Giáo án toán lớp 4 - CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH

Chia sẻ: iphone1209

Biết cách thực hiện chia một số cho một tích. Áp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài toán có liên quan. II-Đồ dùng dạy học: IIICác hoạt động dạy và học Tg A Bài cũ -GV HS trả lời các kiến thức đã ôn tập ở tiết trước -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

Nội dung Text: Giáo án toán lớp 4 - CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH

 

  1. CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH I- Mục tiêu Giúp HS:  Biết cách thực hiện chia một số cho một tích.  Aïp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài toán có liên quan. II-Đồ dùng dạy học: IIICác hoạt động dạy và học Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A Bài cũ -GV HS trả lời các kiến thức đã ôn tập - HS trả lời ở tiết trước -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. B Bài mới: 1 Giới thiệu bài -HS nghe GV giới thiệu bài. Hôm nay các em sẽ làm quen với qui tắc chia một số cho một tích
  2. 2. Giới thiệu tính chất một số chia cho một tích: a)So sánh giá trị các biểu thức -GV viết lên bảng 3 biểu thức sau: -HS đọc các biểu thức. 24:(3 x 2) 24:3:2 24:2:3 -GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trên. -3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp -GV yêu cầu HS so sánh giá trị của 3 làm bài vào giấy nháp. biểu thức trên. -Giá trị của 3 biểu thức trên bằng -Vậy ta có: nhau và cùng bằng 4. 24:(3 x 2)=24:3:2=24:2:3 b)Tính chất một số chia cho một tích -GV hỏi: Biểu thức 24:(3 x 2) có dạng như thế nào? -Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức -Có dạng là một số chia cho một này em làm như thế nào? tích. -Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm -Tính tích 3x2=6 rồi lấy 24:6=4. được giá trị của 24:(3x2)=4? (Gợi ý:
  3. Dựa vào cách tính giá trị của biểu thức -Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 24:3:2 và 24:2:3) 2 (Lấy 24 chia cho 2 rồi chia tiếp -GV : 3 và 2 là gì trong biểu thức cho 3)/ 24:(3x2)? -GV: Vậy khi thực hiện tính một số -Là các thừa số của tích (3x2). chia cho một tích ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số của tích, rồi lấy -Hs nghe và nhắc lai kết luận. kết quả tìm được chia cho thừa số kia. 3.Luyện tập, thực hành Bài 1: (làm 2 bài) -GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Tính giá trị của biểu thức. -GV khuyến khích HS tính giá trị của mỗi thức trong bài theo 3 cách khác -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm nhau. một phần, HS cả lớp làm bài vào -GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn VBT. trên bảng. -HS nhận xét. *Cách 1 a)50:(2x5) = 50:10 = 5 *Cách 2
  4. 50:(2x5) = 50:2:5 = 25:5 = 5 *Cách 3 50:(2x5) = 50:5:2 = 10:2 = 5 -GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 -GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. -GV viết lên bảng biểu thức 60:15 và -1 em đọc. yêu cầu HS đọc biểu thức. -GV yêu cầu HS suy nghĩ để chuyển -HS thực hiện yêu cầu. phép chia 60:15 thành một phép chia một số cho một tích. (Gợi ý : 15 bằng mấy nhân mấy?) -HS suy nghĩ và nêu: 60:15 = -GV nêu: Vì 15=5x3 nên ta có 60:15 = 60:(5x3). 60:(5x3). -Gọi 1 em lên tính tiếp. -GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài. -HS nghe giảng. -GV nhận xét và cho điểm HS. -1 em lên bảng làm. Bài 3/78 -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
  5. -GV gọi 1 HS đọc đề toán. một phần, HS cả lớp làm bài vào -GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán. VBT.(2 bài) -GV hỏi: Hai bạn mua bao nhiêu quyển -1 em đọc. vở? -1 HS tóm tắt trước lớp. -Vậy giá của mỗi quyển vở là bao -HS: Hai bạn mua 3x2=6 quyển vở. nhiêu tiền? -GV: Ngoài cách giải trên, bạn nào còn -Giá của mỗi quyển vở là cách giải khác. 7200:6=1200 đồng. -GV nhận xét sau đó yêu cầu HS trình -HS phát biểu ý kiến. bày lời giải vào vở. -HS làm bài, 2 em lên bảng có thể * Bài giải: giải bài toán như sau, các em khác Số quyển vở cả hai bạn mua là: giải vào VBT: 3x2=6 (quyển) *Bài giải: Giá tiền của mỗi quyển vở là: Số tiền mỗi bạn phải trả là: 7200:6=1200(đồng) 7200:2=3600(đồng) Đáp số: 1200 đồng. Giá tiền của mỗi quyển vở là: 3 Củng cố: dặn dò HS về nhà ôn bài và 3600:3=1200(đồng) chuẩn bị bài chia 1 tích cho một số. Đáp số: 1200 đồng.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản