Giáo án Toán lớp 5 - LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH

Chia sẻ: nokiac3

Giúp HS : - Ôn tập và rèn kỹ năng tính diện tích cac hình đã học (hình chữ nhật, hình vuông) - Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn đơn giản. II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - Bảng phụ.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Toán lớp 5 - LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH

LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Ôn tập và rèn kỹ năng tính diện tích cac hình đã học (hình chữ nhật, hình vuông)

- Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình huống thực

tiễn đơn giản.

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng phụ.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ôn lại cách tính diện tích một số hình

- Yêu cầu HS viết công thức tính diện tích một số - 2 Hs trả lời.

hình đã học : diện tích hình tam giác, hình thang,

hình vuông, hình chữ nhật.

- Gọi HS nhận xét; GV xác nhận.

Hướng dẫn HS thực hành tính diện tích của một

hình trên thực tế

- Treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh họa trong ví - HS quan sát.

dụ ở SGK (trang 103)

- GV đọc yêu cầu : Tính diện tích của mảnh đất có - HS lắng nghe, quan sát hình đã treo của GV.

kích thước theo hình vẽ trên bảng.

- Có thể áp dụng ngay công thức để tính diện tích - Chưa có công thức nào để tính được diện

của mảnh đất đã cho chưa ? tích của mảnh đất đó.
Hỏi: Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm thế - Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là

nào ? các hình đã có công thức tính diện tích.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm ra cách giải - HS thực hiện yêu cầu - trả lời nhóm

bài toán.

- Gọi các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của - Các nhóm trình bày kết quả.

mình.

- Yêu cầu từng HS nói lại cách làm của mình. Cách 1 : Chia mảnh đất thành hình chữ nhật

- Lưu ý khi giải toán cần tìm ra nhiều cách giải, ABCD và 2 hình vuông FGHK và hình vuông

ngắn gọn, chính xác. MNPQ.

Cách 2 : Chia mảnh đất thành 3 hình chữ

nhật



Hỏi : Các cách giải trên thực hiện mấy bước ? - Quy trình gồm 3 bước :

+ Chia hình đã cho thành các hình có thể tính

được diện tích.

+ Xác định số đo các hình theo hình vẽ đã

cho.

+ Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy

ra diện tích của toàn bộ hình (mảnh đất)

- GV xác nhận. - HS nêu lại 3 bước.

Thực hành tính diện tích

* Bài 1 : * Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS đọc và làm bài vào vở
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.

- Chữa bài

+ Gọi HS trình bày bài làm, HS khác nhận xét,

chữa bài.

+ GV nhận xét, chữa bài.

Hỏi : Ngoài cách giải trên, ai còn có cách giải khác - HS chữa bài.

(gọi HS khá nêu) ? - HS chỉ cần vẽ hình và nêu hướng giải.

- Gọi HS nhận xét bài của bạn.

- Nhận xét chung, yêu cầu HS về nhà làm các cách

giải khác vào trong vở.

* Bài 2 * Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1 - 1 Hs đọc

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài

- Chữa bài

+ Gọi HS đọc và giải thích cách làm của mình.

+ HS khác nhận xét.

+ GV nhận xét, chữa bài.

- Tương tự bài 1

- Yêu cầu HS về nhà trình bày thêm các cách giải

khác.

Hỏi : Hãy nêu các bước tính diện tích ruộng đất ? - Chia thành 2 bước :

+ Bước 1 : Chia mảnh đất thành các hình cơ

bản đã có công thức tính diện tích.
+ Bước 2 : Tính diện tích của các hình đã chia

từ đó tìm được diện tích mảnh đất.
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
(Tiếp theo)

I- MỤC TIÊU :

Giúp HS tiếp tục :

- Rèn kỹ năng tính diện tích các hình đã học (hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang)

- Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình huống thực

tiễn đơn giản.

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Ôn lại cách tính diện tích một hình không phải

là hình cơ bản.

- Hỏi : Hãy nêu các bước tính diện tích mảnh đất - Để tính diện tích mảnh đất ta thực hiện 3

đã học ở bài trước. bước.

Cách tính diện tích các hình trên thực tế

- Gắn bảng phụ có vẽ sẵn hình sau lên bảng - HS quan sát.

B C



A N D
M


E
- Giới thiệu : Giả sử đây là mảnh đất ta phải tính - HS lắng nghe.

diện tích trong thực tế, khác ở tiết trước, mảnh đất

không được ghi sẵn số đo.

Hỏi : Bước 1 chúng ta cần làm gì ? - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản, đó là

hình thang và hình tam giác.

- Gọi 1 HS nêu và thực hiện cách chia. - Nối điểm A với điểm D, ta có : Hình thang

Hỏi : Mảnh đất được chia thành những hình nào ? ABCD và hình tam giác ADE.

- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu trả lời của

HS.

Hỏi : Muốn tính được diện tích của các hình đó, - Phải tiến hành đo đạc.

bước tiếp theo ta phải làm gì ?

Hỏi : Ta cần đo đạc những khoảng cách nào ? - HS trả lời.

- GV giới thiệu

Trên hình vẽ ta xác định như sau :

- Hạ đường cao BM của hình thang ABCD và - HS quan sát.

đường cao EN của tam giác ADE.



- Giả sử sau khi tiến hành đo đạ, ta có bảng số liệu

các kết quả đo như sau :

GV gắn bảng số liệu lên bảng (1).

Hỏi : Vậy bước 3 ta phải làm gì ? - Tính diện tích hình thang ABCD và hình
tam giác ADE, từ đó tính diện tích mảnh đất.

- Yêu cầu HS thực hiện tính, trình bày vào bảng - HS làm bài.

phụ (cột S)

- HS dưới lớp làm nháp.

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại các bước khi tiến hành tính - Vậy diện tích mảnh đất là 1677,5m2

diện tích ruộng đất trong thực tế. - Quy trình gồm 3 bước :

+ Chia mảnh đất thành các hình có thể tính

được diện tích.

+ Đo các khoản cách trên mảnh đất.

+ Tính diện tích.

Thực hành tính diện tích các hình

* Bài 1 * Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc.

Hỏi : Mảnh đất gồm những hình nào ? - Tam giác BGC và hình thang ABGD.

Hỏi : Muốn tính diện tích mảnh đất ta làm thế nào? - Tính diện tích tam giác BGC và diện tích

hình thang ABGD. Rồi cộng chúng với nhau.

- Yêu cầu HS nêu các bước giải toán. - Tính BG --> S tam giác BGC và S hình

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ thang ABGD --> S mảnh đất.

- GV chữa bài - HS chữa bài.

* Bài 2 * Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình. - HS đọc

Hỏi : Mảnh đất đó gồm mấy hình ? - 3 hình là hình tam giác ABM, CDN và hình
thang BCNM

- Để tính được diện tích các hình đó, người ta đã đo

đạc và thu thập được các số liệu ở bên cạnh.

- yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên - Hs làm bài.

bảng (dưới dạng bảng)

- Gv chữa bài - HS chữa bài

+ GV nhận xét, đánh giá

Hỏi : Tính diện tích ruộng đất trong thực tế bao - Bao gồm 3 bước

gồm những bước nào ?
LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU :

Giúp HS rèn kỹ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính chu vi, diện tích hình tròn và vận

dụng để tính diện tích của một số hình “tổ hợp”

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng phụ vẽ các hình ở bài tập 2 và bài tập 3 (trang 106)

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Rèn kỹ năng tính diện tích và một số yếu tố của

các hình

* Bài 1 * Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới dữ kiện đề bài cho; - HS thực hiện yêu cầu

2 gạch dưới yêu cầu của đề bài.

Hỏi : Bài tập yêu cầu gì ? - Tính độ dài đáy của hình tam giác biết diện

tích và chiều cao.

Hỏi : Hãy viết công thức tính diện tích tam giác S = (h x a) : 2

- Hãy xác định yếu tố đã biết trong công thức ? - HS nêu

- Gọi 1 HS lên bảng giải tìm a.

- HS dưới lớp tự làm vào nháp.

- GV quan sát giúp HS còn yếu (gợi ý tìm thành

phần chưa biết trong phép tính)
- Từ những điều đã trình bày trên bảng, ai có thể - HS nêu.

nêu ra quy tắc tính độ dài đáy của tam giác khi biết

S và h ?

- Yêu cầu một vài HS nhắc lại. Ghi bài giải vào vở.

- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính độ dài đáy của - HS nêu lại quy tắc.

tam giác (cả lớp đọc thầm theo)

* Bài 2 * Bài 2

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
2m - HS đọc đề bài
A M D



P Q 1,5m
O



B N C




- Gắn hình minh họa trên lên bảng - HS quan sát.

Hỏi : Bài tập hỏi gì ? - Tính diện tích khăn trải bàn và diện tích

hình thoi

Hỏi : Diện tích khăn trải bàn là diện tích hình nào? - Là diện tích hình chữ nhật ABCD

Hỏi : So sánh diện tích hình thoi MNPQ và diện - Diện tích hình thoi MNPQ bằng 1/2 diện

tích hình chữ nhật ABCD ? tích hình chữ nhật ABCD.

Hỏi : Hãy nêu cách tính diện tích khăn trải bàn và - 1 HS giải bảng, lớp giải vở.
diện tích hình thoi.

- Gọi 1 HS làm bài. Cả lớp làm vào vở.

- Chữa bài.

- Nhận xét chung và yêu cầu HS về nhà giải thêm

bằng cách khác.

* Bài 3 * Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc đề bài

- Gắn hình minh họa lên bảng - HS quan sát.

- Từ tâm hai đường tròn, kẻ đường kính AD và BC - HS quan sát.

như hình vẽ.

- Yêu cầu 1 HS lên tô đỏ sợi dây nối hai bánh xe - HS thực hiện yêu cầu.

ròng rọc.

Hỏ : Độ daì sợi dây bằng tổng độ dài của những - Của AB, DC, và 2 nửa đường tròn đường

đoạn nào ? kính AD và BC.

Hỏi: Có nhận xét gì về 2 đoạn AB và DC ? - Bằng nhau và bằng 32,1m

Hỏi: Vậy độ dài của sợi dây được tính như thế - Bằng 2 lần khoảng cách giữa 2 trục và chu

nào? vi của đường tròn đường kính AD (hoặc BC)

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ. - HS làm bài.

Đáp số : 7,299m

- Chữa bài - HS nêu lại.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản