Gíao án tuần 7

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

0
86
lượt xem
18
download

Gíao án tuần 7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo giáo án mẫu khối tiểu học - Gíao án tuần 7

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Gíao án tuần 7

  1. Lịch Báo Giảng Tuần 7 Thứ Môn Tên bài dạy ngày Học vần (2) Chữ thường chữ hoa Hai Đạo đức Gia đình em Thủ công Xé dán hình con gà ( tiết 1 ) Thể dục ĐHĐN – Trò chơi Ba Học vần (2) ia Toán Kiểm tra Học vần (2) Ua, ưa Toán Phép cộng trong phạm vi 3 Tư TNXH Thực hành đánh răng rửa mặt Mĩ thuật Vẽ màu vào hình quả
  2. Học vần (2) Ôn tập Toán Luyện tập Năm Tập viết Tuần 7 Học vần (2) Oi, ai Sáu Toán Phép cộng trong phạm vi 4 Sinh hoạt Học hát : Tìm bạn thân (Tiếp theo) Thứ hai ngày tháng năm 200… Môn : Học vần BÀI : CHỮ THƯỜNG – CHỮ HOA I.Mục tiêu :
  3. -HS biết được chữ in hoa và bước đầu làm quên với chữ viết hoa. -Nhận và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng : Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa. -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Ba Vì. II.Đồ dùng dạy học: -Bảng chữ thường – chữ hoa. -Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng. -Tranh minh hoạ: Câu luyện nói. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Hỏi bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em Viết bảng con. N1 : quả nho ; N2 : ý nghĩ GV nhận xét chung. 2.Bài mới : GV giới thiệu và ghi tựa. CN 1em Treo bảng chữ thường chữ hoa. Lớp QS nhận xét. Gọi HS nêu chữ hoa và chữ thường. 6 em nêu chữ hoa. 6 em nêu chữ thường. GV ghi bảng các chữ in hoa, in thường. Gọi đọc chữ hoa chữ thường. 10 em, nhóm 1, nhóm 2. HS so sánh sự khác nhau giữa chữ hoa và Đại diện 2 nhóm nêu. chữ thường. Gọi đọc toàn bảng.
  4. 3 em HD viết bảng con: Chữ thường, chữ hoa. Nghỉ 5 phút. Gọi đọc bảng chữ thường chữ hoa. HS viết bảng con. 3.Củng cố tiết 1 : 2 em đọc lại. Hỏi tên bài. Đọc lại bài. Tiết 2 Học sinh đọc. Luyện đọc bảng. Đọc không theo thứ tự. Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng. CN 6 -> 8 em. “Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa”. GV gọi đọc trơn toàn câu. Luyện nói: Chủ đề “Ba Vì”. CN 6 -> 8 em ĐT. GV giới thiệu tranh và gợi ý bằng hệ thống các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ HS luyện nói theo hướng dẫn của GV. đề. GV giáo dục, nhận xét luyện nói. Đọc sách kết hợp bảng con. 10 em, nhóm 1 và 2. Luyện viết vở TV (3 phút) Nghỉ 5 phút GV thu vở 5 em để chấm. Nhận xét cách viết. 4.Củng cố: Gọi đọc bài chỉ chữ thường chữ hoa. 5.Nhận xét, dặn dò: 4 em
  5. Về nhà học bài và xem trước bài vần ia. thực hiện ở nhà. Môn : Đạo đức: BÀI : GIA ĐÌNH EM I.Mục tiêu : -Nắm được nội dung bài học và thực hành. -HS hiểu trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương chăm sóc. -Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà cha mẹ và anh chị. II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Hỏi bài trước : Giữ gìn sách vở đồ HS nêu tên bài học. dùng học tập. GV nêu câu hỏi : Em hãy kể tên ĐDHT của 1 HS kể: sách, cặp, bút, thước… em? GV nhận xét KTBC 1.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa. Vài HS nhắc lại. Hoạt động 1 : Kể về gia đình của mình. HS kể cho nhau nghe (theo cặp) Gia đình em có mấy người? Có bố, mẹ, anh, chị… Bố mẹ tên gì?
  6. Anh chị mấy tuổi? Học lớp mấy? Lần lượt mời các nhóm trình bày. Đại diện nhóm trình bày. Tóm ý: Chúng ta ai cũng có gia đình. Hoạt động 2 : HS mở SGK. Làm việc với SGK Phân công về các nhóm QS trao đổi nêu nội Quan sát nêu nội dung tranh. dung tranh. Lần lượt từng nhóm phát biểu về nội dung Nhóm 1: tranh 1 tranh của nhóm mình thảo luận. Nhóm 2: tranh 2 Nhóm 3: tranh 3 Nhóm 4: tranh 4 Gọi HS nhóm khác nhận xét . Lần lượt các nhóm phát biểu. Tóm ý :Các em được sống với gia đình, các HS lắng nghe và nhắc lại các ý cô vừa nêu. em thông cảm và chia sẽ với các bạn không được sống với gia đình. Hoạt động 3 : Tập ứng xữ Treo tranh 1, nêu Yc gọi HS phát biểu. Học sinh quan sát tranh ở bảng lớp. Treo tranh 2, nêu Yc gọi HS phát biểu. Nói vâng, dạ thực hiện đúng lời mẹ. Treo tranh 3, nêu Yc gọi HS phát biểu. Chào bà, cha mẹ khi đi học về. Treo tranh 4, nêu Yc gọi HS phát biểu. Xin phép bà đi chơi. Tóm ý: Các em phải kính trọng, lễ phép, Nhận quà hai tay và nói lời cám ơn. vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị. Vài em nhắc lại ý trên. Thực hành : hát 4.Củng cố : Hỏi tên bài, nêu câu hỏi. Hát bài : Cả nhà thương nhau. Em phải làm gì để ông bà cha mẹ vui lòng? Gia đình em.
  7. 5.Dặn dò: Học bài, xem bài mới. Vâng lời, lễ phép, kính trọng người lớn . Thực hiện ở nhà. Môn : Thủ công BÀI : XÉ - DÁN HÌNH CON GÀ CON I.Mục tiêu : -Giúp học sinh biết cách xé, dán hình con gà con đơn giản. -Dán cân đối, phẳng. -HS có ý thức thái độ bảo vệ chăm sóc gà ở nhà. II.Đồ dùng dạy học: Mẫu xé, dán con gà con, giấy màu, keo, bút chì,… III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định: Hát 2.KTBC: Kiểm tra đồ dùng của Học sinh. Giấy màu, bút, keo,… 3.Bài mới: Giới thiệu qua mẫu vật, ghi tựa. Vài HS nêu lại Treo mẫu xé, dán con gà. Mẫu con gà, cả lớp quan sát trên bảng Hỏi: Con gà có những đặc điểm gì? HD làm mẫu : Gà có thân, đầu, mắt, mỏ, chân. Xé dán thân gà: Lấy giấy màu đỏ lật mặt sau đếm ô và đánh dấu vẽ hình chữ nhật dài 10 ô, rộng 8 ô xé ra khỏi tờ giấy, xé 4 gốc hình Lớp dùng giấy nháp làm theo cô. CN, sửa lại cho giống hình con gà. Xé hình đầu gà: Lấy giấy màu vàng lật mặt sau đếm và vẽ hình vuông 5 ô xé ra khỏi tờ
  8. giấy, xé 4 gốc ta được đầu gà. Xé hình đuôi gà: Lớp xé hình đầu gà Lấy giấy màu xanh lật mặt sau đếm và vẽ hình vuông 4 ô, vẽ tam giác xé ra khỏi tờ giấy ta được đuôi gà. Xé mỏ, chân và mắt: Lớp xé hình đuôi gà Dán hình: GV thao tác bôi hồ lần lượt và dán theo thứ tự Thân, đầu, mỏ, mắt, chân. Lớp xé mỏ, chân, mắt Treo lên bảng lớp để cả lớp quan sát 4.Củng cố : Hỏi tên bài, nêu lại các bộ phận của con gà? Nêu cách vẽ thân, đầu, đuôi…con gà con. 5.Nhận xét, dặn dò: Chuẩn bị dụng cụ thủ công để tiết sau học tốt hơn. Xé dán con gà. HS nêu lại. Thực hiện ở nhà. Thứ ba ngày tháng năm 200… MÔN : THỂ DỤC BÀI : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGỦ – TRÒ CHƠI
  9. I.Mục tiêu : -Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ. Học dàn hàng, dồn hàng. -Ôn trò chơi “Qua đường lội”. II.Chuẩn bị : Còi, sân bãi … III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Phần mỡ đầu: Thổi còi tập trung HS, lớp trưởng cho hát và HS ra sân. Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. vỗ tay, theo vòng tròn, theo hàng dọc. Chạy theo vòng tròn, theo hàng dọc khoảng 30 - Phổ biến nội dung yêu cầu bài học. > 40 m. Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại”. 2.Phần cơ bản: Dàn theo hàng ngang để tổ chức trò chơi. Ôn hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, HS tổ chức chơi. đứng nghỉ. Các tổ lần lượt tự ôn hàng dọc, dóng hàng, cán sự tổ hô cho tổ viên mình thực hiện từ 2 -> 3 lần. Ôn quay phải, quay trái. Tổ trưởng hô quay phải quay trái 2 -> 3 lần. GV chú ý sữa sai. Cả lớp thực hiện 2 đến 3 lần theo hướng dẫn của Yêu cầu dàn hàng, dồn hàng. lớp trưởng. Bước chân trái trước rồi đi thường. Yêu cầu đi thường nhịp 1, 2 HS bước đúng nhịp, tay vung tự do GV thổi còi nhịp 1, 2, 1, 2 GV yêu cầu thi các kĩ năng vừa ôn. Các tổ thi đua. Ôn trò chơi “Qua đường lội”. Cả lớp cùng tham gia. 3.Phần kết thúc :
  10. GV dùng còi tập hợp HS GV cùng HS hệ thống bài học. HS đứng thành hai hàng dọc vỗ tay và hát. 4.Nhận xét giờ học Nêu lại nội dung bài học. Hướng dẫn về nhà thực hành. Thực hiện ở nhà. Môn : Học vần BÀI : IA I.Mục tiêu : -HS đọc và viết được ia, lá tía tô. -Đọc được câu ứng dụng : Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá. -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Chia quà II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa : -Tranh minh hoa câu ứng dụng. -Tranh minh hoạ câu luyện nói: Chia quà. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Hỏi bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em Viết bảng con. N1 : Ba Vì . N2 : Sa Pa GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần ia, CN 1em ghi bảng.
  11. Gọi 1 HS phân tích vần ia HS phân tích, cá nhân 1 em. Lớp cài vần ia. Cài bảng cài. GV nhận xét . HD đánh vần 1 lần. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Có ia, muốn có tiếng tía ta làm thế nào? Thêm âm t và thanh sắc Cài tiếng tía. Toàn lớp GV nhận xét và ghi bảng. Gọi phân tích tiếng tía. CN 1 em GV hướng dẫn đánh vần 1 lần. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Dùng tranh giới thiệu từ và ghi bảng “lá tía tô”. Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới Tiếng tía. học. Gọi đánh vần tiếng tía, đọc trơn từ lá tía tô CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. CN 2 em HD viết bảng con : ia, lá tía tô. Nghỉ giữa tiết GV nhận xét và sửa sai. Toàn lớp viết Dạy từ ứng dụng: Tờ bìa. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Các từ : lá mía, vĩa hè (dạy tương tự) bìa. Đọc sơ đồ 2: Gọi đọc toàn bảng. CN 2 em.
  12. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. CN 2 em, đồng thanh. Đọc bài. Vần ia. Tìm tiếng mang vần mới học. CN 2 em. NX tiết 1 Đại diện 2 nhóm. Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn. Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng. CN 6 -> 8 em, lớp đồng thanh Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá. GV nhận xét và sửa sai. HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu. 4 em đánh vần tiếng tỉa, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh. Luyện nói : Chủ đề “Chia quà” GV giới thiệu tranh và gợi ý bằng hệ thống các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ Luyện nói theo câu hỏi hướng dẫn của GV. đề. GV giáo dục, nhận xét luyện nói. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu 1 lần. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Luyện viết vở TV (3 phút) Nghỉ giữa tiết GV thu vở 5 em để chấm. Toàn lớp Nhận xét cách viết . 4.Củng cố : Gọi đọc bài Tìm tiếng mới mang vần mới học. CN 1 em
  13. 5.Nhận xét, dặn dò: Đại diện 2 nhóm tìm, HS khác nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh. Học bài, xem bài ở nhà. Thứ tư ngày tháng năm 200… Môn : Học vần BÀI : UA - ƯA I.Mục tiêu : -HS đọc và viết được ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ. -Đọc được câu ứng dụng : -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Giữa trưa. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa cua bể, ngựa gỗ. -Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng : Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé. -Tranh minh hoạ chủ đề luyện nói: Giữa trưa. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Hỏi bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em Viết bảng con. N1 : Chia quà . N2 : lá mía GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần ua, ghi bảng.
  14. Gọi 1 HS phân tích vần ua CN 1em Lớp cài vần ua. HS phân tích, cá nhân 1 em. GV nhận xét . Cài bảng cài. HD đánh vần 1 lần. Có ua, muốn có tiếng cua ta làm thế nào? CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Cài tiếng cua. Thêm âm c đứng trước vần ua. GV nhận xét và ghi bảng tiếng cua. Gọi phân tích tiếng cua. Toàn lớp. GV hướng dẫn đánh vần 1 lần. Dùng tranh giới thiệu từ “cua bể”. CN 1 em Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. học. Gọi đánh vần tiếng cua, đọc trơn từ cua bể. Tiếng cua. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2 : vần ưa (dạy tương tự ) CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. So sánh 2 vần. CN 2 em Đọc lại 2 cột vần Giống nhau : a cuối vần. HD viết bảng con : ua, cua bể, ưa, ngựa gỗ. Khác nhau : u và ư đầu vần. GV nhận xét và sửa sai. 3 em Dạy từ ứng dụng: Nghỉ giữa tiết Cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia. Toàn lớp viết. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ Cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia.
  15. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ. Đọc sơ đồ 2: Gọi đọc toàn bảng. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. chua, đùa, nứa, xưa. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. CN 2 em. NX tiết 1 CN 2 em, đồng thanh. Tiết 2 Vần ua, ưa. Luyện đọc bảng lớp : CN 2 em. Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn. Đại diện 2 nhóm. Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng. Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé. GV nhận xét và sửa sai. CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu: mua, dừa. Luyện nói :Chủ đề “Giữa trưa” 4 em đánh vần tiếng mua, dừa đọc trơn tiếng 4 GV treo tranh, gợi ý bằng hệ thống câu hỏi em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh. giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. Luyện nói theo câu hỏi gợi ý của GV. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Luyện viết vở TV (3 phút). GV thu vở 5 em để chấm. Nhận xét cách viết .
  16. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. Toàn lớp. Tìm tiếng mới mang vần mới học. 5.Nhận xét, dặn dò: CN 1 em. Học bài, xem bài ở nhà. Đại diện 2 nhóm tìm, HS khác nhận xét, HS bổ sung. Môn : TNXH BÀI : THỰC HÀNH ĐÁNH RĂNG, RỬA MẶT I.Mục tiêu : -Giúp HS nhận biết cách đánh răng,rửa mặt đúng cách. -Áp dụng đánh răng và rửa mặt hàng ngày. II.Đồ dùng dạy học: -Mô hình răng, tranh phóng to như SGK. -Bàn chải răng, kem đánh răng, khăn lau mặt. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định : 2.KTBC : Hỏi tên bài cũ : Bài “Chăm sóc và bảo vệ răng”. Vì sao răng bị sâu và sún? HS trả lời. Ta phải làm gì để bảo vệ răng? Nhận xét bài cũ.
  17. 3.Bài mới: Dùng mô hình răng để giới thiệu và ghi tựa: HS nêu lại tựa bài học. Hoạt động 1 : Thực hành đánh răng : Gọi HS lên bảng. Chỉ vào mặt trong của răng? Chỉ vào mặt ngoài của răng? HS thực hành chỉ mặt trong, mặt ngoài, mặt nhai của răng. Chỉ vào mặt nhai của răng? Hằng ngày ta quen chải răng như thế nào? Chải đủ 3 mặt của răng… GV làm mẫu động tác chải răng ở mô hình răng (lấy bàn chải, kem, nước..) Gọi HS chải răng ở mô hình răng. HS lắng nghe và quan sát GV thực hiện mẫu. 1 HS thực hành. HS khác nhận xét cách chải răng của bạn mình. GV kết luận : Chải đầy đủ 3 mặt của răng, HS lắng nghe. chải từ trên xuống dưới mhiều lần, súc miệng và nhổ nước ra ngoài…rửa và cất bàn chải đúng chỗ quy định. Hoạt động 2 : Thực hành rửa mặt : GV làm mẫu: HS lắng nghe và quan sát GV thực hiện mẫu. Chuẩn bị khăn sạch và nước sạch. Rửa tay bằng xà phòng trước khi rửa mặt. Dùng khăn sạch lau quanh mắt, mũi… Giặt khăn và lau lại. Giặt khăn và phơi nắng.
  18. HS thực hành lau mặt : Hoạt động theo cặp để theo dõi nhau thực 1 HS thực hành hành lau mặt. Toàn lớp GV quan sát giúp đỡ học sinh thực hiện không đúng cách. GV tóm ý: Các em tự giác đánh răng sau khi ăn hằng ngày, không nên ăn bánh kẹo nhiều, khi đau răng phải đến phòng khám răng. Cần HS lắng nghe, nhắc lại. đánh răng và lau mặt đúng cách thường xuyên hằng ngày. 4.Củng cố : Hỏi tên bài : GV gọi HS nêu lại các thao tác đánh răng và rửa mặt. HS nêu, Tổ chức trò chơi: 2, 3 em nêu lại cách đánh răng và rửa mặt đúng Nhận xét. Tuyên dương. cách. 5.Dăn dò: Thực hiện đánh răng, rửa mặt Thi đua hai dãy hằng ngày. Môn : Mĩ Thuật BÀI : VẼ MÀU VÀO HÌNH QUẢ. I.Mục tiêu : -Giúp HS nhận biết màu sắc của một số quả dạng hình tròn như : cam, táo, bưởi, hồng … -Biết dùng đúng màu để vẽ vào các quả thích hợp. II.Đồ dùng dạy học: -Một số tranh ảnh vẽ về các dạng quả…, một số quả thật. -Vở tập vẽ, màu, tẩy …
  19. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Kiểm tra đồ dùng học tập của các Vở tập vẽ, tẩy,chì,… em. 2.Bài mới : Qua tranh giới thiệu bài và ghi QS tranh ảnh vật thật. tựa. GV giới thiệu một số quả dạng tròn, cho các em quan sát tranh ảnh và các quả. GV nêu các câu hỏi sau : GV đưa ra quả: cam, quýt, xoài…và hỏi: -Đây là quả gì, có màu gì? Cam, quýt, xoài Quả cam màu vàng Quả quýt màu xanh Quả xoài màu vàng GV nhận xét GV giới thiệu các quả đã vẽ nhưng chưa tô màu và hướng dẫn các em tô màu vào hình. HS lắng nghe hướng dẫn của GV và tô màu nhắp vào giấy nháp. Tô ở xung quanh trước, tô ở giữa sau, không tô nhoè ra ngoài quả… HS thực hành tô màu vào quả : GV xem xét giúp đỡ các em yếu để các em hoàn thành bài làm đúng quy định. HS thực hiện tô màu. Thu bài chấm: Nhận xét bài tô màu của Học sinh. 5.Củng cố :
  20. Hỏi tên bài, cách tô màu vào quả. Tuyên dương HS tô màu tốt. 6.Dặn dò: Bài thực hành ở nhà. Nêu lại cách tô màu vào quả. Chuẩn bị tiết sau. Thứ năm ngày tháng năm 200… Môn : Học vần BÀI : ÔN TẬP I.Mục tiêu : -HS đọc và viết một cách chắc chắn vần vừa học : ia, ua, ưa, -Nhận ra các vần đã học trong các tiếng từ ứng dụng . -Đọc được từ ngữ vàcâu ứng dụng. -Nắm được các nguyên âm, phụ âm để ghép tiếng từ mới. -Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện “Khỉ và Rùa”. II.Đồ dùng dạy học: -Bảng ôn như SGK. -Tranh minh hoạ cho đoạn thơ ứng dụng. - Tranh minh hoạtruyện kể. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Hỏi bài trước. HS nêu ua, ưa. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em Viết bảng con. N1 : nô đùa. N2 : xưa kia.
Đồng bộ tài khoản