Giáo án Toán lớp 4 - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Chia sẻ: iphone1209

Yêu cầu bài học: Giáo viên giúp học sinh biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng . Từ đó, vận dụng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng .

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Toán lớp 4 - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

 

  1. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ IMục tiêu : - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng . - Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng . II Các hoạt động dạy và học : Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Kiểm tra bài cũ : - Gọi hs nhắc lại tính chất giao -Hai hs trả lời trả lời hoán và kết quả của phép cộng . 2. Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó . a) Giới thiệu bài toán : - Gv gọi học sinh đọc bài toán ví - Hai hs lần lượt đọc trước lớp : dụ trong SGK Tổng hai số là 70 . Hiệu của hai số đó là 10 .Tìm hai số đó ? - Gv hỏi : Bài toán cho biết gì ? -Cho biết tổng 2 số là 70, hiệu của hai số là 10. - Bài toán yêu cầu gì ? - Yêu cầu tìm hai số đó . - Gv nêu: Vì bài toán cho ta biết
  2. tổng và cho ta biết hiệu của 2 số , yêu cầu chúng ta tìm 2 số nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó b) Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán : - Đoạn thẳng biểu diễn số bé - Gv vẽ đoạn thẳng biểu diễn số ngắn hơn so với đoạn thẳng lớn lên bảng biểu diễn số lớn . - Yêu cầu hs suy nghĩ xem đoạn thẳng biểu diễn số bé như thế nào so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn . - Gv vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé , sau đó yêu cầu hs lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của hai số trên sơ đồ . - Hoàn thành sơ đồ : ? Số lớn - Hs suy nghĩ và sau đó phát 70 biểu ý kiến ? Số bé
  3. 10 c) Hướng dẫn giải bài toán ( cách 1) - Nếu bớt đi phần hơn thì số lớn - Yêu cầu hs quan sát kỹ sơ đồ và bằng số bé suy nghĩ cách tìm hai lần số bé - Yêu cầu hs phát biểu ý kiến - Gv dùng phấn màu để gạch chéo hoặc bìa để che phần hơn của số lớn so với số bé và nêu vấn đề : Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn như thế nào so - Là hiệu của hai số với số bé ? - Gv: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại - Tổng của chúng giảm đi đúng hai đoạn thẳng biểu diễn hai số bằng phần hơn của số lớn so bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là với số bé . một lần của số bé, vậy ta còn lại 2 - Tổng mới là :70 – 10 = 60 lần của số bé - Hai lần số bé là 70 – 10 = 60 - Phần lớn hơn của số lớn so với số bé được gọi là gì ? - Số bé là : 60 :2 = 30 - Khi bớt đi phần hơn của số lớn so - Số lớn là:30 + 10 = 40 (hoặc
  4. với số béthì tổng của chúng thay 70 – 30 = 40) đổi như thế nào ? - 1 hs làm bảng, cả lớp làm vào - Tổng mới là bao nhiêu ? giấy nháp - Tổng mới là hai lần của số bé , - Đọc thầm lời giải và nêu : vậy ta có hai lần số bé là bao Số bé = ( Tổng - Hiệu ) : 2 nhiêu? - Hãy tìm số bé ? - Hãy tìm số lớn ? - Hs suy nghĩ , phát biểu ý kiến - Yêu cầu hs trình bày bài giải của bài toán - Yêu cầu hs đọc lời giải đúng của bài toán , sau đó nêu cách tìm số bé + Nếu thêm vào số bé một phần - Gv ghi cách tìm số bé lên bảng và đúng bằng phần số lớn hơn số yêu cầu hs ghi nhớ . bé thì số bé sẽ bằng số lớn . c) Hướng dẫn hs giải bài toán ( cách 2 ) - Yêu cầu hs quan sát kỹ sơ đồ và suy nghĩ cách tìm hai lần số lớn
  5. - Gv khẳng định lại cách tìm hai + Là hiệu của 2 số . lần số lớn + Gv dùng phấn màu vẽ thêm vào + Tổng của chúng tăng thêm đoạn thẳng biểu diễn số bé để số bé đúng bằng phần hơn của số lớn bằng số lớn và nêu vấn đề : Nếu so với số bé thêm vào số bé một phần đúng bằng phần số lớn hơn số bé thì số + Tổng mới là 70 + 10 = 80 bé sẽ như thế nào so với số lớn ? + Hai lần số lớn là : 70 + 10 = + Lúc này trên sơ đồ ta có hai đoạn 80 thẳng biểu diễn 2 số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần của số + Số lớn là : 80 : 2 = 40 lớn . Vậy ta có hai lần của số lớn . + Số bé là: 40 -10 = 30 ( Hoặc + Phần hơn của số lớn so với số bé 70 – 40 = 30 ) chính là gì của 2 số ? + Khi thêm vào số bé phần hơn của + Số lớn = (Tổng+ Hiệu ) : 2 số lớn so với số bé thì tổng của chúng thay đổi như thế nào ? + Tổng mới là bao nhiêu ? + Tổng mới chính là hai lần của số lớn .Vậy ta có hai lần số lớn là là - Một hs đọc đề bài .
  6. bao nhiêu ? + Bài toán đã cho tuổi bố cộng +Hãy tìm số lớn ? với tuổi con là 58 tuổi . Tuổi bố + Hãy tìm số bé ? hơn tuổi con 38 - Gv yêu cầu học hs trình bày bài giải của bài toán tuổi - Yêu cầu hs đọc lại lời giải đúng , + Tìm tuổi bố , tuổi con? sau đó nêu cách tìm số lớn . + Bài toán thuộc dạng toán về - Gv kết luận về các cách tìm hai tìm hai số khi biết tổng và hiệu số khi biết tổng và hiệu của hai số của 2 số đó .Vì bài toán cho đó . biết tuổi bố cộng với tuổi con , 2.3 Luyện tập - thực hành : chính là cho biết tổng số tuổi Bài 1 : Yêu cầu hs đọc đề bài . của 2 người . Cho biết tuổi bố + Bài toán cho biết gì ? hơn tuổi con 38 tuổi chính là cho biết hiệu số tuổi của hai bố con là 38, yêu cầu tìm tuổi của mỗi người . +Bài toán yêu cầu gì ? - Hai hs lên bảng làm bài , mỗi +Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì em làm một cách , cả lớp làm sao em biết ? vở . - Hs nêu ý kiến.
  7. - Hs đọc đề . -Học sinh nêu ý kiến. - Yêu cầu hs làm bài . - Tìm hai số khi biết tổng và - Yêu cầu hs nhận xét bài làm của hiệu của chúng . bạn trên bảng - Hai hs làm bài trên bảng , mỗi - Gv nhận xét , ghi điểm . em một cách , cả lớp làm vở. Bài 2: - Gọi hs đọc đề bài . - Số 8 và số 0 + Bài toán yêu cầu gì ? + Là chính số đó . + Là chính số đó + Bài toán thuộc dạng bài toán gì? - Là số 123 và số 0 - Yêu cầu hs làm bài . - Nhận xét cho điểm. Bài 4 : - Yêu cầu hs tự nhẩm và nêu 2 số
  8. tìm được . +Một số khi cộng với 0 cho kết quả gì ? + Một số trừ đi 0cho kết quả là gì ? + Áp dụng điều này , bạn nào tìm được 2 số mà tổng của chúng bằng hiệu của chúng và bằng 123? 3Củng cố dặn dò : - Yêu cầu hs nêu cách tìm cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng - Tổng kết giờ học . Yêu cầu hs làm bài tập 3 vào giờ tự học đến
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản