GIÁO ÁN VĂN 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NHIỀU NGHĨA

Chia sẻ: Muc Hapgung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
201
lượt xem
28
download

GIÁO ÁN VĂN 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NHIỀU NGHĨA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và nghĩa chuyểntrong từ nhiều nghĩa. 2. Kĩ năng: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn - Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật. 3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIÁO ÁN VĂN 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NHIỀU NGHĨA

  1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và nghĩa chuyểntrong từ nhiều nghĩa. 2. Kĩ năng: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn - Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật. 3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng. II. Chuẩn bị: - Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt - Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình, miệng
  2. hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời) III. Các hoạt động: T HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC G 1’ 1. Khởi động: - Hát 4’ 2. Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ” - Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa  Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét 1’ 3. Giới thiệu bài mới: “Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về các nét nghĩa của từ”
  3. 30’ 4. Phát triển các hoạt động: 13’ * Hoạt động 1: Thế nào là - Hoạt động nhóm, lớp từ nhiều nghĩa? Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại  Bài 1: - Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu - Cả lớp đọc thầm - Học sinh làm bài - GV nhấn mạnh: các từ - HS sửa bài răng, mũi,tai là nghĩa gốc Răng - nghĩa b ; Tai – của mỗi từ nghĩa a
  4. - Trong quá trình sử dụng, - Cả lớp nhận xét các từ này còn được gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang thêm những nét nghĩa mới  nghĩa chuyển  Bài 2: - Học sinh đọc bài 2 - Cả lớp đọc thầm - Từng cặp học sinh bàn bạc - Học sinh lần lượt nêu - Dự kiến: Răng cào  răng không dùng để cắn - so lại BT1 - Mũi thuyền  mũi thuyển nhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở, ngửi; Tai ấm  giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe
  5.  Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét nghĩa mới ...  Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3 - Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu giống: Răng: chỉ vật nhọn, sắc Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra  Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống - Phân biệt với từ đồng âm  Giáo viên cho học sinh - Học sinh thảo luận nhóm thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ
  6. + Thế nào là từ nhiều - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nghĩa? nhớ trong SGK. 12’ * Hoạt động 2: Ví dụ về - Hoạt động cá nhân, nhóm, nghĩa chuyển của 1 số từ lớp Mục tiêu: Giúp học sinh tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại  Bài 1: - Học sinh đọc bài 1 - Lưu ý học sinh: - Học sinh làm bài + Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa + Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét  Bài 2: - Giáo viên theo dõi các - Tổ chức nhóm - Dùng nhóm làm việc tranh minh họa cho nghĩa
  7. gốc và nghĩa chuyển  Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển - Nghe giáo viên chốt ý 5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp Phương pháp: Thi đua, trò chơi, thảo luận nhóm - Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ “chân”, “đi” 1’ 5. Tổng kết - dặn dò: - Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa” - Nhận xét tiết học
Đồng bộ tài khoản