Gíao án Tiểu Học tuần 16

Chia sẻ: Mai Gia Phương | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:36

0
229
lượt xem
77
download

Gíao án Tiểu Học tuần 16

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I. Mục tiêu:
Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng. Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trừơng, lớp, đường làng ngõ xóm. Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Gíao án Tiểu Học tuần 16

  1. MÔN: ĐẠO ĐỨC Tiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG. I.Mục tiêu: - Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng. - Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường, ở lớp, đường làng ngõ xóm. - Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng. - Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. - Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng. II. Chuẩn bị - GV: Tranh . - HS: Vở bài tập. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ Thực hành - 3. Bài mới Giới thiệu: - Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ  Phương pháp: Trực quan, thảo luận. ậ ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận. - Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình - Các nhóm HS, thảo luận và đưa huống mà phiếu thảo luận đã ghi. ra cách giải quyết. Chẳng hạn: + Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp + Nam và các bạn làm như thế là hàng mua vé vào xem phim. hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước + Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong. Lan và quầy bán vé. Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác. + Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác. Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế + Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay trường lớp mới được giữ gìn vệ mà còn rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng sinh sạch sẽ. đường. + Các bạn làm như thế là sai. Vì lòng đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất + Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn nước thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu nước giao thông. từ trên tầng 4 xuống dưới. + Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường. - Đại diện các nhóm lên trình bày
  2. - Kết luận: kết quả thảo luận. Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công - Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa cộng. các nhóm.  Hoạt động 2: Xử lí tình huống  Phương pháp: Trực quan, thảo luận. ậ ĐDDH: Bảng phụ nêu tình huống. - Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở - Các nhóm HS thảo luận, đưa ra trên bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách xử lí (bằng lời hoặc bằng cách sắm vai). cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả + Tình huống: lời hoặc chuẩn bị sắm vai). 1. Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ. Lan Chẳng hạn: định mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại 1. Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra nhìn thấy một vài túi rác trước sân, mà đầu ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh xung quanh lại không có ai. nơi khu phố mình ở. Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì? - Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác ở sân vì đằng nào xe rác cũng 2. Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp, phải vào hốt, đỡ phải đi đổ xa. Nam đã làm bài xong nhưng không biết 2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật mình làm có đúng không. Nam rất muốn tự tại chỗ, xem lại bài làm của trao đổi bài với các bạn xung quanh. mình chứ không trao đổi với các Nếu em là Nam, em có làm như mong bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn. muốn đó không? Vì sao? - Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bài với các bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ, để khôg ảnh hưởng tới các bạn khác. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS. Nghe và ghi nhớ * Kết luận: Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng ở mọi lúc, mọi nơi. - Sau thời gian thảo luận, cá nhân  Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp. HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết  Phương pháp: Thảo luận của mình. Chẳng hạn: ậ ĐDDH: Câu hỏi. + Giữ trật tự, vệ sinh nơi công - Đưa ra câu hỏi: cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi đẽ, thoáng mát. công cộng là gì? + Giữ trật tự, vệ sinh nơi công - Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút sau cộng sẽ giúp ta sống thoải mái… đó trình bày. - Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung. GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp của HS lên bảng (không trùng lặp nhau). * Kết luận: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là điều
  3. cần thiết. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra và ghi chép cẩn thận để Tiết 2 báo cáo kết quả. 4. Củng cố – Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: tiết 2. TUẦN 16
  4. MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I. Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ đúng hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung: Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ. (Làm được các bài tập trong SGK - Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít, nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN). - Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng. - Ham thích học môn Tiếng Việt. II. Chuẩn bị - GV:Tranh . Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc. - HS: SGK. III. Các hoạt động: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1.Khởi động - Hát 2. Kiểm tra bài cũ Bán chó. - Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán chó - HS đọc và TLCH. Bạn nhận xét. sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong bài này. 3. Dạy - học bài mới Giới thiệu bài: - Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên - Chủ điểm: Bạn trong nhà. chủ điểm. - Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn - Bạn trong nhà là những vật trong nhà là những gì? nuôi trong nhà như chó, mèo,… - Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với các em. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tình cảm giữa một em bé và một chú cún con. Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Luyện đọc  Phương pháp: Trực quan, đàm thoại. ạ ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu. a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc lại. thầm. Chú ý, giọng đọc tình cảm, chậm rãi. b) Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm - 5 đến 7 HS đọc cá nhân. Cả đã ghi trên bảng phụ. lớp đọc đồng thanh. - Yêu cầu HS đọc từng câu. - Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài. Mỗi HS chỉ đọc 1 c) Luyện ngắt giọng câu. - Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện ngắt
  5. giọng. - Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau: Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.// Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.// Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao giọng ở cuối câu). Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết). Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//  Hoạt động 2: Thi đua đọc  Phương pháp: Thực hành. ự ĐDDH: SGK. d) Đọc từng đoạn - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn. - 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5. - Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong - Lần lượt từng HS đọc bài nhóm. trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau. e) Thi đọc giữa các nhóm - Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước - GV nhận xét. Tuyên dương đội thắng cuộc. lớp. g) Đọc đồng thanh - GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh. 4. Củng cố – Dặn dò - Tổng kết chung về giờ học. - Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau: Tiết 2. MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (TT) I. Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ đúng hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung: Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ. (Làm được các bài tập trong SGK - Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít, nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN). - Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng. - Ham thích học môn Tiếng Việt. II. Chuẩn bị - GV:Tranh . Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc.
  6. - HS: SGK. III. Các hoạt động: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ Con chó nhà hàng xóm. - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc bài. Bạn nhận xét. - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: - Con chó nhà hàng xóm( Tiết 2) Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Tìm hiểu bài  Phương pháp: Trực quan, vấn đáp. ấ ĐDDH: Tranh - Yêu cầu đọc đoạn 1. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. - Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai? - Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông. Cún Bông là con chó của bác hàng xóm. - Yêu cầu đọc đoạn 2. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. - Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo - Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau Cún? và không đứng dậy được. - Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào? - Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé. - Yêu cầu đọc đoạn 3. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. - Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn - Bạn bè thay nhau đến thăm Bé buồn? nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún. - Yêu cầu đọc đoạn 4. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. - Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào? - Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé. - Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún - Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung cũng vui. sướng vẫy đuôi rối rít. - Yêu cầu đọc đoạn 5. - Cả lớp đọc thầm. - Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai? - Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé. - Câu chuyện này cho em thấy điều gì? - Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông.  Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện  Phương pháp: Thi đua.
  7. ĐDDH: SGK. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các nhóm và đọc cá nhân. - Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS. - Cá nhân thi đọc cả bài. 4. Củng cố – Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Thời gian biểu.
  8. MÔN: TOÁN Tiết: NGÀY , GIỜ I. Mục tiêu: - Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày, giờ - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Nhận biết thời gian khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm. - Củng cố biểu tượng về thời điểm, khỏang thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ. - Ham thích học môn Toán. II. Chuẩn bị - GV: Bảng phu, bút dạ. Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử. - HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ Luyện tập chung. - Đặt tính rồi tính: - HS nêu. Bạn nhận xét. 32 – 25 , 61 – 19 , 44 – 8 , 94 – 57 - Sửa bài 5: Băng giấy màu xanh dài: 65 – 17 = 48 ( cm ) - GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: - GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng. Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ.  Phương pháp: Trực quan, vấn đáp. ấ ĐDDH: Mô hình đồng hồ có thể quay kim. Bước 1: - Bây giờ là ban ngày. - Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay ban đêm ? - Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm. Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời. Ban đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời. - Em đang ngủ. - Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi: Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ? - Em ăn cơm cùng các bạn. - Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc 11 giờ trưa em làm gì ? - Em đang học bài cùng các bạn - Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2 giờ chiều em đang làm gì ? - Em xem tivi. - Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ? - Em đang ngủ. - Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc 12
  9. giờ đêm em đang làm gì ? - HS nhắc lại. - Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm. Bước 2: - HS đếm trên mặt đồng hồ 2 - Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm hôm vòng quay của kim đồng hồ và trước đến 12 giờ đêm hôm sau. Kim đồng hồ trả lời 24 tiếng đồng hồ (24 phải quay được 2 vòng mới hết một ngày. Một giờ).(GV có thể quay đồng hồ ngày có bao nhiêu giờ ? cho HS đếm theo). - Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các buổi. - Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ - Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi. sáng, …, 10 giờ sáng. Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng. - Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 - Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc giờ sáng. ở mấy giờ ? - Làm tương tự với các buổi còn lại. - Đọc bài. - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK. - Còn gọi là 13 giờ. - Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? - Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ - Vì sao ? chiều. 12 giờ cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ - Có thể hỏi thêm về các giờ khác.  Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.  Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành. ự ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ. Bài 1: - Xem giờ được vẽ trên mặt đồng - Yêu cầu HS nêu cách làm bài. hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng. - Chỉ 6 giờ. - Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ? - Điền 6. - Điền số mấy vào chỗ chấm ? - Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng. - Em tập thể dục lúc mấy giờ ? - Làm bài. 1 HS đọc chữa bài. - Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn - Nhận xét bài bạn đúng/sai. lại ? - Gọi HS nhận xét bài của bạn. - Nhận xét và cho điểm HS. - Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em xem tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì rất hoan nghênh các em. - Đọc đề bài. Bài 2: - Lúc 7 giờ sáng. - Yêu cầu HS nêu đề bài. - Đồng hồ C. - Hỏi: Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ? - Em chơi thả diều lúc 17 giờ. - Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ? - 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều. - Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2. - Đồng hồ D chỉ 5 giờ chiều. - 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - Em ngủ lúc 10 giờ đêm. - Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ? - Đồng hồ B chỉ lúc 10 giờ đêm. - Hỏi: Bức tranh số 4 vẽ điều gì ? - Em đọc truyện lúc 8 giờ tối. - Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm ? Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối. - Trả lời: Chẳng hạn, em thức
  10. - Vậy còn bức tranh cuối cùng ? dậy lúc 6 giờ sáng sau đó quay mặt đồng hồ đến 6 giờ. - Có thể hỏi thêm HS các công việc của các em, sau đó yêu cầu các em quay kim đồng hồ đến - Làm bài. giờ em làm việc đó. 20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối Bài 3: - GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS - HS nêu. Bạn nhận xét. đối chiếu để làm bài. 4. Củng cố – Dặn dò - 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia làm mấy buổi ? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ …. - Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và luyện tập kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ. - Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ.
  11. MÔN: CHÍNH TẢ Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I. Mục tiêu: - Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập 2,3, a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn. - Viết đúng nhanh, chính xác. II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép. - HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ Bé Hoa. - Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các - Viết các từ ngữ: chim bay, nước từ còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, phân biệt. giấc ngủ, thật thà,… - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: - Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. Sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/ thanh ngã. Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả  Phương pháp: Trực quan, vấn đáp. ấ ĐDDH: Bảng phụ: từ khó. a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn - 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc - GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 thầm. lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại. - Câu chuyện Con chó nhà hàng - Đoạn văn kể lại câu chuyện nào? xóm. b) Hướng dẫn trình bày - Vì sao Bé trong bài phải viết hoa? - Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện. - Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé - Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ nào là tên riêng, từ nào không phải là tên bé trong cô bé không phải là tên riêng? riêng. - Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những chữ nào nữa? - Viết hoa các chữ cái đầu câu văn. c) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng. Theo dõi và chỉnh sửa cho các em. - Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, d) Chép bài bị thương, giường, giúp bé mau e) Soát lỗi lành,… g) Chấm bài
  12.  Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả  Phương pháp: Thực hành, trò chơi. ơ ĐDDH: Bảng phụ. Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu - Chia lớp thành 4 đội. Yêu cầu các đội thi qua 3 vòng. Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy. - 4 đội thi đua. Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng ch. Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có thanh ngã. - Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút. - Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm của vòng đó. Mỗi từ tìm được tính 1 điểm. - Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc. Lời giải Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ,… Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp đèn. Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn. Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ. 4. Củng cố – Dặn dò - Tổng kết chung về giờ học. - Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài chính tả. - Chuẩn bị: Trâu ơi!
  13. MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: THỜI GIAN BIỂU I. Mục tiêu: - Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giời, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng. - Hiểu được tác dụng của thời gian biểu.(trả lời được câu hỏi 1,2). - Hiểu từ ngữ: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân. - Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình. II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc. - HS: SGK. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ Con chó nhà hàng xóm. - Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và nội dung bài Con chó nhà hàng xóm. - Bạn của Bé ở nhà là ai? Khi Bé bị thương - HS 1: đọc đoạn 1, 2 và TLCH. Cún đã giúp Bé điều gì? Bạn nhận xét. - Những ai đã đến thăm Bé? Tại sao Bé vẫn - HS 2 đọc đoạn 3 và TLCH. Bạn buồn? nhận xét. - Cún đã làm gì để Bé vui? Vì sao bé chóng - HS 3 đọc đoạn 4, 5 và TLCH. khỏi bệnh? Bạn nhận xét. - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: - Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập đọc bản Thời gian biểu của bạn Ngô Phương Thảo. Qua đó em sẽ biết cách lập một thời gian biểu hợp lí cho công việc hằng ngày của mình. Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Luyện đọc  Phương pháp: Trực quan, giảng giải. ả ĐDDH: Tranh. Bảng cài: từ khó, câu. a) Đọc mẫu - 1 HS đọc mẫu lần 2. Cả lớp theo - GV đọc mẫu lần 1. Chú ý giọng chậm, rõ dõi bài trong SGK. ràng. - Giải thích từ. b) Luyện đọc từng câu - Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa từ - Nhìn bảng đọc các từ cần chú ý thời gian biểu, vệ sinh cá nhân. phát âm và sửa chữa theo GV nếu - Hướng dẫn phát âm các từ khó. mắc lỗi. - Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài. - Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu cầu đọc từng dòng. - Đọc nối tiếp nhau. Mỗi HS đọc 1
  14. c) Đọc từng đoạn đoạn. - Yêu cầu đọc theo đoạn. Đoạn 1: Sáng. Đoạn 2: Trưa. Đoạn 3: Chiều. Đoạn 4: Tối. - HS đọc. - HS thi đọc trong các nhóm. d) Đọc trong nhóm - HS đọc đồng thanh. e) Các nhóm thi đọc g) Đọc đồng thanh cả lớp  Hoạt động 2: Tìm hiểu bài  Phương pháp: Trực quan , giảng giải. - Cả lớp đọc thầm. ả ĐDDH: SGK. - Đây là lịch làm việc của bạn Ngô - Yêu cầu đọc bài. Phương Thảo, học sinh lớp 2A - Đây là lịch làm việc của ai? Trường Tiểu học Hoà Bình. - Kể từng buổi. Ví dụ: + Buổi sáng, Phương Thảo thức - Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng dậy lúc 6 giờ. Sau đó, bạn tập thể ngày. (Buổi sáng Phương Thảo làm những dục và làm vệ sinh cá nhân đến 6 việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…) giờ 30. Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, Phương Thảo ăn sáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đi học. Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉ trưa… - Để khỏi bị quên việc và làm các - Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời việc một cách hợp lí. gian biểu để làm gì? - Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ - Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo đến 11 giờ bạn đi học về, ngày có gì khác so với ngày thường? chủ nhật đến thăm bà. - Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sót công việc. 4. Củng cố – Dặn dò - Hỏi: Theo em thời gian biểu có cần thiết không? Vì sao?Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu hằng ngày của em. - Chuẩn bị: Đàn gà mới nở.
  15. MÔN: TOÁN Tiết: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ I. Mục tiêu: - Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối. - Nhận biết chỉ giờ lớn hơn 12 giờ, 17 giờ, 23 giờ… - Nhận biết các hoạt động sinh hoạt học tập thường ngày liên quan đến thời gian. - Ham thích học môn Toán. II. Chuẩn bị: - GV: Tranh các bài tập 1, 2 phóng to (nếu có). Mô hình đồng hồ có kim quay được. - HS:Vở, bảng con. III. Các hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ Ngày, giờ. - Gọi 2 HS lên bảng và hỏi: + HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy kể tên các - HS nêu. Bạn nhận xét. giờ của buổi sáng. + HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ ?, đi học lúc mấy - HS thực hành và trả lời. Bạn nhận giờ, đi ngủ lúc mấy giờ ? Hãy quay kim đồng hồ xét. chỉ lần lượt các giờ đó và gọi tên giờ đó. - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: - Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành xem đồng hồ. Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Thực hành.  Phương pháp: Trực quan, vấn đáp. ấ ĐDDH: Tranh phóng to. Mô hình đồng hồ. Bài 1: - Hãy đọc yêu cầu của bài. - Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh. - Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy - Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng. giờ ? - Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng. - Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ? - Quay kim trên mặt đồng hồ. - Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim đến 7 giờ. - Nhận xét bạn trả lời đúng/sai. - Gọi HS khác nhận xét. Thực hành quay kim đồng hồ đúng/sai. - Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ - Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại. sáng. Đồng hồ A. An xem phim lúc 20 giờ. Đồng hồ D. 17 giờ An đá bóng. Đồng hồ C. - 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối. - Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ? - 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều. - 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ? - An xem phim lúc 8 giờ tối. An đá
  16. - Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn banh lúc 5 giờ chiều. An xem phim, đá bóng. Bài 2: - Đi học đúng giờ/ Đi học muộn. - Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1. - Quan sát tranh, đọc giờ quy định - Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta trong tranh và xem đồng hồ rồi so phải làm gì ? sánh. - Là 7 giờ. - Giờ vào học là mấy giờ ? - 8 giờ - Bạn HS đi học lúc mấy giờ ? - Bạn HS đi học muộn. - Bạn đi học sớm hay muộn ? - Câu a sai, câu b đúng. - Vậy câu nào đúng, câu nào sai ? - Đi học trước 7 giờ để đến - Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi trường lúc 7 giờ. học lúc mấy giờ ? - Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại. - Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt trăng nên câu a là đúng. (Bạn An tập đàn lúc 20 giờ)  Hoạt động 2: Thực hành.  Phương pháp: Trò chơi. ơ ĐDDH: 2 Mô hình đồng hồ. Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ. - HS thi đua. - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau. Phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ. Khi chơi, GV đọc to từng giờ, sau mỗi lần đọc các đội phải quay kim đồng hồ đến đúng giờ mà GV đọc. Đội nào xong trước, giơ lên trước nếu đúng được tính 1 điểm. Đội xong sau không được điểm. Nếu đội xong trước mà sai cũng không được tính điểm. Đội xong sau đúng thì được tính điểm. Kết thúc, đội nào có nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc. 4. Củng cố – Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Ngày, tháng
  17. MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: TỪ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO? I. Mục tiêu - Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước ( bt1), biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa. Tìm được theo mẫu Ai thế nào? ( bt2). - Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh ( bt3). - Sử dụng vốn từ về vật nuôi. - Ham thích môn học. II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ. Tranh minh họa bài tập 3. - HS: SGK. Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu: Ai thế nào? - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 tiết - 2 HS thực hiện. Bạn nhận xét. Luyện từ và câu, Tuần 15. - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: - Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng. Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập  Phương pháp: Trực quan, thảo luận, giảng giải. ả ĐDDH: Bảng phụ. Bài 1 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc - Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả mẫu. thầm theo. - Làm bài: tốt > < xấu, ngoan > < - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thảo luận và làm hư, nhanh > < chậm, trắng > < bài theo cặp. Gọi 2 HS lên bảng làm bài. đen, cao > < thấp, khoẻ > < yếu. - Nhận xét bài bạn làm đúng/ sai - Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn trên bảng. hoặc bổ sung thêm các từ trái nghĩa khác. - Kết luận về đáp án sau đó yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. - Đọc bài. Bài 2 - Là hư (bướng bỉnh…) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu và làm bài mẫu. - Chú mèo rất hư. - Trái nghĩa với ngoan là gì? - Đọc bài. - Hãy đặt câu với từ hư. - Yêu cầu đọc cả 2 câu có tốt – xấu. - Nêu: Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa. Các em hãy chọn một trong các cặp từ này và đặt một câu với mỗi từ trong cặp theo - Làm bài vào Vở bài tập sau đó đọc
  18. mẫu như chúng ta đã làm với cặp từ tốt – bài làm trước lớp. xấu. - Yêu cầu tự làm bài. - Nhận xét và cho điểm HS.  Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập  Phương pháp: Trực quan, thực hành. - Ở nhà. ự ĐDDH: Tranh. Bài 3 - Treo tranh minh họa và hỏi: Những con vật - Làm bài cá nhân. này được nuôi ở đâu? - Nêu tên con vật theo hiệu lệnh. 2 - Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em HS ngồi cạnh đổi vở để kiểm tra về vật nuôi trong nhà. Hãy chú ý để đánh bài lẫn nhau. dấu cho đúng. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Thu kết quả làm bài của HS: GV đọc từng số con vật, HS cả lớp đọc đồng thanh tên con vật đó. - Nhận xét. 4. Củng cố – Dặn dò - Tổng kết giờ học. - Dặn dò HS, các em chưa hoàn thành được bài tập ở lớp, về nhà hoàn thành đầy đủ. - Chuẩn bị: Từ ngữ về vật nuôi. Câu kiểu: Ai thế nào?
  19. MÔN: TOÁN Tiết: NGÀY , THÁNG I. Mục tiêu - Biết đọc tên các ngày trong tháng. - Biết xem lịch để xác định số này trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ. - Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, tháng ( biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày), ngày, tuần lễ. - Ham thích học Toán. II. Chuẩn bị - GV: Một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học phóng to. - HS: Vở bài tập, bảng con. III. Các hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của Trò 1. Khởi động - Hát 2. Bài cũ Thực hành xem đồng hồ. - Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ - HS thực hành. Bạn nhận xét. chỉ: - 8 giờ ; 11giờ ; 14 giờ ; 18 giờ ; 23giờ - GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng. Phát triển các hoạt động  Hoạt động 1: Giới thiệu các ngày trong tháng  Phương pháp: Trực quan, thảo luận. ậ ĐDDH: Tờ lịch tháng 11. - Tờ lịch tháng. - Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài học. - Lịch tháng 11 vì ô ngoài có in số - Hỏi HS xem có biết đó là gì không ? 11 to. - Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ? - Các ngày trong tháng (nhiều HS trả lời). - Hỏi: Lịch tháng cho ta biết điều gì ? - Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư…. Thứ Bảy (Cho biết ngày trong tuần). - Yêu cầu HS đọc tên các cột. - Ngày 01. - Thứ bảy. - Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào ? - Thực hành chỉ ngày trên lịch. - Ngày 01 tháng 11 vào thứ mấy ? - Tìm theo yêu cầu của GV. Vừa - Yêu cầu HS lên chỉ vào ô ngày 01 tháng 11. chỉ lịch vừa nói. Chẳng hạn: ngày - Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày khác. 07 tháng 11, ngày 22 tháng 11. - Yêu cầu nói rõ thứ của các ngày vừa tìm. - Tháng 11 có 30 ngày. - Nghe và ghi nhớ. - Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - GV kết luận về những thông tin được ghi trên lịch tháng, cách xem lịch tháng.
  20.  Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành:  Phương pháp: Giảng giải,thực hành. ự ĐDDH: Bảng phụ. Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và viết các ngày - Đọc phần bài mẫu. trong tháng. - Viết chữ ngày sau đó viết số 7, - Gọi 1 HS đọc mẫu. viết tiếp chữ tháng rồi viết số - Yêu cầu HS nêu cách viết của ngày bảy tháng 11. mười một. - Viết ngày trước. - Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết ngày trước hay viết tháng trước ? - Làm bài, sau đó 1 em đọc ngày - Yêu cầu HS làm tiếp bài tập. tháng cho 1 em thực hành viết trên bảng. - GV nhận xét và cho điểm HS. Viết Đọc - Ngày 7 tháng 11 - Ngày bảy tháng mười một - Ngày 15 tháng 11 - Ngày mười lăm tháng mười một - Ngày 20 tháng 11 - Ngày hai mươi tháng mười một - Ngày 30 tháng 11 - - Ngày ba mươi tháng mười một Kết luận: Khi đọc hay viết ngày trong tháng ta đọc, viết ngày trước, tháng sau.  Hoạt động 3: Trò chơi.  Phương pháp: Thực hành, thi đua. ự ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ. - Lịch tháng 12. Bài 2: - Treo tờ lịch tháng 12 như trong bài học lên - Là ngày 2. bảng. - Điền ngày 2 vào ô trống trong - Hỏi: Đây là lịch tháng mấy ? lịch. - Nêu Nhiệm vụ: Điền các ngày còn thiếu vào - Bạn điền đúng/sai. (Nếu sai thì lịch. sửa lại) - Hỏi: Sau ngày 1 là ngày mấy ? - Làm bài. Sau đó, 1 HS đọc chữa, - Gọi 1 HS lên bảng điền mẫu. các HS khác theo dõi và tự kiểm - Yêu cầu HS nhận xét. tra bài. - Trả lời và chỉ ngày đó trên lịch. - Yêu cầu HS tiếp tục điền để hoàn thành tờ - Thực hành tìm một số ngày của lịch tháng 12. một thứ nào đó trong tháng. - Đọc từng câu hỏi phần b cho HS trả lời. - Sau khi HS trả lời được tuần này thứ sáu ngày 19 tháng 12, tuần sau, thứ sáu ngày 26 tháng 12. GV cho HS lấy 26 – 19 = 7 để biết khi tìm các ngày của một thứ nào đó trong tháng thì chỉ việc lấy ngày mới cộng 7 nếu là ngày ở tuần ngay sau đó, trừ 7 nếu là ngày của tuần ngay trước đó. Chẳng hạn thứ hai ngày 1 tháng 12 thì các ngày của thứ hai trong tháng là: 8(1+7=8) - Tháng 12 có 31 ngày. 15 ( 8 + 7 = 15 )
Đồng bộ tài khoản