Giáo án tin học 6: CHƯƠNG 1: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Chia sẻ: Phan Thanh Vinh Vinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:84

2
452
lượt xem
110
download

Giáo án tin học 6: CHƯƠNG 1: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động TT. Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án tin học 6: CHƯƠNG 1: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

  1. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân CHƯƠNG 1: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC Tiết 1 + 2 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được thông tin là gì, hoạt động thông tin như thế nào, tầm quan trọng của nó. + Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động TT. Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học. 2. Kỹ năng: Có kỹ năng thu nhận thông tin bằng các giác quan một cách nhanh nhạy nhất. 3.Thái độ: Tạo tính hứng thú trong học tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: SGK, giáo án. - Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK. 2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin là gì ? Giới thiệu bài: Cùng với sự phát triển của loài người nhu 1. Thông tin là gì? cầu về hiểu biết thế giới xung quanh ta cũng ngày càng cao, ta cần có thông tin để a. Ví dụ : sgk biết giải đáp các vấn đề đó. Vậy bài học này ta sẽ tìm hiểu xem thông tin là gì và - Trả lời câu hỏi hoạt động của nó ra sao. b.Thông tin: là tất cả những gì đem lại sự hiểu Tìm hiểu thông tin là gì. biết về thế giới xung H: Em hãy cho biết hàng ngày em tiếp quanh ( sự vật, sự kiện ..) nhận được thông tin từ những nguồn nào ? và về chính con người. ? Hãy cho biết 1 vài thông tin mà em đã thu - Trả lời câu hỏi nhận được trong cuộc sống hàng ngày ? Tại sao chúng ta ở nhà , ở lps học ta vẫn cập nhật được thông tin? ? tại sao trên các ngõhẻn, các con đường - Trả lời câu hỏi lại có đặt biển báo chỉ đường? ? Tại sao trên các ngã tư đường phố lại có đặt đèn xanh đèn đỏ? ?Tại sao các lớp học lại ra chơi cùng một - Trả lời câu hỏi lúc? ? hãy cho biết thông tin là gì? - Nhận xét, kết luận. - Trả lời câu hỏi 1
  2. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 3: Hoạt động thông tin của con người. - Giảng giải hoạt động thông tin. gì. - VD: Bạn lớp trưởng lớp 6A vào lúc 10 2. Hoạt động thông tin sáng 1/9 bạn xuống phòng truyền thống của con người. đội nghe cô Tổng Phụ Trách giao nhiệm - Nghe, lĩnh hội. - Việc tiếp nhận, xử lí, vụ cho lớp buổi chiều lao động chuẩn bị lưu trữ và truyền (trao cho ngày khai giảng. đổi) thông tin được gọi ? Thông thường các em tiếp nhận thông tin chung là hoạt động thông bằng những giác quan nào? tin. ? Yêu cầu học sinh lấy một VD về việc - HS trả lời - Trong hoạt động thông tiếp nhận TT và xử lí TT đó ra sao. tin, xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất. - Nhận xét, kết luận. - Lấy VD, nhận xét, bổ - Thông tin trước xử lí gọi xung ý kiến. là thông tin vào còn thông tin nhận được sau xử lí gọi là thông tin ra. Hoạt động 4: Hoạt động thông tin và tin học. - Hoạt động thông tin của con người được tiến hành trước hết là nhờ các giác quan 3. Hoạt động thông tin và bộ não. Các giác quan giúp con người và tin học. trong việc tiếp nhận thông tin. Bộ não - Nghe, lĩnh hội. - Hoạt động thông tin của thực hiện việc xử lý, biến đổi, đồng thời con người được tiến hành là nơi để lưu trữ thông tin thu nhận được. là nhờ các giác quan và bộ não. - Yêu cầu học sinh lấy một VD về việc + Giác quan thực hiện con người đã sáng chế ra phương tiện việc tiếp nhận thông tin . giúp con người khắc phục một số khó + Bộ não thực hiện việc khăn trong cs. xử lí, biến đổi và lưu trữ thông tin thu nhận được. - Lấy VD, nhận xét, bổ xung ý kiến. Hoạt động 5: Củng cố - Tổng kết bài học. 4. Kết luận - Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK - Đọc ghi nhớ SGK - Ghi nhớ SGK - Đọc bài đọc thêm. ? hoạt động thông tin là gì? - Học sinh đọc bài đọc Hãy láy VD về hoạt động thông tin thêm. - Học sinh trả lời Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà: - Nhận xét tiết học. - Về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK. - Đọc bài đọc thêm 1, đọc trước bài 2 trong SGK. 2
  3. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Tiết 3 + 4: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN Bài 2: I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp các em học sinh hiểu về các dạng thông tin cơ bản. 2. Kĩ năng: - Các em còn được biểu diễn thông tin từ nhiều hình thức khác nhau. Ngoài ra giúp các em hiểu về cách biểu diễn thông tin trên máy vi tính. 3. Thái độ: Rèn luyện tính chăm chỉ trong học tập II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: + Giáo viên: SGK, giáo án. + Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK. 2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: HS 1: Hoạt động thông tin là gì ? Nêu ví dụ - HS1 lên bảng HS2: Nêu ví dụ về những thông tin mà con người có thể thu nhận - HS1 lên bảng được bằng các giác quan. Giới thiệu bài Chúng ta thấy là bài trước chúng ta đã được tìm hiểu về một số dạng thông tin quen biết nhờ các giác quan của con người như thị giác, vị giác ... Hoạt động 2: Các dạng thông tin 1. Các dạng thông tin Thông tin xung quanh chúng ta hết sức phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, có ba dạng thông tin *Ba dạng thông tin cơ bản và cơ bản và cũng là ba dạng thông - Học sinh nghe giảng cũng là ba dạng thông tin chính tin chính trong tin học: Văn bản, trong tin học: Văn bản, âm thanh âm thanh và hình ảnh. và hình ảnh. ? Hãy lấy VD về thông tin Dạng - Học sinh lấy ví dụ, nhận - Dạng văn bản xét bổ xung ý kiến. - Dạng hình ảnh văn bản. - Dạng âm thanh. ? Hãy lấy VD về thông tin Dạng 3
  4. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hình ảnh ? Hãy lấy VD về thông tin Dạng ảnh, Âm thanh? Hoạt động 3: Tìm hiểu Biểu diễn thông tin 2. Biểu diễn thông tin - Mỗi dân tộc có hệ thống các - Biểu diễn thông tin là cách thể chữ cái của riêng mình để biểu hiện thông tin dưới dạng cụ thể diễn thông tin dưới dạng văn Học sinh nghe giảng nào đó như thể hiện bằng văn bản. Hay các nốt nhạc dùng để bản, hình ảnh, âm thanh ... biểu diễn một bản nhạc cụ - Biểu diễn thông tin có vai trò thể ... quan trọng trong việc truyền và - Lấy VD, nhận xét, bổ tiếp nhận thông tin . ? Lấy ví dụ, yêu cầu hs lấy một xung ý kiến. - Biểu diễn thông tin phù hợp số ví dụ. cho phép ta lưu trữ và chuyển giao thông tin cho những người - Nhận xét, kết luận. đương thời và cho thế hệ tương lai. - Vậy biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu trữ và chuyển giao thông tin thu nhận được. Hoạt động 4: Tìm hiểu Biểu diễn thông tin trong máy tính 3. Biểu diễn thông tin trong máy tính - Để máy tính có thể xử lý được ? Thông tin trong máy tính được các thông tin cần được biến đổi - Trả lời câu hỏi biểu diễn như thế nào. thành các dãy bít. hay còn gọi là dãy nhị phân chỉ bao gồm 2 kí - Ví dụ: Ta muốn thực hiện một hiệu 0 và 1. phép tính đơn giản - Thông tin lưu giữ trong bộ nhớ 12 * 8 để có kết quả = 96 của máy tính gọi là dữ liệu thì máy tính phải biểu diễn thông - Bít là đơn vị có thể có một trong tin này dưới dạng dãy bít chỉ bao Học sinh nghe giảng hai trạng thái có hoặc không. Hai gồm 2 số 0 và 1 sau đó máy tính ký hiệu 0 và 1 chính là trạng thái sẽ biến đổi thông tin lưu trữ của bít. dưới dạng dãy bít thành dạng Vậy để có được một thông tin văn bản quen thuộc với chúng ta. mà ta thấy được trên máy tính thì phải trải qua 2 quá trình: + Biến đổi thông tin đưa vào máy tính thành dãy bít. + Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bít thành các dạng quen thuộc như : Văn bản, âm thanh, hình ảnh. Hoạt động 5: Củng cố Tổng kết bài học. 4. Kết luận: Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK - Đọc ghi nhớ SGK Ghi nhớ SGK/ ? Ta có thể biểu diễn thông tin ( Vì chỉ biểu diễn bằng những cách nào ? thành dãy bít thì 4
  5. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ? Theo em, tại sao thông tin máy tính mới có thể hiểu trong máy tính được biểu diễn và xử lí được thông tin ). thành dãy bít Hoạt động 6: Dặn dò: - Về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK. - Đọc trước bài 3 trong SGK. ================================================= 5
  6. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Tiết 5: Bài 3. EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội. 2. Kĩ năng: - Học sinh biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn. 3. Thái độ: Rèn luyện tính chăm chỉ trong học tập . Gây hướng thú học bộ môn. II/ Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: SGK, giáo án. - Học sinh: Học bài cũ, SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK. 2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan. III/ Hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: ? Nêu ví dụ minh họa việc có thể biểu diễn TT bằng - HS1 lên bảng nhiều cách đa dạng khác nhau. ? Máy tính TT được biểu - HS1 lên bảng diễn như thế nào ? Trình bày quá trình sử lý TT ở máy - Học sinh nghe để nhận tính. xét Y/c hs đọc sách giáo khoa. 1. Một số khả năng của máy tính ? Hãy nêu những khả năng - HS trả lời - Khả năng tính toán nhanh. của máy tính? - Tính toán với độ chính xác cao. - Khả năng lưu trữ lớn * Ví dụ : Máy tính cho phép - Khả năng làm việc không mệt mỏi 6
  7. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân ta tính toán nhanh hơn và độ * Ví dụ 1: Máy tính có thể thực chính xác cao gấp nhiều lần hiện hàng tỷ phép tính trong 1 giây. so với việc tính được số Pi với 34 số sau dấu chấm thập * Ví dụ 3: Máy tính có thể lưu trữ phân của Ludolph Von - H/s lấy ví dụ. vài chục triệu trang sách. Ceulen. * Ví dụ 4: Máy tính có thể làm việc cả ngày đêm. Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử - Yêu cầu h/s đọc mục 2 2. Có thể dùng máy tính điện tử - Đọc SGK. vào những việc gì ? SGK (Tr 11). - Chia lớp thành 6 nhóm mỗi - Thực hiện các tính toán. nhóm sưu tầm các ứng dụng - Tự động hoá các công việc văn trong một hoặc vài lĩnh vực - Lấy VD, nhận xét, bổ phòng. cụ thể ( có thể ở trong xung ý kiến. - Hỗ trợ công tác quản lý. trường hoặc ở địa phương - Gọi đại diện nhóm trình - Công cụ học tập và giải trí. mình, ngoài xã hội ..) - Điều khiển tự động và Robot bày. - Giáo viên nhận xét, bổ - Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến. xung. Hoạt động 3: Máy tính và điều chưa thể 3. Máy tính và điều chưa thể ? Hãy nêu những hạn chế - Máy tính chỉ có thể làm được của máy tính? những gì mà con người chỉ dẫn - Nghe, lĩnh hội. thông qua các câu lệnh. - Máy tính chưa có năng lực tư duy, ? Lấy ví dụ: Như phân biệt có nhiều việc máy tính không làm mùi vị, cảm giác ... được do vậy máy tính không thể - H/s lấy ví dụ, nhận xét, thay thế hoàn toàn con người được. bổ xung ý kiến. - Nhận xét, kết luận Hoạt động 4: Củng cố: Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK - Đọc ghi nhớ SGK 4. Kết luận - Máy tính có những khả - Ghi nhớ SGK năng gì ? - Máy tính có những ứng dụng gì ? Hoạt động 6: Hường dẫn về nhà - Học sinh về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK. - Đọc bài đọc thêm 2, đọc trước bài 4 trong SGK. 7
  8. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Tiết 6, 7: Bài 4 : MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Học sinh năm được khái niệm phần mềm máy tính 2. Kĩ năng: Học sinh biết Sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử 3. Thái độ: - Rèn luyện ý thức học tập. II/ Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: SGK, giáo án , RAM, ổ cứng (HDD), đĩa mềm (FDD), Thẻ nhớ (USB),bàn phím, chuột. - Học sinh: Học bài cũ, SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK. 2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan. III/ Hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số. Hoạt động của Hoạt động của giáo viên Nội dung học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lý - HS trả lời thông tin hữu hiệu? HS2: Lấy ví dụ về những gì có thể - nhận xét, bổ thực hiện với sự trợ giúp của xung ý kiến. máy tính điện tử ? Hoạt động 2: Mô hình quá trình ba bước 1. Mô hình quá trình ba bước Nhập Xử lí Xuất Yêu cầu h/s lấy ví dụ. - Nghe, lĩnh hội. -(Input) Nhập Xuất Xử lí (Output). *Bất kì quá trình xử lý thông - H/s lấy ví dụ, tin nào cũng là một quá trình ba h/s nhận xét, bổ bước như trên. Do vậy để trở 8
  9. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Mô hình hoá thành một quá trình xung ý kiến. thành công cụ trợ giúp xử lí tự ba bước. động thông tin, máy tính cần - Nhận xét. có các bộ phận đảm nhận các chức năng tương ứng, phù hợp với mô hình quá trình ba bước. Ví dụ 1: Giặt quần áo: - Quần áo bẩn, xà phòng, nước (INPUT); vò quần áo bẩn với xà phòng và giũ bằng nước nhiều lần (Xử lí); Quần áo sạch (OUTPUT). Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính điện tử. GV:Ngày nay, máy tính điện tử 2. Cấu trúc chung của máy tính điện tử. đã có ở rất nhiều gia đình, công - - Các khối chức năng nêu trên sở với nhiều chủng loại đa hoạt động dưới sự hướng dẫn dạng: máy tính để bàn, máy tính của các chương trình máy tính xách tay, siêu máy tính … Kích (gọi tắt là chương trình) do cỡ và hình thức của chúng rất Học sinh nghe con người lập ra. khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các giiảng. Chương trình là tập hợp các máy tính đều được xây dựng trên câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng cơ sở một cấu trúc cơ bản chung dẫn một thao tác cụ thể cần do nhà toán học Von Neumann thực hiện. đưa ra. - - Giới thiệu hình trong SGK, y/c * Bộ xử lí trung tâm (CPU): Là h/s quan sát. Quan sát hình bộ não của máy tính , thực - Giải thích chương trình là gì ? ? hiện các chức năng tính toán, trong SGK. Lấy ví dụ: điều khiển và phối hợp mọi - Y/c h/s quan sát hình trong hđ của máy tính theo sự chỉ SGK. dẫn của chương trình. - Cho h/s quan sát đĩa cứng. * Bộ nhớ: Là nơi lưu các ? Tại sao nói CPU là bộ não của chương trình và dữ liệu. Có 2 máy tính loại bộ nhớ. - Bộ nhớ trong (RAM): Dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình trong quá trình máy tính làm việc. Khi máy tính tắt các - Em hiểu bộ nhớ là gì ? thông tin trong RAM sẽ mất - HS trả lời đi. - Y/c h/s quan sát hình trong - Bộ nhớ ngoài: Lưu trữ lâu SGK. dài dữ liệu và chương trình. Gồm: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa - Cho h/s quan sát thanh RAM. CD/DVD, USB... thông tin lưu trong bộ nhớ ngoài không bị - Cho h/s quan sát đĩa cứng, đĩa mềm, USB, đĩa CD ... y/ c học - Quan sát và trả mất đi khi ngắt điện. - Dung lượng bộ nhớ: Khả lời yêu cầu sinh nhận biết. năng lưu trữ dữ liệu nhiều hay ít. 9
  10. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân - Đơn vị chính để đo dung - Quan sát và trả lượng là byte. lời yêu cầu 1KB = 210 byte = 1024 byte. 1MB = 210 KB = 1048576 byte. 1GB = 210 MB = 1073741824 byte * Thiết bị vào/ra: Hay thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài. Thiết bị ngoại vi có 2 loại : - Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột. - Thiết bị xuất dữ liệu: Máy in, màn hình ... Hoạt động 3: Máy tính là một công cụ xử li thông tin 3. Máy tính là một công cụ - Y/c h/s quan sát mô hình trong xử li thông tin. SGK. - Giảng giải hoạt động mô hình quá trình ba bước. - Quá trình xử lí thông tin - Y/c học sinh Quan sát mô hình - Nghe, lĩnh hội. trong máy tính được tiến hành hoạt động ba bước của máy tính một cách tự động theo sự chỉ dẫn của các chương trình. trong SGK. H: Em hãy cho biết quá trình xử Input (thông tin các chương lí thông tin trong máy tính được trình)  Xử lí và lưu trữ  - Học sinh trả lời Output ( văn bản, âm thanh, tiến hành cụ thể như thế nào ? - Nhận xét, bổ xung. hình ảnh ...) 10
  11. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Hoạt động 4: Phần mềm và phân loại phần mềm 4. Phần mềm và phân loại GV: Không có phần mềm màn phần mềm hình sẽ không hiển thị bất cứ * Phần mềm: Các chương thứ gì, các loa đi kèm máy tính sẽ - Nghe, lĩnh hội. trình máy tính gọi là phần không phát ra âm thanh, việc gõ mềm , Có thể hiểu, phầm bàn phím hay chuột cũng mềm đem lại sự sống cho khônghoạt động …. phần cứng * Phân loại phần mềm: Có 2 loại chính. ? Hãy cho biết có mâý loai - Học sinh trả lời - Phầm mềm hệ thống: Là các phần mềm? chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động nhịp nhàng và chính xác. Quan trọng nhất là hệ điều hành. Ví dụ: Hệ điều hành Windows ? Phần mềm hệ thống là gì? Học sinh trả lời 98, Windows 2000, Window XP.. *Phần mềm ứng dụng là chương trình đáp ứng những - Học sinh trả lời yêu cầu ứng dụng cụ thể. ? Thế nào là phần mềm ứng Ví dụ: Microsoft Office, dụng? Vietkey, Autocard, Pascal, C+ .. phần mềm ứng dụng trên Internet: Google (trang tìm kiếm), Yahoo, mail, online . Hoạt động 4: Củng cố 1. Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo von Neumann gồm bộ phận nào? - Học sinh trả lời 2. Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ - Học sinh trả lời máy tính? 3. CPU là gì? Tại sao lại nói CPU có thề được coi như là bộ não của máy tính? 4. Hãy kể tên một vài - Học sinh trả lời thiết bị vào/racủa máy tính mà - Học sinh trả lời em biết? Em hãy nêu các giai đoạn của quátrình xử lý thông tin và mô tả hoạt động của máy tính? 11
  12. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Tiết 8: Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH I/ MỤC TIÊU: 1 .Kiến thức: Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay). 2. Kĩ năng: * Học sinh biết cách bật, tắt máy tính * Học sinh làm quen với bàn phím và chuột 3. Thái độ: Rèn luyện tính tập thể cho học sinh. II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy và học: - Giáo viên: SGK, giáo án, phòng máy. + Dụng cụ trực quan: Máy vi tính gồm : Case, màn hình, chuột, bàn phím các thiết bị trong case; Bộ vi xử lí (CPU), RAM, ổ cứng (HDD), ổ mềm (FDD), ổ CD ROM, … - Học sinh: Sách vở học tập. 2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. ổn định tổ chức lớp: - Kiểm tra sỹ số 2. Các hoạt động chủ yếu: kiểm tra 15 phút Đề bài Điểm Đáp án I/ (3điểm) Hãy chọn phơng án đúng trong các phơng án sau: 1. Thông tin có thể ở dạng. I/ I/ A. Chữ viết 1. chọn D (3điểm) B. Tấm bảng hiệu C. Quyển sách D. Tất cả các câu trên. 2. Máy tính điện tử, nhận biết được hình ảnh nhờ: A. Nghe âm thanh B. Giải mã âm thanh 2. Chọn B C. Mã hoá âm thanh D. Tất cả đều 3. Cần phải có đơn vị đo thông tin. A. Biết sức chứa của CPU B. Biết sức chứa của ROM C. So sánh các đơn vị đo lờng khác D. Tất cả các câu trên đều sai 4. Tin học là môn học để. 3. Chọn D A. Nâng cao kiến thức. B. Hiểu dõ về thông tin C. Nắm bắt đợc tin học 12
  13. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân D. Tất cả đều sai. 5. Trong máy tính sử dụng những hệ đếm nào. A. Hệ nhị phân . C. Hệ tam phân. 4. Chọn B B. Hệ nhị phân. D. Hệ Tứ phân. 6. Đơn vị cơ bản để đo thông tin. A. Giga Byte B. Kilo Byte. 5. Chọn A C. Bít. D. Mega Byte. II: (2điểm) Điền từ thích hợp vào khoảng trống trong các câu sau: 1. Người ta thường tìm cách thể hiện thông tin dưới dạng này hay dạng khác để nó trở thành …….. 2. Em đang lập danh sách các bạn để 6. Chọn C mời dự sinh nhật đó chính là lúc em đang…… thông tin. II/(2 3. Các dạng thông tin cơ bản là….. điểm) 4. Thông tin đem lại cho con người………. 1. Tiếp nhận được III/ Câu hỏi: (5điểm) Hãy nêu những khả năng to lớn và 2. Xử lí những hạn chế lớn nhất của máy tính. Đề II: 3. Văn bản , Âm thanh , I/ (3điểm) Hãy chọn phương án đúng Hình ảnh. trong các phương án sau: III/ 1. Tin học là môn học để. 4. Sự hiểu biết về thế giới (5điểm) A. Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của xung quanh và về chính con người . thông tin. B. Hoàn thành cấu trúc và tính chất của thông tin. C. Xây dựng lên cấu trúc và tính chất của III/ Câu hỏi : Trả lời đúng thông tin. 2. Thông tin có thể ở dạng. 1. Chọn B I/ 3điểm A. Chữ viết B. Tấm bảng hiệu C. Quyển sách D. Tất cả các dạng trên 3. Máy tính điện tử, nhận biết được 2. chọn D hình ảnh nhờ: A. Nghe âm thanh B. Giải mã âm thanh 3. Chọn b C. Mã hoá âm thanh D. Tất cả đều 4. Cần phải có đơn vị đo thông tin. 4. Chọn D A. Biết sức chứa của CPU B. Biết sức chứa của ROM 5. CHọn B C. So sánh các đơn vị đo lường khác D. Tất cả các câu trên đều sai 6. Chọn A 5. Thế giới quanh ta có. A. Thông tin cần phải chú ý. B. Thông tin phong phú. C. Thông tin đáng nhớ 13
  14. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân 6. Thông tin máy tính chưa sử lí đượclà. A. Các loại mùi vị B.Các con số C. Các mẫu tự D. Các hình ảnh. II/ (2điểm) Điền vào chỗ trống trong các 1, CPU, Bộ nhớ, Thiết bị II/ (2điểm) câu sau: vào/ ra. 1. Maý tính điện tử cần có các bộ phận... 2, Văn bản, hình ảnh, âm 2. Các dạng thông tin cơ bản là….. thanh. 3. Có ba giai đoạn của quá trình sử lí thông 3,Nhập – Xử lí – Xuất. 4, Phần mềm hệ thống và tin là…. 4. Phần mềm máy tính được chia thành 2 phần mềm ứng dụng III/ loại đó là…..và ….. (5điểm) III/ Câu hỏi: (5điểm) Hãy nêu những khả năng to lớn và những hạn chế lớn nhất của máy tính. Nội dung: Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh 1. Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân * Các thiết bị nhập dữ liệu GV: Em hãy làm quen với hai thiết bị nhập dữ liệu thông dụng: - Bàn phím (Keyboard) - Chuột (Mouse) - Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập chính của máy tính. - Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu được dùng nhiều trong môi trường giao diện đồ hoạ máy tính. HS: quan sát GV: Giới thiệu cho các em về thân máy tính chứa * Thân máy tính (Case) - Bộ vị xử lí (CPU) nhiều thiết bị phức tạp bao gồm: - Bộ nhớ (RAM) - Bộ vị xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM),nguồn điện, ổ - Nguồn điện cứng, ổ mềm, ổ CD ROM, được gắn liền với bo - ổ cứng mạch chủ (Mainboard). - ổ mềm HS: Đứng quan sát từng bộ phận của máy tính - ổ CD ROM GV: Đưa từng thiết bị của máy vi tính và hỏi học sinh. - Bo mạch chủ (Mainboard) HS: Trả lời * Các thiết bị xuất dữ liệu GV: Các thiết bị xuất dữ liệu như: Màn hình hiển thị kết quả của hoạt động máy tính và hầu hết các giao - Màn hình tiếp giữa người và máy tính. VD: khi gõ một phím từ - Máy in bàn phím, kí tự tương ứng với phím sẽ được gửi đến - Loa - ổ đọc, ghi CD/VCD CPU và được thể hiện ngay trên màn hình. - Máy in: Thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra giấy, các máy in thông dụng là máy in kim, máy tin laser, máy in phun mực. Ngoài ra máy tính còn được kết nối với Loa: - Loa: Là thiết bị dùng để đưa âm thanh ra. - ổ ghi CD/VDC: Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các 14
  15. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân đĩa dạng CD ROM/VCD. HS: quan sát * Các thiết bị lưu trữ dữ liệu GV: Giới thiệu các thiết bị lưu trữ dữ liệu - Đĩa cứng - Đĩa cứng: Đĩa cứng là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ - Đĩa mềm yếu của máy tính, có dung lượng lưu trữ lớn. - Thiết bị nhớ Flash (USB) - Đĩa mềm: Có dung lượng nhỏ, chủ yếu dùng để sao chép dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác. - Ngoài ra co các loại thiế bị nhớ hiện đại như đĩa quang, bộ nhớ flash (USB)…. * Các bộ phận cấu thành một GV: Trong phòng học máy vi tính này là những bộ máy máy tính hoàn chỉnh: vi tính hoàn chỉnh đủ để đáp ứng yêu cầu học tập của - Case (full) - Màn hình - Bàn phím - Chuột các em. - Máy in, ngoài ra còn có các thiết khác kèm theo. 2. Bật Case (CPU) và màn GV: Hướng dẫn học sinh bật công tắc màn hình và Case và đợi trong 40 giây. hình. - Bật công tắc màn hình HS: Quan sát các đèn tín hiệu và quá trình khỏi động - Bật công tắc Power của của máy tính qua các thay đổi trên màn hình. Case 3. Làm quen với bàn phím và GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt vùng của bàn chuột phím: - Nhóm phím số, nhóm các phím chức năng. GV: Hướng dẫn học sinh mở chương trình Notepad HS: Học sinh gõ một vài phím và quan sát kết quả trên màn hình. GV: Hướng dẫn học sinh gõ tổ hợp phím và di chuyển chuột trên màn hình đến các vị trí khác nhau và quan sát sự thay đổi của vị trí của con trỏ chuột. HS: Nhấn Shift + F, sau đón nhấn Alt + F, Ctrl + F . HS: Di chuyển chuột trên màn hình 4. Tắt máy tính GV: Hướng dẫn học sinh tắt máy và thực hiện theo các bước sau: - Chọn nút , sau - Chọn Sart/ Turn Off computer/ Turn Off đó nháy chuột vào HS: Quan sát quá trình tắt của cấu trúc máy tính và tắt công tắc đèn màn hình. , => Xuất hiện ba sự lựa chọn 15
  16. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân - Cuối cùng chọn Hoạt động : Củng cố Giáo viên nhắc lại cấu trúc chung của máy tính điện tử : gồm những bộ phận: Bộ vi xử lý (CPU), Thiết bị vào/ra và bộ nhớ của máy tính. 1. Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà các em biết? V/ Dặn dò: Học sinh vền nhà và xem lại các bài đã học. 16
  17. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Chương II: PHẦN MỀM HỌC TẬP Tiết 9 + 10 : Bài 5. LUYỆN TẬP CHUỘT I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Giúp học sinh biết các loại chuột máy tính. 2. Kĩ năng - Học sinh nhận biết được cách sử dụng chuột - Học sinh biết phần mềm rèn luyện chuột 3.Thái độ: - Rèn luyện tính chăm chỉ trong học tập II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy và học: - Giáo viên: Chuột + Phòng máy - Học sinh: Sách vở học tập. 2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số. 2. Bài mới: Hoạt động của Hoạt động của giáo viên Nội dung học sinh Hoạt động 1: Các thao tác chính với chuột. 1. Các thao tác chính với chuột. - Chuột dùng để thực hiện các - Gv làm mẫu cho học sinh về lệnh điều khiển hoặc nhập dữ cách cầm chuột, đặt tay và bố trí Quan sát liệu vào máy tính nhanh và thuận các ngón tay lên chuột. tiện. HS: Cầm chuột và - Cách cầm chuột: Dùng tay phải thao tác với chuột để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút theo sự hướng dẫn trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột. của giáo viên. Lưu ý: Để hoạt động được mặt ? y/ cầu học sinh thực hiẹn các dưới của chuột phải được tiếp thao tác với chuột xúc với một mặt phẳng. + Di chuyển chuột - Các thao tác với chuột: * Di chuyển chuột: Giữ và di + Nháy chuột chuyển chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ nút chuột + Nháy đúp chuột nào) * Nháy chuột: Nhấn nhanh nút + Kéo thả chuột trái chuột và thả tay. * Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh + Kéo thả chuột hai lần liên tiếp nút trái chuột * Kéo thả chuột: Nhấn và giữ HS: Cầm chuột và nút trái chuột, di chuyển chuột thao tác với chuột đến vị trí đích và thả tay để kết theo sự hướng dẫn thúc thao tác. 17
  18. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân của giáo viên. * Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác. Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng chuột 2. Luyện tập sử dụng chuột . GV y/c h/s quan sát và tìm con với phần mềm Mouse Skills trỏ chuột. HS: Luyện thao tác Mức 1: Di chuyển chuột - Gv di chuyển chuột. Y/c h/s quan sát sự thay đổi vị trí của HS: Quan sát chuột Mức 2: Nháy chuột con trỏ chuột trên màn hình. bi và chuột quang. - Y/c h/s thực hiện 10 lần thao HS: trả lời câu hỏi Mức 3: Nháy đúp chuột tác luyện tập chuột tương ứng. Mức 4: Nháy nút thả chuột - Ngoài sử dụng chuột bi còn có Mức 5: Kéo thả chuột chuột quang, chuột không dây. - Đưa ra hai loại chuột cho học sinh quan sát. ? Các em có nhận xét các loại *. Lưu ý chuột này có điểm gì giống và - Khi luyện tập xong một mức thì khác nhau? - Nhận xét, bổ xung có thể ấn phím bất kỳ để chuyển 1) Khỏi động phần mềm bằng cách nháy đúp chuột vào biểu - H/s quan sát và sang mức luyện tập tiếp theo. tượng. trả lời câu hỏi và - Khi đang luyện tập có thể nhấn 2) Nhấn một phím bất kì để bắt thực hành lại. phím N để chuyển nhanh sang đầu vào cửa sổ luyện tập chính 3) Luyện tập các thao tác sử mức tiếp theo. dụng chuột qua từng bước - Khi luyện tập xong 5 mức phần - Thực hành mẫu. - Yêu cầu h/s quan sát trên màn mềm đưa ra tổng điểm và các hình và giải thích màn hình kết mức đánh giá trình độ sử dụng quả sau khi luyện tập song. sinh Beginner với 4 mức chuột. Hoạt động4: Củng cố ? Hãy cho biét Cách cầm chuột đúng nhất. HS: trả lời câu hỏi ? Hãy Thực hiện các thao tác với chuột máy tính: + Di chuyển chuột. HS: trả lời câu hỏi + Nháy chuột. + Nháy nút phải chuột. + Nháy đúp chuột. + Kéo thả chuột. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà 18
  19. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân - Nhận xét tiết học. - Về luyện tập lại các thao tác với chuột trên máy tính. - Đọc bài đọc thêm 4. Tiết 11 + 12: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN Bài 6. I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:- Học sinh biết nhận biết được các mục trong bàn phím - Hs nắm được phương pháp rèn luyện kỹ năng bàn phím 2. Kĩ năng: - Có kĩ năng sử dụng 10 ngón để gõ phím 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím. II/ CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy và học: - Giáo viên: - Bàn phím rời để minh hoạ - Phòng máy + Phần mềm Microsot word, Notepad - Học sinh: - Sách vở học tập. 2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số. 2. Bài mới: Hoạt động của học Hoạt động của giáo viên Nội dung sinh Hoạt động1: Bàn phím máy tính. 1. Bàn phím máy tính. - Khu vực chính của hàng phím - Giáo viên y/c hs quan sát bàn phím bao gồm 5 hàng phím. Các hàng ? Hãy cho biết bàn phím gồm Quan sát và thực hành phím từ trên xuống lần lượt là: mấy hàng phím chính. đặt tay lên bàn phím Hàng phím số, hàng phím trên, - HD cách đặt ngón tay vào từng hàng phím dưới, hàng phím cơ theo hướng của gv. hàng phím. Giáo viên làm mẫu sở và hàng phím chứa phím cách cách đặt ngón tay cho h/s quan (Spacebar). sát. * Trên hàng phím cơ sở có 2 - Giới thiệu các phím soạn thảo phím chính có giai là F và J. Đây (khi gõ sẽ hiển thị kí tự trên mặt là hai phím chính dùng làm vị trí phím), nhóm phím chức năng, đặt hai ngón trỏ. Tám phím nhóm phím điều khiển. chính trên hàng phím cơ sở là A, S, D, F, J, K, L , ; còn được giọi - HS trả lời ? Trình bày cách đưa ký tự vào là các phím xuất phát. máy tính? - Các phím khác: Phím điều ?: Làm thế nào để gõ một văn khiển, phím đặc biệt như: bản nhanh? Spacebar (cách), Ctrl, Alt, Shift , Caps Lock, Tab, Enter và 19
  20. Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân Backspace (xoá). Hoạt động2: Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón Giải thích vấn đề: 2. Lợi ích của việc gõ bàn - Việc rèn luyện gõ mười ngón phím bằng mười ngón sẽ giúp rèn luyện tư thế ngồi * Lợi ích: Gõ văn bản nhanh, đúng. chính xác, hình thành tác phong - Kĩ năng gõ mười ngón sẽ giúp - Nghe, lĩnh hội. làm việc chuyên nghiệp với máy con người khi làm việc với máy tính. tính sẽ thoát li khỏi việc gõ, cho 3. Tư thế ngồi: Ngồi thẳng phép tập trung tư duy vào nội lưng, đầu thẳng không ngửa ra dung gõ, tránh phân tán làm ảnh sau, mắt nhìn thẳng về màn hưởng đến chất lượng của văn hình, bàn phím để ở trung tâm bản. hai tay thả lỏng trên bàn phím. Hoạt động 3: Luyện tập 4. Luyện tập - HD lại cách đặt tay bố trí các - Cách đặt tay và gõ phím. ngón tay trên bàn phím, làm mẫu - Luyện gõ các phím hàng cơ sở. - Quan sát giáo viên - Luyện gõ các phím hàng trên. cho h/s quan sát. làm mẫu - Y/c hs phân ra thành từng nhóm - Luyện gõ các phím hàng dưới. thực hành luyện gõ - Luyện gõ kết hợp các phím. - Các nhóm thực hành - Luyện gõ các phím ở hàng số. luyện gõ. - Luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím. - Quan sát từng nhóm luyện tập. - Luyện gõ kết hợp với phím HD, nhận xét. Shift. Hoạt động 4: Củng cố Cần rèn luyện để hình thành kĩnăng gõ bàn phím bằng mười ngón tay được thành thạo. - Tạo tác phong làm việc chuyên nghiệp ngay từ ngày đầu mới làm quen với máy tính Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà - Nhận xét giờ học. - Về luyện tập lại cách gõ bàn phím bằng mười ngón trên máy tính. ========================================================= 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản