Gíao án tuần 17

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

0
55
lượt xem
10
download

Gíao án tuần 17

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo giáo án mẫu khối tiểu học - Gíao án tuần 17

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Gíao án tuần 17

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17 Thứ ngày Môn Tên bài dạy Học vần (2) Oc - ac Hai Đạo đức Ôn tập học kì Thủ công Gấp quạt (tiết 2) Thể dục Trò chơi vận động (Bài 18) Ba Học vần (2) Ăc - âc Toán Luyện tập chung. Học vần (2) Uc - ưc Toán Luyện tập chung. Tư TNXH Giữ gìn lớp học sạch đẹp Mĩ thuật Kiểm tra HKI
  2. Học vần (2) Ôc –uôc. Năm Toán Luyện tập chung. Tập viết Tuần 17. Học vần (2) Iêc – ươc. Toán Kiểm tra định kì học kì I Sáu Hát Tự chọn Sinh hoạt Thứ hai ngày… tháng… năm 2004 Môn : Học vần BÀI : OC - AC I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oc, ac, các tiếng: sóc, bác. -Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oc, ac. -Đọc và viết đúng các vần oc, ac, các từ con sóc, bác sĩ.
  3. -Nhận ra oc, ac trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì. -Đọc được từ và câu ứng dụng. -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vừa vui vừa học. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng. -Tranh minh hoạ luyện nói: Vừa vui vừa học. -Bộ ghép vần của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em Viết bảng con. N1 : chót vót; N2 : bát nhát. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần oc, ghi bảng. Học sinh nhắc lại. Gọi 1 HS phân tích vần oc. Lớp cài vần oc. HS phân tích, cá nhân 1 em GV nhận xét. Cài bảng cài. So sánh vần oc với ot. Giống nhau : Bắt đầu bằng o. HD đánh vần vần oc. Khác nhau : oc kết thúc bắt c. O – cờ – oc. Có oc, muốn có tiếng sóc ta làm thế nào? CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Thêm âm s đứng trước vần oc, thanh sắc trên
  4. Cài tiếng sóc. đầu âm o. GV nhận xét và ghi bảng tiếng sóc. Toàn lớp. Gọi phân tích tiếng sóc. GV hướng dẫn đánh vần tiếng sóc. CN 1 em. Sờ – oc – soc – sắc - sóc. Dùng tranh giới thiệu từ “con sóc”. CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT. Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới học Tiếng sóc. Gọi đánh vần tiếng sóc, đọc trơn từ con sóc. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2 : vần ac (dạy tương tự ) CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. So sánh 2 vần CN 2 em Đọc lại 2 cột vần. Giống nhau : kết thúc bằng c. Gọi học sinh đọc toàn bảng. Khác nhau : ac bắt đầu bằng a. 3 em. Hướng dẫn viết bảng con: oc, con sóc, ac, 1 em. bác sĩ. Nghỉ giữa tiết. GV nhận xét và sửa sai. Toàn lớp viết. Đọc từ ứng dụng. Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Hạt thóc, con cóc, bản nhạc, con vạc. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ: Hạt thóc, con cóc, bản nhạc, con vạc.
  5. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ trên. Đọc sơ đồ 2. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em. Gọi đọc toàn bảng. Thóc, cóc, nhạc, vạc. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. CN 2 em. NX tiết 1 CN 2 em, đồng thanh. Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Vần oc, ac. Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn CN 2 em. Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Đại diện 2 nhóm Bức tranh vẽ gì? Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: Da cóc mà bọc bột lọc CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh. Bột lọc mà bọc hòn than. Gọi học sinh đọc. Chùm quả. GV nhận xét và sửa sai. Luyện nói : Chủ đề: “Vừa vui vừa học ”. GV treo tranh gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch GV giáo dục TTTcảm chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh. Đọc sách kết hợp bảng con Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV.
  6. GV đọc mẫu 1 lần. Học sinh khác nhận xét. GV Nhận xét cho điểm. Luyện viết vở TV. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. GV thu vở một số em để chấm điểm. Học sinh lắng nghe. Nhận xét cách viết. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. Toàn lớp. Trò chơi: Kết bạn. Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi nhóm khoảng 15 em. Thi tìm bạn thân. CN 1 em Cách chơi: Phát cho 15 em 15 thẻ và ghi các từ có chứa vần oc, ac. Học sinh biết được mình mang từ gì và chuẩn bị tìm về đúng nhóm của mình. Những học sinh mang vần oc kết thành 1 nhóm, vần ac kết thành 1 nhóm. Những học sinh không mang các vần trên không kết Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 15 học sinh lên được bạn. Sau khi GV hô “kết bạn” thì học chơi trò chơi. sinh tìm bạn và kết thành nhóm. Học sinh nào kết sai nhóm thì bị phạt lò cò xung Học sinh khác cổ vũ cho nhóm của mình. quanh lớp 1 vòng. GV nhận xét trò chơi. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học. Môn : Đạo đức: BÀI : TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC (Tiết 2)
  7. I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu cần phải trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp. -Giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp là để thực hiện tốt quyền được học tập, quyền được bảo đảm an toàn của trẻ em. -Học sinh có ý thức giữ trật tự khi ra vào lớp và khi ngồi học. II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài. -Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng vào lớp. -Điều 28 Công ước Quốc tế về quyền trẻ em. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động học sinh 1.KTBC: Hỏi bài trước: HS nêu tên bài học. Hỏi học sinh về nội dung bài cũ. 4 học sinh trả lời. GV nhận xét KTBC. 2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa. Vài HS nhắc lại. Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 3 và thảo luận: GV chia nhóm và yêu cầu học sinh quan sát tranh và thảo luận nội dung: + Các bạn trong tranh ngồi học như thế Học sinh mỗi nhóm quan sát tranh, thảo luận nào? và trình bày trước lớp. Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. Học sinh nhóm khác nhận xét. GV kết luận: Học sinh cần trật tự khi nghe Học sinh lắng nghe. giảng, không đùa nghịch, nói chuyện riêng, giơ tay xin phép khi muốn phát biểu. Hoạt động 2: Tô màu tranh bài tập 4:
  8. Yêu cầu: Học sinh tô màu vào quần áo các bạn trật tự trong giờ học. Cho học sinh thảo luận: Học sinh thực hành tô màu và nêu lý do tại sao + Vì sao tô màu vào áo quần các bạn đó? tô màu vào áo quần các bạn đó. + Chúng ta cần học tập các bạn đó không? Vì sao? Học sinh trình bày ý kiến của mình trước lớp. GV nhận xét chung. GV kết luận: chúng ta nên học tập các bạn giữ trật tự trong giờ học. Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 5. Cả lớp thảo luận: Học sinh lắng nghe. + Việc làm của 2 bạn đó đúng hay sai? Vì sao? + Mất trật tự trong lớp sẽ có hại gì? GV kết luận: Hai bạn đã giằng nhau quyển Học sinh thảo luận và trình bày ý kiến cuả truyện, gây mất trật tự trong giờ học. mình trước lớp. Tác hại của việc mất trật tự trong giờ học: + Bản thân không nghe được bài giảng, không hiểu bài. Học sinh lắng nghe. + Làm mất thời gian của cô giáo. + Làm ảnh hưởng đến các bạn xung quanh. Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài. Kết luận chung: + Khi ra vào lớp cần xếp hàng trật tự, đi theo hàng, không chen lấn,xô đẩy, đùa
  9. nghịch. + Trong giờ học cần chú ý lắng nghe cô giáo giảng, không đùa nghịch, không làm việc riêng. Giơ tay xin phép khi muốn phát biểu. + Giữ trật tự khi ra vào lớp và khi ngồi học giúp các em thực hiện tốt được quyền được Học sinh nhắc lại. học của mình 4..Củng cố: Hỏi tên bài. Gọi nêu nội dung bài. Nhận xét, tuyên dương. 4.Dặn dò: Học bài, xem bài mới. Cần thực hiện: Xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn, trật tự. Ngồi học ngay ngắn … . Học sinh nêu tên bài học. Học sinh nêu nội dung bài học. Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt. Môn : Thủ công
  10. BÀI : GẤP CÁI QUẠT (Tiết 2) I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách gấp và gấp được các quạt bằng giấy. II.Đồ dùng dạy học: -Mẫu gấp quạt giấy mẫu. -1 tờ giấy màu hình chữ nhật, 1 sợi chỉ màu. -Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định: Hát. 2.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho Giáo cầu Giáo viên dặn trong tiết trước. viên kểm tra. Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh. 3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa. Vài HS nêu lại GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhắc lại Học sinh quan sát mẫu gấp cái quạt giấy. quy trình gấp quạt trên mẫu. Học sinh thực hành: Cho học sinh thực hành gấp theo từng giai Học sinh gấp theo hướng dẫn của GV qua đoạn. từng bước. GV nhắc nhở học sinh mỗi nếp gấp phải được miết kĩ và bôi hồ thật mỏng, đều buộc dây đảm bảo chắc đẹp. GV giúp đỡ những em lúng túng giúp các
  11. em hoàn thành sản phẩm của mình. Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp tuyên dương. Học sinh trình bày sản phẩm. 4.Củng cố: Hỏi tên bài, nêu lại quy trình gấp cái quạt giấy. Học sinh nêu quy trình gấp. 5.Nhận xét, dặn dò: Nhận xét, về tinh thần học tập của các em. Chuẩn bị tiết sau. Thứ ba ngày… tháng… năm 2004 MÔN : THỂ DỤC BÀI : TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG I.Mục tiêu:-Làm quen với trò chơi nhảy ô tiếp sức. Yêu cầu biết tham gia chơi ở mức ban đầu. II.Chuẩn bị : -Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ hai dãy ô như hình 24. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Phần mỡ đầu: Thổi còi tập trung học sinh. HS ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động. Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học. Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học.
  12. Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút) Học sinh thực hiện giậm chân tại chỗ theo điều khiển của lớp trưởng. Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp (2 phút). Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp Ôn trò chơi: Diệt con vật có hại (2 phút) trưởng. 2.Phần cơ bản: Trò chơi nhảy ô tiếp sức (12 ->18 phút) Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV. GV nêu trò chơi sau đó chỉ tên hình và giải Học sinh chơi thử. thích cách chơi, làm mẫu. Tổ chức cho học sinh chơi thử theo cách 1: lượt đi nhảy, lượt về chạy. Sau đó cho 1 nhóm 2, 3 em chơi thử, học sinh cả lớp chơi thử. Chia lớp thành 2 đội để chơi, thi đua giữa các GV giải thích thêm để học sinh nắm rõ cách đội. chơi và tổ chức cho các em chơi. 3.Phần kết thúc : GV dùng còi tập hợp học sinh. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp Đi thường theo nhịp và hát 2 ->3 hàng dọc. trưởng. GV cùng HS hệ thống bài học. Học sinh nêu lại cách chơi. 4.Nhận xét giờ học. Hướng dẫn về nhà thực hành. Môn : Học vần BÀI : ĂC - ÂC I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần ăc, âc, các tiếng: mắc, gấc.
  13. -Phân biệt được sự khác nhau giữa vần ăc, âc. -Đọc và viết đúng các vần ăc, âc, các từ mắc áo, quả gấc. -Đọc được từ và câu ứng dụng. -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ruộng bậc thang. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng. -Tranh minh hoạ luyện nói: Ruộng bậc thang. -Bộ ghép vần của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em Viết bảng con. N1 : con cóc; N2 : bản nhạc. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần ăc, ghi bảng. Học sinh nhắc lại. Gọi 1 HS phân tích vần ăc. Lớp cài vần ăc. HS phân tích, cá nhân 1 em GV nhận xét. Cài bảng cài. HD đánh vần vần ăc. á – cờ – ăc. Có ăc, muốn có tiếng mắc ta làm thế nào? CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Cài tiếng mắc. Thêm âm m đứng trước vần ăc và thanh sắc trên đầu âm ă.
  14. GV nhận xét và ghi bảng tiếng mắc. Toàn lớp. Gọi phân tích tiếng mắc. CN 1 em. GV hướng dẫn đánh vần tiếng mắc. Mờ – ăc – măc – sắc – mắc. CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT. Dùng tranh giới thiệu từ “mắc áo”. Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học. Tiếng mắc. Gọi đánh vần tiếng mắc, đọc trơn từ mắc áo. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Vần 2 : vần âc (dạy tương tự ) CN 2 em So sánh 2 vần Giống nhau : kết thúc bằng c Khác nhau : ăc bắt đầu bằng ă, âc bắt đầu bằng Đọc lại 2 cột vần. â. Gọi học sinh đọc toàn bảng. 3 em 1 em. Hướng dẫn viết bảng con: ac, mắc áo, âc, Nghỉ giữa tiết. quả gấc. Toàn lớp viết GV nhận xét và sửa sai. Đọc từ ứng dụng. Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV. Màu sắc, ăn mặc, giấc ngủ, nhấc chân. Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
  15. và đọc trơn các từ trên. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em. Đọc sơ đồ 2. Gọi đọc toàn bảng. 3.Củng cố tiết 1: CN 2 em. Hỏi vần mới học. CN 2 em, đồng thanh. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. Vần ăc, âc. NX tiết 1 CN 2 em Tiết 2 Đại diện 2 nhóm. Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng: Những đàn chim ngói CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh. Mặc áo màu nâu Đeo cườm ở cổ HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch Chân đất hồng hồng chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 Như nung qua lửa. em, đồng thanh. Gọi học sinh đọc. GV nhận xét và sửa sai. Luyện nói: Chủ đề: “Ruộng bậc thang”. GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên. “Ruộng bậc thang”. Học sinh khác nhận xét. GV giáo dục TTTcảm. Đọc sách kết hợp bảng con. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em.
  16. Học sinh lắng nghe. GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. Toàn lớp. Luyện viết vở TV. GV thu vở một số em để chấm điểm. Nhận xét cách viết. CN 1 em 4.Củng cố : Gọi đọc bài. Trò chơi: Kết bạn. Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi nhóm khoảng 12 em. Thi tìm bạn thân. Cách chơi: Phát cho 12 em 12 thẻ và ghi các từ có chứa Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 12 học sinh lên vần ăc, âc. Học sinh biết được mình mang từ chơi trò chơi. gì và chuẩn bị tìm về đúng nhóm của mình. Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn Những học sinh mang vần ăc kết thành 1 trong nhóm chơi. nhóm, vần âc kết thành 1 nhóm. Những học sinh không mang các vần trên không kết Học sinh khác nhận xét. được bạn. Sau khi GV hô “kết bạn” thì học sinh tìm bạn và kết thành nhóm. Học sinh nào kết sai nhóm thì bị phạt lò cò xung quanh lớp 1 vòng. GV nhận xét trò chơi. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.
  17. Thứ tư ngày… tháng… năm 2004 Môn : Học vần BÀI : UC - ƯC I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần uc, ưc, các tiếng: trục, lực. -Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uc, ưc -Đọc và viết đúng các vần uc, ưc, các từ cần trục, lực sĩ. -Nhận ra uc, ưc trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì. -Đọc được từ và câu ứng dụng. -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ai thức dậy sớm nhất. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng. -Tranh minh hoạ luyện nói: Ai thức dậy sớm nhất. -Bộ ghép vần của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em Viết bảng con. N1 : mắc áo; N2 : nhấc chân. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần uc, ghi bảng. Học sinh nhắc lại. Gọi 1 HS phân tích vần uc. Lớp cài vần uc. HS phân tích, cá nhân 1 em.
  18. GV nhận xét. Cài bảng cài. So sánh vần uc với ut. Giống nhau : Bắt đầu bằng u. HD đánh vần vần uc. Khác nhau : uc kết thúc bằng c. u – cờ – uc. Có uc, muốn có tiếng trục ta làm thế nào? CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Cài tiếng trục. Thêm âm tr đứng trước vần uc và thanh nặng dưới âm u. GV nhận xét và ghi bảng tiếng trục. Toàn lớp. Gọi phân tích tiếng trục. GV hướng dẫn đánh vần tiếng trục. CN 1 em. Trờ – uc – truc – nặng - trục. Dùng tranh giới thiệu từ “cần trục”. CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT. Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học. Gọi đánh vần tiếng trục, đọc trơn từ cần Tiếng trục. trục. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2 : vần ưc (dạy tương tự ) CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. So sánh 2 vần CN 2 em Đọc lại 2 cột vần. Giống nhau : kết thúc bằng c Gọi học sinh đọc toàn bảng. Khác nhau : ưc bắt đầu bằng ư. 3 em Hướng dẫn viết bảng con: uc, cần trục, ưc, 1 em. lực sĩ. Nghỉ giữa tiết. GV nhận xét và sửa sai.
  19. Đọc từ ứng dụng. Toàn lớp viết Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Máy xúc, cúc vạn thọ, lọ mực, nóng nực. Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV. Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần vừa học và đọc trơn các từ trên. Đọc sơ đồ 2 Gọi đọc toàn bảng HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. CN 2 em Đọc bài. CN 2 em, đồng thanh Tìm tiếng mang vần mới học. NX tiết 1 Vần uc, ưc. Tiết 2 CN 2 em Luyện đọc bảng lớp : Đại diện 2 nhóm Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn: Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Bức tranh vẽ gì? Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh. Con gì mào đỏ Lông mượt như tơ Con gà trống. Sáng sớm tinh mơ Gọi người thức dậy? Gọi học sinh đọc. HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân)
  20. GV nhận xét và sửa sai. trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 5 Luyện nói: Chủ đề: “Ai thức dậy sớm nhất”. em, đồng thanh. GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu Đó là con vịt. hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ai thức dậy sớm nhất”. GV giáo dục TTTcảm Đọc sách kết hợp bảng con Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của GV. GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. Luyện viết vở TV. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. GV thu vở một số em để chấm điểm. Học sinh lắng nghe. Nhận xét cách viết. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. Toàn lớp. Trò chơi: Thi gọi đúng tên cho vật và hình ảnh: GV chia một số tranh, mô hình, đồ vật… mà CN 1 em có tên của chúng chứa vần uc, ưc. Cho các nhóm học sinh viết tên tranh, mô hình đó vào giấy. Hết thời gian nhóm nào viết đúng và nhiều từ nhóm đó thắng. Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 8 học sinh lên GV nhận xét trò chơi. chơi trò chơi. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn tự tìm từ mang vần vừa học. trong nhóm chơi. Học sinh khác nhận xét.
Đồng bộ tài khoản