GIÁO ÁN VĂN 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ

Chia sẻ: Muc Hapgung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
195
lượt xem
18
download

GIÁO ÁN VĂN 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ đồng âm để chơi chữ. 2. Kĩ năng: Nhận biết được từ đồng âm - hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ. 3. Thái độ: Cảm nhận được giá trị của việc dùng từ đồng âm để chơi chữ trong thơ văn và trong lời nói hàng ngày: tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIÁO ÁN VĂN 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ

  1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ đồng âm để chơi chữ. 2. Kĩ năng: Nhận biết được từ đồng âm - hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ. 3. Thái độ: Cảm nhận được giá trị của việc dùng từ đồng âm để chơi chữ trong thơ văn và trong lời nói hàng ngày: tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe. II. Chuẩn bị: - Thầy: Giỏ trái cây nhựa đính câu hỏi (để KTBC) - Bảng phụ ghi sẵn 3 cách hiểu ví dụ trang 69 - Bộ thẻ chia nhóm ngẫu nhiên (6 nhóm) - Phiếu ghi yêu cầu cho 6 nhóm - Bảng phụ ghi bài ca dao vui. - Trò : Xem trước bài
  2. III. Các hoạt động: T HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC G 1’ 1. Khởi động: - Hát 4’ 2. Bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác” - Bốc thăm chọn những học - Trả lời: sinh được kiểm tra bài cũ: 3 1) Tìm những từ có tiếng em “hữu” chỉ bạn bè. Đặt câu - Dùng giỏ trái cây (nhựa) với 1 từ. để học sinh chọn câu hỏi. 2) Tìm những từ có tiếng “hợp” chỉ gộp lại thành lớn hơn. Đặt câu với 1 từ. 3) Nêu hoàn cảnh sử dụng 3 TN đã học trong tiết trước.  Đánh giá, nhận xét chung - Nhận xét, bổ sung, sửa
  3. chữa 1’ 3. Giới thiệu bài mới: - Theo sách giáo viên /161 - Nghe 33’ 4. Phát triển các hoạt động: 13’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn - Hoạt động nhóm bàn, lớp tìm hiểu ứng dụng. Mục tiêu: Nhận biết hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ. Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải, hỏi đáp - Tổ chức cho học sinh thảo - Đọc nội dung phần Nhận luận theo nhóm bàn. xét /69 - Thảo luận để trả lời hai câu hỏi. - Phát biểu ý kiến
  4. - Xác định số học sinh hiểu đúng cách chơi chữ trong ví dụ. - Treo bảng phụ đã viết sẵn - mang:  hành động mang 3 cách hiểu câu văn: vác * Hổ mang bò lên núi. _ hổ mang : tên loài rắn độc - bò:  trườn, bò (hành động) con bò - Vì sao có thể hiểu theo - Vì người viết biết dùng từ nhiều cách như vậy? đồng âm (mang) để chơi chữ. “mang” có lúc là động từ, có lúc là danh từ. Do vậy, đọc theo những cách ngắt giọng khác nhau, có thể tạo nên những cách hiểu câu văn trên rất khác nhau. - Vậy, thế nào là dùng từ - Dựa vào hiện tượng đồng
  5. đồng âm để chơi chữ? âm, tạo ra những câu nói có  Ghi nhớ nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe. - Lặp lại ghi nhớ 14’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm, lớp Mục tiêu: Luyện tập về sử dụng từ đồng âm để chơi chữ. Phương pháp: Luyện tập, thực hành, thảo luận nhóm, giảng giải - Phát thẻ chia nhóm ngẫu - Di chuyển về vị trí ngồi nhiên: 6 nhóm. của nhóm - Yêu cầu: Các câu sau đã - Nhận câu hỏi và thảo luận sử dụng từ đồng âm nào để rồi trình bày truớc lớp. chơi chữ: - Lớp bổ sung
  6. * Nhóm 1: - Bác bác trứng, tôi tôi vôi - bác 1: chú bác - bác 2: quấy trứng cho chín sền sệt - tôi 1: mình - tôi 2: làm cho đá vôi thành vôi * Nhóm 2: - Ruồi đậu mâm xôi đậu. - đậu 1: bu, đứng trên - đậu 2: đỗ xanh, đỗ đen * Nhóm 3: - Kiến bò đĩa thịt bò. - bò 1: đi trên - bò 2: thịt (bò) * Nhóm 4: - Một nghề cho chín còn - chín 1: biết rõ, thành thạo hơn chín nghề. - chín 2: số lượng (9)
  7. * Nhóm 5: - Nhận xét kết quả thảo - Dùng một cặp từ đồng âm luận của học sinh. Đánh nói trên để đặt câu giá. - Yêu cầu học sinh đặt câu - Nhận xét (cá nhân, khoảng 10 em) 6’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp Phương pháp: Hỏi đáp, động não - Yêu cầu học sinh đọc lại - Học sinh đọc nội dung ghi nhớ - Treo bảng phụ ghi bài ca - Suy nghĩ và nêu nhận xét dao: của mình về cái hay của bài “Bà già đi chợ Cầu Đông ca dao trên  chơi chữ bằng từ đồng âm: “lợi”. Xem 1 quẻ bói lấy chồng lợi chăng? + lợi 1: ích lợi Thầy bói gieo quẻ nói rằng + lợi 2: nướu răng
  8. Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”  Nhắc khéo bà đã quá già, không thích hợp với việc lấy chồng  câu nói có nhiều nghĩa, là lời khuyên ý nhị và gây bất ngờ nơi người nghe.  Chốt: “Đó là tác dụng - Nêu ví dụ tự tìm của việc dùng từ đồng âm để chơi chữ  học tập có chọn lọc trên cơ sở hiểu kỹ từ đồng âm sẽ giúp em nói và viết hay hơn, tinh tế, độc đáo hơn”. 1’ 5. Tổng kết - dặn dò: - Dặn dò: Chuẩn bị: “Từ nhiều nghĩa”
  9. - Nhận xét tiết học

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản