Gíao án tuần 5

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:45

0
85
lượt xem
19
download

Gíao án tuần 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo giáo án mẫu khối tiểu học - Gíao án tuần 5

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Gíao án tuần 5

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5 Thứ ngày Môn Tên bài dạy Học vần (2) S, r Hai Đạo đức Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập Thủ công Xé dán cây đơn giản Thể dục ĐHĐN -Trò chơi. Ba Học vần (2) K, kh. Toán Số 7 Học vần (2) Ôn tập Toán Số 8 Tư TNXH Vệ sinh thân thể. Mĩ thuật Vẽ nét cong. Năm
  2. Học vần (2) Ph, nh. Toán Số 9 Tập viết Cử tạ, thợ xẻ, chữ số… Học vần (2) G, gh. Toán Số 0 Sáu Hát Ôn hai bài đã học. Sinh hoạt Thứ hai ngày… tháng… năm 200… Môn : Học vần BÀI : S , R I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể: -Đọc và viết được: s, r, sẻ, rễ.
  3. -Đọc được các từ ngữ ứng dụng: su su, chữ số, rổ rá, cá rô và câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số. -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: rổ, rá. -Nhận ra được chữ s, r trong các tiếng của một đoạn văn. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh vẽ chim sẻ, một cây cỏ có nhiều rể. -Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số. -Tranh minh hoạ phần luyện nói: rổ, rá. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh Học sinh đọc. viết bảng lớp và đọc): x – xe, ch –chó. Thực hiện viết bảng con. GV nhận xét chung. N1: x – xe, N2: ch – chó. 2.Bài mới: 2.1.Giới thiệu bài: GV treo tranh và hỏi:  Tranh vẽ gì?  GV chỉ phần rể của cây cỏ hỏi: Đây là cái Chim sẻ. gì? Rể. Trong tiếng sẻ, rể có âm gì và dấu thanh gì đã học? Âm e, ê, thanh hỏi, thanh ngã đã học. GV viết bảng: bò, cỏ Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới:s, r(viết bảng s, r)
  4. 2.2.Dạy chữ ghi âm: a) Nhận diện chữ: Viết lại chữ s trên bảng và nói: Chữ gồm nét xiên phải, nét thắt và nét cong hở trái. So sánh chữ s và chữ x? Theo dõi. Chữ s viết in có hình dáng giống với hình Tìm chữ s đưa lên cho GV kiểm tra. dáng đất nước ta. Yêu cầu học sinh tìm chữ s trong bộ chữ? Nhận xét, bổ sung. Lắng nghe b) Phát âm và đánh vần tiếng: Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm -Phát âm. nhiều lần (CN, nhóm, lớp). GV phát âm mẫu: âm s. (lưu ý học sinh khi phát âm uốn đầu lưỡi về phái vòm, hơi thoát ra xát mạnh, không có tiếng thanh). Lắng nghe. GV chỉnh sữa cho học sinh, giúp học sinh phân biệt với x. -Giới thiệu tiếng: GV gọi học sinh đọc âm s. 6 em, nhóm 1, nhóm 2. GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh. Lắng nghe. Có âm s muốn có tiếng sẻ ta làm như thế Thêm âm e đứng sau âm s, thanh hỏi trên âm e. nào? Cả lớp cài: sẻ Yêu cầu học sinh cài tiếng sẻ. Nhận xét một số bài làm của các bạn khác. GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép của các bạn. Lắng nghe. GV nhận xét và ghi tiếng sẻ lên bảng. 1 em Gọi học sinh phân tích .
  5. Hướng dẫn đánh vần GV hướng dẫn đánh vần 1 lần. Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2. 2 em. Gọi đọc sơ đồ 1. Lớp theo dõi. GV chỉnh sữa cho học sinh. Âm r (dạy tương tự âm s). - Chữ “r” gồm nét xiên phải, nét thắt, nét móc ngược. - So sánh chữ “s" và chữ “r”. Giống nhau: Đều có nét xiên phải, nét thắt. Khác nhau: Kết thúc r là nét móc ngược, còn s là nét cong hở trái. Lắng nghe. -Phát âm: Uốn đầu lưỡi về phái vòm, hơi thoát ra xát, có tiếng thanh. -Viết: Lưu ý nét nối giữa r và ê, dấu ngã trên ê. 2 em. Đọc lại 2 cột âm. Nghỉ 5 phút. Toàn lớp. Viết bảng con: s – sẻ, r – rể. GV nhận xét và sửa sai. Dạy tiếng ứng dụng: Su su, rổ rá, chữ số, cá rô (CN, nhóm, lớp) Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng trên bảng. 1 em lên gạch: số, rổ rá, rô. Gọi học sinh lên gạch chân dưới những tiếng chứa âm vừa mới học. 6 em, nhóm 1, nhóm 2. GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.
  6. Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng. Gọi học sinh đọc toàn bảng. 1 em. 3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em. học Đọc lại bài NX tiết 1. Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp. Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn. GV nhận xét. 6 em, nhóm 1, nhóm 2. - Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi Lắng nghe. bảng: bé tô cho rõ chữ và số. Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng rõ, Gọi đánh vần tiếng rõ, số đọc trơn tiếng. số). Gọi đọc trơn toàn câu. 6 em GV nhận xét. 7 em. - Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì nhỉ? “rổ, rá”. GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV và sự  Tranh vẽ gì? hiểu biết của mình.  Hãy chỉ rổ và rá trên tranh vẽ?  Rổ và rá thường được làm bằng gì?  Cái rổ, cái rá.  Rổ thường dùng làm gì?  1 em lên chỉ.  Rá thường dùng làm gì?  Tre, nhựa.  Rổ và rá có gì khác nhau?  Đựng rau.  Ngoài rổ và rá ra, em còn biết vật gì làm
  7. bằng mây tre.  Vo gạo.  Quê em có ai đan rổ rá không?  Rổ được đan thưa hơn rá. Giáo dục tư tưởng tình cảm.  Thúng mủng, sàng, nong, nia. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu. Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở bảng con. GV nhận xét cho điểm. Lắng nghe. 4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang 10 em âm mới học 5.Nhận xét, dặn dò: Nghỉ 5 phút. Toàn lớp thực hiện. Lắng nghe. Môn : Đạo đức: BÀI : GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I.Mục tiêu: 1. Giúp học sinh hiểu được:  Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập để chúng được bền đẹp, giúp cho các em học tập thuận lợi hơn, đạt kết quả tốt hơn.  Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, cần sắp xếp chúng ngăn nắp, không làm điều gì gây hư hỏng chúng. 2. Học sinh có thái độ yêu quý sách vở, đồ dùng học tập và tự giác giữ gìn chúng.
  8. 3. Học sinh biết bảo quản, giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập hằng ngày. II.Chuẩn bị : -Vở bài tập Đạo đức 1. -Bút chì màu. -Phần thưởng cho cuộc thi “Sách vở, đồ dùng ai đẹp nhất”. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động học sinh 1.KTBC: Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của 3 em kể. mình. 2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa. Hoạt động 1: Làm bài tập 1. Yêu cầu học sinh dùng bút chì màu tô những Từng học sinh làm bài tập trong vở. đồ dùng học tập trong tranh và gọi tên chúng. Yêu cầu học sinh trao đổi kết quả cho nhau theo cặp. Từng cặp so sánh, bổ sung kết quả cho nhau. Một vài em trình bày kết quả trước lớp. Lắng nghe. GV kết luận: Những đồ dùng học tập của các em trong tranh này là SGK, vở bài tập, bút máy, bút chì, thước kẻ, cặp sách. Có chúng thì các em mới học tập tốt được. Vì vậy, cần giữ gìn chúng cho sạch đẹp, bền lâu. Hoạt động 2: Thảo luận theo lớp. Nêu yêu cầu lần lượt các câu hỏi:
  9.  Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập? Học sinh trả lời, bổ sung cho nhau.  Để sách vở, đồ dùng học tập được bền đẹp, cần tránh những việc gì? GV kết luận:  Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, các em cần sử dụng chúng đúng mục đích, dùng xong sắp xếp đúng nơi quy định, luôn giữ Lắng nghe. cho chúng được sạch sẽ.  Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy vào sách vở; không làm rách nát, xé, làm nhùa nát sách vở; không làm gãy, làm hỏng đồ dùng học tập… Hoạt động 3: Làm bài tập 2 Yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu với bạn mình (theo cặp) một đồ dùng học tập của bản thân được giữ gìn tốt nhất:  Tên đồ dùng đó là gì? Từng cặp học sinh giới thiệu đồ dùng học tập  Nó được dùng làm gì? với nhau.  Em đã làm gì để nó được giữ gìn tốt như Một vài học sinh trình bày: giới thiệu với lớp vậy? về đồ dùng học tập của bạn mình được giữ gìn tốt. GV nhận xét chung và khen ngợi một số học sinh đã biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. 3.Củng cố: Hỏi tên bài. Lắng nghe. Nhận xét, tuyên dương. 4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới. Cần thực hiện: Cần bao bọc, giữ gìn sách vở,
  10. đồ dùng học tập cẩn thận. Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt. Thứ ba ngày… tháng… năm 200… MÔN : THỂ DỤC BÀI : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI . I.Mục tiêu : -Ôn một số kỉ năng đội hình đội ngũ đã học. Yêu cầu thực hiện chíng xác nhanh và kỉ luật, trật tự hơn giờ trước. -Làm quen với trò chơi “qua đường lội”. Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi. II.Chuẩn bị : -Còi, sân bãi. Vệ sinh nơi tập. Kẻ sân chuẩn bị cho trò chơi (Qua đường lội). III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Phần mở đầu: GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài HS ra sân tập trung. học: 1 – 2 phút. Học sinh lắng nghe nắmYC bài học. Đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 – 2 phút. Lớp hát kết hợp vỗ tay. Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa Chạy theo điều khiển của GV. hình tự nhiên ở sân trường: 30 – 40m. Đi theo vòng tròn và hit thở sâu: 1 phút sau đó đứng quay mặt vào tâm. Thực hiện theo hướng dẫn của GV. Ôn trò chơi: Diệt các con vật hại theo đội
  11. hình vòng tròn: 2 phút. 2.Phần cơ bản: *Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái (xoay): 2 – 3 lần. Tập luyện theo tổ, lớp. Lần 1: do GV điều khiển, lần 2 – 3 do cán sự điều khiển, GV giúp đỡ. *Trò chơi: Qua đường lội: 8 – 10 phút. GV nêu tên trò chơi. Sau đó cùng học sinh hình dung xem khi đi học từ nhà đến trường và từ trường về nhà nếu gặp phải đoạn đường lội hoặc đoạn suối Nhắc lại. cạn, các em phải xử lí như thế nào.Tiếp theo, GV chỉ vào hình vẽ đã chuẩn bị để chỉ dẫn và giải thích cách chơi. GV làm mẫu, rồi cho các em lần lượt bước lên những “tảng đá” sang bớ bên kia như đi từ nhà đến trường.Đi hết sang bờ bên kia, đi ngược trở lại như khi học xong, cần đi từ trường về nhà. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy không chen lấn, xô đẩy nhau. Chia làm 2 nhóm để thi đua trò chơi. Nhóm 3.Phần kết thúc : nào đi nhanh, đúng yêu cầu của GV. Nhóm đó Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. chiến thắng. GV cùng HS hệ thống bài học, gọi một vài học sinh lên thực hiện động tác rồi cùng cả lớp nhận xét, đánh giá.. 4.Nhận xét giờ học. Hướng dẫn về nhà thực hành. GV hô “Giải tán”
  12. Vỗ tay và hát. Lắng nghe. Học sinh hô : Khoẻ ! Môn : Học vần BÀI : K , KH I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể: -Đọc và viết được: k, kh, kẻ, khế. -Đọc được các từ ngữ ứng dụng và câu ứng dụng: chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu. -Nhận ra chữ k, kh trong các tiếng của một văn bản. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: kẻ, khế và câu ứng dụng chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê. -Tranh minh hoạ phần luyện nói: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu. -Tranh minh hoạ hoặc sách báo có tiếng và âm chữ mới. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh
  13. viết bảng lớp và đọc): s – sẻ, r – rễ. Học sinh đọc. Thực hiện viết bảng con. GV nhận xét chung. N1: s – sẻ, N2: r – rễ. 2.Bài mới: 2.1.Giới thiệu bài: GV treo tranh hỏi: Các em hãy cho cô biết trong tranh vẽ gì? Vẽ bạn học sinh đang kẻ vở và vẽ rổ khế. Hôm nay cô và các em sẽ học 2 tiếng mới: kẻ, khế. Đọc theo. Trong tiếng kẻ, khế có âm gì và dấu thanh gì đã học? Âm e, âm ê, thanh hỏi và thanh sắc. Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới: k, kh (viết bảng k, kh) 2.2.Dạy chữ ghi âm: Theo dõi. a) Nhận diện chữ: GV hỏi: Chữ k gồm những nét gì? So sánh chữ k và chữ h? Gồm có nét khuyết trên, nét thắt và nét móc ngược. Giống nhau: Đều có nét khuyết trên. Khác nhau: Chữ k có nét thắt còn chữ h có nét Yêu cầu học sinh tìm chữ k trên bộ chữ. móc 2 đầu. Nhận xét, bổ sung. Toàn lớp thực hiện. GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh. Lắng nghe. Có âm k muốn có tiếng kẻ ta làm như thế nào? Yêu cầu học sinh cài tiếng kẻ. Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm
  14. GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép nhiều lần (CN, nhóm, lớp). của các bạn. GV nhận xét và ghi tiếng kẻ lên bảng. Gọi học sinh phân tích . 6 em, nhóm 1, nhóm 2. Hướng dẫn đánh vần Lắng nghe. GV hướng dẫn đánh vần 1 lần. Thêm âm e sau âm k, thanh hỏi trên âm e. Gọi đọc sơ đồ 1. Cả lớp cài: kẻ. GV chỉnh sữa cho học sinh. Nhận xét một số bài làm của các bạn khác. Âm kh (dạy tương tự âm k). - Chữ “kh” được ghép bởi 2 con chữ k và h. Lắng nghe. - So sánh chữ “k" và chữ “kh”. 1 em -Phát âm: Gốc lưỡi lui về vòm mềm tạo nên Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm khe hẹp hơi thoát ra tiếng xát nhẹ, không có 2. tiếng thanh. 2 em. -Viết: Điểm bắt đầu của con chữ k trùng với Lớp theo dõi. điểm bắt đầu của con chữ h. Khi viết chữ kh các em viết liền tay, không nhấc bút. Đọc lại 2 cột âm. Viết bảng con: k – kẻ, kh – khế. Giống nhau: Cùng có chữ k. GV nhận xét và sửa sai. Khác nhau: Âm kh có thêm chữ h. Dạy tiếng ứng dụng: Lắng nghe. Gọi học sinh lên đọc từ ứng dụng: kẻ hở, kì cọ, khe đá, cá kho.
  15. GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng. Gọi học sinh đọc trơn từ ứng dụng. Gọi học sinh đọc toàn bảng. 3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học 2 em. Đọc lại bài Nghỉ 5 phút. NX tiết 1. Toàn lớp. Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp. Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn. 3 – 4 em đọc. GV nhận xét. - Luyện câu: 6 em, nhóm 1, nhóm 2. GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? Gọi học sinh đọc câu ứng dụng: chị kha kẻ 1 em. vở cho bé hà và bé lê. Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em. Gọi đánh vần tiếng kha, kẻ, đọc trơn tiếng. Gọi đọc trơn toàn câu. GV nhận xét. - Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì nhỉ? GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. 6 em, nhóm 1, nhóm 2.  Trong tranh vẽ gì? Lắng nghe.  Các vật trong tranh có tiếng kêu như thế Vẽ chị kẻ vở cho hai bé.
  16. nào? 2 em đọc, sau đó cho đọc theo nhóm, lớp.  Các em có biết các tiếng kêu khác của Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng kha, loài vật không? kẻ).  Có tiếng kêu nào cho người ta sợ? 6 em.  Có tiếng kêu nào khi nghe người ta thích? GV cho học sinh bắt chước các tiếng kêu 7 em. trong tranh. Giáo dục tư tưởng tình cảm. “ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu”. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu. Học sinh luyện nói theo hệ thống câu hỏi của Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở GV. bảng con. GV nhận xét cho điểm.  Cối xay, bão, đàn ong bay, đạp xe, còi tàu.  ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu. -Luyện viết: GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt  Chiếp chiếp, quác quác,… trong 3 phút. GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng.  Sấm: ầm ầm. Theo dõi và sữa sai.  Vi vu. Nhận xét cách viết. 4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm mới học Chia làm 2 nhóm để bắt chước tiếng kêu. 5.Nhận xét, dặn dò:
  17. 10 em Nghỉ 5 phút. Thứ tư ngày… tháng… năm 200… Môn : Học vần BÀI: ÔN TẬP I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể: -Nắm chắc chắn chữ và âm học trong tuần: u, ư, x, ch, s, r, k, kh. -Đọc đúng và trôi chảy các từ và câu ứng dụng. -Nghe, hiều và kể lại theo tranh truyện: thỏ và sư tử. II.Đồ dùng dạy học: -Sách Tiếng Việt 1, tập một. -Bảng ôn (tr. 44 SGK). -Tranh minh hoạ câu ứng dụng và truyện kể. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh Học sinh đọc viết bảng lớp và đọc): k – kẻ, kh – khế . Thực hiện viết bảng con.
  18. Nhận xét, đánh giá và cho điểm. N1: k - kẻ, N2: kh – khế. 2.Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa Gọi học sinh nhắc lại các âm đã học trong tuần qua. Âm u, ư, x, ch, s, r, k, kh. GV gắn bảng ô đã đươc phóng to và nói: Cô có bảng ghi những âm và chữ mà chúng ta học trong tuần qua. Các em hãy nhìn xem còn thiếu chữ nào nữa không? Đủ rồi. 2.2 Ôn tập a) Các chữ và âm đã học. Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ trong tuần. Cho học sinh đọc âm, gọi học sinh lên bảng 1 em lên bảng chỉ và đọc các chữ ở Bảng ôn 1 chỉ chữ theo phát âm của bạn. 1 em đọc âm , 1 em lên bảng chỉ. Gọi học sinh lên bảng vừa chỉ chữ vừa đọc âm. 1 em lên bảng vừa chỉ chữ vừa đọc âm. b) Ghép chữ thành tiếng. GV cho học sinh ghép các chữ ở cột dọc với các chữ ở dòng ngang tạo thành tiếng và cho học sinh đọc. GV làm mẫu. Học sinh ghép tiếng và đọc. GV nói: Các em vừa ghép các tiếng trong bảng 1, bây giờ các em hãy ghép từng tiếng ở cột dọc với dấu thanh ở dòng ngang trong bảng 2. Học sinh ghép tiếng và đọc. GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh. Céc em hãy tìm cho cô các từ ngữ trong đó có các tiếng: rù, rú, rũ, rủ, chà, chá, chả, chạ,
  19. chã. Lắng nghe. c) Đọc từ ngữ ứng dụng Học sinh tìm tiếng. Gọi học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng kết hợp phân tích một số từ. GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh. 1 em đọc: xe chỉ, củ sả, kẻ ô, rổ khế. d) Tập viết từ ngữ ứng dụng Thực hiện theo hướng dẫn của GV. Yêu cầu học sinh viết bảng con (1 em viết Lắng nghe. bảng lớp): xe chỉ. Nghỉ 5 phút. GV chỉnh sữa chữ viết, vị trí dấu thanh và chỗ nối giữa các chữ trong tiếng cho học sinh. Viết bảng con từ ngữ: xe chỉ. 3.Củng cố tiết 1: Đọc lại bài Lắng nghe. NX tiết 1. Tiết 2 Tiết 2: Luyện tập a) Luyện đọc Gọi học sinh đọc các tiếng trong bảng ô và các từ ngữ ứng dụng. GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh. *Đọc câu ứng dụng Lần lượt đọc các tiếng trong Bảng ôn và các từ GV treo tranh và hỏi: ngữ ứng dụng (CN, nhóm, lớp).  Tranh vẽ gì?
  20. Đó chính là nội dung của câu ứng dụng hôm nay. Hãy đọc cho cô. GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh giúp học Tranh vẽ con cá lái ô tô đưa khỉ và sư tử về sở sinh đọc trơn tiếng . thú. GV đọc mẫu câu ứng dụng. 2 em đọc: xe ô tô chở khỉ và sư tử về sở thú. b) Luyện viết Yêu cầu học sinh tập viết các từ ngữ còn lại Đọc câu ứng dụng (CN, nhóm, lớp). của bài trong vở Tập viết. Nghỉ 5 phút. c) Kể chuyện: Thỏ và sư tử. GV kể lại một cách diễn cảm có kèm theo Học sinh tập các từ ngữ còn lại của bài trong tranh minh hoạ (câu chuyện SGV) vở Tập viết. GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 4 Theo dõi và lắng nghe. đại diện vừa chỉ vào tranh vừa kể đúng tình tiết thể hiện ở mỗi tranh. Nhóm nào có tất cả 4 người kể đúng là nhóm đó chiến thắng. Đại diện 4 nhóm 4 em để thi đua với nhau.  Tranh 1: Thỏ đến gặp sư tử thật muộn.  Tranh 2: Cuộc đối đáp giữa thỏ GV cho các tổ thảo luận nội dung để nêu ra và sư tử. ý nghĩa của câu chuyện.  Tranh 3: Thỏ dẫn sư tử đến một cái giếng. Sư tử nhìn xuống đáy thấy một con sư tử hung dữ đang * Trò chơi: Tìm nhanh tiếng mới. chắm chằm nhìn GV căng 2 sợi dây lên bảng. Trên sợi dây có Các tổ thảo luận nội dung để nêu ra ý nghĩa treo những miếng bìa đã viết sẵn những chữ của câu chuyện: Những kẻ gian ác và kêu căng đã học. Có 1 – 2 bìa lật để học sinh tìm tiếng bao giờ cũng bị trừng phạt. mới.
Đồng bộ tài khoản