Giáo án Toán 1: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Chia sẻ: akura123

+ Giúp học sinh củng cố kỹ năng giải toán và trình bày bài giải bài toán có lời văn. Tìm hiểu bài toán ( Bài toán đã cho biết những gì ? bài toán đòi hỏi phải tìm gì ? ). Giải bài toán (thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi – trình bày bài giải )

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Toán 1: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Tên Bài Dạy : GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN




I. MỤC TIÊU :


+ Giúp học sinh củng cố kỹ năng giải toán và trình bày bài giải bài toán có lời văn. Tìm
hiểu bài toán ( Bài toán đã cho biết những gì ? bài toán đòi hỏi phải tìm gì ? ). Giải bài
toán (thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi – trình bày bài giải )

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


+ Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :


1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi học sinh đếm các số từ 60  80 . Từ 80 100

-Hỏi các số liền trước , liền sau của : 53, 69 , 81, 99

- Xếp các số : 32 , 45 , 29 , 70 , 82 , tăng dần , giảm dần

- 3 học sinh lên bảng . Cả lớp làm vào bảng con

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3. Bài mới :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH



Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Mt: Học sinh nắm tên bài , biết cách giải và trình
bày bài toán

-Giáo viên giới thiệu bài và ghi đầu bài.
-3 em đọc lại đầu bài
-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán :
-1 em đọc đề : Nhà An có 9 con gà, Mẹ
đem bán 3 con gà. Hỏi nhà An còn lại mấy
con gà ?



-Giáo viên hỏi :

-bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?
-Học sinh trả lời. Giáo viên ghi tóm tắt đề
lên bảng.

-2 em đọc lại đề qua tóm tắt




-Cho học sinh tự nêu bài giải

- Nếu học sinh không giải được thì giáo viên gợi ý
-Học sinh giải : Số con gà nhà An còn là :

-Muốn biết nhà An còn mấy con gà thì em làm thế
9 - 3 = 6 ( con )
nào ? Đặt phép tính gì ? Đặt lời giải ra sao ?
-1 em học sinh giỏi lên bảng giải Đáp số : 6 con

-Giáo viên hỏi : Bài toán thường có mấy phần?

-2 phần. Phần cho biết và phần phải đi tìm.

-Bài giải gồm có mấy phần ?

-Giáo viên cho học sinh nhận xét trên bảng bài toán -3 phần : lời giải, phép tính, đáp số
và bài giải để khẳng định lại

Hoạt động 2 : Thực hành

Mt: Học tự đọc bài toán , ghi số vào tóm tắt và giải
được bài toán

- Cho học sinh mở SGK

 Bài 1 : Tóm tắt

-Có : 8 con chim

-Học sinh tự đọc bài toán và tự giải
-Bay đi : 2 con chim

-Bài giải :
-Còn : … con chim ?

Số con chim còn lại là :

8 - 2 = 6 ( con )
 Bài 2 : Tóm tắt

Đáp số : 6 con
-Có : 8 quả bóng

-Học sinh tự đọc bài toán ghi tóm tắt và tự
-bay đi : 3 quả bóng
giải
-còn : … quả bóng ?
Bài giải :

Số quả bóng còn lại là :

 Bài 3 : Cho học sinh lên bảng giải bài toán 8 – 3 = 5 ( quả bóng )

Đáp số 5 quả bóng




 Bài 4 : Cho học sinh lên bảng giải bài toán -3 học sinh lên bảng

-Cả lớp nhận xét, sửa sai




-3 học sinh lên bảng

-cả lớp nhận xét, sửa sai.




4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh làm bài tốt

- Yêu cầu học sinh về làm các bài tập trong vở ô li

- Làm các bài tập trong vở Bài tập toán

- Chuẩn bị bài hôm sau : Luyện tập
Tên Bài Dạy : LUYỆN TẬP


I. MỤC TIÊU :


+ Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng :

- Giải bài toán

- Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đếm 20 .

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


+ Bảng phụ ghi bài tập số 1, 2, 3, 4.

+ Phiếu bài tập

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :


1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ 2 học sinh lên bảng giải bài 3 / 149 Sách giáo khoa.

+ Cảlớp nhận xét, giáo viên sửa sai chung

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3. Bài mới :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH



Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Mt: Học sinh nắm tên bài học. Rèn kỹ năng giải toán .

-Giáo viên giới thiệu bài và ghi đầu bài. -3 em đọc lại đầu bài

-Giáo viên hỏi : Bài toán thường có mấy phần ?

-Bài giải thường có mấy phần ?

-Giáo viên lưu ý học sinh ghi câu lời giải luôn bám sát
vào câu hỏi của bài toán




Hoạt động 2 : Thực hành

Mt: Học sinh giải toán và thực hiện các phép cộng trừ
nhanh, đúng

- Cho học sinh mở SGK

 Bài 1 :

-Học sinh đọc bài toán

- 1 học sinh lên bảng ghi tóm tắt bài
toán

-1 học sinh đọc lại bài toán

- Học sinh giải bài toán vào phiếu bài
tập.

Bài giải :

-Giáo viên nhận xét, sửa bài chung Số búp bê cửa hàng còn
lại là :

15 – 2 = 13 ( búp
 Bài 2 : bê )

-Giáo viên gọi học sinh đọc bài toán và tự giải bài toán Đáp số : 13 búp bê




-Học sinh đọc bài toán

-1 em lên bảng ghi số vào tóm tắt

-Giáo viên nhận xét, sửa sai chung -Học sinh tự giải bài toán vào phiếu bài
tập

Bài giải :

Số máy bay trên sân còn lại là
 Bài 3 : Thi đua thực hiện cộng, trừ nhanh
:

-Giáo viên chia lớp 2 đội. Mỗi đội cử 6 em lên thực
12 - 2 =10 ( máy bay )
hiện ghi kết quả các phép tính vào ô.

Đáp số : 10 máy bay
-Chơi tiếp sức, đội nào nhanh, đúng là thắng cuộc

-Giáo viên nhận xét , tuyên dương đội thắng
 Bài 4 :

-Gọi học sinh nhìn tóm tắt, đọc bài toán -Học sinh tham gia chơi đúng luật




-Cho học sinh tự giải bài toán vào phiếu bài tập

-1 học sinh lên bảng giải bài toán. -Có 8 hình tam giác. Lan đã tô màu 4
hình tam giác. Hỏi còn mấy hình tam
giác chưa tô màu ?

Bài giải :

-Giáo viên nhận xét, sửa sai chung Số hình tam giác chưa tô
màu là :

8 – 4 = 4 ( hình )

Đáp số : 4 hình
4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trong vở bài tập toán

- Chuẩn bị bài cho tiết học hôm sau : Luyện tập

5. Rút kinh nghiệm :
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản