Giáo án Tiếng Việt lớp 3 : Tên bài dạy : Tập đọc – Kể chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử.

Chia sẻ: abcdef_24

Mục tiêu: A. Tập đọc. a) Kiến thức: - Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: - Hiểu nội dung câu chuyện : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chă chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và gji nhớ công ơn kính yêu của vợ chồng Chử Đồng Tử. Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên bờ

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Tiếng Việt lớp 3 : Tên bài dạy : Tập đọc – Kể chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử.

 

  1. Tập đọc – Kể chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử. I/ Mục tiêu: A. Tập đọc. a) Kiến thức: - Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: - Hiểu nội dung câu chuyện : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chă chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và gji nhớ công ơn kính yêu của vợ chồng Chử Đồng Tử. Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên bờ sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó. b) Kỹ năng: Rèn Hs - Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện. - Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: lễ hội, Chử Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng …….. c) Thái độ:
  2. Giáo dục Hs nhớ ơn những người có công với đất - nước. B. Kể Chuyện. - Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh họa. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung. - Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn. II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh họa bài học trong SGK. Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. * HS: SGK, vở. III/ Các hoạt động: 1. Khởi động: Hát. 2. Bài cũ: Ngày hội rừng xanh. - Gv mời 2 em bài:
  3. + Tìm những từ ngữ tả hoạt động của các con vật trong ngày hội rừng xanh? + Các sự vật khác cùng tham gia ngày hội như thế nào? - Gv nhận xét bài. 3. Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa: 4. Phát triển các hoạt động. . Phát triển các hoạt động. Thực hành * Hoạt động 1: Luyện đọc. PP: cá - Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các nhân, hỏi đáp, trực từ khó, câu khó. Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu quan. Học sinh đọc thầm theo dài. Gv.  Gv đọc mẫu bài văn. Hs lắng nghe. - Gv đọc diễm cảm toàn bài. - Gv cho Hs xem tranh minh họa.  Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với Hs xem tranh minh họa. giải nghĩa từ.
  4. - Gv mời Hs đọc từng câu. + Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi Hs đọc từng câu. đoạn. Hs đọc tiếp nối nhau - Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp. đọc từng câu trong - Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong đoạn. Hs đọc từng đoạn trước bài. lớp. - Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm. 4 Hs đọc 4 đoạn trong - Đọc từng đoạn trước lớp. bài. + Một Hs đọc cả bài. Hs đọc từng đoạn trong nhóm. * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. Đọc từng đoạn trứơc - Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, lớp. hiểu nội dung bài. Một Hs đọc cả bài. - Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: PP: Đàm thoại, hỏi + Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử đáp, giảng giải, thảo
  5. Đồng Tử rất nghèo khổ? luận. Hs đọc thầm đoạn 1. Mẹ mất sớm. Hai cha con chỉ có một chiếc - Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời: + Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử khố mặc chung. Khi Đồng Tử diễn ra như thế nào? cha mất, Chử Đồng Tử thương cha, đã quấn khố chôn cha còn mình đành ở không. Hs đọc thầm đoạn 2 Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cặp bờ, hoảng hốt, bới cát vùi lên mình trên + Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên bãi lao để trốn. Công cùng Chử Đồng Tử? chúa Tiên Dung tính cờ cho vây màn tắm đúng
  6. nơi đó. Nước dội trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử . công chúa rất đỗi bàng hoàng. - Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3. Thảo Công chúa cảm động luận câu hỏi: + Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm khi biết tình cảm của những việc gì? Chử Đồng Tử. Nàng - Gv nhận xét, chốt lại: Hai người đi khắp nơi cho là duyên trời sắp truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tầm, dệt đặt trước, liền mở tiệc vải. Sau khi đã hóa lên trời, Chử Đồng Tử ăn mừng và kết duyên còn có nhiều lần giúp dân đánh giặc.. cùng chàng. Hs thảo luận câu hỏi. - Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4. Đại diện các nhóm lên + Nhân dân làm gì để biết ơn Chữ Đồng Tử? trình bày. Hs nhận xét, chốt lại.
  7. Hs đọc đoạn 4. Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố. - Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả theo lời của từng nhân vật một vùng bờ bãi sông - Gv đọc diễn cảm đoạn 1, 2. Hồng nô nức làm lễ, - Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp . - Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 mở hội để tưởng nhớ công lao của ông. đoạn của bài. - Một Hs đọc cả bài. - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt. PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi. * Hoạt động 4: Kể chuyện. - Mục tiêu: Hs dựa vào trí nhớ và các gợi ý Hs thi đọc diễn cảm kể lại câu chuyện . truyện.
  8. - Gv cho Hs quan sát lần lượt từng tranh minh họa trong SGK, nhớ nội dung từng Bốn Hs thi đọc 4 đoạn đoạn truyện; đặt tên cho từng đoạn. của bài. - Gv mời từng cặp Hs phát biểu ý kiến. Một Hs đọc cả bài. - Gv nhận xét, chốt lại: Hs nhận xét. + Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó ; Tình cha con ; Ở hiền gặp lành. PP: Quan sát, thực + Tranh 2: Truyền nghề cho dân ; Dạy dân hành, trò chơi. trồng cấy ; Giúp dân. Hs quan sát các gợi ý. + Tranh 3: Tưởng nhớ ; Uống nước nhớ nguồn ; Lễ hội hằng năm. - Bốn Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu Từng cặp hs phát biểu chuyện theo tranh. ý kiến. - Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện. - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt.
  9. 4 Hs kể lại 4 đoạn câu chuyện. Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện. Hs nhận xét.
  10. 5. Tổng kềt – dặn dò. - Về luyện đọc lại câu chuyện. - Chuẩn bị bài: Đi hội Chùa Hương. - Nhận xét bài học. Bổ sung : ------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------ -----------
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản