Gíao án tuần 29

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:44

0
45
lượt xem
5
download

Gíao án tuần 29

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo giáo án mẫu khối tiểu học - Gíao án tuần 29

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Gíao án tuần 29

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 29 Thứ ngày Môn Tên bài dạy Tập đọc (2) Chuyện ở lớp Hai Đạo đức Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (T1) Thủ công Cát dán hình tam giác (T1) Thể dục Trò chơi vận động. Chính tả Chuyện ở lớp. Ba Toán Phép cộng trong phạm vi 100. Tập viết Tô chữ hoa O, Ô, Ơ Tập đọc (2) Mèo con đi học Tư Toán Luyện tập. TNXH Trời nắng trời mưa.
  2. Chính tả Mèo con đi học. Toán Luyện tập. Năm Tập viết Tô chữ hoa P Mĩ thuật Vẽ tranh đàn gà. Tập đọc (2) Người bạn tốt. Toán Phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ). Sáu Kể chuyện Sói và sóc. Hát Đi tới trường. Thứ hai ngày… tháng… năm 2005 Môn : Tập đọc BÀI: CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu: 1. Học sinh đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc. -Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ.
  3. 2. Ôn các vần uôt, uôc; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôt, uôc. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi công” và trả lời các câu hỏi trong SGK. trong SGK. Nhận xét KTBC. 1. Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờ chú đã biết làm động tác xoè cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẻ quạt. 2. Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ sắc màu, mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanh sẩm được tô điểm bằng những đốm tròn đủ màu, khi giương rộng đuôi xoè rộng như một chiếc quạt lớn đính hàng trăm viên ngọc. Nhắc tựa. 2.Bài mới:  GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa Lắng nghe. bài ghi bảng.  Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn nhiên các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe chuyện ở lớp. Đọc giọng dịu dàng, âu yếm các câu thơ ghi lời của mẹ). Tóm tắt nội dung bài: Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. + Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
  4. 1. Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng. nhóm đã nêu. Ở lớp: (l  n), đứng dậy: (d  gi), trêu (tr  ch), bôi bẩn: (ân  âng), vuốt tóc: (uôt  uôc) + Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa + Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo. từ.  Các em hiểu như thế nào là trêu ? Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu + Luyện đọc câu: của giáo viên. Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các đọc. câu sau. Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại. Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các + Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn) nhóm. + Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau. Đọc 2 em, lớp đồng thanh. cả bài. Nghỉ giữa tiết Luyện tập:  Ôn các vần uôt, uôc. Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1: Vuốt. Tìm tiếng trong bài có vần uôt ? Bài tập 2: Học sinh đọc mẫu theo tranh: Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ? Máy tuốt lúa. Rước đuốc. Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các
  5. tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng. Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, … Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, … 2 em. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. 3.Củng cố tiết 1: Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói: Hỏi bài mới học. Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn mình Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời và là chuyện ngoan ngoãn. các câu hỏi: 1. Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp? Học sinh rèn đọc diễn cảm. 2. Mẹ nói gì với bạn nhỏ ? Nhận xét học sinh trả lời. Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn. viên. Luyện nói: Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một em hỏi Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học và một em trả lời và ngược lại. sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói. Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?
  6. Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác. Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp. … Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện: Mẹ: Con kê xem ở lớp đã ngoan thế nào? Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi. Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên. Nhắc tên bài và nội dung bài học. 1 học sinh đọc lại bài. Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh. Thực hành ở nhà. 5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học. 6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới. Môn : Đạo đức: BÀI : BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I.Mục tiêu: 1. Học sinh hiểu: -Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người. -Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng. -Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em. -Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em. 2. HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
  7. II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức. -Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn) -Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động học sinh 1.KTBC: Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài tiết + 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận trước. xét bạn đọc đúng chưa. Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt? Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau. GV nhận xét KTBC. Vài HS nhắc lại. 2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa. Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên (hoặc qua tranh ảnh) Cho học sinh quan sát. Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị và Đàm thoại các câu hỏi sau: đàm thoại. 1. Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, 1. Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn công viên em có thích không? hoa, công viên em rất thích. 2. Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công 2. Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên có đẹp, có mát không? viên đẹp và mát. 3. Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công 3. Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì? công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa. Giáo viên kết luận:  Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp,
  8. không khí trong lành, mát mẻ. Học sinh nhắc lại nhiều em.  Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa. Các em có quyền được sống trong môi trường trong lành, an toàn.  Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa nơi công cộng. Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1: Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu hỏi: a. Các bạn nhỏ đang làm gì? Học sinh làm bài tập 1: b. Những việc làm đó có tác dụng gì? Giáo viên kết luận : Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, …  Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt sâu. Đó là những việc làm nhằm bảo vệ, chăm Bảo vệ, chăm sóc cây. sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong lành. Học sinh nhắc lại nhiều em. Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập 2: Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và thảo luận theo cặp. 1. Các bạn đang làm gì ? 2. Em tán thành những việc làm nào? Tại sao? Cho các em tô màu vào quần áo những bạn có hành động đúng trong tranh. Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước lớp. Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp. Giáo viên kết luận : Trè cây, bẻ cành, …  Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá Không tán thành, vì làm hư hại cây. hại cây là hành động đúng.  Bẻ cây, đu cây là hành động sai. Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh.
  9. 4.Củng cố: Hỏi tên bài. Nhận xét, tuyên dương. 4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau. Học sinh nhắc lại nhiều em. Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây. Tuyên dương các bạn ấy. Môn : Thủ công BÀI: CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 1) I.Mục tiêu: -Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình tam giác. -Cắt dán được hình tam giác theo 2 cách. II.Đồ dùng dạy học: -Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô. -1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn. -Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán … . III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định: Hát. 2.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo giáo viên dặn trong tiết trước. viên kểm tra.
  10. Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh. 3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.  Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và Vài HS nêu lại nhận xét: Ghim hình vẽ mẫu lên bảng. + Định hướng cho học sinh quan sát hình tam giác về: Hình dạng và kích thước mẫu (H1). Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1) Hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh của hình tam giác là 1 cạnh hình CN có độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia nối với 1 điểm của cạnh đối diện A Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu (H1), hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh có số đo là 8 ô theo yêu cầu.  Giáo viên hướng dẫn mẫu. Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam giác: Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh quan sát: Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và gội ý cách kẻ Từ những nhận xét trên hình tam giác (H1) là 1 phần của hình CN có đô dài 1 cạnh 8 ô muốn. Muốn vẽ hình tam giác cần xác định 3 đỉnh, trong đó 2 đỉnh là 2 điểm đầu của cạnh hình CN B C có độ dài 8 ô, sau đó lấy điểm giữa của cạnh đối Hình 1 diện là đỉnh thứ 3. Nối 3 đỉnh với nhau ta được hình tam giác như H2. A
  11. Ta có thể dựa vào các cạnh hình CN để kẻ hình tam giác đơn giản (H3) B C Hình 2 B C  Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình tam giác và dán. Cắt theo cạnh AB, AC. + Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng. + Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt và dán hình tam giác. + Cho học sinh cắt dán hình tam giác trên giấy có kẻ ô ly. 4.Củng cố: 5.Nhận xét, dặn dò: A Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt dán đẹp, phẳng.. Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước Hình 3 kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán… Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy có kẻ ô li.
  12. Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác Thứ ba ngày… tháng… năm 2005 MÔN : THỂ DỤC BÀI: TRÒ CHƠI. I.Mục tiêu: -Làm quen với chuyền cầu theo nhóm 2 người. Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở mức nhất định. -làm quen với trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ”. Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở mức ban đầu (chưa có vần điệu). II.Chuẩn bị: -Dọn vệ sinh nơi tập. Chuẩn bị còi và một số quả cầu cho đủ mỗi học sinh mỗi quả. -Chuẩn bị vợt, bảng nhỏ, bìa cứng … để chuyền cầu. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS
  13. 1.Phần mỡ đầu: Thổi còi tập trung học sinh. Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động. Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học: 1 – 2 HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học. phút. Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m. trưởng. Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút. Ôn bài thể dục phát triển chung: 1 lần mỗi động Học sinh ôn các động tác của bài thể dục theo tác 2 X 8 nhịp, do lớp trưởng điều khiển. hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng. Múa hát tập thể do giáo viên chọn 1 – 2 phút. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo 2.Phần cơ bản: viên.  Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” 6 – 8 phút Giáo viên nêu trò chơi sau đó cho học sinh đứng theo từng đôi một quay mặt vào nhau (theo đội Học sinh quan sát lắng nghe giáo viên hướng hình vòng tròn). Gọi 1 đôi lên làm mẫu cách nắm dẫn cách chơi. Một đôi làm mẫu. Cả lớp theo tay nhau và cách đứng chuẩn bị kết hợp lời giải dõi để nắm cách chơi. thích và chỉ dẫn của giáo viên. Sau đó cho 2 học sinh đó làm mẫu : “Kéo cưa lừa xẻ”. Tổ chức chơi theo nhóm. Hỏi các em đã hiểu cách chơi chưa rồi cho các em học cách nắm tay nhau. Giáo viên sửa cách nắm tay và chuẩn bị của học sinh. Sau đó bắt đầu cuộc chơi.  Chuyền cầu theo nhóm 2 người 8 – 10 phút. Học sinh tập hợp thành 4 hàng dọc quay mặt vào nhau tạo thành từng đôi một, dàn đội hình sao cho các em cách nhau từ 1.5 đến 3 mét Chọn học sinh có khả năng thực hiện động tác mẫu đồng thời giải thích cách chơi cho cả lớp
  14. biết rồi cho từng nhóm tự chơi. 3.Phần kết thúc : Học sinh tập hợp thàng 4 hàng dọc quay mặt vào nhau, nghe giáo viên phổ biến cách chơi, GV dùng còi tập hợp học sinh. xem các bạn làm mẫu. Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát: 1 - 2 Tổ chức chơi thành từng nhóm. phút. Các nhóm thi đua nhau. Ôn động tác vươn thở và điều hoà của bài thể dục, mỗi đông tác 2 x 8 nhịp. Giáo viên hệ thống bài học 1 – 2 phút. 4.Nhận xét giờ học. Dặn dò: Thực hiện ở nhà. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng. Ôn động tác vươn thở và điều hoà của bài thể dục, mỗi đông tác 2 x 8 nhịp. Học sinh lắng nghe Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu: -HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp. Biết cách trình bày thể thơ 5 chữ. -Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k. II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3. -Học sinh cần có VBT. III.Các hoạt động dạy học :
  15. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho chép lại bài lần trước. về nhà viết lại bài. Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần 2 học sinh làm bảng. trước đã làm. Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên Nhận xét chung về bài cũ của học sinh. bảng. 2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi tựa bài. Học sinh nhắc lại. 3.Hướng dẫn học sinh tập chép: Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép (giáo 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài viên đã chuẩn bị ở bảng phụ). bạn đọc trên bảng từ. Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các Học . em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan; Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết vào bảng con. viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan. Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo học sinh. viên để chép bài chính tả vào vở chính tả. đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở. dòng thơ cần viết thẳng hàng. Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết.  Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
  16. chính tả: Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau. + Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở. Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của + Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, giáo viên. hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết.  Thu bài chấm 1 số em. 4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc. Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt. Điền chữ c hoặc k. Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập Học sinh làm VBT. giống nhau của các bài tập. Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học giữa các nhóm. sinh. Giải Buộc tóc, chuột đồng. Túi kẹo, quả cam. Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập. ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau. Môn: Tập viết
  17. BÀI: TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ. -Viết đúng các vần uôc, uôt, các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết. II.Đồ dùng dạy học:  Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học. -Chữ hoa: O, Ô, Ơ đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) -Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ). III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh, Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho chấm điểm 2 bàn học sinh. giáo viên kiểm tra. Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các 4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc. các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc. Nhận xét bài cũ. 2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài. Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học. GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết. Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O, Ô, Ơ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc: uôc, uôt, chải chuốt, thuộc bài. Hướng dẫn tô chữ hoa: Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét: Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ trên bảng Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau đó nêu
  18. quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ phụ và trong vở tập viết. trong khung chữ O, Ô, Ơ. Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ Nhận xét học sinh viết bảng con. mẫu. Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng: Viết bảng con. Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện: + Đọc các vần và từ ngữ cần viết. Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong + Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở vở tập viết. tập viết của học sinh. + Viết bảng con. 3.Thực hành : Viết bảng con. Cho HS viết bài vào tập. GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp. Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết. 4.Củng cố : Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô chữ O, Ô, Ơ. Thu vở chấm một số em. Nhận xét tuyên dương. Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ. 5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới. Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt.
  19. Thứ tư ngày… tháng… năm 2005 Môn : Tập đọc BÀI: MÈO CON ĐI HỌC. I.Mục tiêu: 1. Học sinh đọc trơn cả bài thơ. Chú ý: -Phát âm đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu. -Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm hỏi. 2. Ôn các vần ưu, ươu; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưu, ươu. 3. Hiểu từ ngữ trong bài. Hiểu được nội dung bài: Bài thơ kể chuyện mèo con lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà. Cừu doạ cắt đuôi làm mèo sợ không dám nghỉ nữa. -HTL bài thơ. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả lời 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: câu hỏi 1 và 2 trong SGK. Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết bảng 2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con: con: vuốt tóc, đứng dậy. vuốt tóc, đứng dậy. GV nhận xét chung. 2.Bài mới:  GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng.
  20. Hướng dẫn học sinh luyện đọc: Nhắc tựa. + Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên, nghịch ngợm. Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt mỏi, Lắng nghe. kiếm cớ đuôi ốm để trốn học. Giọng Cừu to, nhanh nhẹn, láu táu. Giọng mèo hốt hoảng sợ bị cắt đuôi). Tóm tắt nội dung bài. + Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm đã nêu. nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. Buồn bực: (uôn  uông), cái đuôi: (uôi  ui), cừu: (ưu  ươu) Vài em đọc các từ trên bảng. Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ. Các em hiểu thế nào là buồn bực? Kiếm cớ nghĩa là gì? Be toáng là kêu như thế nào? Buồn bực: Buồn và khó chịu. Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học. Luyện đọc câu: Be toáng: Kêu lên ầm ĩ. Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất). Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp. Học sinh nhắc lại. + Luyện đọc đoạn và cả bài thơ: Đọc nối tiếp từng khổ thơ. Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên. Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai Cừu, 1 em vai Mèo.
Đồng bộ tài khoản