Giáo án Vật lý 8 - Công suất

Chia sẻ: dantri1209

Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật, hoặc máy móc. Lấy ví dụ minh họa. - Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất, vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản. II. Chuẩn bị: tranh vẽ (15.1 SGK) phóng to.

Nội dung Text: Giáo án Vật lý 8 - Công suất

 

  1. Công suất I. Mục tiêu: - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật, hoặc máy móc. Lấy ví dụ minh họa. - Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất, vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản. II. Chuẩn bị: tranh vẽ (15.1 SGK) phóng to III. Hoạt động dạy và học: 1 Ổn định 1/ 2 Kiểm tra bài cũ (5ph) GV: Hóy phỏt biểu định lụõt cụng? Làm BT 14.2 SBT? 3 Bài mới
  2. HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: tổ chức tình huống học tập (10ph) HS: từng nhóm giải bài toán đưa ra kết GV: nêu bài toán quả: theo các định (dùng tranh 15.1 minh hướng C1,C2, C3 cử họa) như SGK, phân đại diện trình bày HS làm thành các - C1: công của anh nhóm và yêu cầu học An thực hiện: sinh giải bài toán, điều A1 = 10.16.4 khiển các nhóm giải = 640 J và báo cáo kết quả. Công của anh Dũng thực hiện: A2 = 15.16.4 = 960 J - C2: phương án c) và d) đều đúng - C3: theo phương án
  3. c) Hoạt động 2: thông Nếu để thực hiện I. Công suất: Công thực hiện báo kiến thức mới cùng một công là Jun trong một đơn vị thời gian (10ph) thì: được gọi là công suất. GV: thông báo khái An phải mất một Nếu gọi t thời gian niệm về công suất khoảng thời gian t1 = Công thực hiện là A biểu thức tính, đơn vị 50 Công suất P: 640 = 0,078 s công suất trên cơ sở P = Dũng phải mất một A kết quả giải bài toán t khoảng thời gian t2 = trên. 60 GV: công A có đơn vị 960 = 0,062 s ? Jun: J So sánh ta thấy t2 < II. Đơn vị công suất: Thời gian t là 1 giây t1. Vậy Dũng làm đơn vị công suất là J/s được thì công suất là: P = việc khỏe hơn An gọi là oát: 1J kí hiệu W = 1J/s(Jun trên 1s 1W = 1J/s giây) 1KW(kilôoát)=1000W 1MW (mê ga oát) = 1000000W
  4. * Hoạt động 3: vận dụng giải bài III. Vận dụng: tập(15ph) (Ghi nhớ) GV: yêu cầu học sinh giải bài tập C4, C5, C6 tham gia thảo luận bài giải của bạn. - C4: áp dụng công thức tính công suất: công suất của An: P1 = 640 50 = 12,8 W công suất của Dũng: 960 P2 = 60 = 16 W - C5: cùng cày một sào đất nghĩa là công thực hiện của trâu và của - C6: máy cày là như nhau a) Trong 1h = 3600s - Trâu cày mất thời con ngựa kéo xe đi
  5. gian t1 = 2 giờ = 120 được đoạn đường phút S = 9 km = 9000 - Máy cày mất thời m gian t2 = 20 phút Công của ngựa keo t1 = 6t2. vậy máy cày trên đoạn đường S có công suất lớn hơn 6 là: lần A = F.S = 200.9000 = 1800000 * Hoạt động 4: củng J cố kiến thức, ra bài Công suất của con tập về nhà 4ph A ngựa: P = t = GV: nhắc lại kiến thức 1800000 A = 500 W 3600 phần trung tâm: P = t A 1J b) Công suất: P = t P = 1s = 1 J/s ; 1W = F.S 1 J/s P= = F.V t 1KW = 1000W ; 1MW = 1000000 W - Cho bài tập về nhà từ 15.1 đến 15.6
  6. HS: đọc phần em có thể chưa biết
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản