Giáo án Tin Học lớp 10: Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp theo)

Chia sẻ: Abcdef_33 Abcdef_33 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
165
lượt xem
20
download

Giáo án Tin Học lớp 10: Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp theo)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Kiến thức. - HS biết được bộ nhớ trong gồm RAM và ROM, bộ nhớ ngoài - HS phân biệt RAM, ROM, bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. -HS biết các thiết bị vào, ra. -HS hiểu nguyên lý hoạt động của máy tính. 2. Kỹ năng Sau bài học này học sinh rèn luyện một số kỹ năng sau: - Kỹ năng phân tích, khái quát kiến thức. - Kỹ năng liên hệ với thực tế. II. Phương pháp - Phương pháp hỏi đáp tìm tòi bộ phận. - Phương pháp thuyết trình Ơrixtic. III. Hoạt động...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Tin Học lớp 10: Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp theo)

  1. Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp theo) I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức. - HS biết được bộ nhớ trong gồm RAM và ROM, bộ nhớ ngoài - HS phân biệt RAM, ROM, bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. -HS biết các thiết bị vào, ra. -HS hiểu nguyên lý hoạt động của máy tính. 2. Kỹ năng Sau bài học này học sinh rèn luyện một số kỹ năng sau: - Kỹ năng phân tích, khái quát kiến thức. - Kỹ năng liên hệ với thực tế. II. Phương pháp - Phương pháp hỏi đáp tìm tòi bộ phận. - Phương pháp thuyết trình Ơrixtic. III. Hoạt động dạy - học 1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính? CPU gồm mấy thành phần cơ bản? - HS trả lời.
  2. - GV nhận xét hình vẽ và câu trả lời. 3. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò 4. Bộ nhớ Khi đang làm việc trên máy tính để Là thiết bị có chức năng lưu trữ dữ liệu giữ lại những kết quả đã làm được thì và chương trình. ta làm gì? a. Bộ nhớ trong - Bộ nhớ trong là bộ nhớ được dùng để HS trả lời: lưu lại (ghi lại). Lưu ở đâu? ghi dữ liệu và chương trình trong thời gian xử lý. HS trả lời: Bộ nhớ của MT. - Bộ nhớ trong được chia làm hai loại là - GV chính xác hoá kiến thức Bộ nhớ được chia thành hai loại: Bộ ROM và RAM. * ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. nhớ cố định chỉ cho phép người sử dụng đọc dữ liệu ra mà không cho phép ghi dữ liệu vào. HS ghi bài * RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên. Là bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu. Thông tin trên ROM được lưu trữ cả
  3. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò khi tắt máy hoặc mất điện. Thông tin trên ROM do nhà sản xuất đưa vào do đó người sử dụng không thể xóa. Phân biệt RAM và ROM Thông tin trên RAM sẽ bị mất nếu tắt ROM RAM máy hoặc mất điện. - Là bộ nhớ trong - Là bộ nhớ trong Máy tính hiện nay có bộ nhớ RAM - Thông tin do - Đọc, ghi dữ liệu tối thiểu là 128 MB. nhà sản xuất đưa trong thời gian xử Phân biệt giữa RAM và ROM? vào. Chỉ có thể lý (người sử dụng HS trả lời: đọc thông tin trên đưa vào). - Gv chính xác hoá kiến thức. ROM - Không thể xóa, - Thông tin, dữ không mất đi kể liệu sẽ mất đi nếu cả tắt máy hoặc mất điện hoặc tắt mất điện máy. HS ghi bài b. Bộ nhớ ngoài Hãy kể tên những bộ nhớ ngoài mà - Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ dữ liệu các em biết? lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong HS trả lời: Đĩa mềm, đĩa CD, USB,... (thường là: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD,
  4. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò - Gv nhận xét. ...) Bộ nhớ ngoài dùng để làm gì? - Bộ nhớ ngoài có tốc độ truy xuất dữ liệu chậm so với bộ nhớ trong. HS trả lời: lưu trữ thông tin lâu dài. - Bộ nhớ ngoài có dung lượng lớn hơn - GV nhận xét và cho ví dụ: ổ đĩa nhiều so với bộ nhớ trong. cứng có dung lượng 10 GB; 40 GB; 80 GB; 120 GB; .... Phân biệt bộ nhớ trong với bộ nhớ ngoài? HS trả lời. - GV nhận xét. Phân biệt bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài - Là thiết bị lưu - Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và trữ dữ liệu và chương trình. chương trình. - Có tốc độ truy - Có tốc độ truy HS ghi bài xuất nhanh. xuất chậm. - Là nơi dữ liệu - Lưu trữ dữ liệu được xử lý. lâu dài.
  5. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò - Có dung lượng - Có dung lượng nhỏ. lớn. GV: Em hãy kể tên những thiết bị 5. Thiết bị vào, ra vào mà em biết? a. Thiết bị vào HS trả lời: Là thiết bị dùng để đưa thông tin vàoG máy tính. Thiết bị vào: Bàn phím, chuột, máy quét, webcam. Kể tên những thiết bị ra mà em biết? b. Thiết bị ra HS trả lời: Là thiết bị dùng để đưa dữ liệu từ máy tính ra. Thiết bị ra: Màn hình, máy in, loa, máy chiếu, .... Có 4 kiểu lệnh: 6. Hoạt động của máy tính - Xử lý dữ liệu: số học và lôgic Nguyên lý điều khiển bằng chương - Lưu trữ dữ liệu: bộ nhớ trình: - Di chuyển dữ liệu: vào, ra Máy tính hoạt động theo chương trình. - Điều khiển: phân nhánh và kiểm tra Mỗi một chương trình là một dãy các lệnh. Thông tin về một lệnh bao gồm:
  6. Nội dung cần đạt Hoạt động của thầy và trò - Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ Vd: Tính giá trị của biểu thức: a + b 26 - Mã của thao tác a A 4 - Địa chỉ các ô nhớ liên quan. b c Nguyên lý lưu trữ chương trình Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như Quá trình tính toán sẽ được thực hiện những dữ liệu khác. như sau: 1. Đọc a vào A Nguyên lý truy cập theo địa chỉ Việc truy cập dữ liệu trong máy tính 2. Cộng A với b được thực hiện thông qua địa chỉ nơi 3. Ghi A vào c lưu trữ. Nguyên lý Phôn nôi - man SGK - trang 26 4. Củng cố. Các đặc điểm RAM, ROM, bộ nhớ ngoài. 5. Dặn dò. - Làm bài tập về nhà:
  7. *Phân biệt RAM và ROM và phân biệt bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. * Nguyên lý Phôn nôi- man - Soạn bài mới.
Đồng bộ tài khoản