Giáo án Vật lý 8 bài 24: Công thức tính nhiệt lượng

Chia sẻ: Trần Văn Thành | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

0
13
lượt xem
0
download

Giáo án Vật lý 8 bài 24: Công thức tính nhiệt lượng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bao gồm 10 giáo án về Công thức tính nhiệt lượng môn Vật lý 8 là bộ sưu tập chúng tôi đã chọn lọc để phục vụ cho quá trình học tập và giảng dạy của các bạn. Mục tiêu của bộ sưu tập này giúp cho các bạn học sinh biết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên, đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức. Đồng thời giúp cho quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo đầy đủ nhất, chất lượng nhất để hoàn thiện giáo án của mình giảng dạy ngày một hiệu quả hơn. Chúc các bạn luôn thành công!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Vật lý 8 bài 24: Công thức tính nhiệt lượng

  1. Giáo án vật lí 8 Gv: Tô Hữu Hạnh Bài 24: CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG I MỤC TIÊU. 1) Kiến thức: - Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật. - Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra trong quá trình truyền nhiệt. 2) Kĩ năng: Vận dụng công thức Q = m.c.∆t II CHUẨN BỊ. GV: Dụng cụ cần thiết để minh họa các thí nghiệm trong bài. Vẽ phóng to ba bảng kết quả TN của ba TN trên. III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1).Kiểm tra bài cũ: (HOẠT ĐỘNG 1). CÂU HỎI_BÀI TẬP ĐÁP ÁN_BIỂU ĐIỂM HS1. HS1. a). H: Nêu các hình thức truyền nhiệt a) chủ yếu ở các chất: rắn, lỏng, khí.Cho  Có hai hình thức truyền nhiệt chủ yếu ở chất ví dụ đối với mỗi chất rắn là dẫn nhiệt; ở chất lỏng và chất khí là đối b). Sửa BTVN 23.2/tr 30-SBT lưu. (4 điểm)  Tự cho ba ví dụ cho ba chất. ( 3 điểm) b). Sửa BTVN 23.2/tr 30-SBT Chọn C (3 điểm) 2). Bài mới * Nêu vấn đề: “Các em đã biết nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm được hoặc mất bớt đi, nhưng không có một dụng cụ nào có thể đo trực tiếp nhiệt lượng. Vậy làm thế nào để tính nhiệt lượng toả ra hay thu vào của một vật?”  Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 2 . Thông báo các yếu tố ảnh hưởng đến I/. Nhiệt lượng một vật thu nhiệt lượng. vào để nóng lên phụ thuộc  GV: Gọi 1 HS đọc thông tin SGK. vào những yếu tố nào?  HS: Đọc thông tin SGK. - Những yếu tố ảnh hưởng  GV: Nhiệt lượng của một vật phụ thuộc vào những yếu đến nhiệt lượng thu vào để tố nào? Cho HS ghi bài. nóng lên của một vật:  HS: Xung phong trả lời – Ghi bài. + Khối lượng vật.  GV: Mở rộng: Nhiệt lượng toả ra của một vật cũng + Độ thay đổi nhiệt độ của phụ thuộc vào 3 yếu tố này. vật. + Chất cấu tạo nên vật. HOẠT ĐỘNG 3. Quan hệ giữa nhiệt lượng và khối lượng.
  2. Giáo án vật lí 8 Gv: Tô Hữu Hạnh HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG GV: Gọi 1 HS mô tả thí nghiệm kiểm tra. 1). Quan hệ giữa nhiệt lượng HS: Mô tả thí nghiệm. vật cần thu vào để nóng lên GV: Mô tả rõ lại thí nghiệm. ? Trong thí nghiệm này và khối lượng của vật. yếu tố nào ở 2 cốc được giữ giống nhau, yếu tố nào thay đổi. C1 : Chỉ khối lượng nước bị HS: Trả lời, HS khác nhận xét bổ sung. thay đổi nhằm loại bỏ tác GV: Hướng dẫn HS quan sát bảng kết quả thí nghiệm. động của 2 yếu tố chất và độ Lưu ý HS so sánh yếu tố từng yếu tố giữa 2 cốc. tăng nhiệt độ, chứng minh HS: Quan sát bảng kết quả thí nghiệm. ảnh hưởng của khối lượng GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm C1 . Lưu ý HS: đến nhiệt lượng. Nhiệt lượng nhận được của nước tỉ lệ thuận với thời gian đun. HS: Thảo luận C1 → Trả lời. GV: Chốt, cho HS trả lời cá nhân C2 C2 : Nhiệt lượng tỉ lệ thuận HS: Trả lời C2 ; HS khác nhận xét; bổ sung. với khối lượng vật. 2). Quan hệ giữa nhiệt lượng thu vào để nóng lên và độ HOẠT ĐỘNG 4. Quan hệ giữa nhiệt lượng và độ tăng tăng nhiệt độ của vật. nhiệt độ.  GV: Nhắc lại cách tiến hành thí nghiệm trước, nhấn C3 : Chất và khối lượng mạnh sự thay đổi khối lượng giữa 2 cốc; yêu cầu HS không đổi. Hai cốc đựng cùng thảo luận cách làm thí nghiệm này ( C3 C4 ) khối lượng nước.  HS: Dựa vào C3 , C4 để thảo luận. C4 : Thay đổi độ tăng nhiệt  GV: Chốt, yêu cầu HS khảo sát bảng kết quả thí độ. Thời gian đun của 2 cốc nghiệm, trả lời C5 khác nhau.  HS: Khảo sát thí nghiệm, trả lời C5 C5 : Nhiệt lượng thu vào của  GV: Gợi ý: ? ∆t1 = ? ∆t2? t1 = ? t2? → Q1 =? Q2 một vật tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ của vật. 3). Quan hệ giữa nhiệt lượng HOẠT ĐỘNG 5. Quan hệ giữa nhiệt lượng và chất làm và chất làm vật. vật.  GV: Gọi 1 HS đọc cách tiến hành thí nghiệm. C6 : Chất thay đổi, khối  HS: Nêu cách làm thí nghiệm. lượng và độ tăng nhiệt độ  GV: Yêu cầu HS khảo sát bảng kết quả thí nghiệm; trả được thay đổi. lời C6 , C7 C7 : Nhiệt lượng thu vào của  HS: Thảo luận, khảo sát bảng kết quả thí nghiệm trả vật phụ thuộc vào chất làm lời C6 , C7 vật.
  3. Giáo án vật lí 8 Gv: Tô Hữu Hạnh HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG  GV: Chốt. HOẠT ĐỘNG 6. Giới thiệu công thức tính nhiệt lượng. II/. Công thức tính nhiệt GV: Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào chất làm nên lượng. vật, cụ thể là phụ thuộc vào nhiệt dung riêng của chất đó. Q = m.c.∆t ? Vậy nhiệt dung riêng là gì? Gọi 1 HS đọc thông tin SGK. Trong đó: HS: Đọc thông tin về nhiệt dung riêng. Mm: Khối lượng vật (kg). GV: “Chốt → Nhiệt dung riêng càng lớn, nhiệt lượng C: Nhiệt dung riêng của chất thu vào của vật càng lớn”. Vậy với sự phụ thuộc của làm vật (J/kg.K). nhiệt lượng vào 3 yếu tố trên, hãy nêu công thức tính ∆t = t2 – t1: Độ tăng nhiệt độ nhiệt lượng. của vật. HS: Nêu công thức tính nhiệt lượng. GV: Chốt, cho ghi, giải thích rõ các đại lượng. HS: Ghi nhận công thức. GV: Gọi 1 HS đọc thông tin về thang nhiệt độ K 3). Vận dụng-Củng cố: (HOẠT ĐỘNG 7) GV: Cho HS thảo luận C8 và trả lời. HS: Thảo luận, trả lời C8  GV: Yêu cầu 2 nhóm thảo luận C9 , 2 nhóm thảo luận C10 , sau đó cử đại diện lên bảng giải.  HS: Thảo luận, cử đại diện giải C9 , C10  GV: Theo dõi, yêu cầu các nhóm khác nhận xét.  HS: Nhận xét bài làm trên bảng.  GV: Chốt, cho HS ghi vở. C8 : Phải đo khối lượng cân bằng và đo độ tăng nhiệt độ bằng nhiệt kế. C9 : m = 5kg c = 382 J/kg.K ∆t = 50 – 20 = 300C Nhiệt lượng cần truyền cho đồng là: Q = m.c.∆t = 5 . 380 . 30 = 57000J = 57KJ C10 : m1 = 0,5kg t1 = 250C m2 = 2kg t2 = 250C t = 1000C * Nhiệt lượng cung cấp cho ấm. Q1 = m1.c1.∆t1 = 0,5 . 880 . 75 = 33000J = 33KJ * Nhiệt lượng cung cấp cho nước.
  4. Giáo án vật lí 8 Gv: Tô Hữu Hạnh Q2 = m2.c2.∆t2 = 2 . 4200 . 75 = 630000J = 630KJ  Nhiệt lượng để đun sôi ấm nước. Q = Q1 + Q2 = 33 + 630 = 663KJ 4).Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và đọc mục “Có thể em chưa biết” Làm BT 24.1  24.7-SBT. Xem trước:” Bài 25. PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT”
Đồng bộ tài khoản