Gíao án tuần 8

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

0
72
lượt xem
15
download

Gíao án tuần 8

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo giáo án mẫu khối tiểu học - Gíao án tuần 8

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Gíao án tuần 8

  1. Lịch Báo Giảng Tuần 8 Thứ ngày Môn Tên bài dạy Học vần (2) Ôi, ơi Hai Đạo đức Gia đình em (TT) Thủ công Xé dán hình con gà ( tiết 2 ) Thể dục ĐHĐN Ba Học vần (2) Ui, ưi Toán Luyện tập Học vần (2) Uôi, ươi Toán Phép cộng trong phạm vi 5 Tư TNXH Ăn uống hằng ngày Mĩ thuật Hình vuông, hình chữ nhật Năm
  2. Học vần (2) Ay, â, ây Toán Luyện tập Tập viết Tuần 8 Học vần (2) Ôn tập Sáu Toán Số 0 trong phép cộng Sinh hoạt Học hát : Lý cây xanh Thứ hai ngày tháng năm 200… Môn : Học vần BÀI : ÔI - ƠI I.Mục tiêu :
  3. -Giúp học sinh hiểu được cấu tạo của vần ôi, ơi. -Biết đọc viết đúng các vần ôi, ơi, trái ổi, bơi lội. -Nhận ra được vần oi, ai trong tất cả các tiếng có chứa vần oi, ai. -Đọc được các từ ứng dụng. -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Lễ hội. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khoá, câu ứng dụng, luyện nói. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Hỏi bài trước. HS nêu :Ôn tập. Đọc sách kết hợp bảng con. HS 6 -> 8 em. Viết bảng con. N1 : ngà voi . N2 : bài vở. Gọi đọc đoạn thơ ứng dụng. 3 em. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần ôi, ghi bảng. Gọi 1 HS phân tích vần ôi. HS phân tích, cá nhân 1 em. Lớp cài vần ôi. Cài bảng cài. GV nhận xét . HD đánh vần 1 lần. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Có ôi, muốn có tiếng ổi ta làm thế nào? Thêm thanh hỏi trên đầu vần ôi. Cài tiếng ổi. Toàn lớp. GV nhận xét và ghi bảng tiếng ổi
  4. Gọi phân tích tiếng ổi. CN 1 em GV hướng dẫn đánh vần 1 lần. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Dùng tranh giới thiệu từ “trái ổi”. Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới Tiếng ổi học Gọi đánh vần tiếng ổi, đọc trơn từ trái ổi. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2 : vần ơi (dạy tương tự ) CN 2 em So sánh 2 vần Giống nhau : i cuối vần Đọc lại 2 cột vần Khác nhau : ô và ơ đầu vần 3 em HD viết bảng con : ôi, trái ổi, ơi, bơi lội. Nghỉ giữa tiết GV nhận xét và sửa sai. Toàn lớp viết. Dạy từ ứng dụng. Cái chổi, thổi còi, ngói mới, đồ chơi. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ Cái HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em chổi, thổi còi, ngói mới, đồ chơi. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ. chổi, thổi, chơi, mới. Đọc sơ đồ 2. CN 2 em. Gọi đọc toàn bảng. CN 2 em, đồng thanh. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. 1 em. Đọc bài. Vần ôi, ơi. Tìm tiếng mang vần mới học. CN 2 em. NX tiết 1 Đại diện 2 nhóm.
  5. Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh Bé trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ. GV nhận xét và sửa sai. HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu. 4 em đánh vần tiếng chơi, với đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh. Nghỉ giữa tiết Luyện nói :Chủ đề “Lễ hội” HS luyện nói theo hướng dẫn của GV. GV treo tranh, gợi ý bằng hệ thống câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. GV giáo dục TTTcảm. Đọc sách kết hợp bảng con. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. GV đọc mẫu 1 lần. Luyện viết vở TV (3 phút) Toàn lớp GV thu vở 5 em để chấm. Nhận xét cách viết . 4.Củng cố : Gọi đọc bài CN 1 em Tìm tiếng mới mang vần mới học. Đại diện 2 nhóm tìm, HS khác nhận xét bổ sung. 5.Nhận xét, dặn dò: Thực hiện ở nhà. Học bài, xem bài ở nhà. Môn : Đạo đức:
  6. BÀI : GIA ĐÌNH EM (TIẾT 2) I.Mục tiêu : -Học sinh biết yêu quý gia đình của mình, yêu thương kính trọng lễ phép với ông bà cha mẹ. -Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà cha mẹ. II.Chuẩn bị : -Tranh minh họa câu chuyện của bạn Long. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Hỏi bài trước : Gia đình em HS nêu tên bài hoc. GV nêu câu hỏi : Em hãy kể về gia đình của mình? 1 HS kể: Ở tranh bạn nào sống với gia đình? Học sinh quan sát và chỉ. Bạn nào sống xa cha mẹ? GV nhận xét KTBC. 2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa Vài HS nhắc lại. Hoạt động 1 : Kể chuyện có tranh minh hoạ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Bạn Long chưa vâng lời mẹ. Long? Điều gì sẻ xảy ra khi Long không vâng lời Không thuộc bài, bị ốm khi đi nắng. mẹ? Hoạt động 2 : Yêu cầu học sinh tự liên hệ thực tế.Sống
  7. trong gia đình em được quan tâm như thế Trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi của GV nào? Chăm sóc, thương yêu, nuôi dưỡng, dạy bảo. Em đã làm những gì để cha mẹ vui lòng? Yêu thương kính trọng vâng lời ông bà cha mẹ. Gọi nhóm lên trình bày trước lớp Lần lượt các nhóm lên phát biểu. GV nhận xét bổ sung ý kiến của các em. Lắng nghe. Kết luận: Gia đình là nơi em được yêu thương, chăm Lắng nghe cô tóm nội dung bài học. sóc nuôi dưỡng, dạy bảo, các em cần chia sẻ với bạn không được sống cùng gia đình, các em phải yêu quý gia đình, kính trọng, lẽ phép, vâng lời ônh bà cha mẹ. 3.Củng cố : Hỏi tên bài. Trò chơi: Đổi nhà. GV hướng dẫn học sinh chơi thử, tổ chức 1 em nêu : Gia đình em. cho các nhóm chơi đổi nhà. Nhận xét, tuyên dương. Các nhóm chơi trò chơi. 4.Dặn dò : Học bài, xem bài mới. Thực hiện ở nhà. Môn : Thủ công
  8. BÀI : XÉ DÁN HÌNH CON GÀ CON (tt) I.Mục tiêu : -Giúp HS biết cách xé dán hình con gà con đơn giản. -Dán cân đối, phẳng. -HS có ý thức thái độ bảo vệ chăm sóc gà ở nhà. II.Đồ dùng dạy học: -Mẫu xé dán con gà con, giấy màu, keo, bút chì,… III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định: Hát 2.KTBC: Hỏi tên bài cũ. Nêu : xé hình con gà con. Gọi nêu nội dung bài. 3 em. Con gà có những bộ phận nào? thân, đầu, mỏ, chân, đuôi, mắt. Nêu cách vẽ thân, đầu, chân, đuôi, mỏ. 3 em. Nhận xét KTBC. 3.Bài mới:Giới thiệu qua mẫu vật, ghi tựa. Vài HS nêu lại. Treo mẫu xé dán con gà. Hỏi: Con gà có những phần nào? Học sinh quan sát mẫu. Gọi Học sinh nêu. Gà có thân, đầu, mắt, mỏ, chân, đuôi. 4.Thực hành : * Xé dán hình con gà con. Lớp lấy màu, bút, keo, vở. QS vẽ, xé đầu gà. Vẽ, xé hình đầu gà.
  9. QS vẽ xé thân, chân, đuôi, mỏ. Vẽ xé thân, chân, đuôi, mỏ. * Dán : Hướng dẫn các em dán vào vở. Dán thân, chân, đuôi, mỏ, đầu, mắt. GV đến từng bàn theo dõi các em dán. 5.Củng cố : Hỏi tên bài, nêu lại các bộ phận của con gà. Gọi nộp vở để GV chấm. Nêu tựa bài, nêu các bộ phận của con gà, nêu cách vẽ thân, đầu, mỏ, chân, đuôi. 6.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương: Chuẩn bị đồ dùng học tiết sau. Thứ ba ngày tháng năm 200… MÔN : THỂ DỤC BÀI : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ I.Mục tiêu :
  10. -Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ. -Ôn tư thế đứng cơ bản, đứng đưa hai tay ra trước, học đứng đưa hai tay dang ngang, đứng đưa hai tay lên cao chếch hình chữ V. II.Chuẩn bị : Còi, sân bãi … III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Phần mỡ đầu: Thổi còi tập trung học sinh. HS ra sân. Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. Phổ biến nội dung yêu cầu bài học. Học sinh lắng nghe nắmYC bài học. Yêu cầu cán sự cho lớp hát. Đứng tại chỗ vỗ tay hát. Gợi ý cán sự hô lớp giậm chân tại chỗ. Giậm chân đếm theo nhịp 1, 2, 1, 2, …. Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại”. Cả lớp cùng tham gia. 2.Phần cơ bản: Thi tập họp hàng dọc, dóng hàng, đứng Các tổ lần lượt tự ôn hàng dọc, dóng hàng, cán nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái. sự tổ hô cho tổ viên mình thực hiện từ 2 -> 3 lần. Thi tập họp hàng dọc, dóng hàng. 4 tổ cùng thi. Gọi 4 tổ thực hiện. Thực hiện theo hướng dẫn của GV. Cho ôn dàn hàng, dồn hàng, ôn 2 lần. QS GV làm và làm theo. Làm mẫu tư thế đứng cơ bản, tập 2, 3 lần. Làm mẫu tư thế đứng đưa 2 tay ra trước, tập 2, 3 lần. QS GV làm và làm theo Ôn trò chơi “Qua đường lội”. 3.Phần kết thúc : Cả lớp cùng tham gia GV dùng còi tập hợp HS
  11. GV cùng HS hệ thống bài học. HS đứng thành hai hàng dọc vỗ tay và hát. 4.Nhận xét giờ học Làm 2 động tác vừa học. Hướng dẫn về nhà thực hành. Môn : Học vần BÀI : UI - ƯI I.Mục tiêu : -Giúp HS hiểu được cấu tạo của vần ui, ưi. -Biết đọc viết đúng các vần ui, ưi, đồi núi, gửi thư. -Nhận ra được vần ui, ưi trong tất cả các tiếng có chứa vần ui, ưi. -Đọc được các từ ứng dụng. -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Đồi núi. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khoá, câu ứng dụng, luyện nói. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. HS nêu :Ôn tập. Đọc sách kết hợp bảng con. HS cá nhân 6 -> 8 em. Gọi đọc đoạn thơ ứng dụng. 3 em. Viết bảng con. N1 : cái chổi . N2 : ngói mới. GV nhận xét chung. 2.Bài mới:GV giới thiệu tranh rút ra vần ui, ghi bảng.
  12. Gọi 1 HS phân tích vần ui. HS phân tích, cá nhân 1 em. Lớp cài vần ui. Cài bảng cài GV nhận xét . HD đánh vần 1 lần. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Có ui, muốn có tiếng núi ta làm thế nào? Thêm âm n đứng trước vần ui và thanh sắc trên đầu âm u. Toàn lớp Cài tiếng núi. GV nhận xét và ghi bảng tiếng núi. CN 1 em Gọi phân tích tiếng núi. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. GV hướng dẫn đánh vần 1 lần. Dùng tranh giới thiệu từ “đồi núi”. Tiếng núi Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới học. Gọi đánh vần tiếng núi, đọc trơn từ đồi núi. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2 : vần ưi (dạy tương tự ) CN 2 em So sánh 2 vần. Giống nhau : i cuối vần Đọc lại 2 cột vần. Khác nhau : u và ư đầu vần 3 em HD viết bảng con: ui, đồi núi, ưi, gửi thư. Nghỉ giữa tiết GV nhận xét và sửa sai. Toàn lớp viết. Dạy từ ứng dụng. Cái túi, vui vẽ, gửi quà, ngửi mùi. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ Cái HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em
  13. túi, vui vẽ, gửi quà, ngửi mùi. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó. túi, vui, gửi, ngửi. Đọc sơ đồ 2. 4 em, ĐT nhóm. Gọi đọc toàn bảng. CN 2 em. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. CN 2 em, đồng thanh. Đọc bài. Vần ui, ưi. Tìm tiếng mang vần mới học. CN 2 em. NX tiết 1 Đại diện 2 nhóm. Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh. Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá. HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu. 4 em đánh vần tiếng gửi, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh. GV nhận xét và sửa sai. Nghỉ giữa tiết Luyện nói : Chủ đề “Đồi núi” GV treo tranh, gợi ý bằng hệ thống câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. HS luyện nói theo học sinh của GV. GV giáo dục TTTcảm. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu 1 lần. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Luyện viết vở TV (3 phút). GV thu vở 5 em để chấm. Toàn lớp. Nhận xét cách viết .
  14. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. Tìm tiếng mới mang vần mới học. CN 1 em Đại diện 2 nhóm tìm, HS khác nhận xét bổ sung. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà. Thực hiện ở nhà. Thứ tư ngày tháng năm 200… Môn : Học vần BÀI : UÔI - ƯƠI I.Mục tiêu : -HS đọc và viết được uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi. -Đọc được câu ứng dụng : -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Chuối, bưởi, vú sữa. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa. -Tranh minh hoa câu ứng dụng : Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ. -Tranh minh hoạ luyện nói: Chuối, bưởi, vú sữa. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Hỏi bài trước. Nêu tên bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. HS 6 -> 8 em. Viết bảng con. N1 : gửi quà . N2 : cái túi. GV nhận xét chung.
  15. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần uôi, ghi bảng. Gọi 1 HS phân tích vần uôi Lớp cài vần uôi. HS phân tích, cá nhân 1 em. GV nhận xét. Cài bảng cài. HD đánh vần 1 lần. Có uôi, muốn có tiếng chuối ta làm thế nào? CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Thêm âm ch đứng trước vần uôi và thanh sắc trên đầu vần uôi. Cài tiếng chuối. GV nhận xét và ghi bảng tiếng chuối. Toàn lớp. Gọi phân tích tiếng chuối. GV hướng dẫn đánh vần 1 lần. CN 1 em Dùng tranh giới thiệu từ “nải chuối”. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học. Gọi đánh vần tiếng chuối, đọc trơn từ nải Tiếng chuối. chuối. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Vần 2 : vần ươi (dạy tương tự ) So sánh 2 vần. CN 2 em. Đọc lại 2 cột vần. Giống nhau : i cuối vần. Khác nhau : uô và ươ đầu vần. HD viết bảng con : uôi, nải chuối, ươi, múi 3 em. bưởi. Nghỉ giữa tiết
  16. GV nhận xét và sửa sai. Toàn lớp viết. Dạy từ ứng dụng. Tuổi thơ, buổi tối, túi lưới, tươi cười. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ Tuổi HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em. thơ, buổi tối, túi lưới, tươi cười. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó. Đọc sơ đồ 2. tuổi, buổi, lưới, tươi cười. Gọi đọc toàn bảng CN 2 em. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. CN 2 em, đồng thanh. Đọc bài. 1 em. Tìm tiếng mang vần mới học. Vần uôi, ươi. NX tiết 1 CN 2 em. Tiết 2 Đại diện 2 nhóm. Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn. Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ CN 6 -> 8 em, lớp đồng thanh. HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu “buổi”, 4 em đánh vần tiếng buổi, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh. GV nhận xét và sửa sai. Nghỉ giữa tiết Luyện nói :Chủ đề “Chuối, bưởi, vú sữa”. GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
  17. GV giáo dục TTTcảm. Học sinh khác nhận xét. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu 1 lần. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Luyện viết vở TV (3 phút) Học sinh lắng nghe. GV thu vở 5 em để chấm. Toàn lớp. Nhận xét cách viết . 4.Củng cố : Gọi đọc bài. Tìm tiếng mới mang vần mới học. CN 1 em. Đại diện 2 nhóm tìm, HS khác nhận xét bổ sung. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà. Môn : TNXH BÀI : ĂN UỐNG HẰNG NGÀY I.Mục tiêu : -Kể được những thức ăn cần thiết trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh. -Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt. -Có ý thức tự giác trong việc ăn uống, ăn đủ no, uống đủ nước. II.Đồ dùng dạy học: -Các hình ở bài 8 phóng to. -Câu hỏi thảo luận. -Các loại thức ăn hằng ngày. III.Các hoạt động dạy học :
  18. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định : 2.KTBC : Hỏi tên bài cũ : HS trả lời nội dung bài học trước. Nhận xét bài cũ. 3.Bài mới: Cho Học sinh khởi động bằng trò chơi “Đi chợ giúp mẹ”. 10 Học sinh chia thành 2 đội, GV hô đi chợ. Học sinh sẽ mua những thứ cần cho bữa ăn hằng ngày (GV đã chuẩn bị sẵn).Trong thời gian nhất định đội nào mua được nhiều thức ăn sẽ thắng. Qua đó GV giới thiệu bài và ghi tựa bài. Hoạt động 1 : HS nêu lại tựa bài học. Kể tên những thức ăn đồ uống hằng ngày. Bước 1: Cho Học sinh suy nghĩ và tự kể. GV ghi những thức ăn đó lên bảng. Học sinh suy nghĩ và trả lời. Bước 2: Cho Học sinh quan sát hình trang 18 và trả lời các câu hỏi trong hình. Học sinh suy nghĩ và trả lời. Kết luận: Muốn mau lớn và khoẻ mạnh, các em cần ăn nhiều loại thức ăn để có đủ các chất đường, đạm, béo, khoáng … cho cơ thể. Hoạt động 2 : Làm việc với SGK. Học sinh lắng nghe. GV chia nhóm 4 học sinh Hướng dẫn học sinh quan sát hình 19 và trả
  19. lời các câu hỏi: Hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể? Hình nào cho biết các bạn học tập tốt? Hình nào thể hiện các bạn có sức khoẻ tốt? Để cơ thể mau lớn và có sức khoẻ để học tập tốt ta phải làm gì? Quan sát hình và trả lời câu hỏi. Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp : GV viết các câu hỏi lên bảng để học sinh thảo luận, nội dung như SGK. Kết luận : Chúng ta cần ăn khi đói và uống khi khát Ăn nhiều loại thức ăn như cơm, thịt, cá, trứng, rau, hoa quả … hằng ngày ăn ít nhất 3 lần vào sáng, trưa, tối. Ăn đủ chất và đúng bữa. 4.Củng cố : Học sinh phát biểu ý kiến của mình, bạn nhận Hỏi tên bài : xét. Nêu câu hỏi để học sinh khắc sâu kiến thức. HS lắng nghe. Nhận xét. Tuyên dương. 5.Dăn dò: Thực hiện ăn đủ chất, đúng bữa. Học sinh nêu.
  20. Thực hiện ở nhà. Môn : Mĩ Thuật BÀI : HÌNH VUÔNG - HÌNH CHỮ NHẬT I.Mục tiêu : -Giúp HS nhận biết hình vuông và hình chữ nhật. -Biết cách vẽ các hình trên. -Giáo dục óc thẩm mỹ. II.Đồ dùng dạy học: -Một hình vuông, hình chữ nhật. -Vở tập vẽ, màu, tẩy … III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : K/ tra đồ dùng học tập của các Vở tập vẽ, tẩy,chì,… em. 2.Bài mới : Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa. GV giới thiệu một số đồ vật có dạng hình vuông, hình chữ nhật. Cái bảng đen có hình gì? Hình CN. Viên gạch bông hình gì? Hình vuông. Gọi học sinh nêu thêm một số đồ vật có Cái bàn của cô hình CN,… dạng hình chữ nhật, hình vuông mà em biết?
Đồng bộ tài khoản