Giáo án toán lớp 4 - CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

Chia sẻ: iphone1209

-Biết cách thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số. -Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán. II- Đồ dùng, dạy-học: Phấn màu, bảng con. Hoạt động của GV A.Kiểm tra bài cũ. -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, kiểm tra -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo vở bài tập về nhà của một số HS khác. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án toán lớp 4 - CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I-Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số.

-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán.

II- Đồ dùng, dạy-học: Phấn màu, bảng con.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Kiểm tra bài cũ.

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, kiểm tra -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo

vở bài tập về nhà của một số HS khác. dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

B.Dạy -học bài mới

1.Giới thiệu bài:

-Ghi lên bảng.

2.Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số

có hai chữ số:

a) Trường hợp chia hêt:

*Phép chia 672:21

*Đặt tính và tính (tính từ trái sáng phái).

-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính
chia cho số có một chữ số để đặt tính

672:21. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

-GV hỏi: Chúng ta thực hiện chia theo vào giấy nháp.

thứ tự nào?

-GV : Số chia trong phép chia này là bao -Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải.

nhiêu? -Là 21.

-Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta

nhớ lấy 672 chia cho sso 21, không phải

là chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 chỉ

là các chữ số của số 21.

-GV yêu cầu HS thực hiện phép chia.

-GV nhận xét cách thực hiện phép chia

của HS, sau đó thống nhất lại với HS cả -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

lớp cách chia đúng như SGK đã nêu. vào giấy nháp.

67’2’ 21

63 32

42

42

0

-GV hỏi: Phép chia 672: 21 là phép chia -Là phép chia hết vì có số dư bằng 0.
có dư hay phép chia hết? Vì sao?

b) Trường hợp chia có dư

*Phép chia 779:18

-GV viết lên bảng phép chia trên và yêu -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

cầu HS thực hiện đặt tính và tính. vào giấy nháp.

-GV theo dõi HS làm bài. Nếu thấy HS

làm đúng GV cho HS nêu cách thực -HS nêu cách tính của mình.

hiện tính của mình trước lớp, nếu sai

GV hỏi các HS khác trong lớp có cách 779 18

làm khác? 059 43

05

-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính

và tính như nội dung SGK trình bày.

-GV hỏi: Phép chia trên là phép chia hết -Là phép chia có sô dư bằng 5.

hay phép chia dư?

-Trong các phép chia có số dư chúng ta -Trong các phép chia có dư, số dư luôn nhỏ

phải chú ý điều gì? hơn số chia.

c) Tập ước lượng thương:

-Hướng dẫn HS cách ước lượng.

3.Luyện tập, thực hành:
Bài 1:( Làm bảng con bài a, vở bài b).

-GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.

-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm -4 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào

trên bảng của bạn. bảng con và vở BT.

-GV chữa bài và cho điểm HS. -HS nhận xét.

Bài 2 (Làm vở) -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

-GV gọi 1 HS đọc đề bài (SGK). vào VBT

-GV yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm

bài. -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

Tóm tăt vào VBT

15 phòng: 240 bộ

1 phòng:...bộ

*Đáp số: 16 bộ.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3:( Tìm x).

-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm

của bạn trên bảng.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

C.Củng cố, dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm bài tập 1/81 và chuẩn bị bài sau.
LUYỆN T ẬP

I Mục tiêu

-Củng cố cách chia một số cho một tích, chia một tích cho một số

- Rèn kỹ năng chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, chia hai số có

tận cùng là các chữ số 0 và vận dụng vào tính nhẩm.

Áp dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán có lời văn.

II Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Nêu mục tiêu của tiết học

2.Hướng dẫn hs luyện tập

Bài tập 1 :

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a)112 : ( 7 x 4 )

b) 945 : ( 7 x 5 x 3)

c)630 : ( 6 x 7 x 3 )

Gv hướng dẫn hs làm bài a

112 : ( 7 x 4 ) có dạng biểu thức - Một số chia cho một tích

nào mà chúng ta đã học

+ Khi chia một số cho một tích ta có - Hs trả lời

thể làm thế nào ?
- Yêu cầu tính vào vở nháp bài a - Hai hs lên bảng mỗi hs làm một

bằng hai cách cách

- Hd chấm chữa.

- Yêu cầu hs tính tiếp bài b, bài c - Nhận xét bài của bạn

theo cách thích hợp .

Bài 2:

Tìm y :

a) y x 500 = 780000

b) y x 120 = 12000

- Yêu cầu hs cho biết bài toán này

thuộc dạng tìm thành phần nào

chưa biết? - Thừa số chưa biết.

- Yêu cầu hs nêu cách tìm thừa số - Hs trả lời

chưa biết?

- Yêu cầu hs làm bài vào vở .Hai hs - Hai hs làm bảng

làm bảng, gv yêu cầu hs để lại phép

tính chia nháp khi tìm y

- Yêu cầu cả lớp nhận xét phép chia - Hs nhận xét .

nháp của bạn đã đúng chưa ?

- Khi chia hai số có tận cùng là các - Hs trả lời
chữ số 0 , ta làm thế nào ?

- Yêu cầu hs nhận xét bài làm của

bạn(cả cách trình bày)

Bài 3 :

Một bếp ăn có 15 bao gạo , mỗi bao

nặng 50 kg. Người ta đã dùng hết

1/5 số gạo đó .Hỏi bếp ăn còn lại

bao nhiêu kg gao? Một em đọc đề

- Yêu cầu hs đọc đề bài

-Hướng dẫn hs giải theo 2 cách: Cách 2 :

Cách 1 : * Tìm số bao gạo đã dùng .

* Tìm khối lượng gạo bếp ăn có * Tìm số bao gạo còn lại .

* Tìm khối lượng gạo đã dùng * Tìm khối lượng gạo còn lại

* Tìm khối lượng gạo còn lại

-Yêu cầu hs làm bài theo một trong

hai cách

Bài 4 :

Tính bằng cách thuận tiện :

a)(56 x 23 x 4) : 7

b)(76 x 7) :4
c) 1320 : 4 :3 *3 hs làm bảng

- Yêu cầu hs làm bài

- Hd chữa bài

3 Củng cố - Hs trả lời

Yêu cầu hs nhắc lai chia hai số có

tận cùng là các chữ số 0

- Nhận xét tiết học .
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản