Giáo án Vật lí lớp 11 - Chương 1

Chia sẻ: Thạch Ngọc Chinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

0
495
lượt xem
119
download

Giáo án Vật lí lớp 11 - Chương 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về Giáo án Vật lí lớp 11 - Chương 1

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Vật lí lớp 11 - Chương 1

  1. Ngày soạn: 05 tháng 8 năm 2010 Tiết 1. Bài 1:  Mục tiêu: 1. Kiến thức: Trả lời được các câu hỏi: có cách nào để phát hiện một vật bị nhiễm điện ? Điện tích là gì ? Điện tích điểm là gì ? Có nhữngloại điện tích nào ? Tương tác giữa các điện tích xảy ra như thế nào ? 2. Kỹ năng: _ Phát biểu được định luật Coulomb và vận dụng định luật đó để giải được những bài tập đơn giản về cân bằng của hệ điện tích. _ Ý nghĩa của hằng số điện môi.  Chuẩn bị: _ Giáo viên: Hình vẽ phóng to cân xoắn Coulomb. _ Học sinh: Xem lại kiến thức ở lớp 7.  Nội dung: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ  Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. GV: Yêu cầu học sinh đọc các mục 1, 2, 3 Tương tác điện: trong SGK và trả lời các câu hỏi: 1. Sự nhiễm điện của các vật: 1. Cách nhận biết một vật bị nhiễm 2. Điện tích. Điện tích điểm: điện ? 3. Tương tác điện. Hai loại điện tích: 2. Điện tích, điện tích điểm là gì ? _ Có 2 loại điện tích: điện tích dương 3. Có mấy loại điện tích ? và điện tích âm. 4. Các điện tích tương tác với nhau như _ Các điện tích cùng dấu thì đẩy thế nào ? nhau. GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1. _ Các điện tích trái dấu thì hút nhau. GV: Sự nhiễm điện của các vật được ứng dụng trong công nghệ sơn tĩnh điện là công nghệ sơn chất lượng cao vừa tiết kiệm nguyên liệu sơn, vừa không gây ô nhiễm môi trường.  Định luật Coulomb. Hằng số điện GV: Năm 1785, Coulomb nhà bác học người môi: Pháp đã thiết lập được định luật về sự phụ 1. Định luật: thuộc của lực tương tác giữa các điện tích Lực hút hay đẩy giữa 2 điện tích điểm. điểm ………….. GV: Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu q1 q 2 cân xoắn Coulomb. F =k GV: Kết quả: lực tương tác giữa 2 quả cầu r2 Trong đó: tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách F là lực điện, đơn vị là N. giữa 2 quả cầu. GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2.
  2. q1, q2: độ lớn các điện tích, đơn vị là GV: Bằng thực nghiệm người ta cũng đã C. chứng minh được rằng: lực tương tác giữa 2 r: khoảng cách giữa hai điện tích, đơn điện tích tỉ lệ thuận với tích độ lớn của 2 vị là m. điện tích đó. k = 9.10 Nm / C 9 2 2 GV: Phối hợp 2 kết quả trên, ta có nội dung của định luật Coulomb. 2. Lực tương tác giữa các điện tích GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời điểm đặt trong điện môi đồng tính. câu hỏi: Hằng số điện môi: 1. Điện môi là gì ? a. Điện môi là gì ? 2. Lực tương tác giữa 2 điện tích đặt b. Công thức lực Coulomb khi các điện trong chân không khác với lực tương tác khi tích đặt trong điện môi đồng chất: đặt chúng trong điện môi đồng tính như thế q1 q 2 nào ? F =k εr 2 GV: Cho học sinh tham khảo bảng 1.1. ε : hằng số điện môi. GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3. GV: Sự nhiễm điện của các vật được ứng trong công nghệ sơn phun có chất lương cao và tránh ô nhiễm môi trường; lọc khí thải, bụi.  Củng cố: 1. Điện tích điểm là gì ? Có mấy loại điện tích ? Các điện tích tương tác với nhau như thế nào ? 2. Hằng số điện môi của một chất cho ta biết điều gì ? 3. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK.  Dặn dò: Làm các bài tập 7, 8 trong SGK. Xem trước bài Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích.
  3. Ngày soạn: 05 tháng 8 năm 2010 Tiết 2. Bài 2:  Mục tiêu: 1. Kiến thức: _ Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết electron. _ Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện. 2. Kỹ năng: Vận dụng được thuyết electron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện.  Chuẩn bị: _ Giáo viên: Hình vẽ phóng to mô hình nguyên tử heli. _ Học sinh: Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử.  Kiểm tra: 1. Phát biểu định luật Coulomb, biểu thức. Tên gọi, đơn vị các đại lượng trong biểu thức. 2. Hằng số điện môi của một chất cho ta biết điều gì ?  Nội dung: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ  Thuyết electron: GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời 1.Cấu tạo nguyên tử về phương câu hỏi của giáo viên: diện điện. Điện tích nguyên tố: 1. Nguyên tử được cấu tạo như thế nào ? 2. Hạt nhân có cấu tạo như thế nào ? 3. Tính chất của electron và proton ? 4. Số proton và electron trong nguyên tử có đặc điểm gì ? GV: Cho học sinh quan sát mô hình nguyên 2. Thuyết electron: tử heli. GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung thuyết electron và trả lời câu hỏi C1. GV: Cho học sinh trả lời các câu hỏi sau: 1. Thế nào là ion dương ? ion âm ? 2. Thế nào là vật nhiễm điện dương,  Vận dụng: nhiễm điện âm ? 1. Vật dẫn điện và vật cách điện: GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và nêu một số thí dụ về vật dẫn điện và vật cách điện. 2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc: GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2 và
  4. C3. GV: Cho học sinh đọc mục 2, 3 và trả lời 3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng: câu hỏi C4, C5.  Định luật bảo toàn điện tích: GV: Trình bày nội dung định luật bảo toàn điện tích.  Củng cố: 1. Nêu cấu tạo hạt nhân nguyên tử và hạt nhân. 2. Trình bày nội dung thuyết electron. 3. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 5, 6.  Dặn dò: Xem trước bài Điện trường.
  5. Ngày soạn: 07 tháng 8 năm 2010 Tiết 3.  Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học. Rèn luyện kỹ năng tính toán: số mũ, đổi đơn vị về hệ đơn vị SI.  Kiểm tra: 1. Phát biểu định luật Coulomb, biểu thức. 2. Lực tương tác giữa các điện tích khi đặt trong điện môi đồng chất sẽ thay đổi thế nào so với khi đặt chúng trong chân không ?  Nội dung: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ Trang 10: GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại công thức Bài 8: tính lực tĩnh điện ? q1 = q 2 = q GV: Lưu ý học sinh đổi đơn vị của r. r = 10cm F = 9.10 −3 N Tìm q1 ; q 2 GV: Gọi học sinh lên bảng giải 2 bài tập Bài tập bổ sung: bổ sung. 1. q1 =10 −7 C q 2 = 4.10 −7 C F =0,1N Tìm khoảng cách giữa chúng. 2. q1 = q 2 = q r1 = 2cm. F1 = 1,6.10 −4 N a. Tìm q1 , q 2 : b. F2 = 2,5.10 −4 N . Tìm r2
  6. Ngày soạn: 05 tháng 8 năm 2010 Tiết 4, 5. Bài 3:  Mục tiêu: 1. Kiến thức: _ Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường. _ Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường, viết được công thức tổng F quát E = và nói rõ được ý nghĩa của các đại lượng vật lý trong công thức. Nêu được q đơn vị cường độ điện trường, tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kỳ. _ Nêu được các đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của vectơ cường độ điện trường. Vẽ được các vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm. _ Nêu được định nghĩa của đường sức điện và đặc điểm của đường sức. Khái niệm điện trường đều. 2. Kỹ năng: Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyên lý chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường.  Chuẩn bị: _ Giáo viên: Hình vẽ đường sức điện. _ Học sinh: Ôn lại lực Coulomb.  Nội dung: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ  Điện trường: GV: Xét 2 quả cầu tích điện đặt trong một Điện trường là ………………………….. bình kín rồi hút dần không khí ra. Hãy cho biết lực tương tác giữa 2 điện tích thay đổi thế nào ? HS: GV: Như vậy phải có một môi trường nào đó truyền lực tương tác điện giữa 2 quả cầu. Môi trường đó là điện trường.  Cường độ điện trường: GV: Con người cũng như các sinh vật khác 1. Định nghĩa: luôn sống trong môi trường chứa điện Cường độ điện trường tại một trường, từ trường, trọng trường và chịu ảnh điểm………… hưởng của nó. GV: Xét thí dụ: O M F Q r q E= q GV: Hướng dẫn học sinh tìm lực tác dụng
  7. lên q. Xét q càng xa Q thì lực thay đổi thế nào ? từ đó có nhận xét gì về điện trường của Q tại các điểm khác nhau ? HS: GV: Theo định luật Coulomb, F ~ q, nhưng F thương số q không phụ thuộc và q. Khi đó F 2. Vectơ cường độ điện trường: thương số q đặc trưng cho điện trường về F phương diện tác dụng lực và gọi là cường E= q độ điện trường. F E có: GV: Trong công thức E = q , hãy cho biết F, • Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực điện tác dụng lên điện tích q là những đại lượng gì ? thử q >0. GV: Từ đó ta có E là đại lượng như thế • Độ dài biểu diễn độ lớn của nào ? cường độ điện trường theo 1 tỉ xích nào đó. 3. Đơn vị cường độ điện trường: V/m. 4.Cường độ điện trường của một F điện tích điểm Q: GV: Trong E = q , nếu F= 1 N; q= 1 C thì1 Q E=k đơn vị cường độ điện trường E là V/m. r2 GV: Hướng dẫn học sinh xác định E do Q gây ra theo trình tự: 1. Xác định lực Coulomb giữa Q và q đặ cách nhau một khoảng r. F 2. Áp dụng công thức E = q . 5. Nguyên lý chồng chất điện trường: GV: E có phụ thuộc vào q không ? GV: Chiều của E do Q>0 và Q
  8. 4. Điện trường đều: đường sức ở hình 3.6 và 3.7 ? 3. Chiều của đường sức được xác định như thế nào ? GV: Dựa vào hình vẽ, cho biết điện trường đều được tạo ra bằng cách nào ? GV: Đường sức điện của điện trường đều có đặc điểm gì ?  Củng cố: 1. Điện trường có tác dụng gì ? 2. Đặc điểm của điện trường do một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm ? 3. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK.  Dặn dò: Làm các bài tập 11, 12, 13.
  9. Ngày soạn: 29 tháng 8 năm 2010 Tiết 6. Bài 4:  Mục tiêu: 1. Kiến thức: _ Trình bày được công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường đều. _ Nêu được đặc điểm của công của lực điện. _ Nêu được mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường. _ Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn tỉ lệ thuận với q. 2. Kỹ năng: Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường.  Chuẩn bị: _ Học sinh: Ôn lại kiến thức tính công của trọng lực. _ Hình vẽ 4.1; 4.2 phóng to SGK.  Kiểm tra: 1. Điện trường là gì ? Tác dụng của điện trường là gì ? 2. Đại lượng nào đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của điện trường ? Biểu thức, đơn vị của đại lượng đó. 3. Điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm được xác định như thế nào ? 4. Điện trường đều là gì ?  Nội dung: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ  Công của lực điện trường: GV: Dựa vào hình vẽ, trả lời câu hỏi: 1. Đặc điểm của lực điện tác dụng 1. Điện trường giữa 2 bản có đặc lên điện tích đặt trong điện trường điểm gì ? đều: 2. Vectơ cường độ điện trường có đặc _ q > 0. điểm gì ? _ F = qE . 3. Nếu điện tích q>0 đặt trong điện _ Phương song song các đường sức. trường đều, thì lực điện có đặc điểm gì ? _ Chiều: từ bản dương sang bản âm. _ Độ lớn: F=qE. 2. Công của lực điện trong điện GV: Dựa vào hình vẽ, hướng dẫn học sinh trường: tính công của lực điện khi q di chuyển từ _ Khi q di chuyển theo đường thẳng: M đến N theo các đường khác nhau A=qEd ( đường thẳng, đường cong, đường gấp _ Khi q di chuyển theo đường gấp khúc,…). Từ đó nhận xét kết quả tính
  10. khúc: được. A=qEd GV: Từ kết quả thu được, ta có kết luận gì về công của lực điện khi các điện tích di chuyển theo các đường có quỹ đạo khác nhau ? Công này phụ thuộc vào yếu tố nào ? * Kết luận: GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1. _ Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều là: A= qEd. _ Công này không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi; chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối. GV: Yêu cầu học sinh đọc mục 3 trong 3. Công của lực điện trong sự di SGK và trả lời câu hỏi C2. chuyển của điện tích trong điện trường bất kỳ:  Thế năng của một điện tích trong GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm điện trường: của thế năng trọng lực ? 1. Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường: GV: WM là thế năng có số đo bằng công của lực điện làm cho q di chuyển từ M Là khả năng sinh công của điện trường. A= qEd= WM đến một điểm ở vô cực ( ở vô cực lực điện hết khả năng sinh công ). WM= AM ∞ GV: Tại sao ở vô cực lực điện hết khả năng sinh công ? GV: Dựa vào biểu thức tính công, cho biết công A liên hệ như thế nào với q ? 2. Sự phụ thuộc của thế năng WM GV: Giữa lực điện F và điện tích q liên hệ vào điện tích q: như thế nào ? WM = AM ∞ = qVM Từ các kết quả trên, suy ra mối liên hệ VM: là hệ số tỉ lệ. giữa WM với q ? VM phụ thuộc vào M và không phụ GV: Xét 2 điểm M, N và một điểm ở vô thuộc vào q. cực; yêu cầu học sinh tính công trên đoạn 3. Công của lực điện và độ giảm thế đường MN ? năng của điện tích trong điện trường: GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3 ? AMN= WM - WN  Củng cố: 1. Đặc điểm của công của lực điện trong điện trường đều có đặc điểm gì ? 2. Thế năng của điện tích q trong một điện trường phụ thuộc vào q như thế nào ? 3. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK.  Dặn dò:
  11. Làm các Bài tập 4, 5, 6, 7, 8. Xem trước bài Điện thế, hiệu điện thế.
  12. Ngày soạn: 29 tháng 8 năm 2010 Tiết 7. Bài 5:  Mục tiêu: 1. Kiến thức: _ Nêu được định nghĩa và viết được công thức tính điện thế tại một điểm trong điện trường. _ Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và công của lực điện và cường độ điện trường. 2. Kỹ năng: Giải được một số bài tập đơn giản về điện thế và hiệu điện thế.  Kiểm tra: 1. Biểu thức tính công của lực điện khi một điện tích di chuyển trong một điện trường đều. Công này có đặc điểm gì ? 5. Công thức tính thế năng của một điện tích trong điện trường đều. Thế năng này phụ thuộc vào q như thế nào ?  Nội dung: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY_TRÒ  Điện thế: GV: Thế năng của một điện tích trong điện 1. Khái niệm: trường đều được tính như thế nào ? A GV: Thành phần VM có đặc điểm gì ? VM = M∞ : điện thế tại M. q GV: Tại điểm M trong điện trường có năng Điện thế đặc trưng cho điện trường lượng không ? Năng lượng này là dạng năng về phương diện tạo ra thế năng của lượng nào ? điện tích q. 2. Định nghĩa: Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q. 3. Đơn vị: GV: Nhắc lại đơn vị của A và q trong công Đơn vị điện thế là Vôn ( V ). thức điiện thế ? 4. Đặc điểm của điện thế: _ Điện thế là đại lượng vô hướng. _ Vì q > 0 nên: * AM∞ > 0 ⇒ VM > 0 * AM∞ < 0 ⇒ VM < 0 * Điện thế đất và điện thế ở vô
  13. cực thường được chọn làm mốc ( bằng 0 ). GV: Yêu cầu học sinh tính công trên đoạn  Hiệu điện thế: MN của lực điện khi q di chuyển từ M đến 1. Khái niệm: N đến vô cực như hình vẽ sau: U MN = VM − V N 2. Định nghĩa: . . . ∞ M N A GV: Nếu ta chia 2 vế của biểu thức tính U MN = MN q công nói trên cho q thì ta được kết quả là gì ? Hiệu điện thế giữa 2 điểm M, N trong GV: Khi đó ta có hiệu VM- VN gọi là hiệu điện trường ……………….. điện thế giữa 2 điểm M, N trong điện Đơn vị hiệu điện thế là V. trường. Ký hiệu là UMN. 3. Đo hiệu điện thế: Dùng tĩnh điện kế. GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK. 4.Hệ thức giữa hiệu điện thế và GV: Xét điện tích q dịch chuyển trên đoạn cường độ điện trường: đường MN trong điện trường đều dọc theo U đường sức, tính công của lực điện và hiệu E= điện thế ? d  Củng cố: 1. Điện thế đặc trưng cho điện trường về mặt nào ? 2. Hiệu điện thế đặc trưng cho điện trường về mặt nào ? 3. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK.  Dặn dò: Làm các bài tập 5, 6, 7, 8, 9.
  14. Ngày soạn: 29 tháng 8 năm 2010. Tiết 8.  Mục tiêu: _ Củng cố kiến thức đã học. _ Rèn luyện kỹ năng tính toán: số mũ, đổi đơn vị về hệ đơn vị SI.  Kiểm tra: 1. Điện trường là gì ? Tác dụng của điện trường Là gì ? 2. Công thức tính điện trường của một điện tích điểm ? 3. Biểu thức tính công của lực điện trường ? 4. Biểu thức tính hiệu điện thế giữa 2 điểm bất kỳ trong điện trường ?  Nội dung: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ Trang 21: GV: Hướng dẫn học sinh dựa vào công Bài 11: thức tính cường độ điện trường của điện Q = 4.10 −8 C tích điểm. GV: Lưu ý học sinh đổi đơn vị của r. r = 5cm. ε =2 Bài 12: GV: Hướng dẫn học sinh. −8 q1 = 3.10 C q 2 = −4.10 −8 C r = 10cm Tìm C sao cho EC = 0 Trang 25: GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại công thức Bài 7: định lý động năng ? v0 = 0 GV: Khi v 0 = 0 thì động năng lúc đầu E = 1000V / m bằng bao nhiêu ? d = 1cm = 10 −2 m Tính E đ Trang 29: Bài 8: GV: Khi d1 = 1cm = 10 −2 m thì U 1 = 120V . d1 = 1cm = 10 −2 m. U1 Suy ra E = U 1 = 120V . d1 Tìm VM cách bản âm 0,6 cm. U2 Khi d 2 = 0,6cm thì U 2 = U và E = d2 ( vì điện trường đều ).
  15. Ngày soạn: 05 tháng 9 năm 2010 Tiết 9. Bài 6:  Mục tiêu: 1. Kiến thức: _ Trả lời được câu hỏi “ tụ điện là gì ?” và nhận biết được một số loại tụ điện. _ Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện. _ Nêu được năng lượng của tụ điên. 2. Kỹ năng: Giải được một số bài tập đơn giản về tụ điện.  Chuẩn bị: Một số loại tụ điện.  Nội dung: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ  Tụ điện: GV: Yêu cầu học sinh đọc mục 1 trong 1. Tụ điện là gì ? SGK và trả lời câu hỏi: Tụ điện là………………………… 1. Tụ điện là gì ? Tụ điện dùng để dự trữ điện tích. 2. Cấu tạo của tụ điện ? 2. Cách tích điện cho tụ điện: 3. Cách tích điện cho tụ điện ? 4. Tụ điện dùng để làm gì ? GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1.  Điện dung của tụ điện: 1. Định nghĩa: GV: Các tụ điện khác nhau có khả năng Là dại lượng đặc trưng cho khả tích điện khác nhau ở cùng một hiệu điện năng tích điện của tụ thế. điện………………………. GV: Để đặc trưng cho khả năng tích điện Q của tụ điện, người ta đưa ra khái niệm C= U điện dung của tụ điện. Điện dung ký hiệu 2. Đơn vị điện dung: là C. _ Đơn vị điện dung là Fara: F _ Các ước số của Fara: 1µF = 10 −6 F 1nF = 10 −9 F 1 pF = 10 −12 F 3. Các loại tụ điện: GV: Yêu cầu học sinh đọc mục các loại tụ điện trong SGK và trình bày trước lớp 4. Năng lượng điện trường tụ điện: về các loại tụ điện. GV: Điện trường thực hiện công để đưa
  16. Q2 các điện tích đến các bản, như vậy điện W = 2C trường có năng lượng gọi là năng lượng điện trường.  Củng cố: 1. Tụ điện là gì ? Tụ điện dùng để làm gì ? 2. Ta tích điện cho tụ điện bằng cách nào ? 3. Điện dung của tụ điện là gì ? 4. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK.  Dặn dò: Làm bài tập trong SGK.
  17. Ngày soạn: 29 tháng 8 năm 2010. Tiết 10.  Mục tiêu: _ Củng cố kiến thức đã học về các đại lượng của 1 tụ điện: Q, C, U. _ Rèn luyện kỹ năng tính toán: số mũ, đổi đơn vị về hệ đơn vị SI.  Kiểm tra: 1. Tụ điện là gì ? Tụ điện dùng để làm gì ? 2. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho cái gì ? Biểu thức tính.  Nội dung: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ Trang 33: Bài 7: C = 20 µF = 20.10 −6 F U max = 200V U = 120V a. Tính Q: GV: Yêu cầu học nhắc lại công thức tính điện tích của tụ điện ? b. Tính Qmax: GV: Ứng với hiệu điện thế nào thì điện tích của tụ điện có giá trị cực đại ? Bài 8*: C = 20 µF = 20.10 −6 F U= 60 V. Ngắt tụ ra khỏi nguồn. a. Tính Q: GV: Tương tự bài 7. b. Tính công A khi tụ phóng điện tích GV: Do ∆q rất nhỏ nên điện tích, và do đó ∆q = 0,001q= q.10-3 C. hiệu điện thế giữa 2 bản tụ hầu như A = ∆qU không đổi. q c. Khi q = . Tính A’: ' 2 A ' = ∆qU '
Đồng bộ tài khoản