Gíao án tuần 11

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:41

0
63
lượt xem
15
download

Gíao án tuần 11

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo giáo án mẫu khối tiểu học - Gíao án tuần 11

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Gíao án tuần 11

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11 Thứ ngày Môn Tên bài dạy Học vần (2) Ôn, ơn Hai Đạo đức Nghiêm trang khi chào cờ. Thủ công Xé dán hình lọ hoa đơn giản. Thể dục Rèn tư thế cơ bản. Ba Học vần (2) En, ên Toán Luyện tập Học vần (2) In, un. Toán Số 0 trong phép trừ. Tư TNXH Gia đình. Mĩ thuật Vẽ màu vào hình vẽ ở đường diềm. Năm
  2. Học vần (2) Yên, iên. Toán Luyện tập. Tập viết Tuần 11. Học vần (2) Uôm, ươm. Toán Luyện tập chung. Sáu Hát Đàn gà con. Sinh hoạt Thứ hai ngày… tháng… năm 200… Môn : Học vần BÀI : ÔN - ƠN I.Mục tiêu -HS hiểu được cấu tạo Ôn, ơn. -Đọc và viết được ôn, ơn, con chồn, sơn ca.
  3. -Nhận ra ôn, ơn trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì. -Đọc được từ và câu ứng dụng : -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Mai sau khôn lớn. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa. -Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng. -Tranh minh hoạ luyện nói: Mai sau khôn lớn. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em Viết bảng con. N1: gần gũi. N2:khăn rằn. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần ôn, ghi bảng. CN 1em Gọi 1 HS phân tích vần ôn. Lớp cài vần on. HS phân tích, cá nhân 1 em. GV nhận xét. Cài bảng cài. So sánh vần ôn với on. Giống nhau: kết thúc bằng n. HD đánh vần vần ôn. Khác nhau: ôn bắt đàu bằng ô. Có ôn, muốn có tiếng chồn ta làm thế nào? CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Cài tiếng chồn. Thêm âm ch đứng trước vần ôn và thanh huyền trên đầu vần ôn. GV nhận xét và ghi bảng tiếng chồn. Toàn lớp.
  4. Gọi phân tích tiếng chồn. GV hướng dẫn đánh vần tiếng chồn. CN 1 em Dùng tranh giới thiệu từ “con chồn”. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới học Tiếng chồn. Gọi đánh vần tiếng chồn, đọc trơn từ con chồn. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2: vần ơn (dạy tương tự) CN 2 em So sánh 2 vần. Giống nhau: kết thúc bằng n. Đọc lại 2 cột vần. Khác nhau: ô và ơ đầu vần. Gọi học sinh đọc toàn bảng. 3 em 1 em. HD viết bảng con: ôn, con chồn, ơn, sơn ca. Nghỉ giữa tiết. GV nhận xét và sửa sai. Toàn lớp viết. Đọc từ ứng dụng: Ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn mỡn. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ: Ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn mỡn. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Đọc sơ đồ 2. ôn, khôn lớn, cơn, mơn mỡn. Gọi đọc toàn bảng. 3.Củng cố tiết 1: CN 2 em. Hỏi vần mới học. CN 2 em, đồng thanh. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học.
  5. NX tiết 1. Vần on, an. Tiết 2 CN 2 em Luyện đọc bảng lớp : Đại diện 2 nhóm. Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn. CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh. GV nhận xét và sửa sai. HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) Luyện nói: Chủ đề: Mai sau khôn lớn. trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học em, đồng thanh. sinh nói tốt theo chủ đề. GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì? Mai sau lớn lên con mơ ước điều gì? Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV. Tại sao con thích nghề đó? Học sinh khác nhận xét. Bố mẹ con làm nghề gì? Muốn thực hiện được ước mơ của mình bây giờ con phải làm gì? Gọi học sinh luyện nói theo hướng dẫn trên. GV giáo dục TTTcảm cho học sinh. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu 1 lần. Gọi học sinh đọc bài.
  6. GV nhận xét cho điểm. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Luyện viết vở TV: Học sinh lắng nghe. Nêu yêu cầu cho học sinh viết. CN 1 em Theo dõi học sinh viết. GV thu vở 5 em để chấm. Nhận xét cách viết. Toàn lớp. 4.Củng cố: Hỏi tên bài.Gọi đọc bài. Trò chơi: Em tìm tiếng mới. Giáo viên tạo hai bảng phụ, mỗi bảng ghi 1 số câu có chứa vần ôn và ơn. Chia lớp thành 2 đội. Dùng phấn màu gạch chân tiếng có Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 8 học sinh lên chứa vần vừa học. Trong thời gian nhất định chơi trò chơi. đội nào gạch được nhiều tiếng đội đó thắng cuộc. Học sinh khác nhận xét. GV nhận xét trò chơi. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà Học sinh lắng nghe. Môn : Đạo đức: BÀI : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ. I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu trẻ em có quyền có quốc tịch.
  7. -Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh. -Quốc kì tượng trương cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn. -Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam. II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động học sinh 1.KTBC: Hỏi bài trước: HS nêu tên bài học. GV đính tranh bài tập 3, gọi học sinh lên 4 học sinh lên nối. bảng nối chữ nên hoặc không nên cho phù hợp. GV nhận xét KTBC. 2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa. Vài HS nhắc lại. Hoạt động 1 : Học sinh QS tranh bài tập 1 qua đàm thoại. GV nêu câu hỏi: Các bạn nhỏ trong trang đang làm gì? Các bạn đó là người nước nào? Vì sao em Tự giới thiệu nơi ở của mình. biết? Nhật Bản, Việt Nam,Trung Quốc, Lào… GV kết luận: các bạn nhỏ trong tranh đang giới thiệu làm quen với nhau. Mỗi bạn mang một Quốc tịch riêng: Việt Nam, Lào, Trung Vài em nhắc lại. Quốc, Nhật Bản, trẻ em có quyền có Quốc tịch. Quốc tịch của chúng ta là Việt Nan. Hoạt động 2:
  8. QS tranh bài tập 2 và đàm thoại. Những người trong tranh đang làm gì? Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào? Vì sao họ lại đứng nghiêm trang khi chào Học sinh đàm thoại. cờ? (đối với tranh 1 và 2) Nghiêm trang khi chào cờ. Vì sao họ sung sướng cùng nhau nâng lá cờ Rất nghiêm trang. Tổ quốc? (đối với trang 3) Họ tôn kính Tổ quốc. Kết luận: Quốc kì là tượng trưng cho một nước, quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh (giáo viên đính Vì Quốc kì tượng trưng cho một nước. Quốc kì lên bảng vừa chỉ vừa giới thiệu). Hoạt động 3: Vài em nhắc lại. Học sinh làm bài tập 3. Kết luận: Khi chào cờ phải nghiêm trang, không quay ngang quay ngữa nói chuyện riêng. 3.Củng cố: Hỏi tên bài. Gọi nêu nội dung bài. Theo nhóm. Nhận xét, tuyên dương. Đại diện nhóm trình bày ý kiến nhóm mình. 4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới. Học sinh nêu tên bài và nội dung bài học. Học sinh vỗ tay. Môn : Thủ công
  9. BÀI : XÉ DÁN HÌNH LỌ HOA ĐƠN GIẢN. I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách xé dán hình lọ hoa đơn giản. -Dán cân đối, phẳng. Trang trí cảnh vật cho lọ hoa thêm đẹp. -HS có ý thức thái độ bảo vệ chăm sóc hoa ở nha, ở trường, nơi công cộng. II.Đồ dùng dạy học: Mẫu xé dán lọ hoa, giấy màu, keo, bút chì,… III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định: Hát 2.KTBC: Hỏi tên bài cũ. Nêu: Xé hình con mèo. Gọi nêu nội dung bài. 3 em Con mèo có những bộ phận nào? thân, đầu, chân, đuôi, mắt…… Nêu cách vẽ, xé dán hình con mèo? 2 em Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Nhận xét KTBC. 3.Bài mới: Giới thiệu qua mẫu vật, ghi tựa. Vài HS nêu lại Treo mẫu xé dán hình lọ hoa. Học sinh quan sát mẫu Hình dáng và màu sắc của lọ hoa như thế nào? a) GV hướng dẫn mẫu xé hình lọ hoa. Học sinh quan sát và lắng nghe. Lấy tờ giấy màu, lật mặt sau đếm và xé hình chữ nhật dài 7 ô, rộng 6 ô. Từ hai đầu cạnh trên của HCN lùi vào 1.5 ô,
  10. vẽ nối xuống ô thứ 3 của 2 cạnh bên (H2A). Từ hai đầu cạnh dưới của HCN lùi vào 1ô, vẽ nối lên ô thứ 2 của 2 cạnh bên (H2B). Xé theo các đường vẽ sẽ được hình lọ hoa. GV lật mặt màu cho học sinh QS (H2C). GV nhắc học sinh lấy giấy nháp có kẽ ô để tập đếm ô, vẽ, xé hình lọ hoa. b) Xé hình bông hoa: GV lấy giấy màu đỏ, hồng, da cam tuỳ ý. Lật phía sau đếm ô đánh dấu, vẽ và xé hình Học sinh thực hiện lấy giấy nháp đếm ô vẽ và vuông có cạnh 3 ô (H3) và 2 hình vuông có xé dán hình lọ hoa. cạnh 2 ô (H4), từ các nhình vuông này, xé các góc tạo thành 3 hình tròn để có 3 bông hoa (H5) Lấy giấy màu đỏ, hồng để xé dán hình bông GV lấy tiếp tờ giấy màu vàng lật mặt sau, hoa. đánh dấu và xé lấy 3 hình vuông có cạnh 1 ô (H6A). từ 3 hình vuông này xé 4 góc để tạo thành 3 hình tròn làm nhị hoa (H6B). GV nhắc học sinh lấy giấy nhắp có kẽ ô để tập vẽ, xé hình 3 bông hoa. c) Xé hình lá: GV lấy tờ giấy màu xanh lá Lấy giấy màu vàng để xé dán nhị hoa. cây xé theo mẫu (H7). d) Dán ghép hình: Dán lọ hoa trước lần lượt dán hoa, nhị hoa và cành hoa. 5.Củng cố : Hỏi tên bài, nêu lại cách xé dán hình lọ hoa. 6.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:
  11. Chuẩn bị đồ dùng tiết sau thực hành. Lấy giấy màu xanh để xé dán hình lá. Nêu tựa bài. Thứ ba ngày… tháng… năm 200… MÔN : THỂ DỤC BÀI : THỂ DỤC RÈN TƯ THẾ CƠ BẢN – TRÒ CHƠI. I.Mục tiêu : -Ôn một số động tác thể dục rèn luyện cơ bản đã học. YC thực hiện các động tác tương đối chính xác. -Học động tác đứng đưa một chân ra trước, hai tay chống hông.YC thực hiện được động tác cơ băn đúng. -Làm quen với trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”. Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi. II.Chuẩn bị : - Còi, sân bãi … III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Phần mỡ đầu: Thổi còi tập trung học sinh. HS ra sân. Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
  12. Phổ biến nội dung yêu cầu bài học (1 đến 2 Học sinh lắng nghe nắmYC bài học. phút). Đứng tại chỗ hát (1 phút) Học sinh đứng tại chố hát. Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1, 2. Giậm chân tại chỗ do lớp trưởng điều khiển. Học sinh chạy theo hướng dẫn của GV. Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc 30 đến 50 mét. Học sinh thực hành theo YC của GV. Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. Học sinh ôn lại trò chơi do lớp trưởng điều Nêu trò chơi : “Diệt các con vật có hại.” khiển. 2.Phần cơ bản: Học sinh lắng nghe và nhẫm theo GV. Đứng đưa 1 chân ra trước, hai tay chống hông: 4 đến 5 lần. GV nêu tên động tác và sau đó làm mẫu vừa giải thích động tác vừa cho học sinh tập theo 4 nhịp: Nhịp 1: Đưa chân trái ra trước hai tay chống hông. Học sinh thực hiện 4 -> 5 lần mỗi động tác. Nhịp 2: Về TTĐCB. Nhịp 3: Đưa chân phải ra trước hai tay chống hông. Nhịp 4: Về TTĐCB. Sau mỗi lần tập GV sửa động tác cho học sinh. Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức 10 đến 12 phút.
  13. GV nêu trò chơi sau đó tập trung học sinh thành 2 hàng dọc (theo tổ), hàng nọ cách hàng kia tối thiểu 1 mét. Tổ trưởng đứng đầu HS đứng thành hai hàng dọc, lắng nghe GV hàng giơ cao bóngvà hạ xuống. GV làm mẫu phổ biến trò chơi. cách chuyền bóng, cho học sinh làm thử đến khi học sinh biết cách làm rồi mới thực hành Học sinh làm thử. trò chơi. Học sinh thực hành. 3.Phần kết thúc : Đi thườngtheo nhịp thành 2 đến 4 hàng dọc trên bãi tập, vừa đi vừa hát. Sau đó cho học sinh đứng tại chỗ xoay thành 2 đến 4 hàng ngang. GV hệ thống bài. 4.Nhận xét giờ học. Học sinh đi thường và hát, chuyển đội hình hàng dọc sang đội hình hàng ngang. Hướng dẫn về nhà thực hành. Học sinh nhắc lại cách tập động tác vừa học. Môn : Học vần BÀI : EN- ÊN I.Mục tiêu -HS hiểu được cấu tạo en, ên. -Đọc và viết được en, ên, lá sen, con nhện. -Nhận ra en, ên trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì. -Đọc được từ và câu ứng dụng : -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa. -Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng.
  14. -Tranh minh hoạ luyện nói. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em Viết bảng con. N1:khôn lớn. N2:cơn mưa. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần en, ghi bảng. Học sinh nhắc tựa. Gọi 1 HS phân tích vần en. Lớp cài vần en. HS phân tích, cá nhân 1 em. GV nhận xét. Cài bảng cài. So sánh vần en với on. Giống nhau: kết thúc bằng n. HD đánh vần vần en. Khác nhau: en bắt đầu bằng e. Có en, muốn có tiếng sen ta làm thế nào? CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Cài tiếng sen. Thêm âm s đứng trước vần en. GV nhận xét và ghi bảng tiếng sen. Gọi phân tích tiếng sen. Toàn lớp. GV hướng dẫn đánh vần tiếng sen. Dùng tranh giới thiệu từ “lá sen”. CN 1 em Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. học Gọi đánh vần tiếng sen, đọc trơn từ lá sen.
  15. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Tiếng sen. Vần 2: vần ên (dạy tương tự) So sánh 2 vần. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Đọc lại 2 cột vần. CN 2 em Gọi học sinh đọc toàn bảng. Giống nhau: kết thúc bằng n. HD viết bảng con: en, lá sen, ên, con nhện. Khác nhau: e và ê đầu vần. GV nhận xét và sửa sai. 3 em Đọc từ ứng dụng: 1 em. Ao len, khen ngợi, mũi tên, nền nhà. Nghỉ giữa tiết. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ: Ao Toàn lớp viết. len, khen ngơi, mũi tên, nền nhà. Đọc sơ đồ 2. Gọi đọc toàn bảng. 3.Củng cố tiết 1: HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Hỏi vần mới học. len, khen,tên , nền. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. CN 2 em. NX tiết 1. CN 2 em, đồng thanh. Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Vần en, ên. Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn CN 2 em Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Đại diện 2 nhóm. Nhà Dế Mèn ở gần bải cỏ non. Còn nhà Sên
  16. thì ở ngay trên tàu lá chuối. GV nhận xét và sửa sai. CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh. Luyện nói: Chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới. HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch sinh nói tốt theo chủ đề. chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh. GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì? Bên trên con chó là những gì? Bên phải con chó? Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV. Bên trái con chó? Học sinh khác nhận xét. Bên dưới con mèo? Bên phải con là bạn nào? Mèo, chó, quả bóng, bàn ghế. Khi đi học bên trên đầu con là gì? Bàn, con mèo. Con tự tìm lấy vị trí các vật con yêu thích ở Ghế. xung quanh mình. Quả bóng. Gọi học sinh luyện nói theo hướng dẫn trên. Bàn, con chó. GV giáo dục TTTcảm cho học sinh. Học sinh nêu. Đọc sách kết hợp bảng con. Mũ. GV đọc mẫu 1 lần. Gọi học sinh đọc bài. GV nhận xét cho điểm. Luyện viết vở TV:
  17. Nêu yêu cầu cho học sinh viết. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Theo dõi học sinh viết. Học sinh lắng nghe. GV thu vở 5 em để chấm. CN 1 em Nhận xét cách viết. 4.Củng cố: Hỏi tên bài.Gọi đọc bài. Toàn lớp. Trò chơi: Tìm chữ có vần en, ên. Giáo viên tạo hai bảng phụ, mỗi bảng ghi 1 số câu có chứa vần en và ên. Chia lớp thành 2 đội. Dùng phấn màu gạch chân tiếng có chứa vần vừa học. Trong thời gian nhất định đội nào gạch được nhiều tiếng đội đó thắng cuộc. Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 8 học sinh lên GV nhận xét trò chơi. chơi trò chơi. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà Học sinh khác nhận xét. Học sinh lắng nghe. Thứ tư ngày… tháng… năm 200… Môn : Học vần BÀI : IN - UN I.Mục tiêu -HS hiểu được cấu tạo in, un.
  18. -Đọc và viết được in, un, đèn pin, con giun. -Nhận ra in, un trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì. -Đọc được từ và câu ứng dụng : -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói lời xin lỗi. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa. -Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng. -Tranh minh hoạ luyện nói. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em Viết bảng con. N1: áo len. N2: mũi tên. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần in, ghi bảng. Học sinh nhắc tựa. Gọi 1 HS phân tích vần in. Lớp cài vần in. HS phân tích, cá nhân 1 em. GV nhận xét. Cài bảng cài. Gọi học sinh đọc vần in. So sánh vần in với an. 6 em. Giống nhau: kết thúc bằng n. HD đánh vần vần in. Khác nhau: in bắt đầu bằng i. Có in, muốn có tiếng pin ta làm thế nào? CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
  19. Cài tiếng pin. Thêm âm p đứng trước vần in. GV nhận xét và ghi bảng tiếng pin. Gọi phân tích tiếng pin. Toàn lớp. GV hướng dẫn đánh vần tiếng pin. Dùng tranh giới thiệu từ “đèn pin”. CN 1 em Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. học Gọi đánh vần tiếng pin, đọc trơn từ đèn pin. Tiếng pin. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2: vần un (dạy tương tự) CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. So sánh 2 vần. CN 2 em Đọc lại 2 cột vần. Gọi học sinh đọc toàn bảng. Giống nhau: kết thúc bằng n. Khác nhau: i và u đầu vần. HD viết bảng con: in, lá đèn pin, un, con 3 em giun. 1 em. GV nhận xét và sửa sai. Nghỉ giữa tiết. Đọc từ ứng dụng: Toàn lớp viết. Nhà in, xin lỗi, mưa phùn, vun xới. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ: Nhà in, xin lỗi, mưa phùn, vun xới. Đọc sơ đồ 2. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Gọi đọc toàn bảng. in, xin, phùn, vun. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học.
  20. Đọc bài. CN 2 em. Tìm tiếng mang vần mới học. CN 2 em, đồng thanh. NX tiết 1. Tiết 2 Vần in, un. Luyện đọc bảng lớp : CN 2 em Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Đại diện 2 nhóm. Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Ủn à ủn ỉn Chín chú lợn con Ăn đã no tròn CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh. Cả đàn đi ngủ GV nhận xét và sửa sai. HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 Luyện nói: Chủ đề: Nói lời xin lỗi. em, đồng thanh. GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và trả lời câu hỏi: Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV. Bức tranh vẽ gì? Học sinh khác nhận xét. Hãy đoán xem tại sao bạn nhỏ trong tranh mặt lại buồn như vậy? Khi đi học muộn con có xin lỗi không? Khi không thuộc bài con phải làm gì? Lớp học có cô giáo và các bạn. Khi làm đau hoặc làm hỏng đồ của bạn con Bạn đi học bị trể. có xin lỗi bạn không? Con đã nói lời xin lỗi với ai bao giờ chưa, Có xin lỗi.
Đồng bộ tài khoản