Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học

Chia sẻ: cuonglocnhi

Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày, có nêu được vật làm mốc. Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động đứng yên , xác định được vật làm mẫu trong mỗi trạng thái .Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng , chuyển động cong, chuyển động tròn .

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án Vật lý lớp 8: Cơ học

 

  1. Giáo án Vật lý lớp 8 Cơ học 
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG I : CƠ HỌC TIẾT 1: BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG HỌC I-Mục tiêu - Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày, có nêu được vật làm mốc . - Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động đứng yên , xác định được vật làm mẫu trong mỗi trạng thái . - Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng , chuyển động cong, chuyển động tròn . II-Chuẩn bị GV- Tranh vẽ 1.2, 1.4, 1.5 phóng to thêm để H/S xác định quỹ đạo chuyển động của một số vật . - Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C6 và thí nghiệm . HS: 2. Cho mỗi nhóm H/S: Dụng cụ thí nghiệm : +1 xe lăn + 1 con búp bê + 1 khúc gỗ + 1 quả bóng bàn . III-Tiến trình lên lớp A-Tổ chức Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số Vắng 8A 8B B-Kiểm tra Giới thiệu chương trình Vật Lý 8 - Nghe giới thiệu .
  3. - gồm hai chương cơ học và nhiệt học . - Đọc SGK(Trang3) - Trong chương I, ta cần tìm hiểu những - 1 HS đọc to các nội dung cần tìm hiểu. vấn đề gì? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Đặt vấn đề : như sách giáo khoa . GV: Có thể nhấn mạnh , như trong cuộc sống ta thường nói một vật là đang đứng yên hay chuyển động . Vậy theo em căn cứ nào để nói vật đó chuyển động hay vật đó đứng yên ? HĐ1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (12phút) I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên Em nêu 2 ví dụ về vật đứng yên , -Gọi hai HS trình bày ví dụ . 2 ví dụ về vật chuyển động ? - Tại sao nói vật đó chuyển động ? -Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong - HS có thể nêu những hiện tượng VD đang chuyển động hay đứng yên . nói vật đó chuyển động là: do bánh xe quay , hoặc do có khói ... Do đó , sau khi HS nêu hiện tượng để khẳng định vật đó chuyển động thì GV có thể nêu ra :Vị trí của vật đó so với gốc cây Trả lời C1 thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển động . -Vị trí vật đó so với gốc cây không - HS khá đưa ra nhận xét khi nào đổi chứng tỏ vật đó đứng yên . nhận biết được vật chuyển động hay -Vậy , khi nào vạt chuyển động , đứng yên . Muốn nhận biết được vật khi nào vật đứng yên ? chuyển động hay đứng yên phải dựa -Yêu cầu trả lời C1. vào vị trí của vật đó so với vật làm mốc . -GV chuẩn bị lại câu phát biểu của -Ghi bài : Cách xác định vật chuyển HS , nếu HS phát biểu còn thiếu động . (phần lớn HS chỉ chú ý đến vị trí của vật so với vật làm mốc , mà không chú ý chỉ thời gian so sánh). Vì vậy , GV phải lấy ví dụ 1 vạt chuyển động , lúc đứng yê để HS - HS kém phát biểu hoặc đọc lại kết khắc sâu kết luận . luận . -Yêu cấu HS kém đọc lại kết luận sgk *Kết Luận : Khi vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.
  4. 2. Vận dụng : - Trả lời câu 2 - Ví dụ của học sinh . -GV hướng dẫn HS chuẩn bị câu C3:khi nào vật được coi là đứng yên. phát biểu : vật làm mốc là vật nào ? -GV yêu cầu nhạn xét câu phát biểu - HS đưa ra ví dụ . của bạn .Nói rõ vật nào làm mốc . -Hỏi thêm : cái cây trồng bên đường - Ghi bài tiếp cách xác định vật đứng yên là đứng yên thì đúng hoàn toàn không ? -HS trả lời câu hỏi thêm. HĐ 2: II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10phút) - Treo tranh 1.2 lên bảng . 1. Tính tương đối của chuyển động -GV đưa ra thông báo 1 hiện tượng : và đứng yên . hành khách đang ngồi trên 1 toa tàu - Xem tranh 1,2 sgk đang dời nhà ga . -Nếu HS chỉ trả lời hành khách đứng yên hay chuyển động , GV phải chuẩn lại so với nhà ga thì vị trí của hành khách thay đổi – nên hành khách chuyển động so với nhà ga. +C4: Hành khách chuyển động so với nhà -Nếu HS trả lời chuẩn rồi thì GV nên ga vì vị trí của hành khách so với nhà gọi thêm một vài HS ở các đối tượng ga là thay đổi . khác nhau trả lời lại để củng cố khái niệm vật chuyển động -Tương tự C4: GV chuẩn lại sao cho +C5: So với toa tàu , hành khách khoảng 3HS trả lời được. đứng yên vì vị trí của hành khách với toa tàu là không đổi. -Dựa vào nhận xét trạng thái đứng +C6: Một vật có thể là chuyển động yên hay chuyển động của một vật như đối với vật này nhưng lại là đứng C4,C5 để trả lời C6. yên đối với vật kia . -Treo bảng phụ. -Xem bảng phụ -Yêu cầu HS lấy một vật bất kì, xét nó C7: Xét vật..... . . . . . . . . . . . . . . .. . . . chuyển động so với vật nào , đứng yên Vật chuyển động so với . . . . . . . . .. so với vật nào? Vật đứng yên so với. . . . . . . . . .. . .. .. -Rút ra nhận xét : Vật chuyển động -Nhận xét:Vật chuyển động hay hay đứng yên là phụ thuộc vào yếu đứng yên phụ thuộc vào việc chọn tố nào? vật làm mốc .Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối . -HS làm thí nghiệm đơn giản theo nhóm : Trả lời : so với cái hộp bút thì búp 1hộp bút đặt trên mặt bàn , bê.......... . .do. . . .... . .. .. 1con búp bê đặt trên xe lăn rồi đẩy So với xe lăn , búp bê. . . . . . . . . . .. ..
  5. xe lăn . Do. . . . .. . .. . . .. .. . . . . . . . . . . . . . ... -Xem bảng phụ. -GV để h/s tự trả lời , sau đó gọi 2.Vận dụng 3 HS có những ý kiến khác C8: Nếu coi một điểm gắn với TĐ nhau – hướng dẫn cho HS phân làm mốc thì vị trí của MT thay đổi tích từng cách trả lời của mỗi bạn. từ đông sang tây. -GV có thể thông báo cho HS thông tin trong thái dương hệ, Mặt trời có khối lượng rất lớn so với các hành tinh khác, tâm của thái dương hệ sát với vị trí của Mặt trời, vậy coi Mặt trời là đứng yên còn các hành tinh khác chuyển động HĐ 3: III- Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp HS nghiên cứu tài liệu để trả lời câu hỏi: HS trả lời được: Quĩ đạo chuyển động +Qũy đạo chuển động là gì là đường mà vật chuyển động vạch ra. +nêu quỹ đạo chuyển động mà em biết . HS: Qũi đạo : Thẳng, cong, tròn ... C9 :Hs nêu thêm một số quĩ đạo. D-Củng cố -Thế nào là chuyển đọng cơ học? Thế nào gọi là tính tương đối của cđ cơ học? -Trả lời các câu hỏi C10, C11. E-HDVN -Học bài & làm BT 1.1=> BT1.6 (SBT-Tr3,4) -Đọc : “Có thể em chưa biết” & Đọc trước bài 2 :Vận tốc TIẾT 2: VẬN TỐC I- Mục tiêu - So sánh quãng đường chuyển động trong một giâycủa mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh , chậm của chuyển động . s - Nắm được công thức vận tốc v = và ý nghĩa khái niệm vận tốc . Đơn t vị chính của vận tốc là m/s ; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc . -Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường , thời gian của chuyển động . II- Chuẩn bị GV: -Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1 SGK; đồng hồ bấm dây. -Tranh vẽ phóng to hình 2.2 (tốc kế ) ; Tốc kế thực (nếu có). HS: Máy tính bỏ túi. III-Tiến trình lên lớp A-Tổ chức Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số Vắng 8A
  6. 8B B-Kiểm tra HS1 Chuyển động cơ học là gì ? Vật đứng yên là như thế nào? Chữa BT 1.2 (SBT-Tr3) HS2: Chữa BT 1.3 & BT 1.5 (SBT-Tr4) C-Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: I- vận tốc là gì ? Yêu cầu HS đọc thông tin trên -Đọc bảng 2.1. bảng 2.1 . Điền vào cột 4,5 . -GV treo bảng phụ 2.1. -GV :Yêu cầu HS đọc thông tin trên -Thảo luận nhóm để trả lời C1. bảng 2.1.Điền vào cột 4,5. -Yêu cầu mỗi cột 2HS đọc , nếu thấy -Trả lời C1:(5phút). đúng thì Gv chuẩn bị cho HS chưa -Trả lời C2:(5phút). làm được theo dõi. Còn nếu chưa -Ghi vở :Vận tốc :quãng đường đi đúng ,GVyêu cầu HS nêu cách làm. được trong 1 đơn vị thời gian . -GV: Quãng đường đi trong 1s gọi -Trả lời C3:(5phút). là gì? - GV yêu cầu HS ghi: Khái niệm vận tốc . -Yêu cầu làm C3. -Ghi vào vở BT. HĐ2: II-Xây dựng công thức tính vận tốc s -HS có thể phát biểu được biểu thức Công thức: v= t công thức vận tốc vì đã được học trong Trong đó : s là quãng đường môn toán . t là thời gian GV chú ý Hs khi ghi công thức phải nói v là vận tốc rõ các đại lượng trong công thức và đơn vị từng đại lượng HĐ 3 : III- Xét đơn vị vận tốc -GV thông báo cho Hs biết đơn vị vận -HS làm C4(cá nhân ). tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài -1HS đọc kết qủa. quãng đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó. -Đơn vị chính là m/s. -HS trình bày cách đổi đơn vị vận tốc - Cho làm C4. 1km/h=?m/s -GV có thể hướng dẫn HS cách đổi: -Cả lớp cùng đổi : 3m/s v= 3m/s=?km/h HĐ4: IV-Nghiên cứu dụng cụ vận tốc :Tốc kế -Tốc kế là dụng cụ đo vận tốc . GV nói thêm nguyên lí hoạt động -Xem tốc kế hình 2.2.
  7. cơ bản của tốc kế là truyền chuyển -Nếu có điều kiện cho xem tốc kế thật. động từ bánh xe qua dây công- tơ- mét -Nêu cách đọc tốc kế. đến một số bánh răng truyền chuyển động đến kim của đồng hồ côngtơmét. -Treo tranh tốc kế xe máy. D-Củng cố GV yêu cầu HS hđ nhóm trả lời C5 C5:a, ý nghĩa các con số: 36km/h ; 10,8km/h ; 10m/s. -GV xem kết quả , nếu HS không đổi về b,HS tự so sánh. cùng một đơn vị thì phân tích cho HS Nếu đổi về đơn vị m/s: 36km 36000m v1 = = = 10m / s h 3600 s thấy chưa đủ khả năng so sánh . 10,8km 10800m v2 = = = 3m / s h 3600s v3= 10 m/s  v1= v3 >v2  Chuyển động (1) & (3) nhanh hơn chuyển động (2). GV hướng dẫn HS Câu C6 (Tóm tắt-Trình bày lời giải ) Tương tự HS làm C7,C8 E-HDVN -Học phần ghi nhớ. Đọc mục “Có thể em chưa biết” -Làm BT 2.1 => BT2.5 (SBT-Tr5) -Đọc trước bài : Bài 3: Chuyển động đều- chuyển động không đều. TIẾT 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU-CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU I- Mục tiêu KT- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều . - Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều, chuyển động k0 đều -Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một quãng đường . KN- Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra được qui luật của chuyển động đều và không đều. Thái độ – Tập chung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm. II- Chuẩn bị
  8. GV: -Bảng phụ ghi các bước thí nghiệm; Bảng 3.1 (SGk-Tr12) - Cho mỗi nhóm HS 1 máng nghiêng; 1 bánh xe; 1 bút dạ để đánh dấu; đồng hồ điện tử. HS: Máy tính bỏ túi. III-Tiến trình lên lớp A-Tổ chức Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số Vắng 8A 8B B-Kiểm tra HS1 Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào ? Biểu thức; Đơn vị các đại lượng .Chữa BT 2.3 (SBT-Tr5) HS2: Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động ? Chữa BT 2.5 (SBT-Tr5) C-Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: I- Định nghĩa Yêu cầu HS đọc thông tin SGk và trả lời -HS đọc 2 phút. các câu hỏi: - Chuyển động đều là gì ? Lấy ví dụ - HS trả lời như SGk-Tr11 chuyển động đều trong thực tế. VD: cđ đầu kim đồng hồ, củ TĐ xung - Chuyển động không đều là gì ? Lấy ví quanh mặt trời, mặt trăng xq trái đất. dụ trong thực tế. - Trong thực tế các chuyển động đa phần - Hs đa số các chuyển động trong thực tế là chuyển động gì ? là chuyển động không đều. - Làm Tn theo nhóm : Đọc C1, nghe hướng dẫn. 2. Thí nghiệm: -HS làm TN theo nhóm: Đọc C1, nghe -Treo bảng phụ. Hướng dẫn cho HS cứ 3 hướng dẫn. tín hiệu là đánh dấu vị trí của báng xe. Điền kq vào bảng. Tên quãng AB BC CD DE EF đường Chiều dài (m) Thời gian (S) -Vận tốc trên quãng đường nào bằng nhau? –HS thảo luận thống nhất trả lời C1,C2 -Vận tốc trên quãng đường nào không bằng nhau? HĐ 2 : II- Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
  9. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK - Trên quãng đường AB, BC, CD, chuyển Hs đọc thông tin& trả lời câu hỏi động của bánh xe có đều không? - Có phải vị trí nào trên AB vận tốc của vật cũng có giá trị = vAB không ? - vAB chỉ có thể gọi là gì ? -Vân tốc đó gọi là vận tốc trung bình . S AB -Tính vAB; vBC ; vCD; vAD, nhận xét kết quả? vAB= t ; vBC = ... AB -Nhận xét qua kết quả tính toán ta thấy trục bánh xe chuyển động nhanh dần . s - Vtb được tính bằng biểu thức nào ? - Vận tốc trung bình được tính :Vtb= t Trong đó s: là quãng đường t: là thời gian đi hết quãng đường Vtb là vận tốc t/bình trên cả đoạn đường v1 + v 2 ≠ -Chú ý Vtb với trung bình cộng vận tốc. - HS nghi chú ý: Vtb 2 D-Củng cố -Yêu cầu HS bằng hình thức thực tế để C4: Ô tô chuyển động không đều vì khi phân tích hiện tượng chuyển động của ô tô. khởi động, vận tốc tăng lên -Khi đường vắng : v lớn -Khi đường đông: v nhỏ -Khi dừng : v giảm đi -Rút ra ý nghĩa của v=50 km/h v=50 km/h => vtb trên quãng đường từ HN đi Hải Phòng. -HS ghi được tóm tắt.Gv chuẩn lại cách C5: s1=120 m ghi tóm tắt cho HS t1=30 s s2= 60 m t2= 24 s vtb1=? ;vtb2= ?; vtb= ? HS tự giải Gv chuẩn lại cho HS nếu HS chỉ thay số mà không có biểu thức. -Yêu cầu 2Hs lên bảng giải câu C6,C7 E-HDVN -Học bài và làm BT 3.1=>Bt3.7 (SBT-Tr6,7) -Nghiên cứu lại bài học và tác dung của lực trong chương trình lớp 6 TIẾT 4 : BIỂU DIỄN LỰC I- Mục tiêu
  10. KT- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc. -Nhận biết lực là đại lượng véc tơ.Biểu diễn được véc tơ lực. KN- Biểu diễn lực II- Chuẩn bị GV: -6 bộ thí nghiệm : Giá đỡ,xe lăn,nam châm thẳng,thỏi sắt. HS: Kiến thức về lực. tác dụng lực. III-Tiến trình lên lớp A-Tổ chức Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số Vắng 8A 8B B-Kiểm tra HS1 chuyển động đều là gì?Chữa BT3.4 (SBT-Tr7) HS2: Chuyển động không đều là gì ?Nêu công thức tính vận tốc trung bình Chữa BT 3.5 (SBT-Tr7) C-Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ 1: I- Quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc - Cho HS làm TN hình 4.1 và trả lời C1 C1: Làm thí nghiệm như hình 4.1 -Quan sát trạng thái của xe lăn khi buông – Nguyên nhân làm xe biến đổi chuyển tay . động. Mô tả hình 4.2 -Vật.....tác dụng vào lưới,tác dụng làm lưới..... Vậy tác dụng lực làm cho vật biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng. -Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào không? HĐ 2 : II- Biểu diễn lực -Trọng lực có phương và chiều như thế HS: Trọng lực có phương thẳng đứng nào? và chiều từ trên xuống dưới. -Hãy nêu ví dụ tác dụng của lực phụ thuộc vào độ lớn, phương và chiều? -Nêu tác dụng của lực trong các trường hợp sau a b c a, Trường hợp a: Vật bị ...... b, Trường hợp b: Vật bị ...... c, Trường hợp c: Vật bị ...... - Kết quả tác dụng lực có giống nhau k ? -Kq: Cùng độ lớn nhưng phương, 0 chiều
  11. Nêu nhận xét. khác nhau thì tác dụng lực khác nhau. -Vậy lực là đại lượng có độ lớn, phương và chiều gọi là đại lượng véc tơ *Cách biểu diễn lực -GV thông báo cho Hs biểu diễn lực bằng :HS đọc thông báo. độ dài Góc phương, chiều - HS nghiên cứu các đặc điểm của mũi tên –Gốc của mũi tên biểu diễn...lực biểu diễn yếu tố nào của lực? -Phương chiều của mũi tên biểu diễn...lực -Độ dài mũi tên biểu diễn ...lực theo một tỉ lệ xích cho trước. GV thông báo: Véc tơ lực kí hiệu: F GV mô tả lại cho HS lực được biểu diễn trong hình 4.3 HĐ 3 : III- Vận dung GV yêu cầu HĐ cá nhân, 2HS lên bảng C2: VD1: m=5kg=>P=50N làm câu C2(GV cho tỉ lệ xích trước) Chọn tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 N VD2: HS đưa ra tỉ xích: Gv cho HS trao đổi lấy tỉ xích phù hợp Tỉ xích 1cm ứng với 5000 N HS trả lời miệng câu C3 C3: F1 F1=20N, theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên. F2 F2=30N, theo phương nằm ngang hướng từ trái sang phải. 300 F3=30N có phương chếch phương nằm ngang một góc 300,chiều hướng lên trên. D-Củng cố
  12. -Lực là đại lượng vô hướng hay có hướng?vì sao? -Lực được biểu diễn như thế nào? E-HDVN -Học bài .-Làm BT4.1=>4.5 SBT. -Đọc trước bài : Sự căn bằng lực-Quán tính.
  13. I-Mục tiêu -Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng . -Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên các đại lượng trong công thức . Vận dụng công thức để giải 1 số bài tập đơn giản. -Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và giải thích 1 số hiện tượng thường gặp. II-Chuẩn bị GV: Tranh vẽ :Máy ép dùng chất lỏng 5 bộ gồm: Hình trụ đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng , 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau. HS: Mỗi nhóm :1bình chứa nước , cốc múc , giẻ khô sạch III-Tiến trình dạy học A-Tổ chức Th Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng ứ B-Kiểm tra : HS1:Nêu ĐN áp suất , công thức tính .Làm bài tập 7.1 ,BT 7.2 HS2 :Làm bài tập 7.5 C-Bài mới: HĐ của GV HĐ của HS Hoạt động 1 I-ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO YẾU TỐ NÀO GV:Yêu cầu HS quan sát H7.1 và trả lời HS quan sát trả lời: câu hỏi 1(SGK-Tr19) -Chiều dài của chúng khác nhau -Tiết diện cũng khác nhau -Vật liệu làm dây dẫn khác nhau. GV:Để xác định xem điện trở phụ thuộc vào từng yếu tố này ntn ta làm thế nào HS :Đọc phần 2.(SGK-Tr19) GV hôm nay ta xét sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn. Hoạt động 2
  14. II-SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN GV:Đề nghị từng nhóm HS nêu dự đoán theo yêu cầu của câu hỏi C1 HS:Nêu dự kiến cách làm hoặc đọc hiểu mục 1 phần II trong SGK GV:Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ các nhóm HS các nhóm thảo luận và tiến hành tiến hànhTN,kiểm tra việc mắc mạch tiến hành TN kiểm tra theo mục 2 mục 2 phần II trong SGK Sau khi tất cả hoặc đa số hoàn thành bảng 1 Gv yêu cầu các nhóm HS đối chiếu kq? thu HS:Đối chiếu kq? thu với dự đoán đã đợc với dự đoán đã nêu nêu. GV:Đề nghị một vài HS nêu KL về sự phụ HS:Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với thuộc của R vào chiều dài của dây. chiều dài của dây. Hoạt động 3 III-VẬN DỤNG GV có thể gợi ý HS trả lời C2 nh sau: Trong hai trường hợp mắc bóng đèn bằng dây dẫn ngắn và dây dẫn dài HS: Trường hợp mắc bóng đèn thì trong trờng hợp nào đoạn mạch có bằng dây dẫn dài thì điện trở lớn điện trở lớn hơn ? của đoạn mạch lớn hơn (vì R~ l) và 1 Vậy cờng độ dòng điện trong mạch ntn? bóng đèn đó sáng yếu hơn (vì I~ ) R GV yêu cầu HS làm câu C3 U GV: Gợi ý tính điện trở cuộn dây HS: R= =20 Ω I Từ đó tính chiều dài l của cuộn dây Chiều dài l của cuộn dây là: l=(20.4) :2 =40 (m) D-Củng cố -Để biết đợc dây dẫn phụ thuộc nh thế nàovới chiều dài của dây ? -Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn nh thế nào ? -Bài 7.1 (SBT-Tr12) GV:Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn nh thế nào ? HS : R ~ l R 2 1 Vậy = = R 6 3 E-HDVN
  15. Học và nắm đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài,tiết diện , vật liệu làm dây -Biết cách xác định sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào các yếu tố (chiều dài,tiết diện , vật liệu làm dây dẫn) -Nắm đợc KL về sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào chiều dài của dây. -Đọc phần có thể em cha biết (SGK-Tr21) -Làm các BT 7.2=>B7.4 (SBT-Tr12) *Đọc trớc bài 8: Sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây. TIẾT 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC-QUÁN TÍNH I-Mục tiêu -Nêu được VD về hai lực cân bằng. Nhận biết đặc điểm hai lực cân bằng và biểu thi bằng véc tơ lực. -Từ dự đoán và TN kiểm tra để khẳng định đợc :((Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi,vật sẽ chuyển động thẳng đều)). -Nêu đợc VD về quán tính .Giải thích được hiện tượng quán tính. -Có kĩ năng suy đoán,biết cách TN kiểm tra suy đoán để rút ra KL. II-Chuẩn bị GV:Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1. Máy Atút,4 đồng hồ bấm dây,4xe lăn,bốn khúc gỗ hình trụ. HS: kẻ sẵn bảng 5.1(SGK-Tr19),Mỗi nhóm 1cốc nớc,1băng giấy,1bút dạ. III-Tiến trình dạy học A-Tổ chức Th Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng ứ 8A 8B B- Kiểm tra HS1:Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào? Làm bài tập 4.4(SBT-T8) HS2 :Chữa bài tập 4.5(SBT-Tr8) ? C-Bài mới: HĐ của GV HĐ của HS HĐ1:I-Hai lực cân bằng GV:Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk 1-Hai lực cân bằng là gì
  16. Hai lực cân bằng tác dụng vào vật có HS:Trả lời (Học ở lớp 6 làm thay đổi vận tốc của vật không ? Khi đó vật vẫn đứng yên (v=0). GV yêu cầu HS PT lực tác dụng lên 3HS lên bảng biểu diễn: quyển sách và quả bóng ,Biểu diễn các lực đó? Q T Q Trong đó T:Phản lực ; P: Trọng lực Q:Phản lực của bàn So sánh điểm đặt ,phơng,chiều của hai lực cân bằng P P P GV qua 3VD ở trên em có nhận xét gì? HS: Nêu NX1:Khi vật đang đứng yên chịu T/D của hai lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi(v=0) 2-Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động. GV: Mô tả lại quá trình lu ý hình d HS:Đọc dự đoán(SGK-17) GV:Vật đang chuyển động chịu tác dụng HS:Đọc thí nghiệm kiểm chứng của 2 lực cân bằng thì có thay đổi chuyển HS:Chia thành 4 nhóm làm thí nghiệm động không ? Trả lời C2, C3, C4, C5 *KL: Khi một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ chuyển động đều mãi mãi. HĐ 2 : II. QUÁN TÍNH GV:Y/C HS đọc nhận xét và phát biểu 1. Nhận xét ý kiến với nhận xét đó, cho ví dụ 2. Vận dụng GV: Y/C HS làm thí nghiệm C6, C7 Mỗi học sinh tự làm thí nghiệm C6, C7 + Kết quả Vbbê=0 + Giải thích F> 0 => Búp bê ngã về phía sau Giải thích:Búp bê không kịp thay đổi vận tốc, xe thay đổi vận tốc về phía trước do đó búp bê ngã về phía sau GV: Y/C HS trao đổi câu hỏi C8 phần c C8: cho HS làm thí nghiệm, giải thích D- Củng cố: - Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm như thế nào? - Vật đứng yên hoặc chuyển động chịu tác dụng của lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không? Chuyển động đó là chuyển động gì?
  17. -Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc ngay đ- ược? GV:Thông báo m lớn -> Quán tính lớn -> Khó thay đổi vận tốc E- HDVN Học phần ghi nhớ Làm BT 5.1 -> 5.8(SBT) Đọc mục có thể em chưa biết Xem trước bài 6: Lực ma sát. TIẾT 6 : LỰC MA SÁT I-Mục tiêu: -Nhận biết lực ma sát. Phân biệt được ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn,đặc điểm của mỗi loại. -Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật. Cách khắc phục tác hại lực ma sát và vận dụng ích lơi của lực này. -Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra đặc điểm Fms. II- Chuẩn bị: - GV: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ diễn tả người đẩy vật nặng trượt và đẩy vật trên con lăn. - HS: Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ (1 mặt nhám, 1 mặt nhẵn), 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn. III- Tiến trình lên lớp: A-Tổ chức Th Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng ứ 8A 8B B- Kiểm tra
  18. - HS 1: Nêu đặc điểm 2 lực cân bằng? Chữa BT 5.1, 5.2, BT 5.4. - HS 2: Quán tính là gì? Chữa BT 5.3, BT 5.8. C-Bài mới: HĐ của GV HĐ của HS HĐ 1: KHI NÀO CÓ LỰC MA SÁT? 1. Lực ma sát trượt Y/C: Đọc tài liệu nhận xét HS trả lời Fms trượt xuất hiện ở đâu? Fms trượt xuất hiện ở giữa bánh xe và mặt đường GV: Chốt lại:Lực ma sát trượt xuất hiện C1 (làm cá nhân) khi vật chuyển động trượt trên mặt vật NX: (SGK-24) khác 2. Lực ma sát lăn Y/C: HS đọc thông báo và trả lời câu HS:Trả lời Fms xuất hiện ở mặt viên bi hỏi : Fms xuất hiện ở đâu ,khi nào? và mặt sàn khi bi lăn trên sàn. Chốt lại: NX(SGK-24) C2: HS lấy ví dụ GV: Phân tích và trả lời C3? C3: Fms trượt là hình 6.1a NX: Fms lăn < Fms trượt 3. Lực ma sát nghỉ GV: Y/C đọc hướng dẫn thí nghiệm HS: Đọc hướng dẫn thí nghiệm Làm thí nghiệm Đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng chưa chuyển động Đọc Fk = ? (Vật chưa chuyển động) Fk = 0,75 N Giải thích câu C4 C4 : Fk = Fms nghỉ HĐ2: LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KĨ THUẬT 1. Lực ma sát có thể có hại Y/C: Làm câu C6 Làm C6 Nêu tác hại? a, Fms làm mòn xích đĩa Khắc phục? Khắc phục: Tra dầu b, Fms mòn trục cản trở CĐ bánh xe Khắc phục :Lắp ổ bi ,tra dầu GV:Chốt lại các tác hại của ma sát và cách c, Cản trở chuyển động thùng làm giảm ma sát Khắc phục :Lắp bánh xe con lăn -Biện pháp tra dầu mỡ có thể làm giảm ma sát từ 8-> 10 lần 2. Lực ma sát có thể có ích GV:Yêu cầu HS làm câu C7 *C7: -Fms giữ phấn trên bảng -Fmsgiữ cho vít và ốc giữ chặt vào nhau
  19. -Fms làm nóng chỗ tiếp xúc để đốt diêm -Fmsgiữ cho ôtô đứng trên mặt đờng GV:Biện pháp làm tăng ma sát ? HS trả lời :Cách làm tăng lực ma sát: -Bề mặt sần sùi,gồ ghề -Ôc vít có rãnh -Lốp xe, dế dép khía cạnh -Làm bằng chất cao su HĐ 3- III. VẬN DỤNG GV:HS vận dụng làm câu C8 a, Ma sát nghỉ giữa sàn nhà với chân ngời rất nhỏ .Ma sát trong TH này có lợi b, Ma sát trong Th này có lợi c,Ma sát TH này có hại(vì ma sát làm mòn đế dày) d,Ma sát có lợi (Ms làm tăng độ bám mặt đờng,khi phanh Ms làm cho xe nhanh dừng lại ) e, Ma sát có lợi (nhựa thông bôi vào dây cung để tăng ma sát giữa dây cung và dây đàn nhị nhờ vậy nhị kêu to) D-Củng cố Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. Trả lời câu C9(SGK-Tr23) E-HDVN -Học phần ghi nhớ -BT 6.1=> BT6.5 (SBT-Tr11) TIẾT 7 : ÁP SUẤT I-Mục tiêu: Phát biểu được Đn áp lực và áp suất, viết công thức tính áp suất. Vận dụng được công thức tính áp suất để giải thích các bài tập về áp suất. Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp. Kĩ năng: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2 yếu tố là s và áp lực F. II- Chuẩn bị: GV: Tranh vẽ h7.1, 7.3 . Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1 GV+HS: Mỗi nhóm: 1 khay đựng cát hoặc bột, 3 miếng kim loại hình chữ nhật. III- Tiến trình lên lớp: A-Tổ chức
  20. Th Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng ứ 8A 8B B- Kiểm tra HS1: Fms sinh ra khi nào? Trả lời BT 6.1, 6.2. HS2: BT 6.4. HS3: BT 6.5. GV: tạo tình huống học tập : Như SGK. C-Bài mới: HĐ của GV HĐ của HS HĐ1: áp lực là gì? I- ÁP LỰC LÀ GÌ? GV: Cho HS đọc thông báo, trả lời áp áp lực tác dụng vuông góc với diện lực là gì? VD. tích bị ép VD: Người đứng trên sàn nhà đã ép lên sàn nhà 1 áp lực F = P có phương vuông góc với sàn nhà. P F1 = F 2 = 2 - Cho làm C 1 C1: ( làm cá nhân ) - XĐ áp lực a, F = P máy kéo b, F của ngón tay t/d lên đầu đinh F mũi đinh t/d lên bảng gỗ Trọng lượng P có phải là áp lực k ?0 P không vuông góc với S bị ép => k0 Vì sao? gọi là áp lực • Chú ý: F t/d mà k0 vuông góc với S GV: Y/c HS tìm thêm VD về áp lực bị ép thì k0 phải là áp lực Vậy áp lực k0 phải là 1 loại lực trong cuộc sống HĐ2: II-NGHIÊN CỨU ÁP SUẤT 1.T/d của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào GV: Gợi ý kết quả t/d của áp lực là độ lún xuống của vật - Xét k/q t/d của áp lực vào 2 yếu tố là HĐ nhóm độ lớn của áp lực và S bị ép HS: Nêu phương án thí nghiệm HS:Nêu các phương án thí nghiệm của GV và HS trao đổi tìm ra phương án nhóm mình
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản