Giáo án toán hình học lớp 6

Chia sẻ: sunvnn

Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng Học sinh hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Rèn kỹ năng: Vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên điểm, đặt tên đường thẳng, kí hiệu điểm, kí hiệu đường thẳng, sử dụng kí hiệu , . Quan sát các hình ảnh thực tế

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án toán hình học lớp 6

Soạn: 10/9/2007
Dạy: 12/9/2007
Tiết 1: ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG
I- Mục tiêu:
Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
Học sinh hiểu được quan hệ điểm thuộc đường th ẳng, điểm không thu ộc đ ường
thẳng.
Rèn kỹ năng: Vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên điểm, đặt tên đ ường th ẳng, kí hi ệu
điểm, kí hiệu đường thẳng, sử dụng kí hiệu ∈ , ∉ .
Quan sát các hình ảnh thực tế

II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước.
HS: Nghiên cứu bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 2’)
Kiểm tra dụng cụ học tập và triển khai phương pháp học tập môn toán.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về điểm(10’) 1. Điểm:
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sgk/103
Qua nghiên cứu thông tin sgk cho biết cách Cách vẽ: Vẽ 1 dấu Dấu chấm nhỏ trên
vẽ điểm và đặt tên điểm? chấm nhỏ trên giấy trang giấy là hình ảnh
hoặc trên bảng. của điểm.
Đặt tên: Dùng chữ Dùng chữ cái in hoa
cái in hoa. để đặt tên cho điểm.
Quan sát hình 1 cho biết có mấy điểm, đọc Có ba điểm đó là A
tên các điểm? điểm A, điểm B,
Ba điểm ở hình 1 gọi là ba điểm phân biệt. điểm C. B C


Ba điểm A, B, C phân
biệt.

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 1
Quan sát hình 2 cho biết có mấy điểm? Đọc Có 1 điểm đó là A C
tên các điểm? điểm A hoặc điểm
Ở hình 2 ta có hai điểm A và C trùng nhau. C. Hai điểm A và C trùng
Hãy vã ba điểm và đặt tên cho chúng? nhau
Qua nghiên cứu thông tin về điểm ta cần HS thực hiện.
lưu ý điều gì? Nói hai điểm mà
Một điểm có là một hình không? không nói gì thêm, ta
hiểu ...... phân biệt.
Bất cứ hình nào cũng
Chốt lại kiến thức phần điểm là một tập hợp các
điểm. 1 điểm cũng là
một hình.
Hoạt động 2: Đường thẳng ( 15’) 2. Đường thẳng:
Nghiên cứu sgk/103 Nghiên cứu sgk và
Qua nghiên cứu sgk cho biết: trình bày. - Cách vẽ: Vạch theo
+ Hình ảnh của đường thẳng cạnh thước thẳng cho
+ Cách vẽ đường thẳng ta một đường thẳng
+ Cách đặt tên cho đường thẳng. - Đặt tên cho đường
Lấy ví dụ minh hoạ? Lấy ví dụ minh hoạ thẳng: Dùng chữ cái in
Sau khi kéo dài đường thẳng về hai phía em Đường thẳng không thường a, b, c, ...
có nhận xét gì? bị giới hạn về hai
phía. a

Cho hình vẽ: - Đường thẳng không
• Α •Β bị giới hạn về hai
• • phía.
a Ν Μ
Hình vẽ trên có những điểm nào? đường
thẳng nào? Điểm: A, B, N, M,
Điểm nào nằm trên, không nằm trên đường đường thẳng a.
thẳng đã cho? Điểm M, N nằm trên
đường thẳng a, điểm
Chốt lại cách vẽ và đặt tên đường thẳng A, B không nằm trên
đường thẳng a.
Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng, 3. Điểm thuộc đường
điểm không thuộc đường thẳng(10’) thẳng, điểm không
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sgk/104 và Tự nghiên cứu sgk thuộc đường thẳng:

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 2
cho biết: và trả lời. gΕ
Khi nào ta sử dụng kí hiệu ∈ • Μ
a
Khi nào ta sử dụng kí hiệu ∉
M ∈ a; E ∉ a.
Chốt lại cách sử dụng hai ký hiệu trên
? Sgk/104
a) C thuộc đường
Áp dụng thực hiện? Sgk/104
thẳng a, E không thuộc
Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì? Đọc ? và trả lời câu
đường thẳng a
Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm . hỏi
b) C ∈ a; E ∉ a
Hoạt động nhóm.
c)
Cùng học sinh nhận xét Đại diện báo cáo Τ •
Lớp nhận xét gΗ
gΒ • Μ
• Ε
Chốt lại kiến thức và phương pháp giải. •
C


Hoạt động 4: Củng cố - Luyện 4. Bài tập:
tập (10’)
Điểm là gì? người ta thường sử
dụng gì để kí hiệu điểm?
Việc xây dựng các hình có phải
dựa trên điểm không?
Đường thẳng có bị giới hạn về
hai phía không?
Hãy nêu một số hình ảnh của Trình bày lời giải
đường thẳng trong thực tế? Trình bày cách thực
4.1. Bài 4: sgk/105 hiện. Bài 4: sgk/105
Trình bày các theo tác vẽ hình. Nhận xét bài làm của a) C a
Chốt lại cách vẽ hình. bạn •
b) •Β b


Bài 5: sgk/105
Yêu cầu 2 hs trình bày lời giải Bài 5: sgk/105
Chốt lại kiến thức vẽ hình và đọc •Α
p
hình 2 hs trình bày lời
•Β
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 3
giải.
Nhận xét bài làm của q
bạn

4. Hướng dẫn về nhà: (3’)
Nắm chắc cách vẽ hình và đọc hình cơ bản
BTVN: 1, 2, 3, 6 ( sgk/104+105).

Soạn: 11/9/2007
Dạy:
Tiết 2 : BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I- Mục tiêu:
Học sinh nắm được thế nào là ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng,
quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng.
Biết được thế nào là hai điểm cùng phía đối với một điểm thứ ba, m ột đi ểm n ằm
giữa hai điểm.
Rèn kỹ năng: Vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng, sử dụng thước kẻ
để kiểm tra.
Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình

II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước.
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 5’)
Vẽ đường thẳng a; Vẽ A ∈ a, B ∉ a
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của Ghi bảng
trò




Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 4
Hoạt động 1: Thế nào là ba điểm 1. Thế nào là ba điểm thẳng
thẳng hàng(10’) hàng
Tự nghiên cứu mục 1 sgk/ 105 -Ba điểm A, C, D cùng thuộc
Khi nào ta có thể nói :Ba điểm A,B, C Trả lời đường thẳng a, khi đó ta nói “
thẳng hàng? Ba điểm A, C, D thẳng hàng”.
Khi nào nói ba điểm A,B,C không a • • •
thẳng hàng? A C D
- Ba điểm A, C, B không cùng
thuộc đường thẳng a, khi đó ta
nói “ Ba điểm A, C, B không
thẳng hàng”..
•B
a •A • C

KL: Ba điểm cùng thuộc một
đường thẳng gọi là ba điểm
Chốt lại ba điểm thẳng hàng và ba Lấy ví dụ
thẳng hàng.
điểm không thẳng hàng.
Ba điểm không cùng thuộc bất
Cho ví dụ về hình ảnh ba điểm thẳng Trình bày cách vẽ
kì đường thẳng nào gọi là ba
hàng ? ba điểm không thẳng hàng?
điểm không thẳng hàng.
Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba
điểm không thẳng hàng ta nên làm như
thế nào?
Chốt lại cách vẽ ba điểm thẳng hàng,
ba điểm không thẳng hàng.
Để nhận biết ba điểm cho trước có Dùng thước thẳng
thẳng hàng hay không ta làm như thế để kiểm tra.
nào? bài tập
Áp dụng làm bài tập 8 ( sgk/106) 8( sgk/106)
Có thể sảy ra nhiều điểm cùng thuộc Ba điểm A, M, N
đường thẳng không ? Vì sao ? nhiều thẳng hàng.
điểm không cùng thuộc đường thẳng
không ? vì Sao?
Chốt lại cách kiểm tra ba điểm thẳng
hàng


Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 5
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm 2. Quan hệ giữa ba điểm
thẳng hàng (17’) thẳng hàng (sgk/106)
Tự nghiên cứu mục 2 sgk/106 Tự nghiên cứu.
Cho hình vẽ sau:
• • •
M Β C
dựa vào mục 2 chỉ ra:
Trả lời theo yêu
- Những điểm nằm cùng phía đối với
cầu của giáo viên.
điểm M
- Những điểm nằm cùng phía đối với
điểm C
- Những điểm nằm khác phía đối với
điểm B
- Trong ba điểm M, B, C điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại?
Đọc nhận xét Nhận xét: ( SGK – 106)
Trong ba điểm thẳng hàng có mấy
sgk/106
điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
Đó chính là nội dung nhận xét. *Chú ý: Nếu biết một điểm
Chốt lại nhận xét. nằm giữa hai điểm thì ba
Ngược lại Nếu có một điểm nằm giữa điểm ấy thẳng hàng
hai điểm liệu rằng ba điểm này có –Không có khái niệm nằm
thẳng hàng hay không? giữa khi ba điểm không thẳng
hàng.
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện 3. Luyện tập
tập(10’) Trả lời
Khi nào ba điểm thẳng hàng? Ba điểm
không thẳng hàng? Cách vẽ ba điểm
thẳng hàng, ba điểm không thẳng
hàng? Đọc và quan sát Bài 11 (sgk/ 107)
Cho ba điểm thẳng hàng có mấy điểm hình vẽ bài 11 • • •

nằm giữa hai điểm còn lại. Dựa vào hình vẽ M R N
3.1 Bài 11 (sgk/ 107) và quan hệ giữa a.Điểm R nằm giữa hai điểm
Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì? ba điểm thẳng M và N.
Dựa trên cơ sở nào để hoàn thiện bài hàng. b. Hai điểm R và M nằm cùng
tập trên? Hoạt động nhóm phía đối với điểm M.
Đại diện báo cao
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 6
Hoạt động theo nhóm giải bài tập trên lớp nhận xét. c.Hai điểm M và N nằm khác
phía đối với điểm R
Cùng học sinh nhận xét. Bài 13 (sgk/ 107)
Chốt lại phương pháp giải và kiến Đọc bài 13 a)
thức vận dụng. Trình bày lời giải • • • •
3.2 Bài 13 (sgk/ 107) N A M B
Hãy thực hiện theo yêu cầu của bài b)
toán? • • • •
A M B N
Chốt lại cách vẽ 3 điểm thẳng hàng,
điểm nằm giữa hai điểm.



4. Hướng dẫn về nhà(1’)
- Nắm được cách vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, điểm nămf
giữa hai điểm.
BTVN: 9, 10, 12, 14( sgk/ 106+ 107)
Nghiên cứu trước bài “Đường thẳng đi qua hai điểm”.

Soạn: 16/9/2007
Dạy:
Tiết 3 : ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I- Mục tiêu:
- Học sinh nắm được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt,
có vô số đường thẳng không đi qua hai điểm phân biệt, nắm được khái niệm hai đường
thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.
- HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, hai đường thẳng song song,
hai đường thẳng cắt nhau.
Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình

II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước.
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’)
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 7
2. Kiểm tra : ( 5’)
Thế nào là ba điểm thẳng hàng? Ba điểm không thẳng hàng? Trình bày cách
vẽ ba điểm thẳng hàng? Cách vẽ ba điểm không thẳng hàng?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng. (7’) 1. Vẽ đường thẳng.
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu Tự nghiên cứu Cách vẽ:
thông tin sgk/107. - Đặt thước đi qua hai
Qua nghiên cứu sgk, trình bày cách vẽ Trình bày như sgk. điểm A và B.
đường thẳng đi qua hai điểm? - Dùng bút vạch theo cạnh
Chốt lại cách vẽ đường thẳng đi qua thước.
hai điểm Vẽ được 1 đường • •

Ta có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng. A B
thẳng đi qua hai điểm A và B?
Như vậy có một và chỉ một đường Đọc nhận xét. Nhận xét: sgk/108
thẳng đi qua hai điểm A và B. Và
cũng chính là nội dung nhận xét. Dựa trên nhận xét
Tại sao mà người ta lại không nói hai
điểm thẳng hàng?
Hoạt động 2: Tên đường thẳng (8’) 2. Tên đường thẳng:
Nhắc lại cách đặt tên cho đường Dùng 1 chữ cái in C1: Dùng một chữ cái in
thẳng đã học? thường thường.
Hãy nghiên cứu cách đặt tên đường a
thẳng mục 2(sgk/108) C2; Dùng hai chữ cái in hoa
Trình bày các cách đặt tên cho đường Gồm 3 cách. AB (BA ) tên của hai điểm
thẳng? thuộc đường thẳng đó.
•A •B
Chốt lại cách đặt tên cho đường C3:Dùng hai chữ cái in
thẳng. thường .
x y
? Nếu đường thẳng có
Hoạt động nhóm. chứa ba điểm thì
Đại diện trình bày. •A •B •C

Thực hiện ? theo nhóm. Lớp nhận xét Có 6 cách gọi: đường

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 8
thẳng AB, AC, BC, BA,
Cùng học sinh nhận xét và chốt lại CA, CB.
cách gọi tên đường thẳng.
Hoạt động 3: Đường thẳng trùng 3. Đường thẳng trùng nhau,
nhau, cắt nhau, song song: (11’) cắt nhau, song song:
Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm Có duy nhất
A và B? Có hai cách gọi là AB
Có mấy cách gọi tên đường thẳng đi và BA
qua hai điểm A và B?
Như vậy có duy nhất một đường
thẳng đi qua hai đường A và B có thể
đặt tên là AB hoặc BA. Hai đường a) Hai đường thẳng trùng
thẳng AB và BA gọi là trùng nhau. Khi hai đường thẳng nhau:
Khi nào hai đường thẳng trùng nhau đó có ít nhất hai điểm • •
Chốt lại khái niệm hai đường thẳng chung. A B
trùng nhau. Nêu cách vẽ. Hai đường thẳng AB và
Nêu cách vẽ hai đường thẳng trùng BA là trùng nhau. Kí hiệu:
nhau? AB ≡ BA
Chốt lại cách vẽ hai đường thẳng - Hai đường thẳng có ít
trùng nhau. nhất hai điểm chung thì
Trong trường hợp hai đường thẳng Không có điểm chung chúng trùng nhau.
không trùng nhau còn gọi là hai và có một điểm chung. b) Hai đường thẳng cắt
đường thẳng phân biệt. nhau:
Với hai đường thẳng phân biệt thì A • • B
• C
xảy ra những trường hợp nào?
Trường hợp không có điểm chung Trình bày. Hai đường thẳng AB và
gọi là hai đường thẳng song song, AC cắt nhau tại A. Kí
trường hợp có một điểm chung là hai hiệu:
đường thẳng cắt nhau. AB ∩ AC = {A}
Vậy khi nào hai đường thẳng cắt c) Hai đường thẳng song
song: a
nhau, hai đường thẳng song song?
b
Trình bày cách vẽ?
Hai đường thẳng a vag b
Chốt lại cáchvẽ hai đường thẳng
song song, cắt nhau và đưa ra chú ý. song song. Kí hiệu: //
* Chú ý: sgk/ 109
Hoạt động 4: Củng cố - Luyện tập 4. Luyện tập:
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 9
(12’)
Trình bày cách vẽ đường thẳng đi Trả lời
qua hai điểm A và B? Vẽ được bao
nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm A
và B?
Thế nào là hai đường thẳng trùng Bài 15:Quan sát hình 21 cho
nhau, cắt nhau, song song? Đọc và quan sát hình biết những nhận xét sau
3.1 Bài 15 (sgk/109) 21. đúng hay sai.
Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì? Nhận xét sgk/108 a) Có nhiều đường “ không
Áp dụng kiến thức nào để giải bài thẳng” đi qua hai điểm A
tập trên? và B .(đúng)
Chốt lại kiến thức. b) Chỉ có một đường thẳng
đi qua hai điểm A và B .
(đúng)
Đọc bài 20. Bài 20(sgk/109)
3.2. Bài 20 (sgk/ 109) Trình bày cách vẽ hình
Bài toán yêu cầu làm gì? Hãy thực và thực hiện vẽ theo
hiện yêu cầu đó? yêu cầu của đề bài. a) p M

q
b) m A B

n C
p


Chốt lại cách thực hiện vẽ. c) • Μ O
Ρ • • Q•
q • Ν


4. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Nắm được cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, các vị trí tương đối của hai
đường thẳng.
- BTVN: 16, 17, 18, 19 (sgk/109).
Đọc trước bài: Thực hành trồng cây thẳng hàng, mỗi tổ chuẩn bị 3 c ọc tiêu, 1 dây
rọi.
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 10
Soạn: 20/9/2007
Dạy:
Tiết 4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng khái niệm ba điểm thẳng hàng vào thực tế.
- HS biết chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng
hàng. nhau.
Giáo dục học sinh yêu thích môn học biết áp dụng khoa học vào thực tiễn
Rèn tính cẩn thận chính xác khi thực hành.

II. Chuẩn bị:
GV: 3 Cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa.
HS: Mỗi nhóm 3 Cọc tiêu, 1 dây dọi, 1búa.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’)
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 3’)
Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Thông báo nhiệm 1. Nhiệm vụ:
vụ: (5’)
Nêu nhiệm vụ thực hành? Nêu nhiệm vụ:
a.Chôn các cọc hàng rào thẳng
hàng nằm giữa hai cột mốc A,
Chốt lại nhiệm vụ thực hành.
B .
b.Đào hố trồng cây thẳng hàng
với hai cây A và B đã có ở hai
đầu lề đường.
Hoạt động 2: Chuẩn bị dụng cụ 2.Chuẩn bị:
thực hành (5’)
Để tiến hành trồng cây thẳng hàng Mỗi nhóm: 1 búa đóng cọc, 1
ta cần chuẩn bị những dụng cụ gì? dây dọi. Từ 6 đến 8 cọc tiêu
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 11
đầu nhọn ( hoặc cọc có thể
đứng thẳng được sơn màu đỏ
trắng xen kẽ,cọc thẳng bằng tre
hoặc gỗ dài khoảng 1,5m.
Hoạt động 3: Hướng dẫn cách 3.Hướng dẫn cách
làm(10’) làm:
Khi đã có dụng cụ trong tay chúng Nêu cách tiến hành: sgk/110+111
ta cần tiến hành làm như thế nào? Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng
Dựa trên kiến thức nào để tiến hành đứng với mặt đất tại hai điểm
trồng cây thẳng hàng? A và B .
Bước 2: Em thứ nhất đứng ở A,
em thứ 2 cầm cọc tiêu dựng
thẳng đứng ở một điểm C.
Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để
em thứ hai điều chỉnh vị trí cọc
tiêu cho đến khi em thứ nhất
thấy cọc tiêu A che lấp hai cọc
tiêu ở B và C.Khi đó ba điểm A,
GV:Nêu lại dụng cụ cần thiết và B, C thẳng hàng
làm mẫu trước toàn lớp:
GV hướng dẫn chôn cọc C thẳng
hàng với hai cọc A,B ở cả hai vị trí
của C ( C nằm giữa A và B ; B nằm
giữa A và C)
Hoạt động 4: Thực hành: (20’) 4. Thực hành:
GV Yêu cầu học sinh thực hành Thực hành theo nhóm.Ghi biên
theo nhóm. bản theo nhóm nộp cho giáo
viên vào cuối buổi thực hành.
Nhóm trưởng là tổ trưởng các tổ
phân công nhiệm vụ cho từng thành
viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng
với hai cột mốc A và B mà giáo viên
cho trước.
Yêu cầu mỗi nhóm ghi lại biên bản
thực hành theo trình tự các khâu:
1.Chuẩn bị thực hành ( Kiểm tra
từng cá nhân)
2.Thái độ , ý thức thực hành
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 12
3.kết quả thực hành: Nhóm tự đánh
giá : Tốt – khá - trung bình

GV: cuối buổi nhận xét đánh giá
kết quả thực hành của từng nhóm.


4. Hướng dẫn học ở nhà(1’)
- Vệ sinh chân tay sạch sẽ
- Cất dụng cụ gọn gàng vào nơi quy định.
- Về nhà có thể trồng cây ở nhà sao cho các cây đó thẳng hàng.
- Đọc trước nội dung bài mới.
Soạn: 20/9/2007
Dạy:
Tiết 5 : TIA
I- Mục tiêu:
- Biết khái niệm tia.
- Nắm được thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
- Biết vẽ một tia. Nhận biết được một tia trong hình vẽ
- Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình

II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước, phấn màu
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 5’)
Cho hai điểm A và B hãy vẽ đường thẳng đi qua hai điểm trên và cho biết
có mấy đường thẳng đi qua hai điểm A và B?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tia gốc O (15’) 1) Tia gốc O:
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 13
1.1 Khái niệm tia gốc O: Thành hai phần a) Khái niệm: sgk/111
Cho điểm O thuộc đường thẳng xy
thì điểm O sẽ chia đường thẳng xy •

thành mấy phần ? x O y
Mỗi phần đường thẳng cùng với
điểm O gọi là một tia gốc O. Trả lời như sgk/111
Vậy thế nào là một tia gốc O? Đọc sgk/111

Chốt lại và đó chính là khái niệm tia
gốc O. 2 tia gốc O đó là tia Ox
Chỉ ra trên hình vẽ có mấy tia gốc và tia Oy
O? Đó là những tia nào?
Hai tia Ox, Oy còn được gọi là nửa
đường thẳng Ox, Oy. Bị giới hạn bởi điểm
Quan sát tia Ox có đặc điểm gì? O mà không giới hạn
về phía x
Nhấn mạnh tia Ox bị giới hạn bởi
điểm O mà không giới hạn về phía
x.
Khi đọc hoặc viết tên một tia phải Nêu cách vẽ
đọc hoặc viết tên gốc trước.
Nêu cách vẽ một tia?
Chốt lại cách vẽ tia. Đọc bài 25 Bài 25(sgk/112)
1.2 Củng cố : Bài 25 (sgk/113) Trả lời a)
• •
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? Trình bày cách vẽ A B
Trình bày cách vẽ từng trường hợp? Hoạt động theo nhóm b)
Chốt lại và yêu cầu lớp hoạt động Đại diện báo cáo • •
theo nhóm Lớp nhận xét. A B
Cùng học sinh nhận xét Trả lời. c)
Vậy Tia AB và đường thẳng AB có • •

gì giống và khác nhau? B A
Tia AB và Tia BA có gì giống và
khác nhau?
Nhấn mạnh sự khác nhau giữa
đường thẳng với tia, giữa tia với tia - Chung gốc
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 14
Hai tia Ox và Oy hình trên có đặc - Hai tia tạo thành một
điểm gì? đường thẳng.

Hai tia Ox và Oy gọi là hai tia đối
nhau.
Hoạt động 2: Hai tia đối 2: Hai tia đối nhau:
nhau(12’) - Chung gốc •

Vậy hai tia đối nhau cần thoả mãn - Hai tia tạo thành một x O y
những điều kiện gì? đường thẳng. - Tia Ox và tia Oy: Có chung
Đọc nhận xét sgk/112 gốc O, tạo thành đường
Chốt lại và đưa ra nhận xét. thẳng xy gọi là hai tia đối
Đọc ?1 nhau.
Hãy thực hiện ?1 sgk/112 Trả lời miệng. Nhận xét: Sgk/112
Nêu yêu cầu của bài toán? ?1 sgk.112
• •
x A B y
a) Tia Ax và By không đối
nhau vì hai tia không chung
gốc.
Không đối nhau vì vi b) Các tia đối nhau là: Ax và
Hai tia AB và ta Ay có đối nhau phạm điều kiện thứ 2. Ay; Bx và By.
không? Chung gốc
Hai tia này có đặc điểm gì? Tia này nằm trên tia
Hai tia AB và Ay gọi là hai tia trùng kia
nhau.
Hoạt động 3: Hai tia trùng 3: Hai tia trùng nhau
nhau(6’)
Khi nào hai tia được gọi là trùng • •

nhau? Tìm các tia trùng nhau trên Trả lời. B A x
hình của ?1 Tia BA và tia Bx gọi là trùng
Chốt lại cách xác định hai tia trùng nhau.
nhau.
Giới thiệu hai tia phân biệt và cũng Chú ý: sgk/112
chính là nội dung chú ý.
Hãy thực hiện ?2 Thực hiện ?2 Thực hiện ?2 B y
Trả lời miệng
Chốt lại cách nhận biết hai tia trùng O A x

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 15
nhau, hai tia đối nhau. - Tia OB trùng với tia Oy
- Hai tia Ox va Ax không
trùng nhau vì không chung
gốc.
- Hai tia Ox, Oy không đối
nhau vì không thoả mãn yêu
cầu tạo thành đường thẳng
xy.

Hoạt động 4: Củng cố(5’)
Thế nào là hai tia trùng nhau? Hai Trả lời miệng
tia đối nhau? Nêu cách nhận biết hai
tia trùng nhau, đối nhau?
Làm bài 22(sgk/112+113) Bài 22(sgk/112+113)
Dựa trên cơ sở nào hoàn thành bài Dựa trên khái niệm tia • • •

tập 22? gốc O, hai tia đối B A C
nhau, trùng nhau. a) tia gốc O
b) Hai tia đối nhau
c)
- AB và AC
- CB
- trùng nhau.
4. Hướng dẫn về nhà: (1’)
Nắm được khái niệm tia gốc O, hai tia đối nhau, trùng nhau.
BTVN: 23, 24 (sgk/113).



Soạn: 20/9/2007
Dạy:
Tiết 6 : LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu:
- Luyện cho học sinh kĩ năng phát biểu định nghĩa tia , hai tia đối nhau .
- Luyện cho học sinh kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, c ủng c ố
điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình.
- Luyện kĩ năng vẽ hình
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 16
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước, phấn màu
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 5’)
Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O bất kì trên xy
Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O. Tô đỏ một trong hai tia ,tô xanh tia còn lại.
Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau có đặc điểm gì?

3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài 1. Bài 23 (sgk/113)
tập: (8’) a M• N • P• Q•
Chữa bài tập 23 (sgk/113) a) Ba tia MN, MP, MQ trùng nhau
Nhận xét bài làm của bạn? Nhận xét Hai tia NP, NQ trùng nhau.
b)Trong các tia MN, NM, MP không
Vận dụng kiến thức nào để Dấu hiệu nhận biết có tia nào đối nhau.
giải bài tập trên? hai tia đối nhau, hai tia c) PN và PQ là hai tia đối nhau chung
trùng nhau. gốc P.
Chốt lại kiến thức vận
dụng và cách trình bày.
Hoạt động 2: Luyện 2. Bài 26 (sgk/113)
tập(29’) Đọc bài 26 • • • h1
2.1 Bài 26 (sgk/113) Trả lời A B M
Bài toán cho biết gì yêu cầu • • • h2
gì? A M B
Nêu cách thực hiện? a) Hai điểm B và M nằm cùng phía
Điểm M có thể nằm ở đối với điểm A.
những vị trí nào? Vẽ hình b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và
minh hoạ? B (h1) hoặc điểm B nằm giữa hai
Chốt lại cách thực hiện yêu Trình bày lời giải điểm A và M (h2)
cầu 2 học sinh lên bảng
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 17
trình bày.
2.2. Bài 31 ( sgk/ 114) Đọc bài 31 3. Bài 31 ( sgk/ 114) C
Bài toán cho biết gì? yêu • •
A • M x
cầu gì? Trả lời
Trình bày cách vẽ? Trình bày N B
Chốt lại cách vẽ yêu cầu Hoạt động nhóm y
học sinh hoạt động theo Đại diện báo cáo
nhóm Lớp nhận xét.
Cùng học sinh nhận xét.
Chốt lại cách vẽ. Đọc bài 32
3.3. Bài 32 (sgk/114) Trả lời miệng Câu
Theo em thì đáp án nào đúng là câu c)
đúng? Giải thích?
Chốt lại: Hai tia đối nhau
thì chung gốc và tạo thành
đường thẳng.
4.Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Ôn tập kĩ lý thuết
- Làm tốt các bài tập 24,26,28(SBT – 99)


Soạn: 20/9/2007
Dạy:
Tiết 7 : ĐOẠN THẲNG
I- Mục tiêu:
- Nắm được định nghĩa đoạn thẳng; Vẽ được đoạn thẳng nhận dạng các vị trí tương
đối giữa đoạn thẳng, đường thẳng và tia.
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước, phấn màu
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 18
2. Kiểm tra : ( 5’)
- Vẽ tia AB, đường thẳng AB?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Đoạn thẳng AB(15’) 1. Đoạn thẳng AB là gì?
1.1 Khái niệm: Nghiên cứu sgk
Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông • •

tin sgk/114. Nêu định nghĩa A B
Đoạn thẳng AB là gì? Khái niệm: sgk/115
Đoạn thẳng AB còn được gọi là Cách vẽ: sgk/114
đoạn thẳng BA.
Hai điểm A, B còn được gọi là hai
mút ( hoặc hai đầu) của đoạn thẳng. Nêu cách vẽ
Nêu cách vẽ đoạn thẳng AB?
Chốt lại cách vẽ đoạn thẳng Thực hiện vẽ đoạn
Vẽ đoạn thẳng CD? Đoạn thẳng CD thẳng CD và đ. nghĩa.
là gì? Đoạn thẳng bị giới hạn
Phân biết đoạn thẳng, đường thẳng ở hai đầu mút. Tia bị
và tia? giới hạn bởi điểm gốc.
Đường thẳng không bị
giới hạn về hai phía.
Chỉ trên hình vẽ để học sinh quan sát
sự khác biệt giữa đừng thẳng, tia và
đoạn thẳng.
1.2 Củng cố: Bài 33 (sgk/115+116) Đọc nội dung bài Bài 33 (sgk/115+116)
Nêu cách thực hiện? Nêu cách điền a) - R, S ; R và S .
Dựa trên kiến thức nào hoàn thành Dựa trên khái niệm -R, S
các phát biểu trên? đoạn thẳng. b) điểm P, điểm Q và
tất cả các điểm nằm
giữa P và Q.
Hoạt động 2: Đoạn thẳng cắt 2. Đoạn thẳng cắt đoạn
đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng, cắt tia, cắt đường
thẳng(15’ ) thẳng:
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 19
Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk a) Đoạn thẳng cắt đoạn
Cho hai đoạn thẳng AB và CD xét vị thẳng: Α Ι C
trí tương đối của hai đoạn thẳng Vẽ hình tường trường Β
D D
trên? Có những vị trí tương đối nào? hợp:
Α Β
Vẽ hình minh hoạ - Có một điểm chung
Α C
Tương tự đối với tia, đường thẳng. khác hai đầu mút Β C
- Có điểm chung là 1
trong 2 đầu mút.
Chốt lại cách vẽ. b) Đoạn thẳng cắt tia:
sgk/ 1115
c) ) Đoạn thẳng cắt
đường thẳng: sgk/ 1115
Hoạt động 3: Củng cố - luyện tập: 3. Bài tập:
(8’) Bài 37 (sgk/116)
- Đoạn thẳng MN là gì? Nêu cách vẽ? Trả lời A
- Hai đoạn thẳng cắt nhau có những
trường hợp nào?
- Áp dụng làm bài 37 sgk/116 Đọc bài toán và cho biết C
Bài toán yêu cầu làm gì? yêu cầu của bài. B K
Nêu cách thực hiện? x
Yêu cầu học sinh hoạt động theo Hoạt động theo nhóm
nhóm. Đại diện báo cáo
Lớp nhận xét
Chốt lại cách vẽ đoạn thẳng, vẽ tia.
4. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Nắm được khái niệm đoạn thẳng, cách vẽ đoạn thẳng, BTVN: 34, 35, 36, 38, 39
(sgk/115)

Soạn: ...../....... /2007
Dạy:
Tiết 8 : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I- Mục tiêu:
- Nắm được độ dài đoạn thẳng là gì.
- Biết sử dụng thước đo độ dài để đo, so sánh đoạn thẳng.
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo đạc.
II. Chuẩn bị:
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 20
GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng, phấn màu
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước có chia khoảng.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 5’)
- Đoạn thẳng AB là gì? Vẽ hình minh hoạ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng (10’) 1. Đo đoạn thẳng
Tổ chức cho học sinh tự nghiên cứu Nghiên cứu mục 1 sgk
sgk/117.
Dùng dụng cụ nào để đo độ dài đoạn Thước có chia khoảng a) Cách đo: sgk/ 117
thẳng?
Vẽ đoạn thẳng AB, đo độ dài đoạn Thực hành vẽ và đo
thẳng đó. A B
Chốt lại cách đo. • •

Kí hiệu AB = 5 cm cho biết kiến thức AB = 5 cm
Cho biết độ dài đoạn
gì? thẳng AB bằng 5 cm.
Giới thiệu khoảng cách giữa hai
điểm A và B.
Phân biệt độ dài đoạn thẳng AB và Độ dài đoạn thẳng luôn
khác 0; khoảng cách có
khoảng cách giữa hai điểm A và B? thể bằng 0
Độ dài đoạn thẳng và đoạn thẳng có Đoạn thẳng là một hình,
gì khác nhau? độ dài đoạn thẳng là b) Nhận xét: sgk/ 117
một số.
Hoạt động 2: So sánh hai đoạn 2. So sánh hai đoạn
thẳng (20’) thẳng:
Đo chiều dài của sgk Toán 6 và chiều sgk/117
Thực hành đo theo yêu
dài của vở ghi Toán. cầu của GV
So sánh chiều dài của sgk Toán 6 và
chiều dài của vở ghi Toán.
Khi so sánh chiều dài của sgk Toán 6 So sánh độ dài của
chúng
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 21
và chiều dài của vở ghi Toán ta so
sánh yếu tố nào?
Tương tự khi so sánh hai đoạn thẳng
So sánh độ dài của hai
ta so sánh yếu tố nào? đoạn thẳng.
Đối với hai đoạn thẳng AB và CD có Ba trường hợp:
những trường hợp nào xảy ra? AB = CD
AB > CD
Thực hiện ?1 AB < CD
Hoạt động cá nhân ? 1
Đo các đoạn thẳng và so
Chốt lại cách đo và so sánh các đoạn sánh
thẳng.
Thực hiện ?2
Thực hiện ?3 Trả lời miệng
?3 1 inh - sơ = 25,4 mm
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập 3. Luyện tập:
(8’) Trả lời
Độ dài đoạn thẳng là gì?
Các kí hiệu: AB = 6 cm; AB = CD;
AB > CD; AB < CD được hiểu như
thế nào? Đọc bài 44 Bài 44 (sgk/ 119)
2.1 Bài 44 (sgk/ 119) AB + BC + CD + DA a) AD > DC > BC > AB
Nêu cách tính chu vi hình 46? Hoạt động theo nhóm. b) AB + BC + CD + DA
Yêu cầu học sinh hoạt động theo Đại diện báo cáo.
Lớp nhận xét = 1,2 + 1,5 + 2,5 + 3
nhóm = 8,2 (cm )
Cùng học sinh nhận xét Bài 45(sgk/ 19)
Bài 45 (sgk/119) Hình b có chu vi lớn hơn
Dự đoán hình nào có chu vi lớn hơn?
Vì sao?
Chốt lại kiến thức toàn bài.
4. Hướng dẫn về nhà (1’):
Nắm được cách đo độ dài đoạn thẳng. BTVN: 40, 41, 42 43 (sgk/ 19)
Soạn: 28/10/2007
Dạy:
Tiết 9 : KHI NÀO THÌ AM + MB = AB
I- Mục tiêu:
- Nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 22
- Nhận biết được điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
- Bước đầu tập suy luận: Nếu a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra số còn
lại.
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi suy luận, tính toán.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước có chia khoảng.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 5’)
- Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B. Đo độ dài các đoạn thẳng AM,
MB, AB. So sánh AM + MB với AB?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Khi nào thì tổng độ 1. Khi nào thì tổng độ dài
dài hai đoạn thẳng AM và MB hai đoạn thẳng AM và
bằng độ dài đoạn thẳng AB? (22’) MB bằng độ dài đoạn
Khi nào thì AM + MB = AB? Nêu nhận xét sgk/120 thẳng AB?
Nhấn mạnh: “ ⇔ ” a) Nhận xét: (sgk/120)
M nằm giữa hai điểm A
và B ⇔ AM + MB = AB
Tổ chức cho học sinh tự nghiên cứu
Nghiên cứu ví dụ sgk
ví dụ. trang 120 b) Ví dụ sgk/120
Trình bày cách thực hiện ví dụ? Trình bày ví dụ
Chốt lại cách trình bày ví dụ.
Củng cố bài 46 ( sgk/121) Đọc bài Bài 46 ( sgk/121)
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? Trả lời Vì N là một điểm của
Trình bày cách giải
Trình bày cách giải? đoạn thẳng IK nên IN +
Chốt lại cách trình bày. NK = IK. Thay IN = 3 cm,
Yêu cầu học sinh hoạt động theo Hoạt động theo nhóm. NK = 6cm, ta có:
nhóm Đại diện báo cáo IK = 3 + 6 = 9 (cm)
Lớp nhận xét Vậy IK = 9 (cm)

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 23
Cùng học sinh nhận xét
Chốt lại kiến thức phần 1.
Hoạt động 2: Một vài dụng cụ đo
khoảng cách giữa hai điểm trên mặt
đất (8’)
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sgk
Trình bày dụng cụ đo khoảng cách
giữa hai điểm trên mặt đất? Cách đo?
Giáo viên chốt lại dụng cụ đo
khoảng cách và cách sử dụng các
dụng cụ đo nói trên.
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập 3. Luyện tập
(8’)
- Khi nào thì AM + MB = AB?
- Sử dụng những dụng cụ nào để đo Trả lời cá nhân
khoảng cách giữa hai điểm trên mặt Bài 50 (sgk/121)
đất?
Bài 50 (sgk/ 121) Đọc nội dung bài 50 TV + VA = TA ⇔ V nằm
Điểm nào nằm giữa hai điểm còn giữa hai điểm A và T.
lại? Trả lời miệng T V A
Vẽ hình minh hoạ? 1 hs minh hoạ bằng g g g
hình vẽ.
Chốt lại kiến thức toàn bài.


4. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Nắm chắc nhận xét, Cách trình bày ví dụ. BTVN: 47; 48; 49 sgk/121.

Soạn: 04/11/2007
Dạy:
Tiết 10 : LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu:
- Củng cố khắc sâu kiến thức: “Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB =
AB” qua một số bài tập.
- Luyện cho học sinh kĩ năng nhận biết được điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai
điểm khác.
- Luyện cho học sinh kĩ năng suy luận, tính toán.
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 24
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước, phấn màu
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 15’)
Đề bài: (3 mã đề)
I. Trắc nghiệm: (6đ)
Câu 1: Điền dấu “X” vào ô thích hợp:
Cho ba điểm V, A, T thẳng hàng nếu TV + VA = TA ta có: Đúng Sai
a) Điểm V nằm giữa hai điểm T và A
b) Điểm T nằm giữa hai điểm V và A
c) Điểm A nằm giữa hai điểm T và V
d) Điểm A không nằm giữa hai điểm T và V
Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Nếu điểm M nằm giữa hai điểm P và Q thì:
A. MP + PQ = MQ B. PM + MQ = PQ C. MQ + QP = MP D. Cả 3 câu trên đều sai
b) Gọi A, B là hai điểm trên tia Ox, biết OA = 8 cm, AB = 2 cm. Độ dài đoạn OB
là:
A. 4 cm B. 6 cm C. 10 cm D. 16 cm
c) Đặt tên cho đoạn thẳng người ta thường dùng:
A. Hai chữ cái viết hoa C. Một chữ cái viết hoa, một chữ cái viết
B. Hai chữ cái viết thường thường
D. Cả 3 câu trên đề đúng.
d) Gọi M là một điểm bất kì của đoạn thẳng AB, điểm M nằm ở đâu?
A. Điểm M phải trùng với điểm A.
B. Điểm M phải nằm giữa hai điểm A và B
C. Điểm M phải trùng với điểm B.
D. Điểm M hoặc trùng với điểm A, hoặc nằm giữa hai điểm A và B, hoặc trùng với
điểm B
II. Tự luận(4đ):
Vẽ hình theo các cách diễn đạt sau:
a) Đoạn thẳng AB.
b) Đường thẳng AB

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 25
c) Tia AB
d) Vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng, điểm A nằm giữa hai điểm B và C
Đáp án - Biểu điểm
I. Trắc nghiệm: (6đ)
Câu 1: (3đ). Mỗi ý đúng 0,75đ
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng
Câu 2: Mỗi ý đúng 0,75đ
Câu a) b) c) d)
Đáp án B C A D
II. Tự luận: (4đ) Mỗi hình vẽ đúng 1đ
A B
a)

b) A B

c) A B


d) B A C


3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài 1. Bài 48 (sgk/ )
tập(10’) 1 1
độ dài sơi dây là: 1,25 . = 0,25 (m)
Nêu cách giải bài tập trên? Nêu cách giải 5 5
Gọi học sinh chữa bài 48 1 HS chữa, dưới Chiều rộng của lớp học là:
(sgk/121) lớp làm ra nháp. 4 . 1,25 + 0, 25 = 5, 25 (m)
Cùng học sinh nhận xét Nhận xét Đáp số: 5, 25 (m)
Chốt lại cách thực hiện
Hoạt động 2: Luyện tập 2. Bài 49 (sgk/ 121)
(18’) a) AN = AM + MN
2.1 Bài 49 (sgk/ 121) Đọc bài 49, quan BM = BN + NM
Bài toán cho biết gì? Yêu sát hình vẽ, trả lời. Mà AN = BM ⇒ AM + MN = BN + MN
cầu gì? Hay AM = BN.
Để so sánh AM và BN ta Nêu cách giải A M N B
làm như thế nào?
Yêu cầu hs trình bày Trình bày lời giải b) AM = AN + NM
Nhận xét BN = BM + MN
Mà AN = BM ⇒ AM = BN
MN = MN

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 26
Cùng học sinh nhận xét và A N M B
chốt lại cách giải.
2.2 Bài 51 (Sgk/122) Đọc bài 51, quan 3. Bài 51 (Sgk/122)
• • •
Bài toán cho biết gì? Yêu sát hình vẽ, trả lời.
T A V
cầu gì?
Ta thấy TA + AV = TV (vì 1 + 2 = 3 )
Nêu cách giải? Nêu cách giải
nên ba điểm T, A, V thẳng hàng và
Gọi học sinh trình bày Trình bày lời giải
ddieemr A nằm giữa hai điểm T và V.
Cùng học sinh nhận xét và Nhận xét
chốt lại cách trình bày.
Chốt lại kiến thức toàn bài.

4. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Xem lại các bài tập đã chữa, nắm được nhận xét. BTVN: 48, 49 SBT/102
- Nghiên cứu trước bài “ Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài”

Soạn: 10/11/2007
Dạy:
Tiết 11 : VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
I- Mục tiêu:
- Nắm được trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị độ dài)(m >
0) - Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình, suy luận, tính toán.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước có chia khoảng.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 5’)
- Vẽ tia Ox?
- Khi nào M nằm giữa hai điểm A và B?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hạot động 1: Vẽ đoạn thẳng trên 1. Vẽ đoạn thẳng trên tia
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 27
tia(15’) a) Ví dụ 1: Sgk/122
Cho học sinh tự nghiên cứu ví dụ 1 Nghiên cứu ví dụ 1
sgk/122 • •

Trình bày cách thực hiện ví dụ 1? O M x
Trình bày cách thực
Vậy trên tia Ox ta có thể vẽ được hiện
mấy điểm M sao cho Om = 2 cm? Vẽ được 1 điểm
Nhấn mạnh: Vẽ được một và chỉ b) Nhận xét: sgk/122
một
Đọc nội dung nhận xét. c) Ví dụ 2: Sgk/ 122+123
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ
2.
Trình bày cách thực hiện ví dụ 2?
Chốt lại 2 cách vẽ ở cả hai ví dụ.
Hoạt động 2: Vẽ hai đoạn thẳng trên 2. Vẽ hai đoạn thẳng trên
tia (15’) tia
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví Nghiên cứu ví dụ a) Ví dụ: Sgk/123
dụ.
Trình bày cách thực hiện ví dụ? Khi OM < ON
Khi nào thì điểm M nằm giữa O và Đọc nội dung nhận xét b) nhận xét: sgk/123
N?
Nhấn mạnh: Trên tia Ox có OM < ON
thì M nằm giữa hai điểm còn lại.
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập 3. Luyện tập:
(8’) Trả lời
- Nêu cách vẽ một đoạn thẳng trên
tia? Hai đoạn thẳng trên tia? Nêu nội
dung hai nhận xét? Đọc nội dung bài 53 Bài 53 (sgk/124)
Bài 53 (sgk/124) Trả lời Trên tia Ox có OM < ON
Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì? Nêu cách vẽ ⇒ M nằm giữa O và N
Nêu cách vẽ hai đoạn thẳng trên? Hoạt động theo nhóm ta có: OM + MN = ON
Đại diện báo cáo
Cho học sinh hoạt động theo nhóm Lớp nhận xét 3 + MN = 6
Cùng học sinh nhận xét và chốt lại MN = 6 - 3
kiến thức, phương pháp trình bày lời Vậy MN = 3 (cm)
giải. Mà OM = 3 (cm)
Do đó : MN = OM


Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 28
4. Hướng dẫn về nhà(1’):
- Nắm được cách vẽ một đoạn thẳng trên tia, nắm chắc hai chú ý
- BTVN: 54, 55, 56, 57, 58, 59 (sgk/124)
- Nghiên cứu trước bài: Trung điểm của đoạn thẳng.



Soạn: 18/11/2007
Dạy: ....../....../ 2007
Tiết 12 : TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I- Mục tiêu:
- HS nắm được trung điểm của đoạn thẳng là gì?
- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng.
- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất. Nếu thiếu một trong
hai tính chất đó thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng.
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi, đo, vẽ hình, gấp giấy, suy luận, tính toán.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng, sợi dây, thanh gỗ.
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước có chia khoảng, sợi dây, thanh gỗ.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 5’)
+ Cho hình vẽ A M B
- Nhận xét vị trí của điểm M so với điểm A và
B?
- Đo độ dài AM, MB. So sánh AM và MB?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Trung điểm của đoạn 1. Trung điểm của đoạn
thẳng (10’) thẳng:
Từ bài toán trên ta có: Nghe A M B
g g g
M nằm giữa A và B
AM = MB
Khi đó: Ta gọi M là trung điểm của
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 29
đoạn thẳng AB.
Vậy khi nào thì điểm M là trung điểm M nằmg giữa và
của đoạn thẳng AB. cách đếu A và B.
Nhấn mạnh 2 điều kiện M là trung điểm của AB
ΜΑ + ΜΒ = ΑΒ ΜΑ + ΜΒ = ΑΒ
M là trung điểm của AB ⇔  ⇔
ΜΑ = ΜΒ ΜΑ = ΜΒ

Hoạt động 2: Cách vẽ trung điểm của 2. Cách vẽ trung điểm
đoạn thẳng (15’) của đoạn thẳng
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ Nghiên cứu ví dụ sgk/125
sgk/125
Trình bày cách thực hiện ví dụ? Trình bày cách thực
hiện ở ví dụ.
Chốt lại 2 cách vẽ trung điểm của đoạn
thẳng.
Yêu cầu học sinh thực hiện ? sgk/125 - Dùng sợi dây đo độ
Chốt lại cách thực hiện dài thanh gỗ
thẳng.....
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện 3. Bài tập:
tập(13’) Diễn tả theo trên và
ΑΒ
Trung điểm của đoạn thẳng là gì? ΜΑ = ΜΒ =
2
Nêu cách vẽ
Nêu cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng Bài 63 (sgk/126)
cho trước? Đọc bài 63 Đáp án đúng c, d
3.1 Bài 63 (sgk/ 126) Trả lời
Đáp án đúng là c, d.
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
Vậy đáp án nào đúng? Đọc bài 60 Bài 60 (sgk/125)
g g g
3.2 Bài 60 (sgk/125) Trả lời
Ο A B x
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? Vẽ hình
Vẽ hình của bài toán? Nêu cách giải a) OA < OB nên điểm A
Nêu cách giải và cách trình bày bài toán? nằm giữa O và B.
Hoạt động theo b) theo câu a điểm A nằm
Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm. nhóm
giữa O và B. Ta có:
Đại diện báo cáo
OA + AB = OB
2 + AB = 4

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 30
AB = 4 - 2
Vậy AB = 2 (cm)
Do đó OA = OB
c) Theo câu a và b ta có
OA + AB = OB
OA = OB
Cùng học sinh nhận xét và chốt lại cách Lớp nhận xét Nên A là trung điểm của
giải, cách trình bày. đoạn thẳng OB.


4. Hướng dẫn về nhà (1’):
- Nắm được định Định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng, biết diễn đạt bằng nhiều cách
khác nhau. Nắm được cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng.
- BTVN: 61, 62, 64, 65 SGK/ 125 + 126. Tiết sau ôn tập làm đề cương ôn tập chương I

Soạn: 18/11/2007
Dạy: ....../....../ 2007
Tiết 13 : ÔN TẬP CHƯƠNG I
I- Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng.
- Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng.
- Bước đầu tập suy luận đơn giản.
- Rèn kỹ năng đọc hình, vẽ hình.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng, com pa.
HS: Làm đề cương ôn tập chương I.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 3’)
Đề cương ôn tập chương I
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Lý thuyết (20’) I. Lý thuyết:
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 31
Trong chương I em đã được học những kiến 1. Các hình đã học:
thức nào? sgk/126
1.1 Đọc hình: Những hình vẽ sau đây cho biết
kiến thức gì? Nêu cách vẽ?
h1 B a h4
x' O x h1 -
A
h5 A B Điểm ...............
h2 A B C
M B h2 - Ba
h6 A
h3 m y điểm ...........
h7 A B
n h3- hai đường ....//.
Chốt lại cách đọc hình, cách vẽ các hình đã h4 - Hai tia đối nhau
h5- Đoạn thẳng AB
học. Vẽ hai đường thẳng a và b cắt nhau?
h6- M là trung ........
h7- Tia AB và Ay....
HS vẽ
1.2 Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ 2. Tính chất: Sgk/
trống: 127
a) Trong ba điểm thẳng hàng ................. điểm a) có 1 và chỉ một
nằm giữa hai điểm còn lại.
b) Có một và chỉ một đường thẳng đi b) hai điểm phân ...
qua............ c) gốc chung
c) Mỗi điểm trên đường thẳng là .................
của hai tia đối nhau d) điểm M nằm .....
d) Nếu ................................ thì AM + MB =
AB. 3. Khái niệm đoạn
1.3. Điền dấu “X” vào ô thích hợp: a) Sai thẳng, trung điểm
Câu Đ S của đạon thẳng.
a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các b) Đúng Sgk
điểm nằm giữa hai điểm A và B
b) Nếu điểm M là trung điểm của
đoạn thẳng AB thì M cách đều hai
điểm A và B. c) Sai
c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là
điểm cách đều hai điểm A và B.
d) Đúng
d) Hai đường thẳng phân biệt thì
hoặc cắt nhau hoặc song song.

Hoạt động 2: Luyện tập II. Luyện tập

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 32
(20’) 1. Bài 6 (sgk/ 127)
2.1 Bài 6 (sgk/ 127) Đọc bài A M B
Bài toán cho biết gì? Yêu Trả lời
cầu gì? a) Ta có AM < AB (3 < 6) nên điểm M
Nêu cách giải? Nêu cách giải nằmg giữa A và B.
Trình bày lời giải bài toán Trình bày lời giải b) Vì M nằm giữa A và B nên:
trên? AM + MB = AB
3 + MB = 6
MB = 6 - 3 = 3 (cm)
Mà AM = 3 (cm)
Cùng học sinh nhận xét Nhận xét Do đó AM = MB.
c) Theo câu a và b ta có:
Chốt lại cách giải, kiến M nằm giữa A và B
thức vận dụng và phương AM = MB
pháp trình bày. Nên M là trung điểm của AB.
2.2. Bài 7 (sgk/ 127) Đọc bài 2. Bài 7 (sgk/ 127)
Bài toán cho biết gì? Yêu Trả lời A M B

cầu gì?
Cho HS hoạt động theo Hoạt động nhóm
nhóm. Đại diện báo cáo
Cùng học sinh nhận xét. Nhận xét
2.4 Bài 8 (sgk/ 127) Đọc bài 3. Bài 8 (sgk/ 127)
Bài toán cho biết gì? Yêu Trả lời
y g C
cầu gì? z O B t
Cho HS hoạt động theo Hoạt động nhóm g g
D A
nhóm. Đại diện báo cáo g
x
Cùng học sinh nhận xét. Nhận xét
Chốt lại cách vẽ hình hai
bài toán trên.
4. Hướng dẫn về nhà(1’):
Xem lại các dạng bài tập đã chữa, ôn tập toàn bộ lý thuy ết chương I, tiết sau ki ểm tra 1
tiết.

Ngày dạy: ......../12/2007
Tiết 14: KIỂM TRA 45’(CHƯƠNG I)
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 33
(Đề bài - đỏp ỏn - biểu điểm của chuyờn mụn trường)

Soạn: 05/01/2008
Dạy: ....../....../ 2008
Tiết 15. TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC Kè I (Phần hỡnh học)
I. Mục tiờu:
- Nhận xét chất lượng bài kiểm tra
- Chữa và chỉ ra những lỗi hay mắc trong khi làm bài kiểm tra học kỳ I.
- Rốn tớnh cẩn thận, chớnh xỏc trong tớnh toỏn, vẽ hỡnh.
II. Chuẩn bị:
GV: Chấm bài kiểm tra, tổng hợp kết quả, lời nhận xột
HS: Đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định: (1’)
6A2: ..../29 6A3: ......./28
2. Trả bài kiểm tra cho HS: (5’)
3. Nhận xột bài làm của học sinh: (10’)
3.1 Ưu điểm:
- Đa số các em đó cú sự cố gắng trong khi làm bài ki ểm tra, cú nhi ều bài đ ạt đi ểm gi ỏi,
khỏ.
3.2 Nhược điểm:
Lỗi hay mắc phải: Hỡnh vẽ chưa chớnh xỏc và cỏch trỡnh bày chưa lụgớc
3.3 Kết quả:
Lớp 6A2: G: ; Kh: ; TB: ; Y: ; K:
Lớp 6A3: G: ; Kh: ; TB: ; Y: ; K:
4. Chữa bài kiểm tra:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa nội I. Trắc nghiệm:
dung đề kiểm tra (20’) Đề 1:
1.1 Phần trắc nghiệm: a) Mỗi điểm trờn đường thẳng là gốc
Điền từ thớch hợp vào Đọc đề bài và trả lời chung của hai tia đối nhau
chỗ trống: Đề 1: b) Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A,
Đề 1: B thỡ AM + MB = AB c) Trong ba
a) Mỗi điểm trờn đường a) gốc chung; đối điểm thẳng hàng cú 1 và chỉ 1 điểm
thẳng là ... của hai tia ........ nhau nằm giữa hai điểm cũn lại.
b) Nếu điểm M nằm giữa Đề 2:
hai điểm A, B thỡ ............. b) AM + MB = AB a) Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A,
c) Trong ba điểm thẳng B thỡ AM + MB = AB ngược lại nếu
hàng ............. điểm nằm c) cú 1 và chỉ 1 AM + MB = AB thỡ điểm M nằm
giữa hai điểm cũn lại. giữa hai điểm A, B

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 34
Đề 2: b) Trung điểm M của đoạn thẳng AB
a) Nếu điểm M nằm giữa Đề 2: là điểm nằm giữa A, B và cỏch đều
hai điểm A, B thỡ ... a) AM + MB = AB; A, B
ngược lại nếu AM + MB nằm giữa hai điểm
= AB thỡ điểm A, B
M .........................
b) Trung điểm M của b) nằm giữa; cỏch
đoạn thẳng AB là điểm ... đều A, B II. Tự luận:
A, B và ........................... Đề 1: Cho đoạn thẳng AB dài 5 cm.
Gọi HS trả lời miệng Trờn tia AB lấy điểm M sao cho AM
1.2 Tự luận: = 2,5cm.
Đề 1: Cho đoạn thẳng AB Đọc đề bài, suy nghĩ a) Điểm M cú nằm giữa A và B
dài 5 cm. Trờn tia AB lấy trỡnh bày lời giải khụng? Vỡ sao?
điểm M sao cho AM = b) So sỏnh hai đoạn thẳng AM và
2,5cm. MB?
a) Điểm M cú nằm giữa A c) Điểm M cú là trung điểm của đoạn
và B khụng? Vỡ sao? thẳng AB khụng? Vỡ sao?
b) So sỏnh hai đoạn thẳng Giải:
AM và MB?
A 2,5 cm M B
c) Điểm M cú là trung
điểm của đoạn thẳng AB a) Trờn tia AB: AM < AB (2,5 cm < 5
khụng? Vỡ sao? cm) nờn điểm M nằm giữa A và B.
Đề 2: Trờn tia Ox, vẽ hai b) AM + MB = AB
điểm M và N sao cho OM 2,5 + MB = 5
= 3 cm, ON = 6 cm. MB = 5 - 2,5
a) Điểm M cú nằm giữa O MB = 2,5
và N khụng? Vỡ sao? Vậy AM = MB
b) So sỏnh OM và MN? c) M là trung điểm của AB vỡ M nằm
c) Điểm M cú là trung giữa A, B và AM = MB
điểm của đoạn thẳng ON
khụng? Vỡ sao? Đề 2: Trờn tia Ox, vẽ hai điểm M và
Gọi 2 HS lờn bảng trỡnh 2 HS trỡnh bày N sao cho OM = 3 cm, ON = 6 cm.
bày a) Điểm M cú nằm giữa O và N
khụng? Vỡ sao?
b) So sỏnh OM và MN?
c) Điểm M cú là trung điểm của đoạn
thẳng ON khụng? Vỡ sao?
Giải:

O M N x
Trờn tia Ox: OM < ON (3 < 6) nờn
điểm M nằm giữa O và N.
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 35
b) OM + MN = ON
3 + MN = 6
Lớp nhận xột MN = 6 - 3
Cựng HS nhận xột và chốt MN = 3 (cm)
lại cỏch giải Vậy OM = MN
c) M là trung điểm của ON vỡ M nằm
giữa O, N và OM = MN.
Hoạt động 2: Củng cố
(5’)
Nắm chắc cỏc định nghĩa
và tớnh chất khi hoàn
thành cỏc bài tập trắc
nghiệm.
Chỳ ý cỏch trỡnh bày
trong bài tập tự luận. Lập
luận phải cú căn cứ.
4. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Xem lại toàn bộ kiến thức chương I, Nghiờn cứu bài Nửa mặt phẳng SGK tập II/71




Soạn: 08/01/2008
Dạy: ....../ 02 / 2008
Chương II: Gúc
Tiết 16 : NỬA MẶT PHẲNG
I- Mục tiêu:
- Nắm được thế nào là nửa mặt phẳng
- Biết cỏch gọi tờn nửa mặt phẳng, nhận biết được tia nằm giữa hai tia qua hỡnh
vẽ.
- Làm quen với việc phủ định của một khỏi niệm.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước có chia khoảng.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 36
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 3’)
- Vẽ đường thẳng a?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: giới thiệu
chương II (2’) Mở phần mục lục và
Giới thiệu chương II như sgk nghe GV giới thiệu
Hoạt động 2: Nửa mặt phẳng 1. Nửa mặt phẳng bờ a:
bờ a (10’)
Yờu cầu HS tự nghiờn cứu Nghiờn cứu sgk/71+72 * Khỏi niệm: sgk/72
sgk/71 +72 Lấy vớ dụ
Hóy lấy vớ dụ về hỡnh ảnh a
của mặt phẳng? Khụng bị gới hạn về
Mặt phẳng cú bị giới hạn về mọi phớa
cỏc phớa khụng?
Trả lời như sgk/72
Thế nào là nửa mặt phẳng bờ
a? Vẽ hỡnh minh hoạ chỉ rừ hai
nửa mặt phẳng đối nhau. Nờu
Nờu cỏch gọi tờn nửa mặt
phẳng?
Quan sỏt hỡnh 2 và trả
Quan sỏt hỡnh 2 chỉ ra những lời
điểm nằm cựng phiỏ, khỏc
phớa đối với đường thẳng a?
Thực hiờn ?1 Sgk/72
Chốt lại cỏch vẽ, cỏch gọi tờn Thực hiện ?1
nửa mặt phẳng bờ a. nhận biết
cỏc điểm nằm cựng phớa khỏc
phớa đối với đường thẳng a.
Hoạt động 2: Tia nằm giữa 2. Tia nằm giữa hai tia
hai tia (10’) y
Yờu cầu HS tự nghiờn cứu Nghiờn cứu sgk z
sgk/72 + 73 Nờu
Nờu cỏch nhận biết tia nằm O x
giữa hai tia? Quan sỏt hỡnh 3 và trả Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 37
Quan sỏt hỡnh 3 chỉ ra những lời Oy.
tia nằm giữa hai tia cũn lại.
Quan sỏt cỏc tia này đều cú đặc Chung gốc
điểm gỡ? Chỉ ra tia nằm giữa
hai tia cũn lại x Quan sỏt hỡnh vẽ,
khụng cú tia nào nằm
y O giữa hai tia cũn lại.

z
Chốt lại cỏch xỏc định tia nằm
giữa hai tia.
Hoạt động 3: Bài tập (18’) 3. Bài tập:
Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a
a? Trả lời A B
Cỏch gọi tờn nửa mặt phẳng?
Cỏch nhận biết tia nằm giữa Đọc bài 4
hai tia? Nờu cỏch giải C
3.1 Bài 4: Sgk/73 1 HS trỡnh bày a) Hai nửa mặt phẳng đối nhau
Nờu cỏch giải? Lớp làm ra nhỏp bờ a là: Nửa mặt phẳng bờ a
Gọi 1 HS trỡnh bày chứa điểm a và nửa mặt phẳng
bờ a khụng chứa điểm a.
b) đoạn thẳng BC khụng cắt
đường thẳng a.
Bài 5 (Sgk/73)
Nhận xột
Đọc bài 5

Cựng HS nhận xột và chốt lại Nờu cỏch giải
cỏch giải Hoạt động nhúm
3.2 Bài 5 (Sgk/73) Đại diện bỏo cỏo
Lớp nhận xột
Nờu cỏch giải
Tổ chức hoạt động nhúm

Cựng HS nhận xột và chốt lại Tia OM nằm giữa hai tia OA và
cỏch giải OB vỡ Tia OM Cắt đoạn thẳng
AB tại M nằm giữa A và B
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 38
4. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Nắm được cỏch vẽ nửa mặt phẳng
- Khỏi niệm nửa mặt phẳng
- Cỏch nhận biết tia nằm giữa hai tia
- BTVN: 1; 2; 3 (sgk/73)

Soạn: 20/01/2008
Dạy: ....../ 02 / 2008

Tiết 17 : GểC
I- Mục tiêu:
- Nắm được gúc là gỡ? Gúc bẹt là gỡ? Điểm nằm trong gúc.
- Biết cỏch vẽ gúc, đọc, đặt tờn gúc.
- Nhận biết điểm nằm trong gúc.
- Giỏo dục tớnh cẩn thận, chớnh xỏc khi vẽ hỡnh.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước có chia khoảng.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 3’)
- Vẽ hai tia Ox và Oy cắt nhau tại O?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Gúc (10’) 1. Gúc : Sgk/73
Quan sỏt hỡnh vừa vẽ cú đặc điểm Gồm hai tia chung gốc
gỡ? Trả lời
Hỡnh cú tờn gọi là gúc. Vậy gúc là gỡ? Nghe
Giới thiệu đỉnh, cạnh của gúc, cỏch
viết tờn,kớ hiệu, đọc tờn một gúc. Nờu cỏch vẽ gúc
Nờu cỏch vẽ một gúc? Quan sỏt và trả lời
Quan sỏt hỡnh 4b, 4c đọc tờn cỏc gúc Kớ hiệu: xOy hoặc ·yOx
·
Hai cạnh của gúc là
cú trờn hỡnh vẽ? hai tia đối nhau. µ
hoặc O ; ễ được gọi là
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 39
·
xOy hỡnh 4c cú đặc điểm gỡ? đỉnh, hai tia Ox, Oy được
Gúc xOy như hỡnh 4c gọi là gúc bẹt. gọi là hai cạnh của gúc
Chốt lại: Khỏi niệm gúc.
Hoạt động 2: Gúc bẹt (8’) 2. Gúc bẹt
Gúc bẹt là gỡ? Trả lời
Nờu cỏch vẽ gúc bẹt? Nờu cỏch vẽ
Cho hỡnh vẽ, hóy đọc tờn cỏc gúc cú Quan sỏt đọc tờn cỏc
trong hỡnh vẽ chỉ rừ gúc bẹt? gúc. ·
xOy là gúc bẹt, hai cạnh
của gúc là Ox và Oy là hai
tia đối nhau.


Chốt lại khỏi niệm gúc bẹt.
Hoạt động 3: Vẽ gúc (5’) 3. Vẽ gúc: Sgk/74
Cho HS tự nghiờn cứu sgk/74 Nghiờn cứu sgk/74
Trỡnh bày cỏc vẽ gúc Trỡnh bày
Gọi 1 HS trỡnh bày cỏch vẽ gúc trờn 1 HS lờn bảng vẽ
bảng, gọi tờn và kớ hiệu của gúc vừa Dưới lớp làm ra nhỏp
vẽ? Nhận xột hỡnh vẽ của
Cựng Hs nhận xột và chốt lại cỏch vẽ. bạn



Hoạt động 4: Điểm nằm bờn trong 4. Điểm nằm bờn trong
gúc (5’) gúc: sgk/75
Giới thiệu điểm nằm bờn trong gúc. Nghe
Lưu ý: Khi hai cạnh của gúc khụng đối
nhau mới cú điểm nằm bờn trong gúc.
Quan sỏt hỡnh vẽ bờn chỉ ra những Quan sỏt và chỉ ra.
điểm nằm bờn trong gúc yOz?
Chốt lại điểm nằm bờn trong gúc.
Hoạt động 5: Củng cố - Luyện tập
(10’)
Gúc là gỡ? Gúc bẹt là gỡ?
Nờu cỏch vẽ gúc?
Làm bài 8 (sgk/75) Đọc bài Bài 8(sgk/75)

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 40
Nờu cỏch giải Nờu cỏch giải
Gọi 1 HS trỡnh bày
Gúc BAD là gúc gỡ?
Trong ba tia AB, AC, AD tia nào nằm
giữa hai tia cũn lại? Cú 3 gúc đú là:
· · ·
BAC ; DAC ; BAD

4. Hướng dẫn về nhà: (1’)
Nắm được gúc là gỡ? Gúc bẹt là gỡ? Nhận biết tia nằm giữa hai tia.
BTVN: 6, 7, 9, 10.
Chuẩn bị thước đo gúc.

Soạn: 30/01/2008
Dạy: ....../ 02 / 2008

Tiết 18 : SỐ ĐO GểC
I- Mục tiêu:
- Nắm được mỗi gúc cú một số đo xỏc định, số đo của gúc bẹt là 1800, nhận biết
được gúc vuụng, gúc nhọn, gúc tự.
- Biết cỏch vẽ gúc, đọc, đặt tờn gúc.
- Biết so sỏnh hai gúc.
- Giỏo dục tớnh cẩn thận, chớnh xỏc khi vẽ hỡnh, đo dạc.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước đo gúc
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước đo gúc .
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 3’)
- Vẽ gúc xOy? Chỉ rừ đỉnh, cạnh của gúc?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đo gúc (10’) 1. Đo gúc:
Cho HS tự nghiờn cứu thụng tin sgk Nghiờn cứu thụng tin - Dụng cụ: thước đo gúc
Cho biết: Sgk Đơn vị: Độ (0)
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 41
- Dụng cụ đo gúc? Trả lời cõu hỏi đặt ra.
- Đơn vị?
- Cỏch sử dụng dụng cụ đo gúc? - Nhận xột: Sgk/77
- Mỗi gúc cú mấy số đo?
-Số đo của gúc bẹt bằng bao nhiờu
độ?
- Cú kết luận gỡ về số đo của mỗi
gúc? Đo gúc theo yờu cầu ở
?1.
Thực hiện ?1 Đọc chỳ ý - Chỳ ý: Sgk/77+78

Khẳng định chỳ ý.
Hoạt động 2: So sỏnh hai gúc (10’) 2. So sỏnh hai gúc:
Yờu cầu HS tự nghiờn cứu mục 2 Nghiờn cứu mục 2 Sgk/78
Nờu cỏch so sỏnh hai gúc? Nờu cỏch so sỏnh hai
Khi nào hai gúc bằng nhau? gúc
Đo cỏc gúc ở hỡnh 15 và so sỏnh cỏc
gúc đú? Thực hành đo gúc
Thực hiện ?2 hỡnh 15
Thực hiện ?2
Hoạt động 3: Gúc vuụng. Gúc nhọn.
Gúc tự (10’)
Thế nào là gúc vuụng, gúc nhọn, gúc Trả lời
tự? Vẽ hỡnh
Vẽ hỡnh minh hoạ? Quan sỏt bảng nhận
Treo bảng hỡnh 17 Sgk/79 biết cỏc gúc vuụng,
nhọn, tự, bẹt.
Hoạt động 4: Bài tập: (8’) 4. Bài tập:
Nờu cỏch đo gúc? Cỏch so sỏnh hai
gúc? Cỏch nhận biết gúc vuụng, nhọn,
tự, bẹt?
4.1 Bài 14 (sgk/79) Học sinh quan sỏt và Bài 14 (sgk/79)
Đọc cỏc số đo của cỏc gúc xOy, xOz, trả lời miệng. · ·
xOy = 500; xOz = 1000
xOt? ·
xOt = 130
0

4.2 Bài 13: (sgk/79) Bài 13: (sgk/79)
Hoạt động theo nhúm đo cỏc gúc theo Hoạt động theo nhúm · · 0
ΙLΚ = ΙΚL = 45
yờu cầu. Đại diện bỏo cỏo · 0
LΙΚ = 90

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 42
Cựng HS nhận xột chốt lại cỏch đo. Lớp nhận xột

4. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học theo sgk/77+78+79, rốn kỹ năng đo gúc
- BTVN: 12,14,15,17 (sgk/79+80)

Soạn: ......./....../2008
Dạy: ....../ ..... / 2008

Tiết 19 : KHI NÀO THè xOy + ·yOz = xOz ?
· ·
I- Mục tiêu:
- Nắm được khi nào thỡ xOy + ·yOz = xOz ?
· ·
- Nhận biết được cỏc khỏi niệm: Hai gúc kề nhau, hai gúc phụ nhau, hai gúc bự
nhau, hai gúc kề bự.
- Củng cố kỹ năng sử dụng thước đo gúc, tớnh gúc, nhận biết cỏc quan hệ giữa
hai gúc.
- Giỏo dục tớnh cẩn thận, chớnh xỏc khi vẽ hỡnh, đo dạc.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước đo gúc
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước đo gúc .
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 8’)
·
- Vẽ gúc xOz ?
·
- Vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh của xOz
- Dựng thước đo gúc đo cỏc gúc cú trong hỡnh.
- So sỏnh xOy + ·yOz với xOz .
· ·


3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Khi nào thỡ tổng số 1. Khi nào thỡ tổng số đo
đo hai gúc xOy và yOz bằng số đo hai gúc xOy và yOz bằng
gúc xOz? (10’) số đo gúc xOz?
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 43
Qua kết quả trờn em rỳt ra nhận xột a) Vớ dụ:
gỡ? Nhận xột
Nhấn mạnh: Nếu ta oy nằm giữa hai
tia Ox và Oz thỡ xOy + ·yOz = xOz .
· ·

Điều ngược lại cú đỳng khụng? Cũn đỳng
Củng cố: ·
xOy =
Cho hỡnh vẽ Quan sỏt hỡnh vẽ ·yOz =
·
xOz =
xOy + ·yOz = xOz .
· ·

b) Nhận xột: sgk/81


Với hỡnh vẽ này ta cú thể phỏt biểu · · ·
ΑOΒ + Β OC = ΑOC .
nhận xột như thế nào?
Cho hỡnh vẽ đẳng thức sau viết đỳng
Đẳng thức sai vỡ tia
hay sai? Vỡ sao?
Oy khụng nằm giữa
xOy + ·yOz = xOz .
· · hai tia Ox và Oz




·
Quay lại hỡnh ban đầu ta cú xOy và
·yOz là hai gúc kề nhau, ta chuyển sang

một khỏi niệm mới.
Hoạt động 2: Hai gúc kề nhau, phụ 2. Hai gúc kề nhau, phụ
nhau, bự nhau, kề bự (15’) nhau, bự nhau, kề bự:
Yờu cầu HS nghiờn cứu sgk/81 Sgk/81
- Thế nào là hai gúc kề nhau? Vẽ hỡnh Trả lời và vẽ hỡnh
minh hoạ chỉ rừ hai gúc kề nhau trờn minh hoạ
hỡnh.
- Thế nào là hai gúc phụ nhau? Tỡm số Gúc phụ với gúc 300 là
đo của gúc phụ với gúc 300; 450 600, với gúc 450 là 450

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 44
- Thế nào là hai gúc bự nhau? Cho  =
µ
1050; Β = 750. Hai gúc  và cú bự nhau Hai gúc A và B bự
nhau vỡ cú tổng bằng
khụng? Vỡ sao?
1800
- Thế nào là hai gúc kề bự? Hai gúc kề
bự cú tổng số đo bằng bao nhiờu? Vẽ Hai gúc kề bự cú tổng
hỡnh minh hoạ? số đo bằng 1800
- Nờu cỏch kiểm tra hai gúc phụ nhau,
Kiểm tra tổng số đo
bự nhau?
của chỳng.
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập 3. Luyện tập:
(15’)
- Khi nào thỡ xOy + ·yOz = xOz ?
· ·
Trả lời
- Nờu định nghĩa hai gúc kề nhau, hai
gúc phụ nhau, hai gúc bự nhau, hai gúc
kề bự?
3.1 Bài 18 (sgk/82) Đọc bài và nờu yờu
Bài toỏn cho biết gỡ? Yờu cầu gỡ? Bài 18 (sgk/82)
cầu của bài.
Nờu cỏch giải Nờu cỏch giải
Vận dụng kiến thức nào để giải bài Trả lời
tập trờn?
Gọi 1 HS trỡnh bày.
1 HS trỡnh bày Vỡ Tia OA nằm giữa hai
tia OB và OC nờn:
· · ·
ΒΟΑ + ΑΟC = ΒΟC
Cựng HS nhận xột
Nhận xột ·
hay 450 + 320 = ΒΟC
Chốt: Như vậy nếu cho 3 tia chung
gốc trong đú cú một tia nằm giữa hai ·
Vậy ΒΟC = 770
tia cũn lại, ta cú mấy gúc trong hỡnh?
Chỉ cần đo mấy gúc thỡ ta biết được
số đo của cả ba gúc?
* Kết luận sau đỳng hay sai: Sai.
Hai gúc cú tổng số đo bằng 1800 là hai
gúc kề bự.

4. Hướng dẫn về nhà: (1’)

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 45
- Nắm chắc nhận xột, nhận biết được hai gúc phụ nhau, bự nhau, kề bự, kề nhau
- BTVN: 20; 21; 22; 23
- Đọc trước bài vẽ gúc cho biết số đo.

Soạn: ......./....../2008
Dạy: ....../ ..... / 2008

Tiết 20 : VẼ GểC CHO BIẾT SỐ ĐO
I- Mục tiêu:
- Nắm được trờn nửa mặt phẳng xỏc định cú bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ
·
được một và chỉ một tia Oy sao cho xΟy = m0 ( 0 < m < 180)
- Biết vẽ gúc cú số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo gúc.
- Giỏo dục tớnh cẩn thận, chớnh xỏc khi vẽ hỡnh, đo dạc.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước đo gúc
HS: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu bài mới, thước đo gúc .
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức(1’):
6A2: ......../........ 6A3: ....../........
2. Kiểm tra : ( 5’)
- Khi nào thỡ xOy + ·yOz = xOz ?
· ·
- Nờu định nghĩa hai gúc kề nhau, hai gúc phụ nhau, hai gúc bự nhau, hai gúc kề
bự?

3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Ghi bảng
Hoạt động 1: Vẽ gúc trờn nửa 1. Vẽ gúc trờn nửa mặt phẳng:
mặt phẳng (15’) a) Vớ dụ 1: Sgk/83
- Cho HS tự nghiờn cứu vớ dụ 1 Nghiờn cứu vớ dụ
(sgk/83) 1
- Trỡnh bày cỏch vẽ gúc xOy cú
số đo bằng 400? Trỡnh bày cỏch vẽ
- Yờu cầu 1 HS lờn bảng vẽ.
- Cú thể vẽ được bao nhiờu tia 1 HS lờn bảng vẽ
·
Oy sao cho xΟy = 400? Vẽ được 1 và chỉ b) Nhận xột: Sgk/83
Đú chớnh là nội dung nhận xột. 1 c) Vớ dụ 2: Sgk/83
Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 46
- Yờu cầu HS tự nghiờn cứu vớ Đọc nội dung
dụ 2. nhận xột.
- Trỡnh bày cỏch thực hiện vớ Nghiờn cứu vớ dụ
dụ 2? 2
- Gọi 1 HS lờn bảng vẽ. Trỡnh bày cỏch vẽ
1 HS lờn bảng vẽ
*Chốt lại cỏch vẽ một gúc trờn
nửa mặt phẳng khi biết số đo.
Hoạt động 2: Vẽ hai gúc trờn 2. Vẽ hai gúc trờn nửa mặt
nửa mặt phẳng (15’) phẳng:
- Cho HS tự nghiờn cứu vớ dụ 3 Nghiờn cứu vớ dụ
(sgk/84) 2 a) Vớ dụ 3:
- Trỡnh bày cỏch vẽ 2 gúc trờn
nửa mặt phẳng? Trỡnh bày cỏch vẽ
- Yờu cầu 1 HS lờn bảng vẽ.
- Trong 3 tia Ox, Oy, Oz tia nào 1 HS lờn bảng vẽ
nằm giữa hai tia cũn lại? Tia Oy
- So sỏnh x · Οy và xΟz ?
·
· · - Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và
- xΟy < xΟz nờn tia Oy nằm giữa xΟy < xΟz
· ·
· ·
Oz ( vỡ xΟy < xΟz )
hai tia Ox và Oz.
· ·
- Nếu cú ΑΟΒ < ΑΟC thỡ tia nào
nằm giữa hai tia cũn lại?
- Đú chớnh là nội dung nhận xột Tia OB b) Nhận xột: Sgk/84
và nú là dấu hiệu để nhận biết
tia nằm giữa hai tia.
Hoạt động 3: Củng cố - luyện 3. Luyện tập:
tập (8’)
- Nờu cỏc bước vẽ gúc trờn nửa Trả lời
mặt phẳng, vẽ hai gúc trờn nửa
mặt phẳng?
- Trỡnh bày cỏch nhận biết tia
nằm giữa hai tia. Đọc bài 27 Bài 27 (sgk/85)
Bài 27 (sgk/85) Nờu yờu cầu của
Bài toỏn cho biết gỡ? Yờu cầu bài toỏn
gỡ? Nờu cỏch giải
Hoạt động nhúm
Nờu cỏch giải? Đại diện bỏo cỏo
Cho HĐ theo nhúm Lớp nhận xột.

Cựng HS nhận xột và chốt lại Ta cú tia OC nằm giữa hai tia

Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 47
cỏch giải. · ·
OA và OB ( ΒΟΑ > C ΟΑ ) nờn:
· ·
CΟΑ + ΒΟC = ΒΟΑ ·
·
hay 550 + ΒΟC = 1450
·
ΒΟC = 1450 - 550 = 900
·
Vậy ΒΟC = 900

4. Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Nắm được cỏch vẽ gúc trờn nửa mặt phẳng, vẽ hai gúc trờn nửa mặt phẳng.
- BTVN: 24; 25; 26; 28; 29 (Sgk/84+85).




Ngêi thùc hiÖn TrÇn ThÞ Ngäc 48
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản