Giáo án Toán lớp 5 - TỈ SỐ PHẦN TRĂM

Chia sẻ: nokiac3

Giúp học sinh : - Dựa vào tỉ số xây dựng hiểu biết ban đầu về tỉ số phần trăm. - Hiểu ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm. II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY A) Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 2 HS lên bảng. - GV nhận xét và cho điểm HS B) Giới thiệu bài mới : 1) Giới thiệu bài : - GV giới thiệu bài. 2) Giới thiệu khái quát tỉ số phần trăm (xuất phát từ khái niệm tỉ số) * Ví dụ...

Nội dung Text: Giáo án Toán lớp 5 - TỈ SỐ PHẦN TRĂM

 

  1. TỈ SỐ PHẦN TRĂM I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh : - Dựa vào tỉ số xây dựng hiểu biết ban đầu về tỉ số phần trăm. - Hiểu ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm. II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ A) Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 2 HS lên bảng. - 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét và cho điểm HS B) Giới thiệu bài mới : 1) Giới thiệu bài : - GV giới thiệu bài. - HS nghe 2) Giới thiệu khái quát tỉ số phần trăm (xuất phát từ khái niệm tỉ số) * Ví dụ 1 : - GV nêu bài toán : Diện tích của một vườn - HS nghe và tóm tắt lại bài toán trồng hoa là 100m2, trong đó có 25m2 trồng hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa. - GV yêu cầu HS tìm tỉ số của diện tích trồng - HS tính và nêu trước lớp
  2. hoa và diện tích vườn hoa. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, sau đó vừa chỉ vào hình vẽ vừa giới thiệu : + Diện tích vườn hoa là 100m2 + Diện tích trồng hoa hồng là 25m2 + Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là 25 100 + Ta viết 25 = 25% đọc là hai mươi lăm phần trăm 100 + Ta nói : Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là 25% hoặc diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa - GV cho HS đọc và viết 25% * Ví dụ 2 : (Ý nghĩa của tỉ số phần trăm) - GV nêu bài toán ví dụ - HS nghe và tóm tắt lại bài toán - GV yêu cầu HS tính tỉ số giữa số học sinh giỏi - HS nêu : 80 và học sinh toàn trường 80 : 400 hay 400 - GV hãy viết tỉ số giữa số học sinh giỏi và số - HS viết và nêu : 80 20  học sinh toàn trường dưới dạng phân số thập 400 100
  3. phân. - Hãy viết tỉ số dưới dạng tỉ số 20 phần trăm - HS viết và nêu : 20% 100 - Vậy số học sinh giỏi chiếm bao nhiêu phần - HS yêu : Số học sinh giỏi chiếm 20% trăm số học sinh toàn trường ? số học sinh toàn trường - GV giảng : Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết cứ 100 học sinh trong trường thì có 20 em học sinh giỏi. - GV cho HS quan sát hình minh hoạ và giảng lại về ý nghĩa của 20% - GV yêu cầu HS dựa vào cách hiểu trên hãy - HS nêu. giải thích em hiểu các tỉ số phần trăm sau như thế nào ? * Luyện tập - thực hành : Bài 1 : 75 - GV viết lên bảng phân số 300 và yêu cầu học - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi với sinh : nhau và cùng viết. viết phân số trên thành phân số thập phân, sau đó viết phân số thập phân vừa tìm được dưới dạng tỉ số phần trăm. - GV gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp. - 1 HS phát biểu ý kiến. HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. - GV yêu cầu HS làm tiếp với các phân số còn - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp lại. làm bài vào vở bài tập.
  4. - GV chữa bài tập, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau Bài 2 : - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc - GV hỏi : - HS trả lời + Mỗi lần người ta kiểm tra bao nhiêu sản phẩm + 100 sản phẩm ? + Mỗi lần có bao nhiêu sản phẩm đạt chuẩn ? + 95 sản phẩm đạt chuẩn + Tính tỉ số giữa số sản phẩm đạt chuẩn và số + 95 95 : 100  sản phẩm được kiểm tra. 100 95  95% 100 - Hãy nêu tỉ số giữa số sản phẩm đạt chuẩn và - HS viết và nêu : sản phẩm được kiểm tra dưới dạng tỉ số phần trăm. - GV giảng. - GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán - HS làm bài vào vở bài tập 95 95 : 100   95% 100 Đáp số : 95% Bài 3 : - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề - GV hỏi : Muốn biết số cây lấy gỗ chiếm bao - HS trao đổi và phát biểu ý kiến nhiêu phần trăm số cây trong vườn ta làm như thế nào ? - GV yêu cầu HS thực hiện tính. - HS tính và nêu : 540 510 : 1000   54% 1000
  5. - Trong vườn có nhiêu cây ăn quả ? - HS tính và nêu : Trong vườn có 1000 - 540 = 460 cây ăn quả - Tính tỉ số phần trăm giữa số cây ăn quả và số - HS tính và nêu. cây trong vườn. - GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. - HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp. - GV nhận xét và phần lời giải của HS C) Củng cố, dặn dò : GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản