GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC MÔN HỌC Ở CẤP TIỂU HỌC

Chia sẻ: phuccaycanh

Môi trường và giaó dục bảo vệ môi trường đã và đang là một vấn đề được cả thế giới noí chung, Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm. Chất lượng môi trường có ý nghĩa to lớn trong sự phat́ triển bền vững đối với cuộc sống con người. Môi trường là một khaí niệm quen thuộc và tồn tại xung quanh chuń g ta.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC MÔN HỌC Ở CẤP TIỂU HỌC

Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́




GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG CÁC MÔN HỌC Ở CẤP TIỂU 
̀ ̀
PHÂN I (Phân chung)
M ỤC  TIÊU,  Ô ̣I  U N G,   H Ư Ơ N G   H A ́ P,  Ư C   Ô ̣   ́
N D P P M Đ TICH   Ơ P   ̀  
H VÊ GIA ́ O  
D U ̣ C   ÔI   Ư Ơ N G   O N G   ́ C   Ô N   O ̣ C     ́ P  
M TR TR CA M H Ơ CÂ TIÊU   O ̣ C.
̉ H

I, MỤC TIÊU CHUNG CẦN ĐẠT VỀ GDBVMT TRONG CAC MÔN HOC
́ ̣
1/ Học viên cần biết và hiểu:
- Mục tiêu, nội dung giao dục BVMT trong môn học.
́
- Phương pháp và hinh thức dạy học lồng ghep, tich hợp. giao dục BVMT trong môn học.
̀ ́ ́ ́
- Cach khai thac nội dung và soạn bài để dạy học lồng ghep, tich hợp giao dục BVMT trong
́ ́ ́ ́ ́
môn học.

2/ Học viên có khả năng:
- Phân tich nội dung, chương trinh môn học, từ đó xác định cac bài có khả năng lồng
́ ̀ ́
ghep, tich hợp giao dục BVMT trong môn học.
́ ́ ́
- Soạn bài và dạy học (môn học) theo hướng lồng ghep, tich hợp giao dục BVMT.
́ ́ ́
- Tich cực thực hiện dạy học lồng ghep, tich hợp giao dục BVMT vào môn học.
́ ́ ́ ́

*. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
* Mục tiêu của phần này giúp học viên trả lời được các câu hỏi sau:
- Thế nào là môi trường?
- Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi trường?
* Môi trường và giao dục bảo vệ môi trường đã và đang là một vấn đề được cả thế giới noi
́ ́
chung, Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm. Chất lượng môi trường có ý nghĩa to lớn trong sự
phat triển bền vững đối với cuộc sống con người. Môi trường là một khai niệm quen thuộc và
́ ́
tồn tại xung quanh chung ta.
́

* Học viên làm việc
- Căn cứ vào kinh nghiệm, kiến thức về môi trường và cac thông tin về môi trường trên các
́
phương tiện thông tin mà thầy (cô) biết, hay thảo luận cac câu hỏi sau:
̃ ́
1. Môi trường là gì ?
2. Thế nào là môi trường sống ?
3. Quan niệm của bạn về môi trường tự nhiên và môi trường xã hội ?

1. Môi trường là gì?
* Có nhiều quan niệm về môi trường
- Môi trường là một tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các điều kiện bên ngoài có tác
động qua lại (trực tiếp, gián tiếp) tới sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
- Theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường (2005) “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
triển của con người.
Tóm lại : Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
triển của con người và thiên nhiên.
2. Thế nào là môi trường sống ?



Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 1
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

- Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội cần
thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, đất, nước và không khí,
ánh sáng, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học.
- Môi trường sống của con người được phân thành : môi trường sống tự nhiên và môi trường
sống xã hội

* Môi trường tự nhiên
Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con
người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển
cả, không khí, động vật, thực vật, đất nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để
xây dựng nhà cửa, trồng cõy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên cần cho sản
xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí,
làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.

* Môi trường xã hội
Là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy
định, ước định … ở các cấp khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh,
huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi
trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức
mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với thế giới sinh
vật khác.
Ngoài ra người ta còn phân biệt khái niệm Môi trường nhân tạo : Bao gồm tất cả các
nhân tố vật lí, sinh vật, xã hội do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống,
như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên …và chịu sự chi phối của con
người.

* Môi trường nhà trường bao gồm không gian trường, CSVC trong trường như phòng học,
phòng thí nghiệm, thầy giáo, cô giáo, HS, nội quy của trường, các tổ chức xã hội như Đoàn, Đội

* Môi trường (theo nghĩa rộng): là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự
sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng,
cảnh quan, quan hệ xã hội…

* Môi trường (theo nghĩa hẹp): bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan
tới chất lượng cuộc sống con người.

Tóm lại, Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát
triển.
II. CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG
* Học viên làm việc:

- Môi trường đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống của chúng ta. Theo bạn, môi
trường có những chức năng cơ bản nào ?
- Hãy mô tả các chức năng của môi trường qua một sơ đồ ?
- Độc lập suy nghĩ sau đó trao đổi trong nhóm về quan điểm của minh
̀




* CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA MÔI TRƯỜNG




2 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́


Không gian sống Chứa đựng các
của con người nguồn tài nguyên
thiên nhiên


MÔI
TRƯỜNG
Lưu trữ và cung Chứa đựng các
cấp các nguồn phế thải do
thông tin con người tạo ra


1. Môi trường cung cấp không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Khoảng không gian nhất định do môi trường tự nhiên đem lại, phục vụ cho các hoạt động
sống con người như không khí để thở, nước để uống, lương thực, thực phẩm…
- Con người trung bình mỗi ngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít nước để uống, một
lượng lương thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -2400 calo năng l ượ ng nuôi sống con
người.
Như vậy, môi trương phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con ngươi đươc tính bằng  
̀ ̀ ̣
2
m  hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất. Môi trương cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết  
̀
phục vụ cho đời sống và sản xuất của con ngươi.
̀

2. Môi trường cung câp cac nguôn tai nguyên cân thiêt phuc vụ cho đời sông và san xuât cua
́ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̉ ́ ̉
con người.
Để tồn tại và phát triển, con người cần các nguồn tài nguyên để tạo ra của cải vật chất,
năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí. Các nguồn tài nguyên gồm:
- Rừng: cung cấp gỗ, củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.
- Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm.
- Các thủy vực cung cấp nguồn nước, thuỷ hải sản, năng lượng, giao thông thuỷ và địa bàn
vui chơi giải trí…
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, mưa…
- Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng l ượng và nguyên liệu cho mọi hoạt động
sản xuất và đời sống.

3. Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra trong cuộc
sống.
Con người đã thải các chất thải vào môi trường. Các chất thải dưới sự tác động của các vi
sinh vật và các yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, độ ẩm, không khí... sẽ bị phân huỷ, biến đổi.
Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh d ương nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật
khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Nhưng sự gia tăng dân số,
đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều
chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trờng.

4. Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin
Con người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉ phát hiện được
trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con ng ười đã dự đoán được những sự kiện trong
tương lai. Những phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con ng ười những sự cố
như bão, mưa, động đất, núi lửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa dạng các
nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…

III. Thành phần của môi trường
Môi trường là một phạm trù rất rộng, nó bao gồm đất, nước, không khí, động vật và thực
vật, rừng, biển, con người và cuộc sống của con người. Mỗi lĩnh vực này được coi là thành phần

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 3
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

của môi trường và mỗi thành phần của môi trường, chính nó lại là môi trường với đầy đủ ý nghĩa
của nó ( đất là thành phần môi trường, nhưng đất là một môi trường và được gọi là môi trường đất.
Tương tự, có môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinh học…)

* Môi trường có các thành phần chủ yếu sau:
 Thạch quyển hay địa quyển ( lớp vỏ đất đá ngoài cùng cứng nhất của trái đất)
 Thuỷ quyển (lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh trái đất: nước ngọt, nước mặn)
 Sinh quyển (khoảng không gian có sinh vật cư trú- lớp vỏ sống của trái đất)
 Khí quyển (Lớp không khí dày bao bọc thuỷ và thạch quyển)

IV. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
* Học viên làm việc
Bằng kinh nghiệm và qua các tài liệu, qua các phương tiện thông tin, bạn hãy thảo luận
trong nhóm trả lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là ô nhiễm môi trường ?
- Mô tả khái quát và cho ví dụ cụ thể về tình trạng môi trường của thế giới và của Việt
Nam. Nêu nguyên nhân tình trạng đó?

1. Thế nào là ô nhiễm môi trường ?
- Ô nhiễm môi trường hiểu một cách đơn giản là :
+ Làm bẩn, thoái hoá môi trường sống.
+ Làm biến đổi môi trường theo hướng tiêu cực toàn thể hay một phần bằng những chất
gây tác hại (chất gây ô nhiễm). Sự biến đổi môi trường như vậy làm ảnh hưởng trực tiếp
hay gián tiếp tới đời sống con người và sinh vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp
và làm giảm chất lượng cuộc sống con người.
0. Nguyên nhân của nạn ô nhiễm môi trường là các sinh hoạt hàng ngày và hoạt động
kinh tế của con người, từ trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động công nghiệp, chiến tranh và công
nghệ quốc phòng,…

2. Vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay là gì?
- Mưa a xít phá hoại dần thảm thực vật.- Nồng độ carbonic tăng trong khí quyển, khiến
nhiệt độ trái đất tăng, rối loạn cân bằng sinh thái.- Tầng ô-zôn bị phá hoại làm cho sự sống trên trái
đất bị đe doạ do tia tử ngoại bức xạ mặt trời.(Tầng ô-zôn có tac dụng sưởi ấm bầu không khí và
́
tạo ra tầng binh lưu, lọc tia cực tím có hại cho các sinh vật trên trái đất.)
̀
- Sự tổn hại do các hoá chất.
- Nước sạch bị ô nhiễm.
- Đất đai bị sa mạc hoá.
- Diện tích rừng nhiệt đới không ngừng suy giảm.
- Uy hiếp về hạt nhân.

3. Hiện trạng môi trường Việt Nam :
- Ô nhiễm môi trường không khí: một số thành phố ô nhiễm bụi tới mức trầm trọng; chất
thải giao thông, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, cac hoạt động dịch vụ, sinh hoạt của con
́
người…
- Ô nhiễm môi trường nước.(Nguyên nhân: Nhu cầu nước dung cho CN, NN, và sinh hoạt
̀
tăng nhanh; nguồn nước bị ô nhiễm; nạn chặt phá rừng; . . .
- Quản lí chất thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêu cầu, chưa có
phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại.

* Nguyên nhân dẫn đến tình trạng môi trường ở nước ta như hiện nay.
1/ Nhận thức về môi trường và BVMT của đại bộ phận nhân dân còn thấp.
2/ Thiếu công nghệ để khai thác tài nguyên phù hợp.
3/ Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác, sử dụng thuốc không đúng kĩ thuật và lạm dụng
thuốc. .
4/ Khai thác rừng, săn bắn thú rừng … bừa bãi dẫn đến suy kiệt nguồn tài nguyên rừng, tài
nguyên đa dạng sinh học.
5/ Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản biển…
4 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

6/ Hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tạo ra chất gây ô nhiễm nước và không
khí.
7/ Sự gia tăng dân số và việc sử dụng nước quá tải.

4. Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường Tiểu học
- Mục tiêu của phần này giúp học viên trả lời được các câu hỏi sau :
1- Thế nào là giáo dục bảo vệ môi trường?
2- Mục tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học là gì ?
3- Các mức độ lồng ghép giáo dục BVMT và các môn học ở cấp tiểu học?

. Khái niệm bảo vệ môi trường
* Học viên làm việc
Bằng sự hiểu biết và qua các phương tiện thông tin, bạn hãy suy nghĩ và trao đổi trong
nhóm về các vấn đề sau:
- Thế nào là giáo dục bảo vệ môi trường ?
- Sự cần thiết phải giáo dục môi trường ?

* Giáo dục bảo vệ môi trường là gì?
- Giáo dục môi trường là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và
không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới
những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về
sinh thái.
- Giáo dục BVMT nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và nhạy cảm về
môi trường cùng các vấn đề của nó (nhận thức); những khái niệm cơ bản về môi trường và BVMT
(kiến thức) ; những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái độ, hành
vi) ; những kĩ năng giải quyết cũng như cách thuyết phục các thành viên khác cùng tham gia (kĩ
năng) ; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề về môi trường và có những hành động thích hợp
giải quyết vấn đề (tham gia tích cực).

* Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi trường?
- Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và bị suy thoái nghiêm trọng đã gây
ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của một bộ phận lớn cư dân trên trái đất. Bảo vệ môi trường
đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏng không chỉ ở Việt Nam mà cả trên toàn thế giới
- Sự thiếu hiểu biết về môi trường và GDBVMT là một trong những nguyên nhân chính gây
nên ô nhiễm và suy thoái môi trường. Do đó GDBVMT phải là một nội dung giáo dục quan trọng
nhằm đào tạo con người có kiến thức, có đạo đức về môi trường, có năng lực phát hiện và xử lí các
vấn môi trường trong thực tiễn

V- MỤC TIÊU CỦA GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
* Học viên làm việc
- Dựa trên những kiến thức cơ bản về môi trường và giáo dục BVMT mà bạn đã biết, dựa
trên những kinh nghiệm dạy học về BVMT qua môn học ở Tiểu học, bạn hãy thực hiện các nhiệm
vụ sau:
1. Xác định mục tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học.
2. Nêu tầm quan trọng của việc giáo dục BVMT trong trường tiểu học.

1- Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường ở cấp tiểu học nhằm

- Làm cho học sinh bước đầu hiểu và biết
+ Các thành phần môi trường đất, nước, không khí, ánh sáng, động thực vật. và quan hệ giữa
chúng.
+ Mối quan hệ giữa con người và các thành phần của môi trường.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh: (nhà ở, lớp, trường học, thôn xóm, bản làng, phố
phường…)

- Học sinh bước đầu có khả năng

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 5
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

+ Tham gia các hoạt động BVMT phù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc cây ; làm cho môi trờng
xanh – sạch - đẹp).
+ Sống hòa hợp, gần gũi thân thiện với tự nhiên.
+ Sống tiết kiệm ngăn nắp, vệ sinh, chia sẻ, hợp tác.
+ Yêu quý thiên nhiên, gia đình, trường lớp, quê hương, đất nước.
+ Thân thiện với môi trường.
+ Quan tâm đến môi trường xung quanh.

2. Tầm quan trọng của việc giáo dục BVMT trong trường tiểu học.
- Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào tạo các em
trở thành các công dân tốt cho đất nước “cái gì (về nhân cách) không làm được ở cấp Tiểu học thì
khó làm được ở các cấp học sau”
- GDBVMT nhằm làm cho các em hiểu và hình thành, phát triển ở các em thói quen, hành vi
ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi trường. Bồi dương tình yêu thiên nhiên, những xúc
cảm, xây dựng cái thiện và hình thành thói quen, kĩ năng sống BVMT cho các em.
- Số lượng HS tiểu học rất đông chiếm khoảng gần 10% dân số. Con số này sẽ nhân lên
nhiều lần nếu các em biết và thực hiện được tuyên truyền về BVMT trong cộng đồng, tiến tới tương
lai có cả một thế hệ biết bảo vệ môi trường
Để thực hiện được mục tiêu, nội dung giáo dục BVMT trong trường tiểu học hiện nay, con
đường tốt nhất là :
- Tích hợp lồng ghép nội dung GDBVMT qua các môn học.
- Đa GDBVMT trở thành một nội dung của hoạt động NGLL.
- Quan tâm tới môi trờng địa phơng, thiết thực cải thiện môi trờng địa phương, hình thành và
phát triển thói quen ứng xử thân thiện với môi trường.

VI- Phương thức, phương pháp và hình thức tích hợp, lồng ghép
giáo dục bảo vệ môi trờng qua các môn học
* Học viên làm việc:
1. Xác định các mức độ và cách thức lồng ghép GDBVMT qua các môn học.
2. Theo anh (chị) cần sử dụng những phương pháp nào để GDBVMT?
3. GDBVMT qua những hình thức nào?

1/ Phương thức tích hợp, lồng ghép
- Mức độ 1: Nội dung của bài học phù hợp với mục tiêu và nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
- Mức độ 2: Một số phần của bài học phù hợp với nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
- Mức độ 3: Nội dung của bài học có điều kiện liên hệ lôgic với nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường.

2/ Hướng dẫn lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường theo từng mức độ
a) Mức độ 1 (lồng ghép toàn phần)
- Đối với bài học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường mức độ này, giáo viên giúp học sinh
hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự
nhiên về ý thức bảo vệ môi trư ờng. Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục bảo
vệ môi trường phát huy tác dụng đối với học sinh thông qua môn học.

b) Mức độ 2 (lồng ghép bộ phận)
- Khi dạy học các bài học tích hợp ở mức độ này, giáo viên cần lưu ý:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học.
- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài học là gì?
- Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào nội dung nào, hoạt động dạy học nào
trong quá trình tổ chức dạy học?
- Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì?
- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp với
hình thức tổ chức và phương pháp dạy học của bộ môn. Trong quá trình tổ chức các hoạt động
dạy học giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc phần nội dung bài học liên
quan đến giáo dục bảo vệ môi trường (bộ phận kiến thức có nội dung giáo dục bảo vệ môi trư ờng)
chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trư ờng. Giáo viên cần lưu ý

6 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

khi lồng ghép, tích hợp phải thật nhẹ nhàng, phù hợp, và phải đạt mục tiêu của bài học theo đúng
yêu cầu của bộ môn .
c)* Mức độ 3 (liên hệ)
- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp, chuẩn bị những vấn đề gợi mở, liên
hệ nhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về môi trư ờng, có kĩ năng sống và học tập trong môi trư-
ờng phát triển bền vũng.
- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thờng, phù hợp với
hình thức tổ chức và phơng pháp dạy học của bộ môn. Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy
học, giáo viên tổ chức, hớng dẫn học sinh liên hệ, mở rộng về GDBVMT thật tự nhiên, hài hòa,
đúng mức, tránh lan man, sa đà, gợng ép, không phù hợp với đặc trng bộ môn.

3/ Phương pháp
- Phương pháp thảo luận
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp trò chơi
- Phương pháp tìm hiểu, điều tra

4/ Hình thức lồng ghép
- Giáo dục thông qua các tiết học trên lớp .
- Giáo dục thông qua các tiết học ngoài thiên nhiên , ở môi tr ường bên ngoài trường lớp
như môi trường ở địa phương.
- Giáo dục qua việc thực hành làm vệ sinh môi tr ường lớp học sạch, đẹp ; thực hành giữ
trường, lớp học sạch, đẹp.
- Giáo dục với cả lớp hoặc nhóm học sinh.


̀
PHÂN II

TICH HƠP, LÔNG GHEP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
́ ̀ ́
TRONG CAC MÔN HOC Ở CẤP TIỂU HỌC
́ ̣

́ ̣
Môn 1 : Tiêng Viêt

I . Mục tiêu, hình thức và phương pháp tích hợp
- Căn cứ mục tiêu, nội dung Chương trình và SGK môn Tiếng Việt cấp Tiểu học và mục
tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học, hãy trao đổi về hai vấn đề sau :
1. Mục tiêu giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt là gì ?
2. Môn Tiếng Việt tiểu học có thể tích hợp giáo dục BVMT theo các phương thức nào?

1- Muc tiêu Giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học nhằm giúp học sinh :
̣
* Giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học nhằm giúp HS :
- Hiểu biết về một số cảnh quan thiên nhiên, về cuộc sống gia đình, nhà trường và xã hội
gần gũi với HS qua ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập
viết, Tập làm văn), nghe - nói (Kể chuyện).
- Hình thành những thói quen, thái độ ứng xử đúng đắn và thân thiện với môi trường xung
quanh.
- Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp qua các hành vi ứng
xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường và danh lam thắng cảnh của quê hương,
đất nước; bước đầu biết nhắc nhở mọi người bảo vệ môi trường để làm cho cuộc sống tốt đẹp
hơn.

2- Các phương thức tích hợp:
Căn cứ vào nội dung Chương trình, SGK và đặc thù giảng dạy môn Tiếng Việt ở tiểu học
việc tích hợp giáo dục BVMT theo hai phương thức sau:


Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 7
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

a/ Phương thức 1 : Khai thác trực tiếp
Đối với các bài học có nội dung trực tiếp về GDBVMT (VD : các bài Tập đọc nói về chủ
điểm thiên nhiên, đất nước, ...). GV giúp HS hiểu, cảm nhận được đầy đủ và sâu sắc nội dung bài
học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường. Những hiểu
biết về môi trường được HS tiếp nhận qua các bài văn, bài thơ sẽ in sâu vào tâm trí các em. Từ đó,
các em sẽ có những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm và có những hành động tự giác bảo vệ môi
trường. Đây là điều kiện tốt nhất để nội dung GDBVMT phát huy tác dụng đối với HS thông qua
đặc trưng của môn Tiếng Việt.

b- Phương thức 2 : Khai thác gián tiếp
Đối với các bài học không trực tiếp nói về GDBVMT nhưng nội dung có yếu tố gần gũi, có
thể liên hệ với việc bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức cho HS, khi soạn giáo án, GV cần có
ý thức “tích hợp”, “lồng ghép” bằng cách gợi mở vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường nhằm
giáo dục HS theo định hướng về GDBVMT. Phương thức này đòi hỏi GV phải nắm vững những
kiến thức về GDBVMT, có ý thức tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo để có cách liên thích hợp. GV cũng
cần xác định rõ : đây là yêu cầu “tích hợp” theo hướng liên tưởng và mở rộng, do vậy phải thật tự
nhiên, hài hoà và có mức độ ; tránh khuynh hướng liên hệ lan man, “sa đà” hoặc gượng ép, khiên
cương, không phù hợp với đặc trưng môn học.

* Căn cứ nội dung chương trình, SGK tiếng việt( 1,2,3,4,5), anh (chị) hãy thực hiện các nhiệm
vụ sau:
1. Nội dung tích hợp GD BVMT trong môn TV của từng lớp là gì?
2. Xác định các bài học có khả năng tích hợp (lồng ghép) giáo dục BVMT và nêu nội dụng và
phương thức tích hợp của các bài đó (như ví dụ sau).


Bài học Nội dung cần tích hợp về
Tuần Phương thức tích hợp Ghi chú
(lớp 3) GDBVMT
VD : TĐ : - Yêu quý cảnh đẹp ở các - Khai thác trực tiếp - Sưu tầm
12 Cảnh đẹp non vùng miền trên đất nước ta. ND bài đọc qua câu tranh ảnh về
sông hỏi tìm hiểu bài (SGK). cảnh đẹp nói
đến trong câu
CD.

* Hoạt động của học viên
1. Xác định các bài học có khả năng tích hợp (lồng ghép) giáo dục BVMT và nêu nội dụng và
phương thức tích hợp của các bài đó (như ví dụ sau).(lớp 4)

Nội dung cần tich hợp về
́ Phương thức tích
Tuần Bài học Ghi chú
GDBVMT hợp
VD :
3 TĐ : - Thấy rõ tac hại của lũ lụt ; - Khai thac gian tiếp
́ ́ ́ - Sưu tầm
Thư thăm bạn có ý thức BVMT để tránh hậu qua bài đọc : liên hệ tranh ảnh về
quả lũ lụt. mở rộng từ nội dung cảnh lũ lụt để
bài. minh hoạ


II. NộI dung, địa chỉ, mức độ tích hợp GDBVMT
ở cac lớp trong môn Tiếng Việt :
́
Lớp 1
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1 bao gồm :
1.1. Giới thiệu về một số cảnh quan thiên nhiên, gia đình, trường học (môi trường gần gũi
với HS lớp 1) qua các ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả,
Tập viết), nghe - nói (Kể chuyện).


8 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

1.2. Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp qua các hành vi
ứng xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường và danh lam thắng cảnh của quê
hương, đất nước.

2- Gợi ý về nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

Tuầ Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
Bài học
n

- Luyện nói về chủ điểm bờ hồ, kết hợp khai thác nội - Khai thác gián
Bài 10. dung GDBVMT qua một số câu hỏi gợi ý : Cảnh bờ hồ tiếp nội dung bài
3
ô-ơ có những gì ? Cảnh đó có đẹp không ? Các bạn nhỏ luyện nói.
đang đi trên con đường có sạch sẽ không ? Nếu được đi
trên con đường như vậy, em cảm thấy thế nào ?...

- Từ khoá bông súng - Khai thác gián
Bài 54. Liên hệ : Bông hoa súng nở trong hồ ao làm cho cảnh tiếp nội dung bài
13
ung - ưng vật thiên nhiên thế nào ? (Thêm đẹp đẽ). học.
(Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên, có ý thức
giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước).

- Luyện nói về chủ điểm Ao, hồ, giếng, kết hợp khai - Khai thác gián
thác nội dung GDBVMT qua một số câu hỏi gợi ý : tiếp nội dung bài
Bài 55.
14 Tranh vẽ cảnh vật thường thấy ở đâu ? Ao, hồ, giếng luyện nói.
eng - iêng
đem đến cho con người những ích lợi gì ? Em cần giữ
gìn ao, hồ, giếng thế nào để có nguồn nước sạch sẽ,
hợp vệ sinh ?...

- Bài ứng dụng :
Bài 68. Ai trồng cây,... Chim hót lời mê say. - Khai thác trực
16
ot - at (HS thấy được việc trồng cây thật vui và có ích, từ đó tiếp nội dung bài
muốn tham gia vào việc trồng và bảo vệ cây xanh để đọc.
giữ gìn môi trường Xanh - Sạch - Đẹp).
- Bài ứng dụng :
Hỏi cây bao nhiêu tuổi,... Che tròn một bóng râm. - Khai thác gián
Liên hệ : Cây xanh đem đến cho con người những ích tiếp nội dung bài
Bài 70.
17 lợi gì ? (Có bóng mát, làm cho môi trường thêm đẹp, con ứng dụng.
ôt - ơt
người thêm khoẻ mạnh,...).
(HS cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của cây xanh ; có ý
thức BVMT thiên nhiên).
- Bài ứng dụng :
20 Bài 82. Tôi là chim chích... Có ích, có ích. - Khai thác trực
ich - êch (HS yêu thích chú chim sâu có ích cho môi trường thiên tiếp nội dung bài
nhiên và cuộc sống). đọc.

- HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài (Nụ hoa lan màu
gì?... Hương hoa lan thơm như thế nào ?) / GV liên hệ - Khai thác gián
mở rộng để HS nâng cao ý thức yêu quý và BVMT : Hoa tiếp nội dung bài.
Tập đọc ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc
27 Hoa ngọc sống con người. Những cây hoa như vậy cần được
lan chúng ta gìn giữ và bảo vệ...
- HS luyện nói (Gọi tên các loài hoa trong ảnh – SGK) /
GV khẳng định rõ hơn : Các loài hoa góp phần làm cho
môi trường thêm đẹp, cuộc sống của con người thêm ý
nghĩa...
29 Tập chép
Hoa sen - GV nói về nội dung bài, kết hợp GDBVMT trước khi HS - Khai thác gián

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 9
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
Bài học
n
tập chép (hoặc củng cố cuối tiết học) : Hoa sen vừa đẹp tiếp nội dung bài.
lại vừa có ý nghĩa (Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
bùn), do vậy ai cũng yêu thích và muốn gìn giữ để hoa
đẹp mãi.


- HS tập chép đoạn văn : Cầu Thê Húc màu son,... - Khai thác gián
tường rêu cổ kính. / GV kết hợp liên hệ GDBVMT (cuối tiếp nội dung bài.
Tập chép
tiết học) : Hồ Gươm là một danh lam thắng cảnh nổi
32 Hồ
tiếng ở Thủ đô Hà Nội và là niềm tự hào của mỗi người
Gươm
dân Việt Nam. Càng yêu quý Hồ Gươm, chúng ta càng
có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ để Hồ Gươm đẹp mãi.


- HS trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Theo em, cây bàng đẹp - Khai thác gián
nhất vào mùa nào ?) / GV nêu câu hỏi liên tưởng về tiếp nội dung bài.
Tập đọc BVMT : Để có cây bàng đẹp vào mùa thu, nó phải được
33
Cây bàng nuôi dưỡng và bảo vệ ở những mùa nào ?...
- HS luyện nói (Kể tên những cây được trồng ở sân
trường em) / GV tiếp tục liên hệ về ý thức BVMT, giúp
HS thêm yêu quý trường lớp.

- HS trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Đường đến trường có - Khai thác gián
những cảnh gì đẹp ?) / GV nhấn mạnh ý có tác dụng tiếp nội dung bài.
gián tiếp về GDBVMT : Đường đến trường có cảnh thiên
Tập đọc
33 nhiên thật đẹp đẽ, hấp dẫn (hương rừng thơm, nước
Đi học
suối trong, cọ xoè ô râm mát), hơn nữa còn gắn bó thân
thiết với bạn HS (suối thầm thì như trò chuyện, cọ xoè ô
che nắng làm râm mát cả con đường bạn đi học hằng
ngày).
Kể
chuyện - Dựa vào nội dung câu chuyện, GV có thể rút ra bài học - Khai thác gián
Cô chủ và liên hệ về ý thức BVMT cho HS : Cần sống gần gũi, tiếp nội dung bài.
33
không chan hoà với các loài vật quanh ta và biết quý trọng tình
biết quý cảm bạn bè dành cho mình.
tình bạn

- HS trả lời câu hỏi trong SGK và kết hợp luyện nói (bài - Khai thác trực
tập 3) : Hỏi nhau về cá heo theo nội dung bài : tiếp nội dung bài
Tập đọc + Cá heo sống ở biển hay ở hồ ? tập đọc và nội
35 Anh hùng + Cá heo đẻ trứng hay đẻ con ? dung luyện nói.
biển cả + Cá heo thông minh như thế nào ?
+ Con cá heo trong bài đã cứu sống được ai ?
(HS nâng cao ý thức BVMT : yêu quý và bảo vệ cá heo -
loài động vật có ích)


3- Môt số lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1
̣
3.1. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên được nói đến trong
các bài học ở SGK Tiếng Việt 1 (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần Học vần, bài Tập
đọc – Chính tả ở chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước ở phần Luyện tập tổng hợp).
3.2. Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm được nói đến trong các bài
Học vần (từ khoá, từ ngữ ứng dụng, bài ứng dụng), các bài Tập đọc – Chính tả trong phần Luyện
tập tổng hợp (tập trung ở các chủ điểm Gia đình, Thiên nhiên - Đất nước).


10 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

3.3. Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm
sóc cây trồng (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần Học vần, bài Tập đọc – Chính tả ở
các chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước, Gia đình ở phần Luyện tập tổng hợp).
3.4. Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (một số loài vật nói
đến trong bài ứng dụng ở phần Học vần ; trong bài Tập đọc, Kể chuyện ở phần Luyện tập tổng
hợp).



Lớp 2
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2 bao gồm :

1.1. Giới thiệu thiên nhiên và môi trường, cuộc sống xã hội (đặc biệt là cuộc sống ở gia
đình, nhà trường và ngoài xã hội) được đề cập đến qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ
năng, thể hiện ở các phân môn : Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập
làm văn. Giúp HS hiểu được ý nghĩa của môi trường Xanh - Sạch - Đẹp đối với việc nâng cao chất
lượng cuộc sống con người
1.2. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường : không phá hoại môi trường tự nhiên, trồng cây gây
rừng và làm đẹp cảnh quan môi trường xung quanh; yêu quý gia đình, bạn bè, quê hương đất nước.

2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n

- HS luyện đọc và tìm hiểu bài / kết hợp gợi ý HS - Khai thác gián tiếp
TĐ liên hệ (dùng câu hỏi) : Qua bài văn, em có nhận nội dung bài.
2 Làm việc thật xét gì về cuộc sống quanh ta ? (Mọi vật, mọi
là vui người đều làm việc thật nhộn nhịp và vui vẻ...).
Từ đó liên hệ ý về BVMT : Đó là môi trường sống
có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta.

- HS đặt câu theo mẫu (Ai là gì ?) để giới thiệu - Khai thác trực tiếp
LT&C
5 trường em, giới thiệu làng (xóm, bản, ấp, buôn, nội dung bài.
Ai là gì ?
sóc, phố) của em. (BT3); từ đó thêm yêu quý môi
trường sống.
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp - Khai thác trực tiếp
Tập đọc – KC
học luôn sạch đẹp. nội dung bài.
Mẩu giấy vụn
6
Tập viết - HS tập viết : Đẹp trường đẹp lớp. / Giáo dục ý - Khai thác trực tiếp
Chữ hoa D thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp. nội dung bài.

Tập đọc – KC - Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những - Khai thác trực tiếp
Sáng kiến của người thân trong gia đình. nội dung bài.
bé Hà
10
Tập làm văn - Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong cuộc sống xã - Khai thác trực tiếp
Kể về người hội. nội dung bài.
thân
11
Tập đọc – KC - GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà. - Khai thác trực tiếp
Bà cháu nội dung bài

Tập đọc - Kết hợp GDBVMT thông qua các câu hỏi 2. Tại - Khai thác gián
Cây xoài của sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất bày tiếp nội dung bài.
ông em lên bàn thờ ông ? – 3. Tại sao bạn nhỏ cho rằng

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 11
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n
quả xoài cát nhà mình là thứ quả ngon nhất ?
(GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi
khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông. Nhờ có tình
cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự
vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh người
thân...).


Tập đọc – KC - GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ. - Khai thác trực tiếp
Sự tích cây vú nội dung bài.
sữa


Tập đọc - HS trả lời câu hỏi trong SGK (chú ý câu 2 : Mẹ - Khai thác trực tiếp
Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc ?), từ đó giúp các nội dung bài.
12 em trực tiếp cảm nhận được cuộc sống gia đình
tràn đầy tình yêu thương của mẹ.

LT&C - Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo thành - Khai thác trực tiếp
Từ ngữ về tình câu hoàn chỉnh (Cháu... ông bà; Con... cha mẹ; nội dung bài.
cảm gia đình Em... anh chị). (BT2). Nhìn tranh (SGK), nói 2-3
câu về hoạt động của mẹ và con. (BT3). / Giáo
dục tình cảm yêu thương, gắn bó với gia đình.

Tập đọc – KC - Giáo dục tình cảm yêu thương những người - Khai thác trực tiếp
Bông hoa niềm thân trong gia đình. nội dung bài.
vui

- GV giúp HS cảm nhận : Món quà của bố tuy chỉ - Khai thác gián tiếp
là những con vật bình thường nhưng là “cả một nội dung bài.
thế giới dưới nước” (cà cuống, niềng niễng đực,
niềng niễng cái... hoa sen đỏ, nhị sen vàng... con
13
cá sộp, cá chuối), “cả một thế giới mặt đất” (con
xập xành, con muỗm to xù, con dế...). Từ đó kết
Tập đọc
hợp liên hệ mở rộng thêm (đối với HS khá, giỏi)
Quà của bố
về GDBVMT : Em hiểu vì sao tác giả nói “ Quà
của bố làm anh em tôi giàu quá !” (Vì có đủ “cả
một thế giới dưới nước” và “cả một thế giới mặt
đất” – ý nói : có đầy đủ các sự vật của môi
trường thiên nhiên và tình yêu thương của bố
dành cho các con...).

Tập đọc – KC - GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia - Khai thác trực tiếp
14
Câu chuyện bó đình. nội dung bài.
đũa

Tập đọc – KC - GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia - Khai thác trực tiếp
Hai anh em đình. nội dung bài.
15
Tập làm văn - GD tình cảm đẹp đẽ trong gia đình. - Khai thác trực tiếp
Kể về anh chị nội dung bài.
em
16 Tập viết - Gợi ý HS liên tưởng đến vẻ đẹp của thiên nhiên - Khai thác gián tiếp
Chữ hoa O qua nội dung viết ứng dụng : Ong bay bướm nội dung bài.

12 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n
lượn. (Hỏi : Câu văn gợi cho em nghĩ đến cảnh
vật thiên nhiên như thế nào ?).


Tập làm văn - Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật. - Khai thác trực tiếp
Kể ngắn về nội dung bài.
con vật

- GV nhấn mạnh : Mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông - Khai thác gián tiếp
Tập đọc – KC
đều có những vẻ đẹp riêng nhưng đều gắn bó nội dung bài.
19 Chuyện bốn
với con người. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và
mùa
bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của
con người ngày càng thêm đẹp đẽ.

- GV giúp HS thấy được “tính cách” thật đáng yêu - Khai thác gián tiếp
của nhân vật Gió (thích chơi thân với mọi nhà, cù nội dung bài.
Chính tả
khe khẽ anh mèo mướp, rủ đàn ong mật đến
Gió
thăm hoa; đưa những cánh diều bay bổng, ru cái
ngủ đến la đà, thèm ăn quả, hết trèo cây bưởi lại
trèo na). Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên
nhiên.
20
Tập đọc - GV giúp HS cảm nhận được nội dung : Mùa - Khai thác trực tiếp
Mùa xuân đến xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nội dung bài.
nên đẹp đẽ và giàu sức sống. Từ đó, HS có ý
thức về BVMT.

Tập làm văn - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Khai thác trực tiếp
Tả ngắn về nội dung bài.
bốn mùa

- GV hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu - Khai thác gián tiếp
Tập đọc – KC
chuyện : Cần yêu quý những sự vật trong môi nội dung bài.
Chim sơn ca và
trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn
bông cúc trắng
đẹp đẽ và có ý nghĩa. Từ đó, góp phần giáo dục
21
ý thức BVMT.

Tập làm văn - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Khai thác trực tiếp
Tả ngắn về nội dung bài.
loài chim

- BT1 (Nói tên các loài chim trong những tranh - Khai thác gián tiếp
sau – SGK) : Sau khi HS nêu tên các loài chim nội dung bài.
LT&C theo gợi ý trong SGK (đại bàng, cú mèo, chim sẻ,
22 Từ ngữ về loài sáo sậu, cò, chào mào, vẹt), GV liên hệ : Các loài
chim chim tồn tại trong môi trường thiên nhiên thật
phong phú, đa dạng, trong đó có nhiều loài chim
quý hiếm cần được con người bảo vệ (VD : đại
bàng).

Tập đọc - HS luyện đọc bài văn và tìm hiểu những điều - Khai thác trực tiếp
23 Nội quy Đảo cần thực hiện (nội quy) khi đến tham quan du lịch nội dung bài.
Khỉ tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức
BVMT.
28

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 13
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n
Tập làm văn - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Khai thác trực tiếp
Tả ngắn về nội dung bài.
cây cối

Tập đọc – KC - Giáo dục : Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm - Khai thác gián tiếp
31 Chiếc rễ đa gương sáng về việc nâng niu, gìn giữ vẻ đẹp của nội dung bài.
tròn môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cuộc
sống của con người.
3- Môt số lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2:
̣
3.1. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta...
được nói đến trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 2 (chú trọng các bài Tập đọc, Kể chuyện thuộc
chủ điểm Bạn trong nhà, Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).
3.2. Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống động vật và với cuộc sống
con người (tập trung ở các chủ điểm Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú).
3.3. Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng các bài thuộc chủ
điểm Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).
3.4. Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm
sóc cây trồng (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Bốn mùa, Cây cối).
3.5. Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (chú trọng các bài
thuộc chủ điểm Chim chóc, Muông thú).
3.6. Môi trường và xã hội : Trái đất là ngôi nhà chung; giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng
là góp phần xây dựng lối sống văn minh (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Trường học, Bạn trong
nhà, Nhân dân).

Lớp 3
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3 bao gồm :
1.1. HS hiểu biết một số cảnh quan tươi đẹp của môi trường tự nhiên của các địa phương
trên đất nước ta qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân môn : Tập
đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn.
HS thấy được tác hại của việc phá hoại môi trường : gây nên những thiệt hại lớn qua các
trận lũ, giông.
1.2. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường qua các hành động cụ thể : trồng cây, bảo vệ thiên
nhiên ; góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường của quê hương đất nước.

2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :
Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n
Tập làm văn
3 - Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong gia đình. - Khai thác trực tiếp
Kể về gia đình
nội dung bài.

- Kết hợp khai thác ý BVMT qua chi tiết : Việc leo - Khai thác gián tiếp
Tập đọc – KC
rào của các bạn làm giập cả những cây hoa trong nội dung bài.
5 Người lính
vườn trường. Từ đó, giáo dục HS ý thức giữ gìn
dũng cảm
và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gây
tác hại đến cảnh vật xung quanh.
Tập làm văn - Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong xã hội. - Khai thác trực tiếp
8 Kể về người nội dung bài.
hàng xóm
10 Chính tả - HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, - Khai thác trực tiếp
Quê hương từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý nội dung bài.
ruột thịt thức BVMT.

14 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n
- Hướng dẫn BT2 (Hãy tìm những âm thanh được
so sánh với nhau trong mỗi câu thơ, câu văn), GV - Khai thác gián tiếp
gợi hỏi : Những câu thơ, câu văn nói trên tả cảnh nội dung bài.
thiên nhiên ở những vùng đất nào trên đất nước
ta ? Từ đó cung cấp hiểu biết, kết hợp GDBVMT :
LT&C Côn Sơn thuộc vùng đất Chí Linh, Hải Dương, nơi
So sánh người anh hùng dân tộc-nhà thơ Nguyễn Trãi về
ở ẩn; trăng và suối trong câu thơ của Bác tả cảnh
rừng ở chiến khu Việt Bắc ; nhà văn Đoàn Giỏi tả
cảnh vườn chim ở Nam Bộ. Đó là những cảnh
thiên nhiên rất đẹp trên đất nước ta.

- GV kết hợp GDBVMT (cần có tình cảm yêu quý, - Khai thác gián tiếp
trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương) nội dung bài.
Tập đọc – KC
thông qua câu hỏi 3 : Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a
Đất quý, đất
không thể để khách mang đi, dù chỉ là một hạt
yêu
cát nhỏ ? (GV nhấn mạnh : Hạt cát tuy nhỏ
nhưng là một sự vật “thiêng liêng, cao quý”, gắn
bó máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ
không rời xa được...).

Chính tả - HS yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu - Khai thác trực
Tiếng hò trên quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. tiếp nội dung bài.
sông

- HS trả lời câu hỏi 1 : Kể tên những cảnh đẹp - Khai thác trực
Tập đọc được tả trong bài thơ ?, câu hỏi 2 : Cảnh vật quê tiếp nội dung bài.
Vẽ quê hương hương được tả bằng nhiều màu sắc. Hãy kể tên
những màu sắc ấy ? / Từ đó giúp các em trực tiếp
11
cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương
thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta.

- BT2 : Xếp những từ ngữ sau vào hai nhóm (Chỉ - Khai thác trực
LT&C
sự vật ở quê hương / Chỉ tình cảm đối với quê tiếp nội dung bài.
Từ ngữ về quê
hương) : cây đa, gắn bó, dòng sông, con đò, nhớ
hương
thương, yêu quý, mái đình, thương yêu, ngọn núi,
phố phường, bùi ngùi, tự hào. / Giáo dục tình cảm
yêu quý quê hương.

- Giáo dục tình cảm quê hương qua câu ca dao : - Khai thác trực
Tập viết
Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé xem phong tiếp nội dung bài.
Ôn chữ hoa G
cảnh Loa Thành Thục Vương.


Tập làm văn - Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương. - Khai thác trực
Nói về quê tiếp nội dung bài.
hương
12
Tập đọc – KC - Giáo dục ý thức yêu quý cảnh quan môi trường - Khai thác trực tiếp
Nắng phương của quê hương miền Nam. nội dung bài.
Nam

Chính tả - HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, - Khai thác trực tiếp
Chiều trên từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý nội dung bài.
sông Hương thức BVMT.

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 15
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n

- HS cảm nhận được nội dung bài và thấy được ý - Khai thác trực tiếp
Tập đọc nghĩa : Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những nội dung bài.
Cảnh đẹp non cảnh thiên nhiên tươi đẹp; chúng ta cần phải giữ
sông gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó. Từ đó, HS
thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức
BVMT.

Tập làm văn - Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên - Khai thác trực tiếp
Nói, viết về nhiên và môi trường trên đất nước ta. nội dung bài.
cảnh đẹp đất
nước
Chính tả - Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên - Khai thác trực tiếp
Đêm trăng trên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung nội dung bài.
Hồ Tây quanh, có ý thức BVMT.

Tập đọc
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ - Khai thác trực tiếp
13 Cửa Tùng
đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý nội dung bài.
thức tự giác BVMT.

Chính tả - Giáo dục tình cảm yêu mến dòng sông, từ đó - Khai thác trực tiếp
Vàm Cỏ Đông thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức nội dung bài.
BVMT.

- GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta qua câu - Khai thác gián tiếp
hỏi 3 : Bạn thấy ở quê có những gì lạ ? (Gặp nội dung bài.
trăng gặp gió bất ngờ / ở trong phố chẳng bao
Tập đọc
giờ có đâu ; gặp con đường đất rực màu rơm
Về quê ngoại
phơi, gặp Bóng tre mát rợp vai người / Vầng trăng
16 như lá thuyền trôi êm đềm .... Từ đó liên hệ và
“chốt” lại ý về BVMT : Môi trường thiên nhiên và
cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu.
Tập làm văn
- Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi - Khai thác trực tiếp
Nói về thành
trường trên các vùng đất quê hương. nội dung bài.
thị, nông thôn

Chính tả - HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước - Khai thác trực tiếp
Vầng trăng quê ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có nội dung bài.
em ý thức BVMT

LT&C - Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên - Khai thác trực tiếp
17
Ôn tập câu Ai nhiên đất nước (nội dung đặt câu). nội dung bài.
thế nào ?

Tập làm văn - Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi - Khai thác trực tiếp
Viết về thành trường trên các vùng đất quê hương. nội dung bài.
thị, nông thôn
Tập viết
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu - Khai thác trực tiếp
21 Ôn chữ hoa O
ca dao : ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng đào tơ nội dung bài.
ÔƠ
lụa làm say lòng người.
22 Tập viết
Ôn chữ hoa P - Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu - Khai thác trực tiếp

16 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n
ca dao : Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / Đèo nội dung bài.
Hải Vân hướng mặt vào Nam.

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu - Khai thác trực tiếp
Tập viết
23 thơ : Quê em đồng lúa nương dâu / Bên dòng nội dung bài.
Ôn chữ hoa Q
sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang.

Tập đọc – KC
- GV liên hệ : Cuộc chạy đua trong rừng của các - Khai thác gián tiếp
28 Cuộc chạy đua
loài vật thật vui vẻ, đáng yêu ; câu chuyện giúp nội dung bài.
trong rừng
chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng.

- HS thấy được giá trị của hình ảnh so sánh (Trẻ - Khai thác gián tiếp
Tập viết em như búp trên cành), từ đó cảm nhận được vẻ nội dung bài.
29
Ôn chữ hoa T đẹp của thiên nhiên. (Có thể hỏi : Cách so sánh
trẻ em với búp trên cành cho thấy điều gì ở trẻ
em ?).

Tập làm văn - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Khai thác trực tiếp
Thảo luận về nội dung bài.
31
bảo vệ môi
trường


Tập đọc – KC - Giáo dục ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích - Khai thác trực tiếp
Người đi săn vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn mẹ sẵn sàng hi nội dung bài.
và con vượn sinh tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên

- Giúp HS thấy được sự hình thành và “tính cách” - Khai thác gián tiếp
Chính tả đáng yêu của nhân vật Mưa (từ những đám mây nội dung bài.
Hạt mưa mang đầy nước được gió thổi đi,... đến ủ trong
32
vườn, trang đầy mặt nước, làm gương cho trăng
soi - rất tinh nghịch...). Từ đó, thêm yêu quý môi
trường thiên nhiên.

Tập làm văn - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Khai thác trực tiếp
Nói, viết về nội dung bài.
bảo vệ môi
trường

Tập đọc – KC - GV liên hệ : Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên - Khai thác gián tiếp
Cóc kiện Trời nhiên (“Trời”) gây ra nhưng nếu con người không nội dung bài.
có ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu những
hậu quả đó.
33
- HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân - Khai thác trực tiếp
LT&C
hoá để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn nội dung bài.
Nhân hoá
cây. Qua đó giáo dục tình cảm gắn bó với thiên
nhiên, có ý thức BVMT.

Tập đọc - GV liên hệ : Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng - Khai thác gián tiếp
34
Mưa thêm tươi tốt ; mưa cung cấp nguồn nước cần nội dung bài.
thiết cho con người chúng ta.

3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3
Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 17
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

3.1. Dân số, tài nguyên, môi trường : Dân số tăng nhanh dẫn đến khai thác quá mức tài
nguyên đất, rừng, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường (chú ý khai thác ở một số
bài học thuộc các chủ điểm Thành thị và Nông thôn, Ngôi nhà chung).
3.2. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta...
(chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Bắc-Trung-Nam,
Ngôi nhà chung).
3.3. Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và
sự có hạn của tài nguyên tự nhiên; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể
khai thác ở một số bài thuộc nhiều chủ điểm trong SGK Tiếng Việt 3, hai tập).
3.4. Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (chú ý khai
thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Thành thị-Nông thôn, Ngôi nhà
chung, Bầu trời và mặt đất).
3.5. Đất đai và khoáng sản : Bảo vệ đất đai (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các
chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, Bầu trời và mặt đất).
3.6. Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng bài học thuộc các
chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn).
3.7. Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm
sóc cây trồng (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Tới trường, Bắc-Trung-Nam,
Thành thị và Nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, ).
3.8. Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (chú ý khai thác ở
một số bài học thuộc các chủ điểm Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).
3.9. Môi trường và xã hội : Trái đất là ngôi nhà chung ; giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng
là góp phần xây dựng lối sống văn minh (chú trọng bài học thuộc các chủ điểm Anh em một nhà,
Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).


Lớp 4
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 4 bao gồm :
1.1. Thông qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân môn
Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn , giúp HS hiểu biết về những cảnh
đẹp của tự nhiên, cảnh sinh hoạt trên đất nước và thế giới ; có tinh thần hướng thiện, yêu thích cái
đẹp ; thấy được tác hại của môi trường sống bị ô nhiễm do hoạt động công nghiệp hoặc do khai
thác tài nguyên thiên nhiên không có kế hoạch.
1.2. Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống, chống lại các hành vi làm tổn
hại đến môi trường.

2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :
Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n
Kể chuyện
1 Sự tích hồ Ba - Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do - Khai thác trực tiếp
Bể thiên nhiên gây ra (lũ lụt). nội dung bài.

- HS trả lời các câu hỏi : Tìm những câu cho thấy - Khai thác gián tiếp
bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ? Tìm nội dung bài.
Tập đọc những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi
Thư thăm bạn bạn Hồng. Qua đó GV kết hợp liên hệ về ý thức
BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc
3 sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người
cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại
môi trường thiên nhiên.

LT&C - Giáo dục tính hướng thiện cho HS (biết sống - Khai thác trực tiếp
MRVT Nhân nhận hậu và biết đoàn kết với mọi người). nội dung bài.
hậu - Đoàn kết
4 Tập đọc
18 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n
- GV kết hợp GDBVMT thông qua câu hỏi 2 : Em - Khai thác gián tiếp
thích những hình ảnh nào về cây tre và búp nội dung bài.
măng non ? Vì sao ? (Sau khi HS trả lời, GV có
Tre Việt Nam
thể nhấn mạnh : Những hình ảnh đó vừa cho
thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa
mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống).
- GV kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để
Kể chuyện thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với - Khai thác gián tiếp
7
Lời ước dưới cuộc sống con người (đem đến niềm hi vọng tốt nội dung bài.
trăng đẹp).
Chính tả
8 Trung thu độc - Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên - Khai thác trực tiếp
lập nhiên, đất nước. nội dung bài.

Chính tả - Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên - Khai thác trực tiếp
15 Cánh diều tuổi nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi nội dung bài.
thơ thơ.

Chính tả
- GV giúp HS thấy được những nét đẹp của thiên - Khai thác gián tiếp
17 Mùa đông trên
nhiên vùng núi cao trên đất nước ta. Từ đó, thêm nội dung bài.
rẻo cao
yêu quý môi trường thiên nhiên.
Chính tả
- GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh - Khai thác gián tiếp
19 Kim tự tháp Ai
vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam nội dung bài.
Cập
thắng cảnh của đất nước và thế giới.

Tập đọc - GV tìm hiểu bài theo câu hỏi trong SGK (chú ý - Khai thác trực tiếp
Bè xuôi sông câu hỏi 1: Sông La đẹp như thế nào ?), từ đó HS nội dung bài.
La cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên đất
nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý
21
thức BVMT.
Tập làm văn
Cấu tạo bài - HS đọc bài Cây gạo và nhận xét về trình tự - Khai thác trực tiếp
văn miêu tả miêu tả. Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp của cây nội dung bài.
cây cối cối trong môi trường thiên nhiên.
Kể chuyện
- GV liên hệ : Cần yêu quý các loài vật quanh ta, - Khai thác gián tiếp
Con vịt xấu xí
không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình nội dung bài.
thức bên ngoài.
Tập đọc
- GV giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức - Khai thác gián tiếp
22 Chợ Tết
tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ nội dung bài.
trong bài.

LT&C - Giáo dục HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong - Khai thác trực tiếp
MRVT cuộc sống. nội dung bài.
Cái đẹp
24
Kể chuyện
- GDBVMT qua đề bài : Em (hoặc người xung - Khai thác trực tiếp
KC được
quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm làng nội dung bài.
chứng kiến,
(đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp ? Hãy
tham gia
kể lại câu chuyện đó.
Tập đọc
Đoàn thuyền - Qua bài thơ, giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp - Khai thác gián tiếp

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 19
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n
huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá trị nội dung bài.
đánh cá
của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con
người.
LT&C
- Đoạn thơ trong BT1b (Luyện tập) nói về vẻ đẹp - Khai thác trực tiếp
Vị ngữ câu kể
của quê hương có tác dụng GDBVMT. nội dung bài.
Ai là gì ?
- HS tóm tắt bản tin Vịnh Hạ Long được tái công
Tập làm văn nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Qua đó, thấy - Khai thác trực tiếp
Tóm tắt tin tức được giá trị cao quý của cảnh vật thiên nhiên trên nội dung bài.
đất nước ta.
Tập làm văn
LT xây dựng - Thông qua các BT cụ thể, GV hướng dẫn HS - Khai thác gián tiếp
25 mở bài trong quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu về cây sẽ nội dung bài.
bài văn tả cây tả, có thái độ gần gũi, yêu quý các loài cây trong
cối môi trường thiên nhiên.

Chính tả - Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết - Khai thác trực tiếp
Thắng biển chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để nội dung bài.
bảo vệ cuộc sống con người.
26
Tập làm văn - HS thể hiện hiểu biết về môi trường thiên nhiên, - Khai thác trực tiếp
LT miêu tả cây yêu thích các loài cây có ích trong cuộc sống qua nội dung bài.
cối thực hiện đề bài : Tả một cây có bóng mát (hoặc
cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích.
LT&C
- HS thực hiện BT4 : Chọn các tên sông cho - Khai thác gián tiếp
MRVT Du lịch
trong ngoặc đơn để giải các câu đố dưới đây. nội dung bài.
– Thám hiểm
Qua đó, GV giúp các em hiểu biết về thiên nhiên
29 đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT.

Kể chuyện - GV giúp HS thấy được những nét ngây thơ và - Khai thác gián tiếp
Đôi cánh của đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo nội dung bài.
Ngựa Trắng vệ các loài động vật hoang dã.

Kể chuyện - HS Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, - Khai thác trực tiếp
30 KC đã nghe, đã được đọc về du lịch hay thám hiểm. Qua đó, mở nội dung bài.
đọc rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường
sống của các nước trên thế giới.

- HS nhận biết : Bài văn ca ngợi công trình kiến - Khai thác trực tiếp
Tập đọc
trúc tuyệt diệu của nước bạn Cam-pu-chia xây nội dung bài.
Ăng-co-vát
dựng từ đầu thế kỉ XII : ăng-co-vát ; thấy được vẻ
đẹp của khu đền hài hoà trong vẻ đẹp của môi
31
trường thiên nhiên lúc hoàng hôn.

Chính tả - Giáo dục ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường - Khai thác trực tiếp
Nghe lời chim thiên nhiên và cuộc sống con người. nội dung bài.
nói
32
Kể chuyện
- Giáo dục ý chí vượt mọi khó khăn, khắc phục - Khai thác trực tiếp
Khát vọng
những trở ngại trong môi trường thiên nhiên. nội dung bài.
sống
Tập đọc

20 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ
Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
n
- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong - Khai thác trực tiếp
Không đề cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của nội dung bài.
Bác Hồ kính yêu.


3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 4
3.1. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta...
(chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể thương thân, Tiếng
sáo diều, Vẻ đẹp muôn màu).
3.2. Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và
sự có hạn của tài nguyên tự nhiên ; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể
khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Những người quả cảm, Vẻ đẹp muôn màu).
3.3. Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống thực vật, động vật và với
cuộc sống con người (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Tiếng sáo diều, Người ta
là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu).
3.4. Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (có thể khai
thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể thương thân, Người ta là hoa đất,
Những người quả cảm).
3.5. Duy trì bền vững các loài hoang dã : Bảo vệ, chăm sóc vật nuôi; yêu thích các loài vật
hoang dã (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, Khám phá thế
giới, Tình yêu cuộc sống).


Lớp 5
1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm :
1.1. Thông qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân môn
Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn, cung cấp cho HS những hiểu biết về
đặc điểm sinh thái môi trường, sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên.
1.2. Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường
xung quanh.

2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :
Tuầ Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
Bài học
n
Tập đọc - GV chú ý khai thác ý “thời tiết” ở câu hỏi 3 : - Khai thác gián tiếp
Quang cảnh Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã nội dung bài.
làng mạc ngày làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh
mùa động ?. Qua đó, giúp HS hiểu biết thêm về môi
trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam.

Tập làm văn - Ngữ liệu dùng để Nhận xét (bài Hoàng hôn trên - Khai thác trực tiếp
1
Cấu tạo của sông Hương) và Luyện tập (bài Nắng trưa) đều nội dung bài.
bài văn tả cảnh có nội dung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT.
Tập làm văn
- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Buổi sớm trên - Khai thác trực tiếp
Luyện tập tả
cánh đồng) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của nội dung bài.
cảnh
môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT.
2 Tập đọc
Sắc màu em - GV chú ý kết hợp GDBVMT qua các khổ thơ : - Khai thác gián tiếp
yêu Em yêu màu xanh,…Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo nội dung bài.
dục HS ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi
trường thiên nhiên đất nước : Trăm nghìn cảnh

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 21
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
Bài học
n
đẹp,…Sắc màu Việt Nam.

Tập làm văn - Ngữ liệu dùng để luyện tập (Rừng trưa, Chiều - Khai thác trực tiếp
Luyện tập tả tối) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi nội dung bài.
cảnh trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT.
Tập làm văn
- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Mưa rào) giúp HS - Khai thác trực tiếp
3 Luyện tập tả
cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nội dung bài.
cảnh
nhiên, có tác dụng GDBVMT.
- GV liên hệ : Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em,
Kể chuyện
cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi - Khai thác gián tiếp
4 Tiếng vĩ cầm ở
trường sống của con người (thiêu cháy nhà cửa, nội dung bài.
Mỹ Lai
ruộng vườn, giết hại gia súc,...).
Chính tả - Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng - Khai thác trực tiếp
Dòng kinh quê kinh (kênh) quê hương, có ý thức BVMT xung nội dung bài.
hương quanh.


Kể chuyện - Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích - Khai thác trực tiếp
7
Cây cỏ nước trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức nội dung bài.
Nam BVMT
Tập làm văn
- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Vịnh Hạ Long) giúp - Khai thác trực tiếp
Luyện tập tả
HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nội dung bài.
cảnh
nhiên, có tác dụng GDBVMT.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm - Khai thác trực tiếp
Tập đọc
nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được nội dung bà
Kì diệu rừng
tình cảm yêu mến, ngương mộ của tác giả đối
xanh
với vẻ đẹp của rừng. Từ đó các em biết yêu vẻ
đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức
bảo vệ môi trường.

LT&C - GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết - Khai thác gián tiếp
8 MRVT Thiên về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước nội dung bài.
nhiên ngoài, từ đó bồi dương tình cảm yêu quý, gắn bó
với môi trường sống.


Kể chuyện - HS Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc - Khai thác trực tiếp
KC đã nghe, đã nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. nội dung bài.
đọc Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ
giữa con người với môi trường thiên nhiên, nâng
cao ý thức BVMT.
9
LT&C - GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết - Khai thác gián tiếp
MRVT Thiên về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước nội dung bài.
nhiên ngoài, từ đó bồi dương tình cảm yêu quý, gắn bó
với môi trường sống.

Tập đọc
Đất Cà Mau - GV hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài - Khai thác trực tiếp
văn, qua đó hiểu biết về môi trường sinh thái ở nội dung bài.
đất mũi Cà Mau :


22 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
Bài học
n

- GV kết hợp liên hệ về sự cần thiết và ảnh - Khai thác gián tiếp
hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc nội dung bài.
Tập làm văn sống con người qua Bài tập 1 : Mở rộng lí lẽ và
LT thuyết trình, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các
tranh luận bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu
chuyện nói về Đất, Nước, Không Khí và ánh
Sáng.


Chính tả - Giáo dục ý thức BVMT thông qua việc lên án - Khai thác trực tiếp
10 Nỗi niềm giữ những người phá hoại môi trường thiên nhiên và nội dung bài.
nước giữ rừng tài nguyên đất nước.

Chính tả - Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về - Khai thác trực tiếp
Luật Bảo vệ BVMT. nội dung bài.
môi trường

Kể chuyện
- Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài - Khai thác trực tiếp
Người đi săn
động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp nội dung bài.
và con nai
của môi trường thiên nhiên.


- GV tìm hiểu bài để HS cảm nhận được nỗi băn - Khai thác trực tiếp
11 Tập đọc
khoăn, day dứt của tác giả về hành động thiếu ý nội dung bài.
Tiếng vọng
thức BVMT, gây ra cái chết đau lòng của con
chim sẻ mẹ, làm cho những con chim non từ
những quả trứng trong tổ “mãi mãi chẳng ra đời”.
LT&C
- GV hướng dẫn HS làm Bài tập 2 với ngữ liệu - Khai thác gián tiếp
Quan hệ từ
nói về BVMT, từ đó liên hệ về ý thức BVMT cho nội dung bài.
HS.
Tập làm văn
Luyện tập làm - Hai đề bài làm đơn để HS lựa chọn đều có tác - Khai thác trực tiếp
đơn dụng trực tiếp về GDBVMT. nội dung bài.

LT&C - Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi - Khai thác trực tiếp
MRVT Bảo vệ trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung nội dung bài.
môi trường quanh.

Kể chuyện
12
KC đã nghe, đã - HS kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có - Khai thác trực tiếp
đọc nội dung bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý nội dung bài.
thức BVMT.
LT&C
LT về quan hệ - Bài tập 3 có các ngữ liệu nói về vẻ đẹp của - Khai thác trực tiếp
từ thiên nhiên có tác dụng GDBVMT. nội dung bài.
13
Tập đọc
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài để thấy được - Khai thác trực tiếp
Người gác rừng
những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nội dung bài.
tí hon
nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó, HS được
nâng cao ý thức BVMT.
LT&C - Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi - Khai thác trực tiếp
MRVT Bảo vệ trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung nội dung bài.

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 23
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tuầ Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH
Bài học
n
môi trường quanh.
- Cả hai đề bài (Kể một việc làm tốt của em
Kể chuyện hoặc của những người xung quanh để bảo vệ - Khai thác trực tiếp
KC được môi trường / Kể về một hành động dũng cảm nội dung bài
chứng kiến, bảo vệ môi trường) đều có tác dụng giáo dục HS
tham gia về ý thức BVMT
- GV giúp HS tìm hiểu bài và biết được những
Tập đọc
nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập - Khai thác trực tiếp
Trồng rừng
mặn; thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn nội dung bài.
ngập mặn
đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của
rừng ngập mặn khi được phục hồi.
LT&C - Cả 3 bài tập đều sử dụng các ngữ liệu có tác - Khai thác trực tiếp
LT về quan hệ dụng nâng cao nhận thức về BVMT cho HS. nội dung bài.
từ
- GV liên hệ : Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được
Tập đọc Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích - Khai thác gián tiếp
Ngu Công xã giúp đơ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn nội dung bài.
Trịnh Tường nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên
nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi
trường sống tốt đẹp.
17
- GV gợi ý HS chọn kể những câu chuyện nói về - Khai thác gián tiếp
Kể chuyện
tấm gương con người biết bảo vệ môi trường nội dung bài.
KC đã nghe, đã
(trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường
đọc
phố,...), chống lại những hành vi phá hoại môi
trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống
bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.

Chính tả - Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong - Khai thác trực tiếp
20
Cánh cam lạc môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. nội dung bài.
mẹ

Tập đọc - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài để thấy được - Khai thác trực tiếp
Lập làng giữ việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần nội dung bài.
biển gìn giữ môi trường biển trên đất nước ta.
22
Chính tả - GV liên hệ về trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ - Khai thác gián tiếp
Hà Nội cảnh quan môi trường của Thủ đô để giữ mãi vẻ nội dung bài.
đẹp của Hà Nội.

- GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh - Khai thác gián tiếp
Chính tả
23 vật Cao Bằng, của Cửa gió Tùng Chinh (Đoạn nội dung bài.
Cao Bằng
thơ ở Bài tập 3), từ đó có ý thức giữ gìn, bảo vệ
những cảnh đẹp của đất nước.

- GV giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa - Khai thác gián tiếp
Tập đọc sông qua các câu thơ : Dù giáp mặt cùng biển nội dung bài.
25
Cửa sông rộng,… Bỗng... nhớ một vùng núi non. Từ đó,
giáo dục HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ môi
trường thiên nhiên.

3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 5:




24 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

3.1. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta...
(chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình,
Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh phúc con người, Nhớ nguồn).
3.2. Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và
sự có hạn của tài nguyên tự nhiên; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể
khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh
phúc con người).
3.3. Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (có thể khai
thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh).




Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 25
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

III. Bài soạn minh hoạ Giáo dục bào vệ môi trường
Lớp 2
(Tuần 12, SGK Tiếng Việt 2)
Tập đọc
sự tích cây vú sữa
( 2 tiết )
I. Mục đích, yêu cầu
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy (“Một hôm, ...về nhà.”,
“Hoa rụng, ... rồi chín.”).
- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc.
2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
- Hiểu nghiã của các từ mới : vùng vằng, la cà ; hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh : mỏi mắt
chờ mong, (lá) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, (câu) xoà cành ôm cậu.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con.
* Giáo dục BVMT : HS có tình cảm yêu thương đối với cha mẹ, có ý thức xây dựng môi
trường sống đầm ấm, hạnh phúc trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn từ ngữ, câu văn cần hướng dẫn HS đọc đúng.
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
A. Kiểm tra bài cũ
Hai HS đọc bài Cây xoài của ông em, trả lời câu hỏi ở SGK về nội dung bài đọc.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
Vú sữa là loại trái cây rất thơm ngon của vùng đất Miền Nam. Vì sao có loại cây này ? Đọc
câu chuyện Sự tích cây vú sữa, các em sẽ biết được một cách giải thích nguồn gốc của loại cây ăn
quả rất đặc biệt này.
2. Luyện đọc
2.1. GV đọc mẫu
GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, giàu cảm xúc, nhấn giọng ở các
từ ngữ gợi tả, gợi cảm).
2.2. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. GV chú ý hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
phát âm đối với từng địa phương.
VD : ham chơi, la cà khắp nơi, chẳng nghĩ, kì lạ thay, trổ ra, nở trắng, nhìn lên tán lá, gieo
trồng... (Miền Bắc) ; cây vú sữa, mỏi mắt, khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, óng ánh, đỏ hoe, xoà
cành, vỗ về, ai cũng thích... (Miền Nam):
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài (riêng đoạn 2, cần tách làm hai đoạn ngắn:
“Không biết... như mây.”, “Hoa rụng... vỗ về.”).
- GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt hơi, nghỉ hơi đúng chỗ :
+ Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ, / liền tìm
đường về nhà.//
+ Hoa rụng, / quả xuất hiện, / lớn nhanh, / da căng mịn, / xanh óng ánh, / rồi chín.//
+ Môi cậu vừa chạm vào, / một dòng sữa trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ. //
- GV hướng dẫn HS nêu nghĩa từ mới trong SGK (vùng vằng, la cà); kết hợp giúp HS hiểu rõ
thêm nghĩa các từ ngữ : mỏi mắt chờ mong - chờ đợi, mong mỏi quá lâu; đỏ hoe - màu đỏ của mắt
đang khóc, đỏ hơi nhạt và tươi; xoà cành - xoè rộng cành để bao bọc...
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm (bàn, tổ), các HS khác nghe, góp ý.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc đúng.
d) Thi đọc giữa các nhóm (cá nhân hoặc đồng thanh).
Có thể kết hợp tổ chức trò chơi luyện đọc do GV chọn (đọc tiếp sức, đọc “truyền điện”,
đọc theo vai...)
đ) Cả lớp đọc đồng thanh (một, hai đoạn trong bài).

26 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tiết 2
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
3.1. Câu hỏi 1 (HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời) :
Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? (Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng nên vùng vằng bỏ đi).
3.2. Câu hỏi 2 (HS đọc phần đầu đoạn 2) :
- Câu hỏi phụ : Vì sao cuối cùng cậu lại tìm đường về nhà ? (Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đói
vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà).
- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì ? (Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một cây
xanh trong vườn mà khóc).
3.3. Câu hỏi 3 (HS đọc phần còn lại của đoạn 2) :
- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào ? (Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra
(nhô ra), nở trắng như mây; rồi hoa rụng, quả xuất hiện...).
- Câu hỏi phụ : Thứ quả ở cây này có gì lạ ? (Lớn nhanh, da căng mịn, màu xanh óng
ánh...tự rơi vào lòng cậu bé; khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiện một dòng sữa trắng trào ra,
ngọt thơm như sữa mẹ).
* Kết hợp GDBVMT : Môi trường xung quanh chúng ta có nhiều cây trái hữu ích, đáng để
cho chúng ta nâng niu, quý trọng.
3.4. Câu hỏi 4 (HS đọc thầm đoạn 3) :
Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh của mẹ ? (Mặt sau của lá đỏ hoe mắt mẹ khóc chờ
con; cây xoà cành ôm cậu như tay mẹ âu yếm vỗ về).
3.5. Câu hỏi 5 (HS nêu ý kiến cá nhân) :
Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói gì ? (VD: Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ cho
con, từ nay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng...).
4. Luyện đọc lại (nếu có điều kiện)
- GV có thể cho HS chọn một trong ba đoạn ngắn sau để thi đọc hay:
+ Đoạn a : từ ở nhà đến nở trắng như mây.
+ Đoạn b : từ Hoa rụng đến như sữa mẹ.
+ Đoạn c : từ cậu nhìn lên tán lá đến âu yếm vỗ về.
- Cả lớp bình chọn, hoan nghênh những HS đọc hay (giọng đọc có tình cảm, biết nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả).
5. Củng cố, dặn dò
- GV (hoặc 2 HS khá, giỏi) đọc lại toàn bài; HS nêu ý kiến trao đổi : Câu chuyện này nói lên
điều gì ? (Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con).
* GDBVMT : (GV nhấn mạnh) Tình cảm mẹ con thật cao quý. Càng yêu thương cha mẹ,
chúng ta càng chăm ngoan, học giỏi để làm cho môi trường sống trong gia đình luôn đầm ấm và
hạnh phúc.
- Dặn HS tập đọc ở nhà, nhớ nội dung bài, chuẩn bị cho giờ Kể chuyện: Sự tích cây vú sữa.

Kể chuyện

sự tích cây vú sữa
(1 tiết)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Rèn kĩ năng nói :
- Biết kể lại đoạn mở đầu câu chuyện (đoạn 1) bằng lời của mình.
- Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể lại được phần chính của câu chuyện.
- Biết kể đoạn kết thúc câu chuyện theo trí tưởng tượng của riêng mình.
2. Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể; biết nhận xét, đánh giá lời kể
của bạn.
* Giáo dục BVMT : Bồi dương tình cảm yêu thương cha mẹ trong gia đình HS.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK hoặc tranh TBDH (nếu có).
- Bảng phụ các ý tóm tắt ở BT2 để hướng dẫn HS tập kể.
III. các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ
Hai, ba HS kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu. GV nhận xét và biểu dương HS kể tốt.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 27
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

GV cho HS nhắc lại tên bài Tập đọc hôm trước (Sự tích cây vú sữa); nêu yêu cầu tiết học:
kể lại đoạn mở đầu và đoạn chính của câu chuyện theo từng ý tóm tắt; tập kể kết thúc câu chuyện
theo mong muốn của riêng mình.
2. Hướng dẫn kể chuyện
2.1. Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- GV hướng dẫn HS đọc BT 1, so sánh lời kể mẫu ( Ngày xưa, ở một nhà kia có hai mẹ
con...) với câu đầu tiên của truyện trong SGK để học cách kể bằng lời của mình : đúng ý trong câu
chuyện nhưng có thể thay đổi, thêm bớt từ ngữ, tưởng tượng thêm chi tiết hợp lí theo cách nghĩ của
riêng mình.
- Hai, ba HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình. GV nhận xét, kể mẫu và chỉ dẫn thêm về
cách kể đoạn 1.
VD : Ngày xưa, ở một nhà kia có hai mẹ con sống với nhau trong một căn nhà nhỏ cạnh
vườn cây. Người mẹ sớm hôm chăm chỉ làm vườn, còn cậu bé thì suốt ngày chơi bời lêu lổng. Một
lần, người mẹ chỉ mắng có mấy câu, cậu ta đã giận dỗi bỏ đi . Cậu lang thang khắp nơi, chẳng hề
nghĩ đến người mẹ ở nhà đang lo lắng, mỏi mắt mong đợi con.
2.2. Kể lại phần chính câu chuyện dựa theo từng ý tóm tắt
- HS lần lượt đọc từng ý tóm tắt trong SGK (hoặc bảng phụ), nhớ lại nội dung để kể lại mỗi
ý bằng 2, 3 câu; GV có thể gợi ý bằng câu hỏi nếu HS lúng túng:
+ ý 1 : Cậu bé trở về nhà. (Vì sao cậu bé lại tìm đường trở về nhà ?)
+ ý 2 : Không thấy mẹ, cậu bé ôm lấy một cây xanh mà khóc. (Cảnh vật ở nhà ra sao ?
Không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì ? Có sự việc nào kì lạ xảy ra?)
+ ý 3 : Từ trên cây, quả lạ xuất hiện và rơi vào lòng cậu. (Quả lạ xuất hiện trên cây như thế
nào ? Cậu đã làm gì khi một quả chín trên cây rơi vào lòng mình ?)
+ ý 4 : Cậu bé nhìn cây, ngỡ như được thấy mẹ. (Nhìn lên cây, cậu bé thấy mặt sau của lá
gợi ra điều gì ? Khi cậu bé oà khóc, cây có biểu hiện gì thật âu yếm ?)
- HS tập kể theo nhóm (mỗi em kể theo một ý, nối tiếp nhau).
- Các nhóm cử đại diện kể lại đoạn chính của câu chuyện trước lớp (có thể cho mỗi em kể
theo hai ý) ; các bạn khác nhận xét, bổ sung.
2.3. Kể đoạn kết thúc câu chuyện theo mong muốn (tưởng tượng)
- HS đọc SGK và nêu yêu cầu của BT; nêu ý mong muốn của mình về kết thúc của câu
chuyện (có thể là : mẹ cậu bé hiện ra hoặc sống lại...).
- GV gợi ý tưởng tượng : Nếu mẹ cậu bé hiện ra, cậu bé sẽ có thái độ như thế nào ? Hai mẹ
con nói với nhau những gì ? ... Sau đó cho 1, 2 em tập kể đoạn kết thúc; lưu ý HS nối tiếp với câu
cuối của đoạn 2 trong truyện.
VD : Cậu ngẩng mặt lên. Đúng là người mẹ thân yêu. Cậu ôm chầm lấy mẹ, nức nở : “Mẹ !
Mẹ !”. Mẹ cười hiền hậu : “Con hãy chăm ngoan con nhé ! Mẹ sẽ luôn ở bên con”. Cậu bé vui
sướng reo lên : “ Thật chứ mẹ ? Nhất định con sẽ ngoan. Nhưng mẹ đừng biến thành cây vú sữa
nữa mẹ nhé!”
- HS kể theo nhóm, sau đó cử đại diện kể trước lớp. Hoặc GV cho 3, 4 HS lần lượt kể trước
lớp để nhận xét, góp ý.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học; cho điểm HS kể hay, nhóm kể tốt. (Hoặc: HS xung phong kể lại toàn
bộ câu chuyện theo yêu cầu của 3 BT, nếu có điều kiện).
- Dặn HS tập kể ở nhà theo yêu cầu đã luyện tập trên lớp (chú ý nối kết 3 đoạn theo yêu
cầu của cả 3 BT để thành câu chuyện trọn vẹn); chuẩn bị học bài Chính tả.

Luyện từ và câu

Từ ngữ về tình cảm. Dấu phẩy
(1 tiết)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mở rộng vốn từ nói về tình cảm gia đình.
2. Biết nhìn tranh để nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và con.
3. Biết đặt dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu.
* Giáo dục BVMT : Qua bài học, HS có tình cảm yêu thương những người trong gia đình, có
vốn từ ngữ để diễn tả tình cảm gia đình.
II. Dồ dùng dạy - học
- Tranh vẽ ở BT3 trong SGK.

28 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

- Bảng nhóm để HS làm BT1; bảng phụ ghi BT2, BT4 để hướng dẫn làm bài.
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ
- Một HS nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia đình và nêu tác dụng của mỗi đồ vật đó.
- Một HS tìm những từ ngữ chỉ việc làm của em (hoặc người thân trong gia đình) để giúp đơ
ông bà.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
Bài học Luyện từ và câu hôm nay giúp các em mở rộng thêm vốn từ nói về tình cảm gia
đình; biết quan sát tranh và đặt câu theo mẫu Ai làm gì ?; tập dùng dấu phẩy trong câu.
2. Hướng dẫn làm bài tập
2.1. Bài tập 1 (miệng)
- HS đọc SGK, xác định yêu cầu của BT; GV hướng dẫn cách ghép theo mẫu ở SGK, lưu ý
HS ghép tiếng theo cặp thành các từ thường dùng chỉ tình cảm của người.
- HS làm vảo bảng nhóm (3, 4 em/nhóm).
- GV hướng dẫn chữa bài, ghi bảng các từ ghép được và cho HS đọc lại. GV có thể gợi ý
HS cách ghép nhanh nhất theo sơ đồ kết hợp tiếng như sau :

yêu


thương quý


́
mên ́
kinh

* (Lời giải: yêu thương, thương yêu, yêu mến, mến yêu, yêu kính, kính yêu, yêu quý, quý
yêu, thương mến, mến thương, quý mến, kính mến).
2.2. Bài tập 2 (miệng)
- HS đọc SGK, nêu yêu cầu của BT. Một HS làm vào bảng phụ, HS còn lại làm vào vở nháp
; GV khuyến khích HS chọn nhiều từ (từ chỉ tình cảm gia đình đã tìm được ở BT1) để điền vào chỗ
trống trong các câu a, b, c.
- GV hướng dẫn HS chữa bài.
* Lời giải :

Cháu kính yêu (yêu quý...) ông bà.
Con yêu quý (yêu thương...) cha mẹ.
Em yêu mến (yêu quý...) anh chị.

(Chú ý : Nếu HS nói Cháu mến yêu ông bà, GV cần giải thích : từ mến yêu dùng để thể
hiện tình cảm với bạn bè, người ít tuổi hơn, không hợp khi thể hiện tình cảm với người lớn tuổi,
đang kính trọng như ông, bà).
2.3. Bài tập 3 (miệng)
- HS đọc SGK, nêu yêu cầu của BT. GV gợi ý HS đặt câu cho phù hợp nội dung tranh và có
dùng từ chỉ hoạt động, VD : Người mẹ đang làm gì ? Bạn gái đang làm gì ? Em nghĩ rằng : thái độ
của từng người trong tranh như thế nào ?…
- Một HS nhìn tranh và tập đặt 1 câu; sau đó GV cho HS nhìn tranh, luyện đặt câu theo
nhóm (làm miệng),
- Các nhóm cử người nói trước lớp ; GV nhận xét, ghi bảng một số từ chỉ hoạt động của
người trong các câu của HS.
VD ( 2-3 câu nói về hoạt động của mẹ và con) : Bạn gái đang đưa cho mẹ xem điểm 10
đỏ chói trên trang vở. Một tay mẹ ôm em bé trong lòng, một tay mẹ cầm cuốn vở của bạn gái. Mẹ
khen: “Ôi, con tôi học giỏi quá!” Cả hai mẹ con đều rất vui.
2.4. Bài tập 4 (viết)



Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 29
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

- HS đọc SGK, nêu yêu cầu của BT. GV đưa bảng phụ, hướng dẫn một HS đọc và làm câu
a bằng cách thử đặt dấu phẩy vào trong câu (dựa vào chỗ ngắt hơi khi đọc); hoặc, gợi ý bằng câu
hỏi :
+ Những gì được xếp gọn gàng ? (chăn màn, quần áo).
+ Để tách rõ 2 từ đều chỉ sự vật trong câu, ta đặt dấu phẩy vào chỗ nào ? (Giữa chăn màn
và quần áo).
GV chốt lại : các từ chăn màn, quần áo là những bộ phận giống nhau trong câu. Giữa các
bộ phận đó cần đặt dấu phẩy.
- HS làm tiếp câu b, câu c vào vở nháp. GV hướng dẫn HS chữa bài trên bảng phụ và nhận
xét kết quả.
* Lời giải : a) Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng.
b) Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn.
c) Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ.
3. Củng cố, dặn dò
- Cho HS nhắc lại các từ chỉ hoạt động được GV ghi trên bảng lớp ; đọc các câu ở BT4 có
ngắt hơi ở dấu phẩy. GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS tìm thêm các từ chỉ tình cảm gia đình ; chép vào vở 3 câu văn ở BT4 sau khi điền
dấu phẩy đúng chỗ; chuẩn bị học bài Tập viết (chữ hoa K ).
* Biên soạn : Trần Mạnh Hưởng (Vụ GD Tiểu học)
**********************************************************************************************************************************************************


̣
MÔN 2: KHOA HOC


* TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG MÔN KHOA HỌC

I. Mục tiêu môn Khoa học ở Tiểu học (lớp 4 và 5):


1- KIÊN THỨC
́

́ ̀
CACH PHONG TRANH ́ SỰ TRAO ĐÔI CHÂT, NHU
̉ ́
MÔT SỐ BÊNH THÔNG
̣ ̣ CÂU DINH DƯỠNG, SỰ
̀
THƯỜNG VÀ BÊNḤ SINH SAN, SỰ LỚN LÊN
̉
̀
TRUYÊN NHIÊM.̃ CUA CƠ THỂ NGƯỜI
̉


MÔT SỐ KIÊN
̣ ́
THỨC CƠ BAN ̉
BAN ĐÂU VỀ
̀



ĐĂC ĐIÊM VÀ ỨNG DUNG CUA MÔT SỐ
̣ ̉ ̣ ̉ ̣
SỰ TRAO ĐÔI CHÂT, SỰ
̉ ́ CHÂT, MÔT SỐ VÂT LIÊU VÀ NGƯỜN
́ ̣ ̣ ̣
̉ ̉ ̣
SINH SAN CUA ĐÔNG VÂT,̣ NĂNG LƯỢNG THƯỜNG GĂP ̣
THỰC VÂT.
̣ TRONG ĐỜI SÔNN VÀ SAN XUÂT
̉ ́




30 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

2- Một số kỹ năng ban
đầu:
Ứng xử thích hợp một số tình huống Quan sát và làm một số thí nghiệm đơn
có liên quan đến sức khoẻ của bản giản, gần gũi với đời sống và sản xuất
thân, gia đình và cộng đồng.




KĨ
NĂNG
Phân tích, so sánh, rút ra những dấu Nêu những thắc mắc, đặt câu hỏi
hiệu chung và riêng của một số sự trong quá trình học tập, tìm thông tin
vật, hiện tượng đơn giản trong tự để giải đáp, diễn đạt những hiểu
nhiên. biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ
sơ đồ.



Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn
cho bản thân, gia đình và cộng đồng.



3 Ham hiểu biết khoa học
có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào đời sống.
Thái
độ
Và Yêu con người,
Hành thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp.
vi


Tích cực tham gia bảo vệ
môi trường xung quanh.



̣ ̣
HOAT ĐÔNG 1
- Căn cứ vào mục tiêu, nội dung Chương môn Khoa học bậc Tiểu học, thầy (cô) hãy thực
hiện nhiệm vụ sau vào giấy Ao :
1. Xác định mục tiêu GD BVMT qua môn Khoa học.
2. Môn Khoa học có thể tích hợp GD BVMT theo các phương thức nào?

1 Muc tiêu, phương phap day hoc tich hợp GDBMT qua môn Khoa hoc ở Tiêu hoc.
̣ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ̣
̣
a) Muc tiêu:
* Nội dung GD BVMT của môn Khoa học được thể hiện chủ yếu qua các vấn đề:
- Cung cấp cho HS những hiểu biết về môi trường sống gắn bó với các em, môi trường sống của
con người.
- Hình thành các khái niệm ban đầu về môi trường, môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, sự ô
nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường.

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 31
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́


- Biết một số tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, quan hệ khai thác, sử dụng và môi trường. Biết
mối quan hệ giữa các loài trên chuỗi thức ăn tự nhiên.
- Những tác động của con người làm biến đổi môi trường cũng như sự cần thiết phải khai thác, bảo
vệ môi trường để phát triển bền vững.
- Hình thành cho học sinh những kỹ năng ứng xử, thái độ tôn trọng và bảo vệ môi trường một cách
thíết thực, rèn luyện năng lực nhận biết những vấn đề về môi trường...
- Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, thuyết phục người thân, bạn
bè có ý thức, hành vi bảo vệ môi trường... …

b. Phương thức tích hợp vào nội dung các bài học môn khoa học.
1- Khái niệm tích hợp kiến thức GDMT:
Tích hợp kiến thức GDMT là sự hòa trộn nội dung giáo dục môi trường vào nội dung bộ
môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.
* Các mức độ tích hợp kiến thức GDMT:
1.1- Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài trùng hợp phần lớn hay hoàn toàn với nội
dung GD BVMT.
1.2- Mức độ bộ phận: Chỉ có một phần bài học có nội dung GDMT được thể hiện bằng mục
riêng, một đoạn hay một vài câu trong bài học.
1.3- Mức độ liên hệ: Các kiến thức GDMT không được nêu rõ trong sách giáo khoa nhưng dựa
vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung, liên hệ các kiến thức GDMT.

2- CÁC NGUYÊN TẮC TÍCH HƠP:

* Nguyên tắc 1: Tích hợp không làm thay đổi đặc trưng của môn học, không biến bài học của bộ
môn thành bài giáo dục môi trường.
* Nguyên tắc 2: Khai thác nội dung GDMT có chọn lọc, có tính tập trung vào chương, mục nhất
định, không tràn lan, tuỳ tiện.
* Nguyên tắc 3: Phát huy cao độ các hoạt động nhận thức tích cực của HS và kinh nghiệm thực tế
các em đã có, tận dụng tối đa mọi khả năng để HS tiếp xúc với môi trường.
 Các kiến thức GDMT khi đưa vào bài dạy phải có hệ thống, tránh sự trùng lặp, phải thích
hợp với trình độ HS, không gây quá tải.

̣ ̣
HOAT ĐÔNG 2:

II. Nôi dung, đia chỉ tich hợp GDBVMT trong môn Khoa hoc.
̣ ̣ ́ ̣
* Căn cứ vào nội dung, chương trình, sách giáo khoa Khoa học lớp 4, 5 quý thầy cô hãy
thực hiện các nhiệm vụ sau vào giấy Ao:
1. Xác định các bài có khả năng tích hợp GD BVMT.
2. Nêu nội dung GD BVMT và mức độ tích hợp các bài đó.

1. Nội dung được trình bày vào bảng dưới đây.
* LƠP 4

Nội dung tích hợp Mức độ
Chủ đề về Chương/Bài
GDBVMT tích hợp
Môi trường
* Con người và - Mối quan hệ giữa Liên hệ /
môi trường con người với môi Chủ đề: Con người và sức khoẻ có các bài
ề: bộ phận
trường: con người sau: 1, 2, 4, 5, 10, 14, 16.
cần đến không khí + Bai 1: Con người cân gì để sông?
̀ ̀ ́
thức ăn, nước uống + Bai 2: Trao đôi chât ở người.
̀ ̉ ́
từ môi trường. + Bai 4: Chât dinh dưỡng có trong thức ăn.
̀ ́
Vai trò cua chât bôt đường.
̉ ́ ̣

32 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Nội dung tích hợp Mức độ
Chủ đề về Chương/Bài
GDBVMT tích hợp
Môi trường
+ Bai 5: Vai trò cua chât đam và chât beo.
̀ ̉ ́ ̣ ́ ́
+ Bai 10: Ăn nhiêu rau và quả chin. Sử dung
̀ ̀ ́ ̣
thực phâm sach và an toan.
̉ ̣ ̀
+ Bai 14: Phong môt số bênh lây qua đường
̀ ̀ ̣ ̣
tiêu hoa. ́
+ Bai 16: Ăn uông khi bị bênh.
̀ ́ ̣


Chủ đề: Vât chất và năng lượng có các bài
ề: ̣
sau: 36, 38, 42, 43, 44.
+ Bai 36: Không khí cân cho sự sông.
̀ ̀ ́
+ Bai 38: Gió nhe, gió manh. Phong chông
̀ ̣ ̣ ̀ ́
̃
bao.
+ Bai 42: Sự lan truyên âm thanh.
̀ ̀
̀ ̣
+ Bai 43: Âm thanh trong cuôc sông. ́
̀ ̣ ́
+ Bai 44: Âm thanh trong cuôc sông.(tt).

Chủ đề: Vật chất và năng lượng có các bài
ề:
sau: 20, 21, 22, 23, 30, 31, 53, 54.
+ Bai 20: Nước có những tinh chât gi?
̀ ́ ́ ̀
+ Bai 21: Ba thể cua nước.
̀ ̉
- Một số đặc điểm
* Môi trường và + Bai 22: Mây được hinh thanh như thế nao?
̀ ̀ ̀ ̀
chính của môi Liên hệ /
tài nguyên Mưa từ đâu ra?
trường và tài nguyên bộ phận
thiên nhiên + Bai 23: Sơ đồ vong tuân hoan cua nước
̀ ̀ ̀ ̀ ̉
thiên nhiên.
trong tự nhiên.
+ Bai 30: Lam thế nao để biêt có không khi?
̀ ̀ ̀ ́ ́
+ Bai 31: Không khí có những tinh chât gi?
̀ ́ ́ ̀
̀
+ Bai 53: Cac nguôn nhiêt. ́ ̀ ̣
+ Bai 54: Nhiêt cân cho sự sông.
̀ ̣ ̀ ́
* Mối quan hệ
giữa dân số và
môi trường

Chủ đề: Vật chất và năng lượng có các bài
ề:
sau: 25, 26, 39, 43, 44.
* Sự ô nhiễm - Ô nhiễm không + Bai 25: Nước bị ô nhiêm.
̀ ̃
Bộ phận
môi trường khí, nguồn nước. + Bai 26: Nguyên nhân lam nước bị ô nhiêm.
̀ ̀ ̃
+ Bai 39: Không khí bị ô nhiêm.
̀ ̃
̀ ̣
+ Bai 43: Âm thanh trong cuôc sông. ́
̀ ̣ ́
+ Bai 44: Âm thanh trong cuôc sông (tt)..

Chủ đề: Vật chất và năng lượng có các bài
ề:
- Bảo vệ, cách thức
* Biên pháp sau: 27, 28, 29, 40.
làm nước sạch, tiết
bảo + Bai 27: Môt số cach lam sach nước.
̀ ̣ ́ ̀ ̣ Bộ phận
kiệm nước; bảo vệ
vệ môi trường + Bai 28: Bao vệ nguôn nước.
̀ ̉ ̀ Toàn
bầu không khí.
+ Bai 29: Tiêt kiêm nước.
̀ ́ ̣ phần
+ Bai 40: Bao vệ bâu không khí trong sach.
̀ ̉ ̀ ̣




Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 33
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

* LỚP 5


Chủ đề: Con người và sức khoẻ có các bài
ề:
sau: 8, 12, 13, 14,15, 16.
- Mối quan hệ giữa
+ Bai 8: Vệ sinh ở tuôi dây thi.
̀ ̉ ̣ ̀
con người với môi
̀ ̀
+ Bai 12: Phong bênh sôt ret. ̣ ́ ́
* Con người và trường: con người Liên hệ /
̀ ̀ ̣
+ Bai 13: Phong bênh sôt xuât huyêt. ́ ́ ́
môi trường cần đến không khí bộ phận
̀ ̀
+ Bai 14: Phông bênh viêm nao. ̣ ̃
thức ăn, nước uống
̀ ̀
+ Bai 15: Phong bênh viêm gan A. ̣
từ môi trường.
̀ ̀
+ Bai 16: Phong tranh HIV / AIDS. ́



Chủ đề: Vật chất và năng lượng có các bài
ề:
sau: 22, 23, 24, 26, 27, 28, 29, 30, 32, 40, 42,
43, 44, 45, 46, 49.
̀
+ Bai 22: Tre, mây, song.
̀
+ Bai 23: Săt, gang, thep. ́ ́
+ Bai 24: Đông và hợp kim cua đông.
̀ ̀ ̉ ̀
+ Bai 26: Đá vôi.
̀
+ Bai 27: Gôm xây dựng: gach, ngoi.
̀ ́ ̣ ́
- Một số đặc điểm
* Môi trường và ̀
+ Bai 28: Xi măng.
chính của môi
tài nguyên ̀
+ Bai 29: Thuy tinh. ̉
trường và tài Liên hệ /
thiên nhiên + Bai 30: Cao su. ̀
nguyên thiên nhiên. bộ phận
+ Bai 32: Tơ sợi. ̀
+ Bai 40: Năng lượng. ̀
+ Bai 42: Sử dung năng lượng chât đôt.
̀ ̣ ́ ́
+ Bai 43: Sử dung năng lượng chât đôt (tt).
̀ ̣ ́ ́
+ Bai 44: Sử dung năng lượng gió và năng
̀ ̣
lượng nước chay. ̉
+ Bai 45: Sử dung năng lượng điên.
̀ ̣ ̣
+ Bai 46: Lăp mach điên đơn gian ̀ ́ ̣ ̣ ̉
+ Bai 49: Ôn tâp vât chât và năng lượng.
̀ ̣ ̣ ́
* Mối quan hệ
giữa dân số và
môi trường

Chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên
ề:
nhiên có các bài sau: 65, 66, 67.
+ Bai 65: Tac đông cua con người đên môi
̀ ́ ̣ ̉ ́
* Sự ô nhiễm - Ô nhiễm không trường rừng.
Bộ phận
môi trường khí, nguồn nước. + Bai 66: Tac đông cua con người đên môi
̀ ́ ̣ ̉ ́
trường đât. ́
+ Bai 67: Tac đông cua con người đên môi
̀ ́ ̣ ̉ ́
trường không khí và nước.


Chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên
ề:
Bảo vệ, cách thức
* Biên pháp nhiên có các bài sau: 68, 69.
làm nước sạch, tiết Toàn
bảo + Bai 68: Môt số biên phap bao vệ môi
̀ ̣ ̣ ́ ̉
kiệm nước; bảo vệ phần
vệ môi trường trường.
bầu không khí.
+ Bai 69: Ôn tâp: Môi trường và tai nguyên
̀ ̀
thiên nhiên.




34 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

̣ ̣
HOAT ĐÔNG 3:

III. HINH THỨC VÀ PHƯƠNG PHAP GIAO DUC BVMT.
̀ ́ ́ ̣

1. hình thức tổ chức:
Giáo dục BVMT qua môn Khoa học thường tổ chức theo hai hình thức
:



Tổ chức Tổ chưc
DH DH
trong lớp ngoài
thiên
nhiên


2. Phương pháp:
* Nội dung GD BVMT được tích hợp trong nội dung môn học. Vì vậy các phương pháp GD
BVMT cũng chính là các phương pháp dạy học bộ môn.

2.1 Phương pháp điều tra.
2.2 Phương pháp thảo luận.
2.3 Phương pháp đóng vai.
2.4 Phương pháp trực quan.

IV. DAY CAC BAI CÓ NÔI DUNG TICH HỢP GDBVMT
̣ ́ ̀ ̣ ́
1. Cách tích hợp nội dung BVMT:
Để xác định các kiến thức GDMT tích hợp vào bài học có thể tiến hành theo các bước sau:
* Bước 1: Nghiên cứu kỹ SGK và phân loại các bài học có nội dung hoặc có khả năng đưa GDMT
vào bài (tích hợp theo từng mức độ).
* Bước 2: Xác định các kiến thức GDMT đã được tích hợp vào bài (nếu có). Bước này quan trọng
để xác định phương pháp và hình thức tổ chức cho HS lĩnh hội kiến thức, kỹ năng về môi trường.
* Bước 3: Xác định các bài có khả năng đưa kiến thức GDMT vào bằng hình thức liên hệ, mở rộng,
dự kiến các kiến thức có` thể đưa vào từng bài.

2. Các dạng bài có nội dung tích hợp
1- Mức độ toàn phần:
Đối với bài học tích hợp toàn,giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội
dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường. Các
bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tác dụng đối với
học sinh thông qua môn học.

2- Mức độ bộ phận:
Khi tổ chức dạy, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp với hình
thức tổ chức và phương pháp dạy học bộ môn. Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học,
giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc phần nội dung bài học có liên quan đến
giáo dục bảo vệ môi trường chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi
trường. Giáo viên cần lưu ý khi lồng ghép, tích hợp phải thật hài hoài, phù hợp và phải đạt mục tiêu.

3- Mức độ liên hệ

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 35
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp với
hình thức và phương pháp dạy học bộ môn. Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo
viên liên hệ, mở rộng tự nhiên, hài hoà, đúng mức, tránh lan man, sa đà, gượng ép, không phù hợp
với đặc trưng bộ môn.

̣ ̣
HOAT ĐÔNG 4:
Dựa vào các thông tin cơ bản trong quá trình tập huấn và xem các bài trong SGK môn Khoa học lớp
4 – 5, quý thầy cô hãy thảo luận theo nhóm các yêu cầu sau:
- Chọn 2 bài trong SGK Khoa học lớp 4 và 2 bài trong SGK Khoa học lớp 5 có mức độ tích
hợp nội dung GD BVMT khác nhau (toàn phần, bộ phận, liên hệ).
- Lập kế hoạch bài dạy cho bài đã chọn.

* PHÂN CÔNG SOẠN GIÁO ÁN (Tuy chon).̀ ̣
Tổ 1: Bài 40 : Bảo vệ bầu không khí trong sạch (L4).
Tổ 2 : Bài 4 : Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn .Vai trò của chất bột đường (L4).
Tổ 3 : Bài 26 : Nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường nước (L4).
Tổ 4: Bài 68 : Một số biện pháp bảo vệ môi trường (L5).
Tổ 5: Bài 65 : Tác động của con người đến môi trường rừng (L5).
* Chia tổ thao luân.
̉ ̣



TỔ 1TTHO VA TÊN GIAO 
̣ ̀ ́ TỔ 2TTHO VA TÊN GIAO 
̣ ̀ ́
V 0 0 0 0 0 0 0
VIÊN01020304050607 V 0 0 0 0 0 0 0
VIÊN01020304050607




TỔ 3TTHO VA TÊN GIAO 
̣ ̀ ́
V 0 0 0 0 0 0 0
VIÊN01020304050607




TỔ 4TTHO VA TÊN GIAO 
̣ ̀ ́ TỔ 5TTHO VA TÊN GIAO 
̣ ̀ ́
V 0 0 0 0 0 0 0
VIÊN01020304050607 V 0 0 0 0 0 0 0
VIÊN01020304050607




36 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́



Môn 3: LICH SƯ VA ĐIA LÝ
̣ ̉ ̀ ̣
Giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Lịch sử và Địa lý
* Theo số liệu thống kê đầu năm 2008:
+ Gần 7 triệu học sinh tiểu học,
+ Khoảng 323.506 gv tiểu học
+ Hơn 15.000 trường tiểu học.
+ Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào tạo các em trở
thành các công dân tốt cho đất nước.
+ GDBVMT nhằm làm cho các em hiểu rõ sự cần thiết phải BVMT, hinh thành và phát triển ở
các em thói quen, hành vi ứng xử van minh, lịch sự và thân thiện với môi trường.
+ Bồi dương các em tinh yêu thiên nhiên, hinh thành thói quen kĩ năng sống BVMT.

I. Mục tiêu: 


* Giúp HS
- Hiểu biết về MT sống gắn bó với các em, môi trường sống của con ngời trên đất nước Việt
Nam, trong khu vực và trên thế giới.

­ Nhận biết được những tác động của con ngư ời làm biến đổi MT cũng như sự cần thiết phải
khai thác, bảo vệ MT để phát triển bền vững.
­ Hình thành và phát triển năng lực nhận biết những vấn đề về MT và những kỹ năng ứng
xử, bảo vệ MT một cách thiết thực.
- Có ý thức bảo Vệ MT và tham gia các hoạt động bảo Vệ MT xung quanh phù hợp với lứa tuổi.

II. Nguyên tắc tích hợp:
NT 1: Tích hợp nhng không làm thay đổi đặc trưng của môn học, không biến bài học bộ môn
thành bài học giáo dục môi trường.
NT 2: Khai thác nội dung GDMT có chọn lọc, có tính tập trung vào chương, mục nhất định, không
tràn lan tùy tiện.
NT 3: Phát huy cao độ các hoạt động nhận thức của HS và kinh nghiệm thực tế mà các em đã có,
tận dụng tối đa mọi khả năng để HS tiếp xúc với môi trường.

* Tích hợp, lồng ghép giáo dục BVMT có 3 mức độ:
- Mức độ toàn phần: Khi mục tiêu, nội dung của bài phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội
dung của giáo dục BVMT.
- Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo
dục BVMT.
- Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệ một cách lô gic với nội
dung giáo dục BVMT.

III. Phương pháp dạy học tích hợp GD BVMT:

1. Phương pháp điều tra:
- Phương pháp điều tra là phương pháp, trong đó GV tổ chức và hướng dẫn học sinh tim ̀
hiểu một vấn đề và sau đó dựa trên các thông tin thu thập được tiến hành phân tích, so sánh, khái
quát để rút ra kết luận, nêu ra các giải pháp hoặc kiến nghị.
- Trong GDBVMT, phương pháp điều tra được sử dụng nhằm giúp học sinh vừa tim hiểu đ-
ược thực trạng môi trường địa phương, vừa phát triển kinh nghiêm điều tra thực trạng cho các em.
̣

2. Phương pháp thảo luận:
- Phương pháp thảo luận là phương pháp, trong đó giáo viên tổ chức đối thoại giữa học
sinh và giáo viên hoặc giữa học sinh và học sinh nhằm huy động trí tuệ của tập thể để giải quyết
Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 37
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

một vấn đề do môn học đặt ra … Trong phương pháp thảo luận học sinh gi ữ vai trò chủ động, đề
xuất ý kiến, thảo luận, tranh luận. Giáo viên - vai trò nêu vấn đề, gợi ý khi cần thiết và tổng kết
thảo luận.
- Trong GDBVMT, phương pháp thảo luận được sử dụng nhằm giúp học sinh có thể huy
động trí tuệ của tập thể để tim hiểu những vấn đề môi trường mà minh khám phá được để từ đó
cùng nhau đa ra những kiến nghị, những giải pháp phù hợp với thực trạng và khả năng thực hiện
của các em.

3 . Phương pháp đóng vai:
- Phương pháp đóng vai là phương pháp, trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh giải
quyết một tinh huống của nội dung học tập gắn liền với cuộc sống thực tế bằng cách diễn xuất
một cách ngẫu hứng mà không cần kịch bản luyện tập trước.
- Trong GDBVMT, phương pháp đóng vai có tác dụng rất lớn để giúp học sinh thể hiện
hành động phản ánh một giá trị môi trường nào đó và cũng thông qua trò chơi các em được bày tỏ
thái độ và củng cố tri thức về giáo dục môi trường.

4. Phương pháp trực quan:
- Phương pháp trực quan là phương pháp sử dụng những phương tiện trực quan, phương
tiện kĩ thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới, khi ôn tập, củng cố, hệ thống hoá
kiến thức,....
- Trong GDBVMT, phương pháp trực quan được sử dụng với mục đích tái tạo lại hinh ảnh
̀
các sự kiện, hiện tượng về môi trường. Trong các phương tiện trực quan của môn học, tranh ảnh,
thí nghiệm ... giúp học sinh thấy được các hiện tượng cụ thể về từng đối tượng của môi trường.

IV. Hinh thức tổ chức : Học trong lớp hoặc ngoài trời.

1- Mức độ tích hợp:

Môn ̀
Bai Lớp Mức độ tich hợp
́
- Bài: Nhà Trần và việc đắp đê; Chùa thời Lý; Kinh
Lớp
thành Huế…
4:
- Mức độ liên hê:
Lịch sử:
- Bài: Đường Trường Sơn; Xây dựng nhà máy thủy
Lớp
điện Hòa Bình.
5:
- Bài: 3,4,5,7,8 phần thiên nhiên và hoạt động sản xuất
của con người ở miền núi và trung du; Bài 11, 17, 24
phần thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người - Mức độ bộ phận
ở miền đồng bằng; Vùng biển Việt Nam (bài 29) …
Lớp
4:
- Các bài về Thiên nhiên và HĐ của con ngời ở miền
núi và trung du; Thiên nhiên và HĐ của con ngời ở - Mức độ liên hệ:
đồng bằng Bắc bộ…; Vùng biển Việt Nam ( bài 30)…
Địa Lý:
- Bài 2, 4, 5 ( địa lý Việt Nam). - Mức độ toàn phần:

- Bài 8, 9 ( địa lý Việt Nam); địa lý thế giới ( Các bài về
Lớp
châu lục)… - Mức độ bộ phận
5:
- Một số bài về địa lý Việt Nam, địa lý thế giới.
- Mức độ liên hệ:




38 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Môn 4: ĐAO ĐỨC
̣
I­ Khai niêm vê giao duc BVMT trong môn Đao đưc ơ câp Tiêu hoc:
́ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ́ ̉ ́ ̉ ̣

       Môn Đao đức ở Tiểu học  giúp học sinh  có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo 
̣
đức và chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các em 
với bản thân; với người khác; với công việc; với cộng đồng, đất nước nhân loại;  với môi trương 
̀
tự nhiên.
    Dạy học tích hợp, lồng ghép giáo dục BVMT vào môn Đao đức cấp Tiểu học làm cho học sinh 
̣
nhận biết được vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người, sự cần thiết phải BVMT, 
đồng thời rèn luyện hành vi ứng xử đúng đắn, thân thiện, khoa học đối với môi trường, hinh  ̀
thành nếp sống, sinh hoạt, học tập ngăn nắp, sạch sẽ, gọn gàng và tiết kiệm.

II, Mục tiêu, hinh thức và phương pháp dạy học tích hợp GDBVMT
̀


̣ ̣
* Hoat đông 1

    Bạn đã biết được mục tiêu GDBVMT trong trường Tiểu học. Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, ch­
ương trinh môn Đao đức cấp Tiểu học, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
̀ ̣
1. Xác định mục tiêu GDBVMT qua môn Đao đức.̣
2. Nêu hinh thức, phương pháp GDBVMT trong môn Đạo đức.
̀
* Bạn hãy độc lập suy nghĩ, sau đó trao đổi trong nhóm.

̉ ̀ ̣ ̣
Phan hôi hoat đông 1

1­ Mục tiêu GDBVMT qua môn Đạo đức:
­ Giáo dục BVMT qua môn Đao đức cấp Tiểu học nhằm làm cho học sinh:
̣
­ Bước đầu nhận thức được vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người và mối   
quan hệ giữa con người và môi trường ; Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường.

•  ­ Góp phần hinh thành và phát triển hành vi, thái độ ứng xử đúng đắn, thân thiện với   môi tr ­
̀
ường. 
  ­ Bước đầu có thói quen gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ và tiết kiệm trong sinh hoạt hàng   
ngày.
­ Biết quan tâm tới môi trường xung quanh, sống hoà hợp, gần gũi với thiên nhiên.
­ Tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc, bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi.

2- Phương pháp và các hình thức GDBVMT qua môn Đạo đức

- Trong dạy học tích hợp giáo dục GDBVMT qua môn Đ ao đức cân theo hướng giao duc
̣ ̀ ́ ̣
quyền trẻ em và tiếp cận kĩ năng sông.
́
- Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh qua các phương pháp dạy học phù hợp như
trò chơi, thảo luận nhóm, Dự án, đóng vai, động não,...
- Chú trọng tổ chức dạy học trong môi trường tự nhiên và gắn với thực tiễn cuộc sống.

3. Mức độ tích hợp GDBVMT qua môn Đao đức
̣

a- Mức độ toàn phần


Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 39
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Đôi với cac bai đao đức có mục tiêu, nội dung hoàn toàn về GDBVMT thì những bài đó có
́ ́ ̀ ̣
khả năng tich hợp ở mức độ toàn phần.
́

b- Mức độ bộ phận
Các bài Đạo đức có khả năng tich hợp ở mức độ bộ phận khi một bộ phận của bài có mục
́
tiêu, nội dung phù hợp với giáo dục BVMT. GV cần giúp HS biết, hiểu và cảm nhận đ ược nội dung
GDBVMT qua nội dung của phần bài học đó mà không làm ảnh hưởng tới mục tiêu của bài.


c- Mức độ liên hệ
Đôi với cac bai Đao đức không trực tiếp nói về GDBVMT nhng nội dung có thể liên hệ
́ ́ ̀ ̣
BVMT, khi đó, GV có thể gợi mở vấn đề liên quan đến BVMT . Tuy nhiên, GV cũng cần xác định
rõ : đây là yêu cầu “tích hợp” theo hướng liên hệ và mở rộng, do vậy phải thật tự nhiên, hài hoà và
có mức độ; tránh khuynh hướng liên hệ lan man, “sa đà” hoặc gượng ép, khiên cương, không phù
hợp với đặc trưng môn học.

̣ ̣
Hoat đông 2
* Bạn hãy rà soát, nghiên cứu nội dung,
chương trinh, sách Đao đức cac lớp : 1,2, 3, 4,
̀ ̣ ́ Nội dung
5 từ đó: Tên bài Mức độ
tích hợp
1. Xác định các bài có thể tích hợp /lồng ghép
GDBVMT (các mức độ toàn phần, bộ phận,
liên hệ).
2.Xác định nội dung GDBVMT trong mỗi bài
theo mẫu.



̉ ̀ ̣ ̣
Phan hôi hoat đông 2
* Nôi dung GDBVMT trong môn Đạo đức Lớp 1:
̣
- Giáo dục HS biết giữ gin vệ sinh thân thể, ăn măc sach se; Giữ gin sách vở, đồ dùng học
̀ ̣ ̣ ̃ ̀
tập bền đẹp.
- Giáo dục các em lòng yêu quý, gần gũi thiên thiên, ý thức bảo vệ các loài cây và hoa;
BVMT xanh-sạch-đẹp qua các hành vi, thái độ ứng xử với môi trờng. Cụ thể:

Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ

2 - Gọn gàng
- Ăn măc gon gang, sach sẽ thể hiên người có nếp sống,
̣ ̣ ̀ ̣ ̣
sạch sẽ
sinh hoạt văn hóa, góp phần giữ gin vệ sinh MT, làm cho
̀ - Liên hệ
MT thêm sạch, đẹp, văn minh.


- Giữ gin sách, vở, đồ dùng học tập cẩn thận, sạch đẹp là
̀
3- Giữ gỡn sách vở
một việc làm góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giữ
đồ dùng học tập - Liên hệ
gin, bảo vệ môi trường, góp phần làm cho môi trường phát
̀
triển bền vững.


- Gia đinh chỉ có hai con là hạn chế gia tăng dân sô, góp
̀ ́
̀
4- Gia đinh em - Liên hệ
phần giữ gơn , ổn định và BVMT.




40 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́



- Yêu quý và gần gũi với thiên nhiên, yêu thích các loài cây
và hoa.
- Không đồng tinh với các hành vi, việc làm phá hoại cây và
̀
14- Bảo vệ cây và - Toàn phần
hoa nơi công cộng.
hoa nơi công cộng
- Thái độ ứng xử thân thiện với môi trường qua bảo vệ các
loài cây và hoa




̣ ̣
Hoat đông 3
* Bạn hãy rà soát, nội dung, chương trinh Đao
̀ ̣ Nội dung
đức lớp 2, từ đó: Tên bài Mức độ
tích hợp
1. Xác định các bài có thể tích hợp GDBVMT(các
mức độ toàn phần, bộ phận, liên hệ).
2. Xác định nội dung GDBVMT trong mỗi bài.



̉ ̀ ̣ ̣
Phan hôi hoat đông 3
* Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Đao đức ở lớp 2 bao gôm :
̣ ̀

1. Giáo dục học sinh nếp sống gọn gàng, ngăn năp là góp phần BVMT.
́
2. Giáo dục cho các em biết giữ gin vệ sinh nhà ở, trường lớp ; tôn trọng quy định trật tự vệ
̀
sinh nơi công cộng là góp phần BVMT.
3. Giáo dục học sinh biết yêu quý, bảo vệ, chăm sóc các loài vật có ích là góp phần BVMT .
* Cụ thể:

Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ
- Sông gon gang, ngăn năp làm cho MT nhà cửa và
́ ̣ ̀ ́
xung quanh thêm sach se, góp phần làm sạch, đẹp môi
̣ ̃
3-Gọn gàng ngăn nắp - Liên hệ
trường, bảo vệ môi trường.
- Chăm lam viêc nhà phù hợp với lứa tuôi và khả như:
̀ ̣ ̉
quét don nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc
̣
4-Chăm làm việc nhà - Bộ phận
cây trồng, vật nuôi,... là làm môi trường xung quanh
thêm sạch, đẹp, góp phần bảo vệ MT

- Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gin trường lớp
̀
7. Giữ gin trường lớp
̀
sạch đẹp là góp phần làm MT lớp học và nhà trường
sạch đẹp - Toàn phần
trong lành, sạch, đẹp, góp phần BVMT.


- Tham gia và nhắc nhở bạn bè trật tự, giữ gin vệ sinh
̀
8- Giữ gin trật tự, vệ
̀
nơi công cộng là góp phần làm cho môi trường nơi công
sinh nơi công cộng - Toàn phần
cộng sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT.


- Tham gia và nhắc nhở mọi người gĩ gin ,bảo vệ loài
̀
14- Bảo vệ loài vật có
vật có ích là góp phần bảo vệ sự cân bằng sinh thái,
ích - Toàn phần
MT, thân thiện với MT và góp phần BVMT tự nhiên.




Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 41
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

̣ ̣
Hoat đông 4:

* Bạn hãy rà soát, nội dung, chương trinh Đao đức
̀ ̣
lớp 3, từ đó: Nội dung
Tên bài Mức độ
1. Xác định các bài có thể tích hợp GDBVMT(các tích hợp
mức độ toàn phần, bộ phận, liên hệ).
2. Xác định nội dung GDBVMT trong mỗi bài.




* Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Đao đức ở lớp 3 bao gồm :
̣
1. Giáo dục học sinh có ý thức và tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường do nhà tr­
ường, lớp hoặc địa phương tổ chức.
2. Giáo dục HS biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phần bảo vệ môi trường.
3. Giáo dục HS biết, hiểu và tham gia bảo vệ, chăm sóc cây trồng, vật nuôi là góp phần bảo vệ MT, 
giữ gin sự cân bằng sinh thái.
̀

Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ
­ Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào 
Bài 6: Tích cực tham gia 
các hoạt động bảo vệ môi trường do nhà trường,  ­ Liên hệ
việc lớp, việc trường
lớp tổ chức 
­ Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế trong các hoạt động 
Bài 9: Đoàn kết với thiếu  bảo vệ môi trường, làm cho môi trường thêm xanh,  ­ Liên hệ
nhi quốc tế sạch, đẹp. 

- Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phần bảo vệ
Bài 13: Tiết kiệm và bảo
tài nguyên thiên nhiên, làm cho môi trường thêm sạch Toàn phần
vệ nguồn nớc
đẹp, góp phần BVMT


Bài14: Chăm sóc cây - Tham gia bảo vê, chăm sóc cây trồng, vật nuôi là
̣
- Toàn phần
trồng vật nuôi góp phần phát triển, giữ gin và bảo vệ môi trường.
̀



̣ ̣
Hoat Đông 5
* Bạn hãy rà soát, nội dung, chương trinh Đao đức
̀ ̣ Nội dung
lớp 4, từ đó: Tên bài Mức độ
tích hợp
1. Xác định các bài có thể tích hợp GDBVMT(các
mức độ toàn phần, bộ phận, liên hệ).
2. Xác định nội dung GDBVMT trong mỗi bài.


̉ ̀ ̣ ̣
Phan hôi hoat đông 5


* Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Đao đức ở lớp 4 bao gồm :
̣
1. Giáo dục học sinh có ý thức trong việc  sử dụng tiết kiệm tiền của và thời gian. Sử dụng tiết kiệm 
tiền của và thời gian là góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm lao động của con ng­
ười, góp phần bảo vệ MT.
42 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

2. Giáo dục học sinh biết yêu quê hương đất nước, tích cực tham gia xây dựng quê hương, đất nước.
3. Giáo dục học sinh biết bảo vệ, giữ gin các công trinh công cộng, di sản thiên nhiên, văn hoá…là  
̀ ̀
góp phần bảo vệ môi trường. Cụ thể:


Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ
- Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề
có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường.
- HS cần biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, với thầy cô giáo,
Bài 3. Biết bày tỏ ý kiến - Liên hệ
với chính quyền địa phương về môi trường sống của em
trong gia đinh ; về môi trường lớp học, trường học ; về
̀
môi trường ở cộng đồng địa phương,…

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện,
Bài 4: Tiết kiệm tiền
nước,... trong cuộc sống hằng ngày là góp phần bao vệ
̉
của - Bộ phận
môi trường và tài nguyên thiên nhiên.


- GD các em biết và thực hiện giữ gin các công trinh công
̀ ̀
cộng có liên quan trực tiếp đến môi trư ờng và chất lượng
Bài 11: Giữ gin các
̀
cuộc sống. - Bộ phận
công trinh công cộng
̀
- Chúng ta cần phai bao vệ, giữ gin bằng những việc làm
̉ ̉ ̀
phù hợp với khả năng cua bản thân.
̉

- Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT
Bài 14: Bảo vệ môi của HS.
trường - Những việc cần làm để BVMT ở nhà, lớp học, trường
- Toàn phần
học và nơi công cộng



Hoạt động 6
* Bạn hãy rà soát, nội dung, chương trinh Đao
̀ ̣ Nội dung
đức lớp 5, từ đó: Tên bài Mức độ
tích hợp
1. Xác định các bài có thể tích hợp GDBVMT
(các mức độ toàn phần, bộ phận, liên hệ).
2. Xác định nội dung GDBVMT trong mỗi bài.



̉ ̀ ̣ ̣
Phan hôi hoat đông 6
  *  Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Đao đức ở lớp 5 bao gồm:
  *   ̣

­ Giáo dục học sinh tích cực tham gia các hoạt động BVMT phù hợp với khả năng để xây dựng và 
bảo vệ Tổ quốc, quê hương.
­ Giáo dục học sinh có ý thức và biết ủng hộ các nhà chức trách thi hành các công việc về bảo vệ 
môi trường.
­ Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường xung quanh
Cụ thể:




Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 43
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Tên bài Nội dung tích hợp Mức độ
Bài 8: Hợp tác với 
­ Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia 
những người  ­ Liên hệ
đinh, nhà trường, lớp học và địa phương. 
̀
xung quanh

Bài 9. Em yêu  ­ Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường là thể hiện 
­ Liên hệ
quê hơng tinh yêu quê hương. 
̀


- Một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công
Bài 11: Em yêu trinh lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như: Vịnh Hạ
̀
Tổ quốc Việt Long, Phong Nha- Kẻ Bàng, Thuỷ điện Sơn La, Thuỷ điện Trị - Liên hệ
Nam An,..; Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường là thể
hiện tinh yêu đất nước.
̀

̀
Bài 13: Em tim
- Một số hoạt động của Liên Hợp Quốc trong lĩnh vực bảo vệ môi
hiểu về Liên Hợp - Liên hệ
trường ở Việt Nam và trên thế giới.
Quốc


Bài 14: - Một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương. Vai trò
Bảo vệ tài của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
- Toàn phần
nguyên thiên - Trách nhiệm của HS trong việc tham gia giữ gin, bảo vệ tài
̀
nhiên nguyên thiên nhiên (phù hợp với khả năng).



* Thực hiên soan giao an
̣ ̣ ́ ́

* Để day tôt cac bai Đao đức tích hợp nội dung GDBVMT, khi soạn giáo án cần lư u ý một số
̣ ́ ́ ̀ ̣
điểm sau:

1. Xác định Mục tiêu
* Để xac đinh được muc tiêu của một bài Đao đức cân trả lời được cac câu hoi sau:
́ ̣ ̣ ̣ ̀ ́ ̉
- Bài học cung cấp được những kiến thức gì về MT và BVMT ?
- Bài học góp phần rèn luyện kĩ năng, hanh vi BVMT cho hoc sinh như thế nào?
̀ ̣
- Bài học giáo dục tinh cảm đạo dức, hành vi BVMT cho học sinh như thế nào?
̀

2. Nghiên cứu nội dung bài

- Xác định nội dung MT có khả năng tích hợp.
- Xác định mục tiêu giáo dục BVMT của bài

* Mỗi tổ soạn 2 giáo án (T1 hoặc T2) về tích hợp GDBVMT qua môn Đao đức.
̣
* Cử đại diện trinh bày phương án của tổ.
̀

* Tổ 1,2 : Bài 7-Lớp 2 –Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Bài 14- Lớp 5 – Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
* Tổ 3,4 : Bài 4 - Lớp 2 - Chăm làm việc nhà
Bài 11- Lớp 4 - Giữ gìn các công trình công cộng
* Tổ 5,6 : Bài 4- Lớp 1 - Gia đình em
Bài 8- Lớp 5 - Hợp tác với những người xung quanh




44 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́


Môn 5: MI THUÂT
̃ ̣
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRÝỜNG
TRONG MÔN MĨ THUẬT

I. MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC VÀ NGUYÊN TẮC DẠY – HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC 
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA MÔN MĨ THUẬT


Hoạt động 1

­ Bạn đã biết được mục tiêu giáo dục BVMT trong trường Tiểu học, căn cứ vào mục tiêu, nội dung, 
chương trình môn Mĩ thuật cấp tiểu học, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau :
1.Xác định mục tiêu giáo dục BVMT qua môn Mĩ thuật.
2.Nêu hình thức, phương pháp dạy học và mức độ tích hợp giáo dục BVMT trong môn Mĩ thuật 
1.Mục tiêu giáo dục BVMT qua môn Mĩ thuật
a.Kiến thức : 
 ­ Biết được một số kiến thức cơ bản về MT, quan sát và thưởng thức vẻ đẹp của môi trường xung 
quanh.
 ­ Biết biểu lộ tình cảm của mình đối với MT qua các bức tranh .
 ­ Bước đầu hiểu mối quan hệ và vai trò của MT với cuộc sống con người.

b.Thái độ, tình cảm :
­ Biết yêu quý, giữ gìn vẻ đẹp cảnh quan, thiên nhiên và MT xung quanh, phản đối các hành động 
gây hại cho MT.
­ Có ý thức giữ gìn, BVMT.

c.Kĩ năng, hành vi
­ Vẽ, nặn, xé dán được tranh đề tài về môi trường, BVMT và các tranh có nội dung liên quan .
­ Tham gia các hoạt động BVMT.
­ Thuyết phục bạn bè, người thân cùng tham gia các hoạt động BVMT.

2.Các Phương phap, hình thức và nguyên tắc giáo dục BVMT trong môn Mĩ thuật .
́


a.Các phương pháp giáo dục BVMT.
­Thứ nhất : Sự thành thạo phương pháp lấy người học làm trung tâm .
­Thứ hai : Mỗi giáo viên đều là một nhà môi trường trong giảng dạy lĩnh vực chuyên môn của mình 
b.Các hình thức giáo dục bảo vệ môi trường:

Kiến thức
GIÁO DỤC VỀ MÔI TRƯỜNG
Kĩ năng

* Hình thành ở học sinh những kiến thức, hiểu biết và kĩ năng cơ bản khi các em tiếp xúc
với các vấn đề môi trường
- Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe, đọc, nói, viết có phán xét

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 45
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

- Giúp HS gặt hái kinh nghiệm, quan tâm chung về MT, khuyến khích HS .

Tiềm năng

GIÁO DỤC VÌ MÔI TRƯỜNG
Tham gia


Kinh nghiệm




́ ́
Phan xet


GIÁO DỤC TRONG MÔI TRƯỜNG Hanh vi, thai độ
̀ ́


Giá trị

c. Các nguyên tắc cần đảm bảo khi thực hiện giáo dục BVMT.

1.Xem xét MT trong tổng thể của nó: MT tự nhiên và nhân tạo, MTCN & XH.
2.Là một quá trình liên tục và suốt đời.
3.Mang tính liên thông giữa các môn học.
4.Khảo sát những vấn đề MT từ quan điểm địa phương đến QG .
5.Tập trung những vấn đề MT đang tiềm tàng hiện nay và lịch sử.
6.Đề cao giá trị quá trình hợp tác địa phương, quốc gia, quốc tế, tìm giải pháp.
7.Xem xét kĩ lưỡng các khía cạnh về MT.
8.Tạo điều kiện cho người học hoạch định kinh nghiệm.
9.Nên gắn sự nhạy cảm, nhận thức MT, các KN giải quyết vấn đề 
10.Giúp người học phát hiện những dấu hiệu và nguyên nhân của sự cố MT.
11.Nhấn mạnh sự phức tạp của MT để có biện pháp ngăn ngừa.
12.Tận dụng các MT học tập đa dạng để nắm thực tiễn .

3.Mức độ tích hợp giáo dục MT trong môn Mĩ thuật 


a.Tích hợp ở mức độ toàn phần.
Đối với những bài Mĩ thuật ở các phân môn có mục tiêu, nội dung hoàn toàn về giáo dục 
BVMT thì những bài đó được coi là có khả năng tích hợp ở mức độ toàn phần.

b.Tích hợp ở mức độ bộ phận.
Đối với những bài Mĩ thuật ở các phân môn được coi là có khả năng tích hợp ở mức độ bộ 
phận khi chỉ có một bộ phận của bài có mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo dục BVMT . Với những 
bài này, giáo viên cần lựa chọn nội dung tiêu biểu, thiết thực để lồng ghép một cách nhẹ nhàng, có 
hiệu quả mà không ảnh hưởng đến nội dung chính của bài.


46 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

c.Tích hợp ở mức độ liên hệ.
Đối với những bài Mĩ thuật ở các phân môn có nội dung không trực tiếp gắn với nội dung giáo 
dục BVMT nhưng có những phần kiến thức và kĩ năng có yếu tố gần gũi và phù hợp để có thể liên 
hệ với việc giáo dục BVMT, giáo viên cần khai thác triệt để việc liên hệ để lồng ghép các nội dung 
giáo dục BVMT một cách nhẹ nhàng, gợi mở nhằm hướng học sinh học tập một cách tự giác các 
kiến thức về giáo dục BVMT.
Những liên hệ mở rộng này cần lựa chọn trọng điểm, tránh gượng ép, tránh lan man không 
tập trung.

II. NỘI DUNG, ĐỊA CHỈ, MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GIÁO DỤC BVMT 
TRONG MÔN MĨ THUẬT QUA CÁC CHƯƠNG BÀI TƯ LƠP 1 ĐÊN LƠP 5
̀ ́ ́ ́


Hoạt động 2

Căn cứ nội dung chương trình môn Mĩ thuật lớp 1­> 5 và đặc trưng dạy học môn Mĩ thuật lớp 
1 ­> 5, hãy thảo luận nhóm các câu hỏi sau .
1.Xác định các bài Mĩ thuật ở lớp 1 ­> 5 có khả năng tích hợp GDBVMT
2.Chỉ ra nội dung và mức độ tích hợp nội dung giáo dục BVMT của các bài đó theo mẫu sau .

Mục tiêu
Dạng bài/bài Mức độ tích hợp
Kiến thức Thái độ tình cảm Kĩ năng, hành vi



* Nội dung tích hợp giáo dục BVMT trong môn Mĩ thuật (từ lớp 1 đến lớp 5).
* Đối với lớp: 1 ­ 2
­ Giáo dục học sinh yêu mến vẻ đẹp của hoa trái, cỏ cây, có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên.
­ Yêu mến các con vật, có ý thức bảo vệ các con vật.
­ Yêu mến cảnh đẹp quê hương, có ý thức giữ gìn môi trường
* Đối với lớp:  3 – 4 ­ 5
­ Giáo dục học sinh yêu mến các con vật, có ý thức chăm sóc bảo vệ các con vật. (lớp 5 : là vật 
nuôi)
­ Phê phán những hành động săn bắt động vật trái phép.(lớp 5 : dùng mìn, điện, săn bắt động vật 
quý hiếm)
­ Yêu mến cảnh đẹp quê hương, có ý thức giữ gìn môi trường
­ Phê phán những hành động phá hoại thiên nhiên.

* Các dạng bài cụ thể : Đối với lớp 1

Mục tiêu Mức độ
Dạng bài/bài
Kĩ năng., tích hợp
Kiến thức Thái độ, tình cảm
hành vi
-Yêu mến vẻ đẹp - Biết chăm - Liên hệ
* Dạng bài Thực * Biết: của cỏ cây, hoa sóc cây.
vật : Quả, cây, - Một vài loại quả, cây trái
Vẽ, nặn, xé dán thường gặp và sự đa dạng - Có ý thức bảo vệ
(Bài: 6, 7, 10, của thực vật. vẻ đẹp của thiên
15, 16, 20 - Một số vai trò của thực vật nhiên.
(6 tiết) đối với con ngươi.

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 47
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Mục tiêu Mức độ
Dạng bài/bài
Kĩ năng., tích hợp
Kiến thức Thái độ, tình cảm
hành vi
- Một số biện pháp cơ bản
bảo vệ thực vật.

* Biết:
* Dạng bài.
- Một số loài động vật
Động vật :
thường gặp và sự đa dạng - Yêu mến các con
Vẽ, nặn, xé
của động vật. vật - Biết chăm
dán các con - Liên hệ
- Quan hệ giữa động vật với - Có ý thức bảo vệ sóc vật nuôi.
vật.
con người trong cuộc sống các con vật
(Bài:13, 19, 22,
hằng ngày.
23 (4 tiết)
- Một số biện pháp cơ bản
bảo vệ động vật

* Biết:
* Dạng bài.
-Vẻ đẹp của thiên nhiên
Vẽ tranh -Yêu mến cảnh
Việt Nam. - Biết giữ gìn
phong cảnh : đẹp quê hương
-Thiên nhiên là môi trường cảnh quan - Bộ phân
̣
(Bài:17, 21, -Có ý thức giữ gìn
để con người sống và làm môi trường.
24, 26, 29, 31, môi trường
việc.
33 (7 tiết)
-Một số biện pháp cơ bản
BVMT thiên nhiên.

* Biết:
- Một số loài động vật
* Dạng bài.
thường gặp và sự đa dạng
Động vật :
của động vật. - Yêu mến các con
Các con vật
- Quan hệ giữa động vật với vật - Biết chăm
Vẽ, nặn, xé - Liên hệ
con người trong cuộc sống - Có ý thức chăm sóc vật nuôi.
dán con vật.
hằng ngày. sóc vật nuôi
(Bài: 5, 16, 21,
- Một số biện pháp bảo vệ
24, 29 ( 5 tiết)
động vật và giữ gìn MT
xung quanh


* Biết:
* Dạng bài.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên
Vẽ tranh - Yêu mến quê - Tham gia
Việt Nam.
(Bài: 3, 4, 9, hương bảo vệ cảnh
- Mối quan hệ giữa thiên - Bộ phân
̣
10, 13, 20, 23, - Có ý thức giữ gìn quan môi
nhiên và con người
26, 30, 34 môi trường trường
- Một số biện pháp BVMT
( 10 tiết)
thiên nhiên


* Biết:
- Một số loài động vật phổ - Yêu mến các con
* Dạng bài.
biến và sự đa dạng của vật
Động vật :
động vật. - Có ý thức chăm
Vẽ, nặn con - Biết chăm
- Quan hệ giữa động vật với sóc vật nuôi - Liên hệ
vật. sóc vật nuôi.
con người trong cuộc sống - Phê phán những
(Bài: 14, 15, 26
hằng ngày. hành động săn bắt
( 3 tiết)
- Một số biện pháp bảo vệ động vật trái phép
động vật và giữ gìn MT
xung quanh

* Biết: - Yêu mến cảnh
* Dạng bài.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên đẹp quê hương - Tham gia
Phong cảnh
Việt Nam. - Có ý thức BVMT. bảo vệ cảnh
(Bài: 3, 4, 5, - Bộ phân
̣
- Mối quan hệ giữa thiên - Phê phán những quan môi
11, 20, 31, 34
nhiên và con người. hành động phá trường
( 7 tiết)
- Một số biện pháp BVMT hoại thiên nhiên
thiên nhiên
48 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Mục tiêu Mức độ
Dạng bài/bài
Kĩ năng., tích hợp
Kiến thức Thái độ, tình cảm
hành vi

* Biết:
* Dạng bài. - Một số loài động vật quý
- Yêu mến con vật - Biết chăm
Động vật hiếm và sự đa dạng của
- Có ý thức chăm sóc động vật .
Vẽ, nặn, xé động vật.
sóc vật nuôi. - Tham gia
dán các con - Quan hệ giữa động vật với - Liên hệ
- Phê phán những các hoạt động
vật. con người trong cuộc sống
hành động săn bắt chăm sóc bảo
(Bài: 4, 13, 14 hằng ngày.
động vật trái phép. vệ động vật.
(3 tiết) - Một số biện pháp bảo vệ
động vật và giữ gìn MT
xung quanh.
* Dạng bài. - Vẽ được
Cảnh quan * Biết: - Yêu quý cảnh tranh về
Vẽ tranh - Vẻ đẹp của thiên nhiên đẹp và có ý thức BVMT.
(Bài: 3, 5, 8, 9, Việt Nam. giữ gìn cảnh quan. - Tham gia
- Bộ phân
̣
10, 12, 18, 19, - Mối quan hệ giữa thiên - Phê phán những các hoạt động
21, 24, 26, 28, nhiên và con người hành động phá làm sạch, đẹp
29, 32. - Một số biện pháp BVMT hoại thiên nhiên cảnh quan
( 14 tiết) thiên nhiên môi trường
- Yêu mến các con
* Biết:
vật
- Sự đa dạng của động vật
* Dạng bài. - Có ý thức chăm - Biết chăm
Việt Nam và một số động
Động vật : sóc vật nuôi sóc vật . - Liên hệ
vật quý hiếm cần bảo vệ.
Vẽ, nặn con - Phê phán những - Tham gia
- Quan hệ giữa động vật với
vật. hành động săn bắt các hoạt động
con người trong cuộc sống
(Bài: 6, 21, 27 động vật trái phép chăm sóc
hằng ngày.
( 3 tiết) (dùng mìn, điện, BVĐV
- Một số biện pháp bảo vệ
săn bắt động vật
động vật và giữ gìn MT
quý hiếm
xung quanh
- Yêu quý cảnh - Vẽ được
* Dạng bài. Vẽ * Biết: đẹp và có ý thức tranh về
cảnh và tranh - Vẻ đẹp của thiên nhiên giữ gìn cảnh quan BVMT.
về môi trường. Việt Nam. MT. - Tham gia
* Bộ phân
̣
(Bài: 4, 10, 17, - Mối quan hệ giữa thiên - Phê phán những các hoạt động
26, 29. nhiên , MT và con người hành động phá làm sạch, đẹp
( 5 tiết) - Một số biện pháp BVMT hoại thiên nhiên cảnh quan
thiên nhiên MT môi trường


Lớp 3 : Bài 30 : Vẽ tranh
ĐỀ TÀI VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
(Mức độ tích hợp giáo dục BVMT : toàn phần )
I. MỤC TIÊU
- HS tìm hiểu về đề tài vệ sinh môi trường.
- Biết cách vẽ tranh đề tài vệ sinh môi trường.
- Vẽ được tranh đề tài vệ sinh môi trường.
- Có ý thức BVMT sống xung quanh.

II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: - Một số tranh, ảnh về vệ sinh môi trường.
-Tranh của HS những năm trước về đề tài vệ sinh MT.
*Học sinh : - Vơ tập vẽ, hoặc giấy vẽ, bút chì, màu vẽ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Giới thiệu bài : GV dùng tranh, ảnh về môi trường nêu câu hỏi, tạo tình huống để giới thiệu
bài cho phù hợp với nội dung.

HOẠT ĐỘNG 1
Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 49
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

- Hướng dẫn học sinh tìm, chọn nội dung đề tài.

HOẠT ĐỘNG 2
- Hướng dẫn học sinh cách vẽ tranh.

HOẠT ĐỘNG 3
- Hướng dẫn học sinh thực hành.

HOẠT ĐỘNG 4
- Nhận xét, đánh giá


Lớp 4 Bài 7 : Vẽ tranh
ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG
(Mức độ tích hợp giáo dục BVMT : bộ phận)
I. MỤC TIÊU
- HS tìm hiểu đề tài phong cảnh, vẻ đẹp của tranh phong cảnh.
- HS biết cách vẽ tranh phong cảnh đơn giản.
- Vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng.
- Yêu mến cảnh đẹp quê hương, có ý thức bảo vệ cảnh quan MT.

II. CHUẨN BỊ
- SGK, SGV Mĩ thuật 4, một số tranh, ảnh phong cảnh về các vùng miền.
- Bài vẽ phong cảnh của HS các lớp trước.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Giới thiệu bài : GV dùng tranh, ảnh nêu câu hỏi tạo tình huống để dẫn dắt HS vào bài.

HOẠT ĐỘNG 1
- Hướng dẫn học sinh tìm, chọn nội dung đề tài

HOẠT ĐỘNG 2
- Hướng dẫn học sinh cách vẽ tranh phong cảnh

HOẠT ĐỘNG 3
- Hướng dẫn học sinh thực hành

HOẠT ĐỘNG 4
- Nhận xét, đánh giá
Lớp 2 : Bài 16 : Tập nặn tạo dáng tự do
NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN CON VẬT
(Mức độ tích hợp giáo dục BVMT : liên hệ)
I. MỤC TIÊU
- HS tìm hiểu cách nặn hoặc cách vẽ, cách xé dán con vật.
- Biết cách nặn hoặc cách vẽ, cách xé dán con vật
- Nặn hoặc vẽ, xé dán được con vật theo hướng dẫn.
- Có ý thức chăm sóc bảo vệ con vật.
- Có ý thức tiết kiệm vật liệu và ý thức vệ sinh nơi công cộng.

II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Một số tranh, ảnh con vật có hình dáng, màu sắc khác nhau.
Sản phẩm HS của những năm trước. Giấy màu hoặc báo …
* Học sinh : Vơ tập vẽ hoặc giấy vẽ, đất nặn, bút chì, màu vẽ hoặc giấy màu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Giới thiệu bài : GV dùng tranh, sản phẩm nặn, nêu câu hỏi tạo tình huống hoặc tổ chức
một trò chơi dân gian để giới thiệu bài cho phù hợp với nội dung và lôi cuốn hấp dẫn học sinh.


50 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

HOẠT ĐỘNG 1
- Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2
- Hướng dẫn học sinh cách nặn, vẽ hoặc xé dán con vật

HOẠT ĐỘNG 3
- Hướng dẫn học sinh thực hành.

HOẠT ĐỘNG 4
- Nhận xét, đánh giá.




Môn 6: Tự nhiên – Xã hôi
̣
A­ Mục tiêu, phương thức tích hợp
giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Tự nhiên và Xã hội

* Hoạt động 1
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung chương trình, sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội cấp 
tiểu học và mục tiêu GDBVMT trong trường tiểu học, anh (chị) hãy xác định : Mục tiêu giáo dục bảo  
vệ môi trường qua môn Tự nhiên và Xã hội.

I. Mục tiêu GDBVMT qua môn TN-XH
1. Kiến thức:
- Có biểu tượng ban đầu về môi trường tự nhiên (cây cối, các con vật, mặt trời, trái đất…) và môi
trường nhân tạo (nhà ở, trường học, làng mạc, phố phường…).
- Biết một số hoạt động của con ngời làm môi trường bị ô nhiễm.
- Biết môi trường sống xung quanh có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
- Biết được một số biện pháp bảo vệ môi trường.

2. Thái độ - Tình cảm:
- Yêu quý thiên nhiên, mong muốn bảo vệ môi trường sống cho các cây cối, con vật và con người.
- Có thái độ tích cực đối với việc bảo vệ môi trường; chống các hành động phá hoại môi trường,
làm ô nhiễm môi trường .
3. Kĩ năng – Hành vi:
- Phát hiện ra mối quan hệ giữa các yếu tố của môi trường.
- Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi.
- Thuyết phục người thân, bẹn bè có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.

* Hoạt động 2
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung chương trình, sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội cấp
tiểu học và mục tiêu GDBVMT trong môn Tự nhiên và Xã hội, anh (chị) hãy trao đổi các vấn đề
sau:
1. Môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học có thể tích hợp GDBVMT theo các mức độ nh ư thế
nào?
2. Nêu một số phương pháp tích hợp GDBVMT vào môn Tự nhiên và Xã hội.
3. Tích hợp GDBVMT qua những hình thức nào?

1. Mức độ toàn phần
Khi mục tiêu, nội dung của bài phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục
BVMT. Ví dụ như bài: Giữ gìn lớp học sạch đẹp (lớp 1); Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở,
Thực hành giữ trường lớp sạch đẹp ( lớp 2); Vệ sinh môi trường ( lớp 3).

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 51
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́


2. Mức độ bộ phận
Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo
dục BVMT. Ví dụ: Nhà ở, công việc ở nhà ( lớp 1); Đề phòng bệnh giun, Tiêu hoá thức ăn (lớp 2).

3. Mức độ liên hệ
Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệ một cách lô gic với nội
dung giáo dục BVMT.
Ví dụ: Vệ sinh thân thể ( lớp 1); Cây sống ở đâu? ( lớp 2); Trái đất, Bề mặt trái đất ( lớp 3).

 LƯU Ý:

* Tích hợp ở mức độ toàn phần:
Đối với bài học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường mức độ này, giáo viên giúp học sinh
hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự
nhiên về ý thức bảo vệ môi trường. Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục bảo
vệ môi trường phát huy tác dụng đối với học sinh thông qua môn học.

* Giáo viên lưu ý:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học.
- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài học là gì?
- Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào nội dung nào, hoạt động dạy học nào
trong quá trình tổ chức dạy học?
- Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì?
- Tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp với hình thức tổ chức và phương
pháp dạy học của bộ môn. Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên giúp học sinh
hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc bộ phận kiến thức, kĩ năng GDBVMT nhẹ nhàng, không gò bó,
áp đặt.

* Tích hợp ở mức độ liên hệ
- GV cần xác định nội dụng, mục tiêu nào trong bài có thể liên hệ GDBVMT.
- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp và chuẩn bị những vấn đề cần
hướng dẫn học sinh liên hệ về bảo vệ môi trường.
- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình th ường, phù hợp với
hình thức, phương pháp dạy học của bộ môn. Đồng thời lưu ý liên hệ, mở rộng về GDBVMT thật
tự nhiên, hài hòa, tránh lan man, sa đà, gượng ép.

II- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HƠP GIÁO DỤC BVMT

1. Phương pháp thảo luận
Đây là phương pháp dạy học giúp học sinh bày tỏ quan điểm, ý kiến, thái độ của mình và
lắng nghe ý kiến của người khác về các vấn đề môi trường có liên quan đến nội dung bài học. Qua
phương pháp dạy học này, giáo viên giúp học sinh nhận thức và có hành vi, thái độ đúng đắn về
môi trường. Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận cả lớp hoặc thảo luận theo nhóm.
* Ví dụ: Dạy bài “ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp”, giáo viên có thể cho học sinh cả lớp cùng
thảo luận những vần đề sau:
+ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp có lợi gì?
+ Bạn đã làm gì để lớp mình sạch, đẹp?
* Dạy bài “ Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, giáo viên có thể tổ chức học
sinh thảo luận nhóm qua các câu hỏi:
+ Hãy nêu cảm giác của em khi đi qua bãi rác.
+ Những sinh vật nào thường sống ở bãi rác?
+ Rác có hại như thế nào đối với sức khỏe của con người?
.
2. Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp dạy học đặc trưng của môn Tự nhiên và Xã hội và cũng là phương
pháp quan trọng trong giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Tiểu học.


52 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

* Ví dụ: Dạy bài “Vệ sinh môi trường” lớp 3, giáo viên có thể tích hợp GDBVMT qua việc
giáo dục cho học sinh biết việc làm nào đúng, việc làm nào sai trong việc xử lí rác thải. Giáo viên
cho học sinh quan sát các hình trong SGK và nêu ý kiến của mình về các việc làm đúng, các việc
làm sai trong từng hình. Khi được quan sát dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh có nhận
thức và hình thành hành vi đúng đắn: không nên vứt rác bừa bãi ở những nơi công cộng.

3. Phương pháp trò chơi
Trò chơi có ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh tiểu học. Trò chơi gây hứng thú học tập
cho học sinh, giúp các em lĩnh hội kiến thức về môn học và GDBVMT nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu
quả. Khi sử dụng phương pháp trò chơi, giáo viên lưu ý: chuẩn bị trò chơi; giới thiệu tên trò chơi, h-
ướng dẫn cách chơi, thời gian chơi và luật chơi; cho học sinh chơi; nhận xét kết quả của trò chơi;
rút ra bài học về BVMT qua trò chơi.

4. Phương pháp tìm hiểu, điều tra
Đây là phương pháp tổ chức cho học sinh tham gia vào quá trình tìm hiểu các vấn đề môi
trường ở địa phương. Qua tìm hiểu, học sinh nhận thức được thực trạng môi trường, giáo dục học
sinh tình yêu quê hương đất nước, ý thức bảo vệ môi trường. Sử dụng phương pháp này, giáo viên
lưu ý: thiết kế các câu hỏi, bài tập cho học sinh (cá nhân hoặc nhóm) tiến hành điều tra, tìm hiểu
các vấn đề về giáo dục bảo vệ môi trường. Phương pháp này cần tổ chức cho học sinh lớn (lớp 3,
4, 5).

III- Hình thức tích hợp
- Giáo dục thông qua các hoạt động học tập ở giờ học.
- Giáo dục thông qua các hoạt động khác ở ngoài giờ học: thực hành giữ vệ sinh trường, lớp
học, nhà ở; trồng cây, chăm sóc cây; tham quan môi trường tự nhiên, xã hội ở địa phương…
- Giáo dục BVMT với cả lớp hoặc nhóm học sinh.

B. Tích hợp GDBVMT trong môn Tự nhiên và Xã hội
I. Nội dung tich hợp GDBVMT trong môn TN-XH:
́

- Chủ đề con người và sức khỏe: Giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa môi trường
và sức khỏe, hình thành ý thức và thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi
trường xung quanh.
- Chủ đề Xã hội: Gia đình, nhà trường, làng quê và đô thị trang bị cho học sinh những hiểu
biết về quê hương, đất nước; tìm hiểu về mối quan hệ giữa con người và môi trường, sự tác động
qua lại giữa các yếu tố môi trường gần gũi với cuộc sống của học sinh. Trên cơ sở đó bồi dương
tình yêu làng bản, phố phường và có ý thức với hành vi môi trường của mình.
- Chủ đề Tự nhiên: Giúp học sinh nhận biết sự phong phú của các loài cây, con và các
điều kiện sống của chúng. Sự cần thiết phải bảo vệ và cách bảo vệ chúng.
* Hoạt động 3
Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3 anh
(chị) hãy thực hiện các nhiệm vụ sau: Xác định các bài học có khả năng tích hợp GDBVMT ở từng
lớp. Nêu nội dung và mức độ tích hợp của các bài học đó. Trình bày theo bảng sau:
* Thực hanh hoạt động 3
̀
1. Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa môn Tự nhiên và Xã hội Mức độ tích hợpổ
Bài Nôi dung tích hợp lớp 1, 2,3 , mỗi t
thực hiện các nhiệm vụ sau: Xác định các bài học có khả năng tích hợp GDBVMT ở từng lớp .
Nêu nội dung và mức độ tích hợp của các bài học đó ( tổ 1,2 : lớp 1; tổ 3,4: lớp 2; tổ 5,6: lớp 3).
Trình bày theo bảng sau:

Bài Nôi dung tích hợp Mức độ tích hợp


* Phân công soan giao an: ̣ ́ ́
- Tổ 1: ................................................................................................................................................
- Tổ 2: ................................................................................................................................................
- Tổ 3: ................................................................................................................................................
- Tổ 4: ................................................................................................................................................
- Tổ 5: Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 53
................................................................................................................................................
- Tổ 6: ................................................................................................................................................
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́




II. NÔI DUNG TÍCH HỢP GDBVMT TRONG MÔN TỰ NHIÊN VÀ XàHỘI:
̣

1. Lơp 1:
́

     ­ Con người và sức khỏe: Mối quan hệ giữa môi trờng và sức khoẻ. Chăm sóc, giữ vệ sinh cơ 
thể. ăn uống hợp lí.
     ­ Xã hội: 
+ Nhà ở: giữ gìn sạch sẽ nhà ở và đồ dùng.
+ Môi trường lớp học: giữ vệ sinh lớp học.
+ Môi trường cộng đồng: cuộc sống xung quanh.
    ­ Tự nhiên: 
+ Tìm hiểu một số loại cây, con quen thuộc.
+ Môi trường thiên nhiên đối với con người: mưa, nắng, rét…


2. Lớp 2

    ­ Con người và sức khỏe:   Ăn sạch, uống sạch, đề phòng nhiễm giun.

    ­ Xã hội: 
+ Gia đình: Bảo quản và sử dụng đồ dùng trong nhà, vệ sinh nhà ở, chuồng gia    
   súc.
+ Trường học: giữ vệ sinh trường học.
+ Quận (huyện) nơi đang sống: Môi trường cộng đồng; Cảnh quan tự nhiên, các   
   phương tiện giao thông và vấn đề môi trường.
    ­Tự nhiên: 
+ Thực vật, động vật và việc bảo vệ chúng.
+ Mặt trời và ảnh hưởng của Mặt trời đối với cuộc sống của con người. 
3. Lớp 3
- Con người và sức khỏe:
+ Cơ quan hô hấp và một số bệnh lây qua đường hô hấp.
+ Cơ quan tuần hoàn: bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
+ Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
+ Cơ quan thần kinh: Nghỉ ngơi và học tập điều độ.
- Xã hội:
+ Quan hệ trong gia đình và vấn đề giữ gìn môi trường sống.
+ Giữ vệ sinh trường, lớp học.


54 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

+ Làng quê, đô thị; giữ vệ sinh nơi công cộng; liên hệ đến thực trạng môi trường địa
phương.
- Tự nhiên:
+ Thực vật, động vật, ích lợi và tác hại đối với cuộc sống con người; cách bảo vệ
chúng.
+ Mặt trời và trái đất, khí hậu ảnh hưởng đối với sự sống của con người.

III- Nội dung, mức độ tich hợp GDBVMT cac lớp 1 – 2 – 3 trong môn TN-XH
́ ́

1. Lớp 1:
- Con người và sức khỏe: giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và sức
khỏe, hình thành ý thức và thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung
quanh.
- Xã hội: gia đình, nhà trường, làng quê và đô thị trang bị cho học sinh những hiểu biết về
quê hương, đất nước; tìm hiểu về mối quan hệ giữa con người và môi trường, sự tác động qua lại
giữa các yếu tố môi trường gần gũi với cuộc sống của học sinh. Trên cơ sở đó bồi d ương tình yêu
làng bản, phố phường và có ý thức với hành vi môi trường của mình.
- Tự nhiên: giúp học sinh nhận biết sự phong phú của các loài cây, con và các điều kiện
sống của chúng. Sự cần thiết phải bảo vệ và cách bảo vệ chúng.

* ĐỊA CHỈ, NỘI DUNG, MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GD BVMT VÀO MÔN TNXH CỤ THỂ:

Mức độ 
Tên bài Nội dung tích hợp GDBVMT tích 
hợp
Bài 8:
Ăn uống hàng ngày ­ Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ.
­ Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình.
­ Liên hệ
Bài 9 ­  Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn 
Hoạt động và nghỉ  uống, vệ sinh môi trường xung quanh.
ngơi
­ Biết nhà ở là nơi sống của con người.
Bài 12 ­ Sự cần thiết phải giữ sạch môi trường nhà ở.
Nhà ở ­ Ý thức giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng.
­ Bộ phận
­ Các công việc cần làm để nhà ở luôn sạch sẽ gọn gàng: 
Bài 13 Sắp xếp đồ dùng cá nhân, sắp xếp và trang trí góc 
Công việc ở nhà học tập…


­ Biết sự cần thiết phải giữ gìn môi trường lớp học sạch, 
đẹp.
­  Biết các công việc cần phải làm để lớp học sạch, đẹp.
Bài 17
­  Có ý thức giữ gìn lớp học sạch sẽ, không vứt rác, vẽ bậy  ­ Toàn phần
Giữ gìn lớp học sạch, 
bừa bãi…
đẹp
­  Sắp xếp đồ dùng học tập cá nhân và đồ dùng của lớp 
gọn gàng, không vẽ bậy lên bàn, lên tường; trang trí 
lớp học.
Bài 18: ­  Hiểu   biết   về   cảnh   quan   thiên   nhiên   và   xã   hội   xung  ­ Liên hệ
Cuộc sống xung  quanh.

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 55
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Mức độ 
Tên bài Nội dung tích hợp GDBVMT tích 
hợp
quanh


­   Biết cây cối, con vật là thành phần của môi trường tự 
nhiên.
­ Tìm hiểu một số loài cây quen thuộc và biết ích lợi của 
Bài 29
chúng. ­ Bộ phận
Nhận biết cây cối và 
­ Phân biệt các con vật có ích và các con vật có hại đối với 
con vật
sức khoẻ con người.
­  Yêu thích, chăm sóc cây cối và các con vật nuôi trong 
nhà.
Bài 30 ­ Thời tiết nắng, mưa, gió, nóng, rét là một yếu tố của môi 
Trời nắng, trời mưa trường. Sự thay đổi của thời tiết có thể ảnh hưởng đến 
Bài 33 sức khoẻ của con người.
­ Liên hệ
Trời nóng, trời rét ­ Có ý thức giữ gìn sức khoẻ khi thời tiết thay đổi.
Bài 34
Thời tiết

2. LỚP 2: 
­ Con người và sức khỏe: Ăn sạch, uống sạch, đề phòng nhiễm giun.

­ Xã hội: 
+ Gia đình: Bảo quản và sử dụng đồ dùng trong nhà, vệ sinh nhà ở, chuồng gia súc.
+ Trường học: giữ vệ sinh trường học.
+ Quận (huyện) nơi đang sống: Môi trường cộng đồng; Cảnh quan tự nhiên, các 
    phương tiện giao thông và vấn đề môi trường.

­Tự nhiên: 
+ Thực vật, động vật và việc bảo vệ chúng.
+ Mặt trời và ảnh hưởng của Mặt trời đối với cuộc sống của con người. 

* ĐỊA CHỈ, NỘI DUNG, MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GD BVMT VÀO MÔN TNXH CỤ THỂ:

Mức độ
Tên bài Nội dung tích hợp GDBVMT
 tích hợp


Bài 6: ­ Chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá.
Tiêu hoá thức ăn ­ Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ; không nô đùa khi ăn no.
­ Không nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đúng nơi quy định, bỏ  ­ Liên hệ
Bài 7 giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường.
Ăn uống sạch sẽ ­ Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và cách thực hiện ăn 
sạch.
Bài 9 ­ Bộ phận

56 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Mức độ
Tên bài Nội dung tích hợp GDBVMT
 tích hợp
­ Biết con đường lây nhiễm giun; hành vi mất vệ sinh của con 
người là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và lây 
truyền bệnh.
Đề phòng bệnh  ­ Biết sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh: đi tiểu đại tiện 
giun đúng nơi quy định, không vứt giấy bừa bãi sau khi đi vệ 
sinh.
­ Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: rửa tay trước khi ăn và 
sau khi đi đại tiện, tiểu tiện; ăn chín, uống sôi,…
Bài 12
­ Nhận biết đồ dùng trong gia đình, môi trường xung quanh 
Đồ dùng trong  ­ Bộ phận
nhà ở.
gia đình


­ Biết lợi ích của việc giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở.
­  Biết các công việc cần phải làm để giữ cho đồ dùng trong 
Bài 13:
nhà, môi trường xung quanh nhà ở sạch, đẹp.
Giữ sạch môi 
­ Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xung quanh  ­ Toàn phần
trường xung 
sạch đẹp.
quanh nhà ở
­ Biết làm một số việc vừa sức để giữ gìn môi trường xung 
quanh: vứt rác đúng nơi quy định, sắp xếp đồ dùng trong 
nhà gọn gàng, sạch sẽ.

Bài 18:
­ Biết tác dụng của việc giữ trường, lớp sạch, đẹp đối với sức 
Thực hành: giữ 
khoẻ và học tập. ­ Toàn phần
trường học 
­ Có ý thức giữ trường, lớp sạch, đẹp và tham gia vào những 
sạch, đẹp
hoạt động làm cho trường, lớp học sạch, đẹp.

Bài 21, 22: ­ Biết được môi trường cộng đồng: cảnh quan tự nhiên, các 
Cuộc sống xung  phương tiện giao thông và các vấn đề môi trường của  ­ Liên hệ
quanh cuộc sống xung quanh.
­ Có ý thức bảo vệ môi trường.
Bài 24:
Cây sống
­ Biết cây cối, các con vật có thể sống ở các môi trường khác 
ở đâu ?
nhau: đất, nước, không khí.
­ Liên hệ
­ Nhận ra sự phong phú của cây cối, con vật.
Bài 27:
­ Có ý thức bảo vệ môi trường sống của loài vật.
Loài vật 
sống ở đâu?


­  Biết khái quát về hình dạng, đặc điểm và vai trò của Mặt 
Bài 31: trời đối với sự sống trên Trái Đất.
­ Liên hệ
Mặt trời -  Có ý thức bảo vệ môi trường sống của cây cối và các 
con vật và con người


Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 57
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́



3 LỚP 3

­ Con người và sức khỏe: 
+ Cơ quan hô hấp và một số bệnh lây qua đường hô hấp.
+ Cơ quan tuần hoàn: bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
+ Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
+ Cơ quan thần kinh: Nghỉ ngơi và học tập điều độ.

­  Xã hội: 
+ Quan hệ trong gia đình và vấn đề giữ gìn môi trường sống.
+ Giữ vệ sinh trường, lớp học.
+ Làng quê, đô thị; giữ vệ sinh nơi công cộng; liên hệ đến thực trạng môi trường địa phương.

­ Tự nhiên: 
+ Thực vật, động vật, ích lợi và tác hại đối với cuộc sống con người; cách bảo vệ chúng.
+ Mặt trời và trái đất, khí hậu ảnh hưởng đối với sự sống của con người.
* ĐỊA CHỈ, NỘI DUNG, MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GD BVMT VÀO MÔN TNXH CỤ THỂ:

Mức độ
Tên bài Nội dung tích hợp GDBVMT
tích hợp


Bài 3:
Vệ sinh hô hấp

Bài 8:
Vệ sinh cơ quan tuần  ­ Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm 
hoàn bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp, tuần 
­ Bộ phận
hoàn, thần kinh.
Bài 10: ­ HS biết một số việc làm có lợi có hại cho sức khoẻ.
Hoạt động bài tiết nước 
tiểu

Bài 15:
Vệ sinh thần kinh


­ Biết về các mối quan hệ trong gia đình. Gia đình là 
Bài 19:
một phần của xã hội.
Các thế hệ trong một  ­ Liên hệ
­ Có ý thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ 
gia đình
gìn môi trường sạch, đẹp.

Bài 24 ­ Bộ phận
Một số hoạt động ở  ­ Biết những hoạt động ở trường và có ý thức tham gia 
trường các họat động ở trường góp phần BVMT như: làm 
vệ sinh, trồng cây, tưới cây,…

58 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Mức độ
Tên bài Nội dung tích hợp GDBVMT
tích hợp



Bài 30:
Hoạt động
­ Biết các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, lợi ích 
nông nghiệp
và một số tác hại (nếu thực hiện sai) của các họat  ­ Liên hệ
động đó.
Bài 31: 
Hoạt động công 
nghiệp, thương mại

Bài 32: ­ Nhận ra sự khác biệt giữa môi trường sống ở làng quê 
­ Liên hệ
 Làng quê và đô thị và môi trường sống ở đô thị.



­ Biết rác, phân, nước thải là nơi chứa các mầm bệnh là 
hại sức khoẻ con người và động vật.
­ Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là 
Bài 36:
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. ­Toàn phần
Vệ sinh môi trường
­ Biết một vài biện pháp xử lí phân, rác thải, nước thải 
hợp vệ sinh.
­ Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.



Bài 46: Biết cây xanh có ích lợi đối với cuộc sống của con 
Khả năng kì diệu của lá  người; khả năng kì diệu của lá cây trong việc tạo ra  Liên hệ
cây ôxi và các chất dinh dưỡng để nuôi cây

Bài 49: 
Động vật

Bài 50: 
Côn trùng
­ Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống 
Bài 51: 
trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của 
Tôm
chúng đối với con người.
­ Liên hệ
­ Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.
Bài 52: 
­ Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự 

nhiên.
Bài 53: 
Chim

Bài 54: 
Thú

Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 59
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

Mức độ
Tên bài Nội dung tích hợp GDBVMT
tích hợp


­ Hình thành biểu tượng về môi trường tự nhiên.
Bài 56, 57: ­  Yêu thích thiên nhiên.
­ Liên hệ
Đi thăm thiên nhiên ­ Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét mô tả môi 
trường xung quanh.



­ Biết Mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản cho sự sống 
Bài 58: trên Trái Đất.
­ Liên hệ
Mặt trời ­ Biết sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt trời vào một số 
việc cụ thể trong cuộc sống hàng ngày.



Bài 64:
Bước đầu biết có các loại khí hậu khác nhau và ảnh 
Năm, tháng và mùa
hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh  ­ Liên hệ
vật.
Bài 65: 
Các đới khí hậu

Bài 66: ­ Biết các loại địa hình trên Trái Đất bao gồm: núi, 
Bề mặt Trái Đất sông, biển,… là thành phần tạo nên môi trường 
sống của con người và các sinh vật. ­ Bộ phận
Bài 67, 68: ­ Có ý thức giữ gìn môi trường sống của con người.
Bề mặt lục địa




* PHẦN III
THỰC HÀNH : SOẠN GIÁO ÁN




Môn 7: Hoat đông giao duc ngoai giơ lên lơp
̣ ̣ ́ ̣ ̀ ̀ ́
* Muc tiêu cân đat sau khi đươc tâp huân
̣ ̀ ̣ ̣ ̣ ́

1- Người học cần biết và hiểu

­ Mục tiêu, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong hoạt động GDNGLL cấp tiểu học.
­ Phương pháp và hinh thức tổ chức hoạt động Giáo dục BVMT trong hoạt động GDNGLL.

2­ Người học có khã năng
­ Phân tích nội dung hoạt động GDNGLL cấp tiểu học từ đó xác định được các hoạt động có  
Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
60 khả năng tích hợp giáo dục BVMT.
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
­ Tổ chức các hoạt động GDBVMT và  tích hợp giáo dục BVMTvào hoạt động GDNGLL.
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́




A­ Muc tiêu GDBVMT trong hoat đông GDNGLL
̣ ̣ ̣
    
I. Mục tiêu hoat đông GNGLL câp Tiêu hoc.
̣ ̣ ́ ̉ ̣

* Hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học giúp học sinh:
­ Củng cố, bổ sung những kiến thức đã học qua các môn học ở trên lớp; Từng bước phát triển một 
cách phù hợp sự hiểu biết trong các lĩnh vực của đời sống, xã hội. 
­ Từng bước hinh thành và phát triển các kĩ năng cần thiết, phù hợp với lứa tuổi (Kĩ năng tham gia  
̀
hoạt động tập thể, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng nhận thức,…)
­ Hứng thú, mong muốn tham gia các hoạt động tập thể một cách tích cực, phù hợp.

* Hoat đông 1
̣ ̣
­ Bạn đã biết mục tiêu họat động GDNGLL, bằng kinh nghiệm chỉ đạo và tổ chức GDBVMT trong 
hoạt động GDNGLL ở Tiểu học, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
1.  Nêu mục tiêu GDBVMT trong hoạt động GDNGLL.
2.  Nêu nội dung GDBVMT trong hoạt động giáo dục NGLL.
     Bạn hãy độc lập suy nghĩ sau đó thảo luận trong tổ của minh. 
̀


* Phan hôi hoat đông 1
̉ ̀ ̣ ̣
1­ Mục tiêu:
            ­ Giáo dục bảo vệ môi trờng trong hoạt động GDNGLL nhằm :
­ Củng cố, khắc sâu, mở rộng những hiểu biết về các thành phần của môi trường và mối  
quan hệ giữa chúng ; mối quan hệ giữa con người và các yếu tố môi trường ; Sự ô nhiễm 
môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường.
           ­ Xác định trách nhiệm cá nhân trong việc góp phần bảo vệ môi trường ở nhà trường và  
địa phương.
         ­ Hinh thành và phát triển tinh cảm yêu quý, gần gũi, thân thiện với thiên nhiên và môi  
̀ ̀
trường xung quanh, quan tâm tới việc bảo vệ môi trường.
     ­ Biết thực hiện nếp sống ngăn nắp, vệ sinh.
     ­ Có khả năng tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi.

  2­  Nội dung giáo dục  BVMT trong hoạt động GD NGLL ơ cấp Tiểu học:
̉
­ Nội dung giáo dục  BVMT trong hoạt động GD NGLL cấp Tiểu học có thể bao gồm các vấn đề:
      + Thành phần của môi trường xung quanh như: đất, nước, không khí, ánh sáng mặt trời,   
sinh vật, nhà ở, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các công trinh công cộng, các khu      di   sản 
̀
văn hoá và di sản thiên nhiên.



Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 61
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

           +  Vai trò của môi trường đối với sức khoẻ, cuộc sống của con người và các sinh vật ; tác    
động của con người đối với sự phát triển bền vững của môi trường. Vấn đề dân số và       môi 
trường.

+ Một số biểu hiện của ô nhiễm môi trường, các nguồn gây ô nhiễm môi trường như:  nước 
thải, phân bón, xe cộ,...
         + Những biện pháp bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm môi trường ; Hoạt động bảo vệ  
môi   trường   và  vai   trò  của  học  sinh  Tiểu  học   ;   những  quy   định  của  nhà  trường  và  địa  
phương về bảo vệ môi trường.

* Các nội dung trên có thể được thực hiện qua các chủ đề:
­ Ngôi nhà của em
­ Mái trường thân yêu của em.
­ Em yêu quê hương
­ Môi trường sống của em
­ Em yêu thiên nhiên
­ Vỡ sao môi trường bị ô nhiễm
­ Tiết kiệm trong tiêu dùng và sinh hoạt

3­ Hinh thưc, phương phap GDBVMT trong hoat đông GDNGLL
̀ ́ ́ ̣ ̣

* Hoat đông 2
̣ ̣
Bạn hãy nhớ lại việc tổ chức GDBVMT trong hoạt động GDNGLL ở Trường tiểu học, qua tư liệu 
trên các phương tiện thông tin, bạn hãy thực hiện nhiệm vụ sau: 
1. Nêu nội dung, hinh thức cụ thể GDBVMT trong hoạt động GDNGLL ở Trường tiểu học?
̀
2. Nêu một số phương pháp GDBVMT trong hoạt động GDNGLL ở Trường Tiểu học? 

* Phan hôi hoat đông 2
̉ ̀ ̣ ̣
­ Căn cứ vào thực tiễn và hướng dẫn hoạt động giáo dục NGLL ở Tiểu học,  giáo dục BVMT 
trong Trường tiểu học có thể được thực hiện thông qua một số nội dung, hinh thức sau:
̀

­ Hoạt động làm sạch đẹp trường lớp, bao gồm các hỡnh thức cơ bản như: 
+ Làm vệ sinh lớp học, sân trường, phạm vi trường học ; 
+ Trang trí lớp học (bằng cây xanh, hoa tươi, ...)
+ Trồng, chăm sóc cây và hoa trong vườn trường, sân trường. 
+ Thi làm đẹp lớp bằng hoạt động trang trí lớp học,... 

­ Làm sạch, đẹp đường phố, làng bản, thôn, xóm.
+ Dọn vệ sinh đường phố làng bản, thôn, xóm vào những ngày cuối tuần.
+ Trồng , chăm sóc cây và hoa làm cho môi trường nơi cư trú và nơi công cộng   
xanh, sạch, đẹp.

­ Tổ chức hội thi hiểu biết về môi trường và bảo vệ môi trường. 
­ Tổ chức thi tim hiểu, khám phá về môi trường xung quanh theo các chủ đề: Môi trường em 
đang sống ; Nước, không khí và ánh sáng cho chúng em ;    Hãy cứu lấy môi trường ; Môi trường 
xanh, sạch đẹp và nhiệm vụ của học sinh chúng ta ; Tim hiểu về ô nhiễm môi trường nơi em ở,...
̀
 

62 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

  * Thảo luận theo chủ đề về môi trường. Ví dụ: “Hãy hành động vi môi trường sạch đẹp” ­ . 
“Hãy bảo vệ màu xanh quê hương” 
­ Thi vẽ về đề tài môi trường.
­ Thi sáng tác thơ, ca, báo chí, tiểu phẩm về đề tài môi trường.
­ Tổ chức câu lạc bộ  về môi trường. Ví dụ: Câu lạc bộ “Các bạn yêu thiên nhiên”; “Nhung 
nhà nghiên cứu môi trường nhỏ tuổi”; “Khám phá môi trường”
­ Tham quan, du lịch về môi trường, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, danh 
lam thắng cảnh, công trinh công cộng.
­ Thi tuyên truyền viên giỏi về giáo dục và bảo vệ môi trường.
­ Phát thanh, tuyên truyền về môi trường ; vận động mọi người cùng thực hiện bảo vệ môi 
trường.
­ Thi hùng biện về đề tài môi trường. 
­ Tổ chức các trò chơi về môi trường.
­ Nghe nói chuyện về chủ đề môi trường.
­ Giao lưu với các nhà nghiên cứu, hoạt động về môi trường.
­ Các hinh thức đóng vai, đoán ô chư, hái hoa dân chủ về đề tài môi trường.
̃

*­ Phương pháp  hoạt động GDNGLL trong trường tiểu hoc: Là sự kết hợp hài hòa giữa phương 
̣
pháp giáo dục và phương pháp dạy học, giáo viên cần vận dụng linh hoạt và kết hợp một cách sáng 
tạo vào từng nội dung và hinh thức cụ thể của mỗi hoạt động giáo dục BVMT. Chẳng hạn Phương 
̀
phap thảo luận nhóm, đóng vai, giao nhiệm vụ, giải quyết vấn đề, trò chơi,..
́

5­ Quy trinh tô chưc hoat đông NGLL
̀ ̉ ́ ̣ ̣
* Hoat đông 3
̣ ̣
­  Bằng kinh nghiệm tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường, lớp bạn hãy thực hiện các nhiệm 
vụ sau:
1. Xác định quy trinh tổ chức một hoạt động GDNGLL.
̀
2. Thiết kế thử một hoạt động GDNGLL ở Tiểu học

Mục tiêu hoạt động
(Mục đích & yêu cầu GD)



Công tác chuẩn bị




Tiến hành hoạt động



Đánh giá kết quả GD
và rút kinh nghiệm




Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ 63
Phong Giao duc – Đao tao Phu Cat
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́

* Mục tiêu hoạt động là xác định các yêu cầu giáo dục cần đạt. Mục tiêu hoạt động cần được thể 
hiện 3 yêu cầu : Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Mỗi hoạt động có mục tiêu riêng phù hợp với mục tiêu 
chung. 

* Công tác chuẩn bị bao gồm : xây dựng kế hoạch, thiết kế các hoạt động, chuẩn bị phương tiện 
hoạt động, công tác tổ chức. Cần xác định rõ nhiệm vụ của mỗi học sinh, tập thể học sinh, vai trò 
của giáo viên

* Tiến hành hoạt động theo chương trinh đã được xây dựng.
̀
* Đánh giá kết quả hoạt động : tổ chức, động viên học sinh tham gia vào quá trinh đánh giá và tự  
̀
đánh giá trên cơ sở phát huy vai trò tự quản của học sinh.

* Thực hành thiết kế hoạt động GDNGLL cho nội dung GDBVMT

* Hoạt động 4

­ Mỗi nhóm thiết kế một hoạt động giáo dục NGLL cho nội dung giáo dục bảo vệ môi trường. 
Sau đó cử đại diện trinh bày kế hoạch được thiết kế.
̀




64 Tai liêu tâp huân vê tich hơp, lông ghep GDBVMT vao cac môn hoc ơ Tiêu hoc
̀ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̣
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản