Giáo án tuần 20 - Ngữ văn lớp 11: Hầu trời

Chia sẻ: hurahura1

Giúp HS: Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà thể hiện qua câu chuyện “Hầu trời”; thấy được quan niệm mới về nghề văn và nét cách tân nghệ thuật trong bài thơ. Mời quý thầy cô cùng tham khảo.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án tuần 20 - Ngữ văn lớp 11: Hầu trời

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11

HẦU TRỜI

Tản Đà

A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS: Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà thể hiện qua
câu chuyện “Hầu trời”; thấy được quan niệm mới về nghề văn và nét cách tân nghệ
thuật trong bài thơ.

B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

SGK, SGV, thiết kế bài giảng

C - PHƯƠNG PHÁP:

Đối thoại, thảo luận, nêu vấn đề ...

D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài mới

Hoạt động của Nội dung cần đạt
GV và HS

HS đọc phần I. TÌM HIỂU CHUNG:
KQCĐ 1/ Tác giả:

a) Cuộc đời:

- Tên khai sinh: Nguyễn Khắc Hiếu (1889 - 1939). Bút
HS đọc phần tiểu danh được ghép từ tên sông Đà & tên núi Tản Viên.
dẫn, tóm tắt ý chính - Quê ở Hà Tây.
về cuộc đời sáng - Xuất thân : dòng dõi khoa bảng
tác của Tản Đà?
- Ông chủ trương cải cách XH theo con đường hợp pháp,
dùng báo chí làm phương tiện.

- Tản Đà là 1 trong những người VN đầu tiên sinh sống
bằng nghề viết văn và xuất bản, ông nếm đủ vinh nhục, lận
đận trong đời. Nhưng vẫn giữ được cốt cách nhà nho và
phẩm chất trong sạch.

b) Sáng tác:

- Tản Đà là người đi tiên phong ở nhiều thể loại văn hóa.
Ông “dạo bản đàn mở đầu cho một cuộc hòa nhạc tân kì
đương sắp sửa”(Hoài Thanh). Ông đã đặt dấu gạch nối giữa
VH truyền thống & VH hiện đại.

- TPTB: + Thơ: Khối tình con I, II, III

Còn chơi

+ Văn xuôi: Giấc mộng lớn

Giấc mộng con I, II

+ Tuồng : Tây Thi, Thiên thai ...

+ TP dịch : “Kinh thi”, thơ Đường, Liêu trai
chí dị...

 Tản Đà là cây bút tiêu biểu của văn học VN giai đoạn
giao thời, có thành tựu trên nhiều thể loại nhưng thực sự xuất
chúng với thơ.
HS đọc từ câu
2598 nêu xuất 2/ Bài thơ “Hầu trời”:
xứ, chủ đề, bố cục a) Xuất xứ: in trong tập “Còn chơi” (xuất bản 1921)
của đoạn thơ?
b) Tóm tắt câu chuyện “Hầu trời”:
HS đọc từ câu
- Lí do và thời điểm được gọi lên “hầu Trời”
2552, thái độ của
- Cuộc đọc thơ đầy “đắc ý” cho Trời & chư tiên nghe
Tản Đà khi đọc
giữa chốn “thiên môn đế khuyết”
thơ? Nhận xét về
cái “tôi” của Tản - Trần tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo
Đà? đuổi nghề văn và thực hành “thiên lương” ở hạ giới.

- Cuộc chia tay đầy xúc động với Trời và chư tiên.

c) Chủ đề: ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm
mới về nghề văn của Tản Đà thể hiện qua câu chuyện “hầu
trời”

d) Chia đoạn : SGK yêu cầu chỉ học từ câu 25  98
(SGK/tr.8)
Tìm các câu thơ tả
- Câu 25  câu 52: Tản Đà đọc thơ cho Trời nghe
thái độ của người
nghe thơ như thế - Câu 53  câu 98: Tản Đà trò chuyện cùng với Trời &

nào? thể hiện quan niệm mới về nghề văn.

II. ĐỌC HIỂU VẰN BẢN:

1/ Câu 25  52: Tản Đà đọc thơ

a) Thái độ của thi nhân khi đọc thơ: “Đọc hết văn vần
sang văn xuôi. Hết văn thuyết lí lại văn chơi” ... “Đọc đã
thích”, ... “ran cung mây” ...
Qua miêu tả thái độ
của người nghe,  cao hứng, đắc ý, tự hào
Tản Đà ngụ ý gì?
b) Thái độ của người nghe thơ:

- Chư tiên: “Tâm như nở dạ, cơ lè lưỡi

Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày

Song Thành Tiểu Ngọc lắng tai đứng

Đọc xong mỗi bài mỗi vỗ tay”

Liệt kê, điệp từ  người nghe rất chăm chú, tất cả đều
HS đọc từ
câu tán thưởng, hâm mộ, xúc động...  tài năng thu hút của Tản
6568, thảo luận: Đà.
Tản Đà ý thức rất
 Nhà thơ ý thức rất rõ về tài năng thơ ca, về giá trị đích
rõ điều gì? Nhận
thực của mình
xét về việc xưng
- Trời khen: “văn thật tuyệt”, “văn trần được thế chắc có
tên của Tản Đà?
ít...”, “đẹp như sao băng”, mạnh như mây chuyển”, “êm như
gió thoảng, tinh như sương. Dầm như mưa sa, lạnh như
tuyết”. Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, câu cảm

Kể lại việc Trời khen mình cũng chính là một hình thức
tự khen.

Các nhà nho trước Tản Đà đều khoe tài nhưng chữ “tài”
mà họ nói tới gắn với khả năng “kinh bang tế thế”. Trước
HS đọc câu
Tản Đà, chưa ai nói trắng ra cái hay, cái “tuyệt” của văn thơ
7578, Tản Đà
mình như vậy, hơn nữa, lại nói trước mặt Trời.  Ý thức cá
khát khao điều gì?
nhân ở nhà thơ đã phát triển rất cao.
Khát vọng của Tản
Đả cho thấy ông là  Tản Đà tìm đến tận trời để bộc lộ tài năng thơ ca của
người như thế nào? mình, thể hiện “cái tôi” rất “ngông”, táo bạo.Giọng kể rất đa
dạng, hóm hỉnh, nhà thơ có ý thức gây ấn tượng cho người
đọc.



2/ Câu 53  câu 98: Tản Đà trò chuyện với trời:

a) Tản Đà tự xưng tên tuổi:

“Con tên Khắc Hiếu, họ là Nguyễn

Quê ở Á châu về Địa cầu

Sông Đà, núi Tản, nước Nam Việt”

Nhịp thơ linh hoạt từ 4/3 chuyển sang 2/2/3, giọng thơ dí
dỏm: Tản Đà “tâu trình” rõ ràng về họ tên, “xuất xứ” của
HS đọc từ câu
mình trong hẳn một khổ thơ .
7998, thảo luận
- Nguyễn Du xưng tự chữ (Tố Như), Nguyễn Công Trứ
để tìm và cắt nghĩa
xưng biệt hiệu (Hi Văn), còn Tản Đà xưng đầy đủ họ tên,
các câu thơ nói lên
quê quán  thể hiện ý thức cá nhân , ý thức dân tộc rất cao ở
quan niệm về nghề
Tản Đà.
văn của Tản Đà?
b) Khát vong của thi nhân:

Khát vọng thực hiện việc “thiên lương” cho nhân gian

Thiên lương: lương tri (tri giác trời cho); lương tâm (tâm
tính trời cho); lương năng (tài năng trời cho)

 Tản Đà ý thức được trách nhiệm của người nghệ sĩ với
đời, khát khao được gánh vác việc đời, đó cũng là một cách
tự khẳng định mình.
c) Hoàn cảnh thực tai của thi nhân:

- “thực nghèo khó,... thước đất cũng không có,... văn
chương hạ giới rẻ như bèo...” Thân phận nhà văn cũng rất rẻ
rúng trong xã hội thực dân nửa phong kiến

 Ý thức về bản thân, khát vọng “thiên lương” >< hoàn
cảnh thực tại

- “Sức trong non yếu ngoài chen rấp

Một cây che chống bốn năm chiều”

 tương phản, ẩn dụ : nhà thơ phải chống chọi với nhiều
Hoàn cảnh thực tế
vấn đề phức tạp trong nghề nghiệp và trong cuộc sống.
Tản Đà phải sống
- “Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết” :
như thế nào? Tản
Đả đã chớm nhận  ẩn dụ  nhà thơ có bản lĩnh hơn đời, tâm hồn trong
ra điều gì? sáng và cốt cách thanh cao...

Cô đơn giữa cõi trần bao la -> Thi nhân phải lên tận cõi
tiên để khẳng định mình, để tìm tri kỉ  cảm thấy chán ngán
cõi trần, muốn thoát li thực tại.

 Cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực có sự đan
xen, nhưng cảm hứng lãng mạn vẫn là cảm hứng chủ đạo
trong bài thơ.

d) Tản Đà quan niêm về nghề văn:

- “Trời lại sai con việc nặng quá”: câu cảm thán gần với
lời nói thường  sứ mệnh cho cả, lớn lao mà nhà văn nhà
thơ phải gánh vác (Là việc “thiên lương” của nhân loại)
- “Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều

Vốn liếng còn một bụng văn đó”

 khẩu ngữ  nhà thơ phải chuyên tâm với nghề,
không ngừng học hỏi, mở mang vốn sống...

- "Văn chương hạ giới rẻ như bèo

Kiếm được đồng lãi thực rất khó

Kiếm được thời ít tiêu thời nhiều”

 NT so sánh, điệp ngữ  viết văn là một nghề kiếm
sống, có người bán, người mua, có thị trường tiêu thụ, không
Chỉ ra nét “ngông”
dễ chiều độc giả...
được Tản Đà thể
hiện trong bài thơ? - “Văn đã giàu thay, lại lắm lối” (câu 53): khẩu ngữ gần
gũi đời thường. Tản Đà đã thấy được “dài”, “giàu”, “lắm lối”
(nhiều thể loại) là “phẩm hạnh” đặc thù của văn thời mình,
bên cạnh những “phẩm hạnh” mang tính chất truyền thống
như “thời văn chuốt đẹp”, “khí văn hùng mạnh”, “tinh” ...

 Tản Đà đã chớm nhận ra rằng đa dạng về loại, thể là 1
đòi hỏi thiết yếu của hoạt động sáng tác mới, tiêu chí đánh
giá hẳn nhiên là phải khác xưa.

 Quan niệm về nghề văn của Tản Đà rất mới mẻ, hiện
đại khác hẳn quan niệm của thế hệ trước ông

Biểu hiên của cái “ngông”:

- Tự cho mình văn hay đến mức Trời cũng phải tán
thưởng
- Không thấy có ai đáng là kẻ tri âm với mình ngoài Trời
và chư tiên.

- Xem mình là 1 “trích tiên” bị “đày xuống hạ giới vì tội
ngông”

- Nhận mình là người nhà Trời, được sai xuống hạ giới
Nhận xét chung về
thực hiện một sứ mệnh cao cả (thực hành “thiên lương”)
giá trị tư tưởng và
GTNT? - So sánh:

o Giống Nguyễn Công Trứ ở chỗ: ý thức rất cao về
tài năng của bản thân, dám nói giọng bông lơn về
những đối tượng như Trời, Tiên, Bụt; dám phô bày
toàn bộ con người “vượt ngoài khuôn khổ” của
mình trước thiên hạ.

o Khác Nguyên Công Trứ ở chỗ, Tản Đà không còn
xem vấn đề “Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung”
là chuyện hệ trọng. Tài năng mà Tản Đà khoe với
thiên hạ là tài văn chương  Nhà thơ đã rũ bỏ
được khá nhiều gánh nặng để sống thoải mái hơn
với cái tự do cá nhân mới mẻ mà thời đại đưa tới.

III. TỔNG KẾT:

Nghệ thuật: Bằng tài năng hư cấu nghệ thuật, sáng tạo
độc đáo và cảm hứng lãng mạn, Tản Đà thể hiện xu hướng
phát triển chung của thơ ca VN đầu thế kỷ XX.

- Bố cục bài thơ khác với thơ ca cổ điển : Tản Đà chia bài
thơ thành nhiều khổ để diễn tả nàng cảm xúc biến đổi đa
dạng của cái “tôi” thi sĩ

- Từ khẩu ngữ nơm na, bình dị, khôn đẽo gọt cầu kì, hình
tượng thơ gần gũi, dung dị

- Ngữ điệu gần giống như ngữ điệu nói, lời thơ sống động

- Hình thức: thơ kể chuyện, làm cho thơ “dễ đọc”, mở
đường cho sự xâm nhập của chất văn xuôi vào thơ.

Nội dung:

- Thơ Tản Đà thoát dần nhiệm vụ bày tỏ ý chí của thi ca
trung đại

- Qua bài thơ “Hầu trời”, ta thấy được ở Tản Đà khát
vọng được thể hiện “cái tôi” cá nhân rất phóng túng, một
phong cách “ngông”, ý thức cao về tài năng của mình, mong
ước được khẳng định mình giữa cuộc đời.

 Giá trị nhân bản.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản