GIÁO ÁN VĂN HỌC LỚP 12 CẢ NĂM

Chia sẻ: dinhluyen2704

Nắm được một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX. Hiểu được mối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực đời sống và sự phát triển của lịch sử văn học. Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: GIÁO ÁN VĂN HỌC LỚP 12 CẢ NĂM

Tiết thứ: 1-2

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
A. MỤC TIÊU.
- Nắm được một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và
đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ
XX. Hiểu được mối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực đời sống và sự phát
triển của lịch sử văn học.
-Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt
Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Phát vấn. Thuyết giảng.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm I. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách
hiểu các đơn vị kiến thức trong bài. mạng tháng Tám 1945 đến 1975.
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn
hoá.
-Văn học Việt Nam thời kỳ này ra Văn học Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh: cuộc
đời trong hoàn cảnh nào? Điều gì là chiến tranh giải phóng dân tộc ngày càng ác
thuận lợi? liệt:
-Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp.
Giáo viên giới thiệu thêm: -Hai mươi mốt năm kháng chiến chống Mĩ.
-Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
Văn chương không được nói nhiều a. Mười năm (1945-1964) cuộc sống con
chuyện đau buồn, chuyện tiêu người có nhiều thay đổi.
cực.Phản ánh tổn thất trong chiến -Nền kinh tế nghèo nàn, chậm phát triểnhình
đấu là văn chương lạc điệu không ảnh quê hương, đất nước và những con người
lành mạnh. kháng chiến như bà mẹ, anh vệ quốc quân, chị
-Văn chương không được nói chuyện phụ nữ, em bé liên lạc. Tất cả đều thể hiện
hưởng thụ chuyện hạnh phúc cá nhân chân thực và gợi cảm.
Đề tài tình yêu cũng hạn chế Nếu có b. Từ 1954-1965:
viết về tình yêu phải gắn liền với * Chủ đề:
nhiệm vụ chiến đấu. + Tập trung thể hiện hình ảnh người lao động,
-Văn chương phải phản ánh nhận ca ngợi đất nước và con người trong những
thức con người phân biệt rạch ròi ngày đầu xd CNXH ở miền Bắc với cảm hứng
giữa địch-ta, bạn-thù. Văn học thiên lãng mạn, tràn đầy niềm vui và tin tưởng vào
về hướng ngoại hơn là hướng nội. ngày mai.
+ Hướng về miền Nam với nỗi đau chia cắt và
ý chí thống nhất đất nước.
Nêu nhận định khái quát về thành tựu *Thành tựu:
của văn học giai đoạn 1945-1954? -Văn xuôi: Những tác phẩm tiêu biểu: Cửa biển
(4tập)-Nguyên Hồng, Vỡ bờ (2 tập)-Nguyễn
Đình Thi, Sống mãi với thủ đô-Nguyễn Huy
Chứng minh một cách ngắn gọn? Tưởng, Cao điểm cuối cùng -Hữu Mai, Trước
giờ nổ súng -Lê Khâm, Mười năm -Tô Hoài,
Cái sân gạch, Mùa lúa chiêm -Đào Vũ, Mùa lạc
Về thơ biểu hiện cụ thể như thế -Nguyên Khải, Sông Đà -Nguyễn Tuân.
nào? -Thơ:-: Gió lộng -Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa -
-Giáo viên giới thiệu thêm: Chế Lan Viên, Riêng chung -Xuân Diệu, Trời
Một số bài thơ: Nguyên tiêu, Báo tiệp mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài ca cuộc đời
Đăng sơn, Cảnh khuya của Hồ Chí -Huy Cận, Tiếng sóng -Tế Hanh, Bài thơ Hắc
Minh. Hải -Nguyễn Đình Thi, Những cánh buồm
Tố Hữu tiêu biểu cho xu hướng khai -Hoàng Trung Thông.
thác những đề tài truyền thống. -Về kịch: Kịch phát triễn mạnh Đó là các vở:
Nguyễn Đình Thi tiêu biểu cho sự tìm Một Đảng viên-Học Phi, Ngọn lửa -Nguyễn
tòi cách tân thơ ca (huớng nội). Quang Vũ, Nổi gió, Chị Nhàn-Đào Hồng Cẩm.
Dũng tiêu biểu cho cảm hướng lãng c. Từ 1965-1975:
mạn anh hùng. * Chủ đề bao trùm: + Ca ngợi chủ nghĩa anh
hùng cách mạng (không sợ giặc, dám đánh giặc,
-Về kịch? quyết đánh giặc). Có đời sống tình cảm hài hoà
giữa riêng và chung, bao giờ cũng đặt cái chung
lên trên hết, có tình cảm quốc tế cao cả).
+Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa.
- Văn xuôi:
Về lí luận phê bình? +Người mẹ cầm súng, những đứa con trong gia
đình - Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu -Nguyễn
Trung Thành (Nguyên Ngọc).
+Ở Miền Bắc: Kí của Nguyễn Tuân -Hà Nội ta
đánh Mĩ giỏi,Vùng trời (3 tập).
-Thơ:-Ra trận. Máu và hoa (Tố Hữu).
-Em có kết luận gì về văn học giai -Hoa ngày thường, chim báo bão (Chế Lan
đoạn 1945-1954? Viên)
Và những gương mặt: Phạm Tiến Duật, Lê
Anh Xuân, Nguyễn Khoa Điềm.
Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới
mẻ, sôi nổi, trẻ trung.
- Văn học 1954-1965 tập trung phản -Kịch: Đại đội trưởng của tôi -Đào Hồng Cẩm,
ánh điều gì ? Đôi mắt -Vũ Dũng Minh.
- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một
số tác giả như Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai,
Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên.
d. Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:
-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975có
Chứng minh ngắn gọn thành tựu của hai thời điểm.
văn học giai đoạn 1955-1964 +Dưới chế độ thực dân Pháp (1945-1954).
-Văn xuôi? +Dưới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975).
-Chủ yếu là những xu hướng văn học tiêu cực
phản động xu hướng chống phá cách mạng xu
hướng đồi truỵ.
-Thành tựu về thơ? -Bên cạnh các xu hướng này cũng có văn học
-Thành tựu về kịch? tiến bộ thể hiện lòng yêu nước và cách mạng.
+Vũ Hạnh với (Bút máu).
+Vũ Bằng với (Thương nhớ mười hai).
-Nêu khái quát thành tựu văn học giai +Sơn Nam với (Hương rừng Cà Mau).
đoạn này? 3. Đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945-
1975:
Thơ những năm chống Mĩ đạt tới a.Văn học vận động theo hướng cách mạng
thành tựu xuất sắc, tập trung thể hiện hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của
cuộc ra quân vĩ đại của cả dân tộc, đất nước.
khám phá sức mạnh của con người - Nhà văn - chiến sĩ.
Việt Nam, đề cập tơí sứ mạng lịch - Văn học trước hết phải là một thứ vũ khí đấu
sử và ý nghĩa nhân loại của cuộc tranh Cách mạng.
kháng chiến chống Mĩ. Thơ vừa mở - Hiện thực đời sống Cách mạng và kháng
mang, vừa đào sâu hiện thực đồng chiến là nguồn cảm hứng lớn cho văn học.
thời bổ sung, tăng cường chất suy - Quá trình vận động, phát triển của nền văn
tưởng và chính luận. học mới ăn nhịp với từng chặng đường của lịch
-Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa sử dân tộc.
trực tiếp chiến đấu vừa làm thơ (Đó - Đề tài chủ yếu: + Đề tài Tổ Quốc.
là những con người: Cả thế hệ giàn + Đề tài XHCN.
ngang gánh đất nước trên vai)-Bằng - Nhân vật trung tâm:Ngưòi chiến sĩ trên mặt
Việt. trận đấu tranh vũ trang và những người trực
tiếp phục vụ chiến trường, người lao động.
b.Nền văn học hướng về đại chúng:
- Quần chúng đông đảo vừa là đối tượng phản
-Truyện và kí có thành tựu như thế ánh vừa là đối tượng phục vụ ; vừa là nguồn
nào? cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn
học:
+ Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động,
nói lên nỗi bất hạnh cũng như niềm vui, niềm
-Thơ có thành tựu như thế nào? tự hào của họ.
+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình
-Giáo viên minh hoạ: tượng quần chúng Cách mạng: miêu tả người
nông dân, người mẹ, người phụ nữ, em bé …
+Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử
ngày thường, Chim báo bão, Những thi và cảm hứng lãng mạn.
bài thơ đánh giặc (Chế Lan Viên), + Khuynh hướng sử thi:
Hai đợt sóng, Tôi giàu đôi mắt (Xuân - Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử
Diệu). và có tính chất toàn dân tộc.
- Nhân vật chính thường là những con người
đại diện cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất và
­ Nêu những đặc điểm cơ bản của ý chí của dân tộc; tiêu biểu cho lý tưởng cộng
văn học Việt Nam từ 1954-1975? đồng hơn là lợi ích và khát vọng cá nhân -> Con
người chủ yếu được khám phá ở lẽ sống lớn và
­ Em hiểu như thế nào là một nền tình cảm lớn.
văn học vận động theo hướng - Giọng văn ngợi ca, hào hùng….
Cách mạng hoá ? Chứng minh ? + Cảm hứng lãng mạn:
- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm
­ Đại chúng: "Đông đảo quần xúc và hướng tới lý tưởng. Ca ngợi CN anh
chúng " hùng Cách mạng và tin tưởng vào tương lai
tươi sáng của dân tộc -> Nâng đỡ con người
Việt Nam vượt qua thử thách.
=> Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng
lãng mạn đã làm cho văn học giai đoạn này
thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp
­ Khuynh hướng sử thi là gì ? ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống
trong quá trình vận động và phát triển Cách
mạng
II. Vài nét khái quát Văn học Việt Nam từ 1975
đến hết thế kỉ XX:
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hoá.
­ Cảm hứng lãng mạn ? -Chiến tranh kết thúc, đời sống về tư tưởngtâm
lí, nhu cầu vật chất con người đã có những thay
đổi so với trước. Từ 1975-1985 ta lại gặp phải
những khó khăn về kinh tế sau cuộc chiến kéo
dài cộng thêm là sự ảnh hưởng của hệ thống
XHCN ở Đông Âu bị sụp đổ.
-Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra những
phưương hướng mới thực sự cởi mở cho văn
nghệ Đẳng khẳng định: "Đổi mới có ý nghĩa
sống còn là nhu cầu bức thiết. Thái độ của
Đảng nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự
-Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch thật, nói rõ sự thật".
sử, xã hội của văn học Việt Nam từ 2. Qúa trình phát triễn và thành tựu chủ
1975 đến hết thế kỷ XX? yếu:
- Trường ca: "Những người đi tới biển" (Thanh
Thảo)
- Thơ: "Tự hát" (X Quỳnh) , "Xúc xắc mùa thu"
-Nêu những thành tựu chủ yếu của (Hoàng Nhuận Cầm), …
văn học giai đoạn này ? - Văn xuôi: "Đứng trước biển", " Cù lao tràm ",
(Nguyễn Mạnh Tuấn), Thời xa vắng (Lê Lựu)

- Kí: "Ai đã đặt tên cho dòng sông" (Hoàng Phủ
NgọcTường), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài).
III. Kết luận.
- Xem SGK.
Tiết thứ: 3

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Biết cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí.
-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Nêu vấn đề - Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Hội dung
- Giáo viên ghi đề bài lên I. Tìm hiểu chung:
bảng và yêu cầu học sinh tập 1. Khái niệm:
trung tìm hiểu các khía cạnh -Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là quá trình kết hợp
sau: những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư
--Thế nào là nghị luận về một tưởng, đạolí trong cuộc đời:
tư tưởng đạo lí? -Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
+Lí tưởng (lẽ sống).
-Nêu những yêu cầu khi làm +Cách sống.
bài văn nghị luận về tư +Hoạt động sống.
tưởng, đạo lí? +Mối quan hệ giữa con người với con người (cha
- Giáo viên hướng dẫn học mẹ, vợ chồng, anh em,và những người thân thuộc khác)
sinh trả lời các câu hỏi sau: ở ngoài xã hội có các quan hệ trên dưới, đơn vị, tình
+Thế nào là sống đẹp? (Gợi làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè.…
ý: về lý tưởng tình cảm hành 2. Yêu cầu làm bài văn về về tư tưởng đạo lí:
động). a. Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua bước
+ Vậy sống đẹp là gì? phân tích, giải đề, xác định được vấn đề, với đề trên
đây ta thực hiện.
Bài học rút ra? +Hiểu được vấn đề nghị luận là gì
- Cách làm bài nghị luận? Ví dụ: "Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”
-Muốn tìm thấy các vấn đề cần nghị luận, ta phải qua
*Giáo viên giảng rõ: các bước phân tích, giải đề xác định được vấn đề, với
-Giải thích khái niệm của đề đề trên đây ta thực hiện.
bài (ví dụ ở đề trên đã dẫn, ta +Thế nào là sống đẹp?
phải giải thích sống đẹp là *Sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả, phù hợp với thời
thế nào?). đại, xác định vai trò trách nhiệm.
-Giải thích và chứng minh *Có đời sống tình cảm đúng mực, phong phú và hài hoà.
vấn đề đặt ra (tại sao lại đặt
*Có hành động đúng đắn.
ra vấn đề sống có đạo lí, có lí
-Suy ra: Sống đẹp là sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả,
tưởng và nó thể hiện như thế cá nhân xác định được vai trò trách nhiệm với cuộc
nào? sống, có đời sống tình cảm hài hoà phong phú, có hành
-Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy động đúng đắn. Câu thơ nêu lên lí tưởng và hành động
có đúng không? (Hay sai) và hướng con người tới hành động để nâng cao giá trị,
Chứng minh nên ta mở rộng phẩm chất của con người.
bàn bạc bằng cách đi sâu vào b. Từ vấn đề nghị luận xác định người viết tiếp tục
vấn đề nào đó-Một khía phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn
cạnh.Ví dụ làm thế nào để đề, thậm chí bàn bạc, so sánh bãi bỏnghĩa là áp dụng
sống có lí tưởng, có đạo lí nhiều thao tác lập luận.
hoặc phê phán cách sống c. Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề.
không có lí tưởng,hoài bão, d. Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiện nghị
thiếu đạo lí) này phải cụ thểluận phải sống có lí tưởng và đạo lí.
sâu sắc, tránh chung chung. 3. Cách làm bài nghị luận:
Sau cùng của suy nghĩ là nêu ý
a. Bố cục: Bài nghị luận về tư tưởng đậo lí cũng như
nghĩa vấn đề. các bài văn nghị luận khác gồm 3 phần: mở bài, thân
bài, kết bài.
b. Các bước tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc vào
yêu cầu của thao tác những vấn đề chung nhất.
-Vấn đề mà cố thủ tướng ấn II. Củng cố.
Độ nêu ra là gì? Đặt tên cho III. Luyện tập.
vấn đề ấy? Câu 1:
Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là văn
hoá và những biểu hiện ở con người Dựa vào đây ta đặt
tên cho văn bản là:
-Văn hoá con người.
-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận.
+Giải thích +chứng minh.
+Phân tích +bình luận.
+Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hoá”
Giải thích + khẳng định vấn đề (chứng minh).
+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận.
+Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh.
Câu 2:
-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:
*Hiểu câu nói ấy như thế nào?
Giải thích khái niệm:
-Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, vạch phương
hướng cho cuộc sống của thanh niên tavà nó thể hiện
như thế nào?
-Suy nghĩ.
+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tưởng sống của con
người và khẩng định nó là yếu tố quan trọng làm nên
cuộc sống con người.
+Khẳng định: đúng.
+Mở rộng bàn bạc.
*Làm thế nào để sống có lí tưởng?
*Người sống không có lí tưởng thì hậu quả sẽ ra sao?
*Lí tưởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì?
-Ý nghĩa của lời Nê-ru.
*Đối với thanh niên ngày nay?
*Đối với con đường phấn đấu lí tưởng, thanh niên cần
phải như thế nào?
4.Củng cố: Nắm nội dung bài.
5.Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn Tuyên ngôn độc lập.
Tiết thứ: 4
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được quan điểm sáng tác những nét khái quát về sự nghiệp văn học và những đặc
điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
-Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Người.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Đọc diễn cảm-Phát vấn-Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Soạn giáo án.
- Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945-1955?
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-Học sinh đọc tiểu dẫn. I. Tìm hiểu chung:
1. Vài nét về tiểu sử của Bác.
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác? a. Tiểu sử: (Xem SGK).
b. Qúa trình hoạt động cách mạng.
-Năm 1911: Bác ra đi tìm đường cứu nước.
-Giáo viên giới thiệu thêm: -Năm 1930: Bác đã thống nhất 3 tổ chức cộng
sản thành Đảng cộng sản Đông Dương (nay là
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo Đảng cộng sản Việt Nam).
nhân dân giành chính quyền Người -Năm 1941: Người về về nước trực tiếp lãnh
độc tuyên ngôn khai sinh nước Việt đạo cách mạng.
Nam dân chủ cộng hoà. -Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh của
-Người được bầu làm chủ tịch nước Người, tổ chức Giáo dục Khoa học và văn hoá
trong phiên họp Quốc hội đầu tiên, Liên hiệp quốc đã ghi nhận và suy tôn Bác là
tiếp tục giữ chức vụ đó cho đến ngày Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá
mất 2/9/1969. thế giới. Đóng góp to lớn nhất của Bác là tìm ra
đường cứu nước giải phóng dân tộc.
Văn chương không phải là sự nghiệp 2. Quan điểm sáng tác văn học:
chính của Bác nhưng trong quá trình - Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hại
hoạt động cách mạng, Người đã sử phụng sự cho sự nghiệp đấu tranh Cách mạng.
dụng văn chương như một phương - Văn chương phải có tính chân thật và dân tộc
tiện có hiệu quả Sự nghiệp văn + Người đặc biệt coi trọng mục đích, đối
chương của Bác được thể hiện trên tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình
các lĩnh vực thức của tác phẩm.
* Trước khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:
- Trình bày ngắn gọn sự nghiệp văn -Viết cho ai (đối tượng sáng tác).
học của Bác? -Viết để làm gì (mục đích sáng tác).
-Viết về cái gì (nội dung sáng tác).
-Viết như thế nào? (phương pháp sáng tác).
→ Nhờ có hệ thông quan điểm trên đây, tác
-Điều đáng lưu ý ở tập thơ Nhật kí phẩm văn chương của Bác vừa có giá trị tư
trong tù là tính hướng nội Đó là bức tưởng, tình cảm, nội dung thiết thực mà còn có
chân dung tinh thần tự hoạ về con nghệ thuật sinh động, đa dạng.
người tinh thần của Bác-Một con 3. Sự nghiệp văn học:
người có tâm hồn lớn, dũng khí lớn, a. Văn chính luận:
trí tuệ lớn. Con người ấy khát khao -Tuyên ngôn độc lập:
tự do hướng về Tổ quốc, nhạy cảm Một áng văn chính luận mẫu mực: Lập luận
trước cái đẹp của thiên nhiên, xúc chặt chẽ, lời lẽ đanh thép, giọng văn hùng hồn,
động trướpc đau khổ của con người. ngôn ngữ trong sáng, giàu tính biểu cảm ở thời
Đồng thời nhìn thẳng vào mâu thuẫn điểm gay go, quyết liệt của cuộc dân tộc.
xã hội thối nát, tạo ra tiếng cười đầy -"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"; "Lời kêu
trí tuệ. gọi chống Mĩ cứu nước". Đó là lời hịch truyền
đi vang vọng khắp non sông làm rung động trái
tim người Việt Nam yêu nước.
=> Những áng văn chính luận của Người viết ra
-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ không chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà
bản về văn chính luận? bằng cả một tấm lòng yêu ghét phân minh, bằng
hệ thống ngôn ngữ chặt chẽ, súc tích.
b.Truyện và kí.
-Đây là những truyện Bác viết trong thời gian
-Nêu những hiểu biết của em về thể Bác họat động ở Pháp, tập hợp lại thành tập
loại truyện và ký của Bác? truyện và kí Tất cả đều được viết bằng tiếng
Pháp. Đó là những truyện Pa ri (1922), Lời than
-Giáo viên khái quát nội dung truyện vãn của Bà Trưng Trắc (1922), Con người biết
và ký của Bác: mùi hun khói (1922), Đồng tâm nhất trí (19220),
Vi Hành (1923), Những trò lố hay Va ren và
Phan Bội Châu (1925).
-Nội dung của truyện và kí đều tố -Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên những
cáo tội ác dã man bản chất tàn bạo, tình huống độc đáo, hình tượng sinh động, nghệ
và xảo trá của bọn thực dân phong thuật kể chuyện linh hoạt, trí tưởng tượng
kiến tay sai đối với các nước thuộc phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc,
địa, đồng thời đề ca những tấm trái tim tràn đầy nhiệt tình yêu nước và cách
gương yêu nước, cách mạng. mạng.
-Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí
-Giáo viên giới thiệu thêm về tập chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện (19630).
"Nhật kí trong tù": c. Thơ ca:
Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn -Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134 bài tứ
tháng đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi tuyệt, viết bằng chữ Hán.
lại một cách chính xác những điều -Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng,
mắt thấy tai nghe của chế độ nhà tù phong phú Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển
Trung hoa dân quốc Tưởng Giới với hiện đại, giữa trong sáng giản dị và thâm
Thạch Tập thơ thể hiện sự phê phán trầm sâu sắc
sâu sắc. -Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài
thơ Bác viết trước năm 1945 và trong cuộc
kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ.
4. Phong cách nghệ thuật:
-Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo,
đa dạng mà thống nhất.
Từ những ý kiến trên chúng ta rút ra +Văn chính luận:
phong cách nghệ thuật của Bác: Thơ -Lập luận chặt chẽ.
Bác là sự kết hợp giữa bút pháp cổ -Tư duy sắc sảo.
điển mà hiện đại. -Giàu tính luận chiến.
-Phong cách nghệ thuật của Bác đa -Giàu cảm xúc hình ảnh.
dạng, phong phú ở các thể loại - Giọng văn đa dạng khi hùng hồn đanh thép, khi
nhưng rất thống nhất. ôn tồn lặng lẽ thấu tình đạt lí
+Truyện và kí:
- Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâu
thuẫn làm bật tiếng cười châm biếm, tính chiến
đấu mạnh mẽ).
+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:
*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:
-Được viết như bài ca (diễn ca. dễ thuộc, dễ
nhớ.
-Giàu hình ảnh mang tính dân gian.
*Thơ nghệ thuật:
-Thơ tứ tuyệt viết bằng chữ Hán.
-"Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa vị
danh dự "(Đặng Thai Mai).
+Cách viết ngắn gọn.
+Rất trong sáng, giản dị.
+Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật
nhằm làm rõ chủ đề.
Kết luận:
+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô
giá.
+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của
Người.
+Có vị trí quan trọng trọng trong lịch sử văn học
và đời sống tinh thần dân tộc dân tộc.
+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc
tư tưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác.
+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút được
nhiều bài học quý báu:
*Yêu nước thương người, một lòng vì nước vì
dân.
*Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan, ung
dung tự tại.
*Thắng không kiêu, bại không nản.
*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu.
*Gắn bó với thiên nhiên.
II. Củng cố.
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK).
III. Luyện tập:
4. Củng cố: Nắm quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thụât của thơ văn Hồ Chí Minh.
5. Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt "Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. "
Tiết thứ: 5
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung, của
Tiếng Việt nói riêng và nó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau.
-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rèn luyện các
kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của Tiếng Việt.
B. PHƯƠNG PHÁP:
-Phát vấn nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Khi nghe một người nào đó phát âm không chuẩn, một người quá lạm dụng
từ Hán Việt hoặc tiếng nước ngoài ta thấy khó chịu. Tại sao Tiếng Việt phong phú sao
không biết dùng? Để thấy được bản chất của vấn đế, ta tìm hiểu bài Gĩư gìn sự trong
sáng của Tiếng Việt.
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
I. Sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh -Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói
học bài mới: chung và Tiếng Việt nói riêng.
+Em hiểu như thế nào là sự +"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất,
trong sáng của ngôn ngữ? không đục".
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói,
nó phát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh được tư
tưởng và tình cảm của người Việt Nam ta, diển tả
sự trung thành và sáng tỏ những điều chúng ta
muốn nói" (Phạm văn Đồng -Gĩư gìn sự trong
-Nêu các yếu tố chung của ngôn sáng của Tiếng Việt).
ngữ nước ta? a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống
chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết).
+Phát âm.
+Chữ viết.
- Giáo viên minh hoạ: +Dùng từ.
+Đặt câu.
Tiếng Việt có vay mượn nhiều +Cấu tạo lời nói, bài viết.
thuật ngữ chính trị và khoa học b. Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực
Hán Việt, Tiếng Pháp như: Chính nhưng không phủ nhận (loại trừ) những trường
trị, Cách mạng, Dân chủ độc lập, hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những
Du Kích, Nhân đạo, Ô xi, Cac chuẩn mực quy tắc.
bon. c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một
-Song không vì vay mượn mà quá cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác.
dụng làm mất đi sự trong sáng d. Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự
của Tiếng Việt Ví dụ: của lời nói.
+Không nói "Xe cứu thương" mà +Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự
nói "xe thập tự ". trong sáng của Tiếng Việt.
+Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu
văn hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng
của Tiếng Việt, Ca dao có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nói
nhầm.
+Phải biết cám ơn nguời khác.
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúng
chỗ.
+Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp.
- Trách nhiệm công dân trong II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của
việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
Tiếng Việt? -Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng
và yêu quý Tiếng Việt.
-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử
dụng Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù
hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao
nhất.
+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn
mực.
-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp,
lai căng không đúng lúc.
-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nước
ngoài.
-Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
III. Kết luận.
-Xem ghi nhớ Sgk.
4. Củng cố: Nắm nội dung bài.
5. Dặn dò: Tiết sau học Làm Văn.


Tiết thứ: 6

VIẾT BÀI SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Viết được bài văn nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí.
-Nâng cao ý thức tự rèn luyện tư tưởng đạo lí để không ngừng tự hoàn thiện mình.Từ đó
bước vào đời được vững vàng hơn.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Ra đề - đáp án và biểu điểm.
* Học sinh : giấy - bút.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên chép đề bài lên bảng - I. Các đề bài:
chọn 1 đề trong SGK hoặc ra một 1. "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành
đề bài khác phù hợp với nhận động" ý kiến của MXi- xê-rông gợi cho anh (chị)
thức học sinh 12. những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của
bản thân?
- Giáo viên gợi ý cách tìm hiểu 2. Tình thương là hạnh phúc của con người.
đề: 3. Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích
* Đề 1: Cần nêu khái niệm "tình học tập do UNESCO đề xướng: "Học đề biết, học
thương" tiếp đó trình bày những để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định".
biểu hiện ý nghĩa và tác dụng lớn II. Gợi ý cách làm bài:
lao của tình thương trong cuộc 1. Xác định nội dung bài viết.
sống. -Ba đề tập trung vào vấn đề tư tưởngđạo lí, đặc
* Đề 2: Vấn đề trung tâm của bài biệt là đối với thanh niên học sinh trong giai đoạn
viết là mối quan hệ giữa "đức hiện nay của nước ta.
hạnh" và "hành động" của mỗi 2. Xác định cách thức làm bài:
người. - Thao tác lập luận: Phối hợp các thao tác giải thích
chứng minh phân tích bác bỏ bình luận.
- Lựa chọn dẫn chứng: Chủ yếu dùng dẫn chứng
thực tế cuộc sống. Có thể dẫn một số thơ văn để
bài viết thêm sinh động nhưng cần vừa mức, tránh
lan manlạc sang nghị luận văn học.
- Diễn đạt cần chuẩn xác mạch lạc: có thể sử dụng
một số yếu tố biểu cảm nhất là ở phần liên hệ và
trình bày những suy nghĩ riêng của bản thân.

4. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Tuyên ngôn độc lập " (Tiếp theo).
Tiết : 7-8

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (Tiếp theo).
(Hồ Chí Minh)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm được quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh, hoàn cảnh ra đời và đặc trưng thể loại.
-Phân tích, đánh giá bản tuyên ngôn như một áng văn chính luận mẫu mực.
- Giáo dục các em về lòng tự hào dân tộc, ý thức phấn đấu và bảo vệ Tổ
quốc.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Nêu vấn đề - đọc diễn cảm.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét cơ bản về sự nghiệp văn chương của Hồ Chí Minh?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:

Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? I. Tiểu dẫn.
1. Hoàn cảnh ra đời.
-ở phía Nam: Thực dân pháp núp -Ngày 19/8/1945: Chính quyền ở Hà Nội về tay
sau lưng quân Anh, đang tiến vào nhân dân.
Đông Dương -Ngày 26/8/1945: Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt
-Phía Bắc: bọn Tàu Tưởng đang Bắc.
chực sẵn ở biên giới. -Ngày 2/9/1945: Bác Hồ đọc bản"Tuyên ngôn độc
lập"
-Gía trị của tác phẩm? 2. Giá trị:
-Là một một văn kiện to lớn.
-Bác đã viết gì trong phần mở -Là một tác phẩm văn học có giá trị - áng văn chính
đầu? Tại sao Bác lại trích dẫn 2 luận xuất sắc.
bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ? II. Đọc hiểu:
-Trên thế giới, các dân tộc đều có 1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.
quyền tự do và bình đẵng. Vì dưới +Tuyên ngôn nước Mĩ (1776): Nhân dân thuộc địa
chế độ TB quyền mưu cầu hạnh Bắc Mĩ đấu tranh giải phóng khỏi thực dân Anh
phúc thực ra là tự do cạnh tranh. giành độc lập dân tộc.
-ý nghĩa của việc so sánh với 2 +Tuyên ngôn nhân quyền của thực dân Pháp: Năm
nước lớn trên → 3 nước ngang 1789: CMTS Pháp xoá bỏ chế độ phong kiến Pháp
hàng nhau lập nên nền dân chủ tư sản.
→Nghệ thuật trích dẫn sáng tạo, suy ra một cách
khéo léo (từ quyền con người → quyền của cả dân
-Bác đã tố cáo những tội ác gì của tộc); chiến thuật sắc bén (gậy ông đập lưng ông).
giặc Pháp? ⇒Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ý nghĩa tích cực
tạo cơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và
nhằm chặn trước âm mưu đen tối, lâu dài của kẻ
thù.
2. Cơ sở thực tế cho bản tuyên ngôn:
a. Tội ác của Thực dân Pháp:
-Cướp nước ta, bán nước ta 2 lần cho Nhật.
-Áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế
chính trị, xã hội.
+Bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay, cướp
-Em có nhận xét gì về giọng ruộng đất.
văncâu văn? +Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta.
-Giáo viên bình: sự chuyển ý khéo +Xây nhà tù nhiều hơn trường học.
léo "thế mà "nhằm đề cao bản +Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện.
tuyen ngôn của Pháp và phơi bày +Thu thuế vô lí.
bản chất của chúng trước dư luận ⇒Hậu quả:hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói.
-Cách nêu tội ác đầy đủ, cụ thể, điển hình.Giọng
-Cuộc CMDTDC của ta đứng trên văn đanh thép, căm thù với nhũng câu văn ngắn gọn,
lập trường nào? đồng dạng về cấu trúc, nối tiếp nhau liên tục Từ
ngữ, hình ảnh giản dị mà sâu sắc-Sự chuyển ý khéo
léo.
=>Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của Thực
dân Pháp
b. Cuộc CMDTDC của nhân dân ta:
-Lập trường:chính nghĩa và nhân đạo.
-Em có nhận xét gì về nghệ thuật -Ý chí:Trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm
viết văn chính luận của Bác? lược của thực dân Pháp.
-Kết quả:
+Bác bỏ luận điệu "bảo hộ "của thực dân Pháp.
+Giành độc lập từ tay Nhật.
+Làm chủ đất nứơc, lập nên nền dân chủ cộng
hoà.
=>Lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ Bác đã phơi bày
luận điệu xảo trá của bon Thực dân Pháp Đồng
thời thể hiện truyền thống nhân đạo chính nghĩa
Giáo viên: "áng thiên cổ hùng văn của dân tộc ta.
". 3. Lời tuyên ngôn độc lập:
-"Nước Việt Nam có quyền …"-Lời khăng định
đanh thép, ngắn gọn, trang trọng nhưng đầy sức
thuyết phục.
→Lời tuyên bố trước quốc dân, trước thế giới sự
thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và
khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt
Nam.
III. Tổng kết:
"Tuyên ngôn độc lập" là tác phẩm chính luận xuất
sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm,
bằng chứng rõ ràng, chính xác-Thể hiện tầm tư
tưởng văn hoá lớn được tổng kết trong một văn
bản ngắn gọn, khúc chiết.

4.. Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 9
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Rèn luyện ý thức sử dụng Tiếng Việt trong sáng, theo các quy tắc chung.
-Làm được các bài tập liên quan đến bài học.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Tại sao phải giữ
gìn sự trong sáng của Tiếng Việt?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b.) Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải I. Giải bài tập:
quyết các bài tập. 1. Bài tập 1:
- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu *Dùng từ: Mỗi từ mà nhà văn dùng đều rất sát,
cầu trả lời câu hỏi: không những thế mà còn rất hay vì nhiều hình ảnh
- ở ví dụ trên từ nào em cho là súc tích. Đó là các từ: "chung tình, ngoan, biết
chuẩn xác? Vì sao? điều mà cay nghiệt …"
2. Bài tập 2:
-Giáo viên cho học sinh phân tích - Điền dấu để thành đoạn văn như sau:
vài ba từ cụ thể. "Tôi có lấy ví dụ về dòng sông. Dòng sông vừa
-Học sinh đọc bài tập 2: Một học trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của
sinh trả lời học sinh khác đề xuất mình những dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng
theo cách hiểu của mình. vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân
-Giáo viên đưa ra ý kiến của mình tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối
để thống nhất. những gì mà thời đại đem lại ".
3. Bài tập 3:
Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tìm - Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan;
hiểu để xác định những từ dùng hacker. Lần lựơt thay thế bằng các từ "người hâm
mang tính chất "lạm dụng". mộ", "tin tặc".
4. Bài tập 4:
Bìa tập 4: Học sinh tìm hiểu để - Học sinh đấnh dấu vào (b., (d).
đánh dấu đúng và phân tích được - Phân tích: Câu (b. lược bớt từ "đòi hơi" nhưng
những câu "trong sáng " Muốn vậy nghĩa vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọn
phải đọc rõ ràng từng ví dụ gàng.
5. Bài tập 5:
bài tập 5: Một học sinh đọc bài - Từ không cần thiết sử dụng vì đã có từ Việt
tập, cả lớp tập trung tìm hiểu để tương đương đó là: "tình nhân" -Valentin.
xác định từ tương đương sẽ thay II. Tổng kết củng cố:
thế được. -Điểm cơ bản:
+Khi đùng từ phải cân nhắclựa chọn. Chú ý đến
từng dấu chấm, dấu phẩy. Tránh dùng từ lạm
dụng. Từ nào khi bỏ đi mà câu văn trong sáng hơn
thì nên bỏ.
+ Làm bài xong nên đọc lại để sửa chữa những
chỗ sai hoặc thừa.

4. Củng cố- Dặn dò:
-Tiết sau học: Đọc văn Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trên bầu trời văn nghệ của
dân tộc.
Tiết thứ: 10
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU,
NGÔI SAO SÁNG TRÊN BẦU TRỜI VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
(Phạm Văn Đồng)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Thấy rõ những nét đặc sắc trong bài nghị luận văn học của Phạm Văn Đồng, vừa khoa
học, vừa chặt chẽ, vừa giàu sắc thái biểu cảm, có nhiều phát hiện mới mẻsâu sắc về nội
dung.
-Hiểu sâu sắc những giá trị tinh thần to lớn của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, càng thêm
yêu quý con người và tác phẩm của ông.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Nêu vấn đề Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Tại sao nói "Tuyên ngôn độc lập" là áng văn chính luận xuất sắc
mẫu mực?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
I. Vài nét chung.
Đọc và tìm hiểu phần tiểu dẫn. 1. Tác giả:
- Phạm Văn Đồng (1909-2000).
- Quê: Xã Tân Đức- Huyện Mộ Đức- Quảng Ngãi
- Nêu những nét lớn về Phạm Văn -Là nhà chính trị, kinh tế, quản lí đồng thời cũng là
Đồng? nhà văn hoá, nhà văn nghệ tài ba. Giữ nhiều chức
vụ quan trọng trong Chính phủ như: Bộ trưởng Bộ
ngoại giao, Thủ tướng, Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng …
2. Tác phẩm:
- Được viết trong dịp kỷ niệm 75 năm ngày mất
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? của Nguyễn Đình Chiểu (3-7-1988) và được đăng
Bố cục? trên tạp chí Văn học số 7-1963.
- Bố cục: 3 phần.
II. Đọc hiểu.
1. Cách nhìn sâu sắc mới mẻ về Nguyễn Đình
Học sinh đọc văn bản. Chiểu.
- "Những vì sao có ánh sáng khác thường"→ ánh
- Nội dung văn bản nói cái gì? sáng đẹp nhưng ta chưa quen nhìn nên khó phát
nhận định của Phạm Văn Đồng hiện ra vẻ đẹp ấy.
về Nguyễn Đình Chiểu có gì mới - "Con mắt chúng ta … thấy": có nghĩa là phải dày
mẻ? công kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá được.
=> Cách nhìn nhận mới mẻ, đúng đắn sâu sắc khoa
học.
2. Nhìn nhận về sự nghiệp thơ văn yêu nước
chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu:
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến
đấu, đánh thẳng vào kẻ thù và tôi tớ của chúng.
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong
- Theo Phạm Văn Đồng thơ văn tâm trí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và
Nguyễn Đình Chiểu có giá trị như bền bỉ của nhân dân Nam Bộ.
thế nào? - Ca ngợi những người anh hùng suốt đời tận tuỵ
với nước, than khóc những người liệt sĩ đã trọn
nghĩa với dân.
=> Hiểu đúng và trân trọng những đóng góp của thơ
văn Đồ Chiểu.
3. Vài nét nghệ thuật:
- Bài nghị luận không khô khan mà trái lại có sức
thuyết phục hấp dẫnlôi cuốn vì:
+Có sự kết hợp hài hoà giữa lí lẽ xác đáng và tình
- Nhận xét gì về nghệ thuật của cảm nồng hậu của người viết đối với nhà thơ yêu
văn bản? nước Nguyễn Đình Chiểu.
+Có sự kết hợp giữa cuộc đời và thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu với công việc chống Pháp lúc bấy giờ
của nhân dân Nam Bộ.
=> Bài viết có sức tác động mạnh đến lý trítình
cảm người đọc - tạo nên sức thuyết phục lớn.


4. Củng cố: Nắm: Nội dung của văn bản, cách nhìn mới mẻ và đúng đắn về thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu, nghệ thuật viết văn nghị luận,

5. Dặn dò: Tiết sau học bài Đọc thêm "Mấy ý nghĩ về thơ".
Tiết thứ: 11
Đọc thêm:
MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ (Nguyễn Đình Thi)
và ĐÔ-XTÔI-EP-XKI (Trích)
A. MỤC TIÊU
:Giúp học sinh hiểu:
*Bài 1: -Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi. Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi
trong nghệ thuật lập luận đưa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh.
*Bài 2: -Nắm được cách viết một bài văn nghi luận về chân dung văn họcthân thếsự
nghiệp văn họcvị trí đóng góp của nhà văn.
-Hiểu được tư tưởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và những nét
chính trong cuộc đời tác giả.
-Nắm đôi nét về tiểu sử của Đốt-xtôi-ép-xki.
B. PHƯƠNG PHÁP:
-Thuyết giảng - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Bài 1: Mấy ý nghĩ về thơ.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc I. Tìm hiểu chung:
tiểu dẫn. 1. Tiểu dẫn:
+Nguyễn Đình Thi (1924-2003), quê Hà Nội - sinh
-Nêu vài nét về cuộc đời và sự ra ở Luông Pha Băng.
nghiệp của tác giả? + Năm 1931: ông cùng gia đình về nước, tham gia
hoạt động cách mạng từ năm 1941.
- Đọc văn bản Hãy cho biết hoàn + Sau 1945: Nguyễn Đình Thi là Tổng thư kí hội
cảnh ra đời của tác phẩm? Văn hoá cứu quốc, uỷ viên Ban Chấp hành hội văn
nghệ Việt Nam.
+Từ năm 1958 đến 1989: làm Tổng thư kí hội nhà
văn Việt Nam.
+Từ năm 1995: làm Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc
Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam.
=> Là nghệ sĩ đa tài: Viết văn, làm thơ, phê bình
-Nội dung cơ bản của tác phẩm đề văn học, sáng tác nhạc, soạn kịch, biên khảo triết
cập đến vấn đề gì? học. Ở lĩnh vực nào ông cũng có đóng góp đáng ghi
nhận. Năm 1996: ông được nhận giải thưởng Hồ
- Một học sinh đọc tiểu dẫn, lớp Chí Minh về văn học nghệ thuật.
theo dõi sau đó một học sinh khác II. Đọc hiểu văn bản:
nêu lên những nét chính về cuộc 1. Hoàn cảnh ra đời:
đời và sự nghiệp văn học của - Viết vào tháng 9/1949 tại hội nghị tranh luận văn
Xvai-gơ. Trong phần nói về sự nghệ ở Việt Bắc.
nghiệp văn học, học sinh cần nhận 2. Nội dung:
thức được tài năng trong lĩnh vực -Có ba nội dung cơ bản trong bài viết của Nguyễn
riêng của ông. Đình Thi về đặc trưng cơ bản của thơ.
+Một là: Thơ là tiếng nói của tâm hồn con người.
+Hai là: Hình ảnh, tư tưởng và tính chân thực trong
thơ.
+Ngôn ngữ thơ khác các loại hình văn học khác
như truyện, kịch, kí
Bài 2: Đô- xtôi- ep-xki.
I. Tìm hiểu chung.
-Sau khi nghe một học sinh đọc văn 1. Tiểu dẫn.
bản và tri thức đọc hiểu, giáo viên -Tên đầy đủ Xtê-phan Xvai-gơ.
cho các em tìm hiểu trước phần tri -Sinh năm 1881. mất năm 1942.
thức đọc hiểu để có cơ sở thâm -Là nhà văn Áo.
nhập vào văn hoá. -1901: Khởi đầu sự nghiệp sáng tác văn học bằng
Bài viết có thể chia thành mấy tập thơ "Những sợi dây đàn bằng bạc".
đoạn? Tìm câu thể hiện luận điểm -Ông từng đi du lịch nhiều nơi như châu Á, châu
chính của mỗi đoạn? Phi, châu Mĩ, gia nhập nhóm nhà văn tiến bộ, đấu
tranh chống chiến tranh.
II. Đọc hiểu văn bản.
-Em hày tìm câu chứa luận điểm 1. Đọc.
chính? 2. Tìm hiểu văn bản.
a. Bố cục văn bản.
- Có thể chia thành ba đoạn.
b. Nội dung và nghệ thuật.
-Phần nói về vinh quang trong đời -Nội dung và nghệ thuật phần một:
ông, học sinh tự tìm hiểu thêm ở +Một cuộc đời đầy cay đắng Các ngôn ngữ tiêu
nhà. biểu "quỳ gối", "tuyệt vọng", "cầu xin chúa cứu
thế", "thống khổ", "cay đắng", "đoạ đầy", "uốn
còng lưng ông"…Các chi tiết tiêu biểu: "thân thể
leo lét trong một thế giới đối với ông là xa lạ",
-Tìm những từ ngữ và chi tiết nói "ông hỏi xem từ nước Nga tờ séc của ông cuối
về sự xót thương vô hạn, lòng cùng đã đến chưa", "người khác chuyên cần cửa
thành kính mà nhân dân Nga dành hiệu cầm đồ", "ông khóc và kêu van vì một vài
cho ông khi qua đời? đồng tiền khốn khổ", "suốt đêm ông làm việc trong
khi trong khi ở phòng bên vợ ông rên rỉ trong
những cơn đau đẻ", "năm mươi tuổi nhưng ông đã
chịu hàng thế kỉ dằn vặt"…
-Cái chết của ông đã làm cho nhân -Nội dung và nghệ thuật phần hai:
dân Nga đoàn kết lại như thế nào? +"Một cơn run rẩy…Một phút đau đớn…Một là
sóng yêu thương cuồng nhiệt…Phố thợ rèn nơi
quân lính của ông đen nghịt người…im lặng…chen
-Qua bài viết em hiểu thế nào là chúc quanh quan tài ông…".
một nhà văn vĩ đại? -Tư tưởng tự do và dân chủ trong sáng của ông đã
ăn sâu vào tình cảm, tư tưởng của họ. Nhân dân
-Nhận xét gì về lời văn của Xvai- Nga xiết chặt tay nhau "nỗi đau khổ đúc thành một
gơ khi viết chân dung văn học? khối thống nhất" không phân biệt đẳng cấp giàu
nghèo…Điều ấy báo hiệu: Tiếng sấm của sự nổi
dậy rền vang.
-Lời văn giàu hình ảnh, giàu tính hình tượng, liên
tưởng bất ngờ "Khi ngừng lại ông ngạt thở với
châu Âu như tron một nhà ngục…Thắng lợi của
Đốt-xtôi-ép-xki dồn lại trong một giâycũng như
ngày trước, trước những nối khổ hạn của ông,
Đức Chúa trời ném cho ông mà giống như những
tia chớp, nhờ đó trong một cỗ xe rực lửa. Đức
Chúa trời mong các tông đồ của người vào cõi
vĩnh hằng…".
4. Củng cố-dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 12
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Biết vận dụng các thao tác lập luận để làm tốt bài văn nghị luận về một hiện tượng đời
sống.
-Có ý thức đúng đắn trước những hiện tượng đời sống.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Phát vấn-Thực hành.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là gì?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
I. Cách làm một bài nghị luận về một hiện tượng
-Giáo viên đọc tư liệu tham đời sống.
khảo Sgk trang 75. 1. Tìm hiểu đề bài.
-Đề bài yêu cầu nghị luận về a. Đọc tư liệu tham khảo.
hiện tượng gì? Có mấy luận b. Nhận xét:
điểm? -Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện tượng chia chiếc
bánh thời gian của các bạn trẻ hôm nay.
+ Luận điểm: -Việc làm của Nguyễn Hữu Ân.
- Bài viết sử dụng những dẫn -Hiện tượng của Nguyễn Hữu Ân là
chứng minh hoạ nào? Nhận xét? hiện tượng sống đẹp của thanh niên ngày nay.
+ Dẫn chứng: -Đưa ra một số việc làm có ý nghĩa
của thanh niên ngày nay như Nguyễn Hữu Ân (Ví dụ:
dạy học ở lớp tình thương, tham gia phong trào thanh
-Tác giả đã sử dụng những thao niên tình nguyện …).
tác lập luận nào? -Đưa ra một số việc làm đáng phê phán của thanh
niên học sinh như: đua xe, bỏ học đi chơi điện tử…
-Tác giả đã trình bày nội dung gì 2. Lập dàn ý.
trong phần thân bài? a. Mở bài: Nêu hiện tượng, trích dẫn đề nhận
định chung.
b. Thân bài:
- Nguyễn Hữu Ân đã dành hết thời gian của mình cho
-Theo em, nghị luận về một hiện những người bị bệnh ung thư giai đoạn cuối.
tượng đời sống là gì? Cần đạt - Phân tích hiện tượng Nguyễn Hữu Ân: Hiện tượng
các yêu cầu nào khi làm bài văn Nguyễn Hữu Ân có ý nghĩa giáo dục rất lớn đối với
nghị luận về một hiện tượng thanh niên học sinh ngày nay.
đời sống? - Biểu dương việc làm của Nguyễn Hữu Ân.
c. Kết bài:
- Bày tỏ suy nghĩ riêng của người viết đối với hiện
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tượng trên.
phần ghi nhớ. II. Bài học:
-Nghị luận về một hiện tượng đời sống là bàn về
một hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh - Bài nghị luận cần nêu rõ hiện tượng, phân tích các
làm bài tập. mặt đúng sai, lợi, hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ
thái độý kiến của người viết.
- Ngoài việc vận dụng các thao tác lập luận phân tích
so sánh, bác bỏ, bình luận…người viết cần diễn đạt
giản dị, ngắn gọn, sáng sủa nhất là phần biểu cảm.
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
- Nguyễn ái Quốc bàn về hiện tượng: Sự lãng phí
thời gian của thanh niên An Nam.

4. Củng cố-Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 13
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm vững các khái niệm văn bản khoa học, phong cách ngôn ngữ khoa học và đặc trưng
của phong cách ấy.
-Có kĩ năng phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách khác.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Nêu vấn đề-Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
DTIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khia bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò nội dung
I. Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học
-Giáo viên đưa ra 2 văn bản khoa 1.Văn bản khoa học.
học. Yêu cầu học sinh nhận xét. -Văn bản khoa học gồm ba loại chính: các văn bản
chuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa , văn
bản khoa học phổ cập .
2. Ngôn ngữ khoa học:
-Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong
các văn bản khoa học (kể cả giao tiếp và truyền thụ
-Ngôn ngữ khoa học là gì? kiến thức khoa học: Khoa học tự nhiên: Toán, Vật lí,
Hoá học, Sinh học; Khoa học xã hội và nhân văn:
văn,:Lịch sử, Địa lí, Triết học, Giáo dục, chân lí).
II. Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa
- Phong cách ngôn ngữ khoa học học.
có mấy đặc trưng? -Phong cách ngôn ngữ khoa học có 3 đặc trưng sau:
a. Tính khái quát, trừu tượng:
-Cụ thể là: -Thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữ khoa
+Dùng từ ngữ thuật ngữ khoa học. Thuật ngữ khoa học là những từ ngữ chứa
học. đựng những khái niệm của chuyên ngành khoa học.
+Thể hiện trong câu văn, đoạn b. Tính lí trí, lô gích:
văncấu tạo văn bản. -Ở nội dung khoa học, ở cả phương diện ngôn ngữ,
+Từ ngữ sử dụng không mang văn bản khoa học phải đảm bảo tính lí trí, lô gích.
sắc thái biểu cảm, sắc thái tu từ. -Một nhận định, một phán đoán khoa học cũng phải
chính xác.
-Tính lô gích, lí trí còn thể hiện trong đoạn văn. Đó
là sự sắp xếp sao cho các câu, các đoạn văn phải
được liên kết chặt chẽ về nội dung cũng như hình
thức. Tất cả đều phục vụ cho văn bản khoa học.
*Tóm lại: Tính lí trí và lô gích trong văn bản khoa
học thể hiện ở từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản.
-Đặc trưng thứ ba của phong c. Tính khách quan, phi cá thể.
cách ngôn ngữ khoa học là gì? Ngôn ngữ khoa học có cái nét chung nhất là phi cá
thể. Nó khoa học, không thể hiện tính cá nhân. Nó có
màu sắc trung hoà, ít cảm xúc.
- Văn bản này thuộc: Khoa học III. Luyện tập:
giáo khoa dùng để giảng dạy về Câu 1:
khoa học xã hội và nhân văn-Nó Bài "Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng
mang nét riêng của khoa học giáo tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX" là một văn bản
khoa. khoa học. Trên các phương diện nhận định đánh giá:
+Đảm bảo tính sư phạm, trình -Nhận định về hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá.
bày nội dung từ dễ đến khó, có +Đánh giá quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu.
phần kiến thức, có những phần +Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ
câu hỏi, có phần luyện tập… năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
Ngôn ngữ dùng nhiều thuật ngữ -Những nhận định đánh giá đó đều chính xác đúng
khoa học xã hội nhân văn. đắn trên cơ sơ hiện thực của nền văn học hiện đại.
-Ngôn ngữ dùng nhiều thuật ngữ khoa học xã hội
nhân văn.
4. Củng cố: Nắm khái niệm văn bản khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học.
5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ: 14
TRẢ BÀI SỐ 1
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Biết vận dụng các kiến thức và kỷ năng về nghị luận xã hội để viết bài bàn nghị luận về
một hiện tượng đời sống.
-Biết vận dụng những tri thức về xã hội, những kinh nghiệm và vốn sống cá nhân để bình
luận, đánh giá về một hiện tượng đời sống.
-Nâng cao ý thức và có thái độ đúng đắn với những hiện tượng đời sống xảy ra hàng ngày.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án - Chấm bài -Ra đề.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
*Giáo viên nhận xét chung bài viết I. Tìm hiểu đề:
số 1. -Kiểu bài: Nghị luận xã hội.
-Đa số các em đều cố gắng viết -Dạng đề: Bàn về một tư tưởngđạo lý.
bài. Nhiều bài viết công tốt. -Nội dung chính: "đức hạnh" và "hành động", mối
- Một số ít bài viết hiểu sai yêu cầu quan hệ giữa chúng.
của đề.
- Giáo viên đọc mẫu 2 bài. II. Lập dàn ý:
- Trả bài và vào điểm. -Giải thích: để chỉ ra khái niệm "đức hạnh" và
"hành động ",và mối quan hệ
-Bình luận: để đánh giá đúng sai, trao đổi vấn đ.
-Phân tích: để chỉ ra các khía cạnh của "đức hạnh"
và "hành động".
Tiết thứ: 15
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2

Đề bài: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tượng: thí sinh bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy
chế thi cử. Trong đó có một số thí sinh bị đình chỉ thi do mang tài liệu vào phòng thi …

Tiết thứ:16-17

THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS 01-12-2003
(Cô-phi Anna )
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Thấy được sự quan trọng và bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối với
toàn nhân loại và với mỗi cá nhân. Từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia và
từng con người trong việc sát cánh chung tay đẩy lùi hiểm hoạ. Không ai giữ thái độ câm
lặng, kì thị, phân biệt đối xử với những người đang sống chung cùng HIV/AIDS.
-Cảm nhận được sức mạnh thuyết phục to lớn của bài văn.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Đọc diễn cảm - Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-Nêu những nét cơ bản được I. Tìm hiểu chung.
trình bày ở Tiểu dẫn? 1. Tiểu dẫn.
- Cô-phi Anna: Sinh ngày 8/4/1938 tại Ga-na (một
-Giáo viên giới thiệu thêm về Cô- nước Cộng hoà châu Phi).
phi Anna: Là người châu da đen +Qúa trình hoạt động:
đầu tiên giữ chức Tổng thư ký - Năm 1962: Bắt đầu làm việc ở tổ chức Liên hợp
Liên hợp quốc. quốc
-Năm 1966: Phó tổng thư kí Liên hợp quốc phụ trách
-Tác giả viết bài này nhằm mục gìn giữ hoà bình.
đích gì? trong hoàn cảnh nào? -Từ 1/1/1997: Tổng thư kí Liên hợp quốc. Ông
đảm nhiệm chức vụ này hai nhiệm kì liền cho tới
-Văn bản thuộc thể loại gì? tháng 1/2007 (10 năm).
- Có thể chia văn bản làm mấy 2. Văn bản:
phần? a. Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:
- Cô-Phi Anna viết văn bản này gửi nhân dân toàn
Giáo viên hướng dẫn học sinh thế giới nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS
đọc và tìm hiểu văn bản. 1/12/2003.
-Tác giả viết văn bản này dựa -Mục đích: kêu gọi cá nhân và mọi người chung tay
trên tình hình thực tế nào? góp sức ngăn chặn hiểm hoạ, nhận thấy sự nguy
hiểm của đại dịch này.
-Theo tác giả, mỗi quốc gia cần b. Thể loại:
có nhiệm vụ gì trước đại dịch - Văn bản nhật dụng.
HIV/AIDS? -Thông điệp: Là những lời thông cáo mang ý nghĩa
+Có hiện tượng một số nước trên quan trọng đối với nhiều người, nhiều quốc gia, dân
thế giới cho rằng sự cạnh tranh tộc.
lúc này có ý nghĩa quan trọng và c. Bố cục:
cấp bách hơn thảm hoạ Bài văn chia làm ba đoạn.
HIV/AIDS. d. Chủ đề:
+Nhân loại phải cố gắng nhiều -Thông điệp nêu rõ hiểm hoạ của toàn nhân loại →
hơn nữa để tạo được nguồn lực, kêu gọi các quốc gia và mọi ngưòi coi đó là nhiệm
hành động cần thiết để ngăn vụ của chính mình, không nên im lặng, kì thị, phân
ngừa, dập tắt đại dịch biệt đối với những ngưòi bị HIV/AIDS.
HIV/AIDS. II. Đọc hiểu văn bản.
Vì những lí do trên đây bản thông 1. Đọc.
điệp nhấn mạnh "chúng ta phải 2. Tìm hiểu văn bản:
đưa vấn đề HIV/AIDS lên vị trí a. Đặc điểm tình hình của văn kiện.
hàng đầu trong chương trình -Căn cứ vào tình hình thực tế:
quốc gia nghị sự về chính trị và +1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước.
hành động thực tế " đối với các +1/4 số trẻ sơ sịnh bị nhiễm. Cứ một phút một ngày
quốc gia. trôi qua lại có 10 nguời bị nhiễm.
-Trong lời kêu gọi mọi ngưòi nỗ +Khi thông điệp này viết ra (2003) thì sự cố gắng
lực chống HIV/AIDS hơn nữa, của mọi người, mọi quốc gia chưa đủ. Vì thế thông
tác giả đã nhấn mạnh điều gì? điệp dự đoán "chúng ta không thể đạt đuợc mục tiêu
-Câu văn nào có sức lay động lớn nào vào 2005".
nhất đến tâm hồn và nhận thức b. Nhiệm vụ của mỗi quốc gia:
của người đọc? -Không vì mục tiêu trong sự cạnh tranh mà quên đi
- Em hiểu thế nào là thông điệp? thảm hoạ cướp đi cái đáng quý nhất là sinh mệnh và
-Trong lời kêu gọi mọi ngưòi nỗ tuổi thọ của con nguời.
lực chống HIV/AIDS hơn nữa, - Có những câu văn gọn mà độc đáo: "Trong thế giới
tác giả đã nhấn mạnh điều gì? đó, im lặng đồng nghĩa với chết ". Có những câu tạo
-Em có nhận xét gì về tác giả? ra hình ảnh gợi cảm: "Hãy cùng với chúng tôi giật
Những câu văn nào làm anh (chị) đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt
rung động nhất? đối xử đang vây quanh bệnh dịch này". Lại có những
câu văn tạo được độc đáo và giàu hình ảnh: "Hãy
-Thông điệp giúp cho người đọc, đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể
người nghe biết quan tâm tới bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các
hiện tượng đời sống đang diễn ra bức rào giữa chúng ta và họ. Trong thế giới AIDS
quanh ta để tâm hồn, trí tuệ khoa khốc liệt này không có khái niệm giữa chúng ta và
học ông nghèo nàn, đơn điệu và họ".
biết chia sẻ, không vô cảm trước c. Ý nghĩa của bản thông điệp:
nỗi đau con người. -Là tiếng nói kịp thời trước một nguy cơ đang đe
-Từ đó xác định thái độ hành doạ cuộc sống của loài người, thể hiện thái độ sống
động,tình cảm của mình. tích cực, một tinh thần trách nhiệm cao tình yêu
thương nhân loại sâu sắc.
4. Củng cố: Nắm ghi nhớ Sgk.
5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ: 18
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM THƠ, ĐOẠN THƠ
A. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh:
- Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận.
- Biết cách làm văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Nêu vấn đề - Thực hành.
C. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Soạn giáo án.
- Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
-Thế nào là văn nghị luận về tác I. Khái niệm.
phẩm thơ, đoạn thơ? (ở lớp 10, 1. Tìm hiểu ví dụ:
lớp11. ta đã được học những thao "Bãi cát lại bãi cát dài
tác nào về thơ?). Đi một bước lại lùi một bước
Mặt trời đã lặn chưa dừng đựoc
Lữ khách trên đường rơi nước mắt "
(Bài ca ngắn đi trên bãi cát-Cao Bá Quát).
2. Bài học:
Vậy nghị luận về thơ (tác phẩm và đoạn thơ) là
-Nghị luận về một bài thơ, đoạn quá trình sử dụng những thao tác làm văn sao cho
thơ là gì? làm rõ tư tưởng, phóng cách nghệ thuật của thơ đã
tác động tới cảm xúc thẩm mĩ, tư duy nghệ thuật và
những liên tưởng sâu sắc của người viết.
II. Cách làm bài nghị luận về một bài thơđoạn thơ:
a. Đọc kĩ đoạn thơ, bài thơ, nắm chắc mục đích,
hoàn cảnh sáng tác, vị trí đoạn thơ, bài thơ.
b. Đoạn thơ, bài thơ có dấu hiệu gì đặc biệt về
-Cách làm bài nghị luận một bài ngôn ngữ, hình ảnh?
thơ, đoạn thơ? c. Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ
thuật, tử tưởng tình cảm của tác giả như thế nào?
III. Thực hành:
1. Bình luận bài thơ "Hà Nội vắng em" của Tế
Hanh.
-Hà Nội phố đẹp, người đông Hà Nội có nhiều
vườn hoa đẹp nằm kề dãy phố-Nhân vật trữ tình
Giáo viên hướng dẫn học sinh bộc lộ cô đơn trống trải. Cảnh vật ngay trước mắt
làm bài. mà thấy "chưa thân", đi trong đêm trăng mà âm
- Giáo viên giới thiệu thêm: thầm lặng lẽ.
-Thao tác tiếp theo là khẳng định vấn đề: +Vấn đề
Tình yêu Hà Nội cũng không lấp đặt ra trong bài thơ "Hà Nội vắng em", hoàn toàn
đầy khoảng trống vắng em: Cái phù hợp với thái độ, tâm trạng, tình cảm của con
chung và cái riêng hoà trong tâm người.
trạng của con ngưòi Con người -Sau khẳng định vấn đề là thao tác mở rộng. Có ba
không chỉ sống,chỉ vui với tình cách:
yêu chung mà cần có tình yêu +Cách một là giải thích và chứng minh.
riêng ở đấy. (Phần gạch chân là +Cách hai là lật ngược vấn đề.
vấn đề cần bình luận). +Cách ba là bàn bạc, đi sâu vào một khía cạnh nào
đó của vấn đề.
Sau khi chỉ ra vấn đề cần bình
luận thao tác tiếp theo là gì? -Cụ thể: Mở rộng bằng cách giải thích, chứng minh.
+Tại sao cái chung hoà cùng cái riêng và nó được
thể hiện như thế nào?
-Sau khẳng định vấn đề thao tác *Con người cá thể đều sinh ra và chịu sự tác động
là gì? Cụ thể ra sao? của cộng đồng. Vì thế nó không thể tách rời cái
chung.
-Trong khi mở rộng bàn bạc có -Tiêu đề bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữa cái chung
thể sử dụng thao tác nào? và cái riêng "Hà Nội vắng em".
-Sau mở rộng là thao tác gì? *Trong xã hội chúng ta, cái riêng không đối lập với
cái chung.
-Hình ảnh phố, con đường, vườn hoa, hàng cây, ánh
trăng choán hết cả bài thơ. Tâm trạng của nhân vật
trữ tình chỉ là một phần nhỏ nhưng không thể thiếu
được.
*Cái riêng làm nổi bật lên cái chung.
-Trong mở rộng có thể sử dụng thao tác so sánh
hoặc phản bác.
-Sau mở rộng là nêu ý nghĩa vấn đề.
4. Củng cố- dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Tây Tiến ".
Tiết thứ: 19-20
TÂY TIẾN
(Quang Dũng)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của núi rừng miền Tây Bắc Tổ quốc và hình ảnh
người lính TâyTiến hào hoa, dũng cảm trong bài thơ.
-Nắm những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo
về hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Đọc diễn cảm - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
a. Đặt vẫn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung
I. Tìm hiểu chung.
1. Tiểu dẫn.
a. Tác giả:
-Nhớ về Quang Dũng, chúng ta ghi -Tên khai sinh: Bùi Đình Diệm.
nhận những nét cơ bản nào? -Bút danh: Quang Dũng.
-Sinh năm 1921và mất năm 1988.
-Quê: Phưọng Trì, Đan Phượng, Hà Tây.
-Hoàn cảnh và mục đích sáng tác bài -Xuất thân trong một gia đình nho học.
thơ? -Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh
-Chủ đề của bài thơ? soạn nhạc.
⇒Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tài hoa.
Đặc biệt là khi ông viết về lính.
b. Tác phẩm:
Bài thơ miêu tả nổi nhớ da diết của -Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác
tác giả về đồng đội trong những → nhớ đồng đội cũ→Tại Phù Lưu Chanh ông viết
chặng đường hành quân chiến đấu bài thơ này.
gian khổ, đầy thử thách, hi sinh trên -Mục đích sáng tác: ghi lại những kỉ niệm một thời
cái nền của thiên nhiên miền Tây của những người lính Tây Tiến.
Bắc Bắc Bộ vừa hùng vĩ, dữ dội *Bố cục: chia làm ba đoạn:
Đồng thời thể hiện những kỉ niệm -Cảm hứng chính của bài thơ là cảm hứng lãng
đẹp về tình quân dân và khắc sâu lí mạn và tinh thần bi tránggắn bó với nhau để làm
tưởng chiến đấu của người lính Tây nên linh hồn, sắc điệu của bài thơ.
Tiến. II. Đọc hiểu văn bản.
1. Đọc.
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Nỗi nhớ Tây Tiến:
"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"
-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu -Hai câu thơ mở đầu đã cụ thể cho cảm xúc của
từ nổi nhớ. Đó là nỗi nhớ đồng đội. toàn bài thơ Sông Mã đại diện cho vùng đất miền
Tây. Hai hình tượng song song kết động nỗi nhớ.
Đó là miền Tây Bắc Bắc Bộ và người lính Tây
Tiến.
-"Nhớ chơi vơi"→ tái hiện những kí ức trong nhân
vật trữ tình những kỉ niệm đẹp đẽ, hào hùng của
tuổi trẻ. Nỗi nhớ đã tạo nên cảm xúc mãnh liệt.
b. Hình ảnh người lính Tây Tiến:
-Tìm bố cục của bài thơ? *Giữa khung cảnh hùng vĩ, dữ dội.
-Câu thơ 3. 4 gợi tên đất, tên làng. Đó là Sài Khao,
-Cảm hứng chính của bài thơ là gì? Mường Lát:
-Em hiểu gì về tinh thần bi tráng và "Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
cảm hứng lãng mạn trong bài thơ? Mường Lát hoa về trong đêm hơi"
=> Mang vẻ hấp dẫn của xứ lạ huyền ảo. Người
lính Tây Tiến hiện lên giữa thiên nhiên hùng vĩ.
- Hành quân chiến đấu đầy gian khổ, thử thách và
hi sinh:
"Dốc lên khúc khuỷ, dốc thăm thẳm
-Theo em trọng tâm cần xác định Heo hút cồn mây súng ngửi trời
của bài thơ là gì? …………… mũ bỏ quên đời !
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm……… cọp trêu người
Nhớ ôi ! Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi"
-Cuộc hành quân đi qua núi cao, vực thẳm => giữa
khó nhọc, gian khổ vẫn luôn thấy niềm vui tinh
-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu nghịch của người lính "Súng ngửi trời".
bằng chi tiết nào? Hãy phân tích *Người lính Tây Tiến giữa khung cảnh núi rừng
mạch cảm xúc ấy? thơ mộng:
"Doanh trại… bừng …hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Câu thơ 3.4 gợi cho em nhận thức Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"
gì? →Bút pháp lãng mạn tìm đến những liên tưởng
giúp người đọc nhận ra niềm vui tràn ngập, tình
tứ qua từ ngữ (đuốc hoa, em, nàng e ấp).
+”Đoàn binh”chứ không phải là *Tâm hồn lãng mạn:
đoàn quân. Đoàn binh tạo ra âm vang Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm.
mạnh mẽ hơn ba tiếng “không mọc * Sự hy sinh thầm lặng:
tóc" gợi nét ngang tàng, độc đáo. Cả "Rải rác biên cương mồ viễn xứ
câu thơ tạo hình ảnh hiên ngang, dữ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
dội, lẫm liệt của người lính Tây …………anh về đất
Tiến. Sông Mã gầm lên khúc độc hành"
*Hình ảnh:
+"Quân xanh màu lá dữ oai hùm" tô đậm thêm nét
kiêu hùng của người lính. Cảm hứng lãng mạn đầy
- Giáo viên bình: chất tráng ca → Khắc hoạ được bức chân dung
người lính Tây Tiến bằng những nét vẽ phi
Nhà thơ nhớ về "Tây Tiến" là nhớ thường, độc đáo vượt lên mọi khổ ải, thiếu thốn.
về tuổi trẻ của một thời say mê, hào -Đó là nét vẻ hào hoa, lãng mạn đầy thơ mộng của
hùng. Đến lúc này (1948), mặc dù những chàng trai Hà Nội.
đã xa đơn vị, xa những người đồng 3. Khẳng định lí tưởng chiến đấu và tinh thần
đội thân yêu, xa miền Tây Bắc của đồng đội.
Tổ quốc, Quang Dũng đã bộc lộ nỗi "Tây Tiến người đi không hẹn ước
nhớ bằng sự khẳng định không bao Đường lên thăm thẳm một chia phôi
giờ quên. Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
-Em có nhận xét gì về bút pháp Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi"
nghệ thuật của đoạn thơ này và tác →Khẳng định tình cảm của tác giả với đồng đội
dụng của nó. Hai câu thơ cuối đoạn -Mặt khác, đoạn thơ kết bài thể hiện lí tưởng
gợi cho em suy nghĩ gì? chiến đấu "một đi không về" của người lính. Họ ra
đi chiến đấu không hẹn ngày về.
III. Tổng kết:
- Xem phần ghi nhớ Sgk.

4. Củng cố: Nắm nội dung, nghệ thuật tác phẩm.

5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ: 21
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nâng cao tri thức về nghị luận văn học. Có kỹ năng vận dụng tổng hợp các thao tác nghị
luận trong văn nghị luận.
-Biết cách làm bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Nêu vấn đề-Thực hành.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh I. Tìm hiểu khái niệm.
thực hiện đề 1- sgk. 1. Ví dụ: Đề 1 Sgk.
- Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng:"Nhìn
chung văn học Việt Nam phong phú đa dạng; nhưng
-Đề này nêu lên vấn đề gì cần nếu cần xác định một chủ lưu một dòng chính quán
bình luận? Cần tham khảo những thông kim cổ thì đó là văn học yêu nước".
bài nào trong chương trình Ngữ Em hãy trình bày suy nghĩ của mình đối với ý
văn THPT? kiến trên.
*Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu của đề: Bình luận ý kiến của Đặng
Thai Mai cho rằng từ xưa đến nay trong cái phong
phú đa dạng của văn học Việt Nam dòng văn học
- Để làm bài tập nàycần sử dụng yêu nước là một chủ lưu.
các thao tác gì? - Sử dụng các thao tác:Chứng minh bình luận
*Lập dàn ý:
2. Tìm hiểu khái niệm:
- Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là một
-Nghị luận về một ý kiến bàn hình thức của bài nghị luận văn học mà nội dung là
về văn học là gì? bình luận, phân tích một ý kiến đối với văn học.

-Yêu cầu: giải thích đúng đắn đánh giá định ý kiến
ấy.
-Cách làm bài văn nghị luận về II. Cách viết bài văn nghị luận về một ý kiến
một ý kiến bàn về văn học? bàn về văn học:
1.Tìm hiểu đềxác định yêu cầu bài viết.
2. Lập dàn ý:
=> Việc nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
thường tập trung vào giải thích nêu ý nghĩa và tác
dụng của ý kiến đó đối với đời sống và văn học.
III. Luyện tập:
1. Bình luận ý kiến sau đây của Thạch Lam: "
Giáo viên hướng dẫn học sinh Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc
làm bài tập. lực mà chúng ta có để vừa tố cáo và thay đổi một
thế giới giả dối và tàn ácvừa làm cho lòng người
thêm trong sạch và phong phú hơn ".

4. Củng cố: Nắm: khái niệm và các thao tác làm văn nghị luận.

5. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn: "Việt Bắc "
Tiết thứ: 22
VIỆT BẮC
(Tố Hữu)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được và đánh giá đúng về Tố Hữu cũng như thơ của ông trong nền văn học dân tộc.
Nắm được con đường sáng tác thơ của Tố Hữu qua các tập thơ, từ đó hiểu đặc điểm cơ
bản của thơ Tố Hữu: Luôn gắn liền với các thời kỳ đấu tranh CM và thể hiện sự vận
động trong tư tưởng và nghệ thuật của nhà thơ.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Phát vấn Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn đầu bài thơ "Tây Tiến"? Hình ảnh người lính
Tây Tiến hiện lên qua những chi tiết và hình ảnh nào? Nhận xét?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ trường kỳ, gian khổ, hy sinh
hết sức vẻ vang của dân tộc đã đi đến thắng lợi hoàn toàn một phần là nhờ có văn học
nghệ thuật. Trong văn học thời kỳ này Tố Hữu là vì sao sáng, nổi bật nhất với những vần
thơ "cháy bỏng" một thời.
b. Triển khai bài dạy:

Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu sử của I. Vài nét về tiểu sử:
nhà thơ Tố Hữu. -Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành (1920-2002).
Giáo viên cho học sinh đọc tiểu - Quê: Thừa Thiên Huế.
dẩn trong Sgk và xác định các ý Sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống
chính. Nho học và yêu văn chương. Quê hương và gia
đình đã có ảnh hưởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu.
Câu hỏi: Những yếu tố góp phần -Ông sớm giác ngộ CM - vào Đảng khi mới 18
tạo nên hồn thơ Tố Hữu? tuổi.
-Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng của Đảng và
-Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường nhà nước.
cách mạng, con đường thơ của Tố II. Sự nghiệp.
Hữu? *Đối với T Hữu, con đường CM và con đường thơ
có sự thống nhất không thể tách rời. Mỗi tập thơ
Giáo viên phát vấn học sinh tìm ý của ông là một chặng đường Cách mạng.
chính. 1. Tập thơ "Từ ấy":
- Tập thơ đầu tiên ứng với 10 năm đầu của chặng
-Câu hỏi 1: Nội dung chính của tập đường hoạt động Cách mạng.
thơ "Từ ấy"? - Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải
Giáo viên thuyết giảng nhấn mạnh phóng.
về nội dung của phần Xiêng xích. - Nội dung: Là niềm hân hoan của tâm hồn người
-Câu hỏi 2: Giá trị của tập thơ? Anh thanh niên trẻ tuổi đang "băn khoăn đi kiếm lẽ yêu
chị hiểu thế nào về cái "tôi' trữ tình đời" đã gặp lý tưởngtìm thấy lẽ sống.
mới trong thơ Tố Hữu? Giáo viên - Giá trị: Là chất men say lý tưởng, chất lãng mạn
có thể so sánh với cái "tôi" trong trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm sôi nổi, trẻ trung
thơ mới. của một cái tôi trữ tình mới.
-Giáo viên nên thuyết giảng, lấy ví 2. Tập thơ ''Việt Bắc'' (1947 - 1954).
dụ minh hoạ cho ý này. Đánh dấu bước chuyển mình mới của thơ TH
trong chặng đường này:
-Câu hỏi 3: Nội dung cơ bản của -Nội dung:
tập thơ "Viêt Bắc"? + Là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm
chống Pháp với những chặng đường gian lao anh
hùng và thắng lợi.
+ Thể hiện thành công hình ảnh và tâm tư của
quần chúng cách mạng.
+ Kết tinh những tình cảm lớn của con người
Việt Nam kháng chiến mà bao trùm và thống nhất
mọi tình cảm là tấm lòng yêu nước.
-Giá trị: Là một trong những thành tựu xuất sắc
-Câu hỏi 4: Giá trị nổi bật của tập của văn học chống Pháp.
thơ? 3. Tập thơ "Gió lộng "(1955 - 1961).
-Chú ý: Giáo viên cần tập trung giới Có sự kết hợp của cái tôi trữ tình công dân khi
thiệu kĩ về hai tập thơ (Từ ấy và khai thác các đề tài lớn: Xây dựng xã hội chủ
Việt Bắc) Các tập thơ còn lại Giáo nghĩa, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm
viên yêu cầu học sinh đọc Sgk và quốc tế vô sản.
hướng dẫn học sinh xác định những 4. Tập thơ "Ra trận" và tập thơ "Máu và hoa".
luận điểm quan trọng trong Sgk về - Cổ vũđộng viênca ngợi cuộc chiến đấu.
mối tập thơ. - Mang đậm tính chính luận - thời sự chất sử thi
và âm hưởng anh hùng ca.
5. Các tập thơ còn lại.
III. Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.
-Hoạt động 3: Tìm hiểu phong 1. Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình - chính trị.
cáCâu hỏi nghệ thuật của thơ Tố - Tố Hữu là một thi sĩ - chiến sĩ, thơ là sự thống
Hữu. nhất giữa cách mạng và cảm xúc trữ tình.
- Thơ Tố Hữu khai thác cảm hứng từ đời sống
chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng
và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.
-Câu hỏi 1: Anh chị hiểu thế nào là - Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm
thơ trữ tình-chính trị? Vì sao đây lại hứng của nghệ thuật thơ Tố Hữu. Lí tưởng thực
là đặc điểm nổi bật nhất trong thơ tiễn cách mạng ở mỗi thời kì là đề tài, chủ đề
Tố Hữu? Lấy ví dụ minh hoạ sáng tác của nhà thơ .
Ví dụ: Việt Bắc gắn liền với cuộc kháng chiến 9
-Giáo viên nhấn mạnh với học sinh năm chống thực dân Pháp.
điểm này Tố Hữu là nhà thơ Cách mạng, nhà thơ của lí
tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc
với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng
tác nằm dưới sự lãnh đạo của Đảng.
2.Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi
-Câu hỏi 2: Tại sao khuynh hướng và cảm hứng lãng mạn.
sử thi và cảm hứng lãng mạn lại - Thơ TH tập trung thể hiện những vấn đề cốt
trở thành nét phong cách trong thơ yếu của đời sống Cách mạng và vận mệnh của
Tố Hữu? dân tộc Cảm hứng về lịch sửdân tộc chứ không
- Câu hỏi 3: Giọng điệu trong thơ hướng về đời tư, hướng về những lẽ sống lớn
Tố Hữu có đặc điểm gì nối bật? tình cảm lớn, niềm vui lớn.
Sự thể hiện giọng điệu trong thơ? - Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho những phẩm
Cơ sở hình thành nên giọng điệu chất của giai cấp, dân tộc thậm chí là của lịch sử
đó? và thời đại.
3. Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào:
-Câu hỏi 4: Vì sao nói thơ Tố Hữu - Thơ TH chọn cách xưng hô gần gũithân mật
mang tính dân tộc đậm đà? Sự thể (bạn đời ơi, đồng bào ơi, em ơi, …).
hiện tính dân tộc trong thơ Tố 4. Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà.
Hữu? - Về nội dung: thơ TH phản ánh đậm nét con
người Việt Nam.
-Hoạt động 4: Tổng kết dặn dò. -Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng thành công các
-Câu hỏi 1: Vị trí Tố Hữu trong nền thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ)
thơ ca dân tộc? ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân
tộc, giàu nhạc điệu.
-Câu hỏi 2: Thơ Tố Hữu có sự kết IV. Tổng kết.
hợp giữa những yếu tố nào? -Vị trí thơ Tố Hữu: Là một thành công xuất sắc
-Câu hỏi 3: Sức hấp dẫn của thơ của thơ cách mạng, thơ trữ tình chính trị, kế tục
Tố Hữu? truyền thống lớn của thơ ca dân tộc.
-Thơ Tố Hữu là sự kết hợp của hai yếu tố: Cách
Dặn dò: mạng và dân tộc trong nghệ thuật.
Giáo viên yêu cầu học sinh ôn bài -Sức hấp dẫn của thơ Tố Hữu ở niềm say mê lí
và chuẩn bị cho bài học "Việt Bắc" tưởng và tính dân tộc đậm đà.
(phần tác phẩm). V.Luyện tập.
Học sinh làm bài tập phần luyện -Học sinh làm ở nhà.
tập.


4. Củng cố: Nắm: Nội dung và nghệ thuật trong các tập thơ của Tố Hữu.

5. Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt bài "Luật thơ ".
Tiết thứ: 23
LUẬT THƠ
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm được quy luật của các thể thơ.
-Cách gieo vần, hài hoà âm thanh, ngắt nhịp trong một số thể thơ.
Biết nhận ra giá trị nhạc tính và phân tích, biết làm thơ theo đề tài.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Nêu vấn đề thực hành.
C. CHUẨN BỊ.
-Thầy: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò nội dung
I. Khái quát theo luật thơ.
Giáo viên cho học sinh tìm hiểu 1. Ví dụ:
một số ví dụ cụ thể. Yêu cầu học a.Thể thơ lục bát.
sinh phát hiện và nhận xét. +Số tiếng: trên 6, dưới 8.
+Vần: Tiếng cuối câu 6 phải cùng vần với tiếng 6
của câu 8. Tiếng cuối của câu 8 vần với tiếng cuối
-Thế nào là luật thơ? Cho ví dụ của câu 6 tiếp theo.
minh hoạ? +Nhịp: 2/2/2 cũng có thể 3/3 ở câu 6.
*Mình về/mình có/nhớ ta
*Một ngìn năm/một vạn năm
Con tằm/vẫn kiếp/con tằm/xe tơ
b. Thơ Đường luật: Thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ
tuyệt.
+Số tiếng:7 tiếng.
+Về thanh:
*Nhị tứ lục phân minh.
1234567
Tiếng thứ 2 và 6 cùng thanh, đối với thanh của tiếng
thứ 4.
*Nhất tam ngũ bất luận.
Tiếng 1.3.5 gieo bằng thanh nào cũng được
+Vần:
*Luật trắc, vần bằng:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
*Luật bằng, vần bằng:
Trong tù không rượu cũng không hoa
+Liên:(với bài bát cú).
*Tiếng thứ 2 câu 1 với tiếng thứ 2 câu 8 cùng một
liên (cùng thanh).
*Tiếng thứ 2 của câu 2 với tiếng thứ 2 của câu 3 là
cùng một liên (cùng thanh).
- Luật thơ là gì? *Tiếng thứ 2 của câu 4 với tiếng thứ 2 của câu 5 là
cùng một liên (cùng thanh).
- Em có nhận xét gì về thơ mới *Tiếng thứ 2 của câu 6 với tiếng thứ 2 của câu 7 là
lãng mạn 1932-1942? cùng một liên (cùng thanh).
Chú ý: Tiếng 2 của câu một là trắc thì tiếng 2 của
Giáo viên: câu 2 là bằng và ngược lại.
-Ảnh hưởng của thơ hiện đại 2. Bài học:
châu Âu, các nhà thơ mới 1932- -Luật thơ là những quy định có tính nguyên tắc bắt
1942 đã sấng tạo ra nhiều thể buộc về gieo vần, ngắt nhịp, số tiếng, hài hoà âm
loại: 2 tiếng, 4 tiếng, 5 tiếng và thanh đối với thể thơ nào đó. Tất cả quy định ấy
có thơ tự do thơ văn xuôi. Tuy được khái quát theo kiểu mẫu ổn định.
vậy nó vẫn theo quy tắc gieo vần -Âm tiết (hay tiếng) là đơn vị cơ bản của luật thơ.
nhất định. Nó tạo ra sự hài hoà về * Cấu tạo của tiếng:
âm thanh: +Chia làm hai: phụ âm đầu và phần vần.
"Em ngồi ríu rít ở sau xe +Vần có hai: Mở và đóng.
Em nói lòng anh mải lắng nghe - Vần mở không có phụ âm cuối và có thể là bán âm
Thỉnh thoảng tiếng cười em lại (vào).
điểm - Vần đóng có một trong các phụ âm cuối sau: m, n,
Đời vui khi được có em kề". t, ng, c, ch.
+Mỗi tiếng có một trong các thanh: không, huyền,
sắc, hỏi, ngã, nặng. Những vần bằng (bình thanh)
gồm thanh không, thanh huyền, những thanh còn lại
thuộc vần trắc (khí thanh) là những thanh hỏi, ngã,
nặng.
+ Nhóm thanh lại chia thành hai nhóm đối lập nhau
về âm vực +Nhóm bổng (cao) gồm các thanh không,
sắc, ngã.
+Nhóm trầm (thấp) gồm huyền,
nặng, hỏi.
->Sự đối lập tạo thành hài hoà về âm thanh trong
thơ cộng với ngắt nhịp, ngắt dòng làm thành luật
thơ hay hẹp hơn là mô hình âm luật Tiếng Việt.


4. Củng cố: Nắm nội dung ghi nhớ Sgk.
5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ: 24
TRẢ BÀI SỐ 2
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Củng cố những kiến thức và kỷ năng làm văn có liên quan đến bài làm.
-Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt liết thức và
kỷ năng viết bài văn nói chung.
-Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót
trong các bài làm văn sau.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh nắc lại đề bài số 2.
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:

Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học 1. Phân tích đề.
sinh phân tích đề. Đề bài: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tượng: Thí
Học sinh phân tích đề. Giáo sinh bị xử lí kỷ luật do vi phạm quy chế thi trong đó
viên củng cố. có một số thí sinh bị đình chỉ thi chủ yếu do mang tài
liệu vào sử dụng trong phòng thi.
-Đề bài yêu cầu: Bình luận về một hiện tượng trong
thi tuyển sinh.
-Yêu cầu bài viết đạt được một số ý sau:


Hoạt động 2: Trả bài và sửa lỗi.*Mở bài: Nêu hiện tượng ,trích dẫn đề ,nhận định
Giáo viên trả bài cho học sinh chung.
theo đơn vị lớp. *Thân bài:
-Nhận xét bài làm của học sinh +Phân tích hiện tượng:
(tuỳ theo đối tượng học sinh ở ° Hiện tượng thí sinh vi phạm quy chế thi là một hiện
từng lớp dạy). tượng xấu nó chứng tỏ một bộ phận thí sinh chưa có
thái độ học tập thi cử đúng đắn.
Học sinh nhận bài, trao đối bài ° Hiện tượng sử dụng nhiều hình thức tinh vi nhằm
cho nhau đọc, tự sửa lỗi bài mang tài liệu vào phong thi chứng tỏ đã có sự chuẩn
viết cảu mình. bị công phu từ ở nhà (tức là có chủ trương vi phạm
hẳn hoi). Đó là hành động vi phạm có ý thức.
Giáo viên lấy điểm vào số theo ° Toàn bộ hiện tượng đó nói lên rằng một bộ phận thí
đơn vị lớp. sinh muốn đạt kết quả bằng hành vi gian lận.
-Hoạt động 3: Dặn dò. +Bình luận hiện tượng:
-Giáo viên dặn học sinh ôn tập. ° Đánh giá chung về hiện tượng.
° Phê phán các biểu hiện sai trái.
Thái độ học tập sai trái.
Thái độ gian lận, cố tình vi phạm làm mất tính chất
công bằng của kỳ thi.
* Kết bài: Kêu gọi học sinh có thái độ đúng đắn trong
thi cử đảm bảo chất lượng các kỳ thi
-Yêu cầu về hình thức thao tác lập luận bình luận là
chính, ngoài ra cần sử dụng biện pháp lập luận phân
tích, bác bỏ, so sánh.
2. Trả bài và tự sửa lỗi trên lớp.
-Nhận xét về bài viết của học sinh về:
+Nội dung.
+Bố cục.
+Dùng từ, đặt câu, diến đạt, chữ viết.
+Ưu điểm, nhược điểm của bài viết.
-Học sinh trao đổi bài làm cho nhau để tham khảo đối
chiếu so sánh giữa yêu cầu của đề bài và bài làm cụ
thể của bản thân từ đó rút ra ưu điẻm nhược điểm.
-Lấy điểm vào sổ lớp.
3. Tổng kết.
4. Củng cố: Nắm nộ dung bài.
5. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn bài "Việt Bắc".
Tiết thứ: 25-26
VIỆT BẮC (Tiếp theo)
(Tố Hữu)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được "Việt Bắc" là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu, một thành tựu nổi bật của thơ ca
thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
-Cảm thụ và phân tích được những giá trị đặc sắc của bài thơ: Khúc hát ân tình của những
con người kháng chiến với quê hương đất nước, với nhân dân được thể hiện bằng một
hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc.
-Qua bài thơ, thấy được một số nét cơ bản trong phong cách thơ Tố Hữu.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Tố Hữu là nhà thơ luôn bám sát các sự kiện chính trị- xã hội của đất nước
để sáng tác. Mỗi tác phẩm của ông đều gắn với một sự kiện nào đó của đất nước, của
dân tộc. Bài thơ "Việt Bắc" tiêu biểu cho đặc điểm này.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Giáo viên hướng I. Vài nét chung.
dẫn học sinh tìm hiếu hoàn cảnh 1. Hoàn cảnh sáng tác (Sgk).
sáng tác và vị trí của bài thơ. 2. Vị trí:
Câu hỏi: Bài thơ "Việt Bắc" có vị -Việt Bắc là thành công xuất sắc của thơ Tố Hữu,
trí gì đối với đời sống văn học dân là đỉnh cao cỉa thơ ca Việt Nam thời kỳ chống Pháp.
tộc. II. Đọc hiểu văn bản.
1. Cảm nhận chung về đoạn thơ.
-Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản -Đoạn thơ đã tái hiện được không khí của cuộc
đoạn thơ. chia tay đầy lưu luyến bịn rịn sau 15 năm gắn bó ân
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tính giữa kẻ đi người ở. Đó là không khí ân tình
đoạn thơ chú ý đọc đúng giọng và của hồi tưởng, hoài niệm của ứơc vọng và tin
rút ra nhận xét về: tưởng.
+Không khí buổi chia tay. -Kết cấu: Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao
+Kết cấu đoạn thơ. dân ca. Không đơn thuần là lời hỏi-đáp mà là sự hô
+Giọng điệu đoạn thơ. ứng đồng vọng, là sự độc thoại của tâm trạng. Đó
là cách "phân thân", "hoá thân" để bộc lộ tâm trạng
-Câu hỏi 1: Người ở lại hay người được đầy đủ hơn.
ra đi lên tiêng trước? Lời mở đầu -Giọng điệu: Ngọt ngào êm ái, giọng tâm tình.
có tác dụng như thế nào trong 2. Cuộc chia tay và tâm trạng của người đi kẻ
đoạn thơ? ở.
a. Tâm trạng khi chia tay.
-Câu hỏi 2: Anh (chị) hiểu như thế -Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc về những
nào về cặp đại từ "mình" và "ta"? kỷ niệm gắn bó suốt 15 năm.
Tố Hữu đã sử dụng cặp đại từ đó "Mình về mình có nhớ ta
như thế noà trong đoạn thơ? Tác Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"
dụng của cách sử dụng đó? -Người ra đi cũng cùng tâm trạng ấy nên nỗi nhơ
không chỉ hướng về người khác mà còn là nhớ
chính mình.
-Câu hỏi 3: Nỗi nhớ của người đi -Lời hỏi đã khơi gợi cả một quá khứ đầy ắp kỷ
kẻ ở bộc lộ ở những phương diện niệm khơi nguồn cho mạch cảm xúc nhớ thương
nào? tuôn chảy.
-Nhà thơ đã sử dụng sáng tạo hai đại từ nhân xưng
-Câu hỏi 4: Thiên nhiên được miêu 'mình" và "ta".
tả ở những thời điểm nào? Đặc +Trong Tiếng Việt "mình" và "ta" khi thì chỉ ngôi
điểm chung là gì? thứ nhất và nhiều khi lại để chỉ ngôi thứ hai hoặc
chỉ chung cả hia đối tượng tham gia giao tiếp
(chúng ta..
+Trong đoạn thơTố Hữu đã dùng cặp đại từ "mình-
ta" với cả hian nghĩa một cách sáng tạo (mình và ta
có sự hoán đổi cho nhau) để dễ dàng bộ lộ cảm
Giáo viên giúp học sinh phân tích xúc, tình cảm.
đoạn thơ từ "Rừng xanh hoa b. Nối nhớ da diết mênh mang với nhiều sắc thái
chuối đơ tươi" đến câu "Nhớ ai và cung bậc khác nhau.
tiếng hát ân tình thuỷ chung" -Trong niềm hoại niệm, nỗi nhớ có ba phương
+Cách sắp xếp của các câu thơ. diện gắn bó không tách rời: nhớ cảnh, nhớ người
+Nét đẹp riêng của cảnh vượt qua và nhớ về những kỷ niệm kháng chiến.
mỗi mùa trong năm. -Nỗi nhớ về thiên nhiên Việt Bắc:
+Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp đa
dạng theo thời gian, không gian khác nhau (sương
-Câu hỏi 5: Cuộc sống và con sớm, nắng chiều, trăng khuya ,các màu trong năm).
người Việt Bắc thể hiện lên trong +Thiên nhiên trở nên đẹp hơn hữu tình hơn khi có
hoài niệm với những đặc điểm sự gắn bó với con người (người mẹ địu con lên
nào? Nét đáng quý của con người rẫy, người đan nón, em gái hái măng…).
Việt Bắc là gì? -Đoạn thơ từ câu "Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi"
đến câu "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung" là
đoạn thơ tả cảnh đặc sắc của Tố Hữu.
+Đoan thơ được sắp xếp xen kẽ như một câu tả
cảnh lại có một câu tả người, thể hiện sự gắn bó
giữa cảnh và người.
+Cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với
bốn mùa (xuân, hạ,thu, đông) trong đó mỗi mùa có
nét đẹp riêng.
Giáo viên cho học sinh xác định -Nỗi nhớ về cuộc sống và con người Việt Bắc.
những câu thơ viết về kỷ niệm +Cuộc sống thanh bình êm ả:
kháng chiến và rút ra nhận xét về "Nhớ sao tiếng mõ từng chiều
cách nói của nhà thơ. Chày đêm nện cối đều đều suối xa"
+Cuộc sống vất vả khó khăn trong kháng chiến:
"Thương nhau chia củ sắn lùi
Bát cơm xẻ nửachăn sui đắp cùng"
Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân Việt
Bắc. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và lòng quyết
tâm đùm bọc, che chở cho cách mạng hy sinh tất cả
-Câu hỏi 6: Hãy chỉ ra sự thay đổi vì kháng chiến dù cuộc sống rất còn khó khăn.
về nhịp điệu và giọng điệu của -Nỗi nhớ về những kỷ niệm kháng chiến:
thơ so với đoạn thơ trước +Những cảnh rộng lớnnhững hoạt động tấp nập
sôi động của cuộc kháng chiíen được tái hiện với
bút pháp đậm nét tráng ca:
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi diệp điệp trùng trùng
Ánh sao đàu súng bạn cùng mũ nan
Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước chân nát đá muốn tàn lửa bay
-Nhịp thơ thay đổi từ nhịp chậm dài sang nhịp ngắn
mạnh mẽ dồn dập.
-Giọng thơ từ trầm lắng chuyển sang giọng sôi nổi
náo nức.
-Nêu những nét đặc sắc về nghệ -Nhà thơ đã tập trung khắc hoạ hình ảnh Việt Bắc-
thuật của đoạn thơ? quê hương cách mạng, nơi đặt niềm tin tưởng hy
vọng của cả dân tộc thành một vùng đất linh thiêng
không thể phai mờ.
Ở đâu u ám quân thù
Nhìn lên Việt Bắc: cụ Hồ sáng soi
Ở đâu đau đớn giống nòi
-Hoạt động 3: Giáo viên hướng Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền
dẫn học sinh làm bài tập. Cảm hứng về kháng chiến về cách mạng gắn liền
Bài tập 1: Giáo viên hướng dẫn với cảm hứng ca ngợi lãnh tụ (Việt Bắc và cụ Hồ
học sinh tìm dẫn chứng minh hoạ là một) Đây là một đặc điểm thường thấy trong thơ
trong đoạn thơ. Tố Hữu
3. Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ.
Bài tập 2: Giáo viên hướng dẫn Việt Bắc tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:
học sinh xác định đoạn thơ và tìm -Tính trữ tình-chính trị: Việt Bắc là khúc hát ân tình
ý bìng giảng trên lớp, hoàn thiện thuỷ chung của những người cách mạng với lãnh
thành văn bản ở nhà. tụ, với Đảng và cuộc kháng chiến.
-Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết.
-Hoạt động 3: Tổng kết -Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc: Thể hiện
Câu hỏởi 1: thành công của Tố ở thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, nghệ thuật sử
Hữu trong đoạn thơ nói gì và bài dụng hình ảnh và biện pháp so sánh ẩn dụ quen
thơ nói chung về mặt nội dung? thuộc của ca dao.
Câu hỏi 2: Đặc điểm nghệ thuật
nổi bật của đoạn thơ? IV. Luyện tập
Dặn dò: Giáo viên yêu cầu học 1. Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp
sinh học thuộc lòng đoạn thơ. đại từ "mình" và "ta".
Hai đại từ có sự hoán đổi cho nhau, khó tách rời.
2. Chọn hai đoạn thơ tiêu biểu.
a. Đoạn thơ nói về vẻ đẹp của cảnh và người Việt
Bắc từ câu "Rừng xanh hoa chuối đơ tươi" đến câu
"Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung"
b. Đoạn nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong
chiến đấu, từ câu "Những đường Việt Bắc của ta"
đến câu "Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng"
c. Bình giảng một trong hai đoạn thơ trên (học sinh
làm ở nhà).
III. Tổng kết.
-Nội dung: Tố Hữu đã thành công khi kết hợp
nhuần nhuyễn nội dung chính trị và cảm xúc trữ
tình.
-Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc.

4. Củng cố: Nắm:Nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ: 27
PHÁT BIỂU THEO CHỦ ĐỀ
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được yêu cầu và cách thức phát biểu theo chủ đề.
-Trình bày được ý kiến trước tập thể phù hợp với chủ đề dược nói tới.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.
- Thực hành Nêu vấn đề
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Triển khai bài dạy:
a. Đặt vấn đề: Trong cuộc sống cũng như trong lao động học tập có nhiều vấn đề nảy
sinh mà mỗi người chúng ta phải phát biểu ý kiến. Để ý kiến của mình có sức thuyết
phục, mỗi người phải rèn luyện cho mình những kỷ năng phát biểu cơ bản. Bài học này
sẽ giúp chúng ta rèn luyện những kỹ năng cơ bản đó.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh I. Tìm hiểu chung.
tìm hiểu lý thuyết. 1. Đề bài: Chi Đoàn tổ chức hội thảo với chủ đề:
Thanh niên học sinh làm gì để góp phần giảm thiểu
-Theo em chủ đề cuộc hội thảo tai nạn giao thông. Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến
bao gồm những nội dung nào? đóng góp cho hội thảo.
* Nội dung cần đạt:
Giáo viên gợi ý để học sinh tìm -Những hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giap
ra giải pháp góp phần giảm thiểu thông đối với cuộc sống con người.
tai nạn giao thông. - Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.
-Theo em nên tập trung phát biểu - Tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành luật giao
nội dung nào hơn? Vì sao? thông cho mọi người.
- Tăng cường công tác giáo dục về luật an toàn giao
⇒Từ kết quả phân tích trêngiáo thông trong nhà trường.
viên hướng dẫn học sinh rút ra 2. Các bước chuẩn bị phát biểu:
những nội dung cần thiết để - Xác định đúng nội dung cần phát biểu.
chuẩn bị phát biểu ý kiến. + Chủ đề buổi hội thảo.
+ Những nội dung chính của chủ đề.
+ Lựa chọn nội dung cần phát biểu.
-Dự kiến đề cương cần phát biểu:
-Hãy nêu những yêu cầu của +Mở đầu: Giới thiệu chủ đề phát biểu.
việc phát biểu ý kiến? + Nội dung phát biểu:
+ Kết thúc: khái quát lại nội dung đã phát biểu.
3. Phát biểu ý kiến:
Giáo viên hướng dẫn học sinh - Mở đầu lời phát biểu phải hướng vào người
luyện tập. ngheđưa ra được cái mới lạ, cái riêng của mình về
vấn đề song phải phù hợp với nội dung chủ đề phát
Giáo viên định hướng hoặc để biểu để lôi cuốn sự chú ý của người nghe.
học sinh tự xác định những ý - Trình bày nội dung phát biểu theo đề cương đã dự
chính cần có trong bài phát biểu. kiến, tránh lan man xa đề, lạc đề.
- Lời phát biểu cần ngắn gọn, súc tích nhưng cần có
Giáo viên hướng dẫn học sinh những ví dụ minh hoạ cần thiết.
xác định quan điểm, ý kiến đúng - Trong quá trình phát biểucần lưu ý điều khiển thái
về hạnh phúc và phát biểu để độ cử chỉ giọng nói theo phản ứng của người nghe.
bảo vệ quan điểm đó. II. Luyện tập:
1. Đề bài 1:
Tại cuộc hội thảo phát biểu về chủ đề "Quan niệm
về hạnh phúc của tuổi trẻ trong thời đại ngày nay"
anh (chị) sẽ phát biểu những ý nào? Lập dàn ý bài
phát biểu đó và phát biểu trước lớp.
*Ý chính cần đạt: Tuổi trẻ ngày nay có nhiều quan
Giáo viên hướng dẫn gợi ý để niệm khác nhau về hạnh phúc.
học sinh trình bày quan điểm của -Hạnh phúc là được làm theo ý thích của mình, là
mình để xác định quan điểm đúng được tự do tuyệt đối không bị phị thuộc vào ai, vào
và phát biểu để báo vệ quan bất cứ điều gì.
điểm đó. -Hạnh phúc là kiếm được nhiều tiền vì có tiền là có
tất cả.
-Hạnh phúc là được cống hiến và hưởng thụ một
cách hợp lí.
- Hạnh phúc là thực sự hài hoà giữa hạnh phúc cá
nhân và hạnh phúc của cộng đồng.
-Hạnh phúc là mang đến niềm vui, điều tốt đẹp cho
Giáo viên cần yêu cầu học sinh mọi người.
tìm những ví dụ từ thực tế đời -Hạnh phúc là có nhiều bạn tốt.
sống mà các em biêt về những 2. Đề bài 2: Có nhiều ý kiến cho rằng "Vào đại học
tâm gương tự vươn lên lập thân là cách lập thân duy nhất của thanh niên ngày nay" ý
không phải do được học hành kiến của anh (chị) thế nào? Hãy phát biểu quan niệm
đến nơi đến chốn. của mình.
*Ý chính cần đạt:
-Vào đại học là một trong những cách lập thân tốt
của thanh niên ngày nay song đó không phải là cách
duy nhất vì:
-Hoạt động 3: Tổng kết. +Không phải mọi thanh niên đều có khả năng vào
+Yêu cầu học sinh đọc kỹ ghi được đại học.
nhơ Sgk. +Ngoài việc vào đại học, thanh niên còn có nhiều
+Giáo viên yêu cầu một số chủ cách lập thân khác như: học nghề, làm kinh tế gia
đề để học sinh phát biểu ý kiến đình…
trong điều kiện thích hợp với -Có nhiều thanh niên dù đã học đại học song vẫn
mỗi học sinh. không có khả năng lập thân lập nghiệp.
-Trong thực tế cuộc sống có nhiều thanh niên dù
không được học đại học song vẫn có khả năng và đã
lập thân, lập nghiệp tốt.
-Việc lập thân phải tuỳ thuộc vào điều kiện của mỗi
người song quan trong nhất là phải có ý chí và nghị
lực vươn lên trong cuộc sống.
III. Tổng kết.
-Học sinh nhớ và hiểu những yêu cầu của việc phát
biểu theo chủ đề
-Có kỷ năng phát biểu về một chủ đề nào đó trong
cuộc sống
Tiết thứ: 28
ĐẤT NƯỚC
(Nguyễn Khoa Điềm)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Thấy đựoc một cái nhìn mới mẻ về đất nước thông qua cách cảm nhận của nhà thơ
Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của
nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước.
-Nắm đựoc những nét đặc sắc về nghệ thuật:giọng thơ trữ tình chính trị, sự vận dụng
sáng tạo nhiều yếu tố của văn hoá và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm tư tưởng “Đất
nước của nhân dân “.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh:Soạn bài.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định-kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Triển khai bài dạy:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
hoạt động thầy và trò nội dung kiến thức
I. Tìm hiểu chung.
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm 1. Tiểu dẫn.
hiểu phần tiểu dẫn. a. Tác giả:
- Nguyễn Khoa Điềm: Sinh năm 1943 tại thôn Ưu
Điềm, xã Hoà Phong, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa
Thiên -Huế.
-Nêu nội dung cơ bản của phần - Quê gốc ở An Cựu, Thuỷ An, Thành phố Huế.
tiểu dẫn? - Ông đựợc tặng Giải thưỏng nhà nước về Văn
học và nghệ thuật năm 2000.
-Giáo viên: b. Tác phẩm: Đoạn trích "Đất nước" từ trường
Bản trường ca nhằm thức tỉnh ca"Mặt đường khát vọng".
tuổi trẻ các thành thị vùng tạm -Hoàn thành năm (1971) và in lần đầu ở miền Bắc
chiếm miền Nam, nhận rõ bộ mặt (1974).
xâm lược của đế quốc Mĩ, hướng II. Đọc hiểu:
về nhân dân, đất nước, xuống 1. Đọc.
đường đấu tranh, nhập vào cuộc 2. Tìm hiểu đoạn trích:
chiến đấu của toàn dân tộc. Đây *Bố cục:*đoạn trích chia làm hai phần:
là một trong những tác phẩm tiêu * Đại ý: thể hiện tư tưởng: Đất Nước này là " Đất
biểu của trường ca về cuộc nước của Nhân Dân" Từ đó thức tỉnh tuổi trẻ Miền
kháng chiến chống đế quốc Mĩ. Nam hoà hợp vào cuộc đấu tranh hướng về nhân
dân đất nước.
a. Đất nước của nhân dân: được cảm nhận ở những
Tìm bố cục của đoạn trích ? góc độ khác nhau→ Từ đó nhà thơ thức tỉnh tuổi trẻ
hướng về nhân dân đất nước.
-Xác định đại ý của đoạn trích ? -Tác giả nhìn nhận đất nước trên phương dịên của
ca dao thần thoại:
"Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái ngày xửa ngày
-Tư tưởng "Đất nước của nhân xưa mẹ thưòng hay kể
dân" được tác giả cảm nhận như Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn"
thế nào? =>Đất Nước có từ rất xa -Đất Nước không chỉ bắt
nguồn từ đời sống lam lũ, lo toan hàng ngày mà còn
Giáo viên: bắt nguồn từ đời sống tình cảm:
Đất Nước có từ trong những "Cha mẹ thương nhau
truyện đời xưa, từ phong tục ăn Và Đất là nơi anh đến trường
trầu đến truyền thuyết "biết Nước là nơi em tắm mát
trồng tre mà đánh giặc". Những Đất Nước là nơi ta hò hẹn
hình ảnh này gợi cho ta liên tưởng Đất Nước là nơi ta đánh rơi chiếc khăn trong buổi
đến Sự tích trầu cau, Truyện nhớ thầm"
Thánh Gióng gần gũi hơn cả cuộc →Tình yêu đôi lúa cũng làm nên gương mặt tinh
sống đời thường của mỗi con thần của Đất Nước.
người. Thành ngữ dân gian "gừng =>Tác giả cảm nhận Đất Nước trên nhiều bình
cay muối mặn, "từ buổi cha mẹ diện, phát hiện nhiều điều mới mẻ. Đất Nước là sự
thương nhau", đến câu chuyện thống nhất hoà hợp của nhiều phương diện văn hoá
đặt tên cho cái kèo, cái cột "Hạt phong tục truyền thống cả ca dao thần thoại có
gạo phải một nắng hai sương" và những chuyện thuộc đời thường hàng ngàycũng có
cuộc sống bề bộn hàng ngày Đất những cái thuộc về vĩnh hằng.Trong đời sống con
Nước hiện lên thật thiêng liêng và người có cả cộng đồng,vì thế giọng thơ chuyển từ
gần gũi, dễ cảm hoá và đi vào trữ tình sang chính luận.
lòng mỗi người. b. Đất Nước của nhân dân đã quy tụ cái nhìn đưa
đến những phát hiện mới mẻ, sâu sắc về lịch sử,
-Em có nhận xét gì về những cảm địa lí:
nhận ấy của tác giả? -Tư tưởng "Đất Nước này là Đất Nước của nhân
dân" đã quy tụ mọi cách nhìn mới mẻ Tác giả đã
-Tại sao tác giả không tìm đến nhìn nhận về Đất Nước trên các bình diện về địa lí,
những gì thuộc về Đất Nước hiện lịch sử, văn hoá.
đại ngày nay? - Những địa danh dòng sông (Cửu Long, Chín
Rồng), đến tên núi "Vọng Phu", những tên đất gắn
với tên người (Ông Đốc, Ông Đen, Bà Đen, Bà
Điểm) đến gò, đầm, bãi, những danh lam thắng
cảnh (Hạ Long) đã gắn liền với dân tộc, gắn với
cuộc sống con người. Từ đó lời thơ như thăng hoa,
-Nhà thơ thức tình tuổi trẻ như đúc kết thành triết lí sâu sắc:
thế nào? Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta
-Tác giả cất lên tiếng gọi:
Thơ Nguyễn Khoa Điềm trữ tình "Em ơi em"
mà chính luận là ở đó. Các bình Sau tiếng gọi ấy là sự giãi bày:
diện lịch sử, địa lí được nhìn nhận
Có biết bao người con gái con trai
bằng tâm hồn dạt dào cảm xúc, Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
góp phần làm nổi bật cảm xúc Họ đã sống và chết
chủ đạo của bài thơ, làm nên nétGiản dị và bình tâm
độc đáo của thơ Nguyễn Khoa Không ai nớ mặt đặt tên
Điềm, khi viết về Đất Nước. Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
Nguyễn Khoa Điềm không dùng -Vai trò của nhân dân toả sáng trong sáu câu thơ
những từ, những luận điểm, triết lí.
những luận cứ có tính chính luận-Nhà thơ nhằm mục đích thức tỉnh, lay động về
mà bằng ngôn ngữ của đời nhận thức của tuổi trẻ miền Nam, cả nước nói
thường. Tác giả cũng không hô to,
chung, của tuổi trẻ các thành phố, đô thị trong vùng
gọi giật của lời thơ tuyên truyền,
tạm chiếm nói riêng
cổ động mà thơ vẫn đi vào lòng c. Bốn câu kết đoạn:
người đọc. "Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu
Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát
Người đến hát thì chèo đò, kéo thuyền vượt thác
Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi"
- Ở đoạn thơ này tác giả đã cảm =>Tư tưởng "Đất nước của nhân dân" đã có từ
nhận Đất Nước trên những truyền thống chỉ đến văn học hiện đại nó mới được
phương diện nào? Cách cảm nâng lên thành đỉnh cao vì chỉ khi nào nhân dân thực
nhận ấy có gì mới mẻ? sự làm chủ đời mình thì mới làm chủ đất nước.
III. Tổng kết:
- Xem Sgk.

4. Củng cố: Nắm nội dung, nghệ thuật tác phẩm.

5. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Đất nước" của Nguyễn Đình Thi.
Tiết thứ: 29
Đọc thêm:
ĐẤT NƯỚC
(Nguyễn Đình Thi)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Cảm nhận được những cảm xúc và suy nhgĩ của nhà thơ về đất nước qua những hình
ảnh mùa thu và hình ảnh đất nước đau thương, bất khuất, anh hùng trong cuộc kháng
chiến chống Pháp.
-Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ…
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Đọc diễn cảm Nêu vấn đề
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ: Quan niệm "đất nước của nhân dân" trong đoạn trích "Đất nước"
của Nguyễn Khoa Điềm?

3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Quê hương, đất nước là một trong những cảm hứng rộng lớn và lâu bền
nhất của nhân dân. Việt Nam qua mọi thời kỳ lịch sử đã có nhiều nhà thơ, nhà văn thành
công ở đề tài này, nhà thơ Nguyễn Đình Thi cũng đã góp một tiếng nói của riêng mình về
quê hương, đất nước mà tiêu biểu là bài thơ "Đất nước".
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm I. Vài nét chung.
hiểu tác giả và tác phẩm. 1. Tác giả:
-Nguyễn Đình Thi là người đa tài, ông hoạt động
- Yêu cầu học sinh đọc phần tiểu trên nhiều lĩnh vực nghệ thuật, lĩnh vực nào cũng
dẫn có thành công nhất định.
- Nêu vài nét về tác giả Nguyễn - Thơ Nguyễn Đình Thi có giọng điệu riêng, có
Đình Thi ? nhiều tìm tòi về hình ảnh thơ.
2. Tác phẩm:
- Bài thơ được khởi hứng từ năm 1948 - Phần sau
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ? được viết vào năm 1955 - là sự tổng hợp cảm
hứng về đất nước.
II. Đọc hiểu
1. Phần đầu của bài thơ:
Bố cục của bài thơ? - Khởi đầu là những cảm giác trực tiếp trong một
sáng mùa thu gợi nỗi nhớ về Hà Nội với màu sắc,
- Nội dung của bài thơ ở phần đầu không gian, hương vị…
đề cập đến vấn đề gì? Nhận xét + Không gian: phố dài, thềm nắng, tiết trời chớm
những yếu tố nghệ thuật làm nên lạnh …
thành công của bài thơ? + Nhân vật "tôi" chuyển từ trạng thái buồn, bâng
khuâng sang sướng vui.
+ Cái nhìn của nhân vật thay đổi từ "thềm nắng"
sang "núi đồi"…
→Cụm từ chúng ta được lặp lại nhiều lần có giá
trị nhấn mạnh, khẳng định dứt khoát chủ quyền
của dân tộc đối với đất nước mình.
2. Phần sau của bài thơ:
- Nêu lên tội ác của giặc bằng những hình ảnh
giàu sức khái quát:
"Những cánh đồng quê chảy máu
Tội ác của kẻ thù được khắc hoạ Dây thép gai đâm nát trời chiều
qua những chi tiết nào? …………………………………
Thằng giặc Tây, thằng chúa đất"
→Kẻ thù đã huỷ hoại tất cả đời sống vật chất và
- Thái độ của người dân Việt Nam tinh thần của nhân dân ta. Tội ác của kẻ thù đã
trước tội ác của quân xâm lược? dẫn đến sự chuyển biến tất yếu: những con
người hồn hậu yêu thương đã trở thành những
người cháy bỏng căm thù.
-Sự đổi thay của đất nước được thể hiện qua
những chặng đường đấu tranh của dân tộc.
-Khói nhà máy cuộn trong sương sớm
Đánh gia chung về nghệ thuật và -Ôm đất nước những người áo vải
nội dung của bài thơ? →Biểu hiện sinh động về chủ nghĩa anh hùng CM
Việt Nam.
III. Tổng kết:


4. Củng cố: Nắm: Những thành công về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

5. Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 30
LUẬT THƠ
(Tiếp)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh hiểu được các đặc điểm của các thể thơ phổ biến hiện nay trong thơ
Việt Nam. Biết vận dụng sự hiểu biết về các đặc điểm đó vào việc cảm nhận và tìm
hiểu các tác phẩm cụ thể.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Phát vấn Đàm thoại - Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Ở tiết học trước ta đã hiểu thế nào là luật thơ của một thể thơ và những
thể thơ chính của Việt Nam. Tiết học này sẽ tập trung đi vào việc tìm hiểu luật thơ của
một số thể thơ phổ biến hiên nay.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
* Luật thơ của một thể thơ là toàn bộ những quy
- Luật thơ là gì ? Yếu tố nào có tắc gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh…được khái quát
vai trò quan trọng trong việc hình theo một kiểu mẫu ổn định.
thành luật thơ Việt Nam ? I. Một số thể thơ phổ biến hiện nay:
- Một số thể thơ phổ biến hiện 1. Thể năm chữ.
nay? a. Khổ thơ:
- Có thể có hoặc không có khổ, mỗi khổ có thể có
-Giáo viên cung cấp cho học sinh từ 4 dòng trở lên.
một bài thơ ngũ ngôn cách luật để -Số khổ trong bài có thể nhiều hoặc ít …
so sánh với thể thơ 5 chữ hiện + Ví dụ: Tiếng thu.
nay. b. Vần thơ: đa dạng (gián cách,vần liền,vần giao
-Thơ 5 chữ có đặc điểm gì về số nhau).
câu, số tiếng, vần thơ, ngắt nhịp? c. Hài thanh và ngắt nhịp:
- Thanh điệu: Tuy không giống thơ cổ song vẫn
đảm bảo sự hài hoà về thanh điệu.
-Ví dụ: Trước sân anh thơ thẩn
- Giáo viên cung cấp một bài thơ Đăm đắm trông nhạn về
thất ngôn tứ tuyệt và cho học sinh Mây chiều còn phiêu bạt
phân biệt với thơ 7 chữ hiện nay. Lang thang trên đồi quê
-Ví dụ: "Bánh trôi nước". (Tình quê - Hàn Mặc Tử)
Giáo viên lấy ví dụ và yêu cầu học -Nhịp điệu: Có thể ngắt nhịp giống thơ ngũ ngôn
sinh xác định các loại vần. truyền thống (2-3) hoặc ngắt nhịp khác (3-2).
Giáo viên phát vấn và yêu cầu 2. Thể bảy tiếng.
học sinh xác định thanh điệu trong a. Khổ thơ: có thể chia khổ hoặc khôngmỗi khổ
các thi liệu cho sẵn và nhận xét về thường có 4 dòng3 lần điệp vần …
sự phối hợp bằng trắc. b. Vần:
- Mỗi khổ 1 vầnvần liền ở 2 dòng đầugián cách ở
Giáo viên cung cấp một số thi liệu dòng 3và điệp lại ở dòng 4(gần với thơ thất ngôn tứ
về thơ 8 tiếng và yêu cầu học sinh tuyệt).
nhận xét về khổ thơ, vần, thanh c. Hài thanh và ngắt nhịp:
điệu và nhịp điệu. - Thanh điệu có sự đối xứng, hài hoà trong một dòng
hoặc giữa hai dòng với nhau, sự hài hoà thanh điệu
bằng- trắc thể hiện cố định ở các tiếng 2, 4. 6.
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ. 3. Thể tám tiếng:
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc a. Khổ thơ: Thơ 8 tiếng ít chia khổ.
lại bài "Đất nước" (Nguyễn Đình b. Vần: Dùng vần chân là chủ yếu.
Thi) và phân tích các đặc điểm của *Ví dụ: "Đây những tháp gầy mòn vì mong đợi
thể thơ tự do… Những đền xưa đổ nát dưới thời gian
Những sông vắng lê mình trong bóng tối.
Những tượng chàm lở lói rỉ rên than."
c. Hài thanh và ngắt nhịp:
- Thanh điệu có sự hài hòa bằng trắc, thể hiện ở
các tiếng 3, 6, 8 của dòng thơ …
4. Thơ tự do:
a. Khổ thơ và dòng thơ: Phần lớn không chia khổ,
nếu chia khổ thì không đều, dòng thơ không hạn
định số tiếng …
b. Vần: Thơ tự do có thể có vần hoặc không có
vần.
c. Hài thanh và ngắt nhịp:
-Thanh điệu không có luật nhưng vẫn nhịp nhàng,
cân đối.
-Nhịp thơ: Không theo luật mà ngắt nhịp theo cảm
xúc, ý nghĩa của mỗi dòng thơ và bài thơ.


4. Củng cố: Nắm: Luật thơ của một số thể thơ phổ biến của Việt Nam.

5. Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 31

THỰC HIỆN MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được một số biện pháp tu từ ngữ âm thường gặp.
-Biết cách phát hiện, phân tích vận dụng một số phếp tu từ ngữ âm quen thuộc.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Phát vấn. Đàm thoại.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm về "Luật thơ" và một số thể thơ phổ biến hiện
nay?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Thực hành về phépI. Tạo nhịp điệu và âm hưởng thích hợp.
tu từ tạo nhịp điệu và âm hưởngBài tập 1:
thích hợp. -Đoạn văn gồm bốn nhịp (hai nhịp dài trước, hai
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhịp ngắn sau) phối hợp với nhau để diễn tả nội
làm bài tập: dung của đoạn:
Bài tập 1: đoạn văn trích đọc +Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết
trong "Tuyên ngôn độc lập" của tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do (gan
Hồ Chí Minh. góc) với một thời gian dài (hơn 80 năm nay, mấy
-Sự phối hợp nhịp ngắn và nhịp năm nay).
dài trong đoạn văn. +Hai nhịp ngắn khẳng định dứt khoát và đanh thép
Giáo viên đọc đoạn văn, phát về quyền tự do và độc lập của dân tộc ta (phải
hiện và nhận xét về cách ngắt được).
nhịp. -Kết thúc ba nhịp đầu là các thanh bằng không dấu
-Sự thay đổi thanh bằng, thanh với ba âm tiết mở (nay, nay, do) tạo ra âm hưởng
trắc cuối mỗi nhịp và tính chấtngân vang, lan xa. Kết thúc nhịp thứ bốn là một
mở hay đóng của âm tiết kết thúc
thanh trắc với một âm tiết kép (lập) tạo ra sự lắng
mỗi nhịp đọng trong lòng người đọc (người nghe).
Giáo viên phát hiện và nhận xét-Nhịp điệu và sự phối hợp âm thanh cùng với phép
về thanh điệu và tính chất cảu lặp cú pháp (một dân tộc đó…), lặp từ ngữ (dân tộc
các âm tiết cuối nhịp đã gan góc, nay phải được) đã tạo ra âm hưởng
hùng hồn đanh thép cho lời tuyên ngôn.
II. Điệp âm, điệp vần, điệp thanh.
-Thực hành về phép điệp âmđiệp 1.Bài tập 1:
thanhđiệp vần a. "Dưới quyên trăng quyên đã gọi hè
Giáo viên hướng dẫn học sinh Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông"
tìm hiểu tác dụng gợi hình tượng Âm đầu (l) được lặp lại bốn lần gợi ra những hình
của biện pháp điệp phụ âm đầu tượng bông hoa lựu đỏ lấp ló trên cành những đốm
trong các câu thơ. lửa lập loè. Ánh lửa đó như đang phát sáng lung linh
lập loè trên ngọn cây.
b. " Làn ao long lánh bóng trăng loe"
- Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm đầu "l" - Sự
Giáo viên hướng dẫn học sinh cộng hưởng của 4 lần lặp lại tạo nên hình tượng
đọc bài thơ và doạn thơ đã cho. bóng trăng lấp lánh và phát tán cả không gian rộng
Xác đinh vần và nhận xét về tác lớn trên mặt ao phản chiếu của mặt nước …
dụng của biện pháp điệp vần. 2. Bài tập 2:
a. trong bài "Thu điếu" của Nguyễn Khuyến vần
"eo" là vần chủ đạo (xuất hiện 5 lần trong thơ).
Điều đó góp phần khắc hoạ hình tượng mùa thu yên
tĩnh, trong trẻo ở làng quê Bắc Bộ - đồng thời cũng
bộc lộ một tâm hồn thơ thanh khiết đắm say với
thiên nhiên của nhà thơ.
b. Trong đoạn thơ của Tố Hữu vần "ang" xuất hiện
7 lần. Đây là vần chứa một nguyên âm rộng và âm
tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm mũi).
Giáo viên hướng dẫn học sinh rút Vần "ang" vì vậy gợi cảm giác rộng mở và chuyển
ra nhận xét về phạm vi sử dụng động thích hợp với sắc thái miêu tả sự chuyển động
của các phép tu từ ngữ âm đã mùa (từ mùa đông sang mùa xuân).
thực hành. III. Tổng kết:
Phép tu từ tạo nhịp điệu và âm hưởng thường được
dùng trong văn xuôi nhất là văn chính luận.
- Phép tu từ tạo nhịp điệu điệp thanh thường được
sử dụng nhiều trong thơ ca.


4. Củng cố: Nắm nội dung bài học.

5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ: 32-33

VIẾT BÀI SỐ 3
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Vận dụng những kiến thức cơ bản đã học trong các văn bản đọc hiểu để viết bài
nghị luận về một đoạn thơ trữ tình.
-Vận dụng đựoc khả năng nghị luận văn học để viết bài làm văn phù hợp với yêu
cầu của đề bài.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: I. Hướng dẫn chung.
Giáo viên hướng dẫn học sinh 1. Ôn tập.
chuẩn bị ở nhà: Đọc phần hướng -Kiến thức văn học sử, kỷ năng đọc hiểu văn
đẫn chung và thực hiện các yêu bản.
cầu ở phần này để có cơ sở làm -Kiến thức và kỷ năng Tiếng Việt.
tốt bài văn. -Kiến thức và kỷ năng nghị luận.
2. Rút kinh nghiệm từ bài làm văn số 2 để
- Sau đó đọc trước phần gợi ý cách tránh những lỗi về diễn đạt lập luận.
làm bài + tư lệu tham khảo. II. Đề bài.
Hoạt động 2:Giới thiệu đề văn. Chọn đề 2 (Sgk):
Giáo viên chép đề lên bảng. 1. Câu 1 (3 điểm): Theo anh (chị) trong bài thơ
Giáo viên có thể chọn một trong Tây Tiến (Quang Dũng) những câu thơ nào biểu
bốn câu của Sách giáo khoa hoặc hiện rõ nét nhất vẻ đẹp bi tráng và tâm hồn
chọn một đề khác phù hợp với học phóng khoáng thơ mộng của người lính? Phân
sinh. tích ngắn gọn để giải thích ý kiến của mình
2. Câu 2 (7 điểm): Cảm nhận của anh chị về
hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc
trong đoạn thơ sau:
"Ta về mình có nhớ ta,
Ta về ta nhớ những hoa cùng người
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèn cao ánh nắng dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở khắp rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Hoạt động 3: Ve kêu rừng phách đổ vàng
Tổ chức cho học sinh làm bài. Nhớ cô em gái hái măng một mình
Giáo viên nhắc học sinh cố gắng Rừng thu trăng soi hoà bình,
vận dụng tri thức và kĩ năng làm Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung "
văn đã học khi làm bài. (Trích Việt Bắc-Tố Hữu).
III. Học sinh làm bài.
Giáo viên hạn định độ dài bài viết.
Hoạt động 4:Thu bài. - Câu 1: 20 dòng.
Dặn dò: Giáo viên nhắc học sinh - Câu 2: 1500 từ (khoảng ba trang).
xem lại kiến thức và kĩ năng tiếng - Thời gian làm bài: 90 phút .
Việt nhằm củng cố năng lực viết Giáo viên lưu ý học sinh: Không được cử dụng
văn và rút kinh nghiệmchuẩn bị tài liệu, không trao đổi, thảo luận.
cho tiết trả bài.

4. Củng cố - dặn dò:Tiết sau học Đọc thêm
Tiết thứ: 34-35
Đọc thêm:

DỌN VỀ LÀNG
TIẾNG HÁT CON TÀU
ĐÒ LÈN
A. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh hiểu được những nội dung cơ bản của bài thơ và những nghệ thuật tiêu
biểu trong thơ của các tác giả.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Đọc diễn cảm-Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài "Đất nước" của Nguyễn Đình Thi? Nêu những
giá trị tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
A. Bài "Dọn về làng".
Học sinh đọc SGK. I. Tìm hiểu chung.
- Phần Tiểu dẫn trình bày nội 1. Tiểu dẫn:
dung gì? Nêu tóm tắt những - Nông Quốc Chấn (tên khai sinh là Nông Văn Quỳnh).
điều cần lưu ý - Sinh năm:1923 Quê: Cốc Đán - Ngân Sơn- Bắc Cạn.
Là nhà thơ dân tộc Tày.
- Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng: Chủ tịch Hội
văn học khu Việt Bắc,Thứ trưởng Bộ Văn Hoá thông
tin - Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hoá Hà Nội.
* Sự nghiệp: Tiếng ca người Việt Bắc(1959). Suối và
biển(1984)…
*Tác phẩm: - Viết về quê hương tác giả trong những
năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp đau thương
mà anh dũng. Bài thơ được trao giải nhì tại Đại hội
liên hoan Thanh niên sinh viên thế giới tại Béc-lin.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Chủ đề: Miêu tả cuộc sống gian khổ của nhân dân
Cao Bắc Lạng và tội ác dã man của giặc Pháp Đồng
Xác định chủ đề của bài thơ? thời thể hiện niềm vui khi quê hương được giải
phóng.
2. Nội dung:
a Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc
Nêu những nội dung cơ bản - Chạy hết núi lại khe, cay đắng đủ mùi -> Cách diễn
của tác phẩm? đạt cụ thể của người miền núi về nỗi thống khổ của
mình.
+ Tội ác của giặc:
- …Giặc Tây lại đến lùng
- Từng cái lán nó đốt đi trơ trụi…
 Khoét sâu vào mối thù với quân xâm lược. Thể
hiện nhận thức tỉnh táo của người dân: biết được âm
Nhận xét gì về tội ác của giặc? mưu của kẻ thù, biết nén đau thương để vượt lên nỗi
đau khổ của chính mình.
b. Niềm vui của dân khi được giải phóng:
- Hôm nay …………cười vang
…………………………………
Mờ mờ khói bếp bay lên mái nhà lá
Niềm vui của dân khi được -> Niềm vui ấy không của riêng ai (nhân dân, bộ đội,
giải phóng thể hiện qua những tất cả mọi người… và nhất là nhân vật trữ tình).
chi tiết nào? 3. Nghệ thuật:
- Cách nói sinh động cụ thể- hình ảnh gần gũi…
B. Bài "Tiếng hát con tàu".
I. Tìm hiểu chung:
1. Tiểu dẫn:
Nhận xét chung về nghệ thuật? - Chế Lan Viên (Tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan).
- Quê: Quảng Trị.
- Những tác phẩm chính: Điêu tàn, ánh sáng và phù sa,
Giáo viên hướng dẫn học sinh …
đọc bài * Thơ Chế Lan Viên giàu chất suy tưởng, triết lý,
mang vẻ đẹp trí tuệ và đa dạng phong phú về hình
ảnh.
*Tác phẩm: Lấy cảm hứng từ một sự kiện kinh tế -
Nêu những nét chính về tác xã hội ở miền Bắc. Đó là cuộc vận động nhân dân
giả? miền xuôi xây dựng kinh tế ở Tây Bắc. Bài thơ rút
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? trong tập " ánh sáng và phù sa".
2. Bố cục: Chia làm 3 đoạn:
+ 2 khổ đầu.
+ 9 khổ tiếp.
+ Còn lại.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hình ảnh con tàu và Tây Bẳc trong 4 câu thơ
đầu:-Hình ảnh mang tính biểu tượng -> Khát vọng lên
đường, đi xa -> Gợi những miền đất xa xôi mà sâu
Bố cục? nặng nghĩa tình …
- Nhan đề: Con tàu là biểu tượng khát vọng lên đường
đi xa.Tiếng hát con tàu là tiếng hát của lòng ta.
-Ý nghĩa hình ảnh con tàu và 2. Sự trăn trở và lời mời gọi lên đường.
địa danh Tây Bắc? - Sự đối lập giữa mênh mông> < nhỏ hẹp: thơ >
khẳng định nước ta thành
pháp và phân tích kết cấu cú thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp.
pháp đó phép lặp đó có tác -Lặp cú pháp: " Sự thật là ……"->có tác dụng khẳng
dụng như thế nào? định rõ ta lấy lạiViệt Nam từ tay Nhật chứ không
phải từ tay Pháp.
-Lặp cú pháp: " Dân ta đã đánh đổ……"
-Lặp cú pháp "Dân ta lại đánh đổ…"
Câu 2:
-Ở mỗi câu tục ngữ hai vế đối nhau chặt chẽ về số
lượng tiếng. Phép lặp kết hợp với phép đối.
II. Phép liệt kê:
a. Các câu trong đoạn văn trích "Hịch tướng sĩ" của
Trần Quốc Tuấn có dùng phép lặp cú pháp theo sơ đồ:
+ Phương tiện + thì + ta cho.
Phép liệt kê được thể hiện + Cấp bậc + thì + ta cho.
như thế nào trong các câu bên? + Hoàn cảnh + thì + ta cho.
Nhận xét gì về tác dụng của nó →Phép lặp cú pháp cộng với phép liệt kê có tác dụng
nhấn mạnh sự chu cấp đối đãi đầy tình nghiã của
Trần Quốc Tuấn đối với tì tướng của mình trong hoàn
cảnh chiến trường.
b. Đoạn văn trong "Tuyên ngôn độc lập" có cấu tạo
các câu giống nhau theo mô hình C + V + B Lặp cú
pháp phối hợp với phép liệt kê nhằm vạch tội ác của
bọn thực dân.
III. Phép chêm xen:
-Tất cả phần in đậm trong các câu thuộc a,b,c,d đều ở
giữa hoặc cuối câu.
-Khi viết chúng được tách ra bằng dấu () hoặc dấu
phẩy.
Phép chêm xen khi được trình - Chúng có tác dụng giải thích, ghi chú cho từ ngữ đi
bày trên văn bản thường có đặc trước.Chúng bổ sung thêm sắc thái tình cảm.
điểm gì? Tác dụng của nó ? -Bộ phận chêm xen có vai trò trong nghĩa tình thái.
Việt Bắc - bài thơ đội tiêu đề của toàn bộ tập thơ là
khúc tráng ca về cuộc kháng chiến và con người kháng
chiến.Đồng thời bài thơ thể hiện ân tình thuỷ chung
giữa miền xuôi và miền ngược, giữa anh cán bộ kháng
chiến và đồng bào các dân tộc Việt Bắc.

4. Củng cố: Nắm: Cách nhận diện và phân tích các biện pháp tu từ cú pháp.

5. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Sóng" của Xuân Quỳnh.
Tiết thứ: 37-38
SÓNG
(XUÂN QUỲNH)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Cảm nhận được tình yêu đích thực của người con gái:hồn nhiên nồng nàn,say đắm, thuỷ
chung vượt qua được hữu hạn của đời người.
-Nắm được nghệ thuật đặc sắc trong thơ XQ: diễn tả bằng hình tượng ẩn dụ song kết
hợp với chủ thể trữ tình em nhịp điệu dạt dàolôi cuốntừ ngữ giản dị gợi cảm.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Đọc diễn cảm, phát vấn, nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Giá trị nhân đạo cao cả của bài "Đò Lèn "? Tình cảm của cháu dành
cho bà có gì đặc biệt?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
I. Vài nét chung.
Giáo viên vào bài. 1. Tác giả:
Giới thiệu vài nét về tác giả? - Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (1942- 1988).
- Một người phụ nữ tài năng và giàu nghị lực …
Giáo viên giới thiệu thêm: - Một hồn thơ nữ đằm thắm chân thành mà sôi nổi
Cuộc đời vất vả, thiếu thốn trẻ trung trong những khát vọng mãnh liệt về tình
=>Khao khát tình yêu thương, nhạy yêu và hạnh.
cảm với tình mẫu tử. - Phong cách thơ: Dung dị hồn nhiên chân thật …
2. Tác phẩm:
-Xuất xứ của tác phẩm - Viết năm 1967- In trong tập "Hoa dọc chiến
Học sinh đọc, Giáo viên đọc mẫu hào"
Nêu nhận xét của em về âm hưởng II. Đọc hiểu.
-kết cấu của bài thơ? 1. Đọc.
2. Phân tích.
"Anh không xứng là biển xanh" - Hình tượng sóng: + Âm hưởng sóng biển -
(Xuân Diệu) dạt dào nhịp nhàng
+ Thể thơ 5 chữ.
+ Hình tượng " sóng" và " em " -> hình tượng đẹp
đẽ để diễn tả tình yêu.
a. Khổ 1và 2:
Hình tượng sóng ở khổ thơ thứ - Dữ dội dịu êm
nhất được tác giả diễn tả như thế - ồn ào lặng lẽ
nào? Nhận xét về nhịp bài thơ? -> Trạng thái đối cực của sóng -> gợi liên tuởng
đến trạng thái tâm lý của tình yêu
- Sông không hiểu nổi mình
Em hiểu gì về 2 hình ảnh "sông "và …………………………
"bể"?->ý nghĩa? ………………………………
Bồi hồi ……-> Khát vọng của sóng của tình yêu
là bất diệt vĩnh hằng.
Từ hình tượng sóng -Nhà thơ đã suy b. Khổ 3và 4
nghĩ đến ai?suy ngẫm về điều gì? Nghĩ …anh,em
biển lớn
->Từ hình tượng sóng -nhà thơ đã nhận thức về
Trước tình yêu đẹp đẽ như vậy nhà tình yêu của mình Tình yêu sánh ngang biển
thơ đã bày tỏ điều gì? lớn -sánh ngang cuộc đời.
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau
->Hình thức nghi vấn
=> Băn khoăn đi tìm cội nguồn của sóng, của tình
yêu nhưng bất lực ->Lời thú tội hồn nhiên nhưng
Trong tình yêu XQ đã cho rằng điều sâu sắc.
gì là thuộc tính? =>Quy luật của tình yêu
3. Khổ 5-6-7:
Sóng nhớ bờ
Không ngủ được
Em nhớ anh
Trong mơ còn thức
-Nỗi nhớ gắn liền tình yêu, là ->Liên tưởng, so sánh, độc đáo thú vị
thước đo của tình yêu ->Nỗi nhớ thường trực trong lòng nguời con gái
đang yêu -Khi thức khi ngủ ->Nỗi nhớ da diết,
mãnh liệt
Lúc nào em cũng nghĩ
Giáo viên bình:liệt kê so sánh Hướng về anh một phương
"Chuyến tàu đưa anh xa mãi Con nào chẳng tới bờ
Em vẫn cứ yêu anh Dù …cách trở
… Bởi vì em biết thuỷ chung ->Sự thuỷ chung tuyệt đối và niềm tin son sắt của
Bởi vì em biết chờ đợi nhà thơ vào tình yêu -cuộc sống:Tình yêu nào rồi
Bởi vì em có niềm tin" cũng đến bờ hạnh phúc s
-Khổ 8:Khác hoàn toàn 8 khổ còn 4. Khổ 8:
lại của bài thơ về mạch nghĩ ->Nét Cuộc đời tuy dài thế
riêng XQ Năm tháng vẫn đi qua
->Nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian -Niềm
lo âu niềm khao khát nắm giữ lấy hạnh phúc trong
-Giáo viên chuyển:lo âu nhưng hiện tại -ý thức sâu về sự hữu hạn của đời
không thất vọng, tác giả chọn cách người và sự mong manh khó bền của chặt của
cư xử tích cực tình yêu, hạnh phúc.
Trong khổ 9, tác giả bày tỏ điều gì? =>Lo âu, trăn trở
5. Khổ 9:
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Để ngàn năm còn vỗ
"Tự hát " ->Ước nguyện chân thành được hoà mình vào
biển lớn, vào tình yêu cuộc đời ->Khát vọng sống
hết mình cho tình yêu với sự hi sinh, dâng hiến
_ Đánh giá chung về nghệ thuật và III. Tổng kết:
nội dung bài thơ? Với nghệ thuật xây dựng hình tượng sóng đôi
sóng và em -Âm điệu dào dạt… Bài thơ là bản tình
ca ca ngợi tình yêu chân thành, mãnh liệt, thuỷ
chung. Thể hiện tâm hồn đôn hậu mà trẻ trung sôi
nổi trong khát vọng tình yêu, hạnh phúc


4. Củng cố: Nắm: Nội dung và nghệ thuật bài thơ Đọc thuộc lòng bài thơ

5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ: 39

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm được sự cần thiết phải vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự miêu tả,
biểu cảm, thuyết minh trong bài văn nghị luận.
-Bước đầu nắm được cách vận dụng kết hợp các phương thức đó trong một đoạn, một
bài văn nghị luận.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành. Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Muốn viết bài văn nghị luận hay, hấp dẫn, người viết cần vận dụng kết
hợp nhiều thao tác lập luận: chứng minh, bác bỏ, phân tích, giải thích… Và cho bài nghị
luận bớt khô khan trừu tượng, người viết cần vận dụng kết hợp các phương thức biểu
đạt: tự sự miêu tả, biểu cảm…Đó cũng chính là mục đích của bài học này.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh I. Luyện tập trên lớp.
luyện tập trên lớp: 1. Bài tập 1:
a. Trong bài văn nghị luận có lúc cần vận dụng
-Vì sao trong bài văn nghị luận kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả,
chúng ta có những lúc cần vận biểu cảm vì:
dụng kết hợp các phương thức + Khắc phục hạn chế của văn nghị luận đó là sự
biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm? khô khan, thiên về lí tính khó đọc.
+ Yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm đem lại sự cụ
thể sống động cho văn nghị luận.
a. Yêu cầu của việc kết hợp các phương thức
biểu đạt trong văn nghị luận:
-Muốn cho việc vận dụng các Bài văn phải thuộc một kiểu văn bản chính luận.ở
phương thức biểu đạt có kết quả đây kiểu văn bản chính luận dứt khoát phải là văn
cao thì chúng ta cần chú ý điều gì? nghị luận
Cho ví dụ? - Kể, tả, biểu cảm chỉ là những yếu tố kết hợp
Chúng không được làm mất làm mờ đi đặc trưng
nghị luận của bài văn.
- Các yếu tố kể, tả, biểu cảm khi tham gia vào bài
văn nghị luận thì phải chịu sự chi phối và phải
phục vụ quá trình nghị luận.
2. Bài tập 2: Vận dụng kết hợp phương thức biểu
đạt thuyết minh trong văn nghị luận:
- Thuyết minh là thao tác giới thiệu trình bày
khách quan chính xác về tính chất, đặc điểm của
sự vật, hiện tượng.
-Trong đoạn trích, người viết muốn khẳng định sự
cần thiết của chi tiêu GNP. Để làm cho bài viết
của mình thuyết phục ngoài việc sử dụng các thao
tác lập luận người viết còn vận dụng các thao tác
thuyết minh giới thiệu một cách rõ ràng chính
xácvề chỉ số GDP và GNP ở Việt Nam
-Tác dụng ý nghĩa của việc sử dụng thao tác
thuyết minh:
+ Hỗ trợ đắc lực cho sự bàn luận của tác giả nó
đem lại những hiểu biết thú vị.
+ Giúp người đọc hình dung vấn đề một cách cụ
thể và hình dung mức độ nghiêm túc của vấn đề
3. Bài tập 3: Viết bài văn nghị luận.
-Giáo viên hướng dẫn làm bài ở Chủ đề: Nhà văn mà tôi hâm mộ
nhà -Học sinh tham khảo Thạch Lam (Nguyễn Tuân)
II. Luyện tập ở nhà.
1. Trả lời:
Cả hai nhận định đều đúng vì:
- Một bài văn nghị luận chỉ hấp dẫn khi sử dụng
kết hợp các phương thức biểu đạt nếu không nó
dễ sa vào trừu tượng khô khan.
2. Viết bài với chủ đề: Gia đình trong thời hiện
đại.
III. Tổng kết - dặn dò.

4. Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Đàn ghi ta của Lor ca".
Tiết thứ: 40
Đọc thêm:
ĐÀN GHI TA CỦA LOR -CA
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Cảm nhận đựơc vẻ bi tráng của hình tượng Lor -ca qua mạch cảm xúc suy tư đa chiều;
vừa sâu sắc vừa mãnh liệt của tác giả bài thơ.
-Thấy được vẻ độc đáo trong hình thức biểu đạt thơ mang phong cách tượng trưng.
-Có những tri thức để đọc và hiểu một bài thơ viết theo phong cách hiện đại.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành-Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ "Sóng" của XQ? Nhận xét gì về tình yêu của người phụ nữ trong
bài thơ?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm I. Tiểu dẫn:
hiểu tiểu dẫn. 1. Tác giả:
-Tên khai sinh: Hồ Thành Công- sinh năm 1946. -
Học sinh đọc Quê: Mộ Đức, Quảng Ngãi.
- Nêu những nét cơ bản về tác giả -Sự nghiệp văn chương:
Thanh Thảo? Đặc điểm phong +Có các sáng tác hay và độc đáo về chiến tranh và
cách thơ của ông? thời hậu chiến.
+Các tác phẩm:Những người đi tới biển (1977),
Những ngọn sóng mặt trời (1984-1982), Khối
vuông ru bích (1985).
+Những năm gần đây:viết báo, tiểu luận phê bình
Nhưng đóng góp quan trọng nhất là thơ ca.
-Đặc điểm thơ:
+Là tiếng nói của người tri thức nhiều suy tư, trăn
trở về cuộc sống.
+Ông luôn tìm tòi khám phá, sáng tạo tìm cách
biểu đạt mới qua hình thức câu thơ tự do, đem
Giáo viên giới thiệu về tác phẩm đến một mĩ cảm hiện đại cho thơ bằng thi ảnh và
Đọc văn bản và hướng dẫn học ngôn từ mơí mẻ.
sinh tìm hiểu bài thơ theo các câu 2. Tác phẩm.
hỏi sgk -Rút ra trong tập" Khối vuông ru bích"
-Là tác phẩm tiêu biểu cho tư duy thơ Thanh
Thảo:Giàu suy tư, mãnh liệt và phóng túng, ít
nhiều nhuốm màu sắc tưọng trưng và siêu thực
II. Đọc hiểu văn bản:
Cảm nhận chung của em về bài 1. Đọc:
thơ? 2.Tìm hiểu văn bản:
Cảm nhận chung.
Bài thơ viết theo thể tự do thể hiện cảm xúc mãnh
liệt của tác giả trước cái chết của Lor-ca qua hàng
loạt hính ảnh mang tính biểu tượng.
a. Hình tượng Lor-ca.
- Các hình ảnh: tiếng đàn bọt nước, áo choàng đỏ
Hãy giải mã các hình ảnh: tiếng gắt, vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn
đàn bọt nướcáo choàng đỏ gắtvầng đều mang tính biểu tượng.
trăng chếnh choángyên ngựa mỏi - Các dòng thơ không có hình ảnh về con người
mòn …?Em có suy nghĩ gì về các nhưng bóng dáng con người vẫn hiện lên rõ nét
hình ảnh ấy? qua hình ảnh và âm thanh (tiếng đàn)màu sắc (áo
choàng đỏ gắt),trạng thái (chếnh choáng, mỏi
mòn)…
+Như vậy ngay ở khổ thơ đầu chúng ta đã bước
vào một không gian đậm chất Tây Ban Nha, với
hình ảnh áo choàng đỏ gắt -áo choàng khoác trên
mình những võ sĩ đấu bò tót -Một biểu tượng của
Tây Ban Nha.
+Đồng thời người đọc không thể không nhận
thấy cuộc hành trình của con người: đi lang thang
về niềm đơn độc với vầng trăng chếnh choáng
trên yên ngưạ mỏi mòn "đó là những cuộc độc
hành của con người -Cuộc độc hành của Lor -ca
(một anh hùng Tây Ban Nha.
-Vẻ đẹp của Lor-ca và cái chết của Lor -ca:
Cái chết của Lor-ca được khắc hoạ -Tác giả khắc hoạ nhân vật giữa một không gian
qua những hình ảnh nào? hoang dã đậm chất Tây Ban Nha: "Tây Ban Nha
/hát ngêu ngao /bỗng kinh hoàng / áo choàng bê
_ Em có cảm nhận gì về đoạn thơ bết đỏ" Tiếng hát ngêu ngao của những người Di-
"Không ai chôn cất tiếng đàn…" gan, áo choàng của võ sĩ đấu bò tót đã trở thành
biểu tượng - cho sự đổ máu, cái chết và sự cầu
khấn cho linh hồn.
- Vì sao cái chết của Lo-rca +Trên nền ấy là hình ảnh Lor-ca:"bị điệu về bãi
được miêu tả đi liền với "hình ảnh bắn - chàng đi như người mộng du " Một lần nữa
cây đàn"? chúng ta lại được chứng kiến Lor-ca với cuộc
hành trình của anh -Cuộc hành trình đến với cái
chết.
- Trước cái chết: Lor-ca "đi như một người mộng
du" -> Đó là thái độ bỏ quên tất cả, không bận
lòng với bất cứ điều gì, kể cả cái chết đang cận
kề từ đó để thấy được dũng khí của Lor-ca -Một
con người đã dâng hiến cả tuổi trẻ, cả cuộc đời
cho cuộc đấu tranh vì tự do.
+Hình ảnh: dòng sông, Lor-ca bơi sang ngang,
- Em có suy nghĩ gì về các hình đường chỉ tay đứt" lại một lần nữa miêu tả cuộc
ảnh: đường chỉ tay đứt, dòng sông hành trình đi tới cái chết của Lor-ca. Cuộc đời dài
vô cùngLor-ca bơi sang ngang ? rộng như dòng sông và Lor-ca "Bơi sang ngang"
trên "chiếc ghi -ta màu bạc "cùng với hình ảnh
"đường chỉ tay đứt"chính là những biểu tượng,
những ẩn dụ về cái chết, sự nghiệt ngã của định
mệnh về số phận ngắn ngủi.
+Cũng cần phải thấy sự lô-gíc giữa các hình
ảnh:Lor-ca bơi sang ngang /chiếc ghi -ta màu bạc
Cuộc đời của Lor-ca là chuỗi dài những đam mê
trong đó có niềm đam mê đàn ghi -ta. Và do đó
"đàn ghi-ta"đã trở thành biểu tượng của cả cuộc
sống nhiều hoài bão, màu sắc và thanh âm của
Lor-ca.
-Các hình ảnh "Hát nghêu ngao, đường chỉ tay
đứt, lá bùa cô gái Di-gan" xâu chuỗi trong một
trường liên tưởng về định mệnh, về cái chết, về
số phận ngắn ngủi mang đậm màu sắc Tây Ban
Nha.
+Ở đây động từ "ném" lặp lại hai lần (ném lá bùa,
ném trái tim) nó trở thành biểu tượng về cái chết
bi thảm nhưng cũng đầy chất bi tráng, dũng mãnh
của Lor-ca.Từ đó để thấy được cảm xúc đầy
mãnh liệt của Thanh Thảo lẫn với sự mến mộ,
Hình tượng tiếng đàn trong bài thơ tôn vinh, cảm phục
mang ý nghĩa ẩn dụ gì? b. Hình tượng tiếng đàn: Khổ thơ đầy ắp những
(Học sinh sẽ liệt kê ra những cách hình ảnh biểu tượng và siêu thực ở đây, tiếng đàn
hiểu khác nhau - Giáo viên là đã trở thành một nhân vật có linh hồn: "không ai
người nhận xét khuyến khích học chôn cất tiếng đàn", "tiếng đàn như cỏ mọc
sinh - không nên áp đặt cách hiểu hoang".
mà chỉ nên đưa ra nhận định). Ở đây Lor-ca không hiện diện mà chỉ có sự hiện
diện của tiếng đàn.Nó trở thành biểu tượng của
tâm hồn Lor-ca, trái tim Lor-ca. Cuộc đời của ông
sống tự do, thanh thản trong suốt như giọt nước
mắt vầng trănglong lanh trong đáy giếng Lor-ca đã
chết (về thể xác) nhưng dư âm vang vọng của
cuộc đời ông thì còn mãi.
- Tiếng đàn xuất hiện nhiều lần trong bài thơ:
"Tiếng đàn bọt nước ghi ta đá xanh tiếng ghi ta
ròng ròng …"
- Mang nhiều cung bậc: âm thanh vui tươi chia cắt
tan vỡ có khi là âm thanh cái chết có khi là giai
điệu tình yêu …
=> Là sự hài hoà của rất nhiều trạng thái cảm xúc
Trước hết đó là cảm xúc của Lor-ca Cuộc đời
Lor- ca như tiếng đàn ghi ta những âm thanh cung
bậc của nó khi réo rắt về niềm yêu đời thiết tha,
khi hùng tráng mạnh mẽ về những ngày chiến đấu
sôi nổi , khi trầm lắng…Tiếng đàn ghi ta là bài ca
-Đánh giá chung về nội dung và về cuộc đời, số phận và cái chết của Lor-ca.
nghệ thuật của bài thơ? III. Tổng kết.
-Thể thơ tự do, không dấu câu, không dấu hiệu
mở đầu, kết thúc.Sử dụng hình ảnh biểu tượng -
4. Củng cố- dặn dò: siêu thực có sức chứa lớn về nội dung Màu sắc
- Học thuộc lòng bài thơ Tây Ban Nha rất đậm nét trong bài thơ Kết hợp
- Làm bài tập tiết sau học đọc hai yếu tố thơ và nhạc.
thêm. => Bài thơ thể hiện nỗi đau xót sâu sắc trước cái
chết bi thảm của Lor-ca.
Tiết thứ: 41
Đọc thêm:
BÁC ƠI (TỐ HỮU)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu, phân tích, cảm thụ được nỗi đau đớn của nhân vật trữ tình trước sự ra đi đột ngột
của Bác qua những hình ảnh thơ giản dị gần gũi với tâm hồn thơ Việt Nam. Đó cũng là
tấm lòng chung của cả dân tộc.
B. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
* Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tiểu dẫn.
1. Tố Hữu và những sáng tác về Bác Hồ:
-Tố Hữu là nhà thơ có nhiều sáng tác nhất, hay nhất cảm động nhất về Bác Hồ. Ông đã
nói hộ cho bao tấm lòng người con Việt Nam đối với lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh.
-Bài thơ ra đời ít ngày sau khi Bác mất - Là tiếng khóc đau thương ngọt ngào của nhà thơ
và cũng là của cả dân tộc.
* Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản:
2. Tìm hiểu bài thơ.
a. Bốn khổ thơ đầu: Giọng nghẹn ngào, thương tiếc, ngậm ngùi -> khái quát nỗi đau
chung của cả đất nước, cả vũ trụ, cỏ cây và con người.
- Nỗi đau đớn được nhà thơ hình tượng hoá bởi một nhân vật cụ thể " con chạy về thăm
Bác " -> Với hình tượng này nhà thơ có thể dễ dàng bộc lộ cảm xúc với rất nhiều cung
bậc khác nhau. Hình tượng thơ mang tính khái quát cho hàng triệu con tim Việt Nam đối
với Bác
b. Sáu khổ thơ tiếp theo:
- Khắc hoạ hình tượng Bác Hồ trên nhiều khía cạnh:
+ Về lí tưởng và lẽ sống của Người: "ôm cả non sông …,tự do cho mỗi đời nô lệ…" Đó
là lí tưởng sống cao đẹp của một bậc đại nhân, đại trí, đại dũng.Bác hi sinh cả hạnh phúc
cá nhân để lo cho cả dân tộc.
c. Ba khổ thơ còn lại:
- Lời thơ không chỉ dừng lại là lời của một cá nhân mà mà là tiếng lòng, cảm xúc của một
dân tộc Việt Nam.Tiếc thương đau xót trước sự ra đi của Bác nhưng lời thơ không bi luỵ
vì tác giả khẳng định sức sống bất diệt của trái tim Hồ Chí Minh


TỰ DO
(P Ê- LUY- A)
A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh phân tích được hình thức nghệ thuật đặc sắc độc đáo thể
hiện khát vọng tự do của tác giả đồng thời cũng là của nhân dân Pháp qua bài thơ. Nhận
thức sức mạnh và giá trị của tự do chân chính.
B.TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
*Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu phần tiểu dẫn, tìm hiểu văn bản:
1. Những nét chung:
-Tác giả PÊ-luy-a (1895- 1952) là thơ Pháp tham gia nhiều hoạt động chính trị chống chiến
tranh chống phát xít , chống đế quốc. Ông sáng tác hơn 60 thi phẩm …
-Bài thơ ra đời trong thời kỳ nước Pháp bị phát xít Đức xâm lược. Nguyên văn bài thơ
không có vần, không có dấu chấm câu.
2. Tác phẩm:
-Cảm nhận chung về bài thơ: Là bài thơ hay, bày tỏ khát vọng và sự say đắm tự do. Được
thể hiện bởi hình thức nghệ thuật đặc biệt với tầng lớp hình ảnh từ ngữ lặp lại chồng lên
nhau nối tiếp nhau.
+ Nghệ thuật:
-Tạo câu trùng điệp " tôi viết tên em "
-Cách lặp từ theo kiểu xoáy tròn…
-Địa điểm mang tính trừu tượng
+ Nội dung: Tình yêu tự do cháy bỏng mãnh liệt…
*Giáo viên củng cố, hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

*Dặn dò: Tiết sau học làm văn "Luyện tập vận dụng các thao tác lập luận".
Tiết thứ: 42

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG TỔNG HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được thế nào là kết hợp các thao tác lập luận, những lợi ích to lớn của việc vận
dụng các thao tác lập luận đối với công việc làm văn.
-Nắm được kiến thức và có khả năng kết hợp một số thao tác nghị luận cơ bản để có thể
nâng cao hiệu quả làm bài văn nghị luận đối với công việc làm văn nghị luận.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Luyện tập; thực hành.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ: Kể tên các thao tác lập luận đã học ở những tiết trước?

3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em luyện tập để biết cách vận dụng tổng
hợphài hoà các thao tác lập luận trong văn nghị luận.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Luyện tập trên lớp. I. Ôn kiến thức cũ:
- Thao tác lập luận phân tích: chia đối tượng ra
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện thành nhiều yếu tố bộ phận nhỏ để có thể nhận
tập các bài tập trong SGK biết đối tượng một cách cặn kẽ thấu đáo .
- Anh chị hãy nhắc lại thao tác lập - Thao tác lập luận so sánh: Làm rõ thông tin về
mà anh chị đã học ở lớp? sự vật bằng cách đối chiếu sự vật này với sự
vật khác.
- Thao tác lập luận chứng minh: Là làm cho
Giáo viên cần điều chỉnh câu trả lời người ta tin tưởng về những ý kiếnnhận xét có
của học sinh nếu thấy thiếu sót và đầy đủ căn cứ từ trong những sự thật hoặc chân
chốt lại những kiến thức cơ bản, lý hiển nhiên.
quan trọng. II. Bài tập 2.
-Các thao tác lập luận trong "Tuyên ngôn độc
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề lập": Thao tác lập luận phân tích chứng minh
bài mà SGK đã đưa ra. Đặc biệt bình luận, miêu tả, biểu cảm.
nhấn mạnh bài viết phải vận dụng III. Bài tập 3.
tổng hợp ít nhất 3 thao tác lập luận IV. Bài tập ở nhà:
khác nhau. 1. Bài tập 1: Sưu tầm bài văn hay.
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày 2. Viết bài hay.
trước lớp. Sau đó nhận xét, đánh giá 3. Đọc văn bản SGK.
tổng thể.

4. Củng cố,dặn dò: Tiết sau học đọc văn.
Tiết thứ: 43-44

QUÁ TRÌNH VĂN HỌC VÀ PHONG CÁCH VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm được khái niệm quá trình văn học bước đầu có ý niệm về các trào lưu văn học tiêu
biểu.
-Hiểu được khái niệm phong cách văn họcbiết nhận diện những biểu hiện của phong cách
văn học.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Nêu vấn đề. Thuyết giảng.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ: Hình ảnh Lor-ca và ý nghĩa của hình tượng tiếng đàn?

3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:

Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
I. Quá trình văn học.
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm 1. Khái niệm quá trình văn học.
hiểu quá trình văn học trên hai -Văn học là một loại hình nghệ thuậtmột hình
phương diện là khái niệm văn học thái ý thức xã hội đặc thù luôn vận động biến
và trào lưu văn học. chuyển.
-Diễn tiến của văn học như một hệ thống với sự
hình thành tồn tại thay đổi có mối quan hệ khăng
- Quá trình văn học là gì? Nêu các khítchặt chẽ với thời kỳ lịch sử như: hai mặt của
quy luật chung của quá trình văn một tờ giấy.
học? -Quá trình văn học là diễn biến hình thành tồn
tạiphát triển, thay đổi của văn học qua các thời kỳ
lịch sử.
-Quá trình văn học luôn tuân theo những quy luật
chung:
+Thứ nhất: văn học gắn bó với đời sống thời đại
nào văn hoá ấynhững chuyển biến của lịch sử xã
hội thường kéo theo những biến động trong lịch
sử văn học.
+Thứ hai: Văn học phát triển trong sự kế thừa và
cách tân: vă học dân gian là cội nguồn của văn học
viết người sau kế thừa giá trị của người trước tạo
nên giá trị mới …
2. Trào lưu văn học:
-Trào lưu văn học là gì? -Hoạt động nổi bật của quá trình văn học là các
trào lưu văn học.
+Trào lưu văn học là một hoạt động có tính chất
lịch sử, ra đời và mất đi trong một khoảng thời
gian nhất định. Đó là một phong trào sáng tác tập
hợp các tác giả, tác phẩm gần gũi nhau về cảm
hứngtư tưởng tạo thành một dòng rộng lớn có bề
thế trong đời sống văn học của một dân tộc.
a. Văn học Phục hưng.
b. Chủ nghĩa cổ điển.
c. Chủ nghĩa lãng mạn.
d. Chủ nghĩa hiện thực phê phán.
e. Chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa.
g. Chủ nghĩa siêu .

*Ở Việt Nam trào lưu đầu tiên xuất khoảng từ
những năm 30 của thế kỷ XX - Gồm:
-Trào lưu lãng mạn.
-Trào lưu hiện thực phê phán.
-Trào lưu hiện thực xã hội chủ nghĩa.
II. Phong cách văn học..
1. Khái niệm phong cách văn học.
- Là sự độc đáo riêng biệt của các nghệ sĩ biểu
-Thế nào là phong cách văn học? hiện trong các tác phẩm của họ. Phong cách văn
học in đậm dấu ấn dân tộc và thời đại.
2. Những biểu hiện của phong cách văn học.
-Những biểu hiện của phong cách - Biểu hiện ở cách nhìn cách cảm thụ có tính chất
văn học? khám phá, ở giọng điệu riêng biệt của tác giả.
Biểu hiện ở hệ thống hình tượng. Thể hiện ở các
phương diện nghệ thuật .

4. Củng cố- Dặn dò: Tiết sau học làm văn.
Tiết thứ: 45
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Củng cố kiến thức về nghị luận văn họcrút kinh nghiệm cách viết một bài nghị luận văn
học.
-Nhận ra những ưuvà nhược trong bài viết của mình để rút kinh nghiệm cho bài viết sau.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và phát hiện lỗi trong bài.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh I. Phân tích đề.
tìm hiểu đề và xây dựng dàn ý. 1. Xác định yêu cầu của đề và phương thức nghị
luận của đề.
-Yêu cầu kiểu bài nghị luận văn học.
Giáo viên nhận xét chung bài -Yêu cầu về phương thức diễn đạt, văn dụng thao tác
làm của học sinh: Đa số các em phân tích là chính kết hợp thao tác lập luậngiải thíchso
có cố gắng viết bài nhiều bài sánh, bình luận.
viết công phucảm nhận sâu sắc 2. Xây dựng dàn ý.
về vấn đề. a. Mở bài.
-Giáo viên đọc mẫu, vào điểm. b. Thân bài.
c. Kết bài.
3. Học sinh sửa lỗi sai trong bài viết của mình.


4. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Người lái đò sông Đà".
Tiết thứ: 46-47

NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
(Nguyễn Tuân)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm được vẻ đẹp của con sông Đà vừa "hung bạo" vừa "trữ tình" cùng hình ảnh giản dị
và kì vĩ của người lái đò trên dòng sông ấy. Từ đó thấy được tình yêu, sự đắm say của
Nguyễn Tuân trước thiên nhiên và con người lao động ở miền Tây Bắc của tổ quốc.
-Học sinh cảm và hiểu được nét đặc sắc chủ yếu trong nghệ thuật tuỳ bút của Nguyễn
Tuân.
Bồi dưõng cho học sinh tình yêu đất nước, gắn bó với quê hương xứ sở, sự kính trọng và
yêu mến những người lao động thông minh, dũng cảm, tài hoa.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành. Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa của hình tượng Lor-ca và tiếng đàn? Nhận xét gì về phong
cách thơ của nhà thơ Thanh Thảo?
3. Nội dung bài mới:

Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh I. Tiểu dẫn:
đọc Sgk. 1. Xuất xứ:- tác phẩm in trong tập "Tuỳ bút sông
Tìm hiểu các ý chính. Đà" 1960) Nguyễn Tuân.
2. Hoàn cảnh ra đời:kết quả của chuyến đi thực
tế Tây Bắc.
II. Đọc hiểu.
1. Đọc.
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Hình ảnh con sông Đà:
-Hình tượng con sông Đà được tác +Hung bạo:
giả khắc hoạ như thế nào? Ấn -Vách đá dựng thành chẹt lòng sông như một cái
tượng ban đầu về con sông? yết hầu ⇒hiểm trở, dữ dội.
-Thác nước: độc dữ, nham hiểm.
-Hút nước chết người.
-Đá mai phục:dàn bày thạch trận.
⇒Nghệ thuật miêu tả tỉ mỉ, so sánh độc đáonhân
hoá hợp lí, quan sát tinh tế, cấu trúc câu văn …
-Tác giả đã sử dụng những biện →sông Đà hiện lên như một công trình tuyệt vời
pháp nghệ thuật nào để khăcvs của tạo hoá nhưng hung dữ và hiểm ác.
hoạ con sông Đà? +Trữ tình:
-Vẻ đẹp trữ tình của con sông Đà -Tuôn dài, tuôn dài như một áng tóc trữ tình.
được thể hiện qua những chi tiết -Bờ sông hoang dại, bờ sông hồn nhiên như …
nào? -Màu sắc nước sông Đà thay đổi theo mùa.
-Con sông rất gợi cảmnhư một cố nhân
Giáo viên bình →Nghệ thuật so sánh, quan sát -sông Đà "như một
Nhận xét chung về con sông Đà? cố nhân xa thì thương nhớ khôn nguôi".
b. Người lái đò sông Đà:
-Hình ảnh người lái đò sông Đà +Hình dáng:
đựoc khắc hoạ qua những chi tiết -Tay lêu nghêu, chân khuỳnh khuỳnh, giọng ào ào
nào? như tiếng nước …nhỡn giới vời vợi.
-Cái đầu quắc thước đặt trên thân hình cao to gọn
quánh
Nhận xét gì về ngọai hình người -Nếu bịt cái đầu bạc lại thì sẽ lầm tưởng là một
lái đò sông Đà? chàng trai.
⇒Khoẻ mạnh, quắc thước gợi liên tưởng đến công
việc sông nước.
*Những lần vượt thác:
⇒Nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá,
Hình ảnh người lái đò qua những thuộc quy luật phục kích của lũ đá, như một viên
lần vượt thác? tướng tài ba.
⇒Nghệ thuật miêu tả tinh tế, sinh động -Nguyễn
Tuân nhân hoá với trí tưởng tượng phong phú, táo
bạo, bất ngờ ⇒Hình ảnh sông Đà hung bạo như kẻ
thù số 1 của con người và ông lái đò là chân dung
người lao động tuyệt vời, hiên ngang bất khuất
-lãng mạn trong cuộc đấu tranh quyết liệt với thiên
nhiên.
Tâm hồn người lái đò sông Đà *Tâm hồn:
được khắc hoạ qua những chi tiết -Sau mỗi làn vượt thác là "ung dung" đốt lửa trong
nào? hang đá -nướng ống cơm lam bàn tán về cá anh vũ,
cá dầm xanh, chẳng ai bàn thêm về chiến thắng
vừa qua.
→Tâm hồn bình dị .
Đánh giá chung về nội dung và
III. Tổng kết:
nghệ thuật đoạn trích?
-Tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Nguyễn
Tuân -đoạn trích đã khắc hoạ sinh động hình ảnh
con người và thiên nhiên Tây Bắc.
-Kiến thức phong phú, ngôn ngữ sinh động, liên
tưởng độc đáo "Người lái đò sông Đà" là 1 đoạn
trích hay.

4. Củng cố: -Nắm nội dung, nghệ thuật tác phẩm.
5. Dặn dò: -Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ: 48

CHỮA LỖI LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A.MỤC TIÊU :



B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài dạy:


4. Củng cố: Nắm :

5. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Ai đã đặt tên cho dòng sông".
Tiết thứ: 49
AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG
(Hoàng Phủ Ngọc Tường)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được những cảm nhận sâu sắc tinh tế về sông Hương- tình yêu, niềm tự hào xứ
Huế.
-Nhận biết được đặc trưng của thể loại bút ký và nghệ thuật viết bút ký trong bài.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Đọc diễn cảm Nêu vấn đề
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:Hình ảnh người lái đò sông Đà và hình tượng con sông Đà?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh I. Vài nét chung.
tìm hiểu phần tiểu dẫn. 1. Tác giả.
- Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trí thức yêu nước,
- Trình bày vài nét về tác giả và một chiến sĩ trong phong trào đâú tranh chống Mĩ-nguỵ
tác phẩm? ở Thừa Thiên Huế.
- Nhà văn chuyên viết về bút ký với đề tài khá rộng
lớn.
2. Tác.
- Viết tại Huế ngày 4/1/1981 in trong tập sách cùng
tên.
Giáo viên hướng dẫn học sinh - Vị trí đoạn trích: Tập trung nói về cảnh quan thiên
đọc đoạn trích. nhiên xứ Huế
II. Đọc hiểu văn bản:
- Đoạn trích giới thiệu về điều 1. Đọc.
gì? 2. Tìm hiểu đoạn trích.
a. Hình ảnh sông Hương.
- Ở vùng thượng lưu: mang vẻ đẹp của một sức sống
- Hình ảnh sông Hương ở từng mãnh liệt, hoang dại, bí ẩn, sâu thắm nhưng cũng có
khúc sông có điểm gì khác lúc dịu dàng say đắm.
nhau? - Đoạn chảy qua vùng đồng bằng và ngoại thành:
"như người con gái đẹp đang nằm ngủ mơ màng".
-> Đoạn văn thể hiện năng lực quan sát tinh tế và sự
phong phú về ngôn ngữ hình tượnh giúp nhà văn viết
được những câu văn đầy màu sắc…
- Sông Hương khi chảy vào thành phố Huế: như đến
với điểm hẹn tình yêu trở nên vui tươi và đặc biệt
chậm rãi, êm dịu …
- Qua khỏi thành phố Huế: trôi thật chậm thật chậm

Tác giả đã lý giải tên gọi sông b. Tên gọi sông Hương:
Hương như thế nào? - gắn với huyền thoại -> mang màu sắc lãng mạn, vừa
gợi sự biết ơn dối với những người đã khai phá những
miền đất lạ đọng lại dư vị bâng khuâng trong lòng
người đọc.
c. Vài nét nghệ thuật:
- Nêu vài nét làm nên thành - Soi bóng tâm hồn với tình yêu say đắm, lắng sâu
công về mặt nghệ thuật của niềm tự hào tha thiết quê hương xứ sở…
đoạn trích? -Liên tưởng kỳ diệu, hiểu biết phong phú về kiến thức
địa lý văn hoá, nghệ thuật.
- Sự kết hợp hài hoà cảm xúc và trí tuệ.
III. Tổng kết:
-Xem ghi nhớ SGK.

4. Củng cố: Nắm: Đặc trưng thể ký. Nội dung và nghệ thuật đoạn trích.
5. Dặn dò: Tiết sau học đọc thêm.
Tiết thứ: 50
Đọc thêm:
NHỮNG NGÀY ĐẦU CỦA NƯỚC VIỆT NAM MỚI
(Trích:" Những năm tháng không thể nào quên ")
(Võ Nguyên Giáp)
A. MỤC TIÊU:
-Giúp học sinh: Qua hồi ức của một vị tướng tài ba.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Hình ảnh sông Hương qua bút ký của Hoàng Phủ Ngọc Tường có
đặc điểm gì nổi bật?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Em hãy tóm tắt những nét cơ bản I. Tiểu dẫn:
về đại tướng Võ Nguyên Giáp? 1. Tiểu sử: Đại Tướng Võ Nguyên Giáp.
-Sinh ngày 25/8/1911 tại Lộc Thuỷ, Lệ Thuỷ,
Quảng Bình.
-Bắt đầu hoạt động cách mạng từ năm 1925.
-Là nhà lãnh đạo kiệt xuất của cách mạng Việt
Nam. Cuộc đời ông gắn liền với những năm tháng
không thể nào quên của Cách mạng.
-Các tác phẩm hồi kí: "Chiến đấu trong vòng vây"
-Kể tên những hồi kí chính của Đại (1978), "Điện Biên Phủ - điểm hẹn lịch sử"
tướng? (1994).
2. Tác phẩm:
-Đoạn trích thuộc chương XII của tập hồi kí
-Vị trí của đoạn trích? "Những năm tháng không thể nào quên" (do nhà
văn Hữu Mai thể hiện).
*Đọc văn bản và tìm hiểu một số II. Đọc hiểu văn bản:
nét về thể loại hồi kí. 1. Đôi nét về thể loại hồi kí.
-Là thể loại ghi chép về những gì xảy ra trong quá
khứ trên cơ sở hồi. Tác giả thường là những
người nổi tiếng: ãnh tụ, các nhà hoạt động xã hội,
các nhà văn…Họ tự kể (hoặc có người khác ghi
lại hoặc thể hiện) về cuộc đời mình, những sự
kiện lịch sử tiêu biểu, những biến động xã hội
-Hồi kí là gì? rộng lớn (mà họ là người trực tiếp tham gia hoặc
chứng kiến, hoặc nghe kể lại) của thời quá khứ.
Đặc điểm quan trọng của hồi kí là tính xác thực
cao độ trong mọi hoạt động miêu tả, trần thuật,
do đó không chỉ có giá trị về văn học mà còn cả xã
hội, lịch sử.
*Đặc điểm:
Không nhằm tự thuật về cuộc đời tác giả mà
hướng tới tái hiện những sự kiện trọng yếu
những biến cố có tính chất bước ngoặt trong lịch
sử Việt Nam từ những ngày rục sôi trước cách
mạng tháng Tám đến những ngày gay go ác liệt
-Đặc điểm của hồi kí? của của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
2. Bố cục: phần trích gồm 4 đoạn.
3. Điểm nhìn hiện tại là bối cảnh đất nước
năm 1970, thời điểm cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước đang diễn ra ác liệt, gay go. So với hai
mươi lăm năm truớc đây thì tuy khó khăn nhưng
-Bố cục? thế và lực của chúng ta đã khá.
-Điểm nhìn của tác giả? 4. Nước Việt Nam mới vừa khai sinh phải đương
đầu với bao khó khăn thử thách "nằm giữa bốn bề
hùm sói, phải tự dốc mình đấu tranh dũng cảm
mưu trí, phải tìm mọi cách để sống còn". Đảng
phải hoạt động bí mật, chính quyền cách mạng
-Phần trích đã nêu những khó khăn mới "chưa được nước nào công nhận", kinh tế
của nước Việt Nam mới ra sao? khó khăn, nạn thất nghiệp tăng, nạn đói, dịch
bệnh phát sinh trở lại …Đúng là tình thế ngàn can
treo sợi tóc Giữa lúc ấy tiếng súng xâm lược của
của bọn Pháp đã vang lên ở Nam Bộ làm cho khó
khăn "càng thêm trầm trọng". Đây là một thách
thức lớn đối với chính quyền còn non trẻ.
-Việc quan trọng là trước hết phải củng cố và giữ
vững chính quyền cách mạng, xây dựng chính
quyền mới từ chính quyền cơ sở là Hội đồng nhân
dân, uỷ ban hành chính trung ương là Quốc dân
đại hội, thi hành một số chính sách mới, lập quỹ
-Đảng và chính phủ được sự ủng Độc lập, "tuần lễ vàng" …
hộ của toàn dân đã có những quyết -Đó là hình ảnh Bác Hồ, người đứng đầu bộ máy
sách đúng đắn, sáng suốt như thế của nhà nứoc và Chính phủ, người chèo lái con
nào để đưa đất nước vượt qua gian thuyền cách mạng Việt Nam vượt qua bao sóng to
khổ? gió lớn. Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã cho ta thấy
một nét ngời sáng và cao cả của Bác là toàn tâm
toàn ý vì dân vì nước.
-Chính quyền mới phải làm tất cả mọi việc để
"mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân".
-Nét đặc biệt:
Thông thường hồi kí mang đậm dấu ấn cá nhân từ
điểm nhìn của một cá nhân cụ thể, tác giả kể lại
những gì xảy đến với mình hoặc những gì mình
chứng kiến mang nặng tính chủ quan. Còn ở đây
tác giả trần thuật mọi sự kiện từ điểm nhìn của
-Nêu những nét đặc biệt của đoạn một người đại diện cho bộ máy lãnh đạo Đảng và
trích? Chính phủ, do đó các sự kiện được kể thường
mang tính chất toàn cảnh, tổng thể, phác hoạ
những nét lớn gây ấn tượng sâu sắc đối với người
đọc. Cách trần thuật như thế đã làm cho tác phẩm
này không phải là sách tự thuật về cuộc đời mà
gần như là cuốn biên niên sử của cả một dân tộc.
Thể hồi kí đã có một diện mạo mớimột tầm vóc
mới.
-Những nỗ lực lớn của Đảng các quyết sách kịp
thời, thông minh đầy hiệu quả.
-Lí tưởng và lòng yêu nước lớn lao của Bác luôn
vì dân vì nuớc.
III. Tổng kết: Xem Sách giáo khoa.


4. Củng cố: Nắm: Nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ: 52

THỰC HÀNH CHỮA LỖI LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Phát hiện và sữa chữa các lỗi lập luận trong bài văn nghị luận.
-Có khả năng chủ động tạo các lập luận chặt chẽ, sắc sảo.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm 1. Bài tập 1(Sgk).
bài tập SGK. a. Nguyên nhân dẫn đến lập luận sai.
Ví dụ đưa ra không phù hợp với nội dung câu
đưa ra trước đó, không toát lên được ý "tác động
Đọc bài tập 1- tìm lỗi sai và sửa lại mạnh mẽ đến tâm hồn con người".
cho đúng. b. Sửa lại là: Gía trị quan trọng nhất của văn học
dân gian là giá trị nhận thức Văn học dân gian
chứa đựng một khối lượng kiến thức khổng lồ,
phong phú về tự nhiên và đời sống xã hội:
những câu tục ngữ, ca dao, vừa cung cấp cho
chúng ta những hiểu biết, những kinh nghiệm
sống, vừa tác động mạnh mẽ đến tâm hồn con
người. Ví dụ như câu ca dao sau:
"Thân em như tấm lựa đào
- Đọc bài tập 2, tìm nguyên nhân Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai"
rồi sửa chữa lại cho đúng. 2. Bài tập 2:
a. Nguyên nhân:
Nội dung câu kết không phù hợp với nội dung
các câu bên trên.
b. Sửa lại là: Người thanh niên trong truyện
ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
không chỉ say mê công việc, lạc quan, yêu đời.
Anh còn rất thèm người. Anh thèm người tới
mức tự tay lăn một cây to chặn ngang giữa
đường để được gặp mặt và trò chuyện với đoàn
khách lên Sa Pa dù chỉ là một vài phút.
3. Bài tập 3:
Đọc bài tập 3, học sinh sửa chữa a. Nguyên nhân:
Đề xuất cách sửa khác - chỉ ra Các câu diễn ý rất rời rạc, không phù hợp với
nguyên nhân. nhau. Đó là sự lắp ghép thiếu mạch lạc.
b. Sửa lại là:
Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân đã cho ta
thấy sức mạnh của tình người, trong hoang cảnh
khó khăn của cuộc sống. Trong cái đói gay gắt,
họ vân biết nương tựa vào nhau, chia sẻ với
nhau. Đó chính là biểu hiện của giá trị nhân đạo
của tác phẩm.
4. Bài tập 4:
a. Nguyên nhân:
Đọc đoạn văn. Câu 3 và 4 có nội dung không phù hợp với nhau.
- Yêu cầu học sinh theo dõi, suy b. Sửa lại là:
nghĩ để tìm ra nguyên nhân viết sai. Nếu ai đã từng ra biển thì hẳn đã phải cảm nhận
Sau đó đề xuất cách sửa. được vẻ đẹp kì diệu và sức mạnh kì diệu cảu
những con sóng miên man vỗ bờ. Những con
sóng biến đổi khôn lường, lúc thì êm ả, dịu dàng
lúc thì sôi sục, dữ dội. Chính vì thế Xuân Quỳnh
đã ví tình yêu cảu mình như những con sóng "Dữ
dội và dịu êm - ồn ào và lặng lẽ" Xuân Quỳnh đã
hoá thân vào những con sóng để nói lên tình yêu
của mình.

4. Củng cố- Dặn dò: Tiết sau học ôn tập văn học.
Tiết thứ: 53
Đọc văn:
ÔN TẬP VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm lại một cách hệ thống và biết cách vận dụng linh hoạt sáng tạo những kiến thức cơ
bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trong chương trình ngữ văn 12.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Phát vấn-GV hướng dẫn học sinh ôn tập.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên giới thiệu nội dung và I. Nội dung và phương pháp ôn tập:
hướng dẫn phương pháp ôn tập. 1. Nội dung:
- Các tác gia và tác phẩm văn học Việt Nam từ
Cách mạng Tháng Tám đến hết thế kỷ XX.
2. Phương pháp: Giáo viên hệ thống hoá nội
dung ôn tập thành các nhóm câu hỏi giao cho từng
tổ.
- Là bài tập tại lớp.
- Thuyết trình.
- Thảo luận ở lớp.
- Viết báo.
II. Đề cương ôn tập.
Nêu quá trình phát triển của văn 1. Quá trình phát triển của văn học Việt Nam
học Việt Nam từ năm 1945-1954. từ 1945 đến hết thế kỷ XX.
Những giai đoạn và những thành a. Chặng đường 1945- 1954.
tựu chủ yếu? b. Chặng đường1955-1964.
c. Chặng đường 1965-1975.
d. Chặng đường 1975 đến hết thế kỷ XX.
Đặc điểm cơ bản của văn học 2. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ
Việt Nam từ 1945-1975? 1945-1975.
a. Văn học vận động theo khuynh hướng CM hoá,
mang đậm tính dân tộc sâu sắc.
b. Văn học gắn bó mật thiết với vận mệnh chung
của đất nước tập trung vào 2 đề tài chính: Tổ
Quan điểm sáng tác của HCM? Quốc và XHCN.
3. Quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc-
Giáo viên hướng dẫn học sinh Hồ Chí Minh.
cách tự ôn tập ở nhà. 4. Phong cách thơ Tố Hữu.
5. Hình tượng người lính trong thơ Quang
Dũng.
6. Vẻ đẹp của tình yêu trong bài "Sóng" của
Xuân Quỳnh.
7. Thể ký: "Người lái đò sông Đà" và "Ai đã đặt
tên cho dòng sông".


4. Củng cố- Dặn dò: Tiết sau thi học kỳ 1.
Tiết thứ: 53-54
KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI KÌ I
Tiết thứ: 55-56

VỢ CHỒNG A PHỦ
(Tô Hoài)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh hiểu được:
-Cuộc sống cực nhọc, tăm tối và quá trình đồng bào các dân tộc vùng cao Tây Bắc vùng lên
tự giải phóng khỏi cách áp bức, kìm kẹp của bọn chúa đất thống trị cấu kết với thực dân.
-Giá trị nhân đạo của tác phẩm trong việc khẳng định sức sống tiềm tàng của con người
lao động.
-Những đóng góp của nhà văn trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật, sự tinh tế trong việc
diễn tả cuộc sống nội tâm, sở trường quan sát, miêu tả những nét riêng về phong tục, tập
quán và lối sông của người H'mông, nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế mang
màu sắc dân tộc và giàu chất thơ.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Tô Hoài thuộc thế hệ nhà văn cầm bút từ trước Cách mạng Năm 1952, ông
đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc. Với thế mạnh của một nhà văn phong tục, Tô
Hoài đã nhanh chóng nắm bắt được hiện thực cuộc sống đồng bào các dân tộc: Thái,
Mường, H'mông …và ông đã viết liền một hơi 3 tác phẩm gộp lại thành tập "Truyện Tây
Bắc" dày dặn trong đó tiêu biểu nhất là Vợ chồng A Phủ.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và tròs Nội dung kiến thức
I. Vài nét chung.
Học sinh đọc. 1. Tiểu dẫn.
Hãy nêu những nét chính về tác giả a. Tác giả: Tên khai sinh: Nguyễn Sen.
Tô Hoài? - Sinh năm: 1920.
Giáo viên giới thiệu thêm về tập -Quê nội ở Thanh Oai- Hà Đông.
Truyện Tây Bắc gồm 3 truyện ngắn -Viết văn từ trước Cách mạng - sáng tác với nhiều
-Giáo viên giới thiệu sơ lược nội thể loại Số lượng tác phẩm đạt kỷ lục trong nền
dung cốt truyện văn học Việt Nam hiện đại.
- 1996: Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về
Văn học Nghệ thuật.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế Mèn phiêu lưu ký
(1941), O chuột (1942), Truyện Tây Bắc (1953)…
b. Tác phẩm: In trong tập "Truyện Tây Bắc"-
Giải nhất Hội Văn nghệ Việt Nam 1954-1955.
-Đọc, tóm tắt II. Đọc - hiểu văn bản.
-Nhân vật Mị được giới thiệu như 1. Đọc.
thế nào? Có nhận xét gì về nghệ 2. Tìm hiểu văn bản.
thuật miêu tả? a. Nhân vật Mị:
* Cuộc đời làm dâu gạt nợ:
-Tác giả thường để cho nhân vật -Thời gian: "Đã mấy năm", nhưng "từ năm nào cô
xuất hiện trong những không gian không nhớ …" →không còn ý thức về thời gian,
như thế nào trong gia đình thống lý? không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt nợ.
-Không gian: tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa…
Giáo viên bình chi tiết này. khe suối…
+ Căn buồng kín mít.
⇒Không gian hẹp, cố định, quen thuộc, tăm tối,
-Hành động, vẻ ngoài của Mị được gợi cuộc đời tù hãm, bế tắc, luẩn quẩn…
tác giả khắc hoạ qua những chi tiết - Hành động, dáng vẻ bên ngoài:
nào? + Cúi mặt, buồn rười rượi, đêm nào cũng khóc …
+ Trốn về nhà, định tự tử …
+ Cúi mặt, không nghĩ ngợi … vùi vào làm việc
cả ngày và đêm.
-Suy nghĩ: Tưởng mình là con trâu, con ngựa nghĩ
rằng "mình sẽ ngồi trong cá lỗ vuông ấy mà trông
ra đến bao giờ chết thì thôi…".
+ Ngày Tết: chẳng buồn đi chơi…
→ Nghệ thuật miêu tả sinh động, cách giới thiệu
khéo léo, hấp dẫn, nghệ thuật tả thực, tương
phản (giữa nhà thống lý giàu có với cô con dâu
-Em có nhận xét gì về cuộc đời của luôn cúi mặtkhông gian căn guồng chật hẹp với
Mị? Nêu những thủ pháp nghệ không gian thoáng rộng bên ngoài).
thuật mà tác giả đã sử dụng để
⇒Cuộc đời làm dâu gạt nợ là cuộc đời tôi tớ. Mị
khắc hoạ cuộc đời nhân vật?
sông tăm tối, nhẫn nhục trong nỗi khổ vật chất
*Giáo viên bình: Khát vọng hạnh
thể xác, tinh thần…không hy vọng có sự đổi thay.
phúc có thể bị vùi lấp nhưng không
hề tiêu tan - ẩn đằng sau sự im lặng *Sức sống tiềm tàng:
là cả một khát vọng sống cực kỳ - Thời con gái: Vốn là một cô gái trẻ đẹp, có tài
mãnh liệt - chi tiết nào thể hiện thổi sáo, có nhiều người say mê - có tình yêu đẹp.
điều đó? - Khi xuân về:
+Nghe - nhẩm thầm-hát.
-Yếu tố nào làm sống lại khát vọng + Lén uống rượu-lòng sống về ngày trước.
sống trong Mị? Chi tiết Mị xắn mỡ + Thấy phơi phới - đột nhiên vui sướng.
bỏ vào đĩa đèn có ý nghĩa gì? Cảm + Muốn đi chơi (nhắc 3 lần).
giác của Mị khi bị trói? ⇒Khát vọng sống trỗi dậy
-Bị A Sử trói đứng:
+ Như không biết mình bị trói.
+ Vẫn nghe tiếng sáo …
+Vùng đi - sợ chết.
⇒Khát vọng sống vô cùng mãnh liệt.
-Sức sống mãnh liệt của Mị được Khi cởi trói cho A Phủ:
thể hiện rõ nhất qua chi tiết nào? + Lúc đầu: vô cảm " A Phủ có chết đó cũng thế
thôi ".
+ Thấy nước mắt của A Phủ: thương mình,
thương người.
→ Mị cởi trói cho A Phủ - giải phóng cho A Phủ là
giải phóng cho chính mình.
⇒Hành động có ý nghĩa quyết định cuộc đời Mị-là
-Nhận xét chung về cuộc đời của kết quả tất yếu của sức sống vốn tiềm tàng trong
Mị? tâm hồn người phụ nữ tưởng suốt đời cam chịu
làm nô lệ.
⇒ Cuộc đời Mị là cuộc đời nô lệ điển hình của
người phụ nữ dưới chế độ cũ.
- Nhân vật A Phủ được khắc hoạ b. Nhân vật A Phủ.
qua những chi tiết nào? Nhận xét gì * Cuộc đời:
về cuộc đời và số phận? - Lúc nhỏ: Mồ côi, sống lang thang →Bị bắt bán -
bỏ trốn.
- Lớn lên: Biết làm nhiều việc. Khoẻ mạnh,
không thể lấy nổi vợ vì nghèo.
+Dám đánh con quan →Bị phạt vạ →
làm tôi tớ cho nhà thống lý.
+ Bị hổ ăn mất bò → Bị cởi trói, bị
bỏ đói…
* Sức sống mãnh liệt:
- Bị trói: Nhay đứt 2 vòng dây mây quật sức vùng
-Cảnh xử kiện được diễn ra trong
không gian, thời gian như thế nào? chạy → Khát khao sống mãnh liệt.
⇒Cuộc đời A Phủ cũng là một cuộc đời nô lệ
- Cha con thống lý đại diện cho ai? điển hình.
3. Cảnh xử kiện:
-Diễn ra trong khói thuốc phiện mù mịt tuôn ra từ
các lỗ cửa sổ như khói bếp …
- Người đánh, người quỳ lạy, kể lể, chửi bới.
Xong một lượt đánh, kể chửi lại hút. Cứ thế từ
trưa đến hết đêm
- A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im lặng như
tượng đá…
- Cảnh cho vay tiền: Kỳ quặc…Biểu hiện đậm
nét sự tàn ác dã man của bọn thống trị miền núi.
⇒Hủ tục và pháp luật nằm trọn trong tay bọn
chúa đất nên kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ
nợ đời đời kiếp kiếp cho nhà thống lý Pá Tra.
⇒ Cha con thống lý Pá Tra điển hình cho giai cấp
- Nêu những thành công về mặt thống trị phong kiến miền núi ở Tây Bắc nước ta
nghệ thuật của tác phẩm? trước Cách mạng.
4. Vài nét nghệ thuật:
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí:
nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (Với Mị,
tác giả ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp
lại có chủ ý một số nét chân dung gây ắn tượng
sâu đậm, đặc biệt tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm
tư, nhiều khi là tiềm thức chập chờn…Với A
Phủ, tác giả chủ yếu khắc hoạ qua hành động,
công việc, những đối thoại giản đơn).
+ Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của Tô
Hoài rất đặc sắc với những nét riêng (cảnh xử
kiện, không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi
dân gian, tục cướp vợ, cảnh cắt máu ăn thề,…).
+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với
những chi tiết, hình ảnh thấm đượm chất thơ.
+ Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp
dẫn.
+ Ngôn ngữ tinh tế, mang đậm màu sắc miền
Đánh giá chung về nội dung và núi.
nghệ thuật của tác phẩm? IV. Tổng kết.
Qua việc miêu tả cuộc đời, số phận của Mị và
A Phủ, nhà văn đã làm sống lại quãng đời tăm tối,
cơ cực của người dân miền núi dưới ách thống trị
dã man của bọn chúa đất phong kiến, đồng thời
khẳng định sức sống tiềm tàng, mãnh liệt không
gì huỷ diệt được của kiếp nô lệ, khẳng định chỉ
có sự vùng dậy của chính họ, được ánh sáng Cách
mạng soi đường đến một cuộc đời tươi sáng. Đó
chính là giá trị hiện thực sâu sắc, giá trị nhân dạo
lớn lao, tiến bộ của Vợ chồng A Phủ. Những giá
trị này đã giúp cho Tô Hoài, tác phẩm của Tô Hoài
đứng vững trước thử thách của thời gian và được
nhiều thế hệ bạn đọc yêu thích.


4. Củng cố: Nắm: Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

5. Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 57

NHÂN VẬT GIAO TIẾP
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm vững đặc điểm và vài trò trong hoạt động giao tiếpcùng tác động chi phối lời giao
tiếp của các nhân vật giao tiếp.
-Có kĩ năng nói hoặc viết thích hợp với vai giao tiếp trong từng ngữ cảnh nhất định.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Hoạt động giao tiếp bao gồm những quá trình gì? Ngữ cảnh bao gồm
những nhân tố nào? Nhân tó nào là quan trọng nhất?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp giữ vai
trò quan trọng nhất. Vậy những đặc điểm nào của nhân vật giao tiếp chi phối hoạt động
giao tiếp? Nhân vật giao tiếp cần lựa chọn chiến lược giao tiếp như thế nào để đạt được
mục đích và hiệu quả giao tiếp? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về điều đó.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tố chức phân tích I. Phân tích các ngữ liệu.
ngữ liệu. 1. Ngữ liệu 1.
Bài tập 1: Anh (chị) đọc ngữ liệu 1
a. Hoạt động giao tiếp trên có những nhân vật giao
Sgk và thực hiện các yêu câu sau: tiếp là: Tràng, mấy cô gái và "thị". Những nhân
a. Hoạt động giao tiếp trên có vật đó có đặc điểm:
những nhân vật giao tiếp nào? -Về lứa tuổi: Họ đều là những người trẻ tuổi.
Những nhân vật đó có những đặc -Về giới tính: Tràng là namcòn lại là nữ.
điểm như thế nào về lứa tuổi, giới-Về tầng lớp xã hội: Học đều là những người dân
tính, tầng lớp xã hội? lao động nghèo đói.
b. Các nhân vật giao tiếp chuyển b. Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai người
đổi vai người nói, vai người nghe nói, vai người nghe và luân phiên lượt lời như sau:
và luân phiên lượt lời ra sao? Lượt
-Lúc đầu: Hắn (Tràng) là người nói, mấy co gái là
lời đầu tiên của "Thị" hướng tới ai?
người nghe.
-Tiếp theo: Mấy cô gái là người nói Tràng và "thị"
là người nghe.
-Tiếp theo: "Thị" là người nói, Tràng (là chủ yếu),
và mấy cô gái là người nghe.
-Tiếp theo: Tràng là người nói, "Thị" là người
nghe,
-Cuối cùng: "Thị" là người nói, Tràng là người
c. Các nhân vật giao tiếp trên có nghe.
bình đẳng về vị thế xã hội không? c. Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế
d. Các nhân vật giao tiếp trên có xã hội (họ đều là những người dân lao động cùng
quan hệ xa lạ hay thân mật khi bắt cảnh ngộ).
đầu cuộc giao tiếp? d. khi bắt đàu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao
e. Những đặc điểm về vị thế xã tiếp trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ.
hội, lứa tuổi, giới tính, nghề
nghiệp,…chi phối lời nói của nhân e. Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-
vật như thế nào? sơ, lứa tuổi, giới tính, nhề nghiệp,…chi phối lời
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý và tổ nói của nhân vật khi giao tiếp. Ban đầu chưa quen
chức. nên chỉ là trêu đùa thăm dò. Dần dần, khi đã quen
Học sinh thảo luận và phát biểu tự học mạnh dạn hơn. Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng
do. về vị thế xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên cac nhân
Giáo viên nhận xét và khẳng định vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã.
những ý kiến đúng và điều chỉnh
những ý kiến sai. 2. Ngữ liệu 2.
Bài tập 2: Đọc đoạn trích và trả lời a. Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: Bá Kiến,
những câu hỏi Sgk. mấy bà vợ Bá Kiến, dân làng và Chí Phèo.
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý và tổ -Bá Kiến nói với một người nghe trong trường
chức. hợp quay sang nói vơi Chí Phèo. Còn lại, khi nói
Học sinh thảo luận và phát biểu tự với mấy bà vợ, với dân làng, với Lí CườngBá
do. Kiến nói cho nhiều người nghe (trong đó có cả
Giáo viên nhận xét và khẳng định Chỉ Phèo).
những ý kiến đúng và điều chỉnh b. Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng người nghe:
những ý kiến sai. -Với mấy bà vợ-Bá Kiến là chồng (chủ gia đình)
nên "quát".
-Với dân làng-Bá Kiến là cụ lớn, thuộc từng lớp
trênlời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhưng
thực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm
lại thế này?).
-Với Chí Phèo-Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là
kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo
đến "ăn vạ". Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành,
vừa có vẻ đề cao, coi trọng.
-Với Lí Cường-Bá Kiến là cha, cụ quát con những
thực chất là để xoa dịu Chí Phèo.
c. Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều
chiến lược giao tiếp:
-Đuổi mọi người về để cô lập Chí Phèo.
-Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí
Phèo.
-Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng mình để xoa
dịu Chí.
d. Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến đã
đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp. Những
người nghe trong cuộc đối thoại với Bá Kiến đều
răm rắp nghe theo lời Bá Kiến. Đến như Chí Phèo,
- Hoạt động 2: Tổ chức rút ra nhận hung hãn thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục.
xét. II. Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt
Bài tập: Từ việc tìm hiểu các ngữ động giao tiếp.
liệu trên, anh (chị) rút ra những 1. Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các
nhận xét gì về nhân vật giao tiếp nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người nói
trong hoạt động giao tiếp? hoặc người nghe. Dạng nói, các nhân vật giao tiếp
Giáo viên nêu câu hỏi và gợi ý thường đổ vai luân phiên với nhau. Vai người
Học sinh thảo luận và trả lời. nghe có thời gồm nhiều người, có trường hợp
Giáo viên nhận xét và tóm tắt người nghe không hồi đáp người nói.
những nội dung cơ bản. 2. Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với
những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới tính, ghề
nghiệp, vốn sống, văn hoá, môi trường xã hội), chi
phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ).
3. Trong giao tiếpcác nhân vật giao tiếp tuỳ ngữ
cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp
để đạt được mục đích và hiệu quả.

4. Củng cố: Nắm: -Ghi nhớ Sgk.

5. Dặn dò: -Chuẩn bị các bài tập trong phần luyện tập ở tiết học tiếp theo để đến lớp
tiếp thu bài tốt hơn.
-Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 58-59

VIẾT BÀI SỐ 5: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Vận dụng được các tri thức, kỹ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề văn học.
-Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề văn học.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án- Ra đề và đáp án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên hướng dẫn học sinh I. Một số đề bài:
chuẩn bị tốt cho việc viết bài. 1. Anh chị hiểu thế nào về ý kiến sau đây của nhà thơ
Học sinh tái hiện lại kiến thức Xuân Diệu: "Thơ là hiện thực, thơ là cuộc đời thơ
đã học. còn là thơ nữa".
Giáo viên ghi đề bài lên bảng. 2. Bình luận ý kiến sau của Nam Cao: "Một tác phẩm
Nêu một số yêu cầu trong khi thật có giá trị phải vượt lên trên tất cả bờ cõi, giới
làm bài: tự giác, độc lập, không hạn, phải là tác phẩm chung cho tất cả loài người.
dùng tài liệu, không nhìn bài Nó phải chứa đựng một ấi gì lớn laomạnh mẽ, vừa
bạn. đau đớn lại vừa phấn khởi. Nó ca tụng lòng thương,
Giáo viên giám sát quá trình làm tình bác ái, sự công bình. Nó làm cho con người ngày
bài của học sinh. càng người hơn"
-Thu bài. (Nam Cao-Đời thừa)..
II. Gợi ý:
1. Bài viết cần có các luận điểm sau:
- Thơ là hiện thực cuộc đời.
- Thơ là cuộc đời.
- Mối quan hệ giữa thơ và hiện thực với hiện thực
cuộc đời.
- Thơ còn là thơ nữa, Tức là thơ còn có những đặc
trưng riêng của cảm xúc, hình tượng, ngôn ngữ, nhạc
điệu …
2. Bài viết cần có các luận điểm sau:
- Tác phẩm văn học vượt lên trên tất cả không gian,
thời gian.
-" Một tác phẩm văn học có giá trị …"→ Đây là giá trị
nội dung và tác động tinh thần, tác động giáo dục của
tác phẩm văn học.
…………

4. Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 60

NHÂN VẬT GIAO TIẾP
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Rèn luyện lĩ năng phân tích mối quan hệ của các nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao
tiếp.
-Phân tích chiến lược giao tiếp để đạt mục đích và hiệu quả giao tiếp của các nhân vật
giao tiếp.
- Có ý thức vận dụng trong giao tiếp hàng ngày.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Các em có nhận xét gì về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao
tiếp?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong tiết học trướcchúng ta đã tìm hiểu về nhân vật giao tiếp, đặc biệt đi
sâu tìm hiểu quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt tuổi,
giớ tính, ghề nghiệp, vốn sống, văn hoá, môi trường xã hội), chi phối lời nói (nội dung và
hình thức ngôn ngữ) của nhân vật giao tiếp, tìm hiểu về chiến kược giao tiếp phù hợp để
đạt mục đích và hiệu quả giao tiếp. Tiết học này chủ yếu dành thời gian luyện tập để rèn
luyện kĩ năng phân tích và vận dụng.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tổ chức luyện tập III. Luyện tập.
Bài tập 1: Phân tích sự chi phối của 1. Bài tập 1:
vị thế xã hội ở các nhân vật đơi với Anh Mịch Ông Lí
lời nói của họ trong đoạn trích (mục Vị thế Kẻ dưới-nạn Bề trên-thừa lệnh
1-Sgk)-Học sinh đọc doạn trích. xã hội nhân bị bắt đi quan bắt người đi
Giáo viên gợi ý, hướng dẫn phân xem đá bóng. xem đá bóng.
tích. Lời nói Van xinnhún Hách dịch, quát
Học sinh thảo luận, trình bày. nhường (gọi nạt (xưng hô mày
Giáo viên nhận xét, nhấn mạnh ông, lạy). tao, quát, âu lệnh).
những điểm cơ bản. 2. Bài tập 2:
Đoạn trích gồn các nhân vật giao tiếp:
-Phân tích mối quan hệ giữa đặc -Viên đội sếp Tây.
điểm vị thế xã hội, nghề nghiệp, -Đám đông.
giới tínhvăn hoá…của các nhân vật -Quan Toàn quyền Pháp.
giao tiếp với đặc điểm trong lời nói Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội
của từng người ở đoạn trích. nghề nghiệp giới tính, văn hoá của các nhân vật
Học sinh đọc đoạn trích. Giáo viên giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng
gợi ý, hướng dẫn phân tích. người:
Học sinh thảo luận, trìnhbày. -Chú bé: Trẻ con nên chú ý nên cái mũ, nói rất
Giáo viên nhấn mạnh những nét cơ ngộ nghĩnh.
bản. -Chị con gái: Phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc
(cái áo dài), khen với vẻ thích thú.
-Anh sinh viên: Đang học nên chú ý đến việc diễn
thuyết, nói như một dự đoán chắc chắn.
-Bác cu li xe: Chú ý đôi ủng.
-Nhà nho: Dân lao động nên chú ý đến tướng
mạo, nói bằng một câu thành ngữ thâm nho.
-Đọc ngữ liệu, phân tích theo những *Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ,
yêu cầu: cách nói. Điểm chung là châm biếm, mỉa mai.
+Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và 3. Bài tập 3.
chị Dậu. Điều đó chi phối lời nói và a. Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và chị Dậu là
cách nói của hai người ra sao? quan hệ hàng xóm láng giềng thân tình → Chi
+Phân tích sự tương tác về hành phối lời nói và tính cách của hai người:
động nói giữa lượt lời của hai nhân + Bà lão: bác trai, anh ấy …
vật giao tiếp. + Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ…
+Nhận xét về nét văn hoá đáng trân b. Sự tương tác về hành động nói giữa lượt lời
trọng qua lời nói, cách nói của các của hai nhân vật giao tiếp: hai nhân vật đổi vai và
nhân vật. luân phiên nhau.
c. Nét văn hoá đáng trân trọng qua lời nói, cách nói
của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt
đèn có nhau.

4. Củng cố: Nắm -Vai trò của nhân vật giao tiếp.
-Quan hệ xã hội của nhân vật giao tiếp.
-Chiến lược giao tiếp phù hợp.

5. Dặn dò: -Tìm một số đoạn hội thoại trong tác phẩm văn học và phân tích.
-Tiết sau học Đọc văn "Vợ nhặt".
Tiết thứ: 61-62

VỢ NHẶT
(Kim Lân)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được sự khủng khiếp của nạn đói ở nước ta năm 1945 do thực dân Pháp và Phát xít
Nhật gây ra.
-Cảm nhận được niềm khao khát mãnh lịêt của người dân lao động về tổ ấm, hạnh phúc
gia đình và niềm tin bất diệt vào sự sống và tương lai.
-Hiểu được sáng tạo suất sắc và độc đáo về nghệ thuật truyện, tình huống truyện, miêu
tả tâm lí, dựng đối thoại.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Anh (chị) biết gì về nạn đói lịch sử năm 1945?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Nạn đói năm 1945 đã làm xúc động biết bao văn nghệ sĩ Tố Hữu đã có bài
Đói! Đói!, Nguyên Hồng có Địa ngục, Nguyễn Đình Thi có Vợ bờm, Tô Hoài có Mười
năm,…Kim Lân đóng góp vào đề tài trên một truyện ngắn xuất sắc - Vợ nhặt. Vợ nhặt đã
tái hiện được cuộc sống ngột ngạt, bức bối, không khí ảm đạm chết chóc của nạn đói
khủng khiếp nhất trong lịch sử đồng thời cũng cho người đọc cảm nhận được sự quý giá
của tình người và niềm tin của con người trong tình cảnh bi đát.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Đọc-hiểu Tiểu I. Đọc-hiểu Tiểu dẫn.
dẫn. 1. Kim Lân (1920-2007).
Giáo viên yêu cầu một học -Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài.
sinh đọc phần Tiểu dẫn Sgk. -Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh
- Nêu những nét chính về: Bắc Ninh.
+Nhà văn Kim Lân. -Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm
+ Xuất xứ truyện ngắn Vợ 2001.
nhặt. -Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó
+ Bối cảnh xã hội của truyện. xấu xí (1962).
Học sinh dựa vào phần tiểu -Kim Lân là cây bút truyên ngắn Thế giới nghệ thuật
dẫn và hiểu biết của bản thân của ông thường là khung cảnh nông thônhình tượng
để trình bày. người nông dân Đặc biệt ông có những trang viết đặc
Giáo viên sưu tầm thêm một sắc về phong tục và đời sống thôn quê Kim Lân là nhà
số tư liệu, tranh ảnh đề giới văn một lòng một dạ đi về với "đất"với "người"với
thiệu cho học sinh hiểu thêm "thuần hậu nguyên thuỷ" của cuộc sống nông thôn
về bối cảnh xã hội Việt Nam 2. Xuất xứ truyện.
năm 1945. -Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện
Con chó xấu xí (1962).
3. Bối cảnh xã hội của truyện.
-Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên
tháng 3 năm 1945 nạn đói khủng khiếp đã xảy ra. Chỉ
trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai
triệu đồng bào ta chết đói.
II. Đọc hiểu văn bản tác phẩm.
-Hoạt động 2: Tổ chức đọc 1. Đọc-tóm tắt:
hiểu văn bản tác phẩm. 2. Tìm hiểu văn bản:
Bài tập 1: Đọc và tóm tắt a. Ý nghĩa nhan đề:
truyện. -Nhan đề "Vợ nhặt" thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng
Học sinh đọc và tóm tắt tác tác phẩm "Nhặt" đi với những thứ không ra gì. Thân
phẩm. phận con người bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có thể
Bài tập 2: Dựa vào nội dung "nhặt" ở bất kì đâu, bất kì lúc nào. Người ta hỏi vợ,
truyện, hãy giải thích nhan đề cưới vợ, còn ở đây Tràng "nhặt" vợ. Đó thực chất là sự
Vợ nhặt? khốn cùng của hoàn cảnh.
Giáo viên gợi ý, học sinh thảo b. Tình huống truyện.
luận và trình bày. Giáo viên -Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu. Đã thế còn
nhận xét và nhấn mạnh một dở người. Lời ăn tiếng nói của Tràng cũng cộc cằn, thô
số ý cơ bản. kệch như chính ngoại hình của anh ta. Gia đình của
Bài tập 3: Nhà văn đã xây Tràng cũng rất ái ngại, Nguy cơ "ế vợ" đã rõ. Đã vậy
dựng tình huống truyện như lại gặp nạn đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn đeo
thế nào? Tình huống đó có bám. Trong lúc không một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến
những ý nghĩa gì? chuyện vợ con của anh ta thì đột nhiên Tràng có vợ.
Học sinh thảo luận và trình Trong hoàn cảnh đó, Tràng "nhặt" được vợ là nhặt
bày. Giáo viên gợi ý, nhận xét thêm một miệng ăn cũng đồng thời là nhặt thêm tai hoạ
và nhấn mạnh những ý cơ cho mình, đẩy mình đến gần hơn với cái chết. Vì
bản. vậyviệc tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn
lẫ lộn, cười ra nước mắt.
c. Tìm hiểu diễn biến tâm trạng của các nhân vật.
* Nhân vật Tràng:
-Tràng là nhân vật có bề ngoài thôxấu, thân phận lại
nghèo hèn, mắc tật hay vừa đi vừa nói một mình,…
-Tràng "nhặt" được vợ trong hoàn cảnh đói khát "Chậc,
kệ" cái tặc lưỡi của Tràng không phải là sự liều lĩnh
Bài tập 4: Xem Sgk. mà là một sự cưu mang, một tấm lòng nhân hậu không
thể chối từ. Quyết định có vẻ giản đơn nhưng chứa
a. Cảm nhận của anh (chị) về đựng nhiều tình thương của con người trong cảnh khốn
diễn biến tâm trạng của nhân cùng.
vật Tràng (lúc quyết định để +Tất cả biến đổi từ giấy phút ấy. Trên đường về xóm
người đàn bà theo về, trên ngụ cư, Tràng không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày
đường về xóm ngụ cư, buổi mà "phởn phơ", "vênh vênh ra điều". Trong phút chốc,
sáng đầu tiên có vợ). Tràng quên tất cả tăm tối "chỉ còn tình nghĩa với người
đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu của một anh Tràng
lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới.
Học sinh thảo luận nhóm, cử -Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn: "Hắn
đại diện phát biểu, tranh thấy bây giời hắn mới nên người". Tràng thấy trách
luận, bổ sung. Giáo viên định nhiệm và biết gắn bó với tổ ấm của mình.
hướng, nhận xét và nhấn *Người vợ nhặt:
mạnh những ý cơ bản. -Thị theo tràng trước hết là vì miếng ăn (chạy trốn cái
đói).
-Nhưng trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn"
biến mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượng ngùng
và cũng đầy nữ tính (đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón
rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép giường,…). Tâm
trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bước chân về "làm
dâu nhà người".
-Buổi sớm mai, chi ta dậy sớm, quét tước, dọn dẹp. Đó
b. Cảm nhận của anh (chị) về là hình ảnh của một người vợ biết lo toan, chu vén cho
người vợ nhặt (tư thế, bước cuộc sống gia đình, hình ảnh của một người "vợ hiền
đi, tiếng nói, tâm trạng,…). dâu thảo".
Chính chị cũng làm cho niềm hy vọng của mọi người
trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên
Học sinh phát biểu tự do, người ta đi phá kho thóc Nhật.
tranh luận. Giáo viên nhận xét * Bà cụ Tứ:
và chốt lại những ý cơ bản. -Tâm trạng: mừng, vui, xót, tủi "vừa ai oán vừa xót
thương cho số phận đứa con mình". Đối với người đàn
bà thì "lòng bà đầy xót thương" nén vào lòng tất cảbà
dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình: "Ừ,
thôi thì các con cũng phải duyên phải số với nhau, u
cũng mừng lòng".
c. Cảm nhận của anh (chị) về -Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụTứ đã nhen
diễn biến tâm trạng nhân vật nhóm cho các con niềm tin, niềm hy vọng: "Tao tính khi
bà cụ Tứ-mẹ Tràng (lúc mới nào có tiền mua lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn
về, buổi sớm mai, bữa cơm gà cho xem".
đầu tiên)? => Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con người
Người mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn nhân éo le của con
thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà. Bà lo
Học sinh phát biểu tự do, lắng trước thực tế quá nghiệt ngã. Bà mừng một nỗi
tranh luận. Giáo viên nhận xét mừng sâu xa. Từ ngạc nhiên đến xót thương, nhưng
và chốt lại những ý cơ bản. trên hết vẫn là tình yêu thương. Cũng chính bà cụ là
người nói nhiều nhất về tương lai, một tương lai rất
Bài tập 5: Anh (chị) hãy nhận cụ thể thiết thực với những gà, lợn, ruộng, vườn,…
xét về nghệ thuật viết truyện một tương lai khiến các con tin tưởng bởi nó không quá
của Kim Lân (cách kể chuyện, xa vời. Kim Lân đã khám phá ra một nét độc đáo khi để
cách dựng cảnh, đối thoại, cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nói nhiều với đôi trẻ
nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân về ngày mai.
vật, ngôn ngữ,…). d. Vài nét nghệ thuật.
Học sinh thảo luận và trả lời -Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn.
theo những gợi ý, định hướng -Nghệ thuật tạo tình huống đầy tính sáng tạo.
của giáo viên. -Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh chết đói,
-Hoạt động 3: Tổng kết. cảnh bữa cơm ngày đói,…
Bài tập: Hãy khái quát lại bài -Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên,
học và tổng kết trên hai mặt: chân thật.
nội dung và hình thức. -Ngôn ngữ nhuần nhị, tự nhiên.
Giáo viên gợi ý, học sinh suy III. Tổng kết.
nghĩ, xem lại toàn bài và phát -Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo, cách
biểu tổng kết. kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối
thoại sinh động.
-Truyện thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta
trong nạn đói năm 1945. Đặc biệt thể hiện được tấm
lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con người ngay trên
bờ vực của cái chết vẫn hướng về sự sống và khát
khao tổ ấm gia đình.

4. Củng cố: Nắm: -Những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm.
-Ý nghĩa nhan đề, tình huống truyện, diễn biến tâm trạng các nhân vật,
giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.
5. Dặn dò: -Viết một đoạn văn phân tích chi tiết mà anh (chị) cho là gây xúc động và để
lại ấn tượng sâu sắc nhất.
-Phân tích ý nghĩa đoạn kết của thiên truyện.
-Tiết sau học Làm văn "Nghị luận về một tác phẩmđoạn trích văn xuôi".
Tiết thứ: 63

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận văn học.
-Hiểu và biết cách làm bài văn ghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Anh (chị) hãy nêu những nhận xét của mình về đặc điểm của tác
phẩm văn xuôi (truyện)?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong học kì I chúng ta đã học "Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ".
Chúng ta cũng đã tìm hiểu những đặc trưng riêng của từng thể loại văn học. Mỗi thể loại
có những đặc điểm riêng đòi hỏi người phân tích, bình giảng phải chú ý nếu không sẽ
hoặc lạc đề, hoặc phiến diện,…Trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách viết bài văn
nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tìm hiểu Cách I. Cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm,
viết bài văn nghị luận về một tác đoạn trích văn xuôi.
phẩm, đoạn trích văn xuôi. 1. Gợi ý các bước làm đề ở bài tập 1.
Bài tập 1: Phân tích truyện ngắn Tìm hiểu đề, định hướng bài viết.
Tinh thần thể dục của Nguyễn +Phân tích truyện ngẵn Tinh thần thể dục của
Công Hoan. Nguyễn Công Hoan tức là phân tích nghệ thuật đặc
sắc làm nổi bất nội dung của truyện.
Giáo viên nêu yêu cầu và gợi +Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của
ýhướng dẫn. Học sinh thảo luận quan trên là các cách bắt bớ.
về nộ dungvấn đề nghị luận, nêu +Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau
được dàn ý đại cương. và khác nhau của các sự việc trong truyện.
+Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thể
dục và cuộc sống khốn khổ, đói rách của nhân dân.
Bài tập 2: Qua việc nhận thức đề 2. Cách làm nghị luận một tác phẩm văn học.
và lập ý cho đề trên, anh (chị) rút +Đọctìm hiểu, khám phá nội dung, nghệ thuật
ra kết luận gì về cách làm nghị của tác phẩm.
luận một tác phẩm văn học. +Đánh giá giá trị của tác phẩm.
Học sinh thảo luận và phát biểu. 3. Gợi ý các bước làm đề ở bài tập 3.
Tìm hiểu đề, định hướng bài viết.
Bài tập 3: Nhận xét về nghệ +Đề yêu cầu nghị luận về một khía cạnh của
thuật sử dụng ngôn từ trong Chữ tác phẩm: nghệ thuật sử dụng ngôn từ
người tử tù của Nguyễn Tuân (có +Các ý cần có:
so sánh với chương Hạnh phúc -Giới thiệu truyện ngắn Chữ người tử tù,
của một tang gia- trích Số đỏ của nội dung và đặc sắc nghệ thuật, chủ đề tư tưởng
Vũ Trọng Phụng). của truyện.
-Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng
Giáo viên nêu yêu cầu và gợi ý. ngôn ngữ để dựng lại một vẻ đẹp xưa-một con
Học sinh thảo luận và trình bày. người tài hoa, khí phách, thiên lương nên ngôn ngữ
trang trọng (dẫn chứng ngôn ngữ Nguyễn Tuân khi
khắc hoạ hình tượng Huấn Cao, đoạn ông Huấn Cao
khuyên quản ngục).
Bài tập 4: Từ việc tìm hiểu đề -So sánh với ngôn ngữ trào phúng cỉa Vũ
trên, anh (chị) rút ra kết luận gì trọng Phụng trong Hạnh phúc của một tang gia đề
về cách làm nghị luận một khía làm nổi bật ngôn ngữ Nguyễn Tuân.
cạnh của tác phẩm văn học? 4. Cách làm nghị luận một khía cạnh một tác
phẩm văn học.
Học sinh thảo luận và phát biểu. +Cần đọc kĩ và nhận thức được khía cạnh mà
Bài tập 5: Từ hai bài tập trênanh đề yêu cầu.
(chị) hãy rút ra cách làm bà văn +Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp với
nghị luận về một tác phẩm, một khía cạnh mà đề yêu cầu.
đoạn trích văn xuôi. 5. Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm,
Học sinh phát biểu. Giáo viên một đoạn trích văn xuôi.
nhận xét, nhấn mạnh những ý cơ +Có đề nêu yêu cầu cụ thể, bài làm cần tập
bản. trung đáp ứng các yêu cầu đó.
+Có đề học sinh tự chọn nội dung viêt. Cần
phỉa khảo sát và nhận xét toàn truyện Sau đó chọn ra
-Hoạt động 2: Luyện tập hai, ba điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ thự hợp
Bài tập: Đòn châm biếm, đả kích lí để trình bày. Các phầm khác nói lướt qua. Như thế
trong truyện ngắn Vi hành của bài làm sẽ nổi bật phần trọng tâm, không làn man.
Nguyễn Ái Quốc. II. Luyện tập.
1. Nhận thức đề.
-Giáo viên gợi ý, hướng dẫn. -Yêu cầu nghị luận một khía cạnh của tác pẩm:
-Học sinh tham khảo các bài tập đong châm biếm, đả kích trong truyện ngắn Vi hành
trong phần trên và tiến hành tuần của Nguyến Ái Quốc.
tự theo các bước. 2. Các ý cần có.
+Sáng tạo tình huống: nhầm lẫn.
+Tác dụng của tình huống: miêu tả chân dung
Khải Định mà không cần y xuất hiện, từ đó là rõ
thực chất những ngày trên đất Pháp của vị vua An
Nam này, đồng thời tố cáo cái gọi là "văn minh",
"khai hoá" của thực dân Pháp.

4. Củng cố: -Nắm phần ghi nhớ.
5. Dặn dò: -Tự đặt một số đề và phân tích, tìm ý cho bài viết.
-Tập lập dàn ý cho bài viết và viết thành lời văn một số đoạn trong dàn
ý.
-Tiết sau học Đọc văn "Rừng Xà Nu".
Tiết thứ: 64-65

RỪNG XÀ NU
(Nguyễn Trung Thành)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Thấy được vẻ đẹp tâm hồn, sức mạnh tư tưởng của nhân dân Tây Nguyên mà dân làng
Xôman là những con người tiêu biểu cho những năm chống Mĩ cứu nước.
- Cảm nhận chất sử thi của tác phẩm, nắm được cốt truyện, chủ đền, ghệ thuật xây dựng
hình tượng trong tác phẩm.
-Giáo dục các em niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nước và thái độ căm thù giặc sâu sắc
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Đọc diễn cảm.
-Giảng bình, nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Đọc tiểu dẫn. Vài nét về tác I. Vài nét chung.
phẩm? 1. Tác giả.
-Tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu.
Giáo viên giới thiệu thêm-giảng -Bút danh: Nguyên Ngọc, Nguyễn trung Thành.
nhanh. -1950: Gia nhập quân đội khi đang học trung học
chuyên khoa.
-1962: Chủ tịch chi hội văn nghệ giả phóng miền
-Nêu những hiểu biết của em về tác Trung Trung Bộ.
phẩm? -Gắn bó mật thiết với chiến trường Tây Nguyên.
+Xuất xứ? 2. Tác phẩm.
+Cốt truỵên? a. Xuất xứ: Truyện được in trong tập "Trên quê
Truyện về một đời người được kể hương những người anh hùng Điện Ngọc" viết
kại trong một đêm. năm 1965.
b. Cốt truyện:
Em có nhận xét gì về kết cấu tác -Chuyện về cuộc đời Tnú lồng vào cuộc nổi dậy
phẩm? của dân làng Xôman.
Mở đầu và kết thúc đều là hình ảnh
cây xà nu, chỉ thay đổi chữ "đồi" II. Đọc hiểu.
thành chữ "rừng"→Sự lặp lại đầy 1. Hình tượng cây xà nu.
dụng ý. -Cả rừng không cây nào không bị thương, nhựa
-Tác giả khắc hoạ cây xà nurừng xà ứa ra-từng cục máu lớn.
nu qua những chi tiết nàovới những -Không giết nổi…
thủ pháp nghệ thuật gì? -Vết thương chóng lành, lớn nhanh, thay thế
những cây đã ngã.
-Cây mẹ ngãcây con mọc lên.
Giáo viên bình: -Ươn tấm ngực ra che chở cho làng.
-Xà nu có mặt trong suốt câu -Những đồi (rừng) xà nu nối tiếp nối.
chuyện, trong đời sống hàng ngày ⇒Nghệ thuật nhân hoá, so sánh-hình ảnh giàu giá
của dân làng. trị tạo hình, cảnh như khắc chạm tạo thành hình
khối có màu sắcmùi vị→Một phần sự sống Tây
Nguyên gắn bó với con người.
-Ý nghĩa biểu tượng của cây xà ⇒ Cây xà nu, rừng xà nu tiêu biểu cho số phận,
nurừng xà nu? phẩm chất, sức sống bất diệt, tinh thần dấu tranh
quật cường của nhân dân Tây Nguyên.
-Các thế hệ cây xà nu tượng trưng cho các thế hệ
dân làng Xoman và nhân dân Việt Nam.
2. Hình tượnh người dân Xôman.
Giáo viên chuyển: a. Cụ Mết.
Hình ảnh cụ Mết được khắc hoạ -Tiếng nói ồ ồ, bàn tay nặng trịch, mắt sáng, râu
qua những chi tiết nào? dài tới ngực, ngực căng như thân cây xà nu
lớn→Khoẻ mạnh, quắc thước.
-Lúc ông nói: Nó cầm súng→mình cầm giáo mác,
Giáo viên bình: mọi người nín bặt→có uy tín đối với dân làng.
⇒Là người đại diện cho quần chúng, biểu tượng
Vai trò của cụ Mết? Ý nghĩa của
cho sức mạnh tinh thần và vật chất có tính truyền
hình tượng nhân vật này?
thống, cội nguồn của miền núi Tây Nguyên, là
người trực tiếp lãnh đạo dân làng vùng lên đánh
giặc.
b. Nhân vật Dít.
-Nhân vật Dít được khắc hoạ như
-Sự hiện thântiếp nối của Mai.
thế nào? gợi nhớ đến ai?
+Lúc nhỏ: Gan góclanh lợi.
+Lớn lên: Bí thư kiêm chính trị viên xã đội.
*Đôi mắt: bình thảntrong suốt khi nhìn kẻ thù.
ráo hoảnh khi mọi người khóc Mai.
nghiêm khắc nhìn Tnú.
Dít được miêu tả qua những chi tiết
⇒Sống có nguyên tác và giàu tình yêu thương. Đôi
nào?
mắt chị chứa đầy chiều sâu nghị lực. Cùng với
Tnú, họ là lớp trẻ đáng tin cậylà chỗ dựa của dân
làng Xôman.
Giáo viên chuyển.
c. Bé Heng.
-Gợi lại tuổi thơ của Mai, Dít, Tnú.
-Hình ảnh be heng gợi cho em →Tượng trưng cho lớp người kế tiếp đầy sinh
những suy nghĩ gì? lực, đầy nhựa sống, hứa hẹn một thế hệ Cách
mạng mới vững vàng.
d. Nhân vật Tnú.
-Tiêu biểu cho tập thể dân làng là Xuất hiện qua lời kể của cụ Mết.
Tnú, nhân vật Tnú được khắc như *Cuộc đời:
thế nào trong truyện? +Lúc nhỏ: mồ côi, được dân làng Xôman cưu
mang.
gan góc, lanh lợi, dũng cảm, táo bạo,
sớm đến với Cách mạng.
-Bị giặc bắt: chỉ vào bụng nói "cộng sản ở đây
này".
+Lớn lên: Ra tù, gặp Mai, lãnh đạo dân làng đánh
giặc.
Giáo viên bình: có yêu thương sâu Tận mắt chứng kiến cảnh vợ con bị giết.
sắc mới biết căm thù mãnh liệt. Bản thân bị địch bắt, tra tấn dã man.
Gia nhập bộ đội.
⇒Can đảm vượt lên mọi đau đớn-bi kịch cá nhân,
quyết tâm trả thù nhà đền nợ nước.
*Đôi bàn tay:
+Khi nguyên vẹn: là đôi bàn tay tình nghĩa.
-Nếu Dít được đặc tả ở đôi mắt thì +Khi tật nguyền: vẫn vững vàng cầm vũ khí.
Tnú được đặc tả ở chi tiết nào? *Ngày về phép:
Về đúng một đêm.
-Phẩm chất của anh còn được bộc Lặng người đi khi nghe tiếng chày.
lộ trong ngày về phép. Nhận xét? Nhớ rõ từng người-nhắc tên từng người
"Mười ngón tay Tnú bốc cháybiểu trong một niềm xúc động sâu xa.
trưng cho lòng căm thù và ngọn lửa →Có tính kỷ luật cao và giàu tình yêu thương đối
đấu tranh của dân làng Xôman". với đồng bào.
⇒Là đứa con chung của dân làng Xôman.
-Nêu những giả trị nghệ thuật tiêu 3. Vài nét nghệ thuật.
biểu làm nên thành công của -Nghệ thuật kể chuyện ngắn gọn, hàm súc, hấp
truyện? dẫnn, ghệ thuật miêu tả tỉ mỉ, sinh động.
-Giọng kể hào hùngthâm trầm, xúc động mang âm
hưởng sử thi.
-Nghệ thuật xây dựng hình tượng cây xà nu và
rừng xà nu.
III. Tổng kết.
-Đánh giá chung về nội dung, nghệ -Truyện cô đúc mang âm hưởng sử thi hùng tráng
thuật của tác phẩm? Thông qua việc miêu tả sức sống mãnh liệt của
cây xà nu và người dân Xôman, tác giả đã khắc
hoạ hình ảnh Tây Nguyên anh hùng, bất khuất
một lòng đi theo Đảng Thể hiện thành công
CNAH Cách mạng Việt Nam.

4. Củng cố: Nắm nội dungnghệ thuật tác phẩm.

5. Dặn dò: Tiết sau học Đọc thêm "Bắt sấu rừng U Minh hạ".
Tiết thứ: 66
Đọc thêm:
BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ
(Trích " Hương rừng Cà Mau ")
(Sơn Nam)
A. MỤC TIÊU:
Giúp dẫn học sinh:
- Cảm nhận được nét riêng của thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ.
- Phân tích tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hên.
- Chú ý những đặc điểm kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ của Sơn
Nam.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Nêu vấn đề Gợi mở.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung
Thành. Nêu chủ đề của tác phẩm?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tìmI. Vài nét chung:
hiểu về nhà văn Sơn Nam và đoạn 1. Nhà văn Sơn Nam.
trích. - Tên khai sinh: Phạm Minh Tài.
-Học sinh đọc tiểu dẫn và tóm lược
- Quê: Kiên Giang.
những ý cơ bản. -Tham gia Cách mạng từ năm 1945 và hoạt động
văn nghệ thời kháng chiến chống Pháp ở khu 9.
2. Tập truyện "Hương rừng Cà Mau".
-Tập truyện "Hương rừng cà Mau" - Nội dung: Viết về thiên nhiên và con người
đề cập đến nội dung gì? vùng rừng U Minh với những con người lao động
có sức sống mãnh liệt, sâu đậm ân nghĩa và tài ba
can trường.
- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi cảm,
nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ.
II. Hướng dẫn đọc hiểu nội dung và nghệ
thuật đoạn trích:
Hướng dẫn đọc hiểu nội dung- 1. Thiên nhiên và con người U Minh Hạ.
nghệ thuật đoạn trích. a. Thiên nhiên: bao lakì thú …
b. Con người: Có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân
nghĩa và cũng đầy tài ba dũng trí, gan góc can
- Qua đoạn trích, anh (chị) nhận trường.
thấy thiên nhiên và con người vùng + Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh ông
rừng U Minh Hạ có những đặc Năm Hên, một con người sống phóng khoáng giữa
điểm nổi bật nào? thiên nhiên bao la kì. Tài năng đặc biệt của ông là
bắt sấu. Tính cách và tài nghệ của ông tiêu biểu
cho tính cách của con người vùng U Minh Hạ.
3. Những nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Nêu những thành công về mặt - Nghệ thuật kể chuyện: dựng chuyện li kỳ,
nghệ thuật của đoạn trích? nhiều chi tiết gợi cảm.
- Nhân vật giàu sức sống.
- Ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương Nam Bộ.


4. Củng cố: Nắm: Nội dung và nghệ thuật tác phẩm.

5. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Những đứa con trong gia đình".
Tiết thứ: 67-68

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH
(Nguyễn Đình Thi)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình và tình yêu đất nướcyêu Cách
mạng; giữa truyền thống gia đình với truyền thống dân tộc tạo nên sức mạnh to lớn của
con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
-Hiểu được giá trị nghệ thuật của thiên truyện: nghệ thuật trần thuật đặc sắc, khắc hoạ
tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo, ngôn ngữ góc cạnh và đậm chất Nam Bộ.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Phát vấn-Gợi mở-Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Thiên nhiên và con người của vùng rừng U Minh Hạ qua những trang
viết của nhà văn Sơn Nam?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
I. Vài nét chung.
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc 1. Tác giả:
phần tiểu dẫn. - Nguyễn Thi (1928-1968).
- Tên khai sinh: Nguyễn Hoàng Ca.
-Giới thiệu những nét chính về nhà - Quê: Hải Hậu- Nam Định.
văn Nguyễn Thi? - Xuất thân trong một gia đình nghèo, mồ côi cha
từ năm 10 tuổi, mẹ đi bước nữa nên vất vả, tủi
cực từ nhỏ…
- Năm 1945: tham gia Cách mạng.
- Năm 1954: Tập kết ra Bắc.
-Năm 1962: Trở lại chiến trường miền Nam.
-Nêu những hiểu biết của em về -Năm 1968: Hy sinh ở mặt trận Sài Gòn.
tác phẩm? -Ông sáng tác ở nhiều thể loại: bút kí, truyện
-Phân tích tình huống truyện? (Câu ngắn, tiểu thuyết. Ông được tặng giải thưởng Hồ
chuyện về anh giải phóng quân tên Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.
Việt. Anh bị thương trong một trận 2. Tác phẩm:
đánh Tất cả câu chuyện là những - Đăng lần đầu ở tạp chí Văn nghệ Quân giải
hồi ức của anh trong cơn đau…). phóng (tháng 2 - năm 1966). Sau được in trong
Truyện và kí nhà xuất bản Văn học Giải phóng II.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc II. Đọc hiểu.
văn bản. 1. Đọc.
- Việt và Chiến sinh ra trong một 2. Tìm hiểu văn bản.
gia đình như thế nào? Em có nhận a. Truyền thống của những người trong gia đình
xét gì về má của Việt? hai chị em Việt - Chiến.
- Yêu nước mãnh liệtcăm thù giặc sâu sắc.
+ Chú Năm: đại diện cho truyền thống và lưu giữ
truyền thống (trong câu hò, trong cuốn sổ …).
+ Má Việt: cũng là hiện thân của truyền thống ấn
tượng sâu đậm nhất ở người phụ nữ này là khả
năng ghìm nén đau thương để sống và duy trì sự
-So sánh sự giống và khác nhau của sống, che chở cho đàn con và tranh đấu.
hai chị em Việt - Chiến. b. Hai chị em Việt- Chiến.
* Chiến: "hai bắp tay tròn vo, sạm đỏ màu cháy
-Hình ảnh của Chiến làm em nghĩ nắng…thân người to và chắc nịch" → mang vóc
đến nhân vật nào? Nhận xét? dáng của má. Đó là vẻ đẹp của con người sinh ra
để gánh vác, để chống chọi, để chịu đựngđể
chiến đấu và chiến thắng.
* Việt:
- Lộc ngộc, vô tư của một cậu con trai mới lớn.
- Việt được khắc hoạ qua những "Lăn kềnh ra ván cười hì hì …" Nhưng sự vô tư
chi tiết nào? Em có suy nghĩ gì về không ngăn cản Việt trở thành một anh hùng (ngay
nhân vật này? từ bé Việt đã xông vào đá cái thằng đã giết cha
mình, khi trở thành chiến sĩ, dù bị thương vẫn
quyết một phen sống mái với kẻ thù …".
⇒Việt là một thành công đáng kể của các nhân
-Trong tác phẩm em ấn tượng với vật của Nguyễn Thi Tuy hồn nhiên bé nhỏ trước
chi tiết nào nhất? Vì sao? chị nhưng trước kẻ thù Việt lại vụt lớn, chững
chạc trong tư thế của một người chiến sĩ.
b. Hình ảnh hai chị em Việt Chiến khiêng bàn thờ
má sang gởi nhà chú Năm.
- Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành người
lớn. Lần đầu tiên Việt thấy rõ lòng mình (thương
chị lạ, còn mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy vì
nó đang đè nặng trên vai).
- Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng thể hiện sự
trưởng thành của hai chị em có thể gánh vác việc
gia đình và viết tiếp truyền thống tốt đẹp của gia
- Nêu những thành công về mặt đình.
nghệ thuật của tác phẩm? (Lưu ý c. Vài nét nghệ thuật:
chất sử thi của thiên truyện). - Mang đậm chất sử thi (cuốn sổ, lòng căm thù
giặc, thuỷ chung son sắt với quê hương).
- Mỗi nhân vật đều tiêu biểu cho truyền thống,
đều gánh vác trên vai trách nhiệm với gia đình, với
Tổ quốc …
III. Tổng kết.
- Đánh giá chung về nội dung và -Truyện kể về những đứa con trong một gia đình
nghệ thuật của tác phẩm? nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm
thù giặc và khao khát chiến đấu, son sắt với Cách
mạng. Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình
với tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình với
truyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh
thần to lớn của con người Việt Nam trong kháng
chiến chống Mĩ cứu nước.


4. Củng cố: Nắm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn "Trả bài số 5".
Tiết thứ: 69

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nhận ra ưu và nhược trong bài viết của mình cả về kiến thức lẫn kỷ năng viết bài văn
nghị luận về một vấn đề văn học.
-Rèn luyện kỷ năng phân tích đề, lập dàn ý.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án-Chấm bài.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài I. Phân tích đề.
theo trí nhớ. - Nội dung: ý kiến về thơ của Xuân Diệu" Thơ
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng. là…".
-Hướng dẫn học sinh phân tích đề. - Thể loại: Nghị luận về một vấn đề văn học.
-Giáo viên định hướng, gạch chân - Phương pháp: Giải thích, chứng minh và bình
những từ ngữ quan trọng để chỉ ra luận.
các yêu cầu của đề. - Phạm vi tư liệu: Thơ và những ý kiến về thơ.
-Xây dựng dàn ý. II. Xây dựng dàn ý.
-Xem gợi ý ở tiết "Viết bài số 5".
III. Nhận xét đánh giá bài viết.
IV. Trả bài, vào điểm.

4. Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Chiếc thuyền ngoài xa".
Tiết thứ: 70-71
CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA
(Nguyễn Minh Châu)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Cảm nhận được suy nghĩ của người nghệ sĩ nhiếp ảnh khi phát hiện ra sự thật: đằng sau
bức ảnh rất đẹp về chiếc thuyền trong sương sớm mà anh tình cờ chụp được là số phận
đau đớn của một người phụ nữ là bao ngang trái trong một gia đình vạn chài. Từ đó thấy
rõ mỗi người trong cõi đời, nhất là người nghệ sĩ, không thể đơn giản và sơ lược khi nhìn
nhận cuộc sống và con người.
-Học sinh hiểu được nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo
của một cây bút viết truyện đầy bản lĩnh và tài hoa..
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt và nêu chủ đề truyện "Những đứa con trong gia đình"
của Nguyễn Đình Thi.
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: -"Nguyễn Minh Châu thuộc trong số những nhà văn mở đường tinh anh và
tài năng nhất cảu văn học ta hiện nay" (Nguyên Ngọc).
-Sự tinh anh và tàu năng ấy thể hiện trước hết ở quá trình đổi mới tư duy
nghệ thuật. Trong văn học cách mạng trước năm 1975. thước đo giá trị chủ yếu của nhân
cách là sự cống hiến, hy sinh cho Cách mạng Sau năm 1975. văn chương trở về với thời kỳ
đổi mới đi sâu khám phá sự thật đời sống bình diện đạo đức thế sự. Khi làm cho người
đọc ý thức về sự thật, có khả năng nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện nhiều mối quan hệ
xã hội phức tạp chằng chịt, thì văn chương đã ít nhiều đáp ứng được cái nhu cầu nhìn
nhận và hoàn thiện nhiều mặt của nhân cách con người. Truyện ngắn "Chiếc thuyền
ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn hướng phát hiện đười
sống và con người mới mẻ này.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tổ chức đọc I. Đọc-hiểu Tiểu dẫn.
hiểu tiểu dẫn. 1. Nguyễn Minh Châu (1930-1989), quê ở làng Thơi,
xã Quỳnh Hải (nay là xã Sơn Hải), huyện Quỳnh Lưu,
tỉnh Nghệ An Ông "thuộc trong những mở đường tinh
anh và tài năng nhất của văn học ta hiện nay".
Bài tập: Đọc mục tiểu dẫn và -Sau năm 1975khi văn chương chuyến hướng khám phá
tóm tắt những nét chính về tác trở về đời thường. Nguyễn Minh Châu là một trong số
giả và tác phẩm. những nhà văn đầu tiên của thờ kì đổi mới đã đi sâu
khám phá sự thật đời sống ở bình diện đạo đức thế sự.
Học sinh làm việc cá nhân và Tâm điểm những khám phá nghẹ thuật của ông là con
trình bày trước lớp. người trong cuộc mưu sinh, trong hành trình nhọc nhằn
tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách.
-Tác phẩm chính (Sgk).
-Truyện Ngắn "Chiếc thuyền ngoài xa" in dậm
Kể tên tác phẩm chính? phong cách tự sự-triết lí của Nguyễn Minh Châu rất
tiêu biểu cho hướng tiếp cận đười sống từ góc độ thế
sự của nhà văn ở giai đoạn sáng tác thứ hai.
2. Truyện ngắn lúc đầu được in trong tập Bến Quê
(1985) sau được nhà văn lấy tên chung cho một tập
truyện ngắn (in năm 1987).
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Bố cục.
-Truyện chia thành hia đoạn lớn:
-Hoạt động 2: Tổ chức đọc +Đoạn 1: Từ đầu đến "chiếc thuyền với gió đã biến
hiểu văn bản. mất": hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh.
Bài tập 1: Dựa vào văn bản +Đoạn 2: Còn lại: Câu chuyện của hai người đàn bà
hãy tóm tắt nội dung của làng chài.
truyện và chia đoạn. 2. Phát hiện thứ nhất đầy thơ mộng của người nghệ sĩ.
-"Trước mặt tôi là một bức tranh mức tàu…tôi tưởng
Học sinh trên cơ sở đọc ở nhà, chính mình vừa khám phá thấy cái chân lí của sự hoàn
trình bày tóm tắt, chia đoạn. thiện khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của
tâm hồn".
Bài tập 2: Phát hiện thứ nhất -Đôi mắt tinh tường"nhà nghề" của người nghệ sĩ đã
đầy thơ mộng của người nghệ phát hiện vẻ đẹp trời cho trên mặt biển mờ sương, vẻ
sĩ nhiếp ảnh, là phát hiện đầy đẹp nà cả đười bấm máy anh chưa gặp một lần.
thơ mộng. Anh (chị) cảm nhận Người nghệ sĩ cảm thấy hạnh phúc-đó là niềm hạnh
như thế nào về vẻ đẹp của phúc của khám phá và sáng tạo, của sự cảm nhận cái
chiếc thuyền ngoài xa trên đẹp tuyệt diệu, Trong hình ảnh của chiếc thuyên ngoài
biển sớm mù sương mà người xa giữa biển trời mờ sương, anh đã cảm nhận cái đẹp
nghệ sĩ chụp được? toàn bích, hài hoà, lãng mạn của cuộc đời, thấy tâm
Học sinh thảo luận, cử đại hồn mình được thanh lọc.
diện trình bày trước lớp. 3. Phát hiện thứ hai đầy nghịch lí của người nghệ
sĩ nhiếp ảnh.
-Người nghệ sĩ đã tận mắt chứng kiến: từ chiếc
thuyền ngư phủ đẹp như trong mơ bước ra một người
đàn bà xấu xí, mệt mỏi và cam chịu; một lão đàn ông
Bài tập 3: Phát hiện thứ hai thô kệch, dữ dằn, độc ác, coi việc đánh vợ như một
của người nghệ sĩ nhiếp ảnh phương cách để gải toả những uất ức, khổ đau…Đây
mang đầy nghịch lí. Anh đã là hình ảnh đằng sau cái đẹp "toàn bích, toàn thiện" mà
chứng kiến và có thí độ như anh vừa bắt gặp trên biển. Nó hiện ra bất ngờ, trớ trêu
thế nào trước những gì diễn ra như trò đàu quái ác của cuộc sống.
ở gia đình thuyền chài? -Chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ một cách vô
lí và thô bạo, Phùng đã "kinh ngạc đến mức, trong mấy
Học sinh thảo luận phát biểu. phút đầu…vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào
tới". Hành động đó nói lên nhiều diều.
4. Câu chuyện của người đàn bà ở toà án huyện.
-Là câu chuyện về sự thật cuộc đời, nó giúp những
người như Phùng, Đẩu hiểu rõ nguyên do cỉa những
điều tưởn chừng như vô lí. Nhìn bề ngoài đó là người
đàn bà quá nhẫn nhục, cam chịu, bị đánh đập…mà vẫn
nhất quyết gắn bó với lão chồng vũ phu. Nhưng tất cả
đều xuất phát từ tình thương vô bời đối với những đứa
Bài tập 4: Câu chuyện của con. Trong đau khở triền miên, người đàn bà ấy vấn
người đàn bà ở toà án huyện lắt lọc những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi…
nói lên điều gì? -Qua câu chuyện của người đàn bà làng chài, tác giả
giúp người đọc hiểu rõ: không thể dễ dãi, đơn giản
Học sinh thảo luận nhóm, cử trong việc nhìn nhận mọi sự việc, hiện tượng của đời
đại diện trình bày. sống.
5. Về các nhân vật trong truyện.
-Về người đàn bà vùng biển: Tác giả gọi một cách
phiếm định "người đàn bà" Điều tác giả gây ấn tượng
chính là số phận của chị Ngoài 40, thô kệch, mặt rỗ,
xuất hiện với "khuôn mặt mệt mỏi", người đàn bà gợi
ấn tượng về một cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ, nhiều
cay đắng. Bà thầm lặng chịu mọi đau đớn khi bị chồng
đánh không kêu một tiếng, không chống trả, không
Bài tập 5: Nêu cảm nghĩ về trốn chạy"tình thương con cũng như nỗi đau, sự thâm
các nhân vật: đàn bà vùng biển, trầm trong cái việc hiểu thấu các lẽ đời hình như mụ
lão đàn ông độc ác, chị em chẳng để lộ ra bên ngoài"…Một sự cam chịu đáng chia
thằng Phác, người nghệ sĩ sẻ, cảm thông. Thấp thoáng trong người đàn bà ấy là
nhiếp ảnh. bóng dáng bao người phị nữ Việt Nam nhân hậu, bao
dung, giàu lòng vị tha.
Học sinh làm việc theo nhóm, -Về người đàn ông độc ác: cuộc sống đói ngèo đã biến
đại diện phát biểu theo lớp. "anh con trai" cục tính những nhiền lành xưa kia thành
một người chồng vũ phu. Lão đàn ông "mái tóc đổ
quạ", "chân chữ bát", hai con mắt đầy vẻ độc dữ vừa
là nạn nhân của cuộc sống khốn khổ, vừa là thủ phạm
gây nên đau khổ cho người thân của mình. Phải làm
sao để nâng cao cái phần thiện, cái phần người trong
những kẻ thô bạo ấy.
-Chị em thắng Phác: bị đẩy vào tình thế khó xử khi ở
trong hoàn cảnh ấy Chị thằng Phác, một cô bé yếu ớt
Gợi ý: Về người đàn ông độc mà can đảm, đã phải vật lộn để tước con dao trên tay
ác? Từ các chi tiết để làm rõ. thằng em trai, ngăn em làm việc trái luân thường đạo lí.
Cô bé là điểm tựa vững chắc của người mẹ đáng
thương, cô đã hành động đúng khi cản được việc làm
dại dột của đứa em, lại biết chăm sóc, lo toan khi mẹ
phải đến toà án huyện. Thằng Phác thương mẹ theo
kiểu một cậu bé còn nhỏ, theo cái cách một đứa bé trai
vùng biển, Nó "lặng đưa mấy ngón tay sờ lên khuôn
mặt người mẹ, như muôn lau đi những giọt nước mắt
-Về chị em thắng Phác? Chi chứa đày trong những nốt rỗ chẵng chịt", "nó tuyên bố
tiết nào thể hiện rõ? với các bác ở xưởng đóng thuyền rằng nó còn có mặt
ở biển này thì mẹ nó không bị đánh". Hình ảnh thằng
-Suy nghĩ về người nghệ sĩ Phác khiến người đọc cảm động bởi tình thương mẹ
nhiếp ảnh? dạt dào.
-Người nghệ sĩ nhiếp ảnh: Vốn là người lính thường
vào sinh ra tử, Phùng căm ghét mọi sự áp bức, bất
công, sẵn sàng làm tất cả vì điều thiện, lẽ công bằng.
Anh xúc động ngỡ ngàng trước vẻ đẹp tinh khôi của
thuyên biển lúc bình minh. Một người nhạy cảm như
anh tránh sao khỏi nỗi tức gận khi phát hiện ra cảnh
đẹp huyền ảo trên biển Hơn bao giờ hết Phùng hiểu
rõ: trước khi là một nghệ sĩ rung động trước cái đẹp
này là một người biết yêu ghét vui buồn trước mọi lẽ
đời thường tình, biết hành động để có một cuộc sống
Bài tập 6: Cách xây sụng cốt xứng đáng với con người.
truyện của Nguyễn Minh Châu 6. Cách xây dựng cốt truyện độc đáo.
trong tác phẩm bày có gì độc Trong tác phẩm, đó là sự kiện Phùng chứng kiến lão
đáo? đàn ông đánh vợ một cách tàn bạo. Trước đó, anh nhìn
a. Tóm tắt lại tình huống. đời bằng con mắt người nghệ sĩ rung động, say mê
b. Bình luận về ý nghĩa của trước vẻ đẹp huyền ảo-thơ mộng của thuyền biển.
tình huống. Trong giây phút tâm hồn thăng hoa những cảm xúc lãng
mạn, Phùng phát hiện ra hiện thực nghiệt ngã của đôi
Học sinh thảo luận cử đại vợ chồng bước ra từ con thuyên "thơ mộng".
diện trình bày. Tình huống đó được lặp lại lần nữa: bên cạnh người
đàn bà nhẫn nhục, chịu đựng "đòn chồng", Phùng còn
được chứng kiến phản ứng của chị em thằng Phác
trước sự hung bạo của người cha đối với mẹ. Từ đó,
trong người nghệ sĩ đã có sự thay đổi cách nhìn đời.
Anh thấy rõ những cái ngang trái trong gia đình thuyền
chài, hiểu sâu thêm tình chất người đàn bà, chị em
thằng Phác, hiểu thêm người đồng đội (Đẩu) và hiểu
thêm chính mình.
Ý nghĩa: Nguyễn Minh Châu đã xây dựng được tình
huống mà ở đó bộc lộ mọi mối quan hệ, bộc lộ khả
năg ứng xử, thử thách phẩm chất, tính cách, tạo ra
những bước ngoặt trong tư tưởng. tình cảm và cả
trong cuộc đời nhân vật. Tình huống truyện mang ý
nghĩa khám phá, phát hiện đời sống.
7. Ngôn ngữ nghệ thuật của tác phẩm.
-Ngôn ngữ người kể chuyện: thể hiện qua nhân vật
Phùng, sự hoá thân của tác giả. Chọn người kể chuyện
Bài tập 7: Bên cạnh một tình như thế đã tạo ra một điểm nhìn trần thuật sắc sảo,
huống truyện độc đáo, anh tăng cường khả năng khám phá đời sống, lời kể trở
(chị) có nhận xét gì về ngôn nên khách quan, chân thật, giàu sức thuyết phục.
ngữ nghệ thuât của tác phẩm? -Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với đặc điểm tính cách
a. Về ngôn ngữ người kể của từng người.
chuyện? III. Tổng kết.
b. Về ngôn ngữ nhân vật? -Vẻ đẹp của ngòi bút Nguyễn Minh Châu là vẻ đẹp
Học sinh thảo luận nhóm, đại toát ra từ tình yêu tha thiết đối vơí con người. Tình yêu
diện trình bày. ấy bao hàm cả khát vọng tìm kiếm, phát hiện, tôn vinh
những vẻ đẹp con người còn tiềm ẩn, những khắc
-Hoạt động 3: Tổ chức tổng khoải, lo âu trước cái xấu, cái ác. Đó cúng là vẻ đẹp
kết của một cốt cách nghệ sĩ mẫn cảm, đôn hậu, điềm
Bài tập: Anh (chị) hãy đánh giá đạm chiên nghiệm lẽ đời để rút ra những triết lí nhân
một cách tổng quát giá trị của sinh sâu sắc "Chiếc thuyền ngoài xa" là một trong số
tác phẩm. rất nhiều tác phẩm của Nguyễn Minh Châu đã đặt ra
những vấn đề có ý nghĩa với mọi ngườimọi thời.
Giáo viên gợi ý, học sinh tự
viết.
4. Củng cố: Cần nắm vững những nội dung kién thức cơ bản đã nêu thành đề mục trong
phần Đọc-hiểu văn bản.
5. Dặn dò: +Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận sâu sắc nhất về một nhân vật trong
tác phẩm.
+Tìm đọc tác phẩm "Bức tranh" của Nguyễn Minh Châu và tìm hiểu quan
niệm nghệ thuật của nhà văn qua hai tác phẩm.
+Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 72

THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Qua luyện tập thực hành, học sinh củng cố và nâng cao những kiến thức cơ bản về hàm
ý, cách tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý trong giao tiếp ngôn ngữ.
-Có kĩ năng lĩnh hội được hàm ý, kĩ năng nói và viết theo cách có hàm ý trong những ngữ
cảnh cần thiết.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra lí thuyết về hàm ý.
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Hội là điều quen thuộc với tất cả chúng ta. Những vấn đề hội thoại chúng
ta đã được học ở chương trình THCS như chức năng của hội thoại, các phương châm hội
thoại, hàm ý, nghĩa hàm ẩn. Riêng vấn đề hàm ý hội thoại, bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta nâng cao những hiểu biết về hàm ý như khái niệm, cách thức tạo hàm ý và lĩnh hội hàm
ý, tác dụng của hàm ý. Trên cơ sở đó sẽ giúp cúng ta biết lĩnh hội và phân tích được hàm ý,
nhất là hàm ý trong các văn bản nghệ thuật và trong hoạt động giao tiếp hàng ngày Đồng
thời biết dùng câu có hàm ý khi cần thiết.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tổ chức ôn lại khái I. Ôn lại khái niệm về hàm ý.
niệm về hàm ý. Hàm ý: là những nội dung, ý nghĩ mà người nói
Bài tập: Thế nào là hàm ý? không nói ra trực tiếp bằng từ ngữ, tuy vẫn có ý
Học sinh nhớ lại khiến thứctrả lời. định truyền báo đến người nghe. Còn người nghe
phải dựa vào nghĩa tường minh của câu và tình
huống giao tiếp để suy ra thì mới hiểu đúng, hiểu
hết ý của người nói.
Hoạt động 2: Thực hành về hàm ý. II. Thực hành về hàm ý.
Bài tập 1: Đọc đoạn trích Sgk và Bài tập 1:
phân tích theo các câu hỏi Sgk A -Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin cần thiêt nhát
Phủ đã cố ý vi phạm phương châm của câu hỏi: Số lượng bò bị mất (mất mấy con
về lượng khi giao tiếp về lượng bò?). A Phủ đã lờ yêu cầu của Pá Tra.
như thế nào? -Lời đáp có chủ ý thừa thông tin so với yêu cầu
của hỏi: A Phủ không nói về số bò bị mất và nói
Học sinh thảo luận và phát biểu tự đén công việc dự định và niềm tin của mình (Tôi
do. về lấy súng thế nào cũng bắn được con hổ này to
lắm).
-Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo: Không
trả lời thẳng, gián tiếp công nhận để mất bò. Nói
ra dự định "lấy công chuộc tội" (bắn hổ chuộc tội
mất bò); chủ ý thể hiện sự tin tưởng bắn được hổ
và nói rõ "con hổ này to lắm".
-Cách nói hòng chuộc tội, làm giảm cơn giận dữ
của Pá Tra. Câu trả lời của A Phủ chứa nhiều hàm
ý.
Bài tập 2: Đọc đoạn trích Sgk và Bài tập 2:
trả lời các câu hỏi: a. Anh thanh niên đi chệch ra ngoài đề tài "hỏi
a. Ở phần sau của cuộc hội thoại đường-chỉ đường", bằng cách đọc thuộc lòng cả
anh thanh niên đã cố ý đi trệch ra một bài dài đến dăm trang giấy về "cuộc trường
ngoài đề tài "hỏi đường chỉ đường" kì kháng chiến". Nghĩa là anh ta vi phạm phương
như thế nào? Những thông tin về châm quan hệ trong hội thoại, đồng thời vi phạm
cuộc trường kì kháng chiến có quan cả phương châm về lượng (nói thừa lượng thông
hệ và có cầ thiết đối với đề tài đó tin).
không? -Các thông tin về cuộc kháng chiến không hề liên
Học sinh thảo luận và phát biểu ý quan đến đề tài " hỏi đường-chỉ đường".
kiến. b. Hàm ý của anh thanh niên.
b. Hàm ý của anh thanh niên có ý -Chủ ý tuyên bố một cách hồn nhiên đường lối
nói dài dòng về những điều không kháng chiến.
liên quan gì đến cuộc hộ thoại là -Muốn bộc lộ sự kiêu hãnh, tự hào khi được tham
gì? gia vào một công cuộc mà ở nông thôn vào thời
Học sinh thảo luận chọn phương điểm bấy giờ ít có dịp và ít có người làm được.
án đúng và lí giải. Đó là cách thể hiện bầu nhiệt huyết, niềm say mê
đối với cuộc kháng chiến. Đó là điểm đáng trân
trọng, đáng ca ngợi tuy sự bộc lộ không được
đúng chỗ (không phù hợp với cuộc thoại) và hơi
quá mức độ (nói dài dòng) thừa kượng thông tin
mà cuộc thoại cần đến.
c) Kết luận: Khi người nói chủ ý vi phạm
c) Kết kuận về hàm ý khi người phương châm quan hệ trong giao tiếp, để hàm ý có
nói chủ ý vi phạm phương châm tác dụng cần: nói đúng chỗ, phù hợp với cuộc
quan hệ trong giao tiếp. thoại và diễn đạt ngắn gọn, đúng lượng thông tin
Học sinh làm việc cá nhân và phát mà cuộc thoại cần đến.
biểu. Bài tập 2:
Bài tập 2: Đọc và phân tích đoạn a. Câu hỏi của Bá Kiến với Chí Phèo: "tôi không
trích Sgk. phải là cái kho" có hàm ý: Từ chối trước lời đề
a. Bá Kiến nói: "Tôi không phải là nghị xin tiền như mọi khi của Chí Phèo (cái kho-
cái kho" Nói thế là có hàm ý gì? biểu tưởng của cải, tiền nong, sự giàu có. Tôi
Cách nói như thế có đảm bảo không có nhiều tiền).
phương châm cách thức không? Cách nói vi phạm phương châm cách thức (không
Học sinh suy nghĩ và trả lời. nói rõ ràngrành mạch. Nếu nói thẳng thì nói: "Tôi
không có tiền để cho anh luôn như mọi khi).
Bài tập 3:
a. Lượt lời thứ nhất bà đồ nói: "Ông lấy giấy khổ
Bài tập 4: Đọc và phân tích truyện to mà viết có hơn không?" Câu nói có hình thức
cười Sgk. hỏi những không nhàm mục đích để hỏi mà nhằm
a. Lượt lời thứ nhất của bà đồ gợi ý một cách lựa chọn cho ông đồ.
nhằm mục đích gì? Thực hiện hành
động nói gì? Có hàm ý gì? Qua lượt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ từng lượt
b. Vì sao bà đồ không nói thẳng ý lời thứ nhất của bà có hàm ý: Khuyên ông sử dụng
mình mà chọn cách nói trong giấy cho có lợ ích; cho rằng ông đồ viết văn kém,
truyện? ông dùng giấy viết văn chỉ thêm lãng phí, hay bỏ
Học sinh thảo luậnphát biểu. phí giấy, vứt giấy đi một cách lãng phí.
Hoạt động 3: Tổ chức rút ra kết b. Bà đồ chọn cách nói có hàm ý vì lí do tế nhị,
luận về cách thức tạo câu có hàm ý. lịch sự đối với chồng, bà không muốn trực tiếp
Bài tập: Qua những phần trên, anh chê văn của chồng mà thông qua lời khuyên để gợi
(chị) hãy xác định: để nói một câu ý cho ông đồ lựa chọn.
có hàm ý, người ta thường dùng III. Cách thức tạo câu có hàm ý.
những cách thức nói như thế nào? Để có một câu có hàm ý, người ta thường dùng
Chọn phương án trả lời thíhc hợp một cách nói chủ ý vi phạm một (hoặc một số)
Sgk. phương châm hội thoại nào đó, sử dụng các hành
Học sinh suy nghĩ tổng hợp và trả động nói gián tiếp; chủ ý vi phạm phương châm
lời. về lượng, nói thừa hoặc thiếu thông tin mà đề tài
yêu cầu; chủ ý vi phạm phương châm quan hệ, đi
chệch đề tài cuộc giao tiếp; chủ ý vi phạm phản
cách thức, nói mập mờ, vòng vo, không không rõ
ràng rành mạch.

4. Củng cố: -Nắm kiến thức về hàm ý.
5. Dặn dò: -Tìm trong tác phẩm Chiếc thuyên ngoài xa của Nguyễn Minh Châu những câu
văn (đoạn văn) mang cách nói hàm ý và phân tích.
-Tập viết câu văn (đoạn văn) chứa cách nói hàm ý.
-Tiết sau học Đọc văn "Mùa lá rụng trong vườn".
Tiết thứ: 73

MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN
(Trích)
Ma Văn Kháng)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Hiểu được diễn biến tâm lí của các nhân vật, nhất là chị Hoài và ông Bằng trong một
buổi cúng tất niên chiều ba mươi Tết. Từ đó thấy được sự quan sát tinh tế và cảm nhận
tinh nhạy của nhà văn về những biến động, đổi thay trong tư tưởng, tâm lí con người Việt
Nam giai đoạn xã hội chuyển mình.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: +Bài Chiếc thuyền ngoài xa.
+Trả lời những câu hỏi phần hướng dẫn đọc thêm bài Mùa lá rụng trong vườn (trích).
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Sau năm 1985. xã hội nước ta chuyển mình xóa bỏ dần mô hình kinh tế
tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường, với những rạn vỡ tất yếu theo cả
hai hướng tích cực và tiêu cực trong quan niệm sống, cách sống và lựa chọn các giá trị. Là
nhà văn có cảm quan hiện thực nhạy bén, sự quan sát tinh tường. Ma Văn Kháng đã thể
hiện những vấn đề nóng bỏng của xã hội trong tiểu thuyết Mùa lá rụng trong vườn.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. Tìm hiểu kái quát về tác phẩmtác giả.
hiểu chung. 1. Tác giả.
Học sinh đọc tiểu dẫn Sgk tóm Ma Văn Kháng, tên khai sinh Đinh Trọng Đoàn, sinh
tắt những nét chính. năm 1936, quê gốc ở phường Kim Liên, quận Đống
Đa Hà Nội, là người đã có nhiều đóng góp tích cực
cho sự vận động và phát triển nhiều mặt của văn
học nghệ thuật. Ông được tặng Giải thưởng Văn
học ASEAN năm 1998 và giải thưởng Nhà nước về
văn học nghệ thuật năm 2001.
Tác phẩm chính Sgk.
2. Mùa lá rụng trong vườn.
-Truyện đươc tặng giải thưởng Hội nhà văn Việt
Nam năm 1986. Thông qua câu chuyện xảy ra tring
gia đình ông Bằng, một gia đình nề nếp, luôn giữ gia
pháp nay trở nên chao đảo trong những cơn địa chấn
từ bên ngoài, nhà văn bày tỏ niềm lo lắng sâu sắc
cho giá trị truyền thống trước những đổi thay của
thời cuộc.
II. Đọc-hiểu văn bản và đoạn trích.
1. Nhân vật chị Hoài.
-Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc- -Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm của người phụ
hiểu văn bản đoạn trích. nữ nông thôn: "người thon gọn trong cái áo lông
Bài tập 1: Anh (chị) có ấn tượng chần hạt lựu. Chiếc khăn len nâu thắt ôm khuôn mặt
gì về nhân vật chị Hoài? Vì sao rộng có cặp mắt hai mí đằm thắm và cái miệng cười
mọi người trong gia đình đều yêu rất tươi".
quý chị? -Nét đằm thắm, mặn mà toát lên từ tâm hồn chị, từ
tình cảm đôn hậu, từ cách ứng xửq, uan hệ với mọi
Học sinh làm việc cá nhân, trình người. Từng là dâu trưởng trong gia đình ông Bằng,
bày suy nghĩ của mình trước lớp. bây giờ chị đã có một gia đình riêng với những quan
hệ riêng, lo toan riêng, mọi thứ vấn nhớ, vẫn quý,
vẫn yêu chị. Bởi vì "người phụ nữ tưởng đã cắt hết
mối dây liên hệ với gia đình này, vẫn giao cảm, vẫn
chia sẻ buồn vui và cùng tham dự cuộc sống của gia
đình này" (biết chuyện cô Phượng đã chuyển công
tác, nhận được thư bố chồng cũ, sợ ông buồn nên
phải lên ngay; chu đáoxởi lởi chuẩn bị quà, hỏi thăm
tất cả mọi người lớn, bé; sự thành tâm của chị trước
bàn thờ tổ tiên chiều 30 tết…). Trong tiềm thức mỗi
người "vẫn sống động một chị Hoài đẹp ngườiđẹp
nết".
-Nhân vật chị Hoài là mấu người phụ nữ vẫn giữ
được nét đẹp truyền thống quý giá trước những
"cơn địa chấn" xã hội.
2. Cảnh sum họp trước giờ cúng tất niên.
-Ông Bằng: "nghe thấy xôn xao tin Hoài lên", "ông
Bài tập 2: sững khi nhìn thấy Hoài, mặt thoáng một chút ngơ
a. Phân tích diễn biến tâm lí hai ngẩn. Rồi mắt ông chớp liên hồi, môi ông bật không
nhân vật ông Bằng và chị Hoài thành tiếng, có cảm giác ông sắp khóc oà", "giọng
trong cảnh gặp gỡ trước giờ ông bỗng khê đặc, khàn rè: Hoài đấy ư, con?" Nỗi
cúng tất niên. vui mừng, xúc động không giấu giếm của ông khi
gặp lại người đã từng là con dâu trưởng mà ông rất
Học sinh làm việc cá nhântrình mực quý mến.
bày suy nghĩ của mình trước lớp. -Chị Hoài: "gần như không chủ động được mình lao
về phía ông Bằng, quên cả đôi dép, đôi chân to
bản…kịp hãm lại khi còn cách ông già hai hàng gạch
hoa". Tiếng gọi của chị nghẹ ngào trong tiếng nấc
"ông!".
-Cảnh gặp gỡ vui mừng nhuốm một nỗi tiếc thương
đau buồn, ê nhức cả tim gan.
-Khung cảnh tết: khói hương, mân cỗ thịnh soạn
"vào cái buổi đât nước còn nhiều khó khăn sau hơn
b. Khung cảnh Tết và dòng tâm ba mươi năm chiến tranh…" mọi người trong gia
tư cùng với lời khấn của ông đình tề tựu quây quần…Tất cả chuẩn bị chu đáo cho
Bằng trước bàn thờ gợi cho anh khoảnh khắc tri ân trước tổ tiên trong chiều 30 tết.
(chị) cảm xúc và suy nghĩ gì về -Ông Bằng "soát lại hàng khuy áo, chỉnh lại cà vạt,
truyêng thống văn hoá riêng của ho khan một tiếng, dịch chân lại trước bàn thờ",
dân tộc ta? "Thoáng cái ông Bằng nhưng quên hết xung quanh
và bản thể. Dân lên trong ông cái cảm giác thiêng
-Giáo viên gợi dẫn: Tìm những liêng rát đỗi quen thân và tâm trí ông bỗng mờ
chi tiết miêu tả về khung cảnh nhoà…Thưa thầy mẹ đã cách trở ngàn trùng mà vần
ngày tếtcử chỉlời khấn của ông hằng sống cùng con cháu. Con vẫn hằng nghe đâu
Bằng trong đoạn văn cuối đấy lời giáo huấn…".
-Học sinh suy nghĩtrình bày cảm -Những hình ảnh sống động gieo vào lòng người đọc
nghĩ của mình trước lớp. niềm xúc động rưng rưng, để rồi "nhập vào dòng
xúc động tri ân tiên tổ và những người đã khuất".
-Bày tỏ lòng tri ân trước tổ tiêntrước những người
-Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng đã mất trong lễ cúng tất niên chiêu 30 tết, điều đó đã
kết. trở thành một nét văn hoá truyền thống đáng trân
Giáo viên hướng dẫn học sinh tự trọng và tự hào của dân tộc ta. Tổ tiên không tách rời
viêt uôrng kết. với con cháu. Tất cả liên kết một mạch bền chặt
thuỷ chung". Dù cuộc sống hiện đại muôn sự đổi
thay cùng sự thay đổi của những cách nghĩ, cách
sống, những quan niệm mới, nét đẹp truyền thống
văn hoá ấy vẫn đang và rất cần được gìn giữ trân
trọng.
III. Tổng kết.
-Tổng kết giá trị đoạn trích dựa trên hai mặt:
+Giá trị nội dung tư tưởng.
+Giá trị nghệ thuật.
4. Củng cố: -Nắm giá trị nội dungnghệ thuật của tác phẩm.
5. Dặn dò: -Tìm đọc toàn bộ tác phẩm Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng
-Xem phim và so sánh sự khác biệt giữa tác phẩm văn học và nghệ thuật điện
ảnh.
-Tiết sau học Đọc thêm Một người Hà Nội.
Tiết thứ: 74
Đọc thêm:
MỘT NGƯỜI HÀ NỘI
(Nguyễn Khải).
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được nét đẹp cảu văn hoá "kinh dị" qua cách sống của bà Hiền, một phụ nữ tiêu
biểu cho "Người Hà Nội".
-Nhận ra một số đặc điểm nổi bật của phong cách văn xuôi Nguyễn Khải: giọng điệu
trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật chị Hoài trong tiểu thuyết "Mùa
lá rụng trong vườn" của Ma Văn Kháng?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Chúng ta đã rất ấn tượng với vẻ đẹp của nhân vâth chị Hoài trong những
trang tiểu thuyết của Ma Văn Kháng. Một người phụ nữ khác tiêu biểu cho vẻ đẹp của
người Tràng An, cho cốt cách người Hà Nội được gọi là "hại bụi vàng của Hà Nội" là cô
Hiền-nhân vật trung tâm trong truyện ngắn "Một người Hà Nội" của nhà văn Nguyễn
Khải.
b. Triển khai bài dạy:
hoạt động thầy và trò nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm I. Khái quát về tác giả, tác phẩm.
hiểu chung. -Tác giả: Nguyễn Khải (1930-2008), tên khai sinh là
Bài tập: Đọc phần tiểu dẫn và Nguyễn Mạnh Khải, sinh tại Hà Nôị nhưng tuổi nhỏ
tóm tắt quá trình sáng tác cùng
sống ở nhiều nơi.
các đề tài chính của Nguyễn -Nguyễn Khải viết văn từ năm 1950, băt đầu được chú
Khải. ý từ tiểu thuyết "Xung đột". Trước Cách mạng, sáng
tác của Nuyễn Khải tập trung về đời sống nông thôn
trong quá trình xây dựng cuộc sống mới: Mùa lạc
(1960), Một chặng đường (1962), Tầm nhìn xa (1963),
Chủ tịch huyện (1972),… và hình tượng người lính
-Gợi dẫn: Chú ý các giai đoạn trong kháng chiến chống Mĩ: Họ sống và chiến đấu
sáng tác. tác phẩm chính. (1966), Hoà vang (1967), Đường trong mây (1970), Ra
đảo (1970), Chiến sĩ (1973)…Sau năm 1975. sáng tác
của ông đề cập đến nhiều vấn đề xã hội-chính trị có
yính thời sự và đặc biệt quan tâm đến tính cách, tư
tưởng tinh thần của con người hiện nay trước những
biến động phức tạp của đời sống: Cha và con (1970),
Gặp gỡ cuối năm (1982)…
-Một người Hà Nội: in trong tập truyện ngắn cùng tên
của Nguyễn Khải (1990). Truyện đã thể hiện những
khám phá, phát hiện của Nguyễn Khải về vẻ đẹp
trong chiều sâu tâm hồn, tính cách con người Việt Nam
qua bao biến động, thăng trầm của đất nước.
II. Đọc-hiểu văn bản.
1. Nhân vật cô Hiền.
a. Tính cách, phẩm chất.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọ- -Nhân vật trung tâm của truyện ngắn là cô Hiền. Cũng
hiểu văn bản. như người Hà Nội khác, cô đã cùng Hà Nội, cùng đất
Bài tập 1: nước trải qua nhiều biến động thăng trầm nhưng vẫn
a. Nhận xét về tính cách cô giữ được cốt cách người Hà Nội. Cô sống thẳng thắn,
Hiền-nhân vật trung tâm của chân thành, không giấu giém quan điểm, thái độ của
truyện, đặc biệt là suy nghĩ, mình với mọi hiện tượn xung quanh.
cách ứng xử của cô trong -Suy nghĩ và cách ứng xử của cô trong trong từng thời
những thời đoạn cảu đất đoạn của đất nước:
nước. +Hoà bình lập lại ở miền Bắc, cô Hiền nói về
niềm vui và cả những cái có phần máy móc, cực đoan
Học sinh suy nghĩ, phát biểu của cuộc sống xung quanh:"vui hơi nhiều, nói cũng hơi
nhận xét bổ sung. nhiều", theo cô "chính phủ can thiệp vào nhiều việc
của dân quá"…Cô tính toán mọi việc trước sau rất
khôn khéo và "đã tính là làm, đã làm là không để ý đến
những điều đàm tểu của thiên hạ"…
+Miền Bắc bước vào thời kì đương đầu với
chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ. Cô
Hiền dạy con cách sống "biết tự trọng, biết xấu hổ",
biết sống đúng với bản chất người Hà Nội. Đó cũng là
lí do vì sao cô sẵn sàng cho con trai ra trận: "tao đau
đớn mà bằng lòng, vì tao không muốn sống bám vào sự
hy sinh của bạn. Nó dám đi cúng là biết tự trọng"…
+Sau chiến thắng mùa xuân năm 1975. đất nước
b.Vì sao tác giả cho cô Hiền là trong thời kì đổi mới, giữa không khí xô bồ của thời
"một hạt bụi vàng" của Hà kinh tế thi trường, cô Hiền vẫn là "một người Hà Nội
Nội? của hôm nay, thuần tuý Hà Nội, không pha trộn". Từ
chuyện cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn, cô Hiền nói về
Học sinh thảo luận, phát biểu. niềm tin vào cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
Giáo viên mở rộng: một so b. Cô hiền "một hạt bụi vàng" của Hà Nội.
sánh độc đáo nằm trong mạch -Nói đén hạt bụi, người ta nghĩ đến vật nhỏ bé, tầm
trữ tnhf ngoại đề của người thường. Có điều là hạt bụi vàng thì dù nhỏ bé nhưng
kể chuyện. Bản sắc Hà Nội, có giá trị quý báu.
văn hóa Hà Nội là chất vàng -Cô Hiền kà một người Hà Nội bình thường nhưng cô
mười, là mỏ vàng trầm tíhc thấm sâu vào những cái tin hoa trong bản chất người
được bồi đắp, tích tụ từ biết Hà Nội. Bao nhiêu hạt bụi vàng, bao nhiêu người như
bao hạt bụi vàng như bà Hiền. cô Hiến sẽ hợp lại thành những "ánh vàng" chói sáng.
Bài tập 2: Nêu cảm nghĩ về Ánh vàng ấy là phẩm giá người Hà Nội, là cái truyền
nhân vật "tôi", Dũng, những thống cốt cách người Hà Nội.
thanh niên Hà Nội và cả những 2. Các nhân vật khác trong truyện.
người tạo nên "nhận xét không -Nhân vật "tôi": Thấp thoáng sau những dòng chữ là
máy vui vẻ" của nhân vật "tôi" nhân vật "tôi"-đó là một người đã chứng kiến và tham
về Hà Nội. gia vào nhiều chặng đường lịch sử của dân tộc. Trên
Giáo viên gợi ý: những chặng đường ấy, nhân vật "tôi" đã có những
-Là người yêu Hà Nội, am quan sát tin tế, cảm nhận nhạy bén, sắc sảo, đặc biệt
hiểu Hà Nội. là về nhân vật cô Hiền, về Hà Nội và người Hà Nội.
-Rất có ý thức khẳng định kinh Ẩn sâu trong giọng điệu vừa vui đùa, khôi hài, vừa
nghiệm cá nhân. khôn ngoan, trải đời là hình ảnh một người gắn bó
-Gỏi quan sát, ưa triết luận. thiết tha với vận mệnh đất nước, trân trọng những giá
Học sinh làm việc cá nhân, trị văn hó của dân tộc. Nhân vật "tôi" mang hình bóng
phát biểu cảm nghĩ. Nguyễn Khải, là người kể chuyện, một sáng tạo nghệ
thuật sắc nét đem đến cho tác phẩm một diểm nhìn
trầm thuật chân thật, khách quan và đúng đắn, sâu sắc.
-Nhân vật Dũng: con trai đầu rất mực yêu quý của cô
Hiền. Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy về cách
sống của người Hà Nội, cùng với 600 thanh niên ưu tú
của Hà Nội lên đường hiến dâng tuổi xuân của mình
cho đất nước. Dũng, Tuất và tất cả những chàng trai
Hà Nội ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cách tin thần
người Hà Nội, phẩm giá cao đẹp của con người Việt
Nam.
-Bên cạnh sự thật về những người Hà Nội có phẩm
cách cao đẹp, còn có những người tạo nên "nhận xét
không mấy vui vẻ" của nhân vật "tôi" về Hà Nội. Đó
là "ông bạn trẻ đạp xe như gió" đã làm xe người ta suýt
đổ lại còn phóng xe vượt qua rồi quay mặt lại chửi
"tiên sư cái anh già"…, là những người mà nhân vật
"tôi" quên đường phải hỏi thăm…Đó là những "hạt
sạn của Hà Nội", làm mờ đi nét đẹp tế nhị, thanh lịch
của người Tràng An.Cuộc sống của người Hà Nội nay
cần phải làm rất nhiều điểm để giữ gìn và phát huy cái
đẹp trong tính cách người Hà Nội.
3. Ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ".
Bài tập 3: Chuyện cây si cổ -Hình ảnh…nói lên quy luật bất diệt của sự sống. Quy
thụ ở đền Ngọc Sơn bị bão luật này được khẳng định bằng niềm tin của con
đánh bật rễ rồi lại hồi sinh người thành phố đã kiên trì cứu sống được cây si.
gợi cho anh (chị) suy nghĩ gì? -Cây si cũng là một biểu tượng nghệ thuật, một hình
ảnh ẩn dụ về vẻ đẹp của Hà Nội: có thể bị tàn phá, bị
Học sinh thảo luận và phát nhiễm bệnh nhưng vẫn là một người Hà Nội với
biểu tự do. truyền thống văn hoá đã được nuôi dưỡng suốt trường
kì lịch sử, là cốt cách, tinh hoa, linh hồn của đất nước.
4. Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng
nhân vật.
-Giọng điệu trần thuật: một giọng điệu rất trải đời,
Bài tập 4: Nhận xét về giọng vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩu nặng suy tư, vừa giàu
điệu trần thuật và nghệ thuật chất khía quát, triết lí. Vừa đậm tính đa thanh. Cai tự
xây dựng nhân vật của nhiên, dân dã tạo nên phong vị hài hước rất có duyên
Nguyễn Khải trong tác phẩm. trong giọng kể của nhân vật "tôi"; tính chất đa thanh
thể hiện trong lời kể: nhiều giọng (tự tin xen lẫn hoài
nghi, tự hào xen lẫn tự trào…). Giọng điệu trần thuật
Học sinh thảo luận và phát đã làm cho truyện ngắn đậm đặc chất tự sự rất đời
biểu tự do. Giáo viên định thường mà hiện đại.
hướng, nhận xét. -Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật "tôi" và nhân
vật khác.
+Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách
(ngôn ngữ nhân vật "tôi" đậm vẻ suy tư, chiêm nhiệm,
lại pha chút hài hước, tự trào; ngôn ngữ của cô Hiền
ngắn gọn, rõ ràng, dứt khoát…).
4.. Củng cố: Nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, ghi nhớ Sgk.
5. Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 75
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý (Tiếp theo)

A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Qua luyện tập thực hành, học sinh củng cố và nâng cao nững kiến thức cơ bản về hàm ý,
cách tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý trong giao tiếp ngôn ngữ.
-Có kĩ năng lĩnh hội được hàm ý, kĩ năng nói và viết thao cách có hàm ý trong những ngữ
cảnh cần thiết.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Tìm trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu
những câu văn (đoạn văn) mang cách nói hàm ý và phân tích.
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong tiết trước, chúng ta đã ôn tập về vấn đề lí thuyết và thực hành một
số bài tậo về hàm ý. Để có thể vận dụng phân tích hàm ý trong văn bản văn học, đặc biệt
là viết (nói) có hàm ý, chúng ta sẽ thực hành thêm về một số bài tập có dạng khác nhau.
b. Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
-Hoạt động 1: Tổ chức thực hành. I. Tổ chức thực hành.
Bài tập1: Đọc đoạn trích và phân Bài tập 1:
tích các câu hỏi (SGK). a. Trong lượt mở đầu cuộc thoại, bác Phô gái van
a. Lời bác Phô gài thực hiện hành xin: "Thầy tha cho nhà con, đừng bắt nhà con đi
động van xin, cầu khẩn ông lí và xem đá bóng nữa". Lời đáp của ông lí mang sắc
đáp lại bằng hành động nói như thái mỉa mai, giễu cợt (Ồ, việc quan không phải
thế nào? thứ chuyện đàn bà của các chị). Nếu là cách đáp
thường minh phù hợp thì phải là lời chấp nhận sự
b. Lời đáp của ông lí có hàm ý gì? van xin hoặc từ chối, phủ nhận sự van xin.
-Lời của ông Lí không đáp ứng trực tiếo sự van xin
Học sinh thảo luận, phát biểu. của bác Phô mà từ chối một cách dán tiếp. Đồng
thời mang sắc thái biểu cảm: Bộc lộ quyền uy, thể
hiện sự từ chối van xin, biểu lộ thái độ mỉa mai,
giễu cợt cách suy nghĩ của đàn bà.
-Đấy là chứng minh cho tính hàm súc củ câu có
hàm ý.
Bài tập 2:
Bài tập 2: Đọc và phân tích đoạn a. Câu hỏi đầu tiên của Từ: "Có lẽ hôm nay đã là
trích (SGK): mồng hai, mồng ba đây rồi mình nhỉ?". Không phải
a. Câu hỏi đầu tiên của Từ là hỏi chỉ hỏi về thời gian mà thực chất, thông qua đó Từ
về thời gian hay còn có hàm ý gì muốn nhắc khéo chồng nhớ đến ngày đi nhậ tiền
khác? (hàng tháng cứ vào kì đầu tháng thì chồng Từ đều
đi nhận tiền nhuận bút).
b. Câu nhắc khéo thứ hai: "Hèn nào mà sáng nay
b. Câu nhắc khéo ở lượt lời thứ hai em thấy người thu tiền nhà đã đến…". Từ
thực chất có hàm ý nói với Hộ khôngnói trực tiếp đến việc trả tiền nhà. Từ muốn
điều gì? nhắc Hộ đi nhận tiền về để trả các khoản nợ (chủ
ý vi phạm phương châm cách thức).
c. Tác dụng cách nói của Từ:
-Từ thể hiện ý muốn của mình thông qua câu hỏi
Học sinh thảo luận nhóm, đại diện bóng gió về ngày tháng, nhắc khéo đến một sự
phát biểu. việc có liên quan (người thu tiền nhà)…Cách nói
nhẹ nhàng, xa xôi nhưng vẫn đạt được mục đích.
Nó tránh được ấn tượng nặng nề, làm dịu đi không
khí căng thẳng trong quan hệ vợ chồng khi lâm vào
tình cảnh khó khăn.
Bài tập 3:
a. Câu trả lời thứ nhất của anh chàng mua kính:
"Kính tốt thì đọc được chữ rồi"-chứng tỏ anh ta
Bài tập 3: Phân tíhc hàm ý trong quan niệm kính tốt thì phải giúp cho con người đọc
trưyện cười Mua kính. được chữ. Từ đó suy ra, kính không giúp con người
đọc được chữ là kính xấu. Anh ta chê mọi cặp kính
của nhà hàng vì không có cặp kính nào giúp anh ta
Giáo viên tổ chức hướng dẫn thảo đọc được chữ.
luận, học sinh thảo luận và phát b. Câu trả lời thứ hai: "Biết chữ thì đã không cần
biểu. mua kính". Câu trả lời này giúp người đọc xác định
được anh ta là người không biết chữ (vì không biết
chữ nên mới cần mua kính). Cách trả lời vừa đáp
ứng được câu hỏi, vừa giúp anh ta giữ được thể
diện.
Bài tập 4: Lớp nghĩa tường minh và hàm nghĩa của
bài thơ Sóng.
-Lớp nghĩa tường minh: Cảm nhận và miêu tả
Bài tập 4: Chỉ ra lớp nghĩa tường hiện tượng sống biển với những đặc điểm trạng
minh và hàm nghĩa của bài thơ thái của nó.
Sóng. -Lớp nghĩa hàm ý: Vẻ đẹp tâm hồn của người
-Tác phẩm văn học dùng cách thể thiếu nữ đang yêu: đắm say, nồng nàn, tin yêu.
hiện có hàm ý thì có tác dụng và -Tác phẩm văn học dùng cách thể hiện có hàm ý sẽ
hiệu quả nghệ thuật như thế nào? tạo nên tính hàm súc, tư tưởng của tác giả một
cách tinh tế, sâu sắc.
Học sinh đọc bài thơ, suy nghĩ, Bài tập 5: Cách trả lời có hàm ý cho câu hỏi: "Cậu
phát biểu. có thích truyện Chí Phèo của Nam Cao không?".
+Ai mà chẳng thích?
Bài tập 5: Chòn cách trả lời có hàm +Hàng chất lượng cao đấy!
ý cho câu hỏi: "Cậu có thích +Xưa như Trái Đất rồi!
truyện Chí Phèo của Nam Cao Ví đem vào tập đoạn trường
không?". Thì treo giải nhất chi nhường cho ai?
Học sinh thảo luận và đưa ra II. Tổng kết.
phương án đúng. Tác dụng và hiệu quả của cách nói có hàm ý: Tuỳ
-Hoạt động 2: Tổ chức tống kết. thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp, hàm ý có thể mang
Bài tập: Trong hoạt động giao tiếp
lại:
bằng ngôn ngữ, dùng cách nói có +Tính hàm súc cho lời nói: lời nói ngắn gọn mà
hàm ý trong ngữ cảnh cần thiết chất chứa nhiều nội dung, ý nghĩa.
mang lại những tác dụng và hiệu +Hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc với người nghe.
quả như thế nào? +Sự vô can, không phải chịu trách nhiệm của
người nói về hàm ý (vì hàm ý là do người nghe suy
Học sinh thảo luận, chọn phương ra..
án trả lời đúng. +Tính lịch sự và thể diện tốt đẹp trong giao tiếp
bằng ngôn ngữ.

4. Củng cố: Nắm:
-Nội dung ôn tập: Khái niệm hàm ý, những cách nói hàm ý.
-Nội dung thực hành: Những cách nói hàm ý trong các ngữ liệu (chủ
yếu là các tác phẩm văn học) và cách nói, viết có hàm ý.
5. Dặn dò: -Tiếp tục đọc các tác phẩm văn học và tìm ra những câu (đoạn) có cách nói
hàm ý, phân tích.
-Tập viết những mẩu chuyện đối thoại ngắn có sử dụng cách nói hàm
ý.
-Tiết sau học Đọc văn "Thuốc".
Tiết thứ: 76-77

THUỐC
(Lỗ Tấn)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được thuốc l;à hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người Trung Hoa vào
đầu thế kỉ XX. Lúc này Cách mạng đã nhóm lên, nhưng nhân dân vẫn coi là Cách mạng
"làm giặc" (AQ chính truyện) và mua máu người Cách mạng để chữa bệnh. Nhà văn này
bày tỏ niềm tin vào tương lai, nhân dân sẽ thức tỉnh, hiểu Cách mạng và làm Cách mạng.
-Thấy được cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của ngòi bút
Lỗ Tấn.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Nội dung bài "Một người Hà Nội" của Nguyễn Khải?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong cuộc đời mình, Lỗ Tấn đã từng nhiều lần chuyển nghề để rồi cuối
cùng ông chọn nghề viết văn. Với mong muốn dùng văn học để chữa bệnh cho quốc dân,
tác phẩm của Lỗ Tấn thường dồn nén, hàm súc, nhiều lớp nghĩa. Truyện ngắn Thuốc, Lỗ
Tấn sáng tác thang 5/1919 là một tác phẩm như thế. Hình tượng nghệ thuật cô đúc, khía
qiát; không gian, thời gian có điểm riêng biệt là hình ản còng hoa ở phần kết thúc của
truyện mở ra nhiều liên tưởng cho người đọc làm nên giá trị nhân đạo tích cực của tác
phẩm.
Thuốc gợi lên ở người đọc những suy nghĩ gì? Những hàm ý sâu xa gì? Chúng ta
cùng đi vào tìm hiểu tác phẩm.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tìm hiểu chung. I. Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm.
Bài tập 1: Đọc mục tiểu dẫn và 1. Tác giả.
giới thiệu tóm tắt những nét chính -Lỗ Tấn (1981-1936) tên thật là Chu Thu Nhân, quê
về Lỗ Tấn. ở phủ Thiệu Hưng, tỉnh Chiết Giang, miền Đông
-Vị trí của Lỗ Tấn trong văn học Nam Trung Quốc.
Trung Quốc? -Ông là nhà văn Cách mạng lỗi lạc của Trung Quốc
-Con đường gian nan để chọn thế kí XX. "Trước Lỗ Tấn chưa hề có Lỗ Tấn, sau
ngành nghệ của Lỗ Tấn? Lỗ Tấn có vô vàn Lỗ Tấn" (Quách Mạt Nhược).
-Quan điểm sáng tác văn nghệ -Tuổi trẻ của Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghệ để tìm
của Lỗ Tấn? một con đường cống hiến cho dân tộc: từ làm nghệ
khai mỏ đến hàng hải rồi nghề y, cuối cùng làm văn
nghệ để thức tỉnh quốc dân đồng bào. Cong đường
Học sinh làm việc cá nhân, tóm gian nan để chọn ngành nghề của Lỗ Tấn vừa mang
tắt và trình bày. đậm dấu ấn lịch sử Trung Hoa thời cận hiện đại,
vừa nói lên tâm huyết của một người con ưu tú của
dân tộc.
-Quan điểm sáng tác của Lỗ Tấn được thể hiện
nhất quán trong toàn bộn sáng tác của ông: phê phán
những căn bệnh tinh thần khiến cho quốc dân mê
muội, tự thoả mãn "ngủ say trong một cái nhà hộp
bằng sắt không có cửa sổ".
-Tác phẩm chính: AQ chính truyện (kiệt tác của văn
học hiện đại Trung Quốc và thế giới), các tập Gào
thét, Bàng hoàng, truyện cũ viết theo lối mới, hơn
chục tập tạp văn có giá trị phê phán, tính chiến đấu
cao.
Bài tập 2: Tác phẩm Thuốc được 2. Hoàn cảnh sáng tác truyện Thuốc.
sáng tác trong hoàn cảnh nào? -Thuốc được viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận
động Ngũ tướng bùng nổ. Đây là thời kì đất nước
Học sinh đọc tiểu dẫn, kết hợp Trung Hoa bị các đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức,
với những hiểu biết cá nhân để Nhật xâu xé. Xã hội Trung Hoa biến thành nửa
trình bày. phong kiến, nửa thuộc địa, nhưng nhân dân lại an
phận chịu nhục. "Người Trung Quốc ngủ mê trong
một cái nhà hộp không có cửa sổ" (Lỗ Tấn). Đó là
căn bệnh đớn hèn, tự thoả mãn, cản trở nghiêm
trọng con đường giải phóng dân tộc. Thuốc đã ra
đời trong bối cảnh ấy với một thông điệp cần suy
nghĩ nghiêm khắc về một phương thuốc để cứu dân
tộ c
-Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản. II. Đọc-hiểu văn bản.
Bài tập 1: Anh (chị) hãy đặt tiêu 1. Bố cục.
đề cho bốn phần của truyện -Phần 1: Thuyên mắc bệnh lao. Mẹ Thuyên đưa
ngắn. tiền cho chồng ra chỗ hành hình người cộng sản
mua bánh bao tẩm máu về chữa bệnh cho con
Học sinh đọc và tóm tắt tác (Thuốc).
phẩm, học sinh làm việc cá nhân -Phần 2: Thuyên ăn cái bánh bao đẫm máu nhưng
và trình bày trước lớp. vẫn ho. Thuyên nghe tim mình đập không sao cầm
nổi, đưa tay vuôt ngực, lại một cơn ho (uống
thuốc).
-Phần 3: Cuộc bàn luận trong quán trà về thuốc
chữa bệnh lao, về tên "giặc" Hạ Du (bàn về thuốc).
-Phần 4: Nghĩa địa vào dịp tiết Thanh minh. Hai
người mẹ trước hai nấm mồ: một của người chết
bệnh, một chết vì nghĩa ở hai khu vực, ngăn cách
bởi một con đường mòn (hậu quả của thuốc).
2. Ý nhĩa nhan đề truyện và hình tượng chiếc
bánh bao tẩm máu.
Bài tập 2: Anh (chị) có suy nghĩ gì -Thuốc, nguyen văn là Dược (trong từ nghép Dược
về ý nghĩa nhan đè truyện và hình phẩm), phản ánh một quá trình suy tư nặng nề của
tượng chiếc bánh bao tẩm máu Lỗ Tấn (động cơ và mục đích đổi nghề của Lỗ
người? Tấn). Nhận thức rõ thực trạng nhận thức của người
dân Trung Quóc thời bấy giờ "ngu muội và hèn
nhát", nhà văn không có ý định và cũng không đặt ra
vấm đề bốc thuốc cho xã hội mà chỉ muốn "lôi hết
Học sinh thảo luận, cử đại diện bệnh tật của quốc dân, làm cho mọi người chú ý và
trình bày trước lớp. tìm cách chạy chữa". Tên truyện chỉ có thể dịch là
Giáo viên gơi dẫn: nghĩa đen, Thuốc (Trương Chính), Vị thuốc (Nguyễn Tuân)
nghĩa hàm ẩn của nhan đề. chứ không thể dịch là Đơn thuốc (Phan Khải). Nhan
đề truyện có nhiều ý nghĩa.
-Tầng nghĩa ngoài cùng là phương thuốc truyền
thống chữa bệnh lao. Một phương thuốc u mê ngu
muội giống hệt phương thuốc mà ông thầy lang bốc
cho bố Lỗ Tấn bi bệnh phù thũng với hai vị "không
thể thiếu" là rễ cây nứa kinh sương ba năm và một
đôi dế đử con đực, con cái dẫn đến cái chết oan
uổng của ông cụ.
-"Bánh bao tẩm màu người", nghe như chuyện thời
trung cổ nhưng vẫn xảy ra ở nước Trung Hoa trì
trệ. Tầng nghĩa thứ nhất-nghĩa đen của tên truyện
là: thuốc chữa bệnh lao.Thứ mà ông bà Hoa Thuyên
xem là "tiên dược" để cứu mạng thằng con "mười
đời độc đinh" đã không cứu được nó mà ngược lại
đã giết chết nó-đó là thứ thuốc mê tín.
-Trong truỵện, bố mẹ thằng Thuyên đã áp đặt cho
nó một phương thuốc quái gở. Và cả đám người
trong quán trà cũng cho rằng đó là thứ thuốc tiên.
Như vậy, tên truyện còn hàm nghĩa sâu xa hơn,
Câu hỏi gợi ý: Tại sao không phải mang tính khai sáng: đay là thứ thuíoc độc, mọi
là chiếc bánh boa tẩm máu người người cần phải giác ngộ ra rằng cái gọi là thuốc
khác mà lại phải tẩm máu người chữa bệnh lao được sùng bài là một thứ thuốc độc.
Cách mạng Hạ Du? -Người Trung Quốc cần phảu tỉnh giấc, không
được ngủ mê trong cia nhà hộp bằng sắt không có
cửa sổ.
-Chiêc bánh bao-liều thuốc dộc hại được pha chế
bằng máu của người Cách mạng-một người xả thân
vì nghĩa, đổ máu cho sự nghiệp giải phóng nông
dân…Những người dân ấy (bố mẹ thằng Thuyên,
ông Ba, Cả Khang…) lại dửng dưng, mua máu
người Cách mạng để chữa bệnh…Với hiện tượng
chiếc bánh bao tẩm máu Hạ Du, Lỗ Tấn đã đặt ra
một vấn đề hết sức hệ trọng là ý nghĩa của hy sinh.
Tên truyện vì thế mang tầng nghĩa thứ ba: phải tìm
một phương thuốc làm cho quần chúng giác ngộ
Cách mạng và làm cho Cách mạng gắn bó với quần
chúng.
Bài tập 3: Phân tíhc ý nghĩa về 3. ý nghĩa cuộc bàn luận trong quán trà về Hạ
cuộc bàn luận trong quân trà về Du.
Hạ Du? -Chủ đề bàn luận của những ngời trong quán trà
của lão Hoa trước hết là công hiệu của "thứ thuốc
Học sinh thảo luận nhóm, cử đại đặc biệt"-chiếc bắnh bao tẩm máu người.
diện trình bày. -Từ việc bàn về công hiệu của chiếc bánh bao tẩm
máu Hạ Du chuyến sang bàn về bản thân nhân vật
Hạ Du là diễn biến tự nhiên, hợp lí.
-Người tham gia bàn luận tán thưởng rất đong song
phát ngôn chủ yếu vẫn là tên đao phủ Cả Khang,
ngoài ra còn có một người có tên kèm thoe đặc điểm
(cậu Năm gù) và hai người chỉ có đặc điểm ("người
tóc hoa râm", "anh chàng hai mươi tuổi").
Những lời bàn luận đã cho ta thấy:
+Bộ mặt tàn bạo thô lỗ của Cả Khang.
+Bộ mặt lạc hậu của dân chúng Trung Quốc đương
thời.
+Lòng yêu nước của người chiến sĩ cách mạng Hạ
Bài tập 4: Không gian nghệ thuật Du.
của truyện là tù hãm, ẩm mốc, bế 4. Không gian, thời gian nghệ thuật và ý ngiã của
tắc nhưng thời gian thì có biến chi tiết vòng hoa trên mộ Hạ Du.
triển. Từ mùa thu "trảm quyết" -Câu chuyện xảy ra trong hai buổi sớm vào hai mùa
đến mùa xuân "thanh minh" đã thu, mùa xuân có ý nghĩa không tượng trưng. Buổi
thể hiện mạch suy tư lạc quan sáng đầu tiên có ba cảnh: cảnh sáng tinh mơ đi mua
của tác giả. Tìm hiểu ý nghĩa chi bánh bao tẩm màu người, cảnh pháp trường và cảnh
tiết vòng hoa trên mộ Hạ Du? cho con ăn bánh, cảnh quán trà…Ba cảnh gần như
liên tục, diễn ra trong mùa thu lạnh lẽo. Bối cảnh
quan trà và nới đương phố là nơ tụ tập của nhiều
Học sinh làm việc cá nhân, phát loại người, do đó hình dung được dư luận và ý thức
biểu ý kiến. xã hội. Buổi sáng cuối cùng là vào dịp tiết Thanh
minh-mùa xuân tảo mộ. Mùa thu lá rụng, mùa xuân
đâm chồi nảy lộc gieo mầm.
-Vòng hoa trên mộ Hạ Du: có thể xem vòng hoa là
cực đối lập của "chiếc bánh bao tẩm máu". Phủ
định vị thuốc là bằng chiếc bánh bao tẩm máu , tác
giả mơ ước tìm kiếm một vị thuốc mới-chữa được
cả những bệnh tật về tinh thần cho toàn xã hội với
điều kiện tiên quyết là mọi người phải giác ngộ
Hoạt động 3: Tổng kết. Cách mạng, phải hiểu rõ "ý nghĩa của sự hy sinh"
Nhận xét đánh giá cung về giả trị của những người Cách mạng.
nghệ thuật của tác phẩm. Nhờ chi tiết vòng hoa trên mộ Hạ Du, chủ đè tư
tưởng tác phẩm được thể hiện trọn vẹn, nhừo đó
mà không khí của truyện vốn rất u guồn tăm tối
Học sinh làm việc cá nhân, trình song điều mà tác giả đưa dến cho người đọc không
bày trước lớp. phải là tư tưởng bi quan.
III. Tổng kết.
-Với cốt truyện đơn giản, cách viết cô đọng, giàu
hình ảnh mang tính biểu tượng, Thuốc của Lỗ Tấn
thể hiện một nội dung sâu sắc: một dân tộc chưa ý
thức được bệnh tật của mình và chưa có được ánh
sáng tư tưởng cách mạng, dân tộc đó vẫn chìm đắm
trong mê muội.

4. Củng cố: Nắm: -Tác giả và hoàn cảnh ra đời cảu tác phẩm.
-Nhan đề tác phẩm.
-Bi kịch của Hạ Du và sự mê muội của quần chúng.
-Những hình ảnh, chi tiết gaìu giá trị nghệ thuật.
-Thời gian và không gian nghệ thuật.
5. Dặn dò: -Tìm thêm một số tác phẩm của Lỗ Tấn.
-Suy nghĩ của em về những căn bệnh mà nhà văn phanh phui ra trong
các tác phẩm của mình đề tìm phương thuốc chạy chữa.
-Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ:78

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu sâu hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận.
-Rèn luyện, củng cố kĩ năng vận dụng các kiểu mở bài và kết bài thông dụng.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Nội dung: căn cứ vào sự chuẩn bị của học sinh.
3. Nội dung bài mới: Giới thiệu bài.
Mở bài và kết bài của một bài văn nghị luận tuy chỉ viết ngắn gọn nhưng lại rất quan
trọng vì một phần(mở bài) có nhiệm vụ nêu vấn đề, một phần kết có nhiệm vụ kết thúc
vấn đề. Bài viết có đi đúng hướng hay không đội khi chỉ cần đọc mở bài, kết bài cũng có
thể biết được. Rèn luyện kĩ năng viết mở bài và kết bài là rất cần thiết. Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tiến hành rèn luyện các kĩ năng này.
a. Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy:
Hoạt động GV + HS Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tổ chức rền luyện I.Viết phần mở bài.
kỹ năng viết phần mở bài. 1.Tìm hiểu cách mở bài.
Giáo viên vào bài. -Đề tài được trình bày: Giá trị nghệ thuật của tình
- Bài tập 1: Phân tích giá trị nghệ huống truyện trong Vợ nhặt của Kim Lân
thuật của tình huống truyện trong -Cách mở bài: mở bài gián tiếp, dẫn dắt tự nhiên,
tác phẩm " Vợ nhặt " của Kim tạo ra sự hấp dẫn…
Lân. 2. Phân tích cách mở bài:
- Bài tập 2: Phân tích các cách ở - Đoán định đề tài:
bài ở SGK: + Mở bài 1: Quyền tự do, độc lập của dân tộc
Việt Nam.
+ Đoán định đề tài được triển khai + Mở bài 2: Nét đặc sắc của tư tưởng, nghệ thuật
trong văn bản. bài thơ Tống biệt hành của Thâm Tâm.
+ Phân tích tính tự nhiên, hấp dẫn + Mở bài 3: Những khám phá độc đáo, sâu sắc
của các mở bài. của Nam Cao về đề tài người nông dân trong tác
phẩm Chí Phèo.
Học sinh thảo luận nhóm, trình → Cả 3 cách mở bài đều gián tiếp, dẫn dắt tự
bày trước lớp. nhiên, tạo được ấn tượng, sự lôi cuốn, hấp dẫn
người đọc hướng tới đề tài.
3. Yêu cầu phần mở bài:
Bài tập 3: Từ hài bài tập trên anh - Thông báo chính xác, ngắn gọn về đề tài.
(chị) hãy cho biết phần mở bài - Hướng người đọc (người nghe) vào đề tài một
cần đáp ứng yêu cầu gì trong quá cách tự nhiên, gợi sự hứng thú với vấn đề được
trình tạp lập văn bản? trình bày trong văn bản.
Học sinh làm việc cá nhân, phát II. Viết phân thân bài:
biểu trước lớp. 1. Tìm hiểu các kết bài.
-Hoạt động 2: Tổ chức rèn luyện - Đề tài: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật ông
kỹ năng viết phần kết bài. lái đò trong tuỳ bút Người lái đò sông Đà (Nguyễn
Bài tập 1: Tìm hiểu các kết bài Tuân).
Sgk cho đề bài: Suy nghĩ của anh - Cách kết bài hai phù hợp hơn với yêu cầu trình
(chị) về nhận vật ông lái đò trong bày đề tài: Đánh giá khái quát về ý nghĩa của hình
tuỳ bút Người lái đò sông Đà tượng nhân vật ông lái đò, đồng thời gợi suy nghĩ,
(Nguyên Tuân). liên tưởng sâu sắc cho người đọc.
Học sinh đọc kyc các kết bài Sgk, 2. Phân tích các kết bài:
phát biểu ý kiến. -Kết bài 1: Tuyên bố độc lập và khẳng định quyết
Bài tập 2: Phân tích các kết bài tâm của toàn dân tộc Việt Nam đem tinh thần, lực
Sgk. lượng, tính mạng và của cải để giữ vững độc
Học sinh đọc kyc, thảo luận nhóm, lập.
cử đại diện trình bày. - Kết bài 2: ấn tượng đẹp đẽ, không bao giờ phai
nhoà về hình ảnh một phố huyện nghèo trong câu
Bài tập 3: Từ hai bài tập trên anh chuyện Hai đứa trẻ của Thạch Lam.
(chị) hãy cho biết phần kết bài -Cả hai kết bài đều tác động mạnh mẽ đến nhận
cần đáp ứng yêu cầu gì trong quá thức và tình cảm của người đọc.
trình tạo lập văn bản. 3. Yêu cầu của phần kết bài.
-Thông báo về sự kết thúc của việc trình bày đề
Học sinh làm việc cá nhân, phát tài, nêu đánh giá khái quát của người viết về
biểu trước lớp. những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề.
-Gợi lên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn.

4. Củng cố: -Nắm phần ghi nhớ Sgk.

5. Dặn dò: -Tham kháo các bìa viết văn nghị luận và học tập cách viết mở bài, kết luận.
-Tự đặt đề bài và tập viết nhiều mở bài, kết bài khácc nhau cho cùng một đề.
-Tiết sau học Đọc văn Số phận con người.
Tiết thứ: 79-80

SỐ PHẬN CON NGƯỜI
(Trích)
(Sô-lô-khốp)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu rõ sự khám phá tính cách Nga kiên cường và nhân ái qua bút pháp hiện thực táo bạo
và nghệ thuật truyện ngắn của Sô-lô-khốp.
-Tin tưởng rằng ý chí và nghị lực của con người có thể khắc phục mọi khó khăn, gian
khổ, vượt qua số phận éo le.
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa của hình ảnh chiếc bánh bao tẩm máu người trong truyện
ngắn Thuốc của Lỗ Tấn?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Sau thế chiến thứ hai, nhiều nhà văn lớ của thế giới quan tầm tới số phận
con người. Cùng với Ông già và biển cả của Ơ. Hê-ming-uê, Một thời để sống và một
thời để chết của E.M. Rơ-ua-cơ, truyện ngắn Số phận con người là một hiện tượng văn
học có tầm cỡ thế giới, thời đại, ở đó Sô-lô-khốp đưa ra một cách nhìn và cách thể hiện
mới trên nhiều vấn đề hệ trọng đối với văn học.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
I. Tìm hiểu khái quát về tác giả và tác phẩm.
-Nêu những điểm cơ bản về 1. Tác giả.
tác giả, tác phẩm? -A. Sô-lô-khốp (1905-1984) là nhà văn Xô viết lỗi lạc,
được vinh dự nhận giải thưởng Nô-ben về Văn học
năm 1965 (ông còn được nhận giải thưởng Lê-nin, Giải
thưởng văn học quốc gia..
-Cuộc đời và sự nghiệp cảu Sô-lô-khốp gắn bó mật
thiết với sự ra đời cuủa một chế độ-chế độ xã hội chủ
nghĩa tại vùng đât sông Đông trù phú, đậm đà bản sắc
văn hoá người dân Cô-dắc.
-Là nhà văn xuất thân từ nông dân lao động, Sô-lô-khốp
am hiểu và đồng cảm sâu sắc vời những con người trên
mảnh đát quê hương. Đặc điểm nổi bật tròn chủ nghĩa
nhân đạo cua Sô-lô-khốp là việc quan tâm, trăn trở về
số phận của đất nước, của dân tộc, nhân dân cũng như
về số phận cá nhân con người.
-Phong cách nghệ thuật của Sô-lô-khốp: nét nổi bật là
viết đúng sự thật. Ông không né tránh những sự thật dù
khắc nghiệt trong khi phản ánh những bức trnh thời đại
rộng lớn, những cảnh đời, những chân dung số phận
đau thương. Trong sáng tác của ông, chất bi và chất
hùng, chất sử thi và chất tâm lí luôn được kết hợp
nhuần nhuyễn.
-Những tác phẩm tiêu biểu:
Giáo viên giới thiệu thêm: Sông Đông êm đềm: 1927.
Đất vở hoang I: 1932.
Đất vỡ hoang II: 1959.
Số phận con người: 1956.
Những hiểu biết của em về 2. Tác phẩm.
số phận con người? Tóm tắt? -Truyện ngắn Số phận con người của Sô-lô-khốp là cột
mốc quan trọng mở ra chân trời mới cho văn học Xô
viết. Truyện có một dung lượng tư tưởng lớn khién cho
có người liệt nó voà loại tiểu thuyết anh hùng ca.
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Phân tích nhân vật An-đrây Xô-cô-lốp.
-Hoàn cảnh riêng: vợ chết- con chết vì chiến tranh.
-Bản thân: bị địch bắt, tra tấn, tù đày.
→Trái tim chai sạn vì đau khổ.
Giáo viên tóm tắt cuộc đời *Khi anh gặp Vania: Thấy qúy và nhớ Vania.
Xô-lô-cốp trước đó. →Quyết định nhận Vania làm con→quyết định hồn
"cặp mắt nguội lạnh như xác nhiên, xuất phát từ đáy lòng
tro và lúc nào cũng buồn -Chăm sóc Vania chu đáo như con đẻ.
thảm". -Âm thầm chịu đựng những đau khố vì sợ Vania đau
Nhân vât An-đrây Xô-cô-lốp khổ.
được khắc hoạ qua những chi ⇒Vượt lên tình thế bi đát cỉa mình, sự cô đơn, kiếm kế
tiết nào? Trong các quan hệ sinh nhai dần dần đã tìn thấy niềm vui của trái tim
với ai? được hồi phục.
-Xô-lô-cốp giàu tình yêu thương, giàu đức hy sinh, vị
tha cao thượng. Tuy nhiên trái tìm Xô-lô-cốp vẫn không
Giáo viên bình: nguôi dâu thương, nước mắt đầm đìa→nỗi đau khôn có
gì bù đắp được.
2. Tình cảnh của Vania dành cho Xo-lô-cốp.
-Gắn bó, quyến luyến:
+Ôm chặt cô.
+Áp chặt má.
+Khóc.
⇒Hai cuộc đời bất hạnh đã nương tựa vào nhau tìm
nguồn vui sướng.
-Trước sự kiện ấy, người bạn của Xô-lô-cốp khóc vì
thương Vania và khâm phục lòng tốt của Xô-lô-cốp.
-Cả ba nhân vật được nhắnc đến trong đoạn trích ngắn
ngủi này khóc⇒giọt nước mắt của tình người.
IV. Tổng kết.
-Với bút pháp hiện thực, tác giả đã thể hiịen chất kiên
cường của dân tộc Nga, bộc lộ qua nhân vật Xô-lô-cốp.
Với bản kĩnh coa đẹp, với lònh nhân hậu thắm thiết,
Xô-lô-cốp không những không rơi vào bế tắc tuyệt
vọng mà còn trở thành chỗ dựa vững chắc cho một số
phận bất hạnh khác.

4. Củng cố: -Phân tích tính cách Nga kiên cường nhân hậu trong nhân vật Xô-lô-cốp.
5. Dặn dò: -Đọc thêm "Vào mùa cắt cỏ".
-Tiết sau học Làm văn Trả bài văn số 6.
Tiết thứ: 81
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nhận ra ưu, khuyết diểm bài của mình cả về kiến thức lẫn kỹ nănng viết bài văn nghị
luận về một vấn đề văn học.
-Rèn luyện lỹ năng phân tíhc đề, lập dàn ý.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Chép lại đề bài viết số 5 theo trí nhớ?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Phân tích đề. I. Phân tích đề.
Bài tập: Khi phân tích một đề bài, Khi phân tích một đề bài cần phân tich:
cần phân tíhc những gì? Hãy áp -Nội dung vấn đề.
dụng để phân tích đề bài viết số -Thể loại nghị luận và những thao tác lập luận
6. chính.
-Phạm vi tư liệu cần sử dụng cho bài viết.
Học sinh nhớ lại kiến thức phân *Phân tích đề bài viết số 6 (chọn đề 1-Sgk).
tích đề, áp dụng phân tích. Đề: Trong truyện ngắn những đứa con trong gia
Giáo viên định hướng, gạch dưới đình của Nguyễn Đình Thi có nêu lên quan niệm:
những từ quan trọng để chỉ ra Chuyện gia đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ
các yêu cầu cụ thể. phải ghi vào một khúc.Rồi trăm con sông của gia
đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng
lắm […], rộng bằng cả nước ta và ra ngoài cả nước
ta".
Chứng minh rằng, trong thiên truyện của Nguyễn
Đình Thi, quả đã có một dòng sông trong truyền
thống gia đình liên tục chảy từ lớp người đi trước:
Hoạt động 2: Xây dựng đáp an tổ tiên. ông cha, cho đến đời chị em Chiến Việt.
(dàn ý). *Phân tích:
Bài tập: Hãy xây dựng dàn ỹ chi -Nội dung vấn đề: quan niệm của Nguyễn Đình
tiết cho đề bài số 6. Thi.
Giáo viên nêu câu hỏi đẻ hướng -Thể loại nghị luận văn học.
dẫn học sinh hoàn chính dàn ý, -Thao tác chính: chứng minh.
làm cơ sở đề học sinh đối chiếu -Phạm vi tư liệu: Tác phẩm Những đứa con trong
với bài viết của mình. gia đình của Nguyễn Đình Thi.
Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá II. Xây dựng đáp án (dàn ý).
bài viết. -Dàn ý được xây dựng theo bao phần: mở bài, thân
bài, kết bài. Phầm thân bài cần xây dựng hệ thống
Giáo viên cho học sinh tự nhận luận điểm. Mỗi luận điểm cần có các luận cứ luận
xét và trao đổi bài đề nhận xét chứng.
lẫn nhau. -Dàn ý cho đề bài số 6 (đề bài trên).
hv nhận xét những ưu, khuyết Nội dung: Xem lại phần giợi ý đáp án cho đề bài
điểm. này ở tiết Viết bài làm văn số 6-Nghị luận văn học.
III. Nhận xét, đánh giá bài viết.
Hoạt động 4: Sữa chữa lỗi bài Nội dung nhận xét đánh giá:
viết. -Đã nhân thức đúng vấn đề nghị luận chưa?
Giáo viên hướng dẫn học sinh -Đã vận dụng đúng các thao tác lập luận chưa?
trao đổi để nhận thức lỗi và -Hệ thông luận điểm đủ hay thiêu? Sắp xép hợp lí
hướng sữa chữa, khắc phục. hay chưea hợp lí?
-Các luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) co chặt chẽ, tiểu
biểu, phù hợp với vấn đề hay không?
-Những lỗi về kỹ năng diễn đạt…
IV. Sữa lỗi bài viết.
Hoạt động 5: Tổng kết, rút kinh Các lối thường gặp:
nghiệm. -Thiểu ý, thiếu trọng tâm. ý không rõ, sắp xép ý
Giáo viên tổng kết và nêu một số không hợp lí.
điểm cơ bản cần rút kinh nghiệm. -Sự kết hợp giữa các thao tác nghị luận chưa hài
hoà, chưa phù hợp với từng ý.
-Kỹ năng phân tích, cảm thụ còn kém.
-Diễn đạt chưa tốt, còn dùng từ viết câu sai, diến
đạt tối nghĩa, trùng lặp,…
V. Tổng kết, rút kinh nghiệm.
Nội dung tổng kết và rút kinh nghiệm dựa trên sơ
sở chấm, chữa bài cụ thể.

4. Củng cố: -Nắm nội dung bài học.
5. Dặn dò: -Một số đè tham khảo:
+Đề 1: Những ngịch lí và triết lí về cuộc đời và nghệ thuât trong truyện ngắn
"Chiếc thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu.
+Đề 2: Phân tích những nét đẹp của người Hà Nội ở nhân vật cô Hiền. Vì sao
tác giả chon cô Hiền là một "hạt bụi vàng" của Hà Nội.
-Yêu cầu:
+Lập dàn ý đại cương cho đè 1 và dàn ý chi tiết cho đề 2.
+Viêt thành lời văn một vài ý trong hai dnà ý đã lập được
-Tiết sau học Đọc văn "Ông già và biển cả".
Tiết thứ: 83-84

ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ
(Trích)
Hê-minh-uê
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Bước đầu nắm được nguyên lí "tảng băng trôi" của Hê-ming-uê, qua đó hiểu được sự tin
tưởng và nghị lực, vào sức mịnh tin thần và niềm kiêu hãnh vê con người trong việc theo
đuổi ước mơ giản dị nhưng rất to lớn của nhà văn.
-Khám phá nghệ thuật kể chuyên độc đáo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời văn kể chuyện
và lời văn miêu tả cảnh vật, miêu tả đối thoại và độc thoại nội tâm.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt đoạn trích Số phận con người và cho biết Sô-lô-cốp
nghic gì về số phận con người?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Ơ-nit Hê-minh-uê (1899-1961) được xem là một trong hai nhà văn vĩ đại
nhất nước Mĩ thế kỉ XX. Hê-ming-uê đề xuất nguyên lí "tảng băng trôi" đối với tác phẩm
nghệ thuật: một phần nổi bảy phần chìm. Đây là một cách viết hàm súc, dồn nén nhiều
lớp nghĩa. Tiểu thuyêt Ông già và biển cả tiểu biểu cho nguyên lí "tảng băng trôi". Phhàn
nổi của ngôn từ khồn nhiều, song phần chìm của nó rất lớn bởi nó gợi lên nhiều từng ý
nghĩa mà người đọc rút ra được theo thể nghiệm. Đoạn văn trích nói về việc chinh phục
con cá kiếm của ông lão Xan-ti-a-gô. Qua đó người đọc cảm nhận được nhiều từng nghĩa,
đặc biệt là vẻ đẹp của con người trong việc theo đuổi ước mơ giản dị nhưng rất to lớn
của đời mình và ý nghĩa biểu tượng của hình thượng con cá kiếm.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Đọc hiểu tiểu dẫn. I. Vài nét chung.
Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc 1. Ơ-nit Hê-minh-uê (1899-1961):
phần tiểu dẫn. -Nhà văn Mĩ để lại dấu ấn sâu sắc trong văn xuôi
Bài tập: Nêu những ý chính về Hê- hiện đại phương Tây và góp phần đổi mới lối
minh-uê, tiểu thuyết Ông già và viết truyện, tiểu thuyết của nhiều thế hệ nhà văn
biển cả, vị trí đoạn trích học. trên thế giới.
Học sinh làm việc cá nhân. Giáo -Những tiểu thuyết nổi tiếng của Hê-minh-uê:
viên nhận xét và tóm tắt những nội Mặt trời vẫn mọc (1926), Giã từ vũ khí (1929),
dung cơ bản. Chuông nguyện hồn ai (1940).
-Truyện ngằn cỉa Hê-minh-uê được đánh giá là
những tác phẩm mang phong vị độc đáo hiểm
thấy. Mục đích của nhà văn là "viêt một áng văn
xuôi đơn giản và trung thực về con người".
2. Ông già và biển cả (The old nam and the sea..
-Được xuất bản đầu tiên trên tạp chi Đời sống.
-Tác phẩm gây được tiếng vang lớn và hai năm
sau Hê-minh-uê được trao giải Nô-ben.
-Tóm tắt tác phẩm Sgk.
-Tác phẩm tiểu biểu cho lối viết "tảng băng trôi":
dung lượng câu chữ ít nhưng "khoảng trống"
được tác giả tạo ra nhiều, chúng có vai trò lớn
trong việc tăng các lớp nghĩa cho văn bản (tác giả
nói rằng tác phẩn lẽ ra dài cả 1000 trang nhưng
ông đã rút xuống chỉ còn bấy nhiêu thôi).
3. Đoạn trích.
-Đoạn trích nằm ở cuối truyện.
-Đoạn trích kể về việc chinh phục con cá kiếm
của ông lão Xan-ti-a-gô. Qua đó, người đọc cảm
nhận được nhiều tầng nghĩa, đặc biệt là vẻ đẹp
của con người trong việc theo đuổi ước mơ giản
dị nhưng rất to lớn của đời mình và ý nghĩa biểu
tượng của hình tượng con cá kiếm.
Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu văn II. Đọc hiểu văn bản đoạn trích.
bản đoạn trích. 1. Hình ảnh ông lão và con cá kiếm.
Học sinh đọc ở nhà, đến lớp tóm tắt -Xan-ti-a-gô là một ông già đánh cá ở vùng nhiệt
theo yêu cầu của Giáo viên. lưu. Đã ba ngay hai đem ông ra khơi đánh cá.
Giáo viên yêu cầu học sinh lướt Khung cảnh trời biển mênh mông chỉ mọt mình
nhanh và tóm tắt đoạn trích, sau đó ông lão. Khi thì ông trò chuyện với mây nước, khi
nêu một số câu hỏi và hướng dẫn thì đuổi theo con cá lớn, khi thì đương ềâu với
thảo luận. đàn cá mập xông vào xâu xé con cá. Cuối cùng
kiệt sức, vào đến bờ thì con cá kiếm chỉ còn trơ
lại bộ xương. Câu chuyện đã mở ra nhiều tầng ý
nghĩa. Một cuộc tìm kiếm con cá lớn nhất, đẹp
nhất đời, hành trình nhọc nhằn dũng cảm của
ngườ lao động trong mot xã hội vô hình, thể hiện
thành ccong và thất bại của người nghệ sĩ đơn
độc khi thêo đuổi ước mơ sáng tạo rồi trình bày
Câu hỏi 1: Xan-ti-a-gô là một con nó trước mắt người đời…
người như thế nào? Nhận xét khái -Đoạn trích có hai hình tượng: ông lão và con cá
quát về hai hình tượng nổi bật trong kiếm. Hai hình tượng mang một vẻ đẹp song
đoạn trích: ông lão và con cá kiếm. song tương đồng trong một tình huống căng thẳng
Câu hỏi 2: Hình ảnh những vòng đổi lập:
lượn của con cá kiếm được nhắc đi +Con cá kiếm mắc câu bắt đàu những vòng lượn
nhắc lại trong đoạn văn gợi lên "vòng tròn rất lớn", "con cá đã quay tròn". Nhưng
những đặc điểm gì về cuộc đấu con cá vẫn chậm rãi lượn vòng. Những vòng lượn
giữa ông lão và con cá (thời điểm, được nhắc lại rất nhieưù lần gợi ra được vẻ đẹp
phong độ, tư thể,…)? hùng dũng, ngoan cường của con cá trong cuộc
Câu hỏi 3: Cảm nhận về con cá chiến đấu ấy.
kiếm tập trung vào những giác quan +Ông lão ở trong hoàn cảnh hoàn toàn đơn dộc,
nào của ông lão? Chứng minh rằng "mệt thấu xương", "hoa mắt", vẫn kiên nhẫn vừa
những chi tiết này gợi lên sự tiếp thông cảm với con cá nhưng phải khuất phục nó.
nhận từ xa đến gần, từ bộ phận +Cuộc chiến đấu đã tới chặng cuối, hết sức căng
đến toàn thể. thẳng nhưng cũng hết sức đẹp đẽ. Hai đổi thủ
Câu hỏi 4: Hãy phát hiện thêm mọt đều dốc sức tấn công và dộc sức chống trả. Cảm
lớp nghĩa mới: phải chăng ông lão thấy chóng mặt và choáng váng nhưng ông lão
chỉ cảm nhận đổi tượng bằng giác vẫn ngoan cường "ta không thể tự chơi xỏ mình
quan của một người đi săn, một kẻ và chết trước một con cá như thế này được" lão
chỉ nhằm tiêu diệt đổi thủ của nói. Ông lão cảm thấy "một cú quật đột ngột và
mình? Hãy tìm những chi tiết chứng cú nảy mạnh ở sợi dây mà lão đang níu bằng cả
tỏ một cảm nhận khác lạ ở đây, từ hai tay". Lão hiểu con cá cũng đang ngoan cường
đó nhận xét về mối liên hệ giữa ông chống trả. Lão biết con ca sẽ nhảy lên, lão mong
lão và con cá kiếm. cho điều đó đừng xay ra "đừng nhảy, cá" lão nói,
Câu hỏi 5: So sánh hình ảnh con cá nhưng lão cũng hiểu "những cú nhảy để nó hít
kiếm trước và sau khi ông lão chiếm thở không khí". Ông lão nương vào gió chờ "lượt
được nó. Điều này gợi cho anh (chị) tới nó lượn ra, ta sẽ nghỉ". "Đến vòng thứ ba, lão
suy nghĩ gì? Vì sao có thể coi con cá lần đầu tiên thấy con cá". Lão không thể tin nổi
kiếm như một biểu tượng? vào độ dài của nó "không" lão nói, "nó không thể
lớn như thế được". Những vòng lượn của con cá
hẹp dần. Nó đã yếu đi nhưng nó vẫn không khuất
phục, lão nghĩ: "Tao chưa bao giời thấy ai hùng
dũng, duyên dáng, bình tĩnh, cao thượng hơn
mày". Ông lão cũng đã rất mệt, có thể sụp xuống
bất kì lúc nào. Nhưng ông lão luôn nhủ "mình sẽ
cố thêm lần nữa". Dồn hết mọi đau đớn và những
gì còn lại của sức lục và lòng kiêu hãnh, lão mang
ra để đương đầu với cơn hấp hối của con cá. Ông
lão nhấc cao ngọn giáo phóng xuống sườn con cá
"cảm thấy mũi sắt cắm phập vào, lão tì người lê
ấn sâu rồi dồn hết trọng lực lên cán dao". Đây là
đòng đánh quyết định cuối cùng để tiêu diệt con
cá. Lão rất tiếc khi phải giết nó, nhưng vẫn phải
giết nó.
+Khi ấy con cá, mang cái chết trong mình, sực
tỉnh phóng vút lên khỏi mặt nước phô hết tầm
vóc khổng lồ, vẻ đẹp và sức lực của nó. Cái chết
của con cá cũng bộc lộ vẻ đẹp kiêu dũng hiếm
thấy, cả ông lão và con cá đều là kì phùng địch
thủ. Họ xứng đáng là đổi thủ của nhau.
+Nhà văn miểu tả vẻ đẹp của con cá cũng là để
đè cao vẻ đẹp của con người. Đối tượng chinh
phục càng cao cả, đẹp đẽ thì vẻ đẹp của con
người đi chinh phục càng được tôn lên. Cuộc
chiến đấu gian nan với biết bao thử thách đau đớn
đã tôn vinh vẻ đẹp của người lao động: giản dị và
ngoan cường thục hiện bằng ước mơ của mình.
2. Nội dung tư tưởng của đoạn trích.
-Hình tượng con cá kiếm được phát biểu trực tiếp
Câu hỏi 6: Hãy rút ra ý nghĩa tư qua ngôn từ của ngườ kể chuyện, đặc biệt là
tưởng của đoạn trích. những lời trò chuyện của ông lão với con cá, ta
thấy ông lão coi nó như một con người. Chính thái
độ đặc biệt, khác thường này đã khiến con cá
Học sinh thảo luận và trình bày. thành "nhân vật" chính thứ hai bên cạnh ông lão,
ngang hàng với ông. Con cá kiếm mang ý nghĩa
biểu tượng. Nó là đại diện cho hình ảnh thiên
nhiên, tiểu biểu cho vẻ đẹp, tính chất kiêu hùng
vĩ đại của tự nhiên. Trong mối quan hệ phức tạp
của thiên nhiên với con người không phải lúc nào
thiên nhiên cũng là kẻ thù. Con người và thiên
nhiên vừa là bạn vừa là đối thủ. Con cá kiếm là
biểu tượng của ước mơ vừa bình thường giản dị
nhưng đồng thời cũng rất khác thường, cao cả mà
con gnười ít nhất từng theo đuổi một lần trong
đời.
3. Nghệ thuật đoạn trích.
Giáo viên yêu câu học sinh đọc lại Đặc diểm ngôn ngữ kẻ chuyện trong tác phẩm
đoạn trích và thảo luận: Ông già và biển cả của Hê-minh-uê có ngôn ngữ
Câu hỏi: Ngoài việc miêu trả bằng của người kể chuyện và ngôn ngữ trực tiếp của
lời của người kể chuyện, còn có ông già được thể hiện bằng: "lão nghĩ…", "lão
loại ngôn ngữ nào trực tiếp nói lên nói…".
hành động và thái độ của ông lão -Ngôn ngữ của người kể chuyện tường thuật
trước con cá kiếm nữa không? Sử khách quan sự việc.
dụng loại ngôn nhữ này có tác dụng -Lời phát biểu trực tiếp của ông lão: đây là ngôn
gì khi noi lên mối quan hệ giữa ông từ trực tiếp của nhân vật. Có lúc nó là độc thoại
lão và con cá kiếm? nội tâm. Nhưng trong đoạn văn trích nó là đối
thoại. Lời đối thoại hướng tới con cá kiếm:
"Đừng nhảy, cá", láo nói. "Đừng nhảy".
Học sinh làm việc cá nhân với văn "Cá ơi", ông lão nói "cá này, dẫu sao thì mày cũng
bản rồi thảo luận nhóm, trả lời câu sẽ chết. Mày muốn tao cùng chết nữa à?".
hỏi. "Mày đừng giết tao, cá à", ông lão nghĩ "mày có
quyền làm thế". "Tao chưa thừng thấy bất kỳ ai
hùng dũng, duyên dáng, bình tĩnh, cao thượng hơn
mày người anh em ạ".
-Ý nghĩa của lời phát biểu trực tiếp:
+Đưa người đọc như đang trực tiếp chứng kiến
sự việc.
+Hình thức đối thoại này chứng tỏ Xan-ti-a-gô coi
con cá kiếm như một con người.
+Nội dung đối thoại cho thấy ông lão chiêm
ngưỡng nó, thông cảm với nó và cảm thấy nuối
tiếc khi tiêu diệt nó.
+Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
+Ý nghĩa biểu thượng của con cá kiếm.
+Vẻ đẹp của con người trong hành trình theo
đuổi và đạt được ước mơ của mình.
III. Tổng kết.
-Hoạt động 5: Tổng kết. Đoạn văn tiểu biểu cho phng cách viết độc đáo
Giáo viên tóm tắt lại bài học. của Hê-minh-uê: luôn đặt con người đơn đôc
Bài tập: Hãy rút ra những nhận xét, trưqớc thử thách. Con người phải vượt qua thử
đánh giá chung về đoạn trích. thách, vượt qua giới hạn của chính mình đề đạt
được ước mơ khát vọng của mình. Hai hình
Học sinh tự viết phần tổng kết. tượng ông lão và con cá kiếm đều mang ý nghĩa
biểu tượng gợi ra nhiều tầng nghĩa của tác phẩm.
Đoạn trích tiêu biểu cho nguyên li "tảng băng
trôi" của Hê-minh-uê.

4. Củng cố: -Nắm nội dung, nghệ thuật đoạn trích.

5. Dặn dò: -Tên tác phẩm nguyên văn tiếng Anh: the old man and the sea. Các bản dịch
của Việt Nam đều bổ sung thêm một định ngữ "Ông gì và biển cả". Nêu dịch
đúng nguyên văn chỉ là: "Ông già và biển". Anh (chị) thích lối dịch nào hơn?
Vì sao?
-Tiết sau học Làm văn.
Tiết thứ: 84

DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Có ý thức một cách sáng rõ và đầy đủ hơn về những chuẩn mực ngôn từ của bài văn ghị
luận.
-Biết cach tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệu không phù hợp vơi
chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận.
-Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diến đạt khác nhau một cách hài hoà để trình bày
vấn đề linh hoạt, sáng tạo.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:Bố cục của một bài văn nghị luận gồm mấy phần? Nhiệm vụ của
từng phần là gì? Để viết được một mở bài tốt thường có những cách nào?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong việc hoàn thiện bài văn nghị luận cần chú ý đến hai yêu cầu: Thứ
nhất bài viết phải đủ ý. Thứ hai bài viết phải có "chất văn". Yêu cầu về ý nghiêng về nội
dung (tìm tòi phát hiẹn lựa chọn và nêu các vấn đề, ý kiến). Yêu cầu về "chất văn"
nghiêng về cách trình bày, diễn đạt. Trong thực tế, có nhiều bài viết đủ ý, có những phát
hiện mới về nội dung nhưng diễn đạt chưa hay, thậm chí còn vụng về. Do vậy, bên cạnh
việc rèn luyện kĩ năng tìm ý, lạp ý, cần rèn luyện lĩ năng diến đạt: dùng từ, đặt câu, sử
dụng tu từ…Nội dung bài học "Diễn đạt trong văn nghị luận" chủ yếu hướng dẫn người
học nắm vững một số vấn đề cơ bản trong sử dụng từ ngữ, kết hợp các câu để việc diến
đạt được hay hơn.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu I. Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị
cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận.
luận. 1 Tìm hiểu ví dụ 1.
Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm Đề tài: Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua một số
hiểu ví dụ 1 Sgk bằng một số câu bài thơ của tập Nhật kí trong tù: Mộ, Tảo giải,
hỏi: Tân xuất ngục học đăng sơn.
-Nội dung hai đoạn giống nhau.
-Cách dùng từ hai đoạn khác nhau:
a. Tìm những điểm khác nhau trong
việc sử dụng từ ngữ của hai đoạn
văn.
Đoạn một Đoạn hai
-Chúng ta hẳn ai -…chúng ta không thể
cũng nghe nói về… không nhắc tới…
-…trong lúc nhàn rỗi -…trong những thời
rãi… khắc hiếm hoi được
thanh nhàn bất đắc
dĩ…
-Bác vốn chẳng thích -Thơ không phải là
b. Nhận xét ưu điểm hoặc nhược làm thơ… mục đích cao nhất
điểm trong cách dùng từ ngữ. của…
c. Viết một đoạn văn với nội dung -…vẻ đẹp lung linh -…những vần thơ
tương tự nhưng dùng một số từ vang lên…của nhà tù.
ngữ khác. -Vẻ đẹp ấy thể hiện -…là những thi phẩm
Học sinh dựa vào những câu hỏi rõ trong những bài tiêu biểu cho tinh
để thảo luận và trình bày. thơ… thần đó. Đ
Giáo viên nhận xét, khắc sâu những oạn 1: nhiều nhược điểm, nhiều từ ngữ không
ý cơ bản. phù hợp với văn nghị luận.
Đoạn 2: nhiều ưu điểm, từ ngữ dùng phù hợp với
văn nghị luận hơn.

Đoạn văn tham khảo:
Ngâm thơ ta vốn không tham
Nhưng mà trong ngục biết làm chi đây?
Đó là tâm niệm của Bác trong những ngày tháng bị đày đoạ chốn lao tù. Sẽ là một thiếu
sót lớn nếu chúng ta nói tới sự nghiệp văn học của Bác mà không nhắc đến Nhật kí
trong tù-tập thơ ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt ấy. Tập thơ hiện lên chân dung tin thần
tự hoạ Hồ Chí Minh với vẻ đẹp của một chiến sĩ-thi sĩ, với chất "thép" rắn rỏi và chất
tình bát ngát, mênh mông. Mộ, Tạo giải, Tân xuân ngục học đăng sơn là ba bài thơ tiêu
biểu cho vẻ đẹp ấy.
2. Tìm hiểu ví dụ 2.
Giáo viên tổ chức cho ghs tìm hiểu Trích: Lời tựa tập Lửa thiêng của Huy Cận-Xuận
ví dụ 2 bằng một số câu hỏi: Diệu.
a. Các từ ngữ in đậm trong đoạn a. Các từ ngữ in đậm có tác dụng biểu hiện cảm
văn có tác dụng biểu hiện came xúc xúc tinh tế, những rung động sâu sắc về hồn thơ
của người viết như thế nào và gợi Huy Cận. Đối tượng nghị luận làc một tâm hồn
lê điều gì về đối tượng nghị luận? thơ mang nỗi "sầu vũ trụ", "buồn thân thể", "sầu
vạn kỉ".
b. Sắc thái biểu cảm của các từ b. Sắc thái biểu cảm của các từ ngữ in đậm rất
ngữ đó có phù hợp với đối tượng phù hợp với đối tượng nghị luận (hồn thơ Huy
nghị luận không? Giải thích? Cận):
-Người viết gọi Huy Cận là "chàng" vì rác giả
Lửa thiêng lúc đó còn rất trẻ (20 tuổi).
-Những từ ngữ: "linh hồn Huy Cận", "nỗi hắt hiu
trong cõi trời", "hương gió nhớ thương",…rất phù
hợp với tâm hồn thơ Huy Cận vốn rất nhạy cảm
với không gian, đặc biệt là không gian vũ trụ vô
biên với những gió, mây, trăng, sao,…
c. Theo anh (chị) có thể thay thế c. Có thể thay:
những từ ngữ ấy bằng các từ ngữ -Từ chàng bằng nhà thơ, Huy Cận, thi sĩ,…
nào khác? Nếu thay như vậy, cách -Cụm từ: nỗi hắt hiu trong cõi trời bằng nỗi buồn
diến đạt của đoạn văn sẽ thay đổi trong không gian.
như thế nào?
Học sinh quan sát ví dụ, thảo luận
các câu hỏi và phát biểu ý kiến. -Cụm rừ: hơi gió nhớ thương bằng tình cảm nhớ
Giáo viên nhận xét, chốt lại một số thương.
ý chính. Nhưng nếu thay như vậy thì cách diễn đạt của
Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm đoạn văn sẽ thiếu cảm xúc.
hiểu ví dụ 3.
Bài tập: Chỉ ra những từ ngữ dùng Những từ ngữ không Có thể thay thế bằng
không phù hợp trong đoạn văn, thay phù hợp các từ ngữ
thế bằng những từ ngữ thích hợp, -vĩ đại. -nổi tiếng.
viết lại đoạn văn sau khi đã sửa. -kiệt tác. -tác phẩm hay.
Học sinh đọc kĩ đoạn văn, thực -thân xác. -thể xác.
hiện các yêu cầu, viết đoạn văn đã -chẳng là gì cả. -không là gì.
sửa. -anh chàng. -nhân vật.
-cũng thế mà thôi. -cũng vậy.
-tên hàng thịt. -anh hàng thịt.
3. Tìm hiểu ví dụ 3.




Đoạn văn viết lại sau khi thay thế:
Lưu Quang Vũ là một kịch tác gia nổi tiếng. Vở kịch Hồn trương Ba, da hàng thịt xứng
đáng là một tác phẩm hay trong kho tàng văn học nước nhà. Nhà văn đã nêu lên một vấn
đề có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình con người
sống và hướng tới sự hoàn thiện. Thức ra, người ta ai mà chẳng phải sống bằng cả linh
hồn và thể xác. Nhân vật Trương Ba trong vở kịch cũng vậy. Trương Ba khồn chỉ sống
chỉ bằng phần hồn. Nhưng phần hồn ấy, vì những trớ trêu, éo le của số phận, lại bị
nhập vào xác của anh hàng thịt. Chẳng qua đó cúng chỉ là một cái xác "âm u, đui mù"
nếu không có hồn Trương Ba. Nhưng nó cúng không để hồn Trương Ba được yên mà
làm hồn phát bệnh vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt.
Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra 4. Những yêu cầu cơ bản của việc dùng từ ngữ
kết luận. trong văn nghị luận.
Câu hỏi: Những yêu cầu cơ bản -Lựa chọn các từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn
của việc dùng từ ngữ trong văn đề cần nghị luận, tránh dùng từ khẩu ngữ hoặc
nghị luận là gì? những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì.
Học sinh căn cứ cào việc tìm hiểu -Kết hợp sử dụng những biện pháp tu từ vựng (ẩn
các ví dụ để phát biểu ý kiến. dụ, hoán dụ, so sánh…) và một số từ ngữ mang
tính biểu cảm, gợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc
phù hợp.
II. Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong
văn nghị luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử 1. Ví dụ 1:
dụng và kết hợp các kiểu câu trong a. Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong hai
văn nghị luận. đoạn văn:
Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm -Đoạn (1) chủ yếu sử dụng kiểu câu trần thuật,
hiểu ví dụ 1 bằng một số câu hỏi: có sự kết hợp câu ngắn câu dài.
a. So sánh cách sử dụng, kết hợp -Đoạn (2) sử dụng kết hợp các kiểu câu đơn, câu
các kiểu câu của hai đoạn văn và ghép, câu ngắn, câu dài, câu nhiều tầng bậc, câu
chỉ ra hiệu quả diễn đạt của cách hỏi, câu cảm thán,…
sử dụng này. b. Việc sử dụng và kết hợp các kiểu câu khác
nhau trong một đoạn văn nghị luận khiến cho việc
b. Vì sao trong đoạn văn nghị luận diễn đạt trở nên linh hoạt, lập luận chặt chẽ, có
nên sử dụng kết hợp nhiều kiểu sự hài hoà giữa lí lẽ và cảm xúc, đồng thời tạo
câu khác nhau? cho đoạn văn có nhạc điệu.
c. Đoạn (2) đã sử dụng biện pháp tu từ cú pháp.
Đó là câu hỏi tu từ, lặp cú pháp. Sử dụng các biện
c. Đoạn văn nào trong hai đoan văn pháp tu từ này làm cho đoạn văn diễn đạt khắc sâu
sử dụng tu từ cú pháp? Là những hơn về ý, biểu hiện rõ hơn thái độ, tình cảm của
biện pháp nào? Phân tích hiệu quả. người viết, lời văn có nhạc điệu.
d. Trong bài văn nghị luận nên sử dụng một số
Học sinh làm việc cá nhân với biện pháp tu từ cu pháp vì sử dụng như vậy sẽ kết
đoạn văn, thảo luận với bạn bên hợp được nhiều kiểu câu khiến cho việc diễn đạt
cạnh và phát biểu ý kiến. trở nên linh hoạt, phong phú, có sắc thái tình cảm.
Các biện pháp tu từ cú pháp thường được sử dụng
trong văn nghị luận:
-Lặp cú pháp: "trời thù thì xanh ngắt những mấy
từng tre, cây tre thu lại chỉ còn coa một cành trúc,
khói phủ thành tầng trên mặt nước, song cửa để
mặc ánh trăng vào, hoa năm nay giấu vào hó năm
ngoái, tiếng ngỗng vang trong mơ hồ…" (Lê Trí
Viễn-"Thu ẩm" của Nguyễn Khuyến).
-Câu hỏi tu từ: "Bác nói cùng ai? Hỡi đồng bào cả
nước, lời mở đầu bản tuyên ngôn đã chỉ rõ…
Nhưng có phải chỉ nói với đồng bào ta không?"
(Chế Lan Viên-Trời cao xanh ngắt sáng tuyên
ngôn)
Ngoài ra còn có thể sử dụng biện pháp liệt ke,
song hành,…
2. Ví dụ 2:
Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm a. Trong đoạn văn này, người viết chủ yếu sử
hiểu ví dụ 2. dụgn kiểu câu kể của Tiếng Việt. Kiểu câu này
Học sinh làm việc cá nhân với truyền đạt nội dung thông báo mang tính tự sụ,
đoạn văn, thảo luận với bạn bên tản mạn để cung cấp thêm cho người đọc những
cạnh và phát biểu ý kiến. tri thức rộng về đối tượng nghị luận.
b. Câu văn: "Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng" là câu
đặc biệt biểu lộ cảm xúc (khác với những câu
khác-tự sự). Câu văn này cho thấy tâm trạng lắng
lại của người viết khi nhĩ về đối tượng nghị luận.
3. Ví dụ 3:
Giáo viên cho học sinh quan sát hai -Đoạn văn (1) có nhược điểm là sử dụgn và kết
đoạn văn ở ví dụ 3. hợp các câu có cùng một kết cấu "Qua…" khiến
Bài tập: Chỉ ra những nhược điểm cho việc diễn đạt thiéu linh hoạt, có cảm giác lặp
trong việc sử dụng, kết hợp các ý, rườm rà.
kiếu câu và cho biết cách khắc -Đoạn văn (2) có nhược điểm là sử dụng và két
phục. hợp các câu có cùng một chủ ngữ "Kho tàng văn
Học sinh làm việc cá nhân với văn học dân gian…" hoặc "văn học dân gian…" khiến
bản, phát biểu ý kiến và tranh luận. cho người đọc có cảm giác trùng lặp, nhàm chán.
Giáo viên hướng dẫn học sinh rút 4. Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng và kết
ra kết luận. hợp các kiểu câu trong văn nghị luận.
Câu hỏi: Những yêu cầu cơ bản -Phối hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong bài
của việc sử dụng, kết hợp các kiểu để tránh sự đơn điệu, nặng nề, tạo nên giọng
câu trong văn nghị luận. điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc: câu ngắn,câu
Học sinh căn cứ vào việc tìm hiểu dài, câu mở rộng thành phần, câu nhiều tầng bậc,
các ví dụ để phát biểu ý kiến. …
-Sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp để tạo nhịp
điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc: lặp cú
pháp, song hành, liệt kê, câu hỏi tu từ,…


4. Củng cố: -Nắm phần ghi nhớ Sgk.

5. Dặn dò: -Tạp viết những đoạn văn nghị luận đẻ rèn luyện việc dùng từ ngữ và sử
dụng kết hợp các kiểu câu.
-Tiết sau học Đọc văn Hồn Trương Ba, da hàng thịt.
Tiết thứ: 85-86

HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT
(Trích)
(Lưu Quang Vũ)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được bi kịch của con người khi bị đặt vào nghịch cảnh phải sống nhờ, sống tạm,
sống trái với tự nhiên khiến cho tâm hồn thanh cao, nhân hậu bị nhiễm độc và tha hoá
trước sự lấn át của thể xác thô lỗ, phàm tục. Qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn người lao
động trong cuộc đấu tranh chống lại sự dung tục, bảo vệ quyền được sống trọn vẹn, hài
hoà giữa thế xác và tâm hồn và khát vọng hoàn thiện nhân cách.
-Cảm nhận được những nét đặc sắc của kịch Lưu Quang Vũ trên cả hai phương diện:
kịch bản văn học và nghệ thuật sân khấu bởi tính hiện đại kết hợp với những giá trị
truyền thống, sự phê phán mạnh mẽ, quyết liệt và chất trữ tình đằm thắm, bay bổng.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Đàm thoại ; Phát vấn .
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: - Trong chương trình lớp 10, 11 anh (chị) đã được học trích đoạn
những vở kịch nào? Anh (chị) có ấn tượng gì về những trích đoạn kịch ấy?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Lưu Quang Vũ được biết đến với tư cách nhà thơ. Nhưng gây tiếng vang
và được đặc biệt hâm mộ là với tư cách một nhà viết kịch tài ba. Những năm tám mươi,
kịch của Lưu Quang Vũ đã chiếm lĩnh sàn diễn của rất nhiều nhà hát, công chúng náo nức
đến với ánh đèn sân khấu.
Hiện tượng Lưu Quang Vũ là sự thăng hoa của tài năng nghệ sĩ cùng không khí sôi
động của xã hội Việt Nam những năm 80 (TK XX) và tình thần nhân văn, dân chủ trong
đời sống văn học lúc bấy giờ. Hồn Trương Ba, da hàng thịt là một trong số rất nhiều
những vở kịch nổi tiếng của nhà viết kịch tài ba này. Vở kịch mang ý nghĩa phê phán và
tinh thần nhân văn sâu sắc. Trích đoạn Sgk là cảnh tư tưởng của vở kịch và tài dựng cảnh,
dựng đối thoại của ngòi bút Lưu Quang Vũ.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tổ chức đọc hiểu I .Tiểu dẫn.
tiểu dẫn. 1. Tác giả.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc -Lưu Quang Vũ (1948-1988), quê gốc ở Đà Nẵng,
phần tiểu dẫn Sgk. sinh tại Phú Thọ trong một gia đình trí thức.
Bài tập: Nêu những ý chính về Lưu -Từ 1965-1970: Lưu Quang Vũ vào bộ đội và
Quang Vũ, vở kịch Hồn Trương Ba, được biết đến với tư cách một nhà thơ tài năng
da hàng thịt, vị trí của đoạn trích đầy hứa hẹn.
học. -Từ 1970-1978: Ông xuất ngũ, làm nhiều nghề để
Học sinh làm việc cá nhân. Giáo mưu sinh.
viên nhận xét và tóm tắt những nội -Từ 1978-1988: biên tập viện Tạp chí Sân khấu,
dung cơ bản. bắt đầu sáng tác kịch và trở thành một hiện tượng
đặc biệt của sân khấu kịch trường những năm 80
với những vở đặc sắc như: Sống mãi tuổi 17,
Hẹn ngày trở lại, Lời thề thứ chín, Khoảnh khắc
vô tận, Bệnh sĩ, Tôi và chúng ta, Hai ngàn ngày
oan trái, Hồn trương Ba, da hàng thịt,…
-> Lưu Quang Vũ là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ,
vẽ tranh, viết truyện, viết tiểu luận,…nhưng
thành công nhất là kịch. Ông là một trong những
nhà soạn kịch tài năng nhất của nên Văn học
Nghệ thuật Việt Nam hiện đại.
- Ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về
văn học nghệ thuật năm 2000.
2. Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt.
-Từ một cốt truyện dân gian, tác giả đã xây dựng
một vở kịch nói hiện đại, đặt ra vấn đề mới mẻ
có ý nghĩa tư tưởng, triết lí và nhân văn sâu sắc.
-Truyện dân gian gây kịch tính sau khi Hồn
Trương Ba nhập vào xác anh hàng thịt dẫn tới "vụ
tranh chấp" chồng của hai bà vợ phải đưa ra xử,
bà Trương Ba thắng kiện được đưa chồng về.
Lưu Quang Vũ khai thác tình huống kịch bắt đầu
ở chỗ kết thúc của tích truyện dân gian. Khi Hồn
-Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản. Trương Ba được sống "hợp pháp" trong xác anh
Giáo viên phân vai và hướng dẫn hàng thịt, mọi sự càng trở nên rắc rối, éo le để rồi
học sinh đọc. Học sinh đọc theo vai. cuối cùng đau khổ, tuyệt vọng khiến Hồn Trương
Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm Ba không chịu nổi phải cầu xin Đế Thích cho
hiểu, thảo luận phần đầu của đoạn mình được chết hẳn.
trích theo mổ số câu hỏi: 3. Đoạn trích.
Câu hỏi 1: Qua đoạn đối thoại giữa -Là phần lớn cảnh VII. Đây cũng là đoạn kết của
Hồn Trương Ba và xác hàng thịt, tìm kịch.
hàm ý mà nhà viết kịch muốn giử II.Đọc - hiểu văn bản.
gắm. 1.Trước khi Đế Thích xuất hiện.
Câu hỏi 2: Qua lớp kịch Hồn "-Không.Không!Tôi không muốn sống như thế
Trương Ba và gia đình, anh (chị) này mãi! Tôi chán….
nhận thấy nguyên nhân nào đã → Những câu cảm thán ngắn, dồn dập cùng với
khiến cho người thân của Trương ước nguyện …→ Tâm trạng vô cùng đau khổ, bức
Ba và cả chính Trương Ba rơi vào bối .Hồn bức bối bởi không thể nào thoát khỏi
bất ổn và phải chịu đau khổ? thân xác mà hồn ghê tởm . Hồn đau khổ bởi hồn
Trương Ba có thái độ như thế nào không còn là mình nữa . Hồn Trương Ba càng lúc
trước những rắc rối đó? càng rơi vào đau khổ, tuyệt vọng .
Học sinh nghiên cứu kỹ các lời * Cuộc đối thoại với những người thân :
thoại và phát biểu ý kiến cá nhân - Với vợ : " ông đâu còn là ông, đâu còn là Trương
đồng thời tranh luận nếu thấy cần Ba làm vườn ngày xưa nữa …"
thiết. - Cái Gái : " Tôi không phải là cháu ông …Ông
nội tôi chết rồi ".
Giáo viên tổt chức cho học sinh tìm - Con dâu : " …nhưng thầy ơi, con sợ lắm …"
hiểu, thảo luận phần sau của đoạn => Nghịch cảnh trớ trêu . Một mình Trương Ba
trích theo một số câu hỏi. trơ trọi trong nỗi đau khổ, tuyệt vọng lên đến
Câu hỏi 1: Hãy chỉ ra sự khác nhau đỉnh điểm .
trong quan niệm của Trương Ba và 2. Sau khi Đế Thích xuất hiện :
Đé Thích về ý nghĩa sự sống. Theo - Không thể bên trong một đàng, bên ngoaì một
anh (chị), Trương Ba trách Đé Thích, nẻo được . Tôi muốn được là tôi toàn vẹn .
người đem lại cho mình sự sống có →Lời thoại mang triết lí sâu sắc . Con người là
đúng không? Vì sao? Màn đối thoại một thể thống nhất, hồn và xác phải hài hoà.
giữa Trương Ba và Đé Thích toát lên →Quyết định dứt khoát xin tiên Đế Thích cho
điều gì? mình được chết hẳn là kết quả của một quá trình
diễn biến hợp lí, cho thấy Trương Ba là người
nhân hậu, sáng suốt, giàu lòng tự trọng. Đặc biệt,
đó là người ý thức được ý nghĩa của cuộc sống.
III. Tổng kết.
- Xem Sgk.

4. Củng cố: -Nắm nhữg vấn đề tác giả đặt ra và xử lí trong đoạn trích nói riêng và
vở kịch nói chung.

5. Dặn dò: -Căn cứ vào tâm trạng Hồn Trương Bs khi phải ở trong xác hàng thịt để đặt ra
những ý tưởng mới khi Hồn Trương Ba ở trong xác Cu Tị
-Tiết sau học Tiếng Việt "Diễn đạt trong văn nghị luận (tiếp theo)".
Tiết thứ: 87

DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Có ý thức một cách sáng rõ và đầy đủ hơn về những chuẩn mục ngôn từ của bài văn nghị
luận.
-Biết cách tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụgn giọng điệu không phù hợp với
chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận.
-Nâng cao kỹ năng vận dụng những cách diến đạt khác nhau một cách hài hoà để trình bày
vấn đề linh hoạt, sáng tạo.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu những yêu cầu về dùng từ ngữ, sử dụng cầu vầ kết hợp các kiểu câu trong văn nghị
luận?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Diến đạt trong văn nghị luận khồn chỉ cần chú ý tới việc sử dụng từ ngữ,
sử dụng cầu và kết hớp các kiểu câu mà cong phải xác định giọng điệu ngôn từ phù hợp.
Chú ta sẽ tìm hiểu một số ví dụ để hiểu thêm về điều này.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tổ chức thực hiện III. Xác định giọng điệu ngôn từ phù hợp
việc xác định giọng điệu ngôn từ trong văn nghị luận.
phù hợp trong văn nghị luận. 1. Tìm hiểu ví dụ 1.
Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm a. Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của
hiểu ví dụ 1 Sgk bằng một số câu hai đoạn văn trên khác nhau nhưng giọng điệu
hỏi: trong lời văn có điểm tương đồng. Đó là sự trang
a. Đối tương nghị luận và nội dung trọng, nghiêm túc.
cụ thể của hai đoạn văn trên khác Ngoài sự tương đồng ở một số điểm chung đó,
nhau nhưng giọng điệu trong lời văn giọng điệu trong từng đoạn văn có những nét đặc
só gì tương đồng? Ngoài sự tương trưng, riêng biệt:
đồng ở một điểm chung đó, giọng -Đoạn (1): giọng sôi nổi, mạnh mẽ, hùng hồn.
điệu trong từng đoạn văn có những -Đoạn (2): giong trầm lắng, thiết tha.
nét gì đặc trưng, riêng biệt? b. Có sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt giọng điệu
b. Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác của lời văn trong những đoạn văn trên là đối
biệt giọng điệu của lời văn trong tượng nghị luận, nội dung nghị luận. Đoạn (1) là
những đoạn văn trên là gì? đoạn văn viết về tội ác của thực dân Pháp nhằm
lên án chúng trước đồng bào và dư luận thế giới,
từ đó khẳng định việc dành độc lập của dân tộc
c. Chỉ rõ cách sử dụng từ ngữ hoặc Việt Nam là việc tất yếu. Đoạn (2) viết về thơ
cách sử dụng các kiểu câu, các biện Hàn Mặc Tử, lí giải cái gọ là "thơ điên, thơ loạn"
pháp tu từ vụng hoặc cú pháp có vai thực chất là thể hiện "một sức sống phi thường",
trò củ yếu trong việc biểu hiện "một lòng ham sống vố biên", "một ước mơ rất
giọng điệu của từng đoạn. con người".
Học sinh dựa vào những câu hỏi để c. Cách sử dụng từ ngữ, cách sử dụng các kiểu
trình bày. câu, các biện pháp tu từ vựng hoặc cú pháp có vai
trò chủ yếu trong việc biểu hiện giọng điệu của
từng đoạn:
-Đoan (1): sử dụng nhiều từ ngữ bộc lộ lớp từ
ngữ chính trị, xã hội (tự do, bình đẳng, bác ái,
chính trị, dân chủ, luật pháp, dư luận, chính sách,
-Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm …), sử dụng các phép lặp cú pháp, phép song
hiểu ví dụ 2. hành, phép liệt kê.
Yêu cầu: Nhận xét về giọng điệu -Đoạn (2): sử dụng từ ngữ thuộc lĩnh vực văn
của lời văn nghị luận trong từng chương và cuộc đời (lời thơ, ý thơ, bài thơ, thơ
đoạn văn, chỉ rõ những phương tiện điên, ham sống, ước mơ, ý thức, sống, chết,…),
từ ngữ, kiểu câu biểu hiện giọng sử dụng kết hợp các kiểu câu, các biện pháp tu
điệu. Phâm tích ngắn gọn những cơ từ: câu cảm thán, câu lặp cú pháp,…
sở của giọng điệu ấy trong từng 2.Tìm hiểu VD2.
trường hợp cụ thể. -Đoạn (1) được viết để kêu gọi "đồng bào toàn
- Học sinh quan sát ví dụ, thảo luận quốc" nên người viết đã chọn giọng điệu thích
và phát biểu ý kiến. hợp.Đó là giọng hùng hồn, mạnh mẽ, thúc
-Giáo viên nhận xét, chốt lại một số giục.Để tạo nên chất giọng này, người viết dùng
ý chính. những từ ngữ ,câu văn hô gọi, cầu kiến, khẳng
định mạnh (Hỡi đồng bào toàn quốc! Hỡi đồng
bào! Chúng ta phải đứng lên! Không! Cúng ta tha
… chứ nhất định không…không) sử dụng biện
pháp trùng lặp cú pháp (Chúng ta muốn hoà bình,
chúng ta nhân nhượng.Nhưng chúng ta càng nhân
nhượng thì Pháp càng lấn tới…).
-Đoạn (1) được viét để bình luận với châm biếm
biểu tượng "bụng phệ". Người viết đã tạo được
giọng hài hước, dí dỏm pha chút châm
biếm.Giọng điệu này chủ yếu do cách dùng
nhữnh từ ngữ đa nghĩa hoặc để trong ngoặc kép
với ý nghĩa đặc biệt, câu văn giải thích có vẻ
khách quan nhưng lại có ẩn ý, biện pháp liệt kê,

-Đoạn (3) là lời bình của Xuân Diệu. Đoạn văn
Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra được viết với giọng ngợi ca, tha thiết, say mê.
những đặc điểm của giọng điệu Người viết sử dụng nhiều tính từ chỉ trạng thái
ngôn từ trong văn nghị luận. mức độ (dào dạt, lặng lẽ, say đắm. vội vàng,
Học sinh căn cứ vào việc tìm hiểu cuống quýt, ngắ ngủo, vui, buồn, nồng nàn, tha
các ví dụ để phát biểu ý kiến. thiết, náo nức, xôn xao, thê lương, bi đát,…) sử
dụng kết hợp các kiểu câu nhiều tầng, câu lặp cú
-Hoạt động 4: Tổ chức luyện tập. pháp, liệt kê.
Bài tập 1: Phân tích rõ những đặc 3. Đặc điểm của giọng điệu ngôn từ trong văn
điểm cụ thể trong cách vận dụng từ nghị luận.
ngữ, vận dụng và kết hợp các kiểu +Giọng điệu chủ yếu của lời văn nghị luận là
câu, biểu hiện giọng điệu của lời trang trọng, nghiêm túc.
văn trong những đoạn văn nghị luận +Các phần trong bài văn có thể thay đổi giọng
Sgk. điệu sao cho thích hợp nội dung cụ thể: sôi nổi,
Giáo viên gợi ý, học sinh và giao mạnh mẽ, trầm lắng, hài hước,…
việc cho các nhóm (3 nhóm, mỗi IV. Luyện tập.
nhóm khảo sát một đoạn). Bài tập 1:
Học sinh các nhóm làm việc, tập -Đoạn 1 nói về thời và thơ Tú Xương, Nguyễn
trung ý kiến, cử đại diện trình bày. Tuân đã sử dụng những từ ngữ rất tài hoa (lưu
đãng hão huyền, con nhà nho khái, cái tâm hồn
thèm chan hoà, con người khái, lần hồi đắp đổi,
lại xoay ra ba dọi,…). Tác giả còn sử dụng kiểu
câu điệp cấu trúc, song hành cú pháp (đoạn đầu)
tạo nên một giọng điệu rất riêng, một giọng điệu
"rất Nguyễn Tuân"-tài hoa, uyên bác, đầy biến
hoá triong việc sử dụng ngôn từ.
-Đoạn 2: Hồ Chí Minh đã sử dụng từ ngữ một
cách chính xác, phù hợp với việc tuyên bố thoát li
mọi quan hệ với thực dân Pháp, đặc biệt là việc
sử dụng nhiều từ ngữ chính trị. Về câu, điểm nổi
bật là đoạn văn sử dụng kiểu câu lặp cú pháp và
kiểu câu song hành, với những câu ngắn để nhấn
mạnh những điều khẳng định. Vì vậy, giọng điệu
ngôn từ của đoạn văn rất rắn rỏi, dứt khoát,
mạnh mẽ và cương quyết.
Bài tập 2: Chọn một trong các đè tài -Đoạn 3: Tác giả viết theo lối so sánh để làm nổi
Sgk để viết một bài nghị luận ngắn bật những điểm khác biệt trong tính cách, phẩm
trong đó chú ý vận dụng từ ngữ, chất, tâm hồn, tình cảm,…của Kiều và Từ Hải.
kiểu câu và giọng điệu phù hợp. Vì vậy, đoạn văn sử dụgn rất nhiều cặp tính từ
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý. tương phản (yếu đuối-hùng mạnh, tủi nhục-vinh
Học sinh làm việc cá nhân, chuẩn bị quang, chịu đựng-bất bình, tiếng khóc-tiếng cười,
dàn ý ra giấy nháp và thử viết một lê lết-vùng vẫy, tự ti-tự tôn,…). Người viết cũng
đoạn. sử dụng hàng loạt câu có kết cấu ngữ pháp song
Giáo viên quan sát và nhận xét. trùng (nêu Kiều…thì Từ…). Đoạn văn vì thế mà
mang tâm hưởng nhịp nhàng, vân đối.
Bài tập 2:
Nình chung, cả bốn vấn đề nêu ra đều là
những vấn đè nghị luận xã hội. Người viết nên
sử dụng từ ngữ một cách chính xác, tránh dùng từ
ngữ sáo rỗng, cầu kì, tránh dùng khẩu ngữ, nên
kết hợp sử dụng các biện pháp tu từ vựng và cú
pháp để tăng tính biểu cảm và taọ nên cho bài
viết giọng điệu ngôn từ riêng: vấn đề (a. nên viết
với giọng rắn rỏi tràn đầy tâm huyết; vấn đề (b.
xen lẫn với giọng nghiêm túc, trang trọng là một
chút châm biếm khi phê phán lối sống vị kỉ; vấn
đề (c) nên gia tăng yếu tố cảm xúc để giọng điệu
sâu sắc, truyền cảm hơn khi bàn về "ý nghĩa của
tình yêu và trách nhiệm của tuổi trẻ trong tình
yêu"; vấn đề (d) nên có những đoạn viết theo lối
song hành để làm rõ hai vấn đề: "thành
công"-"thất bại" của đời sống con người.
4. Củng cố: Nắm: -Cách sử dụng rừ ngữ, sử dụng và kết hợp câu, sử dụn giọng
điệu ngôn từ thích hợp trong bài văn nghị luận.
-Luyện tập bằng cách đọc và phân tích các bài nghị luận trong sách tham khảo, tự
viết một số đoạn, bài nghị luận.
5. Dặn dò: -Tiết sau học Đọc văn "Một số mặt của vốn văn hoá truyền thống".
Tiết thứ: 88-89

MỘT SỐ MẶT CỦA VỐN VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG
(Trích Đến hiện đại từ truyên thống)
(Trần Đình Hượu)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm được các luận điểm chủ yếu của bài viết về vần đề văn hoá dân tộc,
quan điển của tác giả về những ưu điểm và nhược điểm của văn hoá truyền thống
Việt Nam.
-Nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản khoa học và văn bản chính luận.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" và nêu những vấn
đề cơ bản mà tác giả đã đặt ra qua đoạn trích này.
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong công cuộc đỏi mới toàn diện đất nước, văn hoá là mọt trong những
lĩnh vực được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Chủ trương của Đảng ta là xây dựng
một nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. Ngay từ cuối những năm 80, các nhà tư
tưởng, văn hoá, các nhà khoa học đã cho ra đời nhiều công trình nghiên cứu vưn hoá mang
tính định hướng theo đường lối cuả Đảng. Công trình Đến hiện ậni từ truyền thống PGS.
Trần Đình Hượu là một trong những công trình văn ốt có ý nghĩa lớn, đóng góp một phần
quan trọng vào tiến trình đổi mới đất nứơc. Về một số mặt của vốn văn hoá truyền thống
là phần quan trọng của công trình đó.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tổ chức đọc hiểu I. Đọc hiểu tiểu dẫn.
tiểu dẫn. 1. Tác giả.
Giáo viên yêu cầu một học sinh -Trần Đình Hượu (1927-1995), là một chuyên gia
đọc tiểu dẫn và tóm tắt những ý về các vấn đề văn hóa, tư tưởng Việt Nam. Ông đã
chính. có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa, tư
Giáo viên nhận xét và dùng tưởng có giá trị: Đến hiện đại từ truyền thống
phương pháp thuyết minh để giới (1994), Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận
thiệu thêm về công trình "Đến đại (1995), Các bài giảng về tư tưởng phương
hiện đại từ truyền thống" của tác Đông (2001),…
giả Trần Đình Hượu. 2. Tác phẩm.
-Đến hiện đại từ truyền thông của PGS. Trần Đình
Hượu là một trong những công trình nghiên cứu văn
hóa có ý nghĩa. "Về một số mặt của văn hóa truyền
thống" được trích ở phần "Về vấn đề tìm đặc sắc
văn hoá dân tộc" (mục 5. phần II và toàn bộ phần
III) thuộc công trình "Về một số mặt của văn hóa
truyền thống".
II. Đọc hiểu văn bản.
Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu 1. Khái quát chung về đoạn trích.
văn bản. Trong bài, người viết đã thoát khỏi thái độ hoặc
ngợi ca, hoặc chê bai đơn giản thường thấy khi
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và tiếp cận vấn đề. Tinh thần chung của bài viết là
nêu cảm nhận chung về đoạn trích tiến hành một sự phân tích, đánh giá khoa học đối
(Gợi ý: tác giả tỏ thái độ ca ngợi, với những đặc điểm nổi bật của văn hoá Việt
chê bai hay phân tích khoa học đổi Nam. Tác giả đã sử dụng giọng văn điềm tĩnh,
với đặc điểm nổi bật của văn hoá khách quan để trình bày luận điểm của mình.
Việt Nam?) Người đọc chỉ có thể nhận ra dượ nguông cảm
Học sinh đọc và phát biểu ý kiến. hứng thật sự của tác giả nếu hiểu cái đích xa mà
ông hướng đến: góp phần xây dựng một chiến
lược phát triển mới cho đất nước thoát khỏi tình
trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển hiệ thời.
2. Về quan niệm sống, quan niệm về lí tưởng
và cái đẹp trong văn hoá Việt Nam.
Giáo viên nêu vấn đề: về quan *Quan niệm sống, quan niệm về lí tưởng:
niệm sống, quan niệm về lí -"Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia",
tưởng, về cái đẹp. "nhưng cũng không bám lấy hiện thế, không quá sợ
Học sinh đọc kĩ phần đầu bài viết hãi cái chết".
và tìm hiểu theo gợi ý của Giáo -"Ý thức về cá nhân và sỡ hữu không phát trfiển
viên. cao".
Giáo viên tổng hợp các ý kiến, -"Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp đề làm ăn
nhân xét và chốt lại những ý cơ cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con
bản. nhiều cháu".
-"Yên phận thủ thường, không mong gì cao xa, khác
thường, hơn người".
-"Con người được ưa chuộng là con người hiền
lành, tình nghĩa".
-"Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo",
"không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng",
"dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không
thượng võ".
-"Trong tâm trí nhân dân thường có Thần và Bụt
mà không có Tiên".
*Quan niệm về cái đẹp:
-"Cái đẹp vừa là xinh, là khéo".
-"Không háo hức cái trág lệ, huy hoàng, không say
mê cáu huyền ảo, kỳ vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu
dàng, thanh nhã, ghét cái sặc sỡ".
-"Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh
lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải".
Tóm lại: Quan niệm trên đây thể hiện "văn hoá của
dân nông nghiệp định cư, không có nhu cầu kưu
chuyển, trao đổi, không có sự kích thích của đô thị;
tế bào của xã hội nông nghiệp là hộ tiểu nông, đơn
vị của tổ chức xã hội là làng". Đó là "kết quả của ý
thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó
khăn, nhiều bất trắc" của họ trong cuộc sống. Và
sau hết còn có "sự dung hợp của cái vốn có, của
văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo", "từ ngoài du
nhập vào nhưng để lại dấu ấn sâu sắc trong bản
sắc dân tộc".
2. Đặc điểm nổi bật của nền văn hoá Việt Nam-
thế mạnh và hạn chế.
Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh -Đặc điểm nổi bật của sáng tạo văn hoá Việt Nam
thảo luận: là: "thiết thực, linh hoạt, dung hoà".
-Trong bài viết, tác giả Trần Đình -Thế mạnh của văn hoá truyền thống là tạo ra mọt
Hượu đã xem đặc điểm nổi bật cuộc sống thiết thực, bình ổn, lành mạn với những
nhất của sáng tạo văn hoá Việt vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch, những con người hiền
Nam là gì? lành, tình nghĩ, sống có văn hoá trên một cái nền
-Theo anh (chị) văn hoá truyền nhân bản.
thống có thế mạnh và hạn chế gì? -Hạn chế của nền văn hoá truyền thống là không
có khát vọng sáng tạo lớn trong cuộc sống, khong
Học sinh thảo luận và phát biểu ý mong gì cao xa, khác thường, hơn người, trí tuệ
kiến. khong được đề cao.
Giáo viên nhạn xét và khắc sâu Sau khi nêu những điểm không đặc sắc của văn hoá
một số ý. Việt Nam (không đồng nghĩa với việc "chê"), tác
giả lại khẳng định: "người Việt Nam có nền văn
hoá của mình" (không đồng nghĩa với việc "khen").
Cách lập luận của tác giả không hề mâu thuẫn. Bởi
theo tác giả quan niệm, việc đi tìm cá riêng của văn
hoá Việt Nam là khong nhất thiết phải gắn kiền
với việc cố chứng minh dân tộc Việt Nam không
thua kém cái dân tộc khác ở điểm mà thế giới đã thà
nhận là rất nổi bật ở các dân tộc ấy. Nỗ lực chứng
minh như vậy là một nỗ kực vô vọng. Tác giả chỉ
ra những điểm "không đặc sắc" của văn hoá Việt
Nam là trên tinh thần ấy. Việc làm của tác giả hàm
chứa một gợi ý về phương pháp luận nghiên cứu
vấn đề bản sắc văn hoá dân tộc.
Hơn nữa, tác giả quan niệm văn hoá là sự tổng hoà
của nhiều yếu tố, trong đó lối sống, quan niệm
sống là yếu tố then chốt. Khi quan sát thấy người
Việt Nam có lối sống riêng. quan niệm sống riêng,
tác giả hoàn toàn có cơ sở để khẳng định: người
Việt Nam có nền văn hoá riêng. Hoá ra, "không đặc
sắc" ở một vài điểm hay được người ta nhắc tới
không có ngihã là không có gì.
Tác giả đã có một quan niệm toàn diện về văn hoá
và triển khai công việc nghiên cứu của mình dựa
vào việc khảo sát thực tế khách quan chứ không
phải vào các "tri thức tiên nghiệm".
3. Tôn giáo và văn hoá truyền thống Việt Nam.
-Những tông giáo có ảnh hưởng mạnh đến văn hoá
truyền thống Việt Nam là: Phật giáo và Nho giáo
Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh (Phật giáo và Nho giáo tuy từ ngoài du nhập vào
thảo luận: nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân
-Những tôn giáo nào có ảnh hưởng tộc).
mạnh đến văn hoá truyền thống -Để tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc, người Việt
Việt Nam? Nam đã tiếp nhậ tư tưởng của tôn giáo này theo
-Người Việt Nam đã tiếp nhận tư hướng: "Phật giáo không được tiếp nhận ở khía
tưởng của các tôn giáo này theo cạnh trí tuệ, càu giải thoát, mà Nho giáo cũng
hướng nào đểc tạo nên bản sắc không được tiếp nhận ở khía cạnh nghi lế tủn
văn hoá dân tộc? mủn, giáo điều khắc nghiệt". Người Việt tiếp
nhận tôn giáo để tạo ra một cuộc sống thiết thực,
Học sinh thảo luận và phát biểu ý bình ổn, kành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng,
kiến thanh lịch, những con người hiền lành, tình nghĩa,
Giáo viên nhận xét và khắc sâu sống có văn hoá trên một cai nền nhân bản.
một số ý. 4. Con đường hình thành bản sắc dân tộc của
văn hoá Việt Nam.
-Trong lời kết của đoạn trích, PGS. Trần Đình
Hượu khẳng định: "Con đường hình thành bản sắc
Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh dân tộc của văn hoá không chỉ trông cậy vào sự tạo
thảo luận: tác của chính dân tộc đó mà còn trong cậy vào khả
-Con đườg hình thành bản sắc dân ngăng chiếm lĩnh, khả năng đồng hoá nhữgn giá trị
tộc của văn hoá Việt Nam, theo văn hoá bên ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng minh
tac giả là gì? là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh".
-Từ những gợi ý của tác gủa trong -Khái niệm "tạo tác" ở đây là khái niệm có tính
bài viết, theo anh (chị), "nèn văn chất quy ước, chỉ những sáng tạo lớn, những sáng
hoá tương lại" của Việt Nam là tạo mà không dân tộc nào hoặc có mà không đạt
gì? được tầm vóc kì vĩ, gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến
xung quanh, toạ thành những mẫu mực đáng học
Học sinh thảo luận và phát biểu ý tập.
kiến -Khái niệm "đồng hoá" vừa chỉ vị thế tồn tại
Giáo viên nhận xét và khắc sâu nghiêng về phía tiếp nhận những ảnh hưởng lan
một số ý. đến từ các nguồn văn minh, văn hoá lớn, vừa chỉ
khả năng tiếp thu chủ động của chủ thể tiếp nhận-
một khả năng cho phép ta biến những cái ngoại lai
thành cái của mình, trên cơ sở gạn lọc và thu giữ.
-Khái niệm "dung hợp" vừa có những mặt gần gũi
với khái niệm "đồng hoá" vừa có điểm khác. Với
khái niệm này, người ta muốn nhấn mạnh đến khả
năng "chung sống hoà bình" của nhiều yếu tố tiếp
thu từ nhiều nguồn khác nhau, có thể hài hoà được
với nhau trong một hệ thống, một tổng thể mới.
Như vậy, khi khái quát bản sắc văn hoá Việt Nam ,
tác giả không hề rơi vào thái độ tự ti, miệt thị dân
tộc. Và "Nền văn hoá tương lai" của Việt Nam sẽ
là một nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân
tộc. Có hoà nhập mà không hoà tan, tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại để làm giàu cho văn hoá dân
tộc.
5. Ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống văn
hoá dân tộc.
-Trong bối cảnh thời đại ngày nay, việc tìm hiểu
bản sắc văn hoá dân tộc trở thnàh mọt nhu cầu tự
nhiên. Chưa bao giờ dân tộc ta có cơ hội thuận lợi
như thế để xác định "chân diện mục" của mình qua
Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh hành động so sánh, đối chiếu với "khuôn mặt" văn
thảo luận: hoá của các dân tộc khác. Giữa hai vấn đề hiểu
-Qua bài viết này, theo anh (chị) mình và hiểu người có mối quan hệ tương hỗ.
việc tìm hiểu truyền thống ch dan -Tìm hiểu bản sắc văn hoá dân tộc rất có ý nghĩa
tộc có ý nghĩa gì trong đời sống đối với việc xây dựng một chiến lược phát triển
hiện nay của cộng đồng nói chung mới cho đất nước, trên tinh thần làm sao phát huy
và của cá nhân nói riêng? được tối đa mặt mạnh vốn có, khắc phục được
nhược điểm dẫn thnàh cố hữu để rự tin đi lên.
Học sinh thảo luận và phát biểu ý -Tìm hiểu bản sắc văn hoá dân tộc gắn liền với
kiến việc quảng bá cái hay, cái đẹp của dân tộc để "góp
Giáo viên nhận xét và khắc sâu nhặt" cùng năm châu, thúc đẩy một sự giao lưu lành
một số ý. mạnh, có lợi chung cho việc xay dựng một thế giới
hoà bình, ổn định và phát triển.
III. Tổng kết.
-Bài viết của PGS. Trần Đình Hượu cho thấy: nền
văn hoá Việt Nam tuy không đồ sộ nhưng vẫn có
nét riêng ,là tinh thần cơ bản là "thiết thực, linh
hoạt, dung hoà". Tiếp cận vấn đề bản sắc văn hoá
Giáo viên tổ chức cho học sinh Việt Nam phải có một con đường riêng, không thể
tổng hợp lại những vấn đề đã ìm áp dụng những mô hình cứng nhắc hay lao vào
hiểu, phân tích, từ đó viết phần chứng minh cho được cái không thua kém của dân
tổng kết ngắn gọn. tộc mình so với dân tộc khác trên một số điểm cụ
thể.
-Bài viết thể hiện rõ tính khách quan, khoa học và
tính trí tuệ.
4. Củng cố: -Nắm nội dung, ý nghĩa của bài học.
5. Dặn dò: -Tự chọn viết một bài luận (khoảng 1.500 từ) về một trong những vấn đề ở
phần luyện tập Sgk.
-Tiết sau học Tiếng Việt.


Tiết thứ: 90

PHÁT BIỂU TỰ DO
A. MỤC TIÊU:


B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Giúp học sinh:
-Năm đước những điều cơ bản nhất về phát biểu tự do.
-Thông qua thực hành, luyện tập, bước đầu biết cách ohát biểu tự do về một
lĩnh vự quen thuộc.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày những yêu cầu cơ bản về diễn đạt trong văn nghị luận?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ phát biểu những ý
mà mình đã chuẩn bị kĩ càng, theo những chủ đề định sẵn. Có rất nhiều tình huống buộc
người ta phát biểu tự do. Không có thời gian chuẩn bị, không có điều kiện cân nhắc, lựa
chọn, gọt giũa,…Vậy phải làm thế nào để nhưqngx lời phát biểu tự do đạt hiệu quả? Bài
học hôm nay sẽ phần nào giúp chúng ta điều đó.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm những tình 1. Những trường hợp nào được coi là phát biểu tự
huống nảy sinh phát biểu tự do?
do. -Trong buổi giao lưu: "chát với 8X" của đài truyền hình
Giáo viên nêu yêu cầu: kĩ thuật số, khi được người dẫn chương trình gợi ý:
-Hãy tìm một vài ví dụ ởi đời "Trong chuyến đi châu Âu, kỉ niệm nào anh nhớ nhất?",
sống quanh mình để chứng tỏ một khách mời (nhạc sĩ) đã phát biểu: "có rất nhiều kỉ
rằng: trong thực tế, không niệm đáng nhớ trong chuyến đi ấy: chụp ảnh lưu niệm
phảikúc nào con người cũng với bạn bè, những buổi biểu diễn, gặp gỡ bà con Việt
chỉ phát biểu những ý kiến mà Kiều,…Nhưng có lẽ kỉ niệm đáng nới nhất trong
mình đã chuẩn bị kĩ càng, theo chuyến đi ấy, vâng, tôi nhớ ra rồi, đó là đêm diễn cho
nhữn chủ đề định sẵn. bà con Việt Kiều ta ở Pari…". Và cứ thế, vị khách mời
đã phát biểu rất say sưa những cảm nhận của mình về
Học sinh dựa vào phần gợi ý đêm biểu diễn ấy: nhạc sĩ biểu diễn ra sao, bà con cảm
Sgk để tìm ví dụ. động thế nào, những người nước ngoài có mặt hôm ấy
Giáo viên nhận xét và nêu đã phát biểu những gì,…
thêm một số ví dụ khác. -Một bạn học sinh khi được cô giao nêu vấn đề: "Hãy
phát biểu những hiểu biết của em về thơ mới Việt
Nam giai đoạn 30-45" đã giơ tay xin ý kiến: "Thưa cô,
em chỉ xin phát biểu về mảng thơ tình thôi được không
ạ". Được sự đồng ý của cô giáo, bạn học sinh ấy đã
phát biểu một cách say sưa, hào hứng (tuy có phần hơi
lan man) về mảng tho tình trong phong trào thơ mới:
những nhà thơ có nhiều thơ tình, những bài thơ tình tiêu
biểu, những cảm nhận về thơ tình,…
-Trong buổi Đại hội chi đoàn, mặc dù không được phân
công tham luận nhưng ngay sau khi bạn A phát biểu về
phong trào "học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh", ban B phát biểu và đóng góp ý kiến rất
hay, rất bổ ích, thậm chí còn hơn cả bài phát biểu
chuẩn bị sẵn của bạn A.
Trên đây là những ví dụ về phát biểu tự do.
2. Vì sao con người luôn có nhu cầu được (hay phải)
phát biểu tự do?
-Trong quá trình sống, học tập và làm việc, con người
có rất nhiều điều say mê (hay buộc phải tìm hiểu). Tri
thức là vô cùng mà hiểu biết của mỗi người có hạn nên
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu chia sẻ và được chia sẻ là điều vẫn thường gặp.
cầu phát biểu tự do của con -"Con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội". Vì
người. vậy, phát biểu tự do là một nhu cầu (muốn người khác
Giáo viên nêu vấn đề: nghe mình nói) đồng thời là một yêu cầu (người khác
-Từ những ví dụ nêu trên, anh muốn được nghe mình nói). Qua phát biểu tự do, con
(chị) hãy trả lời câu hỏi: Vì người sẽ hiểu người, hiểu mình và hiểu đời hơn.
sao con người luôn có nhu cầu 3. Làm thế nào để phát biểu tự d thành công?
được (hay phải) phát biểu tự -Phát biểu tự do là dạng phát biểu trong đó ngươig phát
do? biểu trình bày với mọi người vè một điều bất chợt nảy
sinh do mình thích thú, say mê hoặc do mọi người yêu
Học sinh dựa vào ví dụ và tình cầu.
huống trong Sgk để phát biểu. -Vì bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài dự tính nên người phát
biểu không thể tức thời xây dựng lời phát biểu thành
một bài hoàn chỉnh có sự chuẩn bị công phu.
-Người phát biẻu sẽ không thành công nếu phát biểu
về một đề tài mà mình không hiểu biết hoặc thích thú.
-Hoạt động 3: Tìm hiểu cách Vì có hiểu biết mới nói đúng, có thích ths mới nói hay.
phát biểu tự do. Nhưng hứng thú không dễ đến, hiểu biết thì có hạn,
Giáo viên nêu câu hỏi trắc càng không thể đến một cách bất ngờ. Muốn tạo hứng
nghiệm: thú và có vốn hiểu biết, không có cách gì hơn là say mê
-Làm thế nào để phát biểu tự học tập, tìm hiểu, sống nhiệt tình và say mê với cuộc
do thành công? đời.
a. Không đước phát biểu về -Phát biểu dù là tự do cũng phải có người nghe. Phát
những điều mình không hiểu biểu chỉ thực cự thành công khi thực sự hưởng tới
biết và tích thú. người nghe. Người phát biểu phải chọn đề tài phù hợp,
b. Phải bám chắc chủ đề, có cách nói phù hợp với người nghe. Trong quá trình
không để bị xa đề hoặc lạc phát biểu cần quan sát nét mặt, cử chỉ,…của người
đề. nghe để có sự điều chỉnh kịp thời. Thành công của phát
c. Phải tự rèn luyện để có thể biểu tự do chỉ thực sự có đưqợc khi hứng thú của
nhanh chóng tìm ý và sắp xếp người nói bắt gặp và cộng hưởng với sự hứng thú của
ý. người nghe. Dĩ nhiên, không người nghe nào hứng thú
d. Nên xây dựng lời phát biểu với những gì đã làm cho họ nhàm chán trừ khi điều
thành một bài hoàn chỉnh. không mới được phát biểu bằng một cách nói mới.
e. Chỉ nên tập trung vào những Như vậy, trong tất cả các phương án trên, chỉ có
nội dung có khả năng làm cho phương án (d) la không lựa chọn, còn lại đều là những
người nghe cảm thấy mới mẻ cách khiến phát biểu tự do thành công.
và thú vị. *Lưu ý: đọc kĩ phần ghi nhớ.
g. Luôn luôn quan sát nét mặt, 4. Luyện tập.
cử chỉ của người nghe để có a. Luyện tập tình huống phát biểu tự do.
sự điều chính kịp thời. Bước 1: Chọn chủ đề cụ thể.
Bước 2: Kiểm tra nhanh xem vì sao mình chọn chủ đề
Học sinh dựa vào kinh nghiệm ấy (tâm đắc? được nhiều người tán thành? chủ đề mới
bản thân và những điều tìm mẻ?...hay là tất cả những lí do đó?).
hiểu trên đây để có những lựa Bước 3: Phác nhanh trong óc những ý chính của lời phát
chọn thích hợp. biểu và sắp chúng theo thứ tự hợp lí.
Bước 4: nghĩ cách thu hút sự chủ ý của người nghe
(nhấn mạnh những chỗ có ý nghĩa quan trọng; đưa ra
những thông tin mới, bất ngời, có sức gây ấn tượng;
lồng những nội dung phát biểu vào những câu chuyện lí
thú, hấp dẫn; tìm cách diễn đạt dễ tiếp nhận và trong
-Hoạt động 4: Luyện tập. hoàn cảnh thích hợp có thêm sự gợi cảm hay hài hước;
thể hiện sự hào hứng của bản thân qua ánh mắt, giọng
Giáo viên có thể đưa mục 4 nói, điệu bộ; tạo cảm giác gần gũi, có sự giao lưu giữa
trong Sgk vào phần luyện tập người nhói và người nghe).
để khắc sâu nhữg điều cần b. Phần luyện tập trong Sgk.
ghi nhớ ở mục 3. -Tiếp tục sưu tầm những bài phát biểu tự do đặc sắc
Trên cơ sở mục 3, học sinh cụ (Bài tập 1).
thể hoá những điều đặt ra ở -Ghi lại lời phát biểu tự do về một cuốn sách đang
mục 4. được giới trẻ quan tâm, yêu thích và phân tích:
+Đó đã thật sự là phát biểu tự do hay vẫn là phát biểu
theo chủ đề định sẵn?
+So với những yêu cầu đặt ra cho những ý kiến phát
biểu tự do thì lời phát biểu của bản thân có ưu điểm và
Giáo viên hướng dẫn học sinh hạn chê gì?
thực hiện các bài luyện tập *Lưu ý: cần bám sát khái niẹm, những yêu cầu và cách
trong Sgk. phát biểu tự do để phân tích.
c. Thực hành phát biểu tự do.
Có thể chọn mọt trong các đề tài sau:
Giáo viên có thể chọn một -Dòng nhạc nào đang được giới trẻ ưa thích?
chủ đề bất ngờ và khuyến -Quan niệm thế nào về "văn hoá game"?
khích những học sinh có hứng -Tìn yêu tuổi học đường-nên hay không nên?
thú và hiểu biết thực hành-cả -Chương trình truyền hình mà bạn yêu thích?
lớp nghe và nhận xét, góp ý. v.v…

4. Củng cố: -Nắm nội dung nghi nhớ Sgk.
5. Dặn dò: -Tập hpát biểu tự do trong nhóm học tập.
-Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ : 91-92

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH.
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm vững đặc điểm phong cách ngôn ngữ hành chính để phân biệt với các
phong cách ngôn ngữ khác.
-Có kĩ năng cơ bản để sử dụng ngôn ngữ vào việc tìm hiểu và soạn thảo một số bài văn
hành chính khi cần thiết.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tên và giới thiệu những nét cơ bản nhất của các phong cách
ngôn ngữ đã học trong chương trình lớp 10, 11 và học kì I lớp 12?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Như vậy, chúng ta đã dược học về hầu hết các loại phong cách ngôn ngữ
thường gặp. Mỗi loại có những đặc điểm riêng. Văn bản hnàh chính là loại văn bản mang
tính ứng dụng cao trong cuộc sống. Vậy đặc điểm phong cách của loại văn bản này là gì?
Chúg khác gì với các loại phong cách ngôn ngữ khác? Nội dung hai tiết học sau đây sẽ
giúp chúng ta hiểu sâu hơn về điều đó và đặc biệt là giúp chúng ta viết những văn bản
hành chính đúng phong cách.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu I. Ngôn ngữ hành chính là gì?
một số văn bản. 1. Tìm hiểu văn bản.
Giáo viên lần lượt chỉ định từng
a. Các văn bản cùng loại với ba văn bản trên:
học sinh đọc to các văn bản trong
-Văn bản 1 là nghị định của Chính phủ (ban hành
Sgk, sau đó nêu câu hỏi tìm hiểu:
điều lệ bản hiểm ý tế). Gần với nghị định là các
a. Kể tên các văn bản cùng loại
văn bản khác của các cơ quan nhà nước (hoặc tổ
với các văn bản trên. chức chính trị, xã hội) như: thông tư, thông cáo, chủ
thị, quyết định, phpá lệnh, nghị quyết,…
Điểm giống và khác nhau giữa -Văn bản 2 là giấy chúng nhận của một thủ trưởng
các loại văn bản trên là gì? một cơ quan nhà nước (Giấy chứng nhận tốt
nghiệp THPT tạm thời). Gần với giấy chứng nhận
là các loại văn bản như: văn bằng, chứng chỉ, giấy
khai sinh,…
-Văn bản 3 là đơn của một công nhân gửi một cơ
quan Nhà nước hay do Nhà nước quản lí (đơn xin
học nghề). Gần với đơn là các loại văn bản khác
Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu như: bản khai, báo coá, biên bản,…
ngôn ngữ hành chính trong văn b. Điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn
bản hành chính. bản:
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm -Giống nhau: Các văn bản đều có tính pháp lí, là cơ
hiểu ngôn ngữ được sử dụng sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành
trong các văn bản: chính, công vụ.
a. Đặc điểm kết cấu, trình bày. -Mỗi loại văn bản thuộc phạm ci, quyền hạn khác
b. Đặc điểm từ ngữ câu văn. nhau, đổi tượng thực hiện khác nhau.
Học sinh làm việc cá nhân (khảo 2. Ngôn ngữ hành chính trong văn bản hành
sát các văn bản) và trình bày chính.
trước lớp. Các học sinh khác có -Về trình bày, kết cấu: Các vă bản đều được trình
thể nhận xét, bổ sung (nếu cần). bày thống nhất. Mỗi văn bản thường gồm ba phần
theo một khuôn mẫu nhất định:
+Phần đầu: Các tiêu mục của văn bản.
+Phần chính: Nội dung văn bản.
+Phần cuối: các thủ tục cần thiết (thời gian, địa
điểm, chữ kí,…).
-Vè từ ngữ: Văn bản hành chính xử dụng từ ngữ
toàn dân một cách chính xác. Ngoài ra, có một lớp
từ ngữ được sử dụng với tần số cao (căn cứ…,
được sự uỷ nhiệm của…, tại công văn số…, nay
quyết định, chịu trách nhiệm thi hành quyết định, có
Hoạt động 3: Tổ chức tìm hiểu hiệu lực từ ngày…, xin cam đoan…,…).
khái niệm phong cách ngôn ngữ Về câu văn: Có những văn bản tuy dài nhưng
hành chính. nhưng chí là kết cấu của một câu (Chính Phủ căn
Từ việc tìm hiểu các văn bản trên, cứ…Quyết định: điều 1, 2, 3,…). Mỗi ý quan trọng
Giáo viên hướng dẫn học sinh rút thường được tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu
ra khái niệm phong cách ngôn ngữ dòng.
hành chính. Ví dụ: Tôi tên là:…
Sinh ngày:…
Hoạt động 4: Luyện tập. Nơi sinh:…
Bài tập 1: Hãy kể tên một số loại Nhìn chung, văn bản hành chính cần chính xác bởi
văn bản hành chính thường liên vì đa số đều có giá trị pháp lí. Mỗi câu, chữ, con số,
quan đến công việc học tập trong dấu chấm, dấu phẩy đều phải chính xác đề khỏi
nhà trường của anh (chị)? gây phiền phức về sau. Ngôn ngữ hành chính không
Giáo viên gợi ý, tổ chức cho học phải là ngôn ngữ biểu cảm nên các từ ngữ biểu
sinh ác nhóm thi xem nhóm nào kể cảm hạn chế sử dụng. Tuy nhiên, văn bản hành
được nhiều và đúng. chín cầ sự trang trọng nên thường sử dụng từ ngữ
Bài tập 2: Hãy nêu những đặc Hán-Việt.
điểm tiêu biểu về trình bày văn 3. Ngôn ngữ hành chính là gì?
bản, về từ ngữ, câu văn của văn -Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong các
bản hành chính (lược trích Sgk). văn bản hành chín để giao tiếp trong các cơ quan
Trên cơ sở nội dung bài học, Giáo Nhà nước hay các tổ chức cính trị, xã hội ( gọi
viên gợi ý để học sinh phân tích. chung là cơ quan), hoặc giữa cơ quan với người
dân và giữa người dân với cơ quan, noặc giữa
những người dân với nhau trên cơ sở pháp lí.
*Luyện tập.
Hoạt động 4: Tổ chức tìm hiểu Bài tập 1: Một số văn bản hành chính thường liên
đặc trưng của phong cách ngôn quan đến công việc học tập trong nhà trường: Đơn
ngữ hành chính. xin nghỉ học, biên bản sinh hoạt lớp, đơn xin vào
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại Đoàn, giấy chứng nhận, sơ yếu lí lịch, bằng
các văn bản ở tiết học trước và tốtnghiệp, giấy khai sinh, học bạ,…
phân tích khuôn mẫu của các văn Bài tập 2: Những đặc điểm tiêu biểu:
bản đó. -Trình bày văn bản: 3 phần
Học sinh làm việc cá nhân và trình +Phần đầu gồm: tên hiệu nước, tên cơ quan ra
bày trước lớp. quyết định, số quyết định, ngày..tháng..năm.., tên
Giáo viên nhận xét và chốt lại một quyết định.
số nội dung, lưu ý học sinh một số +Phần chính: Bộ trưởng..căn cứ…theo đề nghị…
vấn đề. Quyết định: điều 1…, điều 2…
+Phần cuối: người kí (kí tên, đóng dấu), nơi nhận.
-Từ ngữ: dùng những từ ngữ hành chính (quyết
định về việc…, căn cứ nghị định…, theo đề nghị
của,…quyết định, ban hành kèm theo quyết định,
quy định tring chỉ thị, quyết định có hiệu lực, chịu
trách nhiệm thi hành quyết định,…
-Câu: sử dụng câu văn hành chính (toàn bôn phần
nội dung chỉ có một câu).
Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh II. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành
thảo luận: chính.
1. Tính khuôn mẫu.
Tính khuôn mẫu thể hiện ở ba phần thống nhất.
a. Phần mở đầu gồm:
-Quốc hiệu và tiêu ngữ.
-Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
-Địa điểm, thời gian ban hành văn bản.
-Tên văn bản, mục tiêu văn bản.
b. Phần chính: nội dung văn bản.
c. Phần cuối:
-Địa điểm, thời gian (nêu chưa đặt ở phần đầu).
-Chữ kí và dấu (nêu có thẩm quyền).
*Chú ý:
-Nếu là đơn từ kê khai thì phần cuối nhất
thiết phải có chữ kí, họ tên đầy đủ của
người làm đơn hoặc ke khai.
-Kết cấu 3 phần có thể xê dịch một vài
điểm nhỏ tuỳ thuộc vào những loại văn bản
khác nhau, song nhìn chung đều mang tính
khuôn mẫu thống nhất.
2. Tính minh xác.
Tính minh xác thể hiện ở:
-Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một
ý.Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu
chấm, dấu phẩy, con số, ngày tháng, chữ kí,…
-Văn bản hành chính không được dùng từ địa
phương, từ khẩu ngữ, không dùng các biện pháp tu
từ hoặc lối biểu đạt hàm ý, khồn xoá bỏ, thay đổi,
sửa chửa.
*Chú ý:
-Văn bản hành chính đảm bảo tính minh xác bởi
vì văn bản được viết ra chủ yếu để thực thi. Ngôn
ngữ chính là "chứng tích pháp lí".
-Ví dụ: Nều văng bàng mà không chính xác về
ngày sinh, họ tên, tên đệm, quê,… thì bị coi như
không hợp lệ (không phải của mình).
-Trong xã hội vẫn có hiện tượng giả mạo chữ kí,
làm dấu giả để làm các giấy tờ giả: bằng giả,
chứng minh thư giả, hợp đồng giả,…
3. Tính công vụ.
Tính công vụ thể hiện ở:
-Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân.
-Các từ ngữ biểu cảm được dùng cũng chỉ mang
tính ước lệ, khuôn mẫu.
Ví dụ: khính chuyển, kính mong, kính mời,…
-Trong đơn từ của cá nhân, người ta chú ý đến
những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm.
Ví dụ: Trong đơn xin nghỉ học, xác nhận của cha
mẹ, bệnh viện có giá trị hơn những lời trình bày có
cảm xúc để được thông cảm.
*Luyện tập.
Bài tập 1 và bài tập 2:
Nội dung cần đạt: Xem lại mục I, phần 3 nội dung
bài học.
Bài tập 3:
-Yêu cầu của biên bản một cuộc họp: chính xác về
thời gian, địa điểm, thành phần. Nội dung cuộc họp
cần ghi vắn tắt nhưng rõ ràng. Cuối biên bản cần
có chữ kí và biên bản của chủ toạ và thư kí cuộc
họp.
Bài tập 4:-Yêu cầu của đơn xin gia nhập Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh:
+Tiêu đề.
+Kính gửi (Đoàn cấp trên).
+Lí do xin gia nhập Đoàn TNCS Hồ Chí MInh.
+Những cam kết.
+Địa điểm, ngày…tháng…năm…
+Người viết kí và ghi rõ họ tên.
4. Củng cố: -Nắm vững khái niệm phong cách ngôn ngữ hành chính.
-Phân biệt đăc điểm ngôn ngữ hành chính với các phong cách ngôn ngữ khác.
5. Dặn dò: -Dùng một số loại văn bản hành chính thường gặp (đơn, lí lịch, bản cam kết,
…) để tập phân tích, tìm ra những chỗ sai về phong cách ngôn ngữ mà trước
đây viết chưa nhận ra.
-Tập soạn thảo một số giấy tờ thuộc văn bản hành chính có liên quan đến
bản thân (chú ý sử dụng ngôn ngữ đúng phong cách).
-Đặt mình ở cương vị một nhà quản lí hay một nhà lãnh đạo để soạn thảo
một số văn bản hành chính cần thiết trong quá trình điều hành công việc.
-Tiết sau học Làm văn "Văn bản tổng kết".
Tiết thứ: 93

VĂN BẢN TỔNG KẾT
A.MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
-Hiểu được cách viết văn bản tổng kết.
-Viết được một văn bản tổng kết có nội dung và yêu cầu đơn giản, phù hợp với trình độ
học sinh THPT.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Làm thế nào để phát biểu tự do thành công?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Khi làm xong bất kì việc gì, chúng ta hpải có tổng kết, đánh giá, rút kinh
nghiệm để có những việc làm sau tốt hơn (tổng kết năm học, tổng kết công tác Đoàn,
tổng kết đợt thi đua, tổng kết tháng an toàn gia thông,…).Trong quá trình tổng kết, rất cần
viết thành văn bản. Vậy phải làm thế nào để viết được một văn bản tổng kết? Bài học
hôm nay sẽ bước đầu giúp chúng ta có được những kiến thức cần thiết trong lĩnh vực này.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tìm hiểu cách viết I. Cách viết văn bản tổng kết.
văn bản tổng kết. 1. Tìm hiểu ví dụ.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc a. Bố cục của văn bản tổng kết trên đây gồm ba
văn bản tổng jết trong Sgk và trả phần:
lời các câu hỏi: -Phần mở đầu:
a. Đọc đề mục và nội dung cảu +Quốc hiệu hoặc tên tổ chức (Đoàn thanh niên cộng
văn bản trên, anh (chị) có nhận sản Hồ Chí Minh-Trường ĐHSPHN-Đội thanh niên
xét gì về bố cục và những nội tình nguyện số 2).
dung chính của văn bản tổng +Địa điểm, ngày…tháng…năm…(Hà Nội, ngày 15
kết? tháng 9 năm 2007).
+Tiêu đề (Báo cáo kết quả hoạt động tình nguyện
tại các trung tâm điều dưỡng thương binh, bệnh binh
nặng và người có công với nước).
-Phần nội dung báo cáo gồm:
+Tình hình tổ chức: địa điểm hoạt động (..), thời
gian (..), số lượng tham gia (..).
+Kết quả hoạt động (Hoạt động chăm sóc thương
bệnh binh và người có công với nước; Hoạt động
giao lưu văn hoá, văn ghệ, thể thao; Vệ sinh môi
trường, tôn tạo cảnh quan; Hoạt động tổ chức ôn
tập văn hoá và sinh hoạt hè cho con em thương binh,
bệnh binh; Hoạt động xây dựng công trình thanh
niên và tặn quà thương binh, bệnh binh).
b. Về diễn đạt, văn bản tổng kết +Đánh giá chung.
có cách dùng từ, đặt câu như thế -Phần kết thúc: người viết báo cáo kí tên (Nguyễn
nào? Văn Hiếu).
Học sinh làm việc cá nhân với b. Về diễn đạt, văn bản tổng kết có cách dùng từ,
văn bản rồi phát biểu ý kiến. đặt câu ngắn gọn, chính xác, rõ ràng, mỗi việc một
Các học sinh khác nghe và phát đề mục, mỗi ý một lầm xuống dòng, gạch đâu dòng,
Bộ Giao thông vận tảiêiủ bổ các câu sử dụng thường lược chủ ngữ.
sung. 2. Yêu cầu đối với văn bản tổng kết.
Giáo viên yêu cầu học sinh từ -Văn bản tổng kết nhằm nhìn nhận, đánh giá kết
việc tìm hiểu ví dụ trên hãy cho quả và rút ra những bài học kinh nghiệm khi kết thúc
biết yêu cầu của văn bản tổng một công việc hay một giai đoạn công tác.
kết. -Muốn viết được văn bản tổng kết, cần:
Học sinh tự rút ra kết luận. +Tập hợp tư liệu, số liệu đầy đủ, chính xác.
Giáo viên nhận xét và cho một +Lần lượt viết các phần: mở đàu; nội dung báo cáo
học sinh đọc phần ghi nhớ để (tình hình và kết quả thực hiện công việc, bài học
khắc sâu. kinh nhiệm và kiến nghị); kết thúc.
+Diễn đạt ngắn gọn, chính xác và rõ ràng.
II. Luyện tập.
Bài tập 1:
-Hoạt động 2: Luyện tập. a. Văn bản trên đã đạt được một số yêu cầu của một
Bài tập 1: Đóc văn bản Sgk và văn bản tổng kết, đó là:
trả lời câu hỏi: -Đảm bảo bố cục ba phần: mở đầu, nội dung báo
a. Văn bản đã đạt được những cáo và kết thúc.
yêu cầu nào của một văn bản -Diễn đạt ngắn gọn, chính xác và rõ ràng.
tổng kết? b. Trong những đoạn bị lược, tác giả dẫn ra những
sự việc, tư liệu, số liệu:
b. Người trích lược đi một vài -Kết quả của công tác giáo dục chính trị tư tưởng.
đoạn, một vài ý trong văn bản -Số đăng kí phấn đấu trong học tập và kết quả đạt
(..). Anh (chị) đoán xem trong các được.
đoạn bị lược đi ấy, tác giả dẫn ra Số tình nguyện tham gia phong trào chống tệ nạn xã
những sự việc, tư liệu, số liệu hội và kết quả đạt được.
gì? -Số tình nguyện chung sức cùng cộng đồng tha gia
công tác xã hội và kết quả đạt được.
-Công tác phát triển Đoàn viên.
c. Đối chiểu với yêu cầu của một văn bản tổng kết
nói chung, văn bản trên cần thiếu một nội dung cần
bổ sung:
c. Đối chiếu với yêu cầu của -Tên hiệu của Đoàn, tên Doàn trường và tên chi
một văn bản tổng kết nói chung, Đoàn.
văn bản trên thiếu nội dung nào -Mục II và mục IV nên cho vào một mục chung là
cần bổ sung? kết quả công tác Đoàn.
Giáo viên có thể cho học sinh -Dánh giá chung.
quan sát trên màn hình máy
chiếu. Bài tập 2:
Học sinh đọc và thảo luận, có a. Chuẩn bị tư liệu về kết quả xếp loại học tập và
thể bổ sung (bằng cách soạn kết quả xép loại hạnh kiểm,…
thảo kiểu chữ khác) vào những b. Dàn ý:
chỗ bị lược (..). Phần đầu:
Giáo viên cho học sinh quan sát -Quốc hiệu, tên trường lớp.
tiếp Việt Nam hoàn chỉnh để học -Địa diểm, ngày…tháng…năm…
sinh đối chiếu, tự đánh giá. -Tiêu đề báo cáo: Báo cáo tổng kết phong
Bài tập 2: Nếu được giao nhiệm trào học tập và rèn luyện-lớp (..)-năm học (..).
vụ viết một văn bản tổng kết Phần nội dung:
phong trào học tập và rèn luyện -Đặc điểm tình hình lớp
của lớp trong năm học vừa qua, -Kết qủa học tập.
anh (chị) sẽ thực hiện những -Kếtquả rèn luyện.
công việc gì? -Bài học kinh nghiệm.
a. Chuẩn bị tư kiệu ra sao? -Đánh giá chung.
b. Lập luận văn bản dàn như thế Phần kết: kí tên.
nào? Chú ý: Người viết nên chọn nội dung cơ bản (kết
Sau khi lập dàn ý, hãy viết vài quả học tập và kết quả rèn luyện) để viết thành
đọn thuộc phần thân bài của văn những đoạn văn.
bản ấy.
Giáo viên học sinh gợi ý.
Học sinh suy nghĩ và viết.
Giáo viên nhận xét.
4. Củng cố: -Năm nội dung bài học.
5. Dặn dò: -Tiếp tục hoàn thành bài tập 2.
-Tìm hiểu một số hoạt động đã qua của trường, lớp để viết báo cáo.
-Tiết sau học Tiếng Việt "Tổng kết Tiếng Việt-Hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ".
Tiết thứ: 94-95

TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hệ thống hoá được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ đã
học trong chương trình Ngữ văn THPT.
-Nâng cao thêm năng lực giao tiếp bằng Tiếng Việt ở cả hai quá trình: tạo lập và lĩnh hội
văn bản.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị cho bài ôn tập ở nhà của học sinh.
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong chương trình THPT, môn Ngữ văn, phần Tiếng Việt, chúng ta đã
được học một số kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bàng ngôn ngữ. Trong itết học
này, chúng ta sẽ dành thời gian để hệ thống lại kiến thức và vận dụng kiến thức đẻ luyện
tập. Hy vọng sau khi rời ghế nhà trường, các em sẽ có được những kĩ năng cần thiết trong
việc tạo lập và lĩnh hội văn bản.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tổ chức hệ thốg I. Hệ thống hoá kiến thức.
hoá kiến thức. 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ nằm
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức trong hoạt động giao tiếp.
gằng cách nêu ra một số câu hỏi -Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con
để học sinh trả lời: người, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện
1. Giao tiếp là gì? Thế nào là hoạt ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về
động giao tiếp bằng ngôn ngữ? nhận thức, tình cảm, hành động.
-Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động
bao gồ cả hai quá trình: quá trình tạo lập văn bản
do người nói hay người viết thực hiện, quá trình
lĩnh hội văn bản do người nghe hoặc người đọc
thực hiện. Hai quá trình nàu có thể diễn ra đồng
thời tại cùng một địa điểm (hội thoại), cũng có thể
ở các thời điểm và các khoảng thời gian không
cách biệt (qua văn bản viết).
2. Phân biệt sự khác biệt giữa ngôn 2. Trong hoạt động giao tiếp, ngôn ngữ được
ngữ nói và ngôn ngữ viết? sử dụng ở hai dạng; nói và viết. Hai dạng đó có
sự khác biệt:
-Về điều kiện để tạo lập và kĩnh hội văn bản.
-Về đượng kênh giao tiếp.
-Về loại tính hiệu (âm thanh hay chữ viêt).
-Về các phương tiện hỗ trợ (ngữ điệu, nét mặt, cử
chỉ, điệu bộ đối với ngôn ngữ nói và dấu câu, các
kí hiệu văn tự, mô hình bảng biểu đối với ngôn
ngữ viết).
-Về dùng từ, đặt câu và tổ chức văn bản,…
3. Thế nào là ngữ cảnh? Ngữ cảnh 3. Hoạt động giao tiếp luôn diễn ra trong ngữ
bao gồm những nhân tố nào? cảnh nhất định.
-Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho
việc sử dụng ngôn ngữ và tạo lập văn bản đồng
thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo văn bản.
-Ngữ cảnh bao gồm các nhân tố: nhân vật giao
tiếp, bối cảnh rộng (bối cảnh văn hoá), bối cảnh
hẹp (bối cnảh tình huống), hiện thực được đề cập
đến và văn cảnh.
4. Nhân vật giao tiếp có vai trò và 4. Nhân vật giao tiếp là nhân tố quan trọng nhất
đặc điểm gì? trong ngữ cảnh. Các nhân vật giao tiếp đều phải
có năng lực tạo lập và năng lực lĩnh hội văn bản.
Trong giao tiếp ở dạng nói, họ thường đổi vai cho
nhau hay luận phiên lượt lời.
-Các nhan vật giao tiếp có những đặc điểm về các
phương diện: vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, lứa
tuổi, giới tính, nghề nghiệp, tầng lớp xã hội, vốn
sóng, văn hoá,…Những đắc điểm đó luôn chi phối
nội dug và cách thức giao tiếp bằng ngôn ngữ.
5. Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản 5. Khi giao tiếp, các nhân vật giao tiếp sử dụng
chung của xã hội và lời nói là sản ngôn ngữ chung của xã hội để tạo ra lời nói-những
phẩm của cá nhân? sản phẩm cụ thể của cá nhân. Trong hoạt động đó,
các nhân vật giao tiếp vừa sử dụng những yếu tố
của hệ thống ngôn ngữ chung và tuân thủ những
quy tắc, chuẩn mực chung, đồng thời biểu lộ
những nét riêng troing năng lực ngôn ngữ cá nhân.
Cá nhân sử dụng tài sản chung đồng thời cũng làm
giàu thêm cho tài sản ấy.
6. Thế nào là nghĩa của câu? Câu 6. Trong hoạt động giao tiếp, mỗi câu đều có
có mấy thnàh phần nghĩa? Là nghĩa.
những thành phần nghĩa nào? Đặc -Nghĩa của câu là nội dung mà câu biểu đạt.
điểm của mỗi thành phần? -Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: nghĩa sự
việc và nghĩa hình thái. Nghĩa sự việc ứng với sự
việc mà câu đề cập đến. Nghĩa hình thái thể hiện
thái độ, tình cảm, cự nhìn nhận, đánh giá của
7. Làm thế nào để giứ gìn sự trong người nói đối với sự việc hoặc đối với người
sánh của Tiếng Việt? nghe.
7. Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các
Học sinh ôn tập lại những kién nhân vật giao tiếp cần có ý thức, hói quen và kĩ
thức cơ bản về hoạt động giao năng giữa gìn sự trong sánh của Tiếng Việt.
tiếp bằng ngôn ngữ trên cơ sở câu -Mỗi cá nhân cần nắm vững các chuẩn mực về
hỏi và gọi ý của Giáo viên. ngôn ngữ, sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn mực.
-Vận dụng lih hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo
phương thức chung.
-Khi càn thiết có thể tiếpn nhận những yếu tố tích
-Hoạt động 2: Luyện tập. cực của các ngôn ngữ khác, tuy cần chống lạm
dụng tiến nước ngoài.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc II. Luyện tập.
đoạn trích Sgk và phần tích theo 1. Sự đổi vai và luận phiên lượt lời trong hoạt
các yêu cầu: động giao tiếp giữa Lão Hạc và ông giáo:

1. Phân tíhc sự đổi vai và luân
phiên lượt lời trong hoạt động giao Lão Hác (nói) Ông giáo (nói)
tiếp trên. Những đặc điểm của -Câu Vàng đi đời rồi -Cụ bán rồi?
hoạt động giao tiếp ở dạng ngôn ông giáo ạ!
ngữ thể hiện qua những chi tiết -Bán rồi! Họ vừa bắt -Thế nó cho bắt à?
nào? (lời nhân vật và lời tác giả). xong.
-Khốn nạ…nó không -Cụ cứ tưởng thế…để
ngờ tôi nỡ tâm lừa nó! cho nó làm kiếp khác.
-Ông giáo nói -Kiếp ai cũng thế
phải!..như kiếp tôi thôi…hơn chăng?
chẳng hạn!
-Thế thì…kiếp gì hco
thật sung sướng
Những đặc điểm của hoạt động giao tiếp ở dạng
ngôn ngữ nói thể hiện qua những chi tiết:
-Hai nhân vật: Lão Hạc và ông giá luận phiên đổi
vai lượt lời. Lão Hạc là người nói trước và kết
thúc sau nên só lượt lời nói của loã là 5 con số lượt
lời của ông giáo là 4. Vì tức thời nên cól úc ông
giáo chưa biết nói gì, chỉ hỏi cho có chuyện (thế
nó cho bắt à?).
-Đoạn trích rất đa dạng vê ngữ điệu: ban đầu Lão
Hạc nói với giọng thông báo (Cậu Vàng đi đời rồi
ông giáo ạ!), tiếp đến là giọng than thở, đau khỏ,
có lục nghẹn lời (..). Lúc đầu, ông gioá hỏi với
giọng ngac nhiên (Cụ bán rồi?), tiếp theo là giong
vỗ về an ủi và cuối cùng là giọng bùi ngùi.
-Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ nói ở
đoạn trích trên, nhân vâth giao tiếp còn cử dụng
các phương tiện hỗ trợ, nhất là nhân vật Lã Hạc:
lão "cười như mếu", "mặt lão đột nhiên co rúm lại.
Những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt
chảy ra…".
-Từ ngữ dùng trong đoạn trích khá đa dạng, nhất là
những từ ngữ mang tính khẩu ngữ, những từ đưa
đẩy, chêm xen (đi đời rồi, rồi, à, ư, khốn nạ, chả
hiểu gì đâu, thì ra,…).
-Về câu, mmọt nặt đoạn trích dùng những câu tính
lược (Bán rồi! Khốn nạn…Ông giáo ơi!), mặt khác
nhiều câu lại có yếu tố dư thừa, trùng lặp (Này!
Ong giáo ạ! Cai giống nó cũng khôn! Thì ra tôi
bằng này tuổi đầu rồi mà còn đánh lừa một con
chó,…).
2. Các nhân vật giao tiếp có vị thế xã hội, quan hệ
thân sơ và những đặc và những đặc điểm riêng
2. Các nhân vật giao tiếp có vị thế biệt chi phối đén nội và cách thức giao tiếp:
xã hội, quan hệ thân sơ và những -Lão Hạc là một lão nông nghèo khổ, cô đơn. Vợ
đặc điểm gì riêng biệt? Phân tích chết. Anh con trai bỏ đi làm ăn xa. Lão Hạc chỉ có
sự chi phối của những điều đó đến "Cậu Vàng" là "người thân" duy nhất.
nội dung và cách thức nóid trong -Ông giáo là một trí thức nghèo sống ở nông thôn.
lượt lời nói đầu tiên của Lão Hạc. Hoàn cảnh của ông giao cũng hét sức bi đát.
-Quan hệ giữa ông giáo và Lão Hạc là quan hệ
hàng xóm láng giềng. Lão Hạc có việc gì cũng tâm
sự, hỏi ý kiến ông giáo.
Những điều nói trên chi phối đến nội dung và cách
thức nói của các nhân vật. Trong đoạn trích, ở lời
thoại thứ nhất của Lão Hạc ta thấy rõ:
-Nội dung của lời thoại: Lão Hạc thông báo với
ông giáo về việc bán "Cậu Vàng".
-Cách thức nói của Lão Hạc: nói ngay, nói ngắn
gọn, thông báo trước rồi mới hô gọi (ông giáo ạ!)
sau.
-Sắc thái lời nói: Đối với sự việc (bán con chó),
Lão Hạc vừa buòn vừa đau (gọi con chó alf "cậu
Vàng", coi ciệc bán nó là giết nó: "đi đời rồi"). Đối
với ông giáo, Lão Hạc tỏ ra rất kính trọng vì mặc
dù ông giáo ít tuổi hơn nhưng có vị thế hơn (gọi là
"ông" và thên đệm từ "ạ" ở cuối).
3. Nghĩa sự việc và nghĩa hình thái trong câu: "Bấy
gời cu cậu mới biết là cu cậu chết!":
3. Phân tíhc nghĩa sự việc và nghĩa -Nghĩa sự việc: thông báo việc con cho biết nó
tình thái trong câu: "Bấy gời cu cậu chết (cu cậu biết là cu cậu chết).
mới biết là cu cậu chết!". -Nghĩa tình thái:
+Người nói rất yêu quý con chó (gọi nó là "cu
cậu").
+Việc con chó biết là nó chết là một bất ngờ (bấy
giờ …mới biết là…).
4. Trong đoạn trích có hoạt động giao tiếp ở dạng
nói giữa hai nhân vật, đồng thời khi người đọc đọc
4. Trong đoạn trích có hoạt động đoạn trích lại có một hoạt động giao tiếp giữa họ
giao tiếp ở dạng nói giữa hai nhân với nhà văn Nam Cao:
vật, đồng thời khi người đọc đọc -Hoạt động giao tiếp ở dạng nói giữa hai nhân vật
đoạn trích lại có một hoạt động là hoạt động giao tiếp trực tiếp có sự luạn phiên
giao tiếp giữa học và nhà văn Nam đổi vai lượt lời, có sự hỗ trợ bởi ngữ điệu, cử chỉ,
Cao. Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa ánh mắt,…Có gì chưa hiểu, hai nhân vật lại có thẻ
hai hoạt động giao tiếp đó. trao đổi qua lại.
-Hoạt động giao tiếp giữa nhà văn Nam Cao và
Học sinh đọc kĩ đoạn trích, thảo bạn đọc là hoạt động giao tiếp gián tiếp (dạng
luạn về các yêu cầu đặt ra, phát viết). Nhà văn tạo lập văn bản ở thời điểm và
biểu ý kiến và tranh luận trước không gian cách biệt với người đọc. Vì vậy, có
lớp. những điều nhà văn muốn thông báo, giử gắm
Sau mỗi câu hỏi, Giáo viên nhận không được người đọc lĩnh hội hết. Ngược lại, có
xét và nêu câu hỏi tiếp theo. những điều người đọc lĩnh hội nằm ngoài ý định
tạo lập của nhà văn.
4, Củng cố: -Nắm nội dung bài học.
5, Dặn dò: -Lấy một đoạn trích có nhiều lời thoại để phân tích hoạt động giao tiếp
(giống như bài luyện tập trên đây).
-Thực hiện mọt hoạt động giao tiếp trực tiếp (nói), nghi âm lại và tiến hành phân tích.
-Tiết sau học "Ôn tập phần làm văn".
Tiết thứ: 96

ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hệ thống hoá tri thức về cách viết các kiểu loại văn bản được học ở THPT, đặc biệt là ở
lớp 12.
-Viết được các kiẻu koại văn bản đã học, đặc biệt là văn bản nghị luận.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị cho bài ôn tập ở nhà của học sinh.
3. Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: Trong chương trình THPT, chúng ta đã được học một số kiểu loại văn bản,
đặc biệt là văn bản nghị luận. Trong tiết học này, chúng ta sẽ dành thời gian để hệ thống
lại kiến thức và vận dụng kiến thức để luyện tập. Hy vọng sau khi rời ghế nhà trường,
các em sẽ có được các kĩ năng thành thạo trong việc viết các loại văn bản.
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tổ chức ôn tập các I. Ôn tập các tri thức chung.
tri thức chung. 1. Các kiểu loại văn bản.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhới a. Tự sự: Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan
lại và thống kê các kiểu loại văn hệ nhân quả dẫn đến kết cục nhằm biểu hiện con
bản đã học trong chương trình người, đời sống, tư tưởng, thái độ,…
Ngữ văn THPT và cho biết những b. Thuyết minh: Trình bày thuộc tính, cấu tạo,
yêu cầu cơ bản của các kiểu loại nguyên nhân, kết quả,..của sự vật, hiện tượng,
văn bản đó. vấn đề,…giúp người đọc có tri thức và thái độ
đúng đắn đối với đối tượng được thuyết minh.
Học sinh làm việc theo nhóm (mỗi c. Nghị luận: Trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận
nhóm thống kê một khối lớp) và xét, đánh giá,..đối với các vấn đề xã hội hoặc văn
các nhóm lầm lượt trình bày. học qua các luận điểm, luận cứ, lập luận có tính
thuyết phục.
Giáo viên đánh giá quá trình làm Ngpài ra, còn có văn bản nhật dụng, gồm: kế
việc của học sinh và nhấn mạnh hoạch cá nhân, quảng cáo, bản tin, văn bản tổng
một số kiến thức cơ bản. kết,…
2. Cách viết văn bản.
Giáo viên nêu câu hỏi: Để viết Để viết được một căn bản, vần thực hiện những
được một văn bản, cần thực hiện công việc:
những công việc gì? -Nắm vững đặc điểm kiểu loại văn bản và mục
đích, yêu cầu cụ thể của văn bản.
Học sinh nhớ lại những kiến thức -Hình thành ý và sắp xếp thành dàn ý cho văn bản.
đã học để trả lời. -Viết văn bản: Mỗi câu trong văn bản tập trung
thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một
cách trọn vẹn. Các câu trong văn bản có sự liện
kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng
theo một kết cấu mạch lạc. Mỗi văn bản có dấu
hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung và
tương ứng với nội dung là hình thức thích hợp.
Hoạt động 2: Tổ chức ôn tập các II. Ôn tập các tri thức văn nghị luận.
tri thức về văn nghịl luận. 1. Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà
Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trường.
ôn lại đề tài cơ bản của văn nghị a. Có thể chia đề tài của văn nghị luận trong nhà
luận: trường thành hai nhóm: nghị luận xã hội (các vấn
a. Có thể chia đề tài của văn nghị đề thuộc lĩnh vực xã hội) và nghị luận văn học (các
luận trong nhà trường thành những vấn đề thuộc lĩnh vực văn học).
nhóm nào? b. Khi viết nghị luận về các đề tài đó, có những
b. Khi viết nghị luận về các đề tài điểm chung và những điểm khác biệt:
đó, có những điểm gì chung và *Điểm chung:
khác biệt? -Đều trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét đánh
giá,…đối với các vấn đề nghị luận.
Học sinh suy nghĩ và trả lời. -Đều sử dụng các luận điểm, luận cứ, các thao tác
lập luận có tính thuyết phục.
*Điểm khác biệt:
-Đối với đề tài nghị luận xã hội, người viết cần có
vốn sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết xã hội
phong phú, rông rãi và sâu sắc.
-Đối với đề tài nghị luận văn học, người viết cần
có khiến thức văn học, khả năng lí giải các vấn đề
văn học, cảm thụ tác phẩm, hình tượng văn học.
Giáo viên nêu câu hỏi ôn tập về 2. Lập luận trong văn nghị luận.
lập luận trong văn nghị luận: a. Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằm
a. Lập luận gồm những yếu tố dẫn dắt người đọc (người nghe) đến một kết luận
nào? nào đó mà người viết (người nói) muốn đạt tới.
Lập luận gồm những yếu tố: luận điểm, luận cứ,
phương pháp lập luận.
b. Luận điểm là ý khiến thể hiện tư tưởng, quan
b. Thế nào là luận điểm, luận cứ điểm của người viết (nói) về vấn đề nghị luận.
và phương pháp lập luận? Quan hệ Luận điểm cầ chính xác, minh bạch. Luận cứ clà
giữa luận điểm và luận cứ. những lí lẽ, bằng chứng được dùng để soi sáng cho
luận điểm.
c. Yêu cầu cơ bản và cách xác định c. Yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ cho
luận cứ cho luận điểm. luận điểm:
-Lí lẽ phải có cớ sở, phải dựa trên những chân lí,
những lí lẽ đã được thừa nhận.
-Dẫn chứng phải chính xác, tiểu biểu, phù hợp với
lí lẽ.
-Cả lí lẽ và dẫn chứng phải phù hợp với luận
điểm, tập trung làm sáng rõ luận điểm.
d. Nêu các lỗi thường gặp khi lập d. Các lỗi thường gặp khi lập luận và cách khắc
luận và cách khắc phục. phục:
-Nêu luận điểm không rõ ràng, trùng lặp, không
phù hợp với bản chất của vấn đề cần giải quyết.
-Nêu luận cứ không đầy đủ, thiểu chính xác, thiểu
chân thực, trùng lặp hoặc quá rườm rà, không liên
quan mật thiết đến luận điểm cầ trình bày.
đ. Kể tên các thao tác lập luận cơ đ. Các thao tác lập luận cơ bản:
bản, cho biết cách tiến hành và sử -Thao tác lập luận phân tích.
dụng các tho tác lập luận đó trong -Thao tác lập luận so sánh.
bài nghị luận. -Thao tác lập luận bác bỏ.
Học sinh nhớ lại kiến thức đac -Thao tác lập luận bình luận.
học để trình bày lần lượt từng vấn Cách tiến hành và sử dụng các thao tác lập luận
đề. Các học sinh khác có thể nhận trong bài nghị luận: sử dụng một cách tổng hợp
xét, bổ sung nếu chưa đầy đủ các thao tac lập luận.
hoặc thiếu chính xác. 3. Bố cục của bài văn nghị luận.
a. Mở bài có vai trò nêu vấn đề nghị luận, định
a. Mở bài có vai trò như thế nào? hướng cho baig nghị luận và thu hút sự chú ý của
Phải đạt những yêu cầu gì? Cách người đọc (người nghe).
mở bài cho các kiểu nghị luận. -Yêu cầu của mở bài: thông báo chính xác, ngắn
gọn về đề tài, hưởng người đọc (người nghe) vào
đề tài một cách tự nhiên, gợi sự hứng thú với vấn
đề được trình bày trong văn bản.
-Cách mở bài: Cso thể nêu vấn đề một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp.
b. Vị trí phần thân bài? Nội dung b. Thân bài là phần chính của bài viết. Nội dung cơ
cơ bản? Cách sắp xếp các nội bản của phần thân bài là triển khai vấn đề thành
dung đó? Sự chuyển ý giữa các các luận điểm, luận cư với cách sử dụng các
đoạn? phương pháp lập luận thích hợp.
-Các nội dung trong phần thân bài phải được sắp
c. Vai trò và yêu cầu của phần kết xếp một cách có hệ thống, các nội dung phải có
bài? Cách kết cho các kiểu nghị quan hệ lôgic chặt chẽ.
luận đã học? -Giữa các đoạn trong thân bài phải có sự chuyển ý
Học sinh khái quát lại kiến thức đã để đảm bảo sự liên kết giữa các ý.
học và trình bày lần lượt từng vấn c. Kết bài có vai trò thông báo về sự kêt thúc của
đề. Các học sinh khác có thể nhận việc trình bày đề tài, nêu đánh giá khái quát của
xét, bổ sung nếu chưa đầy đủ người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của
hoặc thiếu chính xác. vấn đề, gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn.
Giáo viên nêu câu hỏi ôn tập về 4. Diến đạt trong văn nghị luận.
diễn đạt trong văn nghị luận: -Lựa chọn các từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn
a. Yêu càu của việc diễn đạt? Cách đề cần nghị luận, tránh dùng từ khẩu ngữ hoặc từ
dùng từ, viết câu và giọng văn? ngữ sáo rỗng, cầu kì. Kết hợp sự dụng các biện
b. Các lỗi về diến đạt và cách pháp tu từ vựng (ẩn dụ, hoán dụ, so sánh,…) và
khắc phục. một số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình tượng
để bộc lộ cản xúc phù hợp.
Học sinh khái quát lại kiến thức đã -Phối hộ một số kiểu câu trong đoạn, trong bài để
học và trình bày lần lượt từng vấn tránh sự đơn điệu, nặg nề, tạo nên giọng điệu linh
đề. Các học sinh khác có thể nhận hoạt, biểu hiện cảm xúc: câu ngẵn, câu dài, câu
xét, bổ sung nếu chưa đầy đủ mởi rộng thành phần, câu nhiều tầng bậc,…Sử
hoặc thiếu chính xác. dụng các biện pháp tu từ cú pháp đề tạo nhịp điệu,
nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cản xúc: lặp cú pháp,
song hành, liệt kê, câu hỏi tu từ,…
-Giọng điệu chủ yếu của lời văn nghị luận là trang
trọng, nghiêm túc. Các phần trong bài văn có thể
thay đổi giọng điệu sao cho thích hợp cới nội dung
cụ thể: sôi nổi, mạnh mẽ, trầm lắng, hài hước,…
-Các lỗi về diến đạt thường gặp: dùng từ ngữ
thiếu chính xác, lặp từ, thừa từ, dung từ ngữ không
đúng phog cách, sử dụng câu đơn điệu, câu sai ngữ
pháp, sử dụng giọng điệu không phù hợp với vấn
đề cần nghị luận,…
Hoạt động 3: Luyện tập. III. Luyện tập.
Giáo viên yêu càu một học sinh 1. Đề văn Sgk.
đọc hai đề văn Sgk và hướng dẫn 2. Yêu cầu luyện tập.
học sinh thực hiện các yêu cầu a. Tìm hiểu đề:
luyện tập. -Két bài: nghị luận xã hội (đề 1), nghị luận văn học
a. Tìm hiểu đề: (đề 2).
-Hai đề bài yêu cầu viết kiểu bài -Thao tác lập luận: cả hai đề đều vận dụng tổng
nghị luận nào? hợp các thao tác lập luận. Tuy nhiên, đề 1 chủ yếu
-Các thao tác lập luận cần sử dụng vận dụng thao tác bình luận, đề 2 chủ yếu vận
để làm bài là gì? dụng thao tác phân tích.
-Những luận điểm cơ bản nào cần -Những luận điểm cơ bản cần dự kiến cho bài
dự kiến cho bài viết? viết:
+Với đề 1: Trược hết cần khẳng định câu nói của
Xô-cơ-rát với người khách và giải thích tại sao ông
b. Lập dàn ý cho bài viết. lại nói như vậy? Sau đó rút ra bài học từ câu
Trên cơ sở tìm hiểu đề, Giáo viên chuyện và bình luận.
chia học sinh thàn hai nhóm, mỗi +Với đề 2: Trược hết cần chọn đoạn thơ để phân
nhóm tién hành lập dàn ý cho một tích. Sau đó căn cứ vào nội dung tư tưởng và hình
đề bài. Mỗi nhóm cử đại diện trình thức nghệ thuật của đoạn để chia thành các luận
bày trên bảng để cả lớp phân tích, điểm.
nhận xét. b. Lập dàn ý cho bài viết:
Tham khảo sách Bài tập Ngữ văn 12 hoặc Dàn bài
làm văn 12.
4. Củng cố: -Nắm nội dung bài ôn tập.
5. Dặn dò: -Tập viết phần mở bài cho từng bài viết.
-Chon một ý trong dàn bài để viết thành một đoạn văn.
-Tiết sau học bài "Giá trị văn học và tiếp nhận văn học".
Tiết thứ: 97-98

GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Cảm nhận được những giá trị cơ bản của văn học.
-Hiểu được những nét bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Anh (chị) thấy văn học có giá trị như thế nào và anh (chị) đã tiếp nhận được ở văn học
những gì?
3. Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: Đúng, văn học cso giá trị rất lớn trong cuộc sống con người. Ngay từ cách
đây hơn 2300 năm, nhà triết học A-ri-xtốt đã đưa ra khái niệm "thanh lọc"-văn chương
"thanh lọc" tâm hồn con người, khiến con người trở nên cao đẹp hơn.
Năm 1813, nhà mĩ học người Đức Vin-hem Phôn Hun-bôn, khi nhàn cảnh chiến địa
gần Lép-dích, nơi số phận hai nước Pháp và Đứa vừa được quyết định, đã nói với bạn của
mình rằng: "các quốc gia thì bị tiêu huỷ, mà câu thơ đẹp thì vẫn cứ còn". Lúc đó ông vừa
đọc xong vở kịch A-ga-men-nông của Ét-sin và đang hết sức xúc động trước những cao
trào trữ tình và những cảnh bi đát của vở kịch ấy.
Nhà văn Thạch Lam cũng đã từng tâm niệm: văn chương "làm cho lòng người được
thêm trong sạch và phong phú hơn". Những sáng tác của ông, theo bà Nguyễn Thị Thế-chị
gái nhà văn: "Hai mươi năm nữa người ta có thể quên tôi và anh tôi-Nhất Linh, Hoàng
Đạo. Nhưng hai mười năm nữa người ta không thể quên em tôi-Thạch Lam".
Những vấn đề dẫn chứng trên đây đã phần nào cho thấy giá trị của văn học. Vậy cụ
thể đó là những giá trị gì và những giá trị ấy được tiếp nhận như thế nào? Bài học sau đây
sẽ giúp chúng ta kham phá điều đó.
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu các I. Giá trị văn học.
giá trị của văn học. *Khái quát chung:
Giáo viên nêu câu hỏi: -Giá trị văn học là sản phẩm kết tinh từ quá trình
Thế nào là giá trị văn học? Văn học văn học, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của
có những giáo trị cơ bản nào? cuộc sống con người, tác động sâu sắc tới con
Học sinh dựa và nội dung Sgk và người và cuộc sống.
nhận thức cá nhân để trả lời câu -Những giá trị cơ bản:
hỏi. +Giá trị nhận thức.
Một học sinh đọc mục 1 (phần I- +Giá trị giáo dục.
Sgk). +Giá trị thẩm mĩ.
Giáo viên nêu câu hỏi: 1. Giá rị nhận thức
Hãy nêu vắn tắt cơ sở xuất hiện và *Cơ sở:
nội dung của giá trị nhận thức và -Tác phẩm văn học là kết quả của quá trình nhà
cho ví dụ. văn khám phá, lí giải hiện thực đời sống rồi
Học sinh đọc hiểu, tóm tắt thành chuyển hoá những hiểu biết đó vào nội dung tác
những ý chính. Nêu ví dụ cho từng phẩm. Bạn đọc đến với tác phẩm sẽ được đáp
nội dung giá trị nhận thức. ứng nhu cầu về nhận thức.
Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh -Mỗi người chỉ sống trong một khoảng thời gian
những ý cơ bản. nhất định, ở những không gian nhất địng với
những mối quan hệ nhất định. Văn học có khả
năng phá vỡ giới hạn tồn tại trong thời gian,
không gian thực tế của mỗi cá nhân, đem lại khả
năng sống cuộc sống của nhiều người, nhiều thời,
nhiều nơi.
-Giá trị nhận thức là khả năng của văn học có thể
đáp ứng được yêu cầu của con người muốn hiểu
biết cuộc sống và chính bản thân, từ đó tác động
vào cuộc sống một cách có hiệu quả.
*Nội dung:
-Quá trình nhận thức cuộc sống của văn học: nhận
thức nhiều mặt của cuộc sống với những thời
gian, khồn gian khác nhau (Quá khứ, hiện tại,
tương lai, các vùng đất, các dân tộc, phong tục,
tập quán,…). Ví dụ (…).
-Quá trình tự nhân thức của văn học: người đọc
hiểu được bản chất của con người nói chung
(mục đích tồn tại, tư tưởng, khát vọng, sức mạnh
của con người), Từ đó mà hiểu chính bản thân
mình. Ví dụ (…).
Một học sinh đọc mục 2 (phần I- 2. Giá trị giáo dục.
Sgk). *Cơ sở:
Giáo viên nêu yêu cầu: -Con người khồn chỉ có nhu cầu hioêủ biết mà
Hãy nêu vắn tắt cơ sở xuất hiện và còn có nhu cầu hướng thiện, khao khát cụoc sống
nội dung của giá trị giáo dục và cho tốt lành, chan hoà tình yêu thương.
ví dụ. -Nhà văn luôn bộc lộ tư tưởng-tình cảm, nhận xét
Học sinh đọc hiểu, tóm tắt thành đánh giá,…của mình trong tác phẩm. Điều đó tác
những ý chính. Nêu ví dụ cho từng động lớn và có khả năng giáo dục người đọc.
nội dung giá trị giáo dục. -Giá trị nhận thức luôn là tiền đề của giá trị giá
Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh dục. Giá trị giáo dục làm sâu sắc thêm giá trị nhận
những ý cơ bản. thức.
*Nội dung:
-Văn học đem đến cho con người những bài học
quý giá về lẽ sống. Ví dụ (…).
-Văn học hình thành trong con người một lí tưởng
tiến bộ, giúp học có thái độc và quan điểm đúng
đắn về cuộc sống. Ví dụ (…).
-Văn học giúp con người biết yêu ghét đúng đắn,
làm cho tân hồn con người trở nên lành mạnh,
trong sáng, cao thượng hơn. Ví dụ (…).
-Văn học nâng đỡ cho nhân cách con người phát
triển, giúp cho họ biết phân biệt phải-trái, tốt-
xấu, đúng-sai, có quan hệ tốt đẹp và biết gắn bó
cuộc sông của cá nhân mình với cuộc sống của
con người. Ví dụ (…).
*Đặc trưng giáo dục của văn học là từ con đường
cảm xúc đến nhận thức, tự giáo dục (khác với
pháp luật, đạo đức,…). Văn học cảm hoá con
người bằng hình tượng, bằng cái thật, cái đúng,
cái đẹp nên nó giáo dục một cách tự giác, thấm
sâu, lâu bền. Văn học không chỉ góp phần hoàn
thiện bản thân con người mà còn hướng con
người tới những hành động cụ thể, thiết thực, vì
một cuộc đời ngày càng tốt đẹp hơn. Ví dụ (..).
Một học sinh đọc mục 3 (phần I- 3. Giá trị thẩm mĩ.
Sgk). *Cơ sở:
Giáo viên nêu yêu cầu: -Con người luôn có nhu cầu cảm thụ, thưởng thức
Hãy nêu vắn tắt cơ sở xuất hiện và cái đẹp.
nội dung của giá trị thẩm mĩ và cho -Thế giới hiện thục đã có sẵn cái đẹp nhưng
ví dụ. không phải ai cũng có thể nhận biết và cảm thụ.
Học sinh đọc hiểu, tóm tắt thành Nhà văn, bằng năng lực của mình đã đưa cái đẹp
những ý chính. Nêu ví dụ cho từng vào tác phẩm một cách nghệ thuật, giúp người
nội dung giá trị thẩm mĩ.. đọc vừa cảm nhận được cái đẹp cuộc đời vừa
Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh cảm nhận được cái đẹp của chính tác phẩm.
những ý cơ bản. -Giá trị thẩm mĩ là khả năng của văn học có thể
đem đến cho con người những rung động trước
cái đẹp (cái đẹp của cuộc sống và cái đẹp của
chính tác phẩm).
*Nội dung:
-Văn học đem đến cho con người những vẻ đẹp
muôn hình, muôn cẻ của cuộc đời (thiên nhiên, đất
nước, con người, cuộc đời, lịch sử,…). Ví dụ (..).
-Văn học đi sâu miêu tả vẻ đẹp con người (ngoại
hình, nội tâm, tư tưởng-tình cảm, những hành
động, lời nói,…). Ví dụ (…).
-Văn học có thể phát hiện ra vẻ đẹp của những sự
vật rất nhỏ bé, bình thường và cả những vẻ đẹp
đồ sộ, kì vĩ. Ví dụ (…).
-Hình thức đẹp của tác phẩm (kết cấu,ngôn ngữ,
…) cũng chính là một nội dung quan trọng của giá
trị thẩm mĩ. Ví dụ (…).
Giáo viên nêu câu hỏi: 4. Mối quan hệ giữa các giá trị văn học.
Ba giá trị của văn học có mối quan -Ba giá trị có mối quan hệ mật thiết, không tách
hệ với nhau như thế nào? rời, cung tác động đến người đọc (khái niệm
Học sinh bằng năng lực khái quát, chân-thiện-mĩ của cha ông).
liên tưởng, suy nghĩ cá nhân và -Giá trị nhận thức luôn là tiền đề của giá trị giá
trình bày. dục. Giá trị giáo dục làm sâu sắc thêm giá trị nhận
Giáo viên nhận xét và nhận mạnh thức. Giá trị thẩm mĩ khiến cho giá trị nhận thức
mối quan hệ của giá trị và giá trị giáo dục được phát huy. Không có nhận
thức đúng đắn thì văn học không thể giáo dục
được con người vì nhận thức không chỉ để nhận
thức mà nhận thức là để hành động. Tuy nhiên, giá
trị nhận thức là giáo trị giáo dục chỉ có thể phát
huy một cách tích cực nhất, có hiệu quả cao nhất
khi gắn với giá trị thẩm mĩ-giá trị tạo nên đặc
trưng của văn học.
II. Tiếp nhận văn học.
Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu tiếp 1. Tiếp nhận trong đời sống văn học.
nhận văn học. -Tiếp nhận văn học là quá trình người đọc hoà
Một học sinh đọc mục 1 (phần II- mình vào tác phẩm, rung động với nó, đắm chìm
Sgk). trong thế giới nghệ thuật được dựng lên bằng
Giáo viên nêu câu hỏi: ngôn từ, lắng tai nghe tiếng nói của tác giả,
Tiếp nhận văn học là gì? Phân tích thưởng thức cái hay, cái đẹp, tài nghệ của người
các tính chất trong tiếp nhận văn nghệ sĩ sáng tạo. Bằng trí tưởng tượng, kinh
học. nghiệm sống, vốn văn hoá và bằng cả tâm hồn
Học sinh đọc hiểu, tóm tắt thành mình, người đọc khám phá ý nghĩa của từng câu
những ý chính. Nêu khái niệm, phân chữ, cảm nhận sức sống của từng hình ảnh, hình
tích tính chất, có ví dụ. tượng, nhân vật,…làm cho tác phẩm từ một văn
Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh bản khô khan biến thành một thế giới sống động,
những ý cơ bản. đầy sức cuốn hút.
-Tiếp nhận văn học là hoạt động tích cực của
cảm giác, tâm trí người đọc nhằm biến văn bản
thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình.
-Phân biệt tiếp nhận và đọc: tiếp nhận rộng hợn
đọc vì tiếp nhậ có thể bằng truyền miệng hoặc
bằng kênh thính giác (nghe).
2. Tính chất tiếp nhận văn học.
-Tiếp nhận văn học thực chất là một quá trình
giao tiếp (tác giả và người tiếp nhậ, người nói và
người nghe, người bày tỏ và ngưpời chia sẻ, cảm
thông). Vì vậy, gặp gỡ, đồng điệu hoàn toàn là
điều khó. điều này thể hiện ở hai tính chất cơ bản
sau:
+Tính chất cá thể hóa, tính chủ động, tích cực của
ngời tiếp nhận. Các yếu tố thuộc về cá nhân có
vai vai trò quan trọng: năng lục, thị hiếu, sở tích,
lứa tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sống,…
Tính khuynh hướng trong tư tưởng, tình cảm,
trong thị hiếu thẩm mĩ làm cho sự tiếp nhậ mang
đậm nét cá nhân. Chính sự chủ động, tích cực của
người tiếp nhận đã làm tăng thêm sức sống cho
tác phẩm. Ví dụ (..).
+Tính đa dạng, không thống nhất: cảm thụ, đánh
giá của công chúng về một tác phẩm rất khác
nhau, thậm chí cung một người ở nhiều thời điểm
có nhiều khác nhu trong cảm thụ đánh giá. Nguyên
nhận ở cả tác phẩm (nội dung phong phú, hình
tượng phức tạp, ngôn ngữ đa nghĩa,…) và người
Một học sinh đọc mục 3 (phần II- tiếp nhận (tuổi tác, kinh nghiệm, học vấn, tâm
Sgk). trạng,…). Ví dụ (…).
Giáo viên nêu câu hỏi: 3. Các cấp độ tiếp nhậ văn học.
Có mấy cấp độ iếp nhận văn học? a. Có ba cấp độ tiếp nhận văn học:
Làm thế nào để tiếp nhận văn học -Cấp độ thứ nhất: cảm thụ chỉ tập trung vào ộôi
có hiệu quả thực sự? dung cụ thể, nội dung trực tiếp của tác phẩm, nội
Học sinh đọc hiểu, tóm tắt thành dung trực tiếp của tác phẩm. Đây là cách tiếp
những ý chính. Nêu ví dụ. nhận đơn giản nhưng khá phổ biến.
Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh -Cấp độ thứ hai: cảm thụ qua nội dung trực tiếp
những ý cơ bản. để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm.
-Cấp độ thứ ba: cảm thụ chú ý đến cả nội dung
và hình thức để thấy được giá trị tư tưởng và giá
Hoạt động 3: Tổ chức luyện tập. trị nghệ thuật của tác phẩm.
Giáo viên hướng dẫn , gợi ý để học b. Để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự,
sinh tự làm ở nhà. người tiếp nhận cần:
Bài tập 1: Có người cho giá trị có -Nâng cao trình độ.
quý nhất của văn chương là nuôi -Tích luỹ kinh nghiệm.
dưỡng đời sống tâm hồn của con -Trân trọng tác phẩm, tìm cách hiểu tác phẩm một
người, hay nói như Thạch Lam là cách khác quan, toàn vẹn.
"làm cho lòng người được trong -Tiệp nhận một cách chủ động, tích cực, sáng tạo,
sạch và phong phú hơn". Nói như hướng tới cái hay, cái đẹp, cái đúng.
vậy có đúng không? Vì sao? -Không nên suy diễn tuỳ tiện.
Bài tập 2: Phân tích một tác phẩn III. Luyện tập.
văn học cụ thể (tự chọn) để làm Bài tập 1:
sáng tỏ các giá trị (hoặc các cấp độ) -Đây chỉ là cách nói để nhấn mạnh giá trị giáo dục
trong tiếp nhận văn học. của văn chương, không có ý xem nhẹ các ý khác.
Bài tập 3: Thế nào là cảm nhận và -Cầm đặt giá trị giáo dục trong mối quan hệ không
hiểu trong tiếp nhận văn học? thể tách rời với cá giá trị khác.
Bài tập 2:
Tham kháo các ví dụ trong Sgk và các bài giảng
của Giáo viên.
Bài tập 3:
Đây là cách nói khác về các cấp đọ khác nhau
trong tiếp nhận văn học: cảm là cấp độ tiếp nhậ
cảm tính, hiểu là cấp độ tiếp nhận linh tính.
4. Củng cố: -Nắm nội dung bài học.
5. Dặn dò: -Làm các bài tập phần luyện tập một cách chi tiết.
-Vận dụng những kiến thức trong bài để soi chiếu vào những tác phẩn đã học
trong chương trình.
-Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 99
TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT:
LỊCH SỬ, ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH
VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
A.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hệ thống hoá được những kiến thức cơ bản về lịch sử, đặc điểm loại hình, các phong
cách ngôn ngữ của Tiếng Việt đã học từ lớp 10 đến lớp 12; nắm chắc đặc điểm của từng
phong cách và việc sử dụng mỗi phong cách trong ngữ cảnh giao tiếp phù hợp.
-Nâng cao thêm kĩ năng lĩnh hội văn bản và kĩ năng tạo lập văn bản thuộc từng phong cách
khi cần thiết.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ: Các nội dung: lịch sử Tiếng Việt; đặc điểm loại hình cuae Tiếng
Việt, cácc phong cách ngôn ngữ văn bản đã được học ở những khối lớp nào? Theo anh
(chị) những kiến thức cơ bản cần nắm ở nội dung này là gì?
3. Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: Lấy nội dung kiểm tra làm nội dung giới thiệu bài.
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Tổng kết về nguông gốc, lịch sử phát triến của Tiếng Việt và đặc điểm
của loại hình ngôn ngữ đơn lập.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh kẻ bảng và điền vào những thông tin đã học.
-Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
-Giáo viên đánh giá quá trìng làm viễ của học sinh và nhắc lại những nội dung cơ
bản.
Nội dung cần đạt:
Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn
lập
a. Nguông gốc Tiếng Việt thuộc: a. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
-Họ: ngôn ngữ Nam Á. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết; về mặt
-Dòng: Môn-Khmer. sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố
-Nhánh; Tiếng Việt Mường chung. cấu tạo từ.
b. Các thời kì trong lịch sử: b. Từ không biến đổi hình thái.
-Tiếng Việt trong thời kì dựng nước. c. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa
-Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước
chống Bắc thuộc. sau và sử dụng các hư từ.
-Tiếng Việt trong thời kì độc lập tự chủ.
-Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc.
-Tiếng Việt trong thời kì từ sau cách mạng
tháng Tám đến nay.

Hoạt động 2: Tổng kết về phong cách ngôn ngữ văn bản.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh kẻ bảng và điền vào những thông tin đã học.
-Học sinh làm việc cá nhân và trình bày trước lớp. Các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
-Giáo viên đánh giá quá trìng làm viễ của học sinh và nhắc lại những nội dung cơ
bản.
Nội dung cần đạt:
BẢNG THỨ NHẤT
Tên các phong cách ngôn ngữ (PCNN) và các thể loại văn bản
tiêu biểu cho từng phong cách

PCNN PCNN PCNN PCNN PCNN khoa học PCNN hành
sinh nghệ báo chí chính luận chính
hoạt thuật
Th -Dạng -Thơ -Thể -Cương -Các loại văn bản -Nghị định,
ể nói (độc ca, hò loại lĩnh. khoa học chuyên sâu: thông tư,
loại thoại, vè,… chính: -Tuyên bố. chuyên khảo, luận thông cáo, chỉ
văn đối - bản tin, -Tuyên án, luận văn, tiểu thị, quyết
bản thoại). Truyệ phong ngôn, lời luận, báo coá khoa định, pháp
tiêu -Dạng n, tiểu sự, tiểu kêu gọi, học,… lệnh, nghị
biể viết thuyết, phẩm. hiệu triệu. -Các văn bản dùng quyết,…
u (nhật kí, kí,… -Ngoài -Các bài để giảng dạy các -Giấy cứng
hồi ức cá -Kịch ra: thư bình luận, môn khoa học: giáo nhận, văn
nhân, thư bản. bạn đọc, xã luận. trình, giáo khoa, thiết bằng, chứng
từ). phỏng -Các báo trình bài dạy,… chỉ, giấy khai
-Dạng vấn, cáo, tham -Các văn bản phổ sinh,…
lời nói tái quảng luận, phát biến khoá học: sách -Đơn, bản
hiện cáo, bình biểu trong phổ biến khoa học kĩ khai, báo cáo,
(trong tác luận các hội thuật, các bài báo, biên bản,…
phẩm thời sự, thảo, hội phê bình, điểm sách,
văn học). … nghị chính …
trị

BẢNG THƯ HAI
Tên các phong cách ngôn ngữ và đặc trưng cơ bản
Của từng phong cách


PCNN PCNN PCNN PCNN chính PCNN khoa PCNN hành
sinh nghệ báo chí luận học chính
hoạt thuật
Đặc -Tính cụ -Tính hình Tính -Tính công khai -Tính trừu -Tính khuôn
trư thể. tượng. thông tin về quan điểm tượng, khái mẫu.
ng -Tính -Tính thời sự. chính trị. quát. -Tính chính
cơ cảm xúc. truyền -Tính -Tính chặt chẽ -Tính lí trí, xác.
bản -Tính cá cảm. ngắn gọn. trong diễn đạt và lôgic. Tính công
thể. Tính cá thể -Tính sinh suy luận. -Tính phi cá vụ.
hoá. động, hấp -Tính truyền thể.
dẫn. cảm, thuyết
phục.

Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 3: Lưyện tập. Luyện tập.
Bài tập 1: So sánh hai phần văn Bài tập 1: Hai phần văn bản đều có chung đề tài
bản (mục 4-Sgk), xác định phong (trăng) nhưng được viết với hai phong cách ngôn
cách ngôn ngữ và đặc điểm ngôn ngữ khác nhau:
ngữ của hai văn bản. -Phần văn bản (a) được viết theo phong cách ngôn
Giáo viên yêu cầu học sinh vận ngữ khoa học nên ngôn ngữ dùng thể hiện tính
dụng kiến thức đề xác định và trừu tượng, khái quát, tính lí trí, lôgic, tính phi các
phân tích. thể.
Học sinh thảo luận theo nhóm học -Phần văn bản (b) được viết theo phng cách ngôn
tập, cử đại diện trình bày và tham ngữ nghệ thuật nên ngôn ngữ dùng thể hiện tính
gia tranh luận với các nhóm khác. hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hoá.
Bài tập 2:
Bài tập 2: Đọc văn bản lước trích a. Văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ
(mục 5-Sgk) và thực hiện các yêu hành chính.
cầu: b. Ngon ngữ được sử dụng trong văn bản có đặc
a. Xác định phong cách ngôn ngữ điểm:
của văn bản. -Về từ ngữ: văn bản sử dụng nhiều từ ngữ
b. Phân tích đặc điểm về từ ngữ, thường gặp trong phong cách ngôn ngữ hành chính
câu văn, kết cấu văn bản. như: quyết định, căn cứ, luật, nghị định
299/HĐBàI TậP, ban hành điều lệ, thi hành quyết
định này,…
-Về câu văn: Văn bản sử dụng kiểu câu thường
gặp trong quyết định (thuộc văn bản hành chính):
c. Đóng vai trò là một phóng viên UBND thành phố Hà Nội căn cứ…xét đề nghị…
báo hàng ngày và giả định văn bản quyết định…I…II…III…IV…V…VI…
trên vừa được kí và ban hành một -Về cấu trúc: văn bản có kết cấu theo ngôn ngữ
vài giời trước, anh (chị) hãy viết ba phần:
một tin ngắn theo phong cách báo +phần đầu: quốc hiệu, cơ quan ra quyết định,
chí (thể loại bản tin) để đưa tin về ngày tháng năm, tên quyết định.
sự kiện ban hành văn bản này. +Phần chính: nội dung quyết định.
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực +Phần cuối: chữ kí, họ tên (góc phải), nơi nhận
hiện các yêu cầu trên. (góc trái).
Học sinh làm việc cá nhân và trình c. Tin ngắn:
bày kết quả trước lớp để thảo Cách đây chỉ mới vài tiếng đồng hồ, bà
luận. Trần Thị Tân Đan thay mặt UBND thành phố Hà
Nội đã kí quyết định thành lập Bảo hiểm Y tế Hà
Nội. Quyết định ngoài việc nêu rõ chức năng,
quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức, cơ câu phòng ban,
…còn quy định địa điểm cho Bản hiểm Y tế Hà
Nội và các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thi
hành.
4. Củng cố: -Nắm nội dung bài học.
5. Dặn dò: -Một số hình thức ôn tập rèn luyện:
+Ôn tập theo nhóm học để nắm nội dung kiến thức một cách cụ thể, chi tiết
hơn.
+Lấy một số văn bản (đoạn trích) để phân tích các nội dung đã ôn tập.
+Viết một số văn bản thep từng phong cách khác nhau.
Tiết thứ: 100
KIỂM TRA CUỐI NĂM
Tiết thứ: 101
LÀM VĂN:
PHÁT BIỂU TỰ DO
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Có những hiểu biết đầu tiên về phát biểu tự do (khái niệm, những điểm giống nhau và
khác nhau so với phát biểu theo chủ đề).
- Nắm được một số nguyên tắc và yêu cầu của phát biểu tự do.
- Bước đầu vận dụng những kiến thức và kĩ năng đó vào công việc phát biểu tự do về một
chủ đề mà các em thấy hứng thú và có mong muốn được trao đổi ý kiến với người nghe.
B- PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học:
Bài học kết hợp lí thuyết và thực hành. Cần khai thác tính tích cực, chủ động của học
sinh. Có thể cho học sinh thảo luận, gợi cho học sinh tưởng tượng và luyện tập cách phát
biểu tự do.
2. Phương tiện dạy học
SGK, GA, phiếu học tập ...
C- NỘI DUNG, TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu I. Tìm hiểu về phát biểu tự do
những tình huống nảy sinh 1. Những trường hợp được coi là phát biểu tự do.
phát biểu tự do. + Trong buổi giao lưu: "chát với 8X" của đài truyền
1- GV nêu yêu cầu: hình kĩ thuật số, khi được người dẫn chương trình gợi
Hãy tìm một vài ví dụ ở đời ý: "trong chuyến đi châu Âu, kỉ niệm nào anh nhớ
sống quanh mình để chứng tỏ nhất?", một khách mời (nhạc sĩ) đã phát biểu: "Có rất
rằng: trong thực tế, không nhiều kỉ niệm đáng nhớ trong chuyến đi ấy: chụp ảnh
phải lúc nào con người cũng lưu niệm với bạn bè; những buổi biểu diễn; gặp gỡ bà
chỉ phát biểu những ý kiến mà con Việt Kiều;… Nhưng có lẽ kỉ niệm đáng nhớ nhất
mình đã chuẩn bị kĩ càng, theo trong chuyến đi ấy, vâng, tôi nhớ ra rồi, đó là đêm biểu
những chủ đề định sắn. diễn cho bà con Việt kiều ta ở Pa-ri… ". Và cứ thế, vị
- HS dựa vào phần gợi ý trong khách mời đã phát biểu rất say sưa những cảm nhận
SGK để tìm ví dụ. của mình về đêm biểu diễn ấy: nhạc sĩ biểu diễn ra
- GV nhận xét và nêu thêm một sao, bà con cảm động thế nào, những người nước ngoài
số ví dụ khác. có mặt hôm ấy đã phát biểu những gì,…
+ Một bạn học sinh khi được cô giáo nêu vấn đề:
"Hãy phát biểu những hiểu biết của em về thơ mới
Việt Nam giai đoạn 30- 45" đã giơ tay xin ý kiến:
"Thưa cô, em chỉ xin phát biểu về mảng thơ tình thôi
được không ạ". Được sự đồng ý của cô giáo, bạn học
sinh ấy đã phát biểu một cách say sưa, hào hứng (tuy có
phần hơi lan man) về mảng thơ tình trong phong trào
thơ mới: những nhà thơ có nhiều thơ tình, những bài
thơ tình tiêu biểu, những cảm nhận về thơ tình,…
+ Trong buổi Đại hội chi đoàn, mặc dù không được
phân công tham luận nhưng ngay sau khi nghe bạn A
phát biểu về phong trào "học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh", bạn B đã xin phát biểu
và bạn đóng góp nhiều ý kiến rất hay, rất bổ ích, thậm
chí còn hơn cả bài phát biểu chuẩn bị sẵn của bạn A.
Trên đây là những ví dụ về phát biểu tự do.
2- GV nêu vấn đề: 2. Nhu cầu được (hay phải) phát biểu tự do.
Từ những ví dụ nêu trên, anh + Trong quá trình sống, học tập và làm việc, con
(chị) hãy trả lời câu hỏi: Vì sao người có rất nhiều điều say mê (hay buộc phải tìm
con người luôn có nhu cầu hiểu). Tri thức thì vô cùng mà hiểu biết của mỗi người
được (hay phải) phát biểu tự có hạn nên chia sẻ và được chia sẻ là điều vẫn thường
do? gặp.
- HS dựa vào ví dụ và tình + "Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội". Vì
huống nêu ra trong SGK để vậy, phát biểu tự do là một nhu cầu (muốn người khác
phát biểu. nghe mình nói) đồng thời là một yêu cầu (người khác
muốn được nghe mình nói). Qua phát biểu tự do, con
người sẽ hiểu người, hiểu mình và hiểu đời hơn.
3- GV nêu câu hỏi trắc 3. Cách phát biểu tự do
nghiệm: + Phát biểu tự do là dạng phát biểu trong đó người
Làm thế nào để phát biểu tự phát biểu trình bày với mọi người về một điều bất chợt
do thành công? nảy sinh do mình thích thú, say mê hoặc do mọi người
a) Không được phát biểu về yêu cầu.
những gì mình không hiểu biết + Vì bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài dự tính nên người
và thích thú. phát biểu không thể tức thời xây dựng lời phát biểu
b) Phải bám chắc chủ đề, thành một bài hoàn chỉnh có sự chuẩn bị công phu.
không để bị xa đề hoặc lạc + Người phát biểu sẽ không thành công nếu phát
đề. biểu về một đề tài mà mình không hiểu biết và thích
c) Phải tự rèn luyện để có thể thú. Vì có hiểu biết mới nói đúng, có thích thú mới nói
nhanh chónh tìm ý và sắp xếp hay. Nhưng hứng thú không dễ đến, hiểu biết thì có
ý. hạn, càng không thể đến một cách bất ngờ. Muốn tạo
d) Nên xây dựng lời phát biểu hứng thú và có vốn hiểu biết, không có cách gì hơn là
thành một bài hoàn chỉnh. say mê học tập, tìm hiểu, sống nhiệt tình và say mê với
e) Chỉ nên tập trung vào những cuộc đời.
nội dung có khả năng làm cho + Phát biểu dù là tự do cũng phải có người nghe. Phát
người nghe cảm thấy mới mẻ biểu chỉ thực sự thành công khi thực sự hướng tới
và thú vị. người nghe. Người phát biểu phải chọn đề tài phù hợp,
g) Luôn luôn quan sát nét mặt, có cách nói phù hợp với người nghe. Trong quá trình
cử chỉ của người nghe để có phát biểu cần quan sát nét mặt, cử chỉ,… của người
sự điều chỉnh kịp thời. nghe để có sự điều chỉnh kịp thời. Thành công của phát
- HS dựa vào kinh nghiệm bản biểu tự do chỉ thực sự có được khi hứng thú của người
thân và những điều tìm hiểu nói bắt gặp và cộng hưởng với hứng thú của người
trên đây để có những lựa chọn nghe. Dĩ nhiên, không người nghe nào hứng thú với
thích hợp. những gì đã làm họ nhàm chán trừ khi điều không mới
được phát biểu bằng cách nói mới.
Như vậy, trong tất cả các phương án trên, chỉ có
phương án (d) là không lựa chọn còn lại đều là những
cách khiến phát biểu tự do thành công.
Lưu ý: đọc kĩ phần ghi nhớ.
Hoạt động 2: Luyện tập II. Luyện tập
1- GV có thể đưa mục (4) 1. Luyện tập tình huống phát biểu tự do (mục 4-
trong SGK vào phần luyện tập SGK)
để khắc sâu những điều cần Bước 1: Chọn chủ đề cụ thể.
ghi nhớ ở mục (3). Bước 2: Kiểm tra nhanh xem vì sao mình chọn chủ
- Trên cơ sở mục (3), HS cụ đề ấy (tâm đắc? được nhiều người tán thành? chủ đề
thể hóa những điều đặt ra ở mới mẻ?... hay là tất cả những lí do đó?).
mục (4). Bước 3: Phác nhanh trong óc những ý chính của lời
phát biểu và sắp xếp chúng theo thứ tự hợp lí.
Bước 4: Nghĩ cách thu hút sự chú ý của người nghe
(nhấn mạnh những chỗ có ý nghĩa quan trọng; đưa ra
những thông tin mới, bất ngờ, có sức gây ấn tượng;
lồng nội dung phát biểu vào những câu chuyện kể lí
thú, hấp dẫn; tìm cách diễn đạt dễ tiếp nhận và trong
hoàn cảnh thích hợp có thêm sự gợi cảm hay hài hước;
thể iện sự hào hứng của bản thân qua ánh mắt, giọng
nói, điệu bộ; tạo cảm giác gần gũi, có sự giao lưu giữa
người nói và người nghe).
2. GV hướng dẫn HS thực 2. Phần luyện tập trong SGK
hiện các bài luyện tập trong + Tiếp tục sưu tầm những lời phát biểu tự do đặc
SGK. sắc (Bài tập 1).
+ Ghi lại lời phát biểu tự do về một cuốn sách đang
được giới trẻ quan tâm, yêu thích và phân tích:
- Đó đã thật sự là phát biểu tự do hay vẫn là phát
biểu theo chủ đề định sẵn?
- So với những yêu cầu đặt ra cho những ý kiến phát
biểu tự do thì lời phát biểu của bản thân có những ưu
điểm và hạn chế gì?
Lưu ý: cần bán sát khái niệm, những yêu cầu và cách
phát biểu tự do để phân tích.
3. GV có thể chọn một chủ đề 3. Thực hành phát biểu tự do
bất ngờ và khuyến khích Có thể chọn một trong các đề tài sau:
những học sinh có hứng thú và + Dòng nhạc nào đang được giới trẻ ưa thích?
hiểu biết thực hành- cả lớp + Quan niệm thế nào về "văn hóa game"?
nghe và nhận xét, góp ý. + Tình yêu tuổi học đường- nên hay không nên?
+ Chương trình truyền hình mà bạn yêu thích?
v. v…
Tiết thứ: 102-103
TIẾNG VIỆT:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nắm vững đặc điểm của ngôn ngữ dựng trong các văn bản hành chính để phân biệt
với các phong cách ngôn ngữ khác : chính luận khoa học và nghệ thuật.
- Có kỹ năng hoàn chỉnh văn bản theo mẫu in sẵn của nhà nước, hoặc có thể tự soạn
thảo những văn bản thông dụng như : đơn từ, biên bản, .... khi cần thiết.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Thiết kế bài học.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Giáo viên tổ chức giờ học theo cách kết hợp gợi tìm , vấn đáp , trao đổi thảo luận.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu một I. NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH LÀ GÌ?
số văn bản
GV lần lượt chỉ định từng HS
1. Tìm hiểu văn bản
đọc to các văn bản trong SGK,
a) Các văn bản cùng loại với 3 văn bản trên:
sau đó nêu câu hỏi tìm hiểu:
+ Văn bản 1 là nghị định của Chính phủ (Ban hành
a) Kể thêm các văn bản cùng
điều lệ bảo hiểm y tế). Gần với nghị định là các văn
loại với các văn bản trên.
bản khác của các cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức
b) Điểm giống nhau và khác
chính trị, xã hội) như: thông tư, thông cáo, chỉ thị,
nhau giữa các văn bản trên là
quyết định, pháp lệnh, nghị quyết,…
gì? + Văn bản 2 là giấy chứng nhận của thủ trưởng
một cơ quan Nhà nước (Giấy chứng nhận tốt nghiệp
THPT- tạm thời). Gần với giấy chứng nhận là các
loại băn bản như: văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh,

+ Văn bản 3 là đơn của một công dân gửi một cơ
quan Nhà nước hay do Nhà nước quản lí (Đơn xin học
nghề). Gần với đơn là các loại văn bản khác như: bản
khai, báo cáo, biên bản,…
b) Điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn bản:
+ Giống nhau: Các văn bản đều có tính pháp lí, là cơ
sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính,
công vụ.
+ Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn khác
nhau, đối tượng thực hiện khác nhau.
Hoạt động 2: Tổ chức tìm 2. Ngôn ngữ hành chính trong văn bản hành
hiểu ngôn ngữ hành chính chính
trong văn bản hành chính + Về trình bày, kết cấu: Các văn bản đều được trình
GV yêu cầu HS tìm hiểu ngôn bày thống nhất. Mỗi văn bản thường gồm 3 phần theo
ngữ được sử dụng trong các một khuôn mẫu nhất định:
văn bản: - Phần đầu: các tiêu mục của văn bản.
a) Đặc điểm kết cấu, trình bày. - Phần chính: nội dung văn bản.
b) Đặc điểm từ ngữ, câu văn. - Phần cuối: các thủ tục cần thiết (thời gian, địa
điểm, chữ kí,…).
- HS làm việc cá nhân (khảo sát + Về từ ngữ: Văn bản hành chính sử dụng những từ
các văn bản) và trình bày trước ngữ toàn dân một cách chính xác. Ngoài ra, có một lớp
lớp. Các HS khác có thể nhận từ ngữ hành chính được sử dụng với tần số cao (căn
xét, bổ sung (nếu cần). cứ…, được sự ủy nhiệm của…, tại công văn số…,
nay quyết định, chịu quyết định, chịu trách nhiệm thi
hành quyết định, có hiệu lực từ ngày…, xin cam
đoan…
+ Về câu văn: có những văn bản tuy dài nhưng chỉ là
kết cấu của một câu (Chính phủ căn cứ…. Quyết
định: điều 1, 2, 3,…). Mỗi ý quan trọng thường được
tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng.
VD:
Tôi tên là:…
Sinh ngày:…
Nơi sinh:…
Nhìn chung, văn bản hành chính cần chính xác bởi vì
đa số đều có giá trị pháp lí. Mỗi câu, chữ, con số dấu
chấm dấu phảy đều phải chính xác để khỏi gây phiền
phức về sau. Ngôn ngữ hành chính không phải là ngôn
ngữ biểu cảm nên các từ ngữ biểu cảm hạn chế sử
dụng. Tuy nhiên, văn bản hành chính cần sự trang
trọng nên thường sử dụng những từ Hán- Việt.
Hoạt động 3: Tổ chức tìm 3. Ngôn ngữ hành chính là gì?
hiểu khái niệm phong cách Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong các văn
ngôn ngữ hành chính bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi các cơ quan
Từ việc tìm hiểu các văn bản Nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung
trên, GV hướng dẫn HS rút ra là cơ quan), hoặc giữa cơ quan với người dân và giữa
khái niệm phong cách ngôn ngữ người dân với cơ quan, hay giữa những người dân với
hành chính. nhau trên cơ sở pháp lí.
Hoạt động 4: Tổ chức luyện II. LUYỆN TẬP
tập
Bài tập 1: Hãy kể tên một số Bài tập 1: Một số loại văn bản hành chính thường
loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường:
liên quan đến công việc học tập Đơn xin nghỉ học, Biên bản sinh hoạt lớp, Đơn xin vào
trong nhà trường của anh (chị) Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận, Sơ yếu lí
GV gợi ý, tổ chức cho HS các lịch, Bằng tốt nghiệp THCS, Giấy khai sinh, Học bạ,
nhóm thi xem nhóm nào kể Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10, Bản cam
được nhiều và đúng. kết…, Giấp mời họp,…

Bài tập 2: Hãy nêu những đặc Bài tập 2: Những đặc điểm tiêu biểu:
điểm tiêu biểu về trình bày văn + Trình bày văn bản: 3 phần
bản, về từ ngữ, câu văn của văn - Phần đầu gồm: tên hiệu nước, tên cơ quan ra
bản hành chính (lược trích- quyết định, số quyết định, ngày… tháng… năm…, tên
SGK). quyết định.
Trên cơ sở nội dung bài học, - Phần chính: Bộ trưởng… căn cứ… theo đề nghị…
GV gợi ý để HS phân tích. quyết định: điều 1…, điều 2…, điều 3…
- Phần cuối: người kí (kí tên đóng dấu), nơi nhận.
+ Từ ngữ: dùng những từ ngữ hành chính (quyết
định về việc…, căn cứ nghị định…, theo đề nghị của,
… quyết định, ban hành kèm theo quyết định, quy định
trong chỉ thị, quyết định có hiệu lực, chịu trách nhiệm
thi hành quyết định,…
+ Câu: sử dụng câu văn hành chính (toàn bộ phần
nội dung chỉ có một câu).

Tiết 2
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tìm II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
hiểu đặc trưng của phong HÀNH CHÍNH
cách ngôn ngữ hành chính 1. Tính khuôn mẫu
1. GV yêu cầu HS đọc lại các Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu 3 phần thống
văn bản ở tiết học trước và nhất:
phân tích tính khuôn mẫu của a) Phần mở đầu gồm:
các văn bản đó. + Quốc hiệu và tiêu ngữ.
- HS làm việc cá nhân và trình + Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
bày trước lớp. + Địa điểm, thời gian ban hành văn bản.
- GV nhận xét và chốt lại một + Tên văn bản- mục tiêu văn bản.
số nội dung, lưu ý HS một số b) Phần chính: nội dung văn bản.
vấn đề. c) Phần cuối:
+ Địa điểm, thời gian (nếu chưa đặt ở phần đầu).
+ Chữ kí và dấu (nếu có thẩm quyền).
Chú ý:
+ Nếu là đơn từ, kê khai thì phần cuối nhất thiết
phải có chữ kí, họ tên đầy đủ của người làm đơn hoặc
k khai.
+ Kết cấu 3 phần có thể "xê dịch" một vài điểm nhỏ
tùy thuộc vào những loại văn bản khác nhau, song nhìn
chung đều mang tính khuôn mẫu thống nhất.
2. GV đặt câu hỏi để HS thảo 2. Tính minh xác
luận: Tính minh xác thể hiện ở:
Câu hỏi: Tính minh xác của + Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý.
văn bản hành chính thể hiện ở Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu chấm,
những điểm nào? Nếu không dấu phẩy, con số, ngày tháng, chữ kí,…
đảm bảo tính minh xác thì điều + Văn bản hành chính không được dùng từ địa
gì sẽ xảy ra? phương, từ khẩu ngữ, không dùng các biện pháp tu từ
- HS thảo luận và phát biểu ý hoặc lối biểu đạt hàm ý, không xóa bỏ, thay đổi, sửa
kiến. chữa.
- GV nhận xét và khắc sâu một Chú ý:
số ý cơ bản. Văn bản hành chính cần đảm bảo tính minh xác bởi
vì văn bản được viết ra chủ yếu để thực thi. Ngôn từ
chính là "chứng tích pháp lí".
VD: Nếu văn bằng mà không chính xác về gày sinh,
họ, tên, đệm, quê,… thì bị coi như không hợp lệ (không
phải của mình).
Trong xã hội vẫn có hiện tượng mạo chữ kí, làm
dấu giả để làm các giấy tờ giả: bằng giả, chứng minh
thư giả, hợp đồng giả,…
3. GV đặt câu hỏi để HS thảo 3. Tính công vụ
luận: Tính công vụ thể hiện ở:
Câu hỏi: Tính công vụ thể + Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân.
hiện như thế nào trong văn bản + Các từ ngữ biểu cảm nếu dùng cũng chỉ mang tính
hành chính? Trong đơn xin nghỉ ước lệ, khuôn mẫu.
học, điều gì là quan trọng- cảm VD: kính chuyển, kính mong, trân trọng kính mời,…
xúc của người viết hay xác + Trong đơn từ của cá nhân, người ta chú trọng đến
nhận của cha mẹ, bệnh viện? những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm.
- HS thảo luận và phát biểu ý VD: trong đơn xin nghỉ học, xác nhận của cha mẹ,
kiến. bệnh viện có giá trị hơn những lời trình bày có cảm
- GV nhận xét và khắc sâu một xúc để được thông cảm.
số ý cơ bản.
Hoạt động 2: Tổ chức luyện III. LUYỆN TẬP
tập
Bài tập 1 và bài tập 2: Bài tập 1 và bài tập 2:
- GV yêu cầu HS xem lại bài Nội dung cần đạt:
học để trả lời đầy đủ, chính Xem lại mục 1- phần III- Nội dung bài học.
xác.
- HS làm việc cá nhân, xem lại
bài, phát biểu ý kiến. Các HS
khác nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
Bài tập 3 và bài tập 4: Bài tập 3 và bài tập 4:
Bài tập thực hành nên HS có Bài tập 3:
thể chuẩn bị trước ở nhà, trên Yêu cầu của biên bản một cuộc họp: chính xác về
cơ sở nội dung bài học ở lớp, thời gian, địa điểm, thành phần. Nọi dung cuộc họp
HS có thể điều chỉnh, sửa chữa cần ghi vắn tắt nhưng rõ ràng. Cuối biên bản cần có
(nếu cần) chữ kí của chủ tọa và thư kí cuộc họp.
Bài tập 4:
Yêu cầu của đơn xin gia nhập Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh:
+ Tiêu đề.
+ Kính gửi (Đoàn cấp trên).
+ Lí do xin gia nhập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
+ Những cam kết.
+ Địa điểm, ngày… tháng… năm…
+ Người viết kí và ghi rõ họ tên.
Tiết thứ: 104
LÀM VĂN:
VĂN BẢN TỔNG KẾT
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS :
- Hiểu được mục đích yêu cầu, nội dung và phương pháp thể hiện của văn bản tổng kết
thông thường.
- Biết cách lập dàn ý, từ đó viết được một văn bản tổng kết có nội dung đơn giản, phù
hợp với trình độ HS THPT.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Tài liệu tham khảo.
- Thiết kế bài học.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ, thảo luận rút ra kiến thức và kỹ năng thực hành.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
Trình bày khái niệm ngôn ngữ hành chính và phong cách ngôn ngữ hành chính.
2. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách I. CÁCH VIẾT VĂN BẢN TỔNG KẾT
viết văn bản tổng kết
1- GV yêu cầu HS đọc văn bản 1. Tìm hiểu ví dụ
tổng kết trong SGK và trả lời a) Bố cục của văn bản tổng kết trên đây có 3 phần:
các câu hỏi: + Phần mở đầu:
a) Đọc các đề mục và nội dung - Quốc hiệu hoặc tên tổ chức (Đoàn TNCS Hồ Chí
của văn bản trên, anh (chị) có Minh- Trường ĐHSPHN- Đội thanh niên tình nguyện
nhận xét gì về bố cục và những số 2).
nội dung chính của một văn - Địa điểm, ngày… tháng… năm (Hà Nội, ngày 15
bản tổng kết? tháng 9 năm 2007).
b) Về diễn đạt, văn bản tổng - Tiêu đề (Báo cáo kết quả hoạt động tình nguyện
kết có cách dùng từ, đặt câu tại các trung tâm điều dưỡng thương binh, bệnh binh
như thế nào? nặng và người có công với nước).
- HS làm việc cá nhân với văn + Phần nội dung báo cáo gồm:
bản rồi phát biểu ý kiến. Các - Tình hình tổ chức: địa điểm hoạt động (…), thời
HS khác nghe, nhận xét và bổ gian (…), số lượng tham gia (…).
sung. - Kết quả hoạt động (Hoạt động chăm sóc thương
bệnh binh và người có công với nước; Hoạt động giao
lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao; Vệ sinh môi trường,
tôn tạo cảnh quan; Hoạt động tổ chức ôn tập văn hóa
và sinh hoạt hè cho con em thương binh, bệnh binh;
Hoạt động xây dựng công trình thanh niên và tặng quà
thương binh, bệnh binh).
- Đánh giá chung.
+ Phần kết thúc: người viết báo cáo kí tên (Nguyễn
Văn Hiếu).
b) Về diễn đạt, văn bản tổng kết có cách dùng từ,
đặt câu ngắn gọn, chính xác, rõ ràng, mỗi việc một đề
mục, mỗi ý một lần xuống dòng, gạch đầu dòng, các
câu sử dụng thường lược chủ ngữ.
2- GV yêu cầu HS từ việc tìm 2. Yêu cầu đối với văn bản tổng kết
hiểu VD trên hãy cho biết yêu - Văn bản tổng kết nhằm nhìn nhận, đánh giá kết
cầu đối với văn bản tổng kết. quả và rút ra những bài học kinh nghiệm khi kết thúc
- HS tự rút ra kết luận. một công việc hay một giai đoạn công tác.
- GV nhận xét và cho 1 HS đọc - Muốn viết được văn bản tổng kết, cần:
phần Ghi nhớ để khắc sâu. + Tập hợp tư liệu, số liệu đầy đủ, chính xác.
+ Lần lượt viết các phần: mở đầu; nội dung báo cáo
(tình hình và kết quả thực hiện công việc, bài học kinh
nghiệm và kiến nghị); kết thúc.
+ Diễn đạt ngắn gọn, chính xác và rõ ràng.
Hoạt động 2: Luyện tập II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Đọc văn bản (SGK) Bài tập 1:
và trả lời câu hỏi: a) Văn bản trên đã đạt được một số yêu cầu của
a) Văn bản trên đã đạt được một văn bản tổng kết. Đó là:
những yêu cầu nào của một văn - Đảm bảo bố cục 3 phần: mở đầu; nội dung báo
bản tổng kết? cáo và kết thúc.
b) Người trích lược đi một vài - Diễn đạt ngắn gọn, chính xác và rõ ràng.
đoạn, một vài ý trong văn bản b) T rong những đoạn bị lược, tác giả dẫn ra những
(…). Anh (chị) đoán xem trong sự việc, tư liệu, số liệu:
các đoạn bị lược đi ấy, tác giả - kết quả của công tác giáo dục chính trị tư tưởng.
dẫn ra những sự việc, tư liệu, - Số đăng kí phấn đấu trong học tập và kết quả đạt
số liệu gì? được.
c) Đối chiếu với yêu cầu của - Số tình nguyện tham gia phong trào chống tệ nạn
một văn bản tổng kết nói xã hội và kết quả đạt được.
chung, văn bản trên thiếu nội - Số tình nguyện chung sức cùng cộng đồng tham
dung nào cần bổ sung? gia công tác xã hội và kết quả đạt được.
- GV có thể cho HS quan sát - Công tác phát triển đoàn viên.
trên màn hình máy chiếu. c) Đối chiếu với yêu cầu của một văn bản tổng kết
- HS đọc và thảo luận, có thể nói chung, văn bản trên thiếu một số nội dung cần bổ
bổ sung (bằng cách soạn thảo sung:
kiểu chữ khác) vào những chỗ - Tên hiệu của Đoàn, tên đoàn trường và tên chi
bị lược (…). đoàn.
- GV cho HS quan sát tiếp văn - Mục II và mục IV nên cho vào một mục chung là:
bản hoàn chỉnh để HS đối Kết quả công tác đoàn.
chiếu, tự đánh giá. - Đánh giá chung.
Bài tập 2: Nếu được giao Bài tập 2:
nhiệm vụ viết một bản tổng a) Chuẩn bị tư liệu: tư liệu về kết quả xếp loại học
kết phong trào học tập và rèn tập và kết quả xếp loại hạnh kiểm,…
luyện của lớp trong năm học b) Dàn ý:
vừa qua, anh (chị) sẽ thực hiện Phần đầu:
những công việc gì? - Quốc hiệu, tên trường, lớp.
a) Chuẩn bị tư liệu ra sao? - Địa điểm, ngày… tháng… năm…
b) Lập dàn ý văn bản thế nào? - Tiêu đề báo cáo: Báo cáo tổng kết phong trào học
Sau khi lập dàn ý, hãy viết vài tập và rèn luyện- lớp (…)- năm học (…).
đoạn thuộc phần thân bài của Phần nội dung:
văn bản ấy. - Đặc điểm tình hình lớp.
- GV hướng dẫn, gợi ý. - Kết quả học tập.
- HS suy nghĩ và viết. - Kết quả rèn luyện.
- GV nhận xét. - Bài học kinh nghiệm.
- Đánh giá chung.
Phần kết: kí tên.
Chú ý: người viết nên chọn nội dung cơ bản (kết
quả học tập và kết quả rèn luyện) để viết thành
những đoạn văn bản.
Hoạt động 5: Củng cố, D. Củng cố, hướng dẫn học ở nhà
hướng dẫn học ở nhà
- GV củng cố lại toàn bài và 1) Củng cố:
hướng dẫn công việc ở nhà. Văn bản tổng kết được viết để nhìn nhận, đánh giá
- HS ghi chép để thực hiện. kết quả khi kết thúc một công việc nào đó. Muốn viết
được văn bản tổng kết cần có tư liệu, cần diễn đạt
đúng đặc trưng văn bản hành chính và cần tuân thủ
theo 3 phần.
2) Hướng dẫn học ở nhà
- Tiếp tục hoàn thành bài tập (2).
- Tìm hiểu một số hoạt động đã qua của trường, lớp
để viết báo cáo.
Tiết thứ: 105

TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM
a. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Phát hiện và bổ sung những mặt còn yếu về kiến thức và kỹ năng.
- Rút được kinh nghiệm bổ ích để chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT.
b. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Bài làm của HS
- Thiết kế bài học
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- HS thảo luận, bày tỏ ý kiến, phân tích sai sót và khẳng định câu trả lời đúng.
- Giáo viên tổng kết các kinh nghiệm làm bài kiểm tra tổng hợp, chốt lại các kiến thức, kĩ
năng cơ bản.
3. Tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Nhận xét, đánh I. Nhận xét, đánh giá kết quả
giá kết quả Nhận xét các nội dung sau:
GV căn cứ vào kết quả chấm để - Về kiến thức.
nhận xét - Về kĩ năng.
- Những ưu điểm và nhược điểm chung.
- Những ưu điểm và nhược điểm riêng.
Hoạt động II: Rút kinh nghiệm II. Rút kinh nghiệm
- GV trả bài. - Cá nhân xem kĩ toàn bài, tự đánh giá bản thân.
- HS xem lại bài, đổi bài cho - Trao đổi bài cho nhau để thảo luận.
nhau để thảo luận, rút kinh - Phát hiện và sửa chữa các lỗi trong bài.
nghiệm. - Trình bày những kinh nghiệm về làm một bài
kiểm tra tổng hợp.
Hoạt động 3: Xây dựng dàn bài III. Xây dựng dàn bài cho đề tự luận
cho đề tự luận. Nội dung cần đạt theo đúng đáp án của đề kiểm
GV và HS cùng xây dựng thành tra (tham khảo bài soạn Bài kiểm tra tổng hợp cuối
dàn bài chi tiết trên bảng. năm).
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản