Giáo án tăng buổi lớp 4

Chia sẻ: tominhthuan

Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài . -2 học sinh lên bảng chữa bài. -Cả lớp nhận xét bài trên bảng. -Học sinh tự làm bài . -1 học sinh lên bảng chữa bài. -Cả lớp nhận xét bài trên bảng.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án tăng buổi lớp 4

Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4

Thứ 2 ngày 2 tháng 8 năm 2010

MÔN : TOÁN
ÔN TẬP
I. Mục tiêu :

Giúp học sinh ôn tập củng cố về :

-Các phép tính: cộng, trừ,nhân, chia.
-Giải các bài toán về tìm một phần mấy của một số.
II.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Tính:
a. 64 152+ 23 145 = -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài .
b. 78652- 56231 = -2 học sinh lên bảng chữa bài.
c.86123: 5 = -Cả lớp nhận xét bài trên bảng.
d.12356 x6 =
Bài tập 2:
Lan có 48 que tính, Hồng có số que -Học sinh tự làm bài .
1 -1 học sinh lên bảng chữa bài.
tính bằng số que tính của Lan. Hỏi
3 -Cả lớp nhận xét bài trên bảng.
hai bạn có tất cả bao nhiêu que tính.
Bài tập 3:
Có hai bao gạo,bao thứ nhất nặng 18 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài.
1
kg và nặng bằng bao thứ hai. Hỏi
4
bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất bao
nhiêu kilogam gạo ?
Bài tập 4:
Bình chia 72 viên bi thành bốn -HS tự làm bài.
1
phần,phần thứ nhất được số bi, -GV chấm bài một số HS.
4 -1HS làm bài tốt lên bảng chữa bài.
1
phần thứ hai được số bi, phần thứ
6
1
ba được số bi. Hỏi phần thứ tư có
9
bao nhiêu viên bi?
* Củng cố dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Ra một số bài tập về nhà.

Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
1
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4

TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP

I. Mục tiêu:
Ôn tập củng cố kiến thức về:
-Tên riêng Việt Nam ; nhân hóa
- Văn viết thư.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Em hãy viết danh sách các bạn -HS viết họ và tên các bạn trong tổ
trong tổ của mình( viết cho đúng thứ của mình.
tự bảng chữ cái tiếng việt) -Từng cặp đổi chéo vở kiểm tra bài
cho nhau.
Thứ tự Họ và tên Nam-nữ


Bài tập 2:
Viết một bức thư ngắn cho bạn,
kể những điều em biết về thành thị HS tự làm bài sau đó trình bày bài của
hoặc nông thôn. mình trước lớp, HS nhận xét bài bạn
-GV thu bài một số em, nhận xét cách
viết của HS
Bài tập 3: Đọc đoạn thơ dưới đây và
trả lời câu hỏi: HS tự làm bài sau đó chữa bài.
Mặt trời gác núi Theo làn gió
mát
Bóng tối lan dầma Đóm đi rất êm
Anh Đóm chuyên cần Đi suốt một
đêm
Lên đèn đi gác Lo cho người
ngủ
1. Sự vật nào được nhân hoá trong bài?
a. Mặt trời b. Bóng tối.
c. Đom đóm d. Làn gió
2. Tính nết của đom đóm được tả
bằng từ ngữ nào?
a. Chuyên cần b. Gác núi
c. Đi gác d. Lo
3. Câu " Anh Đom Đóm lên đèn đi gác
khi trời đã tối" Tìm bộ phận cho câu
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
2
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
hỏi khi nào?

* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học




Thứ 3 ngày 3 tháng 8 năm 2010

TOÁN: ÔN TẬP
I. Mục tiêu : Giúp học sinh ôn tập củng cố về :
-Tính giá trị biểu thức.
-Giải các bài toán về tìm một phần mấy của một số.
II. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức:
a. 10303 x6 +27854
b. 21576 x3 -12698 -Học sinh tự làm bài .
c. 81025 -12071 x6 -3 học sinh lên bảng chữa bài.
-Cả lớp nhận xét bài trên bảng.

Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
3
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Bài tập 2:
Lan có 56 que tính, Lan chia cho -HS tự làm bài sau đó chữa bài.
1
Hồng số que tính, sau đó chia cho
4
1
Huệ số que tính còn lại . Hỏi sau khi
3
chia cho hai bạn, Lan còn lại bao nhiêu
que tính. -HS tự làm bài.
Bài tập 3: - 1 HS lên bảng chữa bài.
Một nhà máy có 3 tổ công -Cả lớp nhận xét bài trên bảng.
nhân,tổ một có số công nhân gấp đôi
1
tổ hai, tổ ba có số công nhân bằng
3
tổ một, tổ hai có 9 công nhân. Hỏi nhà Giải:
máy có bao nhiêu công nhân? 1
Bài tập 4: số bi của Dũng là: 63:9 = 7(viên bi)
4
Dũng và Minh có 63 viên bi, biết Số bi của Dũng là:7 x4 =28 (viên bi)
1 1
số bi của Dũng bằng tổng số bi Số bi của Minh là: 63 -28 =35(viên bi)
4 9
của hai bạn. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu
viên bi?
Bài tập 5: - HS tự làm bài sau đó chữa bài.
1
Có hai gói kẹo, biết số kẹo - Chấm bài một số em.
3
1
trong gói thứ nhất bằng số kẹo của
5
cả hai gói, biết hai gói kẹo có 40 viên
kẹo. Hỏi mỗi gói có bao nhiêu viên
kẹo?
* Củng cố dặn dò:
Giáo viên nhận xét tiết học.

TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập củng cố về:
- Câu Ai làm gì?
1
- Kiểm tra đọc ( khoảng số HS trong lớp).
3
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Phần I
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
4
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Bài tập 1: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Tìm những từ ngữ chỉ sự vật ở quê -GV gọi 5-6 HS đọc kết quả bài làm
hương: của mình.
………………………………………….... -GV nhận xét.
.
…………………………………………….
b. Tìm những từ ngữ chỉ tình cảm đối với
quê hương:………………………………..
……………………………………………. -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài tập 2:
Gạch dưới những câu viết theo
mẫu Ai làm gì? trong đoạn văn sau:
Trên nương mỗi người một
việc,người lớn thì đánh trâu ra cày. Các
cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm
chỗ trên suối để bắc bếp thổi cơm.
Chẳng mấy chốc, khói bếp đã um lên.
Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Được
mẹ địu ấm , có khi em bé vẫn ngủ khì
trên lưng mẹ. Lũ chó nhung nhăng chạy
sủa ầm ĩ cả rừng. - GV lần lượt gọi từng HS đọc 1
(Tô Hoài) đoạn ( do GV chỉ định) trong SGK
Phần II: lớp 3-tập 2.
1 - HS đọc bài - GV nhận xét,cho
Kiểm tra đọc (khoảng số HS trong lớp) điểm từng em.
3




* Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà học bài và làm bài
đầy đủ.



Thứ 4 ngày 4 tháng 8 năm 2010


Tiếng việt: ÔN TẬP
I. Mục tiêu :
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
5
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Giúp HS ôn tập củng cố về dấu câu,so sánh.
II. Hoạt động dạy học :
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới:
Bài tập 1:
Gạch dưới các hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn sau:
Cửa sổ là mắt của nhà
a. Nhìn lên trời rộng, nhìn ra sông dài
Của sổ là bạn của người
Giơ lưng che cả khoảng trời bão mưa.
(Phan Thị Thanh Nhàn)
b. Sương trắng viền quanh núi
Như một chiếc khăn bông
-ồ, núi ngủ lười không!
Giờ mới đang rửa mặt.
(Thanh Hào)
c. Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm.
(Đỗ Trung Quân)
d. Nắng cứ như từng dòng lửa xối xuống mặt đất.
Bài tập 2:
Đặt dấu chấm còn thiếu vào chỗ thích hợp, viết hoa những chữ đầu câu
khi viết lại đoạn văn như sau:
đã sang tháng tám mùa thu về, vùng cao không m ưa nữa, tr ời xanh trong
những dãy núi dài, xanh biếc nước chảy róc rách trong khe núi đàn bò đi ra
đồi, con vàng, con đen đàn dê chạy lên, chạy xuống nương ngô vàng mượt
nương lúa vàng óng.
* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học .

TOÁN: ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập củng cố về:
-Tính giá trị biểu thức
- Giải một số bài toán về chu vi - diện tích hình vuông ,hình ch ữ
nhật.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
6
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Tính giá trị biểu thức: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
23569 +12345 x 3= -2 HS lên bảng chữa bài.
98562 -12365 : 5= - Cả lớp nhận xét.
(23564 + 12365) x3 =
Bài tập 2:
Tìm x, biết: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
a. 36 : x = 18-14 - 4 HS lên bảng chữa bài.
c.x - 6589 =32631 - 247
b. 72 : x = 8 +1
d. 3256 -x =4582 -2627
Bài tập 3:
Có một cái sàn hình vuông, có chu vi --Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
bằng 16 cm, người ta mở rộng cái sàn
về bên phải thêm 2m. Hỏi chu vi sàn
sau khi mở rộng là bao nhiêu?
Bài tập 4: Một hình chữ nhật có
chu vi 38cm, nếu tăng chiều rộng thêm TL:
8cm và tăng chiều dài thêm 3cm thì Nửa chu vi HCN :38 :2 = 19(cm)
được một hình vuông. Tính diện tích Chiều dài hơn chiều rộng: 8 - 3 =5
hình chữ nhật đó. (cm)
Hai lần chiều rộng: 19 - 5 =14(cm)
Chiều rộng HCN: 14 : 2 =7(cm)
* Bài tập về nhà: Chiều dài: 7 + 5 =12 (cm)
Bài tập 1: Hình vuông có chu vi Diện tích:12 x 7 = 84 (cm)
20cm, một hình chữ nhật có chiều
rộng bằng cạnh hình vuông và có chu
vi bằng 26cm. Tính diện tích hình chữ
nhật đó.
Bài tập 2: Một mảnh đất hình chữ
nhật có chu vi bằng chu vi cái ao cá
hình vuông cạnh 28cm. Tính chiều dài,
chiều rộng của mảnh đất, biết rằng
chiều dài gấp 6 lần chiều rộng.
* Củng cố dặn dò :Giáo viên nhận xét
tiết học

Thứ 5 ngày 5 tháng 8 năm 2010
TOÁN: ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu:
Ôn tập củng cố về :

Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
7
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
- Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000
- Giải các bài toán về tính chu vi, diện tích hình vuông, hình
chữ nhật.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Viết số thích hợp vào chỗ -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
chấm :
56017 ; 56018;………;……….;
……..;56022 ;……..
b. Viết theo mẫu:
3274 =3000 + 200 + 70 + 4
2912 =………………………………
7644 =………………………………
c. Viết các số theo thứ tự giảm dần:
79328 ; 54879; 80007; 28889
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính: -Học sinh tự làm bài .
21524 x 3 525 : 5 - 2 HS lên bảng chữa bài.
Bài tập 3:
a. Tính giá trị biểu thức: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
50 +20 x6 20 x 3 : 6
b. Tìm x
60 - x = 110 x : 7 =32
Bài tập 4: -HS tự làm bài vào vở.
Tính diện tích hình chữ nhật có -1 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp nhận
chiều dài gấp đôi chiều rộng, biết xét bài trên bảng.
rằng nếu tăng chiều dài thêm 6cm thì
diện tích sẽ tăng thêm 48 cm 2
Bài tập 5: Quan sát các chấm tròn --Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài .
sau:Hàng thứ nhất 
Hàng thứ hai   
Hàng thứ ba    

Hàng thứ tư     
-Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
 
Hàng thứ mười có bao nhiêu chấm
tròn?
Bài tập 6:
Viết số lớn nhất, nhỏ nhất có
bốn chữ số và tính tổng của hai số đó.

Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
8
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
* Củng cố dặn dò : Giáo viên nhận
xét tiết học .

TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN

I. Mục tiêu:
1
- Kiểm tra đọc một số học sinh.(khoảng số HS trong lớp)
3
- Làm một số bài tập liên quan đến dấu câu.
- Ôn tập về văn viết thư.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Phần 1:
GV kiểm tra đọc (cách tiến hành Lần lượt từng HS được gọi lên đọc
tương tự như tiết ttrước) bài.
Phần 2:
Bài tập 1
Điền dấu chấm, dấu phẩy còn
thiếu vào chỗ thích hợp trong truyện -GV chép bài lên bảng.
sau(viết lại cho đúng sau khi điền dấu) -HS đọc bài và làm bài.
Mưu chú sẻ
Buổi sớm một chú mèo ch ộp
được một chú sẻ hoảng lắm nhưng nó
nén sợ lễ phép nói:
-Thưa anh tại sao một người sạch
sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không
rửa mặt ?
Nghe vậy Mèo bèn đặt sẻ xuống
đưa hai chân lên vuốt râu xoa mép thế
là sẻ vụt bay đi Mèo tức giận nhưng
đã muộn mất rồi.
Bài tập 2:
Gia đình em chuyển đi nơi mới. Em
hãy viết thư thăm bạn và kẻ cho bạn -Học sinh tự làm bài sau đó lần lượt
nghe về lớp mình. đọc bài viết cảu mình trước lớp.
* Củng cố dặn dò : -GV nhận xét.
Giáo viên nhận xét tiết học .

Thứ 6 ngày 6 tháng 8 năm 2010
TOÁN: ÔN LUYỆN

Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
9
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
I. Mục tiêu:
- Ôn tập về phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000.
- Giải một số bài toán.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Tính giá trị biểu
thức : -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
a. 6426 : 3 x 4
b. 7 x (426 + 12569)
c. 76 + 23 x 9
Bài tập 2: Tìm x, biết: -HS làm bài vào vở.
a. x :4 =5(dư 3) b. x:7 = 6(dư 2) -2 HS lên bảng chữa bài.
c. 765 : x = 5 d. x : 8 = 342 - Cả lớp chữa bài trên bảng.
Bài tập 3: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Đièn số thích hợp vào chỗ trống:
a.8m 5 cm =………cm
b. 2700 mm=……….dm
c.145 phút = ….giờ….phút
d. 2kg 376g =……….gam
Bài tập 4: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Có ba sợi dây, sợi dây thứ nhất - 1 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp ch ữa
dài 1m 5dm, sợi dây thứ hai dài hơn bài trên bảng.
sợi dây thứ nhất 48cm, sợi dây thứ ba
ngắn hơn sợi dây thứ thứ hai 2dm. Hỏi
ba sợi dây dài bao nhiêu cm?
Bài tập 5:
Rùa và thỏ cùng chạy đua trên -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
đoạn đường dài 120m,Thỏ chạy
được3m thì Rùa chạy được 1m, thỏ
chấp rùa chạy trước 80m. Hỏi ai đến
đích trước?
* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học



TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:- so sánh
- Câu kể ai làm gì?
II Hoạt động dạy học:
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
10
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Gạch dưới hình ảnh so
sánh trong đoạn văn sau: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm
sắt vung lên cây non vừa trồi lá, lá đã
xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra
nhiều phiến nhọn dài, trông xa như
một rừng tay vẫy,trưa hè lấp loá nắng
như một rừng trời mới mọc.
Bài tập 2:
Chọn các từ ngữ trong ngoặc
đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để -Học sinh tự làm bài .
tạo thành hình ảnh so sánh: - 3-4 HS lần lượt đọc bài làm của mình
a. Những giọt sương mai long lanh - Cả lớp nhận xét bài cho bạn.
tựa……….
b. Bầu trời đầy những tơ gạo trắng
nõn như …………
c. Tiếng gió rừng vi vu
như……………
(tiếng sáo, tuyết bay, hạt ngọc)
Bài tập 3:
Đặt câu hỏi cho các bộ phận tiến hành tương tự bài 2
được in đậm dưới đây:
a. Giờ ra chơi, chúng em chơi
nhảy dây, đá cầu và cướp cờ
b. Em thường đi bơi vào ngày chủ
nhật.
*Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học

Thứ 2 ngày 9 tháng 8 năm 2010
TOÁN: ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập củng cố về :
-Tính giá trị biểu thức.
-Giải các bài toán về tìm một phần mấy của một số.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Tính giá trị biểu thức : -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
67 x 8 + 987 x 3
985 : 5 + 123 X 6
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
11
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
98 768- 34567 x 2
Bài tập 2:
Có hai kệ sách, cô giáo cho -Học sinh tự làm bài .
1 -1 HS lên bảng chữa bài.
lớp 3A mượn số sách của kệ thứ
3 -Cả lớp nhận xét bài trên bảng.
nhất, cho lớp 3B mượn số sách của kệ
thứ hai, như vậy mỗi lớp đều được
mượn 30 quyển. Hỏi hai kệ sách có tất
cả bao nhiêu quyển?
Bài tập 3
Bình chia 72 viên bi thành 4 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
1
phần, phần thứ nhất được số bi ,
4
1
phần thứ hai được số bi , phần thứ
6
1
ba được số bi . Hỏi phần thứ tư có
9
bao nhiêu viên bi?
Bài tập 4: -Học sinh tự làm bài.
Có hai người đi trên quãng đường từ A -GV chấm bài một số em.
đến B,người thứ nhất đi bộ hết quãng - Chữa bài.
1
đường trong giờ, người tứ ba đi
3
1
bằng xe đạp hết quãng đường trong
6
giờ.Hỏi người đi xe đạp đi nhanh gấp
mấy lần so với người đi bộ?
* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học


TIẾNG VIỆT: ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu:
Ôn tập củng cố về :-đọc hiểu cho HS
- Văn kể chuyện .
II. Hoạt động dạy học:
Bài tập 1:
Đường vào bản

Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo.
Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm, tung bọt trắng xoá như

Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
12
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
thảm hoa đón mời khách gần xa về thăm bản. Bên đường là sườn núi thoai
thoải. Núi cứ vươn mình lên cao,cao mãi . Con đường men theo một bãi v ầu,
cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Con đường đã nhi ều lần đ ưa ti ễn
người bản tôi đi công tác và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ.
Dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đ ường thân
thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.
Dựa theo nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả l ời d ưới
đây.Khoanh tròn chữ a,b hoặc c ở câu em cho là đúng:
1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?
a. Vùng núi b. Vùng biển c. Vùng đồng bằng
2. Mục đích của đoạn văn trên là tả cảnh gì ?
a. Tả con suối . b. Tả con đường c. Tả ngọn núi
3. Vật gì nằm ngang đường vào bản
a. Một ngọn núi b. Một rừng vầu c.Một con suối
4. Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh ?
a.1 hình ảnh b. 2 hình ảnh c. 3 hình ảnh
5. Trong các câu dưới đây, câu nào không có hình ảnh so sánh:
a. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm, tung bọt trắng
xoá như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản.
b. Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác và cũng đã
từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ.
c. Con đường men theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp dài như
ống đũa.
Bài tập 2:
Viết một đoạn văn ngắn kể về việc học tập của em trong năm học lớp 3.
HS tự làm bài sau đó GVthu bài chấm.
* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học

Thứ 3 ngày 10 tháng 8 năm 2010
TOÁN :ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
Ôn tập về đại lượng và đo đại lượng.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:Điền số thích hợp vào chỗ
trống: a. 8m 5cm =……..cm -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
b. 2700mm =….m…..dm
c. 6008m = …km…m
d. 2kg376 gam = …….g
e. 3250 gam = … kg…….g
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
13
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Bài tập 2: Tính
a. (3m 2dm + 6 dam) x7 2 HS lên bảng làm bài.Cả lớp làm bài
b. (15km 22m - 3km 4m) :3 vào vở.
Bài tập 3: Có một sợi dây dài 3m
2dm. Muốn cắt lấy 8dm mà không có -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
thước đo ,làm thế nào để cắt.
Bài tập 4 : Một khúc gỗ dài 1m
8dm. Nếu cắt ra các khúc gỗ dài 3dm
thì cắt được mấy khúc gỗ. Phải cắt -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
bao nhiêu lần?
Bài tập 5: Bạn Hồng cứ bốn năm
mới có một lần kỷ niệm ngày sinh của -Học sinh tự làm bài.1 HS lên bảng
mình . Hỏi bạn Hồng sinh vào ngày chữa bài.
nào ? Tháng nào?
Bài tập 6: Ông hơn Hùng 56 tuổi,
bốn năm nữa tuổi ông sẽ gấp 9 lần
tuổi Hùng. Hỏi hiện nay Hùng bao -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
nhiêu tuổi?
BTVN: Bài tập 1: Hiện nay Lan 4 tuổi
, tuổi bố gấp 7 lần tuổi Lan . Hỏi 4
năm nữa tuổi bố sẽ gấp mấy lần tuổi
Lan?
Bài tập 2: Hiện nay bố 42 tuổi,
Dũng 6 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa
tuổi bố gấp 5 lần tuổi Dũng.
* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học

MÔN : TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu: Ôn tập về nhân hoá
- Văn kể chuyện .
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Đọc đoạn thơ sau: Học sinh tự làm bài
S ắp m ưa Múa gươm - Sau đó lần lượt từng em trình bày
…Ông trời Kiến bài của mình .
Mặc áo giáp đen Hành quân - Cả lớp nhận xét
Ra trận Đầy đường
Muôn nghìn cây mía
Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp
trong đoạn văn thơ vào ô trống:
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
14
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4

Tên sự vật được Các từ ngữ dùng
nhân hoá để nhân hoá sự vật
…………………. …………………..
…………………. …………………… -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài tập 2:
Viết câu tả mỗi sự vật sau có dùng
phép nhân hoá:
a. Con gà trống đang gáy
b. Những đám mây trắng đang trôi
trên bầu trời
c. Bông hoa hồng nở trong nắng
Bài tập 3: HS tự viết bài. GV thu bài chấm
Viết đoạn văn ngắn kể về việc điểm
học tập của em trong thời gian học hè ở
trường.
Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học


Thứ 4 ngày 11 tháng 8 năm 2010
TOÁN : ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu:
- Ôn tập củng cố về các phép tính : cộng, trừ, nhân, chia.
- Giải các bài toán về ý nghĩa phép nhân, phép chia.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:Tính :
a.23698 + 23541 x 3 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
b. 36548- 564 x 6
c. 564 x 7 + 2349 : 9
Bài tập 2:Tìm y :
a. y x 6 =567 b. 459 : y =3 -2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm
b. y + 45890 = 67234 d. y + 456 = 8769 bài vào vở.
Bài tập 3:
Có 8 bạn đi mua bi, mỗi bạn mua
3 bi xanh và 4 bi đỏ. Hỏi 8 bạn mua t ất -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
cả bao nhiêu viên bi?Hãy giải bài toán
bằng 2 cách.
Bài tập 4:
Một đoàn du khách có 26 người - 1 HS lên bảng giải bài
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
15
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
đón tắc xi, mỗi xe chở được 4 người. cả lớp làm bài vào vở.
Hỏi đoàn du khách phải đón tất cả bao
nhiêu chiếc xe.
Bài tập 5:
Hai ngăn sách có tổng cộng 84 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
quyển sách. Nếu lấy 4 quyển sách của
ngăn thứ hai chuyển sang ngăn thứ nhất
thì số sách của hai ngăn bằng nhau. Hỏi
lúc đàu mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách?
Bài tập 6:
Người ta lấy 9 cây vải bằng nhau -Học sinh tự làm bài .
dài tổng cộng 720m để may quần -1 HS lên bảng chữa bài.
áo,mỗi bộ quần áo may hết 4m vải.
Hỏi mỗi cây vải may được mấy bộ
quần áo?
* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học


TIẾNG VIỆT : ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu:
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Điền từ ngữ thích hợp vào từng ô
trống: -Học sinh tự làm bài sau đó
Tờ ngữ chỉ các Từ ngữ chỉ các chữa bài
vật có ích cho vật có ích cho
con người ở rừng con người ở biển
…………………. ………………….
…………………. ………………….
Bài tập 2: -Học sinh tự làm bài sau đó
Điền tiếp vào chỗ trống các từ ngữ em biết: chữa bài
a. Từ ngữ chỉ các sự vật làm đẹp bầu trời ;
mây,
sao……………………………........................
b. Từ ngữ chỉ các sự vật làm đẹp biển cả:
đảo,
sóng,cá………………………………………… -Học sinh tự làm bài sau đó
…… chữa bài .
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
16
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Bài tập 3: Đoạn văn sau có dấu chấm nào - GV chấm bài HS.
dùng sai ? Em thay dấu này bằng dấu gì? Chép
lại đoạn đã sửa dấu chấm .
Trong bài địa lí tuần này. Chúng em đã
biết vị trí của các đại dương trên Trái Đất .
Qua quan sát quả địa cầu, Chúng em biết Việt
Nam giáp với biển Đông thuộc Thái Bình
Dương.
Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học



Thứ 5 ngày 12 tháng 8 năm 2010
MÔN TOÁN
I. Mục tiêu:
Ôn tập các số đến 100 000
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
27469…..27470 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
85100…58099
30000…29000 + 1000
70000 + 30000….99000
80000 + 10000…99000
90000 +9000…99000
Bài tập 2:
Tìm số lớn nhất trong các số sau: -1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm
a. 41590;41800; 42360; 41785 bài vào vở.
b. 27898; 27989; 27899; 27998
Bài tập 3:
Viết các số 69725; 70100; 59825; HS nêu cách so sánh.
67925 theo thớ tự từ bé đến lớn.
Bài tập 4:
Khoanh vào chữ đặt trước kết quả -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
đúng:
Dòng nào được viết theo thứ tự từ
bé đến lớn.
a. 2935; 3941; 2945
b. 6840; 8640; 4860
c. 8763; 8843; 8853
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
17
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
d. 3689; 3699; 3690
> Bài tập 5:
< Một kho hàng có 80000 bóng -Cả lớp làm bài vào vở.
= đèn, lần đầu chuyển đi 38000 bóng -1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp nhận
dèn,lần sau chuyển đi 26000 bóng xét bài trên bảng.
đèn. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu
bóng đèn?( Giải bằng hai cách khác
nhau)
Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học



MÔN : TIẾNG VIỆT
Ôn luyện
I Mục tiêu:
Ôn tập củng cố kiến thức : - Mẫu câu Ai làm gì?
- Viết đoạn văn ngắn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Tìm những từ ngữ chỉ sự vật ở quê -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
hương: -GV gọi 5-6 HS đọc kết quả bài làm
………………………………………….... của mình.
. -GV nhận xét.
…………………………………………….
b. Tìm những từ ngữ chỉ tình cảm đối với
quê hương:………………………………..
…………………………………………….
Bài tập 2: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Gạch dưới những câu viết theo
mẫu Ai làm gì? trong đoạn văn sau:
Trên nương mỗi người một
việc,người lớn thì đánh trâu ra cày. Các
cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm
chỗ trên suối để bắc bếp thổi cơm.
Chẳng mấy chốc, khói bếp đã um lên.
Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Được
mẹ địu ấm , có khi em bé vẫn ngủ khì
trên lưng mẹ. Lũ chó nhung nhăng chạy
sủa ầm ĩ cả rừng. - HS tự làm bài.
- GV lần lượt gọi từng HS đọc đoạn
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
18
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
(Tô Hoài) văn của mình.
Bài tập 3: - HS đọc bài - GV nhận xét,cho
Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 câu), điểm từng em.
trong đó có ít nhất 2 câu theo mẫu Ai làm
gì?. Gạch dưới hai câu đó.


* Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà học bài và làm bài
đầy đủ.



Thứ 6 ngày 13 tháng 8 năm 2010
TOÁN: ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
Ôn tập về các phép tính
Giải toán có lời văn
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:
a. 54278 + 29508 c. 4508 x 6 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
b. 78326 -24935 d. 34652 : 8
Bài tập 2: Tìm x
36 : x = 6-2 b. x : 5 = 576 -Cả lớp làm bài vào vở.
(dư3) -2 HS lên bảng chữa bài.
48 : x = 6+2 x : 9 =345
Bài tập 3:
Có ba hộp bánh bề ngoài trông -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
giống nhau, nhưng có hai hộp nặng
bằng nhau, còn hộp thứ ba nhẹ hơn.
Làm thế nào để qua một lần cân bằng
loại cân hai đĩa, ta lấy ra được hộp
bánh nhẹ? -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài tập 4: (2 lần cân)
Có một cân hai đĩa và 3 qu ả cân
gồm các loại 1kg, 2kg, 3kg . Hỏi có
bao nhiêu cách cân mà chỉ cân một lần
lấy ra được 4kg đường?
Bài tập 5: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
19
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Có 8 đồng tiền hình dáng và kích
thước giống nhau, trong đó có một
đồng tiền nhẹ hơn các đồng tiền khác.
Làm thế nào bằng cân hai đĩa và với
hai lần cân em có thể tìm ra đồng tiền
nhẹ đó.
*Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học



TIẾNG VIỆT : ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu: Ôn tập củng cố về: - So sánh.
- Văn viết thư.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Tìm hình ảnh so sánh trong các câu sau: - HS tự làm bài.
1. Những thân cây tràm vươn thẳng lên - 2-3 HS trả lời trước lớp
trời như những cây nến khổng lồ. - GV nhận xét.( ý a)
a. Những thân cây tràm so với những
cây nến.
b. Những thân cây tràm vươn thẳng lên
trời so sánh với những cây nến khổng
lồ .
c. Cả a,b đều đúng.
2. Đước mọc san sát, thẳng đuột như
hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi TL :ý a
biển.
a. Đước so sánh với cây dù xanh.
b. Đước mọc san sát so sánh với hằng
hà sa số cây dù xanh cắm trên mặt
biển.
d. Đước so sánh với hằng hà sa số cây
dù xanh. -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài tập 2: (ý c)
Từ biển trong câu sau có ý nghĩa gì?
Từ trong biển lá xanh rờn, ngát dậy
một mùi hương lá tràm bị hun nóng
dưới mặt trời.
a. Chỉ một vùng nước mặn mênh
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
20
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
mông.
b. Chỉ một không gian rộng lớn.
Chỉ một tập hợp rất nhiều sự vật . -HS viết bài
Chỉ một tính chất có nhiều màu sắc. - GV chấm bài-nhận xét bài viết của
Bài tập 3: HS.
Em hãy viết thư thăm một người
thân hoặc một người mà em quí mến
( ông, bà, cô, bác, cô giáo cũ, bạn cũ…)
* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học




Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
21
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4




Thứ 2 ngày 7 tháng 8 năm 2009
TOÁN : ÔN TẬP
I Mục tiêu: Ôn tập về các phép tính.
Làm một số bài toán về nhiều hơn, ít h ơn,so sánh hai s ố h ơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Đ,S
a. 96 : 4 x 2 =24 x 2 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
=48
b. 96 : 4 x 2 = 96 : 8
=12
c. 96 : (4 x 2) =96 : 8
=12
Bài tập 2: Tính giá trị biểu thức: -2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài
a. 469 + 261 x 5 vào vở
b. 824 : 4 x 6
Bài tập 3: Hai năm trước số dân của -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
xã là 5236 người, năm ngoái số dân
của xã tăng thêm 87 người, năm nay
tăng thêm 75 người. Tính số dân của
xã năm nay.
Bài tập 4 Số lượt HS giơ tay đạt điểm 10:
Cô giáo hỏi ai được điểm 10 về 9 + 8=17(lượt)
môn toán?" có 9 bạn giơ tay, cô giáo Hai bài Kiểm tra bài cũ chỉ có 12 bạn
lại hỏi : " Ai được điểm 10 về môn được điểm 10. Vậy số bạn đưa tay hai
văn? có 8 bạn giơ tay. Nhưng cả lớp lượt là:17 -12 5 (bạn )
chỉ có 12 bạn đạt được điểm 10. Hỏi Vậy có 5 bạn đạt điểm 10 hai môn văn
số bạn chỉ đạt1 điểm 10 về văn là bao và toán.Số bạn chỉ đạt 1 điểm 10 môn
nhiêu? Số bạn chỉ đạt 1 điểm 10 về toán :9 -5 =4(bạn )
toán là bao nhiêu? số bạn chỉ đạt 1 điểm 10 môn văn là:
8-5 =3 (bạn )

-Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài tập 5: ĐS: 44 chân
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
22
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Trong một trại chăn nuôi, An
đếm được 88 chân gà và số heo kém
số gà 4 lần. Hỏi trong trại chăn nuôi
có bao nhiêu chân heo?
Bài tập 6: Tìm x:
x : 8 = 65 (dư7) b. 425 : x= 6 (dư
5)
*Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học


TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
Ôn tập về so sánh, văn viết thư.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Dòng nào dưới đây nêu
đúng nội dung của câu thơ:
Quê em đồng lúa nương dâu -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc (ý c)
ngang.
a. Tả vẻ dẹp của cánh đồng lúa,
nương dâu.
b. Tả vẻ đẹp của dòng sông.
c. Tả vẻ đẹp bình dị của một miền
quê.
d. Tả sự trù phú của một miền quê. - HS làm bài vào vở.
Bài tập 2: -GV gọi một số hs trình bày bài
Đọc đoạn văn sau và tìm những câu _Cả lớp nhận xét bài bạn
văn trong đoạn có hình ảnh so sánh:
Từ trên cao nhìn xuống, Hồ Gươm
như một chiếc gương bầu dục lớn,
sáng long lanh. Cầu Thê Húc màu son,
cong cong như con tôm dẫn vào đền
Ngọc Sơn.Mái đền lấp ló bên gốc đa -Học sinh tự làm bài sau đó lần lượt
già rễ lá xum xuê từng HS đọc bài viết của mình.
Bài tập 3:
Viết một bức thư ngắn cho bạn,
kể những điều em biết về thành thị
hoặc nông thôn.
*Củng cố dặn dò :
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
23
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Giáo viên nhận xét tiết học


Thứ 2 ngày 10 tháng 8 năm 2009
TOÁN : ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
Ôn tập củng cố về các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia.
Giải toán có liên quan đến việc rút về đơn vị.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức:
a. 69218 - 26736 : 3 (35281+51645) :2 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
b.30507 + 27876 x 3 (45405 - 8221): 4
Bài tập 2:
Tổ một và tổ hai của lớp 3A tham TL:
gia lao động vệ sinh lớp học, tổ một Sau khi chuyển tổ 1 có số HS:
có 10 học sinh, tổ hai có 8 học sinh, 10 -2 +5=13(HS)
nếu chuyển 2 học sinh từ tổ một sang Sau khi chuyển tổ 2 có:8 + 2 -5 =5(HS)
tổ hai và chuyển 5 học sinh từ tổ hai Khi đó tổ 1 nhiều hơn tổ 2:
sang tổ một thì tổ một có nhiều hơn tổ 13 - 5 =8(HS)
hai bao nhiêu học sinh?
Bài tập 3:
Một tổ công nhân mỗi ngày sản xuất TL:
được 72 sản phẩm. Nếu thêm vào tổ 3 công nhân1ngàysxđược 99-72
công nhân 3 người thì mỗi ngày tổ =27(sp)
công nhân sẽ sản xuất được 99 sản 1 cn 1 ngày sx được : 27 : 3 =9(sp)
phẩm. Hỏi tổ công nhân thực sự có Tổ công nhân có số người là:
bao nhiêu người?(năng suất của mỗi 72 :9 = 8 (người)
công nhân như nhau).
*Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học


Thứ 3 ngày 11 tháng 8 năm 2009
TIẾNG VIỆT :ÔN LUYỆN
I.Mục tiêu: Ôn tập về dấu câu ( dấu phẩy, dấu chấm)
Luyện cho HS viết một thông báo ngắn
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
24
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
vào chỗ gạch chéo cho phù hợp: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Trần Quốc Toản lạy mẹ rồi ra
sân/trời vừa rạng sáng/ Quốc Toản
mình mặc áo bà bào đỏ/vai mang cung
tên / lưng đeo thanh gươm báu/ ngồi
trên một con ngựa trắng phau / theo
sau Quốc Toản là người tướng già và
sáu trăm dũng sĩ nón nhọn /giáo dài /
đoàn quân hăm hở ra đi trong tiếng
chiêng trống rập rình.
Bài tập 2: Gạch chân dưới những từ
nói về các hoạt động bảo vệ Tổ quốc: -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
bảo vệ, gìn giữ, xây dựng, chiến đấu, KQ: bảo vệ, gìn giữ, chiến đấu, đấu
đấu tranh, kháng chiến, kiến thiết, tôn tranh, kháng chiến, chống trả, đánh.
tạo, chống trả, đánh.
Bài tập 3: VD: Chương trình liên hoan văn nghệ
Viết một thông báo ngắn về buổi liên đội trường ……
liên hoan văn nghệ của liên đội. Các tiết mục đậc sắc:Tấu hài vui tươi,
độc đáo
Ca - múa - nhạc phong phú, hấp dẫn.
Địa điểm: tại sân trường
Thời gian………..
*Củng cố dặn dò : Kính mời các bạn đến xem và cổ vũ.
Giáo viên nhận xét tiết học


Thứ 4 ngày 12 tháng 8 năm 2009
TOÁN : ÔN TẬP
I. Mục tiêu:- Ôn tập củng cố các phép tính.
- Giải một số bài toán.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức:
a. 25 x4 +360 :6 -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
b. 256 - (64 + 144) :4
Bài tập 2: Tìm x:
a. x :5 = 25 b. 9 x X= 301-22 - 2 HS lên bảng làm bài
c. X x 5 = 336 -116 d. x : 8 -96 = 24 - Cả lớp nhận xét bài trên bảng.
Bài tập 3: Tủ sách của thư viện nhà
trường có 720 quyển sách, trong đó số -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài

Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
25
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
1
sách tham khảo chiếm số sách của
6
thư viện. Hỏi thư viện có bao nhiêu
quyển sách tham khảo.
Bài tập 4:
a. Trong một năm, những tháng nào có
31 ngày?
b. Sinh nhật của bạn Nam cứ 4 năm
mới được tổ chức một lần, theo em
bạn ấy sinh vào ngày tháng nào? -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài tập 5: Trong hình dưới đây có mấy
góc vuông? Nêu tên đỉnh và cạnh của
mỗi góc vuông đó.
A E
B



C D
* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học


TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP
I. Mục tiêu: Ôn tập củng cố về : So sánh, nhân hoá.
Văn kể chuyện.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Đọc đoạn văn sau và cho biết có mấy
hình ảnh so sánh đó là những hình ảnh -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
nào ? ( 2 h/a: Hai con mắt………….
Hai mắt mèo tròn và quắc như đôi hòn Cái mũi đo đỏ…………)
bi ve để dưới ánh nắng mặt trời. Hắn
không có môi song hắn có cái mũi đo
đỏ dẹp như cặp môi son của một cô
gái mười tám đương thì. Đàn bà thì
không ưa cái mũi đỏ ấy. Người ta bảo
mũi mèo đỏ là hay ăn vụng
Bài tập 2: Đọc đoạn thơ dưới đây và -Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
trả lời câu hỏi:
Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
26
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Mặt trời gác núi Theo làn gió
mát
Bóng tối lan dầma Đóm đi rất êm
Anh Đóm chuyên cần Đi suốt một
đêm
Lên đèn đi gác Lo cho người
ngủ
1. Sự vật nào được nhân hoá trong bài?
a. Mặt trời b. Bóng tối.
c. Đom đóm d. Làn gió
2. Tính nết của đom đóm được tả
bằng từ ngữ nào?
a. Chuyên cần b. Gác núi
c. Đi gác d. Lo
3. Câu " Anh Đom Đóm lên đèn đi gác
khi trời đã tối" Tìm bộ phận cho câu -HS làm bài vào vở.
hỏi khi nào? - 4-5 HS đọc bài viết của mình. Cả lớp
Bài tập 3: và GV nhận xét.
Kể lại một trận thi đấu thể thao.

* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết h ọc
.




Đề
A)Đọc thầm : Mùa hoa sấu

Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
27
Gi¸o ¸n t¨ng buæi _ Líp 4
Vào những ngày cuối xuân,đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu
lá mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu,ta
sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm. Nó quay tròn trước mặt,đậu lên đầu,
lên vai ta rồi mới bay đi. nhưng ít ai nắm được một chiếc lá đang rơi như
vậy.
Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ
như những chiếc chuông tí hon. Hoa sấu thơm nhẹ.Vị hoa chua chua thấm
vào đầu lưỡi,tưởng như vị nấng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại.
B)Dựa theo nội dung bài đọc,chọn câu trả lời đúng:
1.Cuối xuân,đầu hạ cây sấu như thế nào?
a.Cây sấu ra hoa
b.Cây sấu thay lá
c. Cây sấu thay lá ra hoa
2.Hình dạng hoa sấu như thế nào?
a.Hoa sấu nhỏ li ti.
b. Hoa sấu trông như những chiếc chuông nhỏ xíu.
c. Hoa sấu thơm nhẹ.
3.Mùi vị hoa sấu như thế nào?
a. Hoa sấu thơm nhẹ, có vị chua.
b. Hoa sấu hăng hắc.
c. Hoa sấu nở từng chùm trắng muốt.
4.Bài học trên có mấy hình ảnh so sánh?
a.1 hình ảnh
b.2 hình ảnh
c.3 hình ảnh
(Viết rõ đó là hình ảnh nào)
5.Trong câu :"Đi dưới rặng sấu,ta sẽ gặp những chiếc lá ngh ịch ng ợm",
em có thể thay từ" nghịch ngợm" bằng từ nào?
a. Tinh nghịch
b. Bướng bỉnh
c. Dại dột




Ngêi thùc hiÖn: Lª ThÞ Thanh H¶i
28
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản