Giáo án Toán lớp 5 - LUYỆN TẬP CHUNG

Chia sẻ: nokiac3

Mục tiêu: Giúp HS : - Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo đọ dài, đơn vị đo thời gian. B. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ ghi bài tập 1.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Toán lớp 5 - LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

A. Mục tiêu: Giúp HS :

- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo đọ dài, đơn vị đo thời gian.

B. Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi bài tập 1.

C. Các hoạt động dạy học:

Thời Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
gian

I/ Bài cũ :

+ HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của - 2 HS

chuyển động . Viết công thức tính: v, s, t.

+ HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá

II/ Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Luyện tập chung

2. Thực hành - Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc

+ Đề bài yêu cầu gì ? - Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn

xe máy bao nhiêu km?

+ 1 HS làm bảng, HS dưới lớp làm vở - HS làm bài

+ HS đọc bài làm - HS đọc
+ HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng đường thì

vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS

+ Bài toán thuộc dạng nào ? (dùng công thức nào ?) - Tính vận tốc. v = s : t

+ Đơn vị vận tốc cần tìm là gì ? - km/giờ

+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài

+ HS nhận xét, chữa bài

* GV đánh giá:

+ Vận tốc của xe máy là 37,5km/giờ cho ta biết điều gì ? - 1 giờ xe máy đi được 37,5km

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS

+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở - HS làm bài

+ Nhận xét gì về đổi đơn vị .

+ HS nhận xét

* GV đánh giá

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS

+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới yếu tố - HS làm bài

cần tìm.

+ HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng

+ HS nhận xét

* GV đánh giá

+ Nêu lại cách tính và công thức tính s, v, t. - HS nêu
II/ Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Về nhà xem lại bài .




LUYỆN TẬP CHUNG



A. Mục tiêu: Giúp HS :

- Tiếp tục rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

- Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.

B. Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ bài 1.

C. Các hoạt động dạy học:

Thời Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
gian

I/ Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Luyện tập chung

2. Thực hành - Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS

a) + HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho biết, 2 gạch dưới đề - HS thao tác

bài yêu cầu, tóm tắt.

+ HS quan sát trên bảng phụ (GV treo) và thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm
cách giải.

+ Có mấy chuyển động đồng thời cùng xe máy ? - 2 chuyển động: ô tô, xe máy.

+ Hướng chuyển động của ô tô và xe máy như thế nào ? - Ngược chiều nhau.

+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C thì tổng quãng - 180km hay cả quãng đường AB

đường ô tô và xe máy đi được là bao nhiêu km ?

+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường - 54 + 36 = 90 (km)

bao nhiêu ?

* GV nhận xét: Như vậy sau mỗi giờ khoảng cách giữa ô

tô và xe máy giảm đi 90km.

+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở . - HS làm bài

+ HS nhận xét

* GV nhận xét : Bài này có thể trình bày giải bằng cách - HS nghe

gộp,lấy quãng đường chia tổng vận tốc 2 chuyển động.

b) Tương tự như bài 1a) - HS làm bài b)

+ Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách tính gộp.

***Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi hành cùng một lúc

mới được tính cách này.

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS

+ 1 HS nêu cách làm - HS nêu

+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài

+ HS nhận xét, chữa bài

+ Hãy giải thích cách tính thời gian đi của ca- nô?
+ Bài toán thuộc dạng nào? Dùng công thức nào để tính? - Tìm s, biết v & t

* GV đánh giá:

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS

+ Có nhận xét gì về đơn vị của quãng đường trong bài? - km, khác với vận tốc

+ HS nêu cách làm

+ HS làm vở (chọn 1 cách), 2 HS lên bảng làm 2 cách. - HS làm bài

+ HS nhận xét và giải thích cách đổi

0,75 km/phút = 750 m/phút

* GV đánh giá

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS

+ 1 HS nêu cách làm

+ HS làm bài vào vở - HS làm bài

+ HS nhận xét và bổ sung

+ 2 giờ 30 phút là bao nhiêu giờ ? - 2,5 giờ

+ Sau khi đi 2 giờ 30 phút thì xe đã đi được quãng đường

là bao nhiêu ?

+ Hãy nêu công thức tính s, v, t - HS nêu

+ Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động ngược - Lấy quãng đường chia cho tổng

chiều và cùng lúc ta làm thế nào? vận tốc của 2 chuyển động.

* GV nhận xét: Bài toán vừa làm quen trong tiết này gọi

là bài toán “gặp nhau “

II/ Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Về nhà xem lại bài .
LUYỆN TẬP CHUNG



A. Mục tiêu: Giúp HS :

- Tiếp tục rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

- Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều “đuổi kịp”

B. Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ vẽ sơ đồ bài tập 1.

C. Các hoạt động dạy học:

Thời Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
gian

I/ Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Luyện tập chung

2. Thực hành - Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài câu a) - 1HS

+ Có mấy chuyển động đồng thời? - 2 chuyển động

+ Nhận xét về hướng chuyển động của hai người? - Cùng chiều nhau

* GV vẽ sơ đồ lên bảng, HS quan sát

Xe máy Xe đạp



A 48 km B C

* GV: vừa chỉ sơ đồ, vừa giải thích: Xe máy đi nhanh hơn - HS nghe

xe đạp. Xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào

đó xe máy đuổi kịp xe đạp.
+ Quãng đường xe máy cách xe đạp lúc khởi hành? - 48km

+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tại C thì khoảng cách giữa - 0km

xe máy và xe đạp là bao nhiêu?

***Như vậy theo thời gian từ lúc khởi hành , khoảng cách

giữa hai xe ngày càng giảm đi.

+ Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu km? - 36 - 12 = 24 (km)

+ Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp tính thế nào? - Lấy 48 chia cho 24

+ HS ở lớp làm vở , 1 HS làm bảng - HS làm bài

+ HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá: Bài toán này có thể trình bày gộp - HS theo dõi

bằng 1 bước : 48 : (36 - 12) = 2 (giờ)

s ( v2 - v 1 ) = t

*** Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động - HS nhắc lại

cùng chiều “đuổi kịp” ta lấy khoảng cách ban đầu chia

cho hiệu hai vận tốc.

b) Tương tự bài a) - HS tự làm bài

* GV gợi ý: Muốn biết xe máy cách xe đạp bao nhiêu km, - Khoảng cách đó bằng quãng

ta làm thế nào? đường xe đạp đi trước trong 3 giờ

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS

+ Bài toán thuộc dạng nào? Sử dụng công thức nào đã có? - Tính quãng đường, s = v x t

+ Nêu quy tắc nhân phân số? - HS nêu

+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài

+ HS nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS

* GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng và hướng dẫn - HS theo dõi

+ HS thảo luận tìm cách giải. - HS thảo luận ghi cách làm ra

nháp.

+ Đã biết yếu tố nào? - 2 chuyển động cùng chiều “đuổi

kịp”

+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở - HS làm bài

+ HS nhận xét

* GV đánh giá: Lưu ý thời gian với thời điểm.

+ 16giờ 7 phút là mấy giờ chiều? - 4 giờ 7 phút chiều

+ HS nêu lại các bước giải bài toán đã cho. - HS dựa vào bài ở bảng lớp để

nêu.

+ Cách giải 2 dạng toán này có điểm gì giống nhau và - Giống: Đều lấy khoảng cách

khác nhau ban đầu giữa 2 vật chia cho

khoảng cách được rút ngắn sau

mỗi giờ.

- Khác: Khoảng cách rút ngắn đi

sau một giờ ở chuyển động

ngược chiều là tổng hai vận tốc.

+ Hãy nhắc lại 5 bài toán về chuyển động đều đã học. - Bài toán tìm vận tốc

- Bài toán tìm quãng đường

- Bài toán tìm thời gian
- Bài toán tìm thời gian gặp nhau

(khi đi ngược chiều)

- Bài toán tìm thời gian gặp nhau

. (khi đi cùng chiều)

II/ Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Về nhà xem lại bài .
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN



A. Mục tiêu: Giúp HS :

- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

B. Các hoạt động dạy học:

Thời Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
gian

I/ Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Ôn tập về số tự nhiên

2. Thực hành - Luyện tập:

Bài 1a): Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS

+ Gọi HS yêú đọc lần lượt các số - HS đọc, lớp theo dõi và nhận

xét

+ Hãy nêu cách đọc số tự nhiên - Tách lớp trước khi đọc; mỗi lớp

đọc như đọc số có 1,2,3 chữ số,

+ HS nhận xét kết thúc mỗi lớp kèm theo tên lớp

* GV nhận xét

b)

+ HS trả lời miệng

+ Nêu cách xác định giá trị của chữ số trong cách viết? - Cần xác định hàng mà chữ số

đó đang đứng.

* GV chốt kiến thức :Số tự nhiên có hàng và lớp. Để đọc - HS nghe
đúng ta tách lớp từ phải sang trái , mỗi lớp có 3 hàng; đọc

ừ trái sang phải, hết mỗi lớp kèm theo tên lớp. Để xác định

giá trị của mỗi chữ số cần xác định hàng mà nó đứng trong

cách ghi số..

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS

+ HS ở lớp làm vở, HS yếu làm bảng - HS làm bài

+ Hai số tự nhiên liên tiếp có đặc điểm gì? - Hơn kém nhau 1 đơn vị

+ Hai số lẻ liên tiếp có đặc điểm gì? - Hơn kém nhau 2 đơn vị

+ Hai số chẵn liên tiếp có đặc điểm gì? - Hơn kém nhau 2 đơn vị

+ HS nhận xét, chữa bài

* GV đánh giá

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1HS

+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở - HS làm bài

+ Muốn điền đúng dấu , = ta phải làm gì? - Phải so sánh các số đã cho

+ Khi so sánh các số tự nhiên ta dựa vào quy tắc nào? - Căn cứ vào số chữ số

+ HS đọc kết quả

+ HS nhận xét

* GV đánh giá

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS

+ HS làm bài vào vở - HS làm bài

+ HS đọc kết quả bài làm - HS đọc kết quả

+ Hãy giải thích cách làm - HS giải thích
+ HS nhận xét

* GV đánh giá

Bài 5: Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS

+ Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết đã học : 2, 3, 5, 9 - HS nêu

- HS nhận xét và bổ sung

+ HS làm bài vào vở - HS làm bài

+ Muốn số có 3 chữ số …43 chia hết cho 3 thì tổng các - Tổng các chữ số phải chia hết

chữ số phải thoả mãn điều kiện gì? cho 3

+ Có thể chọn giá trị nào cho …? - 2, 5, 8.

+ HS nhận xét

* GV đánh giá

II/ Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Về nhà xem lại bài .
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ



A. Mục tiêu: Giúp HS :

- Ôn tập về khái niệm phân số bao gồm: đọc, viết, biểu tượng, rút gọn, quy đồng mẫu số,

so sánh phân số

B. Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi bài tập 1.

C. Các hoạt động dạy học:

Thời Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
gian

I/ Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Luyện tập

2. Thực hành - Luyện tập:

Bài 1: GV treo tranh vẽ, yêu cầu HS viết rồi đọc phân số - HS thực hiện

hoặc hỗn số chỉ phần đã tô màu. 3 2 5 3
a) ; ; ;
4 5 8 8

1 3 2 1
b) 1 ; 2 ; 3 ; 4
4 4 3 2

- 2 phần: tử số và mẫu số. Tử số

+ Phân số gồm mấy phần viết trên vạch ngang, mẫu số

khác 0 viết dưới gạch ngang.

- Mẫu số cho biết số phần bằng

+ Trong các phân số viết được thì mẫu số cho biết gì? Tử nhau mà cái đơn vị chia ra.
số cho biết gì? - Tử số cho biết số phần bằng

nhau mà cái đơn vị đó đã tô màu

- Phần nguyên và phần phân số

+ Hỗn số gồm mấy phần là những phần nào? - Bao giờ cũng nhỏ hơn đơn vị

+ Phân số kèm theo trong hỗn số cần thoả mãn điều kiện

gì? Nêu cách đọc

+ HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá - 1 HS

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài - Tìm phân số mới bằng phân số

+ Rút gọn phân số là làm gì? đã cho có rử, mẫu bé hơn

- Khi chia cả tử và mẫu cho 1 số

+ Sử dụng tính chất nào để rút gọn phân số? tự nhiên khac 0 ta được phân số

bằng phân số đã cho.

- HS làm bài

+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng

+ HS giải thích cách làm

+ Hãy chỉ ra phân số tối giản - Tử và mẫu không chia cho cùng

+ Phân số tối giản có đặc điểm gì? 1 số tự nhiên nào khác 1.



+ HS nhận xét, chữa bài

* GV đánh giá - 1 HS

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài. - Làm cho 2 phân số có mẫu số
+ Quy đồng mẫu số 2 phân số là làm gì? giống nhau mà giá trị của chúng

không đổi.

- HS nêu

+ Nêu các bước quy đồng mẫu số. - HS làm bài

+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

+ HS nhận xét

* GV đánh giá - 1 HS

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài. - So sánh các phân số đã cho

+ Để điền đúng dấu ta phải làm gì? - So sánh 2 phân số cùng mẫu số

+ Có mấy quy tắc để so sánh phân số và so sánh 2 phân số khác mẫu.

- HS làm bài

+ HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng

+ HS nhận xét

* GV đánh giá - 1 HS

Bài 5: Yêu cầu HS đọc đề bài. - Gồm 6 phần bằng nhau

+ Từ 0 đến 1 gồm mấy phần bằng nhau? 1 2 2 4
- = và =
3 6 3 6
1 2
+ Vạch và trên tia số ứng với các phân số nào?
3 3

1 2
+ Vạch ở giữa và trên tia số ở vị trí nào giữa 0 và 1?
3 3
3 1
- (hoặc )
+ Vậy có thể ghi được những phân số nào? 6 2



+ HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
+ HS nhận xét

* GV đánh giá

II/ Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Về nhà xem lại bài .
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản