bài tập 1: Hình vuông có chu vi Diện tích:12 x 7 = 84 (cm) 20cm, một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông và có chu vi bằng 26cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó. Bài tập 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi cái ao cá hình vuông cạnh 28cm. Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh đất, biết rằng chiều dài gấp 6 lần chiều rộng. * Củng cố dặn dò :Giáo viên nhận xét tiết học Thứ 5 ngày 5 tháng 8 năm 2010 TOÁN: ÔN LUYỆN I. Mục tiêu: Ôn tập củng cố về : Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 7
  8. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 - Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000 - Giải các bài toán về tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài chấm : 56017 ; 56018;………;……….; ……..;56022 ;…….. b. Viết theo mẫu: 3274 =3000 + 200 + 70 + 4 2912 =……………………………… 7644 =……………………………… c. Viết các số theo thứ tự giảm dần: 79328 ; 54879; 80007; 28889 Bài tập 2: Đặt tính rồi tính: -Học sinh tự làm bài . 21524 x 3 525 : 5 - 2 HS lên bảng chữa bài. Bài tập 3: a. Tính giá trị biểu thức: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài 50 +20 x6 20 x 3 : 6 b. Tìm x 60 - x = 110 x : 7 =32 Bài tập 4: -HS tự làm bài vào vở. Tính diện tích hình chữ nhật có -1 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp nhận chiều dài gấp đôi chiều rộng, biết xét bài trên bảng. rằng nếu tăng chiều dài thêm 6cm thì diện tích sẽ tăng thêm 48 cm 2 Bài tập 5: Quan sát các chấm tròn --Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài . sau:Hàng thứ nhất  Hàng thứ hai    Hàng thứ ba      Hàng thứ tư      -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài   Hàng thứ mười có bao nhiêu chấm tròn? Bài tập 6: Viết số lớn nhất, nhỏ nhất có bốn chữ số và tính tổng của hai số đó. Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 8
  9. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 * Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học . TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN I. Mục tiêu: 1 - Kiểm tra đọc một số học sinh.(khoảng số HS trong lớp) 3 - Làm một số bài tập liên quan đến dấu câu. - Ôn tập về văn viết thư. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1: GV kiểm tra đọc (cách tiến hành Lần lượt từng HS được gọi lên đọc tương tự như tiết ttrước) bài. Phần 2: Bài tập 1 Điền dấu chấm, dấu phẩy còn thiếu vào chỗ thích hợp trong truyện -GV chép bài lên bảng. sau(viết lại cho đúng sau khi điền dấu) -HS đọc bài và làm bài. Mưu chú sẻ Buổi sớm một chú mèo ch ộp được một chú sẻ hoảng lắm nhưng nó nén sợ lễ phép nói: -Thưa anh tại sao một người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt ? Nghe vậy Mèo bèn đặt sẻ xuống đưa hai chân lên vuốt râu xoa mép thế là sẻ vụt bay đi Mèo tức giận nhưng đã muộn mất rồi. Bài tập 2: Gia đình em chuyển đi nơi mới. Em hãy viết thư thăm bạn và kẻ cho bạn -Học sinh tự làm bài sau đó lần lượt nghe về lớp mình. đọc bài viết cảu mình trước lớp. * Củng cố dặn dò : -GV nhận xét. Giáo viên nhận xét tiết học . Thứ 6 ngày 6 tháng 8 năm 2010 TOÁN: ÔN LUYỆN Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 9
  10. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 I. Mục tiêu: - Ôn tập về phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Giải một số bài toán. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức : -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài a. 6426 : 3 x 4 b. 7 x (426 + 12569) c. 76 + 23 x 9 Bài tập 2: Tìm x, biết: -HS làm bài vào vở. a. x :4 =5(dư 3) b. x:7 = 6(dư 2) -2 HS lên bảng chữa bài. c. 765 : x = 5 d. x : 8 = 342 - Cả lớp chữa bài trên bảng. Bài tập 3: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài Đièn số thích hợp vào chỗ trống: a.8m 5 cm =………cm b. 2700 mm=……….dm c.145 phút = ….giờ….phút d. 2kg 376g =……….gam Bài tập 4: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài Có ba sợi dây, sợi dây thứ nhất - 1 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp ch ữa dài 1m 5dm, sợi dây thứ hai dài hơn bài trên bảng. sợi dây thứ nhất 48cm, sợi dây thứ ba ngắn hơn sợi dây thứ thứ hai 2dm. Hỏi ba sợi dây dài bao nhiêu cm? Bài tập 5: Rùa và thỏ cùng chạy đua trên -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài đoạn đường dài 120m,Thỏ chạy được3m thì Rùa chạy được 1m, thỏ chấp rùa chạy trước 80m. Hỏi ai đến đích trước? * Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN I. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:- so sánh - Câu kể ai làm gì? II Hoạt động dạy học: Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 10
  11. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Gạch dưới hình ảnh so sánh trong đoạn văn sau: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắt vung lên cây non vừa trồi lá, lá đã xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy,trưa hè lấp loá nắng như một rừng trời mới mọc. Bài tập 2: Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để -Học sinh tự làm bài . tạo thành hình ảnh so sánh: - 3-4 HS lần lượt đọc bài làm của mình a. Những giọt sương mai long lanh - Cả lớp nhận xét bài cho bạn. tựa………. b. Bầu trời đầy những tơ gạo trắng nõn như ………… c. Tiếng gió rừng vi vu như…………… (tiếng sáo, tuyết bay, hạt ngọc) Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho các bộ phận tiến hành tương tự bài 2 được in đậm dưới đây: a. Giờ ra chơi, chúng em chơi nhảy dây, đá cầu và cướp cờ b. Em thường đi bơi vào ngày chủ nhật. *Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học Thứ 2 ngày 9 tháng 8 năm 2010 TOÁN: ÔN LUYỆN I. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập củng cố về : -Tính giá trị biểu thức. -Giải các bài toán về tìm một phần mấy của một số. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức : -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài 67 x 8 + 987 x 3 985 : 5 + 123 X 6 Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 11
  12. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 98 768- 34567 x 2 Bài tập 2: Có hai kệ sách, cô giáo cho -Học sinh tự làm bài . 1 -1 HS lên bảng chữa bài. lớp 3A mượn số sách của kệ thứ 3 -Cả lớp nhận xét bài trên bảng. nhất, cho lớp 3B mượn số sách của kệ thứ hai, như vậy mỗi lớp đều được mượn 30 quyển. Hỏi hai kệ sách có tất cả bao nhiêu quyển? Bài tập 3 Bình chia 72 viên bi thành 4 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài 1 phần, phần thứ nhất được số bi , 4 1 phần thứ hai được số bi , phần thứ 6 1 ba được số bi . Hỏi phần thứ tư có 9 bao nhiêu viên bi? Bài tập 4: -Học sinh tự làm bài. Có hai người đi trên quãng đường từ A -GV chấm bài một số em. đến B,người thứ nhất đi bộ hết quãng - Chữa bài. 1 đường trong giờ, người tứ ba đi 3 1 bằng xe đạp hết quãng đường trong 6 giờ.Hỏi người đi xe đạp đi nhanh gấp mấy lần so với người đi bộ? * Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN I. Mục tiêu: Ôn tập củng cố về :-đọc hiểu cho HS - Văn kể chuyện . II. Hoạt động dạy học: Bài tập 1: Đường vào bản Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm, tung bọt trắng xoá như Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 12
  13. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 thảm hoa đón mời khách gần xa về thăm bản. Bên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao,cao mãi . Con đường men theo một bãi v ầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Con đường đã nhi ều lần đ ưa ti ễn người bản tôi đi công tác và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đ ường thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại. Dựa theo nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả l ời d ưới đây.Khoanh tròn chữ a,b hoặc c ở câu em cho là đúng: 1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào? a. Vùng núi b. Vùng biển c. Vùng đồng bằng 2. Mục đích của đoạn văn trên là tả cảnh gì ? a. Tả con suối . b. Tả con đường c. Tả ngọn núi 3. Vật gì nằm ngang đường vào bản a. Một ngọn núi b. Một rừng vầu c.Một con suối 4. Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh ? a.1 hình ảnh b. 2 hình ảnh c. 3 hình ảnh 5. Trong các câu dưới đây, câu nào không có hình ảnh so sánh: a. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm, tung bọt trắng xoá như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản. b. Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. c. Con đường men theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp dài như ống đũa. Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn kể về việc học tập của em trong năm học lớp 3. HS tự làm bài sau đó GVthu bài chấm. * Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học Thứ 3 ngày 10 tháng 8 năm 2010 TOÁN :ÔN TẬP I. Mục tiêu: Ôn tập về đại lượng và đo đại lượng. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1:Điền số thích hợp vào chỗ trống: a. 8m 5cm =……..cm -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài b. 2700mm =….m…..dm c. 6008m = …km…m d. 2kg376 gam = …….g e. 3250 gam = … kg…….g Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 13
  14. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 Bài tập 2: Tính a. (3m 2dm + 6 dam) x7 2 HS lên bảng làm bài.Cả lớp làm bài b. (15km 22m - 3km 4m) :3 vào vở. Bài tập 3: Có một sợi dây dài 3m 2dm. Muốn cắt lấy 8dm mà không có -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài thước đo ,làm thế nào để cắt. Bài tập 4 : Một khúc gỗ dài 1m 8dm. Nếu cắt ra các khúc gỗ dài 3dm thì cắt được mấy khúc gỗ. Phải cắt -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài bao nhiêu lần? Bài tập 5: Bạn Hồng cứ bốn năm mới có một lần kỷ niệm ngày sinh của -Học sinh tự làm bài.1 HS lên bảng mình . Hỏi bạn Hồng sinh vào ngày chữa bài. nào ? Tháng nào? Bài tập 6: Ông hơn Hùng 56 tuổi, bốn năm nữa tuổi ông sẽ gấp 9 lần tuổi Hùng. Hỏi hiện nay Hùng bao -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài nhiêu tuổi? BTVN: Bài tập 1: Hiện nay Lan 4 tuổi , tuổi bố gấp 7 lần tuổi Lan . Hỏi 4 năm nữa tuổi bố sẽ gấp mấy lần tuổi Lan? Bài tập 2: Hiện nay bố 42 tuổi, Dũng 6 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi bố gấp 5 lần tuổi Dũng. * Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học MÔN : TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: Ôn tập về nhân hoá - Văn kể chuyện . II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Đọc đoạn thơ sau: Học sinh tự làm bài S ắp m ưa Múa gươm - Sau đó lần lượt từng em trình bày …Ông trời Kiến bài của mình . Mặc áo giáp đen Hành quân - Cả lớp nhận xét Ra trận Đầy đường Muôn nghìn cây mía Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp trong đoạn văn thơ vào ô trống: Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 14
  15. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 Tên sự vật được Các từ ngữ dùng nhân hoá để nhân hoá sự vật …………………. ………………….. …………………. …………………… -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài Bài tập 2: Viết câu tả mỗi sự vật sau có dùng phép nhân hoá: a. Con gà trống đang gáy b. Những đám mây trắng đang trôi trên bầu trời c. Bông hoa hồng nở trong nắng Bài tập 3: HS tự viết bài. GV thu bài chấm Viết đoạn văn ngắn kể về việc điểm học tập của em trong thời gian học hè ở trường. Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học Thứ 4 ngày 11 tháng 8 năm 2010 TOÁN : ÔN LUYỆN I. Mục tiêu: - Ôn tập củng cố về các phép tính : cộng, trừ, nhân, chia. - Giải các bài toán về ý nghĩa phép nhân, phép chia. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1:Tính : a.23698 + 23541 x 3 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài b. 36548- 564 x 6 c. 564 x 7 + 2349 : 9 Bài tập 2:Tìm y : a. y x 6 =567 b. 459 : y =3 -2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm b. y + 45890 = 67234 d. y + 456 = 8769 bài vào vở. Bài tập 3: Có 8 bạn đi mua bi, mỗi bạn mua 3 bi xanh và 4 bi đỏ. Hỏi 8 bạn mua t ất -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài cả bao nhiêu viên bi?Hãy giải bài toán bằng 2 cách. Bài tập 4: Một đoàn du khách có 26 người - 1 HS lên bảng giải bài Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 15
  16. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 đón tắc xi, mỗi xe chở được 4 người. cả lớp làm bài vào vở. Hỏi đoàn du khách phải đón tất cả bao nhiêu chiếc xe. Bài tập 5: Hai ngăn sách có tổng cộng 84 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài quyển sách. Nếu lấy 4 quyển sách của ngăn thứ hai chuyển sang ngăn thứ nhất thì số sách của hai ngăn bằng nhau. Hỏi lúc đàu mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách? Bài tập 6: Người ta lấy 9 cây vải bằng nhau -Học sinh tự làm bài . dài tổng cộng 720m để may quần -1 HS lên bảng chữa bài. áo,mỗi bộ quần áo may hết 4m vải. Hỏi mỗi cây vải may được mấy bộ quần áo? * Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học TIẾNG VIỆT : ÔN LUYỆN I. Mục tiêu: II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Điền từ ngữ thích hợp vào từng ô trống: -Học sinh tự làm bài sau đó Tờ ngữ chỉ các Từ ngữ chỉ các chữa bài vật có ích cho vật có ích cho con người ở rừng con người ở biển …………………. …………………. …………………. …………………. Bài tập 2: -Học sinh tự làm bài sau đó Điền tiếp vào chỗ trống các từ ngữ em biết: chữa bài a. Từ ngữ chỉ các sự vật làm đẹp bầu trời ; mây, sao……………………………........................ b. Từ ngữ chỉ các sự vật làm đẹp biển cả: đảo, sóng,cá………………………………………… -Học sinh tự làm bài sau đó …… chữa bài . Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 16
  17. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 Bài tập 3: Đoạn văn sau có dấu chấm nào - GV chấm bài HS. dùng sai ? Em thay dấu này bằng dấu gì? Chép lại đoạn đã sửa dấu chấm . Trong bài địa lí tuần này. Chúng em đã biết vị trí của các đại dương trên Trái Đất . Qua quan sát quả địa cầu, Chúng em biết Việt Nam giáp với biển Đông thuộc Thái Bình Dương. Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học Thứ 5 ngày 12 tháng 8 năm 2010 MÔN TOÁN I. Mục tiêu: Ôn tập các số đến 100 000 II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: 27469…..27470 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài 85100…58099 30000…29000 + 1000 70000 + 30000….99000 80000 + 10000…99000 90000 +9000…99000 Bài tập 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau: -1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm a. 41590;41800; 42360; 41785 bài vào vở. b. 27898; 27989; 27899; 27998 Bài tập 3: Viết các số 69725; 70100; 59825; HS nêu cách so sánh. 67925 theo thớ tự từ bé đến lớn. Bài tập 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài đúng: Dòng nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn. a. 2935; 3941; 2945 b. 6840; 8640; 4860 c. 8763; 8843; 8853 Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 17
  18. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 d. 3689; 3699; 3690 > Bài tập 5: < Một kho hàng có 80000 bóng -Cả lớp làm bài vào vở. = đèn, lần đầu chuyển đi 38000 bóng -1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp nhận dèn,lần sau chuyển đi 26000 bóng xét bài trên bảng. đèn. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu bóng đèn?( Giải bằng hai cách khác nhau) Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học MÔN : TIẾNG VIỆT Ôn luyện I Mục tiêu: Ôn tập củng cố kiến thức : - Mẫu câu Ai làm gì? - Viết đoạn văn ngắn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Tìm những từ ngữ chỉ sự vật ở quê -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài hương: -GV gọi 5-6 HS đọc kết quả bài làm ………………………………………….... của mình. . -GV nhận xét. ……………………………………………. b. Tìm những từ ngữ chỉ tình cảm đối với quê hương:……………………………….. ……………………………………………. Bài tập 2: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài Gạch dưới những câu viết theo mẫu Ai làm gì? trong đoạn văn sau: Trên nương mỗi người một việc,người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ trên suối để bắc bếp thổi cơm. Chẳng mấy chốc, khói bếp đã um lên. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Được mẹ địu ấm , có khi em bé vẫn ngủ khì trên lưng mẹ. Lũ chó nhung nhăng chạy sủa ầm ĩ cả rừng. - HS tự làm bài. - GV lần lượt gọi từng HS đọc đoạn Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 18
  19. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 (Tô Hoài) văn của mình. Bài tập 3: - HS đọc bài - GV nhận xét,cho Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 câu), điểm từng em. trong đó có ít nhất 2 câu theo mẫu Ai làm gì?. Gạch dưới hai câu đó. * Củng cố dặn dò : - Giáo viên nhận xét tiết học . - Dặn HS về nhà học bài và làm bài đầy đủ. Thứ 6 ngày 13 tháng 8 năm 2010 TOÁN: ÔN TẬP I. Mục tiêu: Ôn tập về các phép tính Giải toán có lời văn II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Đặt tính rồi tính: a. 54278 + 29508 c. 4508 x 6 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài b. 78326 -24935 d. 34652 : 8 Bài tập 2: Tìm x 36 : x = 6-2 b. x : 5 = 576 -Cả lớp làm bài vào vở. (dư3) -2 HS lên bảng chữa bài. 48 : x = 6+2 x : 9 =345 Bài tập 3: Có ba hộp bánh bề ngoài trông -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài giống nhau, nhưng có hai hộp nặng bằng nhau, còn hộp thứ ba nhẹ hơn. Làm thế nào để qua một lần cân bằng loại cân hai đĩa, ta lấy ra được hộp bánh nhẹ? -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài Bài tập 4: (2 lần cân) Có một cân hai đĩa và 3 qu ả cân gồm các loại 1kg, 2kg, 3kg . Hỏi có bao nhiêu cách cân mà chỉ cân một lần lấy ra được 4kg đường? Bài tập 5: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 19
  20. Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4 Có 8 đồng tiền hình dáng và kích thước giống nhau, trong đó có một đồng tiền nhẹ hơn các đồng tiền khác. Làm thế nào bằng cân hai đĩa và với hai lần cân em có thể tìm ra đồng tiền nhẹ đó. *Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận xét tiết học TIẾNG VIỆT : ÔN LUYỆN I. Mục tiêu: Ôn tập củng cố về: - So sánh. - Văn viết thư. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Tìm hình ảnh so sánh trong các câu sau: - HS tự làm bài. 1. Những thân cây tràm vươn thẳng lên - 2-3 HS trả lời trước lớp trời như những cây nến khổng lồ. - GV nhận xét.( ý a) a. Những thân cây tràm so với những cây nến. b. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời so sánh với những cây nến khổng lồ . c. Cả a,b đều đúng. 2. Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi TL :ý a biển. a. Đước so sánh với cây dù xanh. b. Đước mọc san sát so sánh với hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên mặt biển. d. Đước so sánh với hằng hà sa số cây dù xanh. -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài Bài tập 2: (ý c) Từ biển trong câu sau có ý nghĩa gì? Từ trong biển lá xanh rờn, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời. a. Chỉ một vùng nước mặn mênh Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i 20
Đồng bộ tài khoản