Giáo án Vật lý 12 - HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Chia sẻ: zing1209

Biết sự phóng xạ, các loại tia phóng xạ và phân biệt được các loại phân rã phóng xạ. Hiểu định luật phóng xạ để giải được các bài tập đơn giản về phóng xạ. Nắm được các khái niệm : chu kì bán rã, hằng số phóng xạ, độ phóng xạ. Biết một số ứng dụng của đồng vị phóng xạ.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Vật lý 12 - HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ



I / MỤC TIÊU :

Biết sự phóng xạ, các loại tia phóng xạ và phân biệt được các loại

phân rã phóng xạ.

Hiểu định luật phóng xạ để giải được các bài tập đơn giản về phóng

xạ. Nắm được các khái niệm : chu kì bán rã, hằng số phóng xạ, độ

phóng xạ.

Biết một số ứng dụng của đồng vị phóng xạ.

II / CHUẨN BỊ :

1 / Giáo viên :

Vẽ trên giấy khổ lớn Hình 70.1 SGK và Hình 70.3 SGK.

2 / Học sinh :

Ôn lại kiến thức về lực Lo-ren-xơ và lực điện trường đã học ở

lớp 11.

III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :



Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hoạt động 1 :

HS : Nêu định nghĩa. GV : Hiện tượng phóng xạ là gì ?
HS : Do các nguyên nhân bên trong GV : Quá trình phân rã phóng xạ do

gây ra. đâu mà có ?

GV : Hãy cho biết nó không phụ

HS : Dù nguyên tử của chất phóng xạ thuộc vào những yếu tố nào ?

có nằm trong các hợp chất khác nhau,

dù ta có làm thay đổi nhiệt độ của

mẫu phóng xạ, làm tăng áp suất tác

dụng lên nó, thì nó cũng không hề GV : Hãy cho biết thực chất của quá

chịu ảnh hưởng gì. trình phân rã phóng xạ là gì ?

HS : Quá trình biến đổi hạt nhân.

GV : Tia  chính là các hạt nhân

Hoạt động 2 : của nguyên tử nào ?

HS : 4 He
2 GV : Tia  mang điện gì ?

GV : Tia  phóng ra từ hạt nhân với

HS : Dương vận tốc bằng bao nhiêu ?

HS : 2.107 ( m / s ) GV : Tia  có khả năng gì ?



HS : Làm ion hóa mạnh các nguyen GV : Giới thiệu quảng đường đi ?

tử trên đường đi và mất năng lượng

rất nhanh.
HS : Tia  chỉ đi được tối đa khỏang

8 cm trong không khí và không xuyên GV : Tia  chính là các hạt nào ?

qua được tờ bìa dày 1 mm. GV : Tia  mang điện gì ?

HS : Electron GV : Tia  phóng ra từ hạt nhân với

HS : Âm vận tốc bằng bao nhiêu ?

HS : Bằng vận tốc ánh sáng. GV : Tia  có khả năng gì ?



HS : Làm ion hóa môi trường và mất GV : Giới thiệu quảng đường đi ?

năng lượng.

HS : Tia   đi được quảng đường tới

hàng trăm mét trong không khí và có GV : Có mấy loại tia  ?

thể xuyên qua được lá nhôm dày cỡ
GV : Bản chất của tia  là gì ?
milimet.

HS : Tia   và tia  +
GV : Giới thiệu quảng đường đi ?
HS : Là sóng điện từ có bước sóng

rất ngắn, cũng hạt phôtôn có năng

lượng cao. GV : Trong quá trình phân rã hạt
HS : Khả năng xuyên thấu lớn hơn nhân số hạt nhân có đặc điểm gì ?

nhiều so với tia  và tia . GV : Thế nào là chu kỳ bán rã ?
Hoạt động 3 : GV : Sau khoảng thời gian T số hạt

HS : Giảm theo thời gian. nhân chưa bị phân rã bằng bao nhiêu

?

HS : Nêu định nghĩa. GV : Sau khoảng thời gian 2T số hạt

HS : N0 / 2 nhân chưa bị phân rã bằng bao nhiêu

?

HS : N0 / 4 GV : Sau khoảng thời gian 3T số hạt

nhân chưa bị phân rã bằng bao nhiêu

HS : N0 / 8 ?

GV : Sau khoảng thời gian 4T số hạt

HS : N0 / 16 nhân chưa bị phân rã bằng bao nhiêu

?

HS : Vẽ đồ thị 70.3 GV : Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị.

HS : N(t) = Noe  t GV : Hướng dẫn học sinh thiết lập

công thức ?

0,693 GV : Hằng số phóng xạ là gì ?
HS :  =
T

HS : 1 / s ; 1 / ngày ; 1 / năm
GV : Đơn vị của hằng số phóng xạ
………………
là gì ?
HS : Xem SGK trang 295. GV : Phát biểu định luật phóng xạ ?

Hoạt động 4 :

HS : Độ phóng xạ GV : Để đặc trưng cho tính phóng

HS : Ký hiệu H xạ mạnh hay yếu của một lượng chất

HS : Đơn vị : Becơren ( Bq ) phóng xạ, người ta dùng đại lượng

HS : 1 Ci = 3,7 . 10 10 ( Bq ) gì ?

HS : H =  N GV : Giới thiệu đơn vị : C i

HS : Nêu định nghĩa. GV : Giới thiệu công thức độ phóng

Hoạt động 5 : xạ ?

HS : Nêu định nghĩa. GV : Độ phóng xạ là gì ?

HS : Nguyên tử đánh dấu.

HS : Xác định tuổi các mẫu vât cổ GV : Đồng vị phóng xạ là gì ?

đại. GV : Nêu các ứng dụng của đồng vị

phóng xạ ?




IV / NỘI DUNG :

1. Hiện tượng phóng xạ

Hiện tượng một hạt nhân bị phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến

đổi thành hạt nhân khác được gọi là hiện tượng phóng xạ.
2. Các tia phóng xạ

a) Các loại tia phóng xạ

b) Bản chất các loại tia phóng xạ

Tia 

Tia  chính là các hạt nhân của nguyên tử heli (kí hiệu 24 He , gọi là hạt

), được phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 2.107m/s. Tia  làm ion

hóa mạnh các nguyên tử trên đường đi của nó và mất năng lượng rất nhanh.

Tia 

Tia  là các hạt phóng ra với vận tốc rất lớn, có thể đạt xấp xỉ bằng

vận tốc ánh sáng. Tia  cũng làm ion hóa môi trường nhưng yếu hơn so với

tia .

Có hai loại tia 

+ Tia -. Đó chính là các êlectron (kí hiệu 1 e )
0




+ Tia +. Đó chính là các pôzitrôn, hay êlectron dương (kí hiệu 1 e )
0




Tia 

Tia  là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn, cũng là hạt phôtôn có

năng lượng cao. Vì vậy tia  có khả năng xuyên thấu lớn hơn nhiều so với tia

 và 

3. Định luật phóng xạ. Độ phóng xạ
a) Định luật phóng xạ

Sau một khoảng thời gian xác định T thì một nửa số hạt nhân hiện có

bị phân rã, biến đổi thành hạt nhân khác; T được gọi là chu kì bán rã của

chất phóng xạ.

N(t) = Noe-t

Đại lượng

0, 693
=
T

gọi là hằng số phóng xạ

m(t) = moe-t

Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ giảm với thời gian theo

định luật hàm số mũ với số mũ âm.

b) Độ phóng xạ

Để đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất

phóng xạ, người ta dùng đại lượng gọi là độ phóng xạ (hay hoạt động phóng

xạ), được xác định bằng số phân rã trong một giây. Đơn vị đo độ phóng xạ

có tên gọi là becơren, kí hiệu Bq.

1Ci = 3,7.1010 Bq.

H = N
Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ bằng số hạt nhân của nó

nhân với hằng số phóng xạ. Độ phóng xạ ban đầu bằng

Ho = No

Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ giảm theo thời gian theo

cùng quy luật hàm số mũ, như số hạt nhân (số nguyên tử) của nó.

4. Đồng vị phóng xạ và các ứng dụng

a) Đồng vị phóng xạ

Đặc điểm của các đồng vị phóng xạ nhân tạo của một nguyên tố hóa

học là chúng có cùng tính chất hóa học như đồng vị bền của nguyên tố đó.

b) Các ứng dụng của đồng vị phóng xạ

Nguyên tử đánh dấu. Nhờ phương pháp nguyên tử đánh dấu, người ta

có thể biết được chính xác nhu cầu với các nguyên tố khác nhau của cơ thể

trong từng thời kì phát triển của nó và tình trạng bệnh lí của các bộ phận

khác nhau của cơ thể, khi thừa hoặc thiếu những nguyên tố nào đó.

Sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng cácbon 14 để xác định

niên đại của các cổ vật khai quật được.



V / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :

Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 và làm bài tập 1, 2

Xem bài 72 + 73
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản