Giáo án tin học 12

Chia sẻ: TRAN THI PHUONG | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:87

0
531
lượt xem
169
download

Giáo án tin học 12

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ
Lưu

Nội dung Text: Giáo án tin học 12

  1. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Chương 1 :KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU Bài 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Ngµy so¹n:   ...../...../ 200... Ngày gi¶ng: ...../...../ 200... Gi¸o viªn: NguyÔn ChÝ Thanh I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU • Nắm được các vấn đề thường được giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có CSDL; khái niệm CSDL, các mức thể hiện (các mức chi tiết khi mô tả CSDL) và hệ CSDL cùng các đặc trưng của nó. II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: • Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. • Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng. III.LƯU Ý SƯ PHẠM: ­ Cần lưu ý làm rõ cho HS thấy những vấn đề sau: + Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng tin học; + Việc xử lí thông tin trong các bài toán quản lí có những đặc điểm chung: tạo lập hồ sơ, cập nhật hồ sơ, khai thác hồ sơ (sắp xếp, tìm kiếm, tổng hợp thông tin và lập báo cáo). + Dù thông tin được quản lí thuộc lĩnh vực nào, vẫn phải thực hiện một số công việc: • Tạo lập hồ sơ về đối tượng quản lí; • Cập nhật hồ sơ; • Khai thác hồ sơ. ­ Có nhiều định nghĩa khác nhau về CSDL nhưng các định nghĩa đều phải chứa 3 yếu tố cơ bản: + Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức; + Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài; + Có nhiều người khai thác. - Đối với hệ CSDL chúng ta cấn giải thích rõ cho HS các tính chất của hệ CSDL cũng như một số ứng dụng cụ thể của CSDL. IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG: Hoạt động của GV và HS Nội dung Ổn định lớp: 1.Bài toán quản lí Chào thầy cô. Để quản lí HS trong nhà trường, người ta thường lập các Cán bộ lớp báo cáo sỉ số biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa thông tin cần quản Chỉnh đốn trang phục lí.     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  2. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG GV: Theo em để quản lí thông tin về a. Ví dụ: Để quản lí HS ta có thể tạo một bảng như sau: điểm của HS trong một lớp em nên lập danh sách chứa các cột nào ? Stt Họ tên Ngày sinh Giới tính Điểm Văn Điểm Toán Điểm Lí Điểm Hóa Điểm Văn Điểm Tin 1 Nguyển An 12/8/91 Nam C 7.8 8.2 9.2 7.38.5 HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Để 2 Trần Văn 21/3/90 Nam K 5.6 6.7 7.7 7.8 8.3 Giang quản lí chúng ta cần tạo một bảng 3 Lê Minh 3/5/91 Nữ C 9.3 8.5 8.4 6.7 9.1 Châu Doãn Thu gồm các cột như STT, Họ tên, Ngày 4 Cúc 14/2/90 Nữ K 6.5 7.0 9.1 6.7 8.6 --- sinh, Giới tính Đoàn viên, Đ,Toán, 50 Hồ Minh 30/7/91 Nam C 7.0 6.6 6,5 6.5 7.8 hải Đ.Lý, Đ.Hóa, Đ.Văn, Đ.Tin. b.Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của GV: Phân tích câu trả lời của HS một đối tượng nào đó - Tạo lập hồ sơ về đối tượng cần quản lí GV: Em hãy nêu lên các công việc - Cập nhật hồ sơ như: thêm, xóa, sửa hồ sơ thường gặp khi quản lí thông tin của - Tìm kiếm một đối tượng nào đó? - Sắp xếp HS: Suy nghĩ trả lời: - Thống kê GV: Phân tích câu trả lời của HS - Tổng hợp, phân nhóm hồ sơ - In ấn 2. Hệ cơ sở dữ liệu a.Khái niệm GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm - Khái niệm CSDL: gì so với một dữ liệu lưu trên giấy? Một CSDL (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như GV: Vậy theo em thế nào là một một trướng học, một ngân hàng, một công ty, một nhà CSDL? máy, …), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ (như băng từ, GV: Gợi ý đĩa từ,…) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Ví dụ: (Hình 1 – trang 4 SGK) GV: Để người sử dụng có thể tạo - Khái niệm HQTCSDL CSDL trên máy tính ta phải có một Phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu phần mềm và phần mềm đó được gọi quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL là hệ QTCSDL. được gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL) GV: Hiện nay ngoài HQTCSDL MS- Microsoft Access mà các em sẽ được học trong chương trình 12 thì cũng còn rấ t nhiều HQTCSDL khác như     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  3. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG MySQL, Oracle, SQL Server. DB2, phần lớn các HQTCSDL nói trên đều Chú ý: Người ta thường dùng thuật ngữ hệ CSDL để chỉ hoạt động tốt trên các hệ điều hành một CSDL và HQTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó. như Linus, Unix và MaxOS ngoại trừ (Xem hình 3 trang 9 SGK) SQL Server của Microsoft chỉ chạy Như vậy để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính trên hệ điều hành Windows. cần phải có: + Cơ sở dữ liệu GV: Có 3 mức trừu tượng dùng để mô + Hệ QTCSDL; tả CSDL; mức CSDL vật lí, mức + Các thiết bị vậy lý (máy tính, đĩa cứng, mạng, …) CSDL khái niệm và mức khung nhìn. Ví dụ: Mối quan hệ các mức trừu b.Các mức trừu tượng của CSDL tượng của CSDL được mô tả như trên + Mức vật lí H3 trang 9 SGK. CSDL vật lí của một CSDL là tập hợp các tệp H3. Các mức trừu tượng của CSDL. dữ liệu, tồn tại thường xuyên trong các thiết bị GV: Để hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa nhớ. Ví dụ: CSDL vật lí của CSDL lớp gồm 50 3 mức trừu tượng hóa nêu trên ta phân tệp, mỗi tệp lưu dữ liệu thực tế về một HS tích thêm về CSDL lớp sử dụng tính trong lớp. tương tự với các ngôn ngữ lập trình. - Ở các mức khái niệm, có thể khai  Mức vật lí cho biết dữ liệu được lưu trữ báo hồ sơ dạng bảng là một mảng 2 như thế nào. chiều, chẳng hạn trong Pascal: Var B: array[1..50, 1..10] of record Stt: integer; Hoten: string[15]; + Mức khái niệm Ngaysinh CSDL khái niệm của một CSDL là sự trừu tượng Gioitinh hóa thế giới thực khi nó gắn với người sử dụng. Ví Doanvien dụ, thế giới thực là một lớp HS, mỗi HS có một số Diemtoan thông tin được trừu tượng hó thành CSDL khái … niệm của CSDL lớp là một bảng, mỗi cột là một End; thuộc tính, mỗi hàng tương ứng với thông tin về - Ở mức vật lí, mảng 2 chiều B được một HS. lưu trữ chẳng hạn trong 50 vùng nhớ  Mức khái niệm cho biết dữ liệu nào được liên tục, mỗi vùng lưu dữ liệu của lưu trữ trong hệ CSDL và giữa các dữ liệu có các     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  4. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG một hàng gồm 10 giá trị tương ứng mối quan hệ nào. với 10 cột. – Một khung nhìn của mảng B có thể khai báo là một mảng con của mảng B ( chẳng hạn không có các cột về điểm trong B). Mức trừu tượng của khung nhìn và CSDL khái niệm ở đây là như nhau, Một khung nhìn khác có thể khai báo là một hàm tính tổng điểm môn + Mức khung nhìn Tin học của cả lớp f(i) = ∑ B[i, 10] Khung nhìn của một CSDL là một phần của CSDL với i từ 1 đến 50. Khung nhìn này có khái niệm hoặc sự trừu tượng hóa một phần CSDL mức trừu tượng cao hơn. Ta không chỉ khái niệm. Một CSDL chỉ có một CSDL vật lí, một thấy B dưới dạng vừa có liên hệ vừa CSDL khái niệm nhưng có thể có nhiều khung nhìn tách biệt là hàm chứ không phải khác nhau. Ví dụ, nếu bỏ bớt một vài cột của mảng, và ta chỉ có thể thấy tổng các CSDL khái niệm lớp phần còn lại là một khung hàm của cột 10 mà không thấy bản nhìn. thân các hàng đó  Mức khung nhìn thể hiện phần CSDL mà người dùng cần khai thác. GV: Thế nào là cấu trúc của một CSDL? HS: Trả lời câu hỏi thông qua SGK GV: Tính toàn vẹn là gì? GV: gợi ý cho HS về tính toàn vẹn: Để đảm bảo tính toàn vẹn trên cột điểm, sao cho điễm nhập vào theo thang điểm 10, các điểm môn học phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào c.Các yêu cầu cơ bản của CSDL >=0 và
  5. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh. GV: Tính an toàn và bảo mật thông tin? GV: Gợi ý cho HS về tính an toàn và bảo mật thông tin: Bản thân các em có thể vào mạng để xem điểm của mình trong CSDL của nhà trường nhưng hệ - Tính nhất quán: Sau những thao tác cập nhật dữ liệu và thống sẽ ngăn lại nếu các em cố tình ngay cả khi có sự cố (phần cứng hay phần mềm) xảy ra sửa điểm. Hoặc khi điện bị tắt đột trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải được ngột phần mềm bị hỏng thì máy hoàn bảo đúng đắn. toàn có thể khôi phục lại được dữ - Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL vẫn được bảo liệu. vệ an toàn, phải ngăn chặn được những truy xuất không được phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố ở GV: Em hiểu thế nào về tính độc phần cứng hay phần mềm. lập? HS: Suy nghĩ trả lời. GV: Em hiểu thế nào là tính không dư thừa? GV: Gợi ý cho HS về tính không dư thừa. Một CSDL đã có cột Ngày sinh -Tính độc lập: Vì một CSDL phải phục vụ cho nhiều thì không cần có cột tuổi. mục đích khai thác khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vào một vài bài toán cụ thể. - Tính không dư thừa: CSDL thường không lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoặc những thông tin có thể dễ dàng suy diễn hay tính toán được từ những dư liệu đã có. Sự trùng lặp thông tin vừa lãng phí bộ nhớ để lưu trữ vừa dễ dẫn đến tình trạng không nhất quán thông tin. d. Một số ứng dụng Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  6. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế,… - Cơ sở giáo dục và đào tạo cần quản lí thông tin người học, môn học, kết qủa học tập,… - Cơ sở kinh doanh cần có CSDL về thông tin khách hàng, sản phẩm, việc mua bán,… - Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền thiết bị và theo dõi việc sản xuất các sản phẩm trong các nhà máy, hàng tồn kho hay trong cửa hàng và các đơn đặt hàng,… - Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổ phần, tình hình kinh doanh mua bán tài chính như cổ phiếu, trái phiếu,… - Các giao dịch qua thẻ tín dụng cần quản lí việc bán hàng bằng thẻ tín dụng và xuất ra báo cáo tài chính định kỳ (theo ngày, tuần, tháng, quí, năm,…). - Ngân hàng cần quản lí các tài khoản, khoản vay, các giao dịch hang ngày,… - Hãng hàng không cần quản lí các chuyến bay, việc đăng kí vé và lịch bay,… - Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các cuộc gọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán số dư cho các thẻ gọi trước,… - Sàn chứng khoán… - Vui chơi giải trí… - Và nhiều ứng dụng khác. V. CỦNG CỐ , DẶN DÒ: ­ Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm; ­ Cho bài tập về nhà     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  7. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Bài 2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU Ngµy so¹n:   ...../...../ 200... Ngày gi¶ng: ...../...../ 200... Gi¸o viªn: NguyÔn ChÝ Thanh I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU • Về kiến thức: Nắm được các chức năng và phương thức hoạt động của một hệ QTCSDL. • Về kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể. II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC • Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp • Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng. III.NỘI DUNG Hoạt động của GV và HS Nội dung + Ổn định lớp: + Chào thầy cô. + Cán bộ lớp báo cáo sỉ số 1.Các chức năng của hệ QTCSDL + Chỉnh đốn trang phục a. Cung cấp cách tạo lập CSDL Vì HS trong chương trình lớp 11 đã được học Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người vế ngôn ngữ lập trình. Cụ thể đã dùng ngôn ngữ dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể lập trình Pascal để minh họa do đó trong phần hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ này ta có thể sử dụng ngôn ngữ này để minh liệu được lưu trữ trong CSDL. Như vậy, ngôn họa. ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là hệ thống các kí hiệu để mô tả các khung nhìn, CSDL khái GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j là kiểu niệm và CSDL vật lý. số nguyên, k là số thực để dùng trong chương trình em làm như thế nào? HS : Trả lời câu hỏi. b. Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, khai thác Var i, j: integer; Ngôn ngữ dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay k: real; tìm kiếm, kết xuất thông tin được gọi là ngôn GV: Thực chất đây cũng là khai báo kiểu dữ ngữ thao tác dữ liệu. liệu.     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  8. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Thao tác dữ liệu gồm: ­ Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu; GV: Trong Pascal để khai báo cấu trúc bản ghi ­ Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu; học sinh có các trường như: hoten, ngaysinh, Trong thực tế các ngôn ngữ định nghĩa và gioitinh, doanvien, đvan, đtoan, đly, đhoa, … ta thao tác dữ liệu không phải là hai ngôn ngữ riêng phải thực hiện như thế nào? biệt mà là hai thành phần của một ngôn ngữ HS: Type hocsinh = record CSDL duy nhất, chẳng hạn ngôn ngữ có đặc tính Hoten: string; trên được sử dụng phổ biến hiện nay là SQL Ngaysinh: string; (Structured Query Language) Gioitinh: boolean; Doanvien: boolean; c. Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển đvan, đtoan, đly, đhoa: real; việc truy cập vào CSDL End; Hệ QTCSDL thực hiện được chức năng này GV: Từ cấu trúc dữ liệu trên người ta dùng thông các bộ chương trình đảm bảo: ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu. ­ Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ thao tác được phép; dữ liệu tác động trên các mẫu tin (bản ghi) bao ­ Duy trì tính nhất quán của dữ liệu; gồm: ­ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng + Cập nhật: nhập, sửa, xóa dữ liệu. thời; + Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu. ­ Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần Và bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu cho phép cứng hay phần mềm; xác lập quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu. ­ Quản lí các mô tả dữ liệu. 2.Hoạt động của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Hệ QTCSDL có hai thành phần chính : + Bộ xử lý truy vấn. GV: Bộ xử lí truy vấn có nhiệm vụ tiếp nhận + Bộ quản lí dữ liệu. các truy vấn trực tiếp của người dùng và tổ - Hoạt động của hệ QTCSDL: khi có yêu cầu chức thực hiện các chương trình ứng dụng. của người dùng, hệ QTCSDL sẽ gửi yêu cầu đó đến Bộ xử lí truy vấn, có nhiệm vụ thực hiện và thông qua Bộ quản lí dữ liệu yêu cầu hệ điều hành tìm một số tệp chứa thông tin cần thiết thông qua Bộ quản lí tệp. Các thông tin tìm thấy GV: Hệ QTCSDL không quản lí và làm việc     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  9. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG trực tiếp với CSDL mà chỉ quản lí cấu trúc của được trả lại thông qua Bộ quản lí dữ liệu và các bảng trong CSDL. Cách tổ chức này đảm chuyển đến Bộ xử lí truy vấn để trả kết quả cho bảo : người dùng. + Hệ QTCSDL trở nên gọn nhẹ. - Sơ đồ hoạt động của hệ QTCSDL : + Độc lập giữa hệ QTCSDL với dữ liệu. + Độc lập giữa lưu trữ với xử lí. GV: Hệ QTCSDL đóng vai trò cầu nối giữa các truy vấn trực tiếp của người dùng và các chương trình ứng dụng của hệ QTCSDL với hệ thống quản lí tệp của hệ điều hành. GV: Hệ QTCSDL đóng vai trò chuẩn bị, còn thực hiện chương trình là nhiệm vụ của hệ điều hành. (cần phân biệt giữa lưu trữ và xử lí) 3.Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL a.Người quản trị CSDL Khái niệm người quản trị CSDL được hiểu là một người, hay một nhóm người được trao GV: Mỗi chương trình sẽ có các câu lệnh yêu quyền điều hành CSDL. cầu hệ QTCSDL thực hiện một số thao tác trên + Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL và các CSDL đáp ứng nhu cầu cụ thể đặt ra. phần mềm có liên quan. + Cấp phát các quyền truy cập CSDL. Họ tương tác với các hệ thống thông qua + Duy trì các hoạt động hệ thống việc sử dụng một chương trình ứng dụng đã b. Người lập trình ứng dụng được viết trước. Khi CSDL đã được cài đặt, cần có các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của các nhóm người dùng. Đây chính là Người dùng thường được phân thành từng công việc của người lập trình ứng dụng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất c. Người dùng định để truy cập và khai thác CSDL. Người dùng (hay còn gọi là người dùng đầu cuối) chính là người có nhu cầu khai thác thông     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  10. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG tin từ CSDL. 4.Các bước cần tiến hành để xây dựng CSDL quản lí. Bước 1. Khảo sát hệ thống. ­ Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí. ­ Xác định và phân tích mối liên hệ các dữ liệu cần lưu trữ. ­ Phân tích các chức năng cần có của hệ thống. Bước 2. Thiết kế hệ thống. ­ Thiết kế CSDL ­ Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai ­ Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng Bước 3. Kiểm thử hệ thống. ­ Nhập dữ liệu cho CSDL. ­ Chạy thử IV. CỦNG CỐ , DẶN DÒ: ­ Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm; ­ Cho bài tập về nhà     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  11. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS Bài 3. GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS Ngµy so¹n:   ...../...../ 200... Ngày gi¶ng: ...../...../ 200... Gi¸o viªn: NguyÔn ChÝ Thanh I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU ­ Biết những khả năng chung nhất của Access như một hệ QTCSDL (khai báo, lưu trữ, xử lý dữ liệu); ­ Biết bốn đối tượng chính trong Access: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report); ­ Liên hệ được bài toán quản lí gần gũi với các học sinh với các công cụ quản lí tương ứng trong Access; ­ Biết một số lệnh cơ bản: Khởi động và kết thúc Access, tạo một cơ sở dữ liệu mới hoặc mở một CSDL đã có, tạo đối tượng mới; ­ Biết có hai chế độ làm việc với đối tượng: Chế độ thiết kế (Design View) và chế độ trang dữ liệu (Datasheet View); ­ Biết các cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế (Design). II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC • Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp • Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng. III. LƯU Ý SƯ PHẠM Để có thể gây hứng thú cho HS khi làm quen với Access, GV nên chuẩn bị một máy tính, máy chiếu trên lớp có sẵn một chương trình quản lí thông tin trong Access để trình diễn các chức năng của chúng. Trong bài này chúng ta không nên thiết kế bài giảng hoàn toàn trên PowerPoint vì như vậy các hình chúng ta cần giới thiệu nếu chuyển vào PowerPoint thì chúng cũng chỉ là một bức hình phóng to. Do đó vẫn sử dụng bảng viết và dùng Projector như là một bảng phụ GV có thể thao tác trên Access và chỉ cho HS thấy được trực tiếp các thành phần cũng như các chức năng của Access một cách trực quan và sinh động. IV. NỘI DUNG Hoạt động của GV và HS Nội dung + Ổn định lớp:     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  12. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG + Chào thầy cô. + Cán bộ lớp báo cáo sỉ số + Chỉnh đốn trang phục 1.Phần mềm Microsoft Access GV: Trong lớp 10 em đã được học Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) là hệ phần mềm nào của Microsoft? QTCSDL trên môi trường Windows. Access nằm trong bộ HS: Trả lời câu hỏi: MS Word. phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office của hãng GV: Trong bộ phần mềm MS Office Microsoft viết cho máy tính cá nhân và máy tính chạy ngoài MS Word còn những phần mềm trong mạng cục bộ. nào? Access ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn HS: Trả lời câu hỏi Access là một Hệ QTCSDL, Access dùng ngôn ngữ GV: Trong chương trình lớp 12 chúng định nghĩa và thao tác dữ liệu, một số chương trình bảo ta sẽ được học về CSDL và cụ thể đảm cơ chế về tranh chấp, bảo mật và phục hồi dữ liệu chúng ta sẽ dùng MS Access để minh để cung cấp các công cụ lưu trữ và xử lí dữ liệu. họa cụ thể. 2. Khả năng của Microsoft Access a. Access có những khả năng nào? - Tạo cơ sở dữ liệu gồm các bảng, quan hệ giữa các GV: Access có nghĩa là gì? bảng. HS: Trả lời câu hỏi. - Tạo chương trình giải bài toán quản lí, lập các mẫu GV: Access có nghĩa là truy cập, truy thống kê, tổng kết. xuất. - Đóng gói CSDL và chương trình tạo phần mềm quản lí vừa và nhỏ. Ngoài ra Access còn tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi, chia sẻ dữ liệu trên mạng. b. Ví dụ (SGK trang 28) 3. Các đối tượng chính của Microsoft Accesss     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  13. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG a. Các đối tượng chính của Accesss GV: Microsoft Access giúp người lập + Bảng (Table): là đối tượng cơ sở, được dùng để lưu trình tạo CSDL, nhập DL và khai thác dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác thông tin từ CSDL bằng các công cụ định và bao gồm các bản ghi là các hàng, mỗi hàng chứa chính sau: các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó. GV: trong phần này ta có thể dùng + Mẫu hỏi (Query): Là đối tượng cho phép tìm kiếm, tranh ảnh chụp các kết qủa thực hiện sắp xếp và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều trước, hoặc dùng trực tiếp Projector để bảng. thực hiện minh họa dựa trên các ý + Biểu mẫu (Form): là đối tượng giúp cho việc nhập tưởng sau: hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều Ví dụ 1: Ở bảng minh họa khiển thực hiện một ứng dụng. STT Họ tên Ngày Đoàn Đ. Đ. + Báo cáo (Report): là đối tượng được thiết kế để định sinh viên Văn Toán dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra. Trong bảng trên không có cột tuổi vì cột ngày sinh ta có thể tính được tuổi bằng công thức. GV: Từ bảng đã có Query sẽ thực hiện việc tính toán để tạo thêm một cột mới là tuổi. GV: Trên thực tế chúng ta luôn dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và điều khiển thực hiện ứng dụng. Ví dụ, máy tính bỏ túi. Hoặc dùng biểu mẫu để b. Ví dụ: cập nhật thông tin về HS Ví dụ về bài toán quản lí HS GV: Từ bảng trên ta hoàn toàn có thể thực hiện việc báo cáo xem có bao nhiêu đoàn viên trong danh sách, nói tóm lại đây chính là công việc tổng hợp dữ liệu theo một yêu cầu nào đó. 4. Một số thao tác cơ bản GV: Vì HS đã khởi động MS Word a. Khởi động Access trong chương trình Tin 10 nên ta hoàn Có thể khởi động Access bằng một các cách sau: toàn có thể để HS chủ động đưa ra ý - Từ bảng chọn Windows Start: nháy chuột Start/ All kiến của mình về cách khởi động Programs/ Microsoft Office/ Microsoft Access Access. - Từ biểu tượng shortcut của Access: nháy vào biểu     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  14. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG GV: Theo em có mấy các để khởi động tượng ( ) trên màn hình Desktop (nếu có) hoặc nháy Access? mục chọn trong bảng chọn HS: Trả lời câu hỏi. Windows Start (nếu có) GV: Khởi động Access trên máy chiếu (Hình 1) HS: Ghi bài, theo dõi máy chiếu. b. Tạo CSDL mới Để tạo một CSDL mới: 1. Chọn lệnh File  New, màn hình làm việc của Access sẽ có hộp thoại New File ở bên phải (H. 5) 2. Chọn Blank Database, xuất hiên hộp thoại File New GV: Thực hiện trên Projector các bước Database (H. 6) để tạo một CSDL mới (H.2) 3. Trong hộp thoại File New Database chọn vị trí lưu tập tin và đặt tên cho tệp CSDL mới. Sau đó nháy vào nút Create để xác nhận tạo tệp này. GV: Sau khi nháy nút Create, xuất hiện cửa sổ CSDL như hình 7. cửa sổ c. Mở CSDL đã có CSDL, gồm 3 phần chính: Thanh công Để mở CSDL đã có, ta chọn một trong hai thao tác sau: cụ, Bảng chọn đồi tượng (cột bên trái) - Nháy đúp tên của CSDL (nếu có trong hộp thoại New và một trang ( phần bên phải Bảng File); hoặc chọn đối tượng) - Chọn lệnh File  Open rồi tìm CSDL là HK1, HK2, GV: Thực hiện trên Projector các bước LILICH. để mở một CSDL đã có (hình 3): d. Kết thúc Access Để kết thúc làm việc với Access thực hiện một trong những thao tác sau: - Chọn Exit trên bảng chọn File.     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  15. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG - Nháy đúp nút ở góc trên bên trái màn hình làm việc của Access hoặc nháy nút này rồi chọn Close. - Nháy nút (Close) ở goc trên bên phải màn hình làm việc của Access. GV: Thực hiện trên Projector thao tác kết thúc Access (hình 4): 5. Làm việc với các đối tượng a. Chế độ làm việc với các đối tượng - Chế độ thiết kế (Design View): Trong chế độ này có thể tạo mới hoặc thay đổi (bảng, biểu mâu, mẫu hỏi, báo Hình 4 GV: Nên lưu các thông tin trước khi cáo,…) Để chọn chế độ này: nháy nút thoát khỏi Access. Nếu một trong những cửa sổ đang mở còn chứa các thông tin chưa được lưu, Access hỏi có - Chế độ trang dữ liệu (Data Sheet View): chế độ này lưu các thông tin đó không trước khi kết hiển thị dữ liệu dạng bảng, và cho phép làm việc trực thúc. tiếp với dữ liệu như xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu HS: Theo dõi trên màn hình đã có, thêm dữ liệu mới. để chọn chế độ này: nháy nút GV: Khởi động Access và giới thiệu . cho HS các chế độ làm việc cũng như - Chế độ biểu mẫu (Form View): Chế độ này chỉ dùng để các đối tượng của Access trên làm việc với biểu mẫu. Projector: b.Tạo đối tượng mới GV: Để làm việc với các đối tượng - Dùng các mẫu dựng sẵn (thuật sĩ); của Access, GV có thể dùng máy chiếu - Người dùng tự thiết kế; để minh họa cho HS thấy, giúp HS dễ - Kết hợp cả 2 cách trên. hiểu hơn.     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  16. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG GV: Thực hiện trên Projector các bước để tạo một đồi tượng mới (hình 4). Chú ý: Có thể chuyển đổi qua lại giữa chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu Thuật sĩ (Wizard) bằng cách nháy nút hay nút Thuật sĩ là chương trình hướng dẫn từng bước nhanh hoặc chọn các tùy chọn tương ứng chóng tạo được các đối tượng của CSDL từ các mẫu trong bảng chọn View khi bảng hoặc dựng sẵn. Biểu mẫu đang mở. GV: Trong Access, một đối tượng có + Tạo đối tượng mới thể được tạo bằng các cách sau: Khi CSDL đã mở ta có thể tạo thêm hoặc mở các đối GV: Trong thuật ngữ vừa nêu chúng ta tượng đã có (bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo,…) bằng thấy một thuật ngữ rất mới đó là Thuật cách nháy vào nhãn đối tượng của nó trong bảng chọn sĩ (Wizard) vậy thuật sĩ là gì? đối tượng. GV: Để làm quen, trong các phần dưới Ví dụ: Trong H. 8, trang bảng của CSDL SODIEM_GV đây chúng ta sẽ kết hợp sử dụng cả có 3 dòng đầu: thuật sĩ và phương pháp tự thiết kế để Create table by using wizard (tạo bảng bằng cách dung tạo đối tượng thuật sĩ) GV: Tệp CSDL mới tạo chưa có dữ Create table by entering data (tạo bảng bằng cách tạo liệu gọi là tệp CSDL trống. Khi CSDL dữ liệu ngay) đã chứa dữ liệu thì trên trang bảng sẽ Để tạo thêm bảng mới thì nháy vào một trong Ba dòng có tên một số bảng dữ liệu của CSDL chữ trên. này. Nếu nháy vào tên các bảng LILICH, HK1, HK2 (đã có trong CSDL) thì mở được các bảng này. d. Mở đối tượng Trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, nháy đúp lên tên một đối tượng để nó. Ví dụ: Nháy đúp lên tên bảng LYLICH để mở đối tượng này (Hình 8) Hình 4. Trong trang Bảng của cử sổ CSDL SODIEM_GV.MDB có 3 bảng HK1, HK2, LILICH.     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  17. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Chú ý: Tại mỗi thời điểm, Access chỉ làm việc với một CSDL. V. CỦNG CỐ, DẶN DÒ ­ Dùng máy chiếu thực hiện lại một số nội dung chính như khởi động, kết thúc. ­ Cho bài tập về nhà     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  18. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Bài 4. CẤU TRÚC BẢNG Ngµy so¹n:   ...../...../ 200... Ngày gi¶ng: ...../...../ 200... Gi¸o viªn: NguyÔn ChÝ Thanh I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: • Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng gồm Trường, Bản ghi, Kiểu dữ liệu, Khóa chính; • Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng. II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC • Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp • Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng. III. LƯU Ý SƯ PHẠM Giáo viên cần nhấn mạnh: ­ Bảng là đối tượng quan trọng nhất trong số các đối tượng của Access vì Bảng chứa toàn bộ dữ liệu trong một CSDL. Giữa các bảng có mối liên hệ với nhau (HS sẽ học về các mối liên kết giữa các bảng trong Bài 7). ­ Mục đích của mỗi bảng trong CSDL (hoặc chứa thông tin của chủ thể hoặc chứa thông tin về mối quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác), từ đó biết cách xây dựng các trường và kiểu trường cần thiết cho mỗi bảng. ­ Nếu có điều kiện, ngay trong tiết lý thuyết, chúng ta thực hiện và hướng dẫn HS thực hiện các thao tác tạo và sửa cấu trúc bảng trên máy tính (có máy chiếu). ­ Nếu không có điều kiện, chúng ta hướng dẫn HS tìm hiểu các thao tác thông qua việc sử dụng các hình 19 đến 21 trong SGK. IV. NỘI DUNG Hoạt động của GV và HS Nội dung + Ổn định lớp: + Chào thầy cô. + Cán bộ lớp báo cáo sỉ số 1.Các khái niệm chính + Chỉnh đốn trang phục - Table (bảng): Một bảng là tập hợp dữ liệu về một chủ thể nào đó, GV: Bảng là gì?     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12
  19. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG HS: Trả lời câu hỏi (theo ý hiểu của HS) chẳng hạn tập hợp HS của một lớp GV: Cho HS quan sát bảng sau hoặc tập hợp hóa đơn bán hàng … (là thành phần cơ sở tạo nên CSDL. Các bảng được tạo ra sẽ chứa toàn bộ dữ liệu mà người dùng cần để tổng hợp, lọc, truy vấn, hiển thị và in ra). - Trường (field): Mỗi trường là một thuộc tính cần quản lí của chủ thể. Các dữ liệu cùng một trường của các cá thể tạo thành một cột. Hình 9. Bảng danh sách học sinh Trong nhiều trường hợp người ta GV: Em hãy cho biết bảng trên bao gồm những thành phần gọi tắt mỗi cột là một trường của nào? bảng. HS: bao gồm 2 thành phần đó là “hàng” và “cột” Quy tắc đặt tên trường: GV: Mỗi hàng của bảng dùng để lưu dữ liệu của một HS. Tên trường
  20. NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG dữ liệu lưu trong các trường (mỗi GV: Em có nhận xét gì về dữ liệu của bảng nằm trên cùng trường chỉ chọn một kiểu dữ liệu). một cột? HS: Trong một cột các dữ liệu có chung một kiểu. GV: Kiểu dữ liệu là gì? Dưới đây là một số kiểu dữ liệu chính trong Access: Kiểu dữ liệu Mô tả Kích thước lưu trữ Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự chữ và số 0 – 255 kí tự Number Dữ liệu kiểu số 1, 2, 4 hoặc 8 byte Date/Time Dữ liệu kiểu ngày / thời gian 8 byte Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và AutoNumber 4 hoặc 16 byte thường có bước tăng là 1 Yes/No Dữ liệu kiểu Boolean (hay Lôgic) 1 bit Memo Dữ liệu kiểu văn bản 0 – 65.536 kí tự GV: Trong cửa sổ CSDL có trang bảng thì có thể thực hiện 2.Tạo và sửa cấu trúc bảng tạo và sửa cấu trúc bảng, tạo liên kết giữa các bảng. a.Tạo cấu trúc bảng GV: Sau khi đã thiết kế cấu trúc bảng trên giấy, để tạo cấu - Cách 1: Chọn đối tượng bảng để trúc bảng trong chế độ thiết kế của Access ta thực hiện một có trang bảng, sau đó nháy đúp trong 3 cách sau: Create Table in Design View GV: Sau khi thực hiện, trên cửa sổ làm việc của Access xuất - Cách 2: Chọn đối tượng bảng để hiện thanh công cụ thiết kế bảng (H. 21) và cửa sổ cấu trúc có trang bảng, sau đó nháy nút lệnh bảng. New rồi nháy đúp Design View (chế độ thiết kế). - Cách 3: Chọn Insert/ Table, rồi Hình 21. Thanh công cụ thiết kế bảng nháy đúp Design View. GV: Cấu trúc của bảng được thể hiện gồm tên trường, kiểu Sau khi thực hiện, trên cửa sổ làm dữ liệu và các tính chất của trường. việc của Access xuất hiện thanh Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm 2 khung; khung trên là công cụ thiết kế bảng (H. 21) và phần định nghĩa trường và khung dưới là phần các tính chất cửa sổ cấu trúc bảng. của trường (H. 22).  Gõ tên trường vào cột Field Name  Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type.     Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản