Giáo án vật lý lớp 8 - Trọn bộ

Chia sẻ: hosithai

Tài liệu tham khảo dành cho giáo viên, học sinh THCS chuyên môn vật lý - Giáo án vật lý lớp 8.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo án vật lý lớp 8 - Trọn bộ

CHƯƠNG I: CƠ HỌC
BÀI 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc.
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Biết được các dạng của chuyển động.
2.Kĩ năng: Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học, về tính tương
đối của chuyển động và đứng yên, những thí dụ về các dạng chuyển
động.
3.Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong
học tập.
II.CHUẨN BỊ:
1. Cho cả lớp: Hình vẽ 1.1, 1.2, 1.3 phóng to trên giấy A0 hoặc các
hình ảnh về các dạng chuyển động trên máy chiếu (nếu có); Bảng
phụ hoặc máy chiếu ghi các bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SBT.
2. Cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập hoặc bảng con.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
3.Kiểm tra bài cũ: Không.
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. (2
phút) Quan sát.
Tổ chức cho học sinh quan sát hình
1.1 SGK. Đặt vấn đề như SGK. I.Làm thế nào để biết một vật
HĐ2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?
chuyển động hay đứng yên. (13 phút)
Gọi 1 học sinh đọc C1. Hoạt động nhóm, tìm các phương
Tổ chức cho học sinh đọc thông tin án để giải quyết C1.
SGK để hoàn thành C1. Ghi nội dung 1 vào vở.
- Thông báo nội dung 1 (SGK). Hoạt động cá nhân để trả lời C2 và
- Yêu cầu mỗi học sinh suy nghĩ C3 theo sự hướng dẫn của giáo
để hoàn thành C2 và C3. viên.
- Lưu ý: Thảo luận trên lớp để thống nhất
C2: Học sinh tự chọn vật mốc và C2 và C3.
xét chuyển động của vật khác so
với vật mốc.
C3: Vật không thay đổi vị trí so
với vật mốc thì được coi là đứng
II.Tính tương đối của chuyển động
yên.
HĐ3: Tính tương đối của chuyển và đứng yên.
động và đứng yên. (10 phút)
Treo hình 1.2 hoặc trình chiếu một
hình ảnh khác tương tự. Hướng dẫn
học sinh quan sát. - Làm việc cá nhân trả lời C4, C5
Tổ chức cho học sinh suy nghĩ tìm theo hướng dẫn của giáo viên.
phương án để hoàn thành C4, C5. - Thảo luận trên lớp, thống nhất
Tổ chức cho học sinh hoạt động kết quả C4, C5.
nhóm để hoàn thành C6. - Cả lớp hoạt động nhóm nhận
Cho đại diện lên ghi kết quả. xét, đánh giá  thống nhất các
cụm từ thích hợp để hoàn thành
Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả C6.
lời C7. (1) đối với vật này.
Thông báo: Tính tương đối của (2) đứng yên.
chuyển động và đứng yên.
Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh Cả lớp nhận xét  thống nhất C7.
bằng C8: Mặt Trời và Trái Đất - Ghi nội dung 2 SGK vào vở.
chuyển động tương đối với nhau, Làm việc cá nhân để hoàn thành
nếu lấy Trái Đất làm mốc thì Mặt C8.
Trời chuyển động.
HĐ4: Một số chuyển động thường III.Một số chuyển động thường
gặp. (5 phút) gặp.
Lần lượt treo các hình 1.3a, b, của
hoặc chiếu các hình tương tự 1.3 cho - Quan sát.
học sinh quan sát.
Nhấn mạnh:
- Quỹ đạo của chuyển động.
- Các dạng chuyển động. - Ghi nội dung 3 SGK vào vở.
Tổ chức cho học sinh làm việc cá
nhân để hoàn thành C9. - Làm việc cá nhân  tập thể lớp
HĐ5: Vận dụng – Củng cố – Dặn để hoàn thành C9.
dò. (15 phút) IV.Vận dụng.
Treo hình 1.4 (hoặc chiếu trên máy).
Tổ chức cho học sinh hoạt động - Quan sát.
nhóm để hoàn thành C10 và C11. - Hoạt động cá nhân  hoạt động
Lưu ý: nhóm để hoàn thành C10 và C11.
- Có sự thay đổi vị trí của vật so
với vật mốc, vật chuyển
động.
- Yêu cầu một số em nêu lại
nội dung cơ bản của bài học. - Nhắc lại nội dung bài học.
Dùng bảng phụ hoặc máy chiếu lần
lượt cho học sinh làm các bài tập 1.1,
1.2, 1.3 SBT.
Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân,
thảo luận trên lớp để hoàn thành 1.1, - Hoạt động cá nhân  thảo luận
1.2, 1.3 SBT. lớp hoàn thành các bài tập trong
1 Dặn dò: Học thuộc nội dung SBT.
ghi nhớ và làm các bài tập 1.4,
1.5, 1.6 SBT. Xem trước bài
vận tốc.

IV.RÚT KINH NGHIỆM:


Tuần 2 Tiết 2

BÀI 2 : VẬN TỐC
I.MỤC TIÊU:
1. - Học sinh biết được vận tốc là gì.
s
- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc v = và vận dụng được
t
để tính vận tốc của một số chuyển động thông thường.
- Vận dụng công thức để tính s và t.
s
2. Sử dụng nhuần nhuyễn công thức v = để tính v, s, t.
t
Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét
đúng.
3. Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận
trong tính toán.
II.CHUẨN BỊ: Giáo viên phóng to bảng 2.1 và 2.2, hình vẽ tốc kế.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và
như thế nào là đang đứng yên. Phát biểu tính tương đối của chuyển động
và đứng yên. Cho ví dụ minh họa cho phát biểu trên.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập Dự đoán và trả lời cá nhân, có thể
nêu ra 3 trường hợp:
(3 phút)
Giáo viên đặt vấn đề: Một người - Người đi xe đạp chuyển động
đang đi xe đạp và một người đang nhanh hơn.
chạy bộ, hỏi người nào chuyển - Người đi xe đạp chuyển động
động nhanh hơn ? chậm hơn.
Để có thể trả lời chính xác, ta cùng - Hai người chuyển động bằng
nghiên cứu bài vận tốc. nhau.
HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc (15 phút) I.Vận tốc là gì ?
Treo bảng 2.1 lên bảng, học sinh Xem bảng 2.1 trong SGK và thảo
luận nhóm.
làm C1.
Cho một nhóm học sinh thông báo Theo lệnh của giáo viên nêu ý kiến
kết quả ghi vào bảng 2.1 và cho các của nhóm mình và trả lời cách xếp
nhóm khác đối chiếu kết quả. Tại hạng dựa vào thời gian chạy 60m.
sao có kết quả đó ? Tính toán cá nhân, trao đổi nhau
Cho học sinh làm C2 và chọn một thống nhất kết quả, nêu ý kiến của
nhóm thông báo kết quả, các nhóm nhóm mình.
khác đối chiếu kết quả trong bảng Làm việc cá nhân, so sánh được các
quãng đường đi được trong 1 giây.
2.1.
Cho học sinh so sánh độ lớn các giá Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân.
trị tìm được ở cột 5 trong bảng 2.1. Quãng đường đi được trong một
Thông báo các giá trị đó là vận tốc giây gọi là vận tốc .
và cho học sinh phát biểu khái niệm Làm việc theo nhóm, vận tốc càng
về vận tốc. lớn chuyển động càng nhanh.
Cho học sinh dùng khái niệm vận Làm việc cá nhân:
tốc để đối chiếu với cột xếp hạng, 1) Chuyển động
có sự quan hệ gì ? 2) Nhanh hay chậm
Thông báo thêm một số đơn vị 3) Quãng đường đi được
quãng đường là km, cm và một số 4) Trong một đơn vị
đơn vị thời gian khác là phút, giờ và Trả lời cá nhân: lấy 60m chia cho
giây. Cho học sinh làm C3. thời gian chạy.
HĐ3: Lập công thức tính vận tốc. II.Công thức tính vận tốc:
(8 phút) s
v=
Giới thiệu các kí hiệu v, s, t và dựa t
Thảo luận nhóm suy ra.
vào bảng 2.1 gợi ý cho học sinh lập
s
công thức. (cột 5 được tính bằng s = v.t , t = .
v
cách nào ?)
Hãy giải thích lại các kí hiệu.
Trả lời cá nhân:
Cho học sinh từ công thức trên hãy
suy ra công thức tính s và t. - Phải biết quãng đường, thời
HĐ4: Giới thiệu tốc kế. (3 phút) gian.
Đặt các câu hỏi: - Đo bằng thước.
- Muốn tính vận tốc ta phải - Đo bằng đồng hồ.
biết gì ? III.Đơn vị vận tốc.
- Quãng đường đo bằng dụng
cụ gì ? Tốc kế gắn trên xe gắn máy, ôtô,
- Thời gian đo bằng dụng cụ máy bay…
gì ?
Trong thực tế người ta đo bằng một
dụng cụ gọi là tốc kế. Treo hình 2.2
lên bảng. Tốc kế thường thấy ở đâu Làm việc cá nhân và lên bảng điền
vào chỗ trống các cột khác.
?
HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận tốc. (5
phút)
Treo bảng 2.2 lên bảng, gợi ý cho
học sinh nhận xét cột 1 và tìm ra các
đơn vị vận tốc khác theo C1. Làm việc cả lớp, có so sánh nhận
Giải thích cách đổi từ đơn vị vận xét các kết quả của nhau.
tốc này sang đơn vị vận tốc khác.
Cần chú ý: Làm việc cá nhân, thông báo kết
quả và so sánh, nhận xét các kết
1km = 1000m = 1 000 000 cm.
quả của nhau.
1h = 60ph = 3600s.
HĐ6: Vận dụng. (9 phút)
Cho học sinh làm C5a, b chọn một
vài học sinh thông báo kết quả. Rút Làm việc cá nhân, đối chiếu kết
ra nhận xét nếu các kết quả có sự quả trong nhóm và thông báo kết
quả theo yêu cầu của giáo viên.
khác nhau.
Cho học sinh làm C6, C7, C8, chọn
vài học sinh thông báo kết quả. Rút
ra nhận xét nếu các kết quả có sự
khác nhau.
Trở lại trường hợp đầu tiên: Một
người đi xe đạp trong 3 phút được
450m. Một người khác chạy bộ
6km trong 0,5 giờ. Hỏi người nào
chạy nhanh hơn ?
Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc
người đi xe đạp.
Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc
người chạy bộ.
Cho học sinh đúc kết lại khi nào thì
hai người chạy nhanh, nhanh hơn ?
chậm hơn ? bằng nhau?
Dặn dò: Làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5
SBT.




Tuần 3 Tiết 3

BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I.MỤC TIÊU:
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động
không đều. Nêu ví dụ của từng loại chuyển động.
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động không đều
là: Vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
II.CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm gồm: Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng
hồ điện tử, bảng.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
a) Độ lớn vận tốc cho biết gì ?
b) Viết công thức tính vận tốc, giải thích các kí hiệu và đơn vị của
các đại lượng trong công thức.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập. (4 phút)
Nêu hai nhận xét về độ lớn vận
tốc của chuyển động đầu kim
đồng hồ và chuyển động của xe
đạp khi em đi từ nhà đến trường.
Vậy: Chuyển động của đầu kim
đồng hồ tự động là chuyển động - Chuyển động của đầu kim
đều, chuyển động của xe đạp khi đồng hồ tự động có vận tốc
đi từ nhà đến trường là chuyển không thay đổi theo thời gian.
động không đều. - Chuyển động của xe đạp khi đi
HĐ2: Tìm hiểu về chuyển động từ nhà đến trường có độ lớn
đều và chuyển động không đều. vận tốc thay đổi theo thời gian.
(15 phút)
Giáo viên hướng dẫn học sinh
lắp ráp thí nghiệm hình 3.1. I.Định nghĩa:
Cần lưu ý vị trí đặt bánh xe tiếp Đọc định nghĩa ở SGK. Cho ví dụ.
xúc với trục thẳng đứng trên cùng
của máng. Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí
Một học sinh theo dõi đồng hồ, nghiệm và bảng 3.1.
một học sinh dùng viết đánh dấu Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi
vị trí của trục bánh xe đi qua trong kết quả vào bảng 3.1.
thời gian 3 giây, sau đó ghi kết Các nhóm thảo luận trả lời câu C1:
quả thí nghiệm vào bảng 3.1. Chuyển động của trục bánh xe trên
Cho học sinh trả lời C1, C2. đoạn đường DE, EF là chuyển động
đều, trên các đoạn đường AB, BC, CD
là chuyển động không đều.
HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc trung C2: a – Chuyển động đều.
bình của chuyển động không đều. b, c, d – chuyển động không đều.
II.Vận tốc trung bình của chuyển
(12 phút)
Yêu cầu học sinh tính trung bình đông không đều:
mỗi giây trục bánh xe lăn được Các nhóm tính đoạn đường đi được
bao nhiêu mét trên các đoạn của trục bánh xe sau mỗi giây trên các
đường AB, BC, CD. Giáo viên đoạn đường AB, BC, CD.
yêu cầu học sinh đọc phần thu Học sinh làm việc cá nhân với câu C3.
thập thông tin mục II.
Giáo viên giới thiệu công thức Vtb
.

S S: đoạn đường đi được.
V=
t T: thời gian đi hết quãng đường A . ến D chuyển động của trục
Từ đóđ
Lưu ý: Vận tốc trung bình trên bánh xe nhanh dần.
các đoạn đường chuyển động
không đều thường khác nhau.
Vận tốc trung bình trên cả đoạn
đường thường khác trung bình III.Vận dụng:
cộng của các vận tốc trung bình
trên các quãng đường liên tiếp C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội
của cả đoạn đường đó. đến Hải Phòng là chuyển động không
HĐ4: Vận dụng. đều. 50km/h là vận tốc trung bình của
Học sinh làm việc cá nhân với xe.
C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường
C4.
dốc là:
S1 120(m)
V1 = = = 4( m / s )
Học sinh làm việc cá nhân với t1 30( s )
C5. Vận tốc của xe trên đoạn đường
ngang:
S 2 60(m)
V2 = = = 2,5(m / s )
t2 24( s )
Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn
đường:
S1 + S 2 120 + 60
V1 = = = 3,3(m / s )
t1 + t2 30 + 24
C6: Quãng đường tàu đi được:
S
V= ⇒ S = V.t = 30.5 = 150km.
t
Học sinh làm việc cá nhân với
C6.

HĐ5: Củng cố – Dặn dò. (3 phút)
Nhắc lại định nghĩa chuyển động
đều và chuyển động không đều.
Về nhà làm câu C7 và bài tập ở
SBT.
Học phần ghi nhớ ở SGK.
Xem phần có thể em chưa biết.
Xem lại khái niệm lực ở lớp 6,
xem trước bài biểu diễn lực.
IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 4 Tiết 4

BÀI 4 : BIỂU DIỄN LỰC

I.MỤC TIÊU:

1.Học sinh nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi v .
2.Nhận biết được lực là đại lượng véctơ. Biểu diễn được véctơ lực.
II.CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nhắc học sinh xem lại bài lực (tiết 3 SGK Vật Lí 6).
Học sinh: Xem lại bài.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra: Nêu các tác dụng của lực (ở lớp 6).
3. Bài mới:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
HĐ1:
Ở lớp 6 ta đã biết: Lực làm biến
dạng, thay đổi chuyển động của vật.
Yêu cầu học sinh nêu một số ví dụ. Nêu một số ví dụ về lực tác dụng
Lực và vận tốc có liên quan nào làm thay đổi → và biến dạng của
v
không ? Muốn biết điều này ta phải vật.
xét sự liên quan giữa lực với vận
tốc.
HĐ2: I.Ôn lại khái niệm lực:
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm H 4.1: Lực hút nam châm lên
trả lời C1. →
miếng thép làm tăng v của xe 
Chốt lại kiến thức học sinh vừa trả
xe chuyển động nhanh lên.
lời.
H 4.2: Lực tác dụng của vật lên
HĐ3:
quả bóng làm quả bóng biến dạng
và ngược lại.
Thông báo đặc điểm của lực và cách II.Biểu diễn lực:
1.Lực là một đại lượng véctơ:
biểu diễn lực bằng véctơ.
Điểm đặt
- Lực là một đại lượng
- Lực có 3 yếu tố: Phương chiều Độ 
véctơ (điểm đặt,
lớn
phương chiều, độ lớn).
- Lực là một đại lượng véctơ.



Học sinh làm việc cá nhân.
Thông báo cách biểu diễn véctơ lực
2.Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ
phải thể hiện đủ 3 yếu tố trên.
lực:

Thông báo kí hiệu véctơ lực F và →
Kí hiệu: Véctơ lực: F
cường độ lực F.
Cường độ lực: F
Cùng học sinh phân tích hình 4.3
Biểu diễn lực bằng một mũi tên
F = 15N →
A
F
B
5N
Điểm đặt A.
Phương nằm ngang,chiều từ tráiphải.
Cường độ F =15N
HĐ4:
4.Củng cố: Nhắc lại kiến thức cơ bản.
Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức
cơ bản của bài học. Ghi vở.
Chốt lại kiến thức cơ bản cần ghi
nhớ. Vận dụng trả lời cá nhân câu C2.

F
Yêu cầu học sinh vận dụng cách B
A
biểu diễn véctơ trả lời câu C2.
Uốn nắn cách biểu diễn lực.   500N
Hướng dẫn học sinh tự trả lời câu 10N
C3.

Hướng dẫn học sinh trả lời bài tập P
Quan sát hình vẽ 4.4 trả lời:
4.4, 4.5.
Điểm đặt
Phương chiều
Độ lớn



5.Hướng dẫn, dặn dò:
Tìm thêm ví dụ về lực tác dụng làm
thay đổi vận tốc, biến dạng vật.
Nắm vững cách biểu diễn lực.
Giải bài tập 4.1, 4.2, 4.3.

IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 5 Tiết 5

BÀI 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết đặc điểm hai
lực cân bằng và biểu thị bằng véctơ lực.
- Từ dự đoán khoa học về tác dụng hai lực cân bằng lên vật đang
chuyển động làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định “vật
chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ
chuyển động thẳng đều”.
- Nêu được một số ví dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán
tính biểu hiện trong một số trường hợp cụ thể.
II.CHUẨN BỊ:

Dụng cụ để làm các thí nghiệm H5.3, H5.4; bài C8 c, d, e
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình
huống học tập (5 phút)
(Có thể gọi 1 học sinh lên kiểm tra,
các học sinh còn lại có thể làm vào
giấy nháp) Trả lời câu hỏi, các học sinh còn
a) Lực là một đại lượng véctơ lại tham gia nhận xét.
được biểu diễn như thế nào ? Thực hiện theo yêu cầu của giáo
b) Cho một vật đặt trên bàn như viên.
hình vẽ. Hãy biểu diễn các lực sau
đây:
+ Điểm đặt tại A, chiều từ trái
sang phải, có cường độ FA = 10N.
+ Điểm đặt tại B, chiều từ phải
sang trái, có cường độ FB = 10N.
A
B
Tham gia nhận xét.
Gọi học sinh nhận xét, thống nhất
cho điểm.
Trở lại câu b, hai lực FA và FB gọi là Hai lực cân bằng – Vật đứng yên.
hai lực gì ? Vật chuyển động hay
đứng yên ? (khi chịu tác dụng của hai
lực) Nhận xét: (chuyển động, đứng
Vậy nếu vật đang chuyển động mà yên…)
chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
sẽ như thế nào ?
Giới thiệu bài mới: “Sự cân bằng lực I.Lực cân bằng.
1.Hai lực cân bằng là gì ?
– Quán tính”.
HĐ2: Tìm hiểu về lực cân bằng (15 Làm việc cá nhân, tự đọc SGK,
phút) quan sát hình 5.2.
Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.2. Làm việc cá nhân, sau đó thống
C1: Yêu cầu học sinh tự đọc đề, dùng nhất trong nhóm, cử đại diện nêu
viết chì để biểu diễn các lực vào các nhận xét: “Mỗi vật chịu tác dụng
hình vẽ trong SGK. Yêu cầu một vài của hai lực, hai lực này cùng đặt
nhóm nêu nhận xét. lên vật, có cường độ bằng nhau,
Hai lực tác dụng lên một vật mà vật có phương cùng nằm trên một
vẫn đứng yên thì hai lực này gọi là đường thẳng, có chiều ngược
hai lực gì ? nhau.
Dẫn dắt tìm hiểu về tác dụng của hai 2.Tác dụng của hai lực cân bằng
lực cân bằng lên vật đang chuyển lên một vật đang chuyển động.
động.
Có thể dẫn dắt học sinh dự đoán trên
hai cơ sở sau:
+ Lực làm thay đổi vận tốc.
+ Hai lực cân bằng tác dụng lên vật
đứng yên làm cho vật đứng yên.
Nghĩa là không thay đổi vận tốc khi
vật đang chuyển động mà chỉ chịu tác
dụng của hai lực cân bằng thì hai lực
này cũng không làm thay đổi vận tốc
của vật, nó tiếp tục chuyển động Theo dõi giáo viên làm thí nghiệm.
thẳng đều mãi mãi.
Làm thí nghiệm kiểm chứng bằng
máy A-tút. Chú ý hướng dẫn học sinh Quan sát và ghi kết quả thí
quan sát các giai đoạn sau: nghiệm.
a. Ban đầu quả cầu A đứng yên.
b. Quả cầu A chuyển động H5.3a.
c. Quả cầu A tiếp tục chuyển
động khi A’ bị giữ lại.
Lưu ý học sinh quan sát kĩ giai đoạn
(c) để giúp học sinh ghi lại quãng
đường trong các khoảng thời gian 2s
đầu, 2s tiếp theo và 2s cuối để tính
vận tốc. Tự đọc đề, thảo luận nhóm trả
(Cần đưa vật lên cùng độ cao, cảm lời C2 
biến),
Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi C5. Tham gia nhận xét.
Một vật đang chuyển động thẳng
C2  C4.
Dựa vào kết quả thí nghiệm, cho học đều chịu tác dụng của hai lực cân
sinh làm tiếp C5. bằng sẽ tiếp tục chuyển động
Một vật đang chuyển động thẳng đều thẳng đều.
chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì II.Quán tính:
sẽ tiếp tục chuyển động như thế 1.Nhận xét.
Tự đọc SGK để thu thập thông tin
nào ?
HĐ3: Tìm hiểu về quán tính. (10 (nhận xét)
phút)
Tổ chức tình huống học tập giúp cho
học sinh phát hiện quán tính. Học sinh
đọc SGK. Tự tìm thêm ví dụ về quán tính.
Có thể giáo viên đưa ra một số ví dụ
về quán tính mà học sinh thường gặp
trong thực tế như ôtô, tàu hỏa đang Nghe giáo viên thông báo.
chuyển động không thể dừng ngay
được mà phải trượt tiếp một đoạn.
Có thể cho học sinh nêu thêm ví dụ.
Giới thiệu khi có lực tác dụng mọi
vật đều không thay đổi vận tốc đột Theo dõi, trả lời (xe đạp).
ngột vì mọi vật đều có quán tính.
Có thể nêu thêm ví dụ: Có 2 xe ôtô và Mức quán tính phụ thuộc vào khối
xe đạp đang chạy cùng vận tốc. Nếu lượng, khối lượng của vật càng
hãm phanh cùng một lúc thì xe nào lớn thì mức quán tính càng lớn.
dừng nhanh hơn ? 2.Vận dụng.
Mức quán tính phụ thuộc vào yếu tố C6, C7 học sinh làm việc cá nhân
nào ?  nhóm ( học sinh làm thí
HĐ4: Vận dụng. (10 phút) nghiệm kiểm chứng)
Tổ chức cho học sinh trả lời C6  C8 học sinh làm việc theo nhóm.
C8c, d, e học sinh có thể dùng thí
C8.
C6, C7 giáo viên có thể cho học sinh nghiệm kiểm chứng.
kiểm chứng lại bằng thí nghiệm.
Yêu cầu học sinh đọc lại phần ghi
nhớ (càng nhiều càng tốt).
HĐ5: Củng cố, dặn dò. (5 phút)
- Hai lực cân bằng là hai lực như thế
nào ?
- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng,
vật đang chuyển động sẽ chuyển
động như thế nào ?
- Quán tính phụ thuộc vào yếu tố
nào ?
Về học bài và làm bài tập SBT.

IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 6 Tiết 6

BÀI 6 : LỰC MA SÁT

I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa: Lực ma sát.
- Phân biệt: Sự xuất hiện các loại lực ma sát: lăn, trượt, nghỉ
Đặc điểm các loại lực ma sát.
- Làm được: Thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ.
- Vận dụng: Phân tích hiện tượng ma sát có lợi (cách vận dụng), ma sát
có hại (cách khắc phục).
II.CHUẨN BỊ:
- Lớp: Tranh 6.3, 6.4 phóng lớn.
- Nhóm: Khối gỗ, xe lăn, lực kế, quả nặng.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Cho biết hai lực cân bằng là hai lực như thế nào ?
Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống học tập cho Hoạt động lớp.
học sinh dự đoán: Khi kéo khối gỗ
trên mặt bàn trong hai trường hợp:
có bánh xe và không có bánh xe, Không có bánh xe.
trường hợp nào sẽ kéo nặng hơn ? (Có thể tiến hành thực nghiệm)
Tại sao như vậy ? Bài học hôm nay
sẽ giúp ta giải thích được vấn đề Hoạt động nhóm.
I.Khi nào có lực ma sát ?
trên.
HĐ2: Nhận biết sự xuất hiện và 1.Lực ma sát trượt
đặc điểm của lực ma sát trượt, lăn, Thảo luận  nhận xét: vật này
nghỉ. (20 phút) chuyển động “trượt” trên bề mặt
1.Lực ma sát trượt vật khác.
Cung cấp thông tin bằng ví dụ thực Tìm ví dụ tương tự (C1)
tế. 2.Lực ma sát lăn
Chú ý: Sự thay đổi vận tốc (bánh xe Không phải ma sát trượt vì vật này
“lăn” trên bề mặt vật khác.
quay chậm dần)  ma sát trượt.
Tìm ví dụ tương tự. (C2)
2.Lực ma sát lăn
Nêu ví dụ trong SGK, đặt vấn đề:
có phải là ma sát trượt không ? Tại Thực hiện C3  độ lớn ma sát lăn
nhỏ hơn độ lớn ma sát trượt.
sao ?
Cũng nên lưu ý: có sự thay đổi vận Cản trở chuyển động: ma sát lăn
F: vật chìm.
như SGK. P = F: vật lơ lửng.
Thí nghiệm cho học sinh quan sát vật P < F: Vật nổi.
nổi, chìm, lơ lửng trong nước.
- Giải thích vì sao quả cân bằng sắt
chìm, khúc gỗ nổi.
- Cho biết tàu bằng sắt tuy nặng - Cá nhân giải thích.
nhưng vẫn nổi.
- Vậy để cho vật nổi ta cần điều kiện - Học sinh có thể cho thêm thí dụ.
- Nhóm thảo luận về kết quả thí nghiệm
gì ?
HĐ2: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào và trả lời câu C1.
vật chìm.
- Vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu C1: Vật ở trong chất lỏng chịu tác dụng
tác dụng của những lực nào ? của hai lực: trọng lực, lực đẩy.
- Hướng dẫn học sinh thảo luận và Hai lực này cùng phương ngược chiều.
nêu kết quả các câu C1, C2. - Lên bảng vẽ mũi tên vào hình.
- Cho học sinh lên bảng ghi mũi tên lực Nhóm ghi vào bảng con.
thích hợp vào hình 12.1. C2: P > F: vật chìm.
- Chuẩn xác hóa kết luận. P = F: vật lơ lửng.
P < F: Vật nổi.
HĐ3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy II.Độ lớn lực đẩy Ac-si-mét khi vật nổi
Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng trên mặt thoáng của chất lỏng:
của chất lỏng. Cá nhân tìm hiểu thí nghiệm, quan sát thí
Tiến hành thí nghiệm: nghiệm.
Thả mẫu gỗ vào nước, nhấn chìm rồi Nhóm thảo luận và rút ra kết luận. Ghi
buông tay, cho học sinh quan sát rồi phiếu học tập, ghi bảng con.
nhận xét. C3:
Thông qua thí nghiệm trên học sinh thảo C4: Do trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơn
luận và trả lời câu hỏi C3, C4, C5. trọng lượng riêng của nước.
C5: B
Nhắc lại công thức: P = d.V Công thức: F=d.V
Với :
d: Trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m3).
V: Thể tích phần vật chìm trong chất lỏng
(m3).
F: Lực đẩy Ac-si-mét (N).
Học sinh làm thí nghiệm kiểm chứng.
- Thả trứng vào nước, quan sát.
- Cho muối vào nước, khuấy đều, quan
sát và giải thích hiện tượng.
HĐ4: Vận dụng. III.Vận dụng.
Yêu cầu học sinh nêu lại kết quả của Vật nổi khi:
bài. Viết, hiểu công thức tính độ lớn của dvật < dchất lỏng
lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi. Vật lơ lửng khi:
Hướng dẫn học sinh thảo luận và trả lời dvật = dchất lỏng
các câu hỏi C6, C7, C8, C9. Vật chìm khi:
ỏ Dặn dò: dvật > dchất lỏng
- Học và hiểu phần ghi nhớ. IV.Ghi nhớ:(SGK)
- Làm bài tập 9 SBT.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Coi trước bài học tiếp theo.

IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 14 Tiết 14

BÀI 13 : CÔNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được các VD khác trong SGK về các trường hợp có công cơ học
và không có công cơ học, chỉ ra được khác biệt giữa các trường hợp.
- Phát biểu được công thức tính công, nêu được tên các đại lượng và đơn
vị , biết vận dụng công thức A= F.s để tính công trong trường hợp
phương của lực cùng phương với phương chuyển dời của vật
II.CHUẨN BỊ: Giáo viên chuẩn bị tranh , SGK: Con bò kéo xe, VĐV cử
tạ, máy xúc đất đang làm việc.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.KT bài cũ: Cho học sinh phát biểu cách biễu diễn và cách kí hiệu
véctơ lực.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập Bài 13: Công cơ học
Gọi học sinh đọc nội dung phần mở đầu I.Khi nào có công cơ học.
Để hiểu thế nào là công cơ học ta xét 1.Nhận xét.
phần 1 Học sinh quan sát và đọc nội dung nhận
xét trong SGK.
HĐ2: Hình thành khái niệm công cơ học
Treo tranh H13.1,13.2. Yêu cầu học sinh
quan sát và đọc nội dung được nhận xét
trong SGK.
Giáo viên gợi ý:
- Con bò có dùng lực để kéo xe? Xe có
chuyển dời không?
- Lực sĩ có dùng lực để giữ quả tạ? Quả
tạ có di chuyển không?
Giáo viên thông báo:
- H13.1,lực kéo của con bò đã thực hiện
công cơ học .
- H13.2, người lực sĩ không thực hiện
công
Yêu cầu các nhóm đọc, thảo luận câu Thực hiện lệnh C1, C2 trả lời và ghi kết
C1,C2 và cử đại diện trả lời. luận.
2.Kết luận.
HĐ3: Củng cố kiến thức về công cơ học Học sinh ghi vào vở.
Nêu lần lượt câu C3,C4 cho học sinh ở 3.Vận dụng.
mỗi nhóm thảo luận câu trả lời (đúng Học sinh làm việc theo nhóm cử đại diện
hoặc sai) trả lời C3, C4.
Xác định câu trả lời đúng:
C3: a, c ,d.
C4:
+ Lực kéo của đầu tàu hỏa .
+ Lực hút của Trái Đất.
+ Lực kéo của người công nhân.
Giáo viên chuyển ý: Công cơ học được
tính như thế nào?
HĐ4: Giáo viên thông báo kiến thức mới.
Công thức tính công II.Công thức tính công.
Giáo viên thông báo công thức tíng công 1.Công thức tính công cơ học.
A, giải thích các đại lượng trong công Học sinh ghi: Khi có một lực F tác dụng
thức và đơn vị công. Nhấn mạnh điều vào vật làm vật chuyển dời một quãng
kiện để có công cơ học . đường s theo phương của lực thì công
Giáo viên chuyển ý và nhấn mạnh phần của lực F: A=F.s A(J), F(N), s(m).
chú ý:
+ A=F.s được sử dụng khi vật chuyển
dời theo phương của lực tác dụng vào
vật
+ Nếu vật chuyển dời không theo phương
của lực, công thức tính công sẽ học ở lớp
trên.
+ Vật chuyển dời theo phương vuông góc
với phương của lực thì công của lực đó
bằng 0.
HĐ5: Vận dụng công thức tính công để
giải bài tập. 2.Vận dụng.
Giáo viên lần lượt nêu các câu C5, C6, C7 Học sinh làm việc cá nhân giải các câu
và phân tích nội dung để học sinh trả lời. C5, C6, C7.
HĐ6: Củng cố và hướng dẫn học sinh ở Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo
nhà. viên.
Giáo viên nêu câu hỏi:
- Khi nào thì có công cơ học.
- Công thức tính công cơ học, đơn vị
tính công.
Giáo viên tóm tắt kiến thức cơ bản của
bài học.
Yêu cầu học sinh giải bài tập 13.3 SBT. Học sinh làm việc cá nhân giải bài tập
13.3 SBT.
Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trình bày Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo
cách giải và nêu kết quả. viên.
Giáo viên ra bài tập về nhà 13.2 và 13.4
trang 18 SBT và dặn dò chuẩn bị cho tiết
học sau, học thuộc phần ghi nhớ.
Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.




IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 15 Tiết 15

BÀI 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh nắm và hiểu được định luật.
2.Kỹ năng: Vận dụng tốt định luật để giải bài tập.
3.Thái độ: Ứng dụng định luật trong thực tế và khi lao động.
II.CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ thí nghiệm hình 14.1 cho các nhóm học sinh.
- Hình 14.1 SGV phóng to.
- Bảng 14.1 vẽ lớn và bảng 14.1 nhỏ cho các nhóm.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tạo tình huống.
1.Viết biểu thức tính công cơ học, nêu tên Gọi học sinh lên bảng trả lời và giải bài
và đơn vị của các đại lượng trong công tập vận dụng.
thức đó.
2.Một người kéo đều một vật nặng 10kg
lên cao 5m theo phương thẳng đứng. Tính
công mà người đó đã thực hiện.
Vào bài: Nếu người ấy dùng mặt phẳng Học sinh lắng nghe, suy nghĩ.
nghiêng hoặc ròng rọc động để đưa vật
này lên độ cao ấy thì có được lợi gì về
công. Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu
vấn đề này.
Ghi đề bài lên bảng. I.Thí nghiệm:
Ghi mục I. Ghi vở.
HĐ2: Thí nghiệm  định luật.
Chuẩn bị theo nhóm.
Yêu cầu học sinh các nhóm chuẩn bị dụng
cụ.
Lắng nghe.
Hướng dẫn các bước thí nghiệm.
Yêu cầu học sinh dự đoán kết quả. Thảo luận theo nhóm  dự đoán.
Yêu cầu các nhóm thí nghiệm và ghi kết Làm thí nghiệm  kết quả.
quả vào phiếu học tập.
Nhóm trưởng lên bảng ghi vào bảng 14.1. Thực hiện.
Từ bảng 14.1  học sinh nhận xét và trả Học sinh làm việc độc lập và cá nhân trả
lời theo yêu cầu.
lời C1 C4. Riêng C4 yêu cầu học sinh
khác nhắc lại.
II.Định luật: (SGK)
Ghi bảng: 2.Kết luận
Ghi vở.
Ghi bảng: II.Định luật: (SGK).
Yêu cầu học sinh đọc nội dung của định
luật trong SGK.
Chuyển ý:
III.Vận dụng:
HĐ3: Vận dụng.
Học sinh suy nghĩ trả lời.
Yêu cầu học sinh vận dụng định luật để
trả lời câu hỏi đã nêu ở đầu bài học.
Giải bài tập C5.
Cá nhân học sinh giải trên nháp và trả lời
Giáo viên ghi bảng các kết quả đúng.
theo yêu cầu.
Treo tranh vẽ hình 14.1 SGV  phân tích
Nghe.
(như SGV) để kiểm chứng lại định luật
(giải bài tập 14.3 SBT).
Hai học sinh đọc lại.
HĐ4: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà.
Một học sinh nhắc lại mà không nhìn
Học và nắm kĩ kết luận.
SGK.
Bài tập về nhà: C6 SGK, 14.1, 14.4 SBT.
Ghi vở.
Coi trước bài công suất.

IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 16 Tiết 16

Bài 15: CÔNG SUẤT
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được công suất là công thực hiện trong một giây, là đại lượng
đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của một
chuyển động cơ học.
- Biết lấy ví dụ để minh họa.
- Biết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất, vận dụng để
giải các bài tập cơ bản.
II.CHUẨN BỊ:
Hình 15.1 và bảng con.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Trong khoa học thì “công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào ?”
a. Một học sinh đang trèo cây.
b. Một học sinh đang học bài.
c. Một học sinh đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
d. Một học sinh đang đẩy một xe làm xe chuyển động.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống học tập. I.Ai làm việc khỏe hơn ?
MT: Hiểu được công suất là đại
lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công nhanh hay chậm
của một chuyển động cơ học.
Hình 15.1, bảng con.
Câu hỏi tình huống (từ câu hỏi
kiểm tra bài cũ) ở câu a, c, d đều Cá nhân tiếp thu suy nghĩ.
có công cơ học được sinh ra
nhưng làm thế nào để biết ai khỏe C1: Công của An:
hơn ai, để sinh ra công nào nhanh A=F.s=(10.16).4=640(J)
hơn. Công của Dũng:
Thực hiện C1, C2. A=F.s=(15.16).4=960(J)
Tính theo phương án c, d. C2: c, d.
C3:
Tổ chức thực hiện câu C3. (1) Dũng
Công trong 1 giây lớn
(2)
hơn.
HĐ2:Tìm hiểu về công suất. II.Công suất
Thông báo: Hiểu được công suất Công suất được xác định bằng công
là công thực hiện được trong một thực hiện được trong một đơn vị thời
giây. gian.
Viết được công thức tính công A: Công thực hiện (J).
suất, đơn vị công suất. t: Thời gian thực hiện (s).
Thông báo: Công thực hiện được P: Công suất.
trong một đơn vị thời gian gọi là A
P=
công suất. t
Nêu cách tính công thực hiện trong
Học sinh phát biểu.
một thời gian theo phương án d.
Công, thời gian kí hiệu bằng chữ
gì ?
Thảo luận viết công thức theo yêu
Thông báo: Công suất kí hiệu
cầu giáo viên.
bằng chữ P.
III.Đơn vị công suất.
Dựa vào phương án d viết công
Thảo luận để trả lời.
thức tính P theo A và t.
Đơn vị công suất là Oát (W).
Tìm hiểu đơn vị công suất.
1W = 1J/s
Đơn vị công suất được tính như
1kW = 1000W
thế nào ?
1MW = 1000kW
Nếu công A là 1J, thời gian t là 1s
- Công suất của người lao động là
thì công suất đơn vị là gì ?
khoảng 80W.
- Khả năng sinh công trong 1 giây.
- Trong 1 giây quạt thực hiện 1
công là 35J.

IV.Vận dụng:

HĐ3: Vận dụng.
Vận dụng được các kiến thức về
công suất để giải các bài tập đơn
giản.
Nhóm thảo luận.
Đặt câu hỏi :
C4: PAn = 12,8W; PDũng = 16W.
Gọi tên đại lượng đặc trưng cho
C5: Pmáy cày = 6 Ptrâu
khả năng sinh công trong 1s.
C6: P = 500W;
Nêu ví dụ về công suất.
Công suất cho ta biết điều gì ? A F .s
⇒P=
P= = F .v
Thực hiện C4, C5. t t
Về nhà làm C6, đọc có thể em
chưa biết.
Xem trước bài 16.
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 17 Tiết 17

ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1. Củng cố lại các kiến thức đã học.
2.Vận dụng để giải quyết một số dạng bài toán đơn giản, nâng cao.
II.CHUẨN BỊ: Các bài tập.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa công suất, công thức tính công suất,
đơn vị công suất.
Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo của
ngựa là 200N. Công suất của ngựa có thể nhận các giá trị nào trong các giá
trị sau:
A. P = 1500W B. P = 1000W C. P = 500W D. P
= 250W
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc
lại các kiến thức cơ bản.
Chuyển động cơ học, tính tương đối của
chuyển động.
Vận tốc là gì ? Công thức tính vận tốc,
đơn vị vận tốc.
Chuyển động đều, không đều, vận tốc
Học sinh lắng nghe các câu hỏi của
trung bình của chuyển động không đều.
Lực và cách biểu diễn lực.
Lực cân bằng, tác dụng của hai lực cân giáo viên và nhắc lại các kiến thức
bằng lên một vật đang chuyển động.
Quán tính. cơ bản.
Khi nào có lực ma sát, cách đo lực ma sát.
Ap lực, áp suất.
Công thức tính áp suất chất lỏng.
Độ lớn của áp suất khí quyển.
Công thức tính lực đẩy Acsimet.
Khi nào vật chìm, nổi, lơ lửng. Độ lớn
của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt
thoáng của chất lỏng.
Khi nào có công cơ học, công thức tính
công cơ học.
Định luật về công.
Hiệu suất của máy cơ đơn giản.
Công suất, công thức tính và đơn vị công
suất.
HĐ2: Giải một số bài tập
Bài 1: Một ô tô chuyển động trên đoạn
đường AB = 135 km với vận tốc trung S 135
=
Thời gian chuyển động: t = = 3h
bình v = 45 km/h. Biết nửa thời gian đầu v 45
Quãng đường đi trong nửa thời gian đầu:
vận tốc của ô tô là 50 km/h, cho rằng
t
trong các giai đoạn ô tô chuyển động đều. S 1 = v1 . = 50. 1,5 = 75 km.
Hỏi vận tốc của ô tô trong nửa thời gian 2
Quãng đường ô tô đi trong nửa thời gian
sau có thể nhận giá trị nào trong các giá trị
sau:
sau:
S2 = AB – S1 = 135 – 75 = 60 km.
1. v = 30 km/h.
Vận tốc trong nửa thời gian sau:
2. v = 35 km/h.
3. v = 40 km/h. S2 60
V2 = t = 1,5 = 40 km/h.
4. v = 45 km/h. 2

Chọn câu C.
Bài 2: Một vật khối lượng m = 4kg đặt
trên mặt bàn nằm ngang. Diện tích mặt
tiếp xúc của vật với mặt bàn là S = 60 Áp lực tác dụng lên mặt bàn đúng bằng
cm2. Áp suất tác dụng lên mặt bàn có thể trọng lượng của vật:
nhận giá trị nào trong các giá trị sau: F = P = 10.m = 10.4 = 40N.
2
Diện tích mặt tiếp xúc:
A. p = .10 N/m .
4 2
3 S = 60cm2 = 60 . 10-4 m2
3
B. p = .104 N/m2. F 40 2
Áp suất: p = = = . 104 N/m2.
2
60.10 − 4
S 3
2
Chọn câu A.
C. p = .105 N/m2.
3
D. Một giá trị khác.
Muốn kéo thang máy lên thì lực căng F
Bài 3: Một thang máy có khối lượng
tối thiểu phải bằng trọng lượng của
m=500kg, được kéo từ đáy hầm mỏ sâu
thang máy:
120m lên mặt đất bằng lực căng của một
F = P = 10.m = 10.500 = 5000 N.
dây cáp.
Công nhỏ nhất:
Công nhỏ nhất của lực căng để thực hiện
A = F.s = 5000.120 = 600000J = 600kJ.
việc đó có thể nhận giá trị nào trong các
giá trị sau:
Chọn câu B.
A. A = 600J.
B. A = 600kJ.
C. A = 1200kJ.
D. A = 1200J.
Dặn dò: Về học bài, nắm các kiến thức
cơ bản chuẩn bị thi HKI.
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 19 Tiết 19

Bài 16: CƠ NĂNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết được khi nào vật có cơ năng, thế năng và động năng.
- Phân biệt được thế năng hấp dẫn với thế năng đàn hồi.
- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào
độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối
lượng và vận tốc của vật. Tìm được thí dụ minh họa.
- Vận dụng các kiến thức đã học để nhận biết khi nào vật có thế năng
hoặc động năng hoặc vừa có thế năng vừa có động năng.
II.CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Tranh vẽ mô tả thí nghiệm H 16.1a và b.
- Thiết bị thí nghiệm mô tả ở H 16.2 SGK gồm:
+ Lò xo uốn thành vòng tròn.
+ Một vật nặng.
+ Một sợi dây.
+ Một bao diêm.
- Thiết bị thí nghiệm mô tả ở H 16.3 SGK.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Không.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Nêu tình huống học tập.
Đề nghị học sinh tự đọc phần đặt
vấn đề vào bài ở SGK.
Đề nghị một học sinh đọc to cho cả
lớp nghe. (có tính gợi mở để tạo tình
huống, có tác dụng làm cho học sinh
suy nghĩ)
Dạng năng lượng đơn giản nhất là cơ
năng, chúng ta sẽ tìm hiểu chúng Bài 16: CƠ NĂNG
I.Cơ năng:
trong bài này.
Ghi đề bài lên bảng. Trả lời câu hỏi.
Thông báo khái niệm cơ năng. Khi vật có khả năng thực hiện
ơ Khi nào vật thực hiện được được công cơ học ta nói vật đó có
một công cơ học ? cơ năng.
Khi vật có khả năng thực hiện
được công cơ học ta nói vật đó
có cơ năng.
HĐ2: Hình thành khái niệm thế năng. II.Thế năng.
Thông báo có hai dạng cơ năng là thế 1. Thế năng hấp dẫn.
năng và động năng Thảo luận nhóm để trả lời hai câu
Ghi bảng. hỏi .
Cơ năng của vật A ở vị trí H
Theo H 16.1a và b hỏi học sinh quả 16.1b được gọi là thế năng hấp
nặng A ở vị trí này có cơ năng dẫn
không ? Tại sao ?
Hướng dẫn để học sinh trả lời và đi
đến thông báo: Cơ năng của vật A ở Trả lời
H 16.1b được gọi là thế năng hấp Ghi kết luận
dẫn.
Giáo viên đặt câu hỏi: Nếu đưa vật A
cao hơn thì thế năng hấp dẫn tăng hay Trả lời
giảm ?
Kết luận: Ở vị trí càng cao thì thế Ghi kết luận vào tập:
năng của vật càng lớn.
Nếu thay vật A bằng vật C có khối
lượng lớn hơn A thì khi ở cùng một
độ cao, vật nào có thế năng hấp dẫn
lớn hơn ?
Giáo viên kết luận và ghi bảng: 2.Thế năng đàn hồi.
- Khối lượng của vật càng lớn
thì thế năng càng lớn.
Giáo viên ghi kết luận chung:
- Vật có khối lượng càng lớn và
ở càng cao thì thế năng hấp Học sinh thảo luận nhóm để dự
dẫn càng lớn. đoán hiện tượng xảy ra và trả lời
Giáo viên ghi bảng mục kế tiếp. các câu hỏi.
Trình diễn thí nghiệm mô tả ở H
16.2a và b.
Tiến hành thao tác nén lò xo bằng Học sinh suy nghĩ và trả lời câu
cách buộc sợi dây và đặt quả nặng ở hỏi.
phía trên.
Nêu câu hỏi: Lò xo ở hình 16.2a, b có Ghi kết luận.
cơ năng không ? Tại sao ? Bằng cách
nào để biết lò xo có cơ năng ?
Đốt dây (thời điểm đốt dây tùy thuộc
câu trả lời của học sinh)
Hỏi học sinh: Lò xo bị nén nhiều thì
thế năng của nó tăng hay giảm ? Tại
III. Động năng:
sao ?
Kết luận và ghi lên bảng. 1. Khi nào vật có động năng ?
- Lò xo càng bị nén nhiều thì thế Quan sát thí nghiệm và trả lời các
năng càng lớn, thế năng này câu C3, 4, 5.
phụ thuộc độ biến dạng lò xo
nên gọi là thế năng đàn hồi.
HĐ3: Hình thành khái niệm động
Học sinh ghi vào tập.
năng.
2. Động năng của vật phụ
Giáo viên giới thiệu thiết bị, thực thuộc yếu tố nào ?
hiện thao tác. Quan sát thí nghiệm và trả lời câu
Cho quả cầu A lăn trên máng nghiêng C6.
đến đập vào miếng gỗ B. Sau đó yêu
cầu học sinh lần lượt trả lời các câu
Quan sát thí nghiệm và trả lời câu
C3, 4, 5.
Ghi bảng. C7, 8.


Giáo viên tiếp tục làm thí nghiệm để
quả cầu A lăn từ vị trí cao hơn (vị trí Động năng của vật phụ thuộc vào
2). Yêu cầu học sinh trả lời câu C6. vận tốc và khối lượng của vật.
Tiếp tục làm thí nghiệm thay quả cầu
A bằng quả cầu A’ có khối lượng lớn
hơn và cho lăn từ vị trí 2. Yêu cầu Đọc và trả lời C9, 10.
học sinh trả lời câu C7, C8. Nhận xét câu trả lời của bạn và
Giáo viên nhắc lại và ghi bảng. ghi vào tập câu trả lời đúng.
- Động năng của vật phụ thuộc
vào khối lượng và vận tốc của Mỗi học sinh nêu một ví dụ.
vật.
HĐ4: Làm bài tập củng cố khái niệm
động năng và thế năng.
Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu
C9, 10.
HĐ5: Củng cố kiến thức, hướng dẫn
học sinh học ở nhà.
Nêu các câu hỏi củng cố kiến thức.
Nêu một số ví dụ chứng tỏ vật có thế
năng, động năng, vừa có thế năng và
động năng (khác với những ví dụ đã
học trong bài)
Yêu cầu học sinh học phần ghi nhớ
và làm các bài tập 16.1  16.5 SBT.

IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 20 Tiết 20

BÀI 17 : SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG
I.MỤC TIÊU:
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng ở mức độ đơn giản.
- Lấy được một số ví dụ về sự chuyển hóa lẫn nhau giữa thế năng
và động năng trong thực tế.
II.CHUẨN BỊ:
- Một quả bóng bàn, tranh 17.1 SGK.
- Con lắc đơn, giá treo (tương ứng với nhóm học sinh).
- Tranh hình 16.4 SGK.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
1. Thế năng của một vật so với mặt đất phụ thuộc vào những yếu tố
nào ?
2. Động năng của một vật đang chuyển động phụ thuộc vào các yếu
tố nào ?
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.
Đặt vấn đề như SGK.
HĐ2: Nghiên cứu sự chuyển hóa cơ năng
trong quá trình cơ học.
ọ Thí nghiệm 1.
Biểu diễn quả bóng rơi, treo tranh 17.1 Sau khoảng thời gian chuyển động như
Yêu cầu các nhóm quan sát hình 17.1 và nhau ta thấy:
rút ra nhận xét về sự thay đổi độ cao, S1
nhiệt lượng của nước thu vào. c2 ( t - t 2 )
Làm thế nào tính được khối lượng m2?
IV.Vận dụng.
Xác định nhiệt độ nước trong
phòng
Kế hoạch giải
HĐ5: Vận dụng -Căn cứ kết quả thu được , so
sánh , nhận xét.
HD HS làm các BT C1,C2,C3
C1 Yêu cầu xác định nhiệt độ nước -HS lập kế hoạch giải tìm ra
trong phòng, tóm tắt phần ví dụ và lưu kết quả
ý ẩn số cần tìm
GV tiến hành TN, có HS tham gia đọc HS trả lời
giá trị Ghi phần ghi nhớ vào vơ.
C2, C3 GV HD HS xác định các ẩn số
cần tìm

HĐ6: Củng cố – dặn dò
Khi giải các bài tập PT CBN cần lưu
ý vấn đề gì?
Về nhà làm các bài tập trong SBT
IV.RÚT KINH NGHIỆM:




Tuần 30 Tiết 30

Bài 26: NĂNG SUẤT TỎA NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU
I. MỤC TIÊU :
Ụ Phát biểu được định nghĩa NSTN của nhiên liệu.
Viết được công thức tính nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị
đốt cháy.
ố Nêu được tên , đơn vị các đại lượng trong công thức.
ứ Vận dụng công thức làm các BT có liên quan.
II. CHUẨN BỊ :
Ị Một số tranh ảnh về khai thác than đá, dầu khí ở VN
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt. Cho biết
phương trình cân bằng nhiệt. Sửa bài tập 25.5 trang 34 SBT VL8.
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tìm hiểu về nhiên liệu I.Nhiên liệu
Khi muốn nấu chín thực phẩm người ta Củi ,than , gas,…
thường dùng các loại chất đốt gì?
Nhận xét và đưa ra định nghĩa nhiên Tìm VD thêm một số nhiên
liệu : “ Những chất bị đốt cháy , bị liệu thường dùng; Cồn, dầu
biến đổi chất và toả năng lượng gọi là mỡ động thực vật, mủ cao su,
nhiên liệu “ …
Mở rộng : kể về lịch sử của than đá,
dầu lửa, khí đốt dùng trong cácđộng cơ
có đặc điểm chung khi đốt cháy thì tỏa
ra khí độc , ô nhiễm môi trường, ngày
càng cạn kiệt.
=> con người đang tìm nguồn năng
lượng mới ( năng lượng MT , gió, II.Năng suất tỏa nhiệt của
nước,…) nhiên liệu.
HĐ3: Thông báo NSTN của nhiên liệu.
Nêu ĐN NSTN của nhiên liệu.
Giới thiệu các bảng liệt kê NSTN của
một số nhiên liệu. NSTN của mỗi nhiên liệu khác
Cho HS giải thích số liệu trong bảng nhau thì khác nhau.
( Ý nghĩa những con số đó) HS đọc
Cho HS đọc lại câu vào đề NSTN của dầu hỏa lớn hơn
6
So sánh qdh = 44.10 J/kg NSTN than đá
III.Công thức tính nhiệt lượng
6
qtđ = 27.10 J/kg
( Dựa vào bảng NSTN của nhiên liệu ) do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra.
HĐ4: XD công thức tính nhiệt lượng
Cho HS nhắc lại NSTN của nhiên Nhiệt lượng toả ra của 1 kg
liệu ,và nêu ý nghĩa các số cụ thể trong nhiên liệu
bảng.Gợi ý cho HS xây dựng công thức
Gọi q: NSTN
Q: Nhiệt lượng => Mối quan hệ VD: 1 kg than đá đốt cháy hoàn
.m: Khối lượng toàn toả nhiệt lượng là 27.106 J
Vậy 2, 3 ,4 kg thì nhiệt lượng toả ra
2kg thì Q toả ra là 2. 27.106 J
là ?
3kg thì Q toả ra là 3. 27.106 J

Q= q.m
q: NSTN của nhiên liệu (J/kg)
Q :nhiệt lượng toả ra của
nhiên liệu (J)
m: Khối lượng của nhiên liệu
(kg)
IV.Vận dụng.
Trả lời
HĐ5: Vận dụng
Làm C1,C2

Củng cố – dặn dò:
ặ Nắm công thức,đơn vị.
ị Biết giải các dạng khác
nhau
n Về nhà làm BT trong SBT

IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 31 Tiết 31

Bài 27: SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG

TRONG CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ VÀ NHIỆT

I. MỤC TIÊU :
Ụ Xác định được các dạng năng lượng đã truyền , chuyển hoá
trong các quá trình cơ và nhiệt.
ệ Tìm được các ví dụ về sự truyền cơ năng từ vật này sang vật
khác , sự chuyển hoá giữa các dạng cơ năng và nhiệt năng .
ệ Dùng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để giải
thích một số hiện tượng đơn giản liên quan đến định luật .
II. CHUẨN BỊ :
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì ? Công
thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra. Sửa bài tập
26.3 trang 36 SBT VL8.
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tổ chức tình huống học tập I.Sự truyền cơ năng, nhiệt năng
Nêu tình huống học tập như SGK từ vật này sang vật khác.
HĐ2: Tìm hiểu về sự truyền cơ năng
và nhiệt năng
-Yêu cầu HS xem bảng và trả lời câu
Trả lời C1
C1
-Yêu cầu 3 HS lên bảng ghi kết quả 1. Cơ năng ; 2. Nhiệt năng ; 3.
Cơ năng
4. Nhiệt năng
-Tổ chức thảo luận toàn lớp
-Yêu cầu HS nêu nhận xét về sự Thảo luận
truyền năng lượng từ 3 hiện tượng II.Sự chuyển hóa giữa các dạng
của cơ năng, giữa cơ năng và
trên
HĐ3: Tìm hiểu về sự CHCN và Nhiệt nhiệt năng.
Năng lượng có thể truyền từ
năng
HS xem bảng 27.2 trả lời cau C2 vật này sang vật khác.
Theo dõi hướng dẫn các nhóm hoạt
động. Trả lời C2
Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
Báo cáo kết quả
N1 N2
5. Thế năng; 6. Động năng; 7.
N3
Động năng; 8. Thế năng ; 9. Cơ
5
năng ; 10.Nhiệt năng ; 11.Nhiệt
6
năng ; 12.động năng
7
.
III.Sự bảo toàn năng lượng
.
Thảo luận và ghi kết quả trong các hiện tượng cơ và
Trong quá trình cơ , nhiệt , năng lượng nhiệt.
có thể chuyển hoá từ dạng này sang
dạng khác đúng hay sai? Đúng
HĐ4: Tìm hiểu về sự bảo toàn năng
lượng
Từ nhận xét của HĐ2,3 yêu cầu HS Trong quá trình cơ, nhiệt , năng
nêu lại nhận xét chung lượng truyền từ vật này sang
vật khác , chuyển hoá từ dạng
TB nội dung định luật như SGK này sang dạng khác.
HS tìm VD minh họa định luật Cho VD
IV.Vận dụng.
HĐ5: Vận dụng
Tổ chức cho HS tìm và thảo luận toàn Trả lời C4, C5, C6
lớp câu C4, C5,C6 C4. Tìm 3 Ví dụ.
HĐ5: Vận dụng C5. Vì một phần cơ năng của
chúng chuyển hoá thành nhiệt
Làm C1,C2
năng làm nóng thanh gỗ, máng
trượt và không khí xung quanh.
C6. Vì một phần cơ năng của
con lắc đã chuyển hóa thành
nhiệt năng làm nóng con lắc và
không khí xung quanh.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 32 Tiết 32

Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT
I. MỤC TIÊU :
Ụ Phát biểu được định nghĩa động cơ nhiệt .
ệ Mô tả được cấu tạo và cách chuyển vận của động cơ nhiệt .
ệ Hiểu được công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt .
ệ Giải được các bài tập đơn giản về động cơ nhiệt .
II. CHUẨN BỊ :
Hình vẽ và mô hình động cơ nhiệt.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Cho biết sự bảo toàn năng lượng trong các hiện
tượng cơ và nhiệt. Sửa bài tập 27.4 SBT VL8.
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Ngày nay để đi lại thuận tiện
người ta thường sử dụng xe gắn
máy ,ô tô và các phương tiện hoạt
động được nhờ động cơ nhiệt . Vậy
động cơ nhiệt là gì? Cấu tạo và cơ
chế chuyển vận của động cơ nhiệt
như thế nào? Để trả lời được vấn
đề trên ta vào bài học hôm nay. I.Động cơ nhiệt là gì ?
HĐ2:Tìm hiểu về động cơ nhiệt Định nghĩa (SGK)
Thông báo định nghĩa động cơ nhiệt Máy xe ôtô
Yêu cầu HS đọc thông báo SGK, cho Động cơ nổ 4 kỳ
VD về động cơ nhiệt thường gặp. Máy xe môtô
Phân loại động cơ nhiệt dựa trên các
Máy bay phản lực động cơ
VD
Động cơ nhiệt phản lực
Máy hơi nước
Động cơ đốt
Động cơ đốt trong Động cơ ngoài
đốt ngoài Tuabin hơi
-Động cơ nổ 4 kỳ - Tua bin
hơi nước
- Động cơ phản lực
- Động cơ Điêzen
Thông báo 3 bộ phận cơ bản của
động cơ nhiệt :
Nguồn lạnh, bộ phận phát động,
nguồn nhiệt.
Trong các động cơ nhiệt vừa kể , II.Động cơ nổ bốn kì.
động cơ 4 kỳ là động cơ được sử
dụng rộng rãi .
Để tìm hiểu hoạt động của động cơ
4 kỳ ra sao ta sẽ nghiên cứu. 1.Cấu tạo.
a. Cấu tạo :
Dựa vào mô hình H28.4 GV giới
thiệu 2.Chuyển vận.
Yêu cầu Hs thảo luận và rút ra kết a.Kì thứ nhất:(hút nhiên liệu)
luận. b.Kì thứ hai:(Nén nhiện liệu)
b. Chuyển vận: c.Kì thứ ba:(Đốt nhiên liệu)
Yêu cầu Hs đọc SGK dựa vào hình d.Kì thứ tư: (Thoát khí)
vẽ để trình bày cách chuyển vận của
động cơ III.Hiệu suất của động cơ nhiệt.
Thông báo trong các kỳ hoạt động
của đọng cơ 4 kỳ , kỳ 3 là kỳ hoạt C1: Không. Vì nhiệt lượng này
động sinh công được truyền cho các bộ phận của
HĐ4: Tìm hiểu về hiệu suất của động cơ nhiệt làm các bộ phận
động cơ nhiệt. này nóng lên, một phần nữa theo
Các nhóm thảo luận C1. các khí thải ra ngoài khí quyển
làm cho khí nóng lên.
C2: Hiệu suất của động cơ nhiệt
được xác định bằng tỉ số giữa
phần nhiệt lượng chuyển hóa
GV trình bày nội dung câu C2, Đưa thành công cơ học và nhiệt lượng
ra công thức tính hiệu suất. Yêu cầu do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra.
HS dựa vào công thức phát biêu định Công thức:
nghĩa hiệu suất . Nêu tên và đơn vị A
H=
các đại lượng có trong công thức Q

A: Công của động cơ thực hiện
(J).
Chú ý có độ lớn bằng phần nhiệt Q: Nhiệt lượng do nhiên liệu bị
lượng chuyển hoá thành công đốt cháy tỏa ra. (J).
IV.Vận dụng.
C3: Không. Vì trong đó không có
HĐ5:Vận dụng biến đổi từ năng lượng của nhiên
Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả liệu bị đốt cháy thành cơ năng.
lời câu C3 C4:
Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả C5: Gây ra tiếng ồn. Các khí do
lời câu C4,C5. nhiên liệu bị đốt cháy thải ra có
HĐ5: Củng cố bài chất độc.
Định nghĩa động cơ nhiệt
Công thức tính hiệu suất của động A = F.s
cơ nhiệt Q = q.m
Tính công kéo của động cơ ôtô
Tính nhiệt lượng toả ra của 5 lít A
H=
xăng Q
Tính hiệu suất
HĐ6: Dặn dò
Làm các BT
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 33 Tiết 33

BÀI 29: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
I.MỤC TIÊU:
1. Củng cố lại các kiến thức đã học.
2.Vận dụng để giải quyết một số dạng bài toán đơn giản, nâng cao.
II.CHUẨN BỊ: Các bài tập.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Động cơ nhiệt là gì ? Hiệu suất của động cơ nhiệt ?
Công thức tính.
Trong các động cơ sau đây, động cơ nào không phải là động cơ nhiệt ?
A. Động cơ gắn trên xe máy.
B. Động cơ gắn trên máy bay phản lực.
C. Động cơ gắn trên ô tô.
D. Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy thủy điện
Sông Đà.
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giáo viên cho học sinh trả lời các A. Ôn tập.
câu hỏi ở phần A, nhận xét và tóm lại các Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo
viên và nhắc lại các kiến thức cơ bản.
ý chính.
HĐ2: Vận dụng. B. Vận dụng.
Tương tự cho học sinh thảo luận nhóm và Hoạt động nhóm để giải quyết các bài
đưa ra kết quả. So sánh kết quả của từng tập trắc nghiệm ở phần vận dụng.
nhóm và thống nhất kết quả đúng. 1.B, 2.B, 3.D, 4.C, 5.C.
HĐ3: Trả lời câu hỏi.
1. Tại sao có hiện tượng khuếch tán ? 1. Có hiện tượng khuếch tán vì các
Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh lên nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển
hay chậm đi khi nhiệt độ giảm ? động và giữa chúng có khoảng cách.
Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng
khuếch tán xảy ra chậm đi.
2. Tại sao một vật không phải lúc nào 2. Một vật lúc nào cũng có nhiệt năng vì
cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có các phân tử cấu tạo nên vật lúc nào
nhiệt năng ? cũng chuyển động .
3. Khi cọ xát một miếng đồng trên mặt 3. Không. Vì đây là hình thức truyền
bàn thì miếng đồng nóng lên. Có thể nói là nhiệt bằng thực hiện công.
miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng
không ? Tại sao ?
4. Đun nóng một ống nghiệm đậy nút kín 4. Nước nóng dần lên là do có sự truyền
có đựng một ít nước. Nước nóng dần và nhiệt từ bếp đun sang nước; nút bật
tới một lúc nào đó thì nút ống nghiệm bị lên là do nhiệt năng của hơi nước
bật lên. Trong hiện tượng này, nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng.
của nước thay đổi bằng những cách nào;
đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng
nào sang dạng nào ?
HĐ4: Tổ chức cho học sinh làm các bài
tập.
1. Dùng bếp dầu để đun sôi 2 lít nước ở 1. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước
20oC đựng trong một ấm nhôm có khối và ấm:
lượng 0,5kg. Tính lượng dầu cần dùng. Q = Q1 + Q2 = m1.c1. ∆ t + m2.c2. ∆ t
Biết chỉ có 30% nhiệt lượng do dầu bị đốt = 2. 4200. 80 + 0,5. 880. 80
cháy tỏa ra làm nóng ấm và nước đựng = 707 200J
trong ấm. Nhiệt lượng do dầu bị đốt cháy tỏa ra:
100
= 2 357 333J = 2,357. 106J
Q’= Q .
30
Lượng dầu cần dùng:
10 6
Q'
m= = 2,357. = 0,05kg
44.10 6
q
2. Một ô tô chạy được một quãng đường
dài 100km với lực kéo trung bình là 2. Công mà ô tô thực hiện:
A = F.s = 1 400. 100 000 = 14.107J
1400N, tiêu thụ hết 10 lít (khoảng 8kg)
Nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy tỏa
xăng. Tính hiệu suấ t của ô tô.
ra:
Q=q.m= 46.106.8 = 368.106J=36,8.107J
Hiệu suất của ô tô:
HĐ5: Trò chơi ô chữ 7
A 14.10
Hàng ngang: H= = = 38%
Q 36,8.10 7
1. Một đặc điểm của chuyển động phân
tử.
1. Hỗn độn.
2. Dạng năng lượng vật nào cũng có.
2. Nhiệt năng.
3. Một hình thức truyền nhiệt.
3. Dẫn nhiệt.
4. Số đo phần nhiệt năng thu vào, hay
4. Nhiệt lượng.
mấy đi.
5. Nhiệt dung riêng.
5. Đại lượng có đơn vị là J/kg.K.
6. Nhiên liệu.
6. Tên chung của những vật liệu dùng để
7. Cơ học.
thu nhiệt lượng khi đốt cháy.
8. Bức xạ nhiệt.
7. Tên của một chương trong Vật lí 8.
8. Một hình thức truyền nhiệt.
Hàng dọc: Hãy xác định nội dung của từ ở Từ hàng dọc: Nhiệt học.
hàng dọc màu xanh.

IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 34 Tiết 34
ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1. Củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học.
2.Vận dụng giải quyết một số dạng bài toán nâng cao.
II.CHUẨN BỊ: Các bài tập.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giáo viên củng cố lại một số kiến A. Ôn tập.
thức cơ bản và cho học sinh nhắc lại. Học sinh lắng nghe giáo viên nhắc lại
các kiến thức và phát biểu khi được yêu
HĐ2: Vận dụng. cầu.
1.Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng B. Vận dụng.
để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 50oC là bao 1.Ap dụng công thức:
nhiêu ? Q = m.c.(t2 – t1) = 5.380.(50-20)
A. Q = 57000kJ. = 57000J
B. Q = 57000J.
C. Q =5700J.
D. Q = 5700kJ.
2.Người ta thả một miếng đồng khối
lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng 2.Nhiệt lượng nước nhận được bằng
nguội đi từ 80oC xuống 20oC. Hỏi nước đúng nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra:
nhận được một nhiệt lượng bằng bao Q2 = Q1 = m1.c1.(t1 – t)
nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ ? = 0,5.380.(80 -20) = 11400J
A. Q = 11400J; ∆ t = 5,43 C. Độ tăng nhiệt độ của nước:
o

B. Q = 1140J; ∆ t = 5,43 C. Q2 11400
o
∆t = = = 5,43°C
C. Q = 11400J; ∆ t = 54,3oC. m2 c 2 0,5.4200
D. Q = 114000J; ∆ t = 5,43oC. Chọn câu A.

3.Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 3.Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn
hoàn toàn 15kg than đá. Để thu được nhiệt toàn 15kg than đá:
lượng trên cần đốt cháy hết bao nhiêu kg Q = q.m = 27.106.15 = 4,05.108J
dầu hỏa ? Lượng dầu hỏa cần dùng:
A. Q = 4,05.108J; m = 9,2kg.
B. Q = 4,05.108J; m = 9,2g.
C. Q = 4,05.108kJ; m = 9,2kg. Q 4,05.10 8
m= = = 9,2kg
D. Q = 4,50.108kJ; m = 9,2kg. 44.10 6
q
4.Một máy bơm nước sau khi tiêu thụ hết Chọn câu A.
8kg dầu thì đưa được 700m3 nước lên cao
8m. Biết năng suất tỏa nhiệt của dầu 4.Công thực hiện để đưa 700m3
dùng cho máy bơm này là 4,6.10 J/kg.
7
nước lên cao 8m:
Hiệu suất của máy bơm đó có thể nhận A = P.h = 10.m.h = 10. 700.103.8
giá trị nào trong các giá trị sau: = 56000000J =
A. H = 13,22%. 7
5,6.10 J
B. H = 15,22%. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy
C. H = 17,22%. hoàn toàn 8kg dầu:
D. H = 19,22%. Q = q.m = 4,6.107.8 = 36,8.107J
Hiệu suất của máy bơm:
5,6.10 7
A
H= .100 = .100 = 15,22%
Dặn dò: Về học bài, tổng kết các kiến 36,8.10 7
Q
thức đã học để chuẩn bị thi HKII.
Chọn câu B.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản