Giáo án tiếng việt lớp 2 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Từ ngữ về thời tiết

Chia sẻ: phalinh10

MỤC TIÊU Mở rộng và hệ thống hoá vố từ về thời tiết  Rèn kỹ năng đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời điểm : bao giờ, lúc àno, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào?

Nội dung Text: Giáo án tiếng việt lớp 2 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Từ ngữ về thời tiết

Giáo án tiếng việt lớp 2 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Từ ngữ về thời tiết. Đặt và trả lừi câu hỏi khi nào?
dấu chấm, dấu chấm than

I/ MỤC TIÊU

 Mở rộng và hệ thống hoá vố từ về thời tiết

 Rèn kỹ năng đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời
điểm : bao giờ, lúc àno, tháng mấy, mấy giờ thay
cho: khi nào?

 Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm thantrong ngữ
cảnh.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bảng phụ viết sẵn bài tập 3.

 bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy , 2 bút màu.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra 2 HS. - 2 HS thực hiện hỏi đáp
theo mẫu câu hỏi có từ : "
khi nào?"
- Nhận xét cho điểm từng
HS 1 : khi nào cậu cảm
HS.
thấy vui nhất?.

HS 2: Tớ vui nhất khi
được điểm tốt.



2. BÀI MỚI

2.1. Giới thiệu bài

2.2. Hướng dẫn làm bài
tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút cho 2
- HS lên bảng làm, HS
nhóm HS.
dưới lớp làm vào vở bài
- GV sửa đề bài thành :
Nối tên mùa với đặc điểm tập Tiếng Việt 2 , tập hai.
thích hợp.

- Gọi HS nhận xét và
chữa bài.



ấm áp
Mùa xuân

Mùa hạ giá lạnh

mưa phùn
Mùa thu
gió bấc

Mùa đông se se lạnh

oi nồng

nóng bức
- Nhận xét, tuyên dương
từng nhóm.

Bài 2 - HS đọc yêu cầu.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS đọc từng cụm từ.
- GV ghi lên bảng các
cụm từ có thể thay thế
cho cụm từ khi nào: bao
- HS làm việc theo cặp.
giờ, lúc nào, tháng mấy,
mấy giờ.

- Hướng dẫn: 2 HS ngồi
cạnh nhaucùng trao đổi
với nhau để làm bài.

Các con cần chú ý, câu - Có thể thay thế bằng
hỏi có từ khi nào là câu bao giờ, lúc nào, tháng
hỏi về thời điểm (lúc) xảy mấy, mấy giờ.
ra sự việc. Đáp án:
- Yêu cầu HS nêu kết quả b. bao giờ, lúc nào, tháng
làm bài. ví dụ: Cụm từ mấy.
khi nào trong câu khi nào c. bao giờ, lúc nào, (vào)
lớp bạn đi thăm viện bảo tháng mấy.
tàng? có thể thay thế bằng
d. bao giờ, lúc nào, tháng
những cụm từ nào? Hãy
mấy.
đọc to câu văn khi đã thay
thế từ.


- HS đọc yêu cầu.
- Nhận xét và cho điểm
- 2 HS lên bảng, HS dưới
HS.
lớp làm vào vở bài tập
Bài 3
Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Thật độc ác!/ Mở cửa
- Treo bảng phụ và gọi
ra!/ Không!/ Sáng ra ta sẽ
HS lên bảng làm.
mở cửa mời ông vào.
- Gọi HS nhận xét và
- Đặt ở cuối câu kể.
chữa bài.
- ở cuối câu văn biểu lộ
thái độ, cảm xúc.
- Khi nào ta dùng dấu
chấm.

- Dấu chấm than được
dùng ở cuối các câu văn
nào?.

- Kết luận cho HS hiểu về
dấu chấm và dấu chấm
than.

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- Dặn HS về nhà làm bài
tập và đặt câu với các
cụm từ vừa học.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản