Giáo án Tin Học lớp 8 Ban Tự Nhiên: Bài thực hành 1 : LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

Chia sẻ: abcdef_34

. Mục tiêu: KT: Hs đựoc làm quen với chương trình lập trình Turbo Pascal. -KN: Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản. Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả. Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình - TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và thực hành. II. Chuẩn bị: GV: SGK, Máy chiếu HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà. III. Phương pháp: thuyết...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Tin Học lớp 8 Ban Tự Nhiên: Bài thực hành 1 : LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

Bài thực hành 1 : LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL



I. Mục tiêu:

KT: Hs đựoc làm quen với chương trình lập trình Turbo Pascal.

-KN: Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với

màn hình soạn thảo TP

Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản.

Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem

kết quả.

Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

- TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và thực hành.

II. Chuẩn bị:

GV: SGK, Máy chiếu

HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà.

III. Phương pháp: thuyết trình, luyện tập.

IV. Tiến trình bài giảng

A. ổn định lớp
B. KTBC:

1. Ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào? Những thành

phần đó có ý nghĩa, chức năng gì?

2.Cấu trúc chương trình gồm những phần nào? Phần nào là quan trọng

nhất?

Trả lời : 1. Ngôn ngữ lập trình gồm:

- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu

khác như dấu phép toán (+, , *, /,...), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy,...

Nói chung, các kí tự có mặt trên bàn phím máy tính đều có mặt trong

bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình.

- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa của chúng; cách bố trí các

câu lệnh thành chương trình,...

2. Cấu trúc chưong trình gồm 2 thành phần: Phần khai báo và thân

chương trình. Trong đó Phần thân chương trình là quan trọng nhất.

C. Bài mới
HĐ của trò Ghi bảng
HĐ của Thầy

Bài 1. Làm quen với việc
HĐ 1: Làm quen việc

khởi động và thoát khỏi - HS nghe và khởi động và thoát khỏi

quan sát các Turbo Pascal. Nhận biết các
Turbo Pascal

GV cho HS làm quen với thao tác của thành phần trên màn hình

việc khởi động và thoát GV. của Turbo Pascal.

khỏi Turbo Pascal. a)Khởi động Turbo Pascal

Nhận biết các thành bằng một trong hai cách:

phần trên màn hình của Cách 1: Nháy đúp chuột trên
Turbo Pascal. biểu tượng trên màn

Quan sát màn hình của hình nền (hoặc trong bảng

Turbo Pascal và so sánh chọn Start);

với hình 11 dưới đây: Cách 2: Nháy đúp chuột trên

tên tệp Turbo.exe trong thư

mục chứa tệp này (thường là

thư mục TP hoặc thư mục

con TP\BIN).
+ GV cho HS nhận biết

các thành phần: Thanh

bảng chọn; tên tệp đang

mở; con trỏ; dòng trợ

giúp phía dưới màn hình.

Quan sát các lệnh trong

từng bảng chọn.




Mở các bảng chọn bằng

cách khác: Nhấn tổ hợp
- Nhấn phím F10 để mở
phím Alt và phím tắt của
bảng chọn, sử dụng các phím
bảng chọn (chữ màu đỏ
ở tên bảng chọn, ví dụ mũi tên ( và ) để di

phím tắt của bảng chọn chuyển qua lại giữa các bảng

File là F, bảng chọn Run chọn.

là R,...). - Nhấn phím Enter để mở

Sử dụng các phím mũi một bảng chọn.

tên lên và xuống ( và

) để di chuyển giữa các

lệnh trong một bảng

chọn.

Nhấn tổ hợp phím Alt+X

để thoát khỏi Turbo

Pascal.




- Yêu cầu HS khởi động
chương trình Turbo

Pascal và thực hiện gõ

các dòng lệnh theo mẫu.




GV: Chú ý cho HS : - HS gõ các
Bài 2. Soạn thảo, lưu, dịch
- Gõ đúng và không để lện lên máy
và chạy một chương trình
sót các dấu nháy đơn ('), tính cá nhân.
đơn giản.
dấu chấm phẩy (;)và dấu
a) Khởi động lại Turbo
chấm (.) trong các dòng
Pascal và gõ các dòng lệnh
lệnh.
dưới đây:
- Soạn thảo chương trình
program CTDT;
cũng tương tự như soạn
begin
thảo văn bản: sử dụng
writeln('Chao cac ban');
các phím mũi tên để di
write('Minh la Turbo
chuyển con trỏ, nhấn
Pascal');
phím Enter để xuống
dòng mới, nhấn các phím end.

Delete hoặc BackSpace

để xoá.



Nhấn phím
a) F2

(hoặc lệnh FileSave)

để lưu chương trình. Khi

hộp thoại hiện ra, gõ tên

tệp (ví dụ CT1.pas) trong

ô Save file as (phần mở

rộng ngầm định là .pas)

và nhấn Enter (hoặc nháy

OK).



b)Nhấn phím F2 (hoặc lệnh

FileSave) để lưu chương

trình.
Nhấn tổ hợp phím
b)

để biên dịch
Alt+F9

chương trình. Khi đó,

chương trình được biên

dịch và kết quả hiện ra có

dạng như hình 14 sau

đây:
c) Nhấn tổ hợp phím Alt+F9

để biên dịch chương trình.

Nhấn phím bất kì để đóng

hộp thoại.

Nhấn tổ hợp phím
c)

Ctrl+F9 để chạy chương

trình và quan sát kết quả.




Nhấn phím bất kì để đóng hộp
Nhấn Enter để quay về

thoại.
màn hình soạn thảo.
Như vậy, chúng ta đã

viết được một chương Nhấn tổ hợp phím
d)

trình hoàn chỉnh và chạy Ctrl+F9 để chạy chương

được. trình và quan sát kết quả.



- GV hướng dẫn HS

chỉnh sửa chương trình.

lệnh
a) Xoá dòng

dịch
begin. Biên

chương trình và

quan sát thông báo

lỗi như hình dưới

đây:




Hình 16

b) Nhấn phím bất kì và Bài 3. Chỉnh sửa chương
gõ lại lệnh begin. trình, lưu và kết thúc.

Xoá dấu chấm sau

chữ end. Biên dịch

chương trình và

quan sát thông báo

lỗi.




Hình 17

Nhấn Alt+X để thoát

khỏi Turbo Pascal,

nhưng không lưu các

chỉnh sửa
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản