Giáo giao duc cong dan lop 10

Chia sẻ: Nguyen Trong Hau Hau | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:118

0
143
lượt xem
36
download

Giáo giao duc cong dan lop 10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Về kiến thức: Nhận biết được chức năng của TGQ, PPL của Triết học. Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL biện chứng và PPL siêu hình. Nêu được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo giao duc cong dan lop 10

  1. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng Ngày soạn: 14/8/2011 Tiết 1: Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (Tiết 1) I- Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh cần đạt được: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được chức năng của TGQ, PPL của Triết học. - Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy v ật và ch ủ nghĩa duy tâm, PPL biện chứng và PPL siêu hình. - Nêu được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nh ất h ữu c ơ gi ữa th ế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. 2. Về kỹ năng: Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan đi ểm duy v ật hoặc quan điểm duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày. 3. Về thái độ: Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng. II- Nội dung trọng tâm: Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng – đây là cơ sở lý luận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau. * Tiết 1: Làm rõ nội dung: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học; - TGQ duy vật – TGQ duy tâm; III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: 1. Phương pháp: Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và ch ứng minh. 2. Hình thức tổ chức: Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm. IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu h ọc t ập đ ể củng cố bài học. V- Tiến trình bài học: 1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC. 2 - KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở của học sinh Giới thiệu bài mới. 1 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  2. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng GV: Đọc mẩu chuyện “Thần Trụ Trời”- sgk Hỏi: Qua câu chuyện em có nhận xét như thế nào về quan niệm của người xưa về sự hình thành vũ trụ ? Vì sao họ lại có quan niệm như vậy ? HS: trả lời. GV: Dẫn câu nói của C.Mác: “Không có Triết học thì không thể tiến lên phía trước”- Trích thư của C.Mác gửi cho cha năm 1937 - Nêu yêu cầu cần tìm hiểu của bài. 3 - DẠY BÀI MỚI: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Thảo luận lớp tìm 1- Thế giới quan và phương pháp luận hiểu vai trò của TGQ, PPLcủa Triết học. a) Vai trò của thế giới quan, phương * Mục tiêu: Học sinh nắm được TH pháp luận của Triết học. nghiên cứu những quy luật chung, phổ biến- khác với các môn KH khác - Triết học là hệ thống các quan điểm lý -> trở thành TGQ, PPL chung của luận chung nhất về thế giới và vị trí của khoa học. con người trong thế giới đó. * Cách tiến hành: - GV: HD học sinh nghiên cứu sgk, liên hệ với các môn khoa học khác, trả lời câu hỏi: - GV: Nêu câu hỏi thảo luận: GV: Triết học là gì ? - Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Là GV: Hãy nêu đối tượng nghiên cứu những quy luật chung nhất, phổ biến nhất của các môn khoa học cụ thể (VD:) về sự vận động và phát triển của giới tự GV: Đối tượng nghiên cứu của nhiên, đời sống xã hội và tư duy. Triết học là gì ? - Triết học có vai trò là thế giới quan, GV: Tại sao triết học có vai trò là phương pháp luận chung cho mọi hoạt thế giới quan, phương pháp luận động thực tiễn và hoạt động nhận thức của khoa học ? của con người. - HS: Thảo luận trả lời từng câu hỏi. - GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung và kết luận * Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm b) Thế giới quan duy vật và thế giới bài tập so sánh đối tượng nghiên cứu quan duy tâm. của Triết học và các môn KH cụ thể: * Thế nào là thế giới quan: Hoạt động 2: Học sinh thảo luận 2 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  3. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng nhóm tìm hiểu TGQ duy vật và TGQ duy tâm * Mục tiêu: HS hiểu được: Thế giới quan là gì ? Cơ sở để phân biệt TGQ DV và TGQ DT. * Cách tiến hành: GV: Chia HS thành 4 nhóm, hướng dẫn nghiên cứu SGK và liên hệ thực tiễn, thảo luận. Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm - Nội dung thảo luận: và niềm tin định hướng hoạt động của con + Nhóm 1: Thế giới quan là gì ? Nêu người trong cuộc sống. biểu hiện của các loại thế giới * Nội dung vấn đề cơ bản của Triết quan ? học gồm có 2 mặt: - Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật + Nhóm 2: Vấn đề cơ bản của triết chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, học là gì ? Cơ sở để phân loại các tinh thần) cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ? hình thái TGQ? - Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan không ? * Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học mà chia thành thế giới quan duy vật hay thế giới + Nhóm 3 và nhóm 4: So sánh sự quan duy tâm. khác nhau giữa TGQDV và TGQDT ? - Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có TGQDV - TGQDT Quan điểm: trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chấttồn tại khách quan, độc lập với ý thức Vai trò: của con người, không do ai sáng tạo ra và Ý nghĩa: không ai tiêu diệt được. - Học sinh thảo luận theo nhóm, ghi => Thế giới quan duy vật có vai trò tích nội dung trả lời ra giấy nháp. cực trong việc phát triển khoa học. - Đại diện các nhóm trình bày nội - Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức dung đã thảo luận là cái có trước và là cái sản sinh ra giới t ự - GV: HD học sinh bổ sung nhiên. - GV: Nhận xét, kết luận => Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, 3 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  4. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng kìm hãm sự phát triển của lịch sử. 4 - CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP: * Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học; - Phân biệt được TGQ duy vật – TGQ duy tâm * GV: Hướng dẫn học sinh nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con người, về thế giới, cho nhận xét xem thuộc TGQ nào ? VD: 1- “Sống chêt có mệnh, giàu sang do trời” “Ngẫm hay muôn sự tại trời 2- Trời kia đã bắt làm người có nhân Bắt phong trần phải phong trần Cho thanh cao mới được phần thanh cao” (Truyện Kiều - ND) 5 - DẶN DÒ: - GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc phần Tư liệu tham kh ảo và làm các bài tập 1,2,3,4 (SGK trang 11) - Đọc tiếp mục 1-c và mục 2 trong SGK 6- RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 4 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  5. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng Ngày soạn: 20/8/2011 Tiết 2: Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG ( Tiết 2 ) I- Mục tiêu bài học: Như tiết 1 II- Nội dung trọng tâm: Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL bi ện ch ứng – đây là c ơ s ở lý luận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau. * Tiết 2: Làm rõ nội dung: - PPL Biện chứng và PPL Siêu hình - Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất giữa Th ế giới quan duy v ật và phương pháp luận biện chứng. III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: 1. Phương pháp: Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và ch ứng minh. 2. Hình thức tổ chức: Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm. IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học. V- Tiến trình bài học: 1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC 2 - KIỂM TRA BÀI CŨ: GV: Nêu câu hỏi. Câu 1- Hãy phân tích sự khác nhau về Đối tượng nghiên cứu gi ữa Tri ết h ọc và các môn khoa học khác ? Cho ví dụ ? Câu 2- Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các hệ thống thế giới quan trong Triết học ? Giới thiệu bài mới. - GV: HD học sinh đọc chuyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”- sgk – h ỏi HS: Em nhận xét gì về câu chuyện trên. - GV: Giới thiệu nội dung kiến thức cần tìm hiểu ở mục 1-c và mục 2. 5 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  6. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng 3 - DẠY BÀI MỚI: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Học sinh thảo luận 1-c) Phương pháp luận biện chứng và lớp tìm hiểu về phương pháp luận phương pháp luận siêu hình. biện chứng và phương pháp luận siêu hình. * Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm: phương pháp luận, phương pháp luậnTriết học, phân biệt được phương pháp luậnbiện chứng và phương pháp luậnsiêu hình. * Cách tiến hành: - GV: HD học sinh đọc sgk, tìm hiểu Câu hỏi: GV: Thế nào là phương pháp ? Phương pháp luận ? - HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu hỏi. - Phương pháp: Là cách thức đạt tới mục - GV: Nhận xét, bổ sung. đích đặt ra. GV: Em hãy giải thích câu nói của - Phương pháp luận là khoa học về Hêraclit SGK? Qua đó em hiểu thế phương pháp, về những phương pháp nào là phương pháp luận biện nghiên cứu. chứng? - Phương pháp luận biện chứng: Xem xét sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn GV: Cho HS ®äc vµ ph©n tÝch nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng. truyÖn “ThÇy bãi xem voi” HS: §äc truyÖn - Phương pháp luận siêu hình: Xem xét sự GV: Nªu c©u hái. GV: ViÖc lµm cña n¨m thÇy bãi vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, khi xem voi. GV: Em cã nhËn xÐt g× vÒ c¸c không vận động, không phát triển. yÕu tè mµ n¨m thÇy bãi nªu ra? - HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu hỏi. - GV: Nhận xét, bổ sung. * Củng cố: 2- Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự - HS làm bài tập 5 sgk trang 11 6 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  7. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng GV: chuyển ý sang mục 2 thống nhất giữa thế giới quan duy vật Hoạt động 2: GV hướng dẫn học và phương pháp luận biện chứng. sinh phân tích tìm hiểu về chủ nghĩa duy vật biện chứng. - Triết học duy vật biện chứng: do Các * Mục tiêu: HS hiểu rõ chủ nghĩa duy Mác sáng lập từ nửa cuối thế kỷ XIX. vật là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng * Cách tiến hành: - GV giới thiệu về quan điểm của một số nhà triết học trước Mác, quan điểm triết học của C.Mác; HD so sánh để rút ra kết luận. VD: DV: Hêracơlit; Điđrô; Hônbach; L.Phơbắc, Các Mác DT: Platôn; Becơli; Hêghen Ngoài ra: Rơnê Đêcactơ; Xpinôra Câu hỏi: GV: Em hãy nhận xét về quan điểm - Các nhà duy vật trước Mác: có thế giới thế giới quan và phương pháp luận quan duy vật, nhưng thường lại siêu hình của các nhà triết học trước Mác ? về phương pháp luận, không giải thích GV: Điểm khác nhau căn bản về được các hiện tượng về lịch sử, xã hội, quan điểm thế giới quan và con người. VD: Hêracơlit, L. Phơbắc phương pháp luận của các nhà triết học trước Mác và triết học - Các nhà biện chứng trước Mác: Có tư tưởng biện chứng về PPL, nhưng thường Mác là gì ? - HS: Phát biểu trả lời các câu hỏi, lại đứng trên lập trường duy tâm. Phép nêu ý kiến nhận xét. biện chứng của họ là Phép biện chứng - GV: Ghi tóm tắt ý kiến của HS, của ý niệm nên không giải thích được các nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. - Triết học Mác- Lênin: thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng thống GV: Bản chất của chủ nghĩa duy nhất hữu cơ với nhau. Bản chất thế giới vật biện chứng là gì ? Tại sao lại là vật chất, thế giới vật chất luôn luôn như vậy? vận động và phát triển theo những quy - HS: Phát biểu trả lời các câu hỏi, luật khách quan. Những quy luật này được nêu ý kiến nhận xét. nhận thức và xây dựng thành phương pháp 7 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  8. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng - GV: Ghi tóm tắt ý kiến của HS, luận. Vì vậy, thế giới quan và phương nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận. pháp luận gắn bó với nhau. Xét về thế * Củng cố: HD học sinh lập bảng so giới quan, nó là thế giới quan duy vật biện chứng; xét về phương pháp luận, nó là sánh: TGQ – PPL - Ví dụ phương pháp luận biện chứng duy vật. Các nhà DV trước Mác => Triết học Mác – Lênin là đỉnh cao của Các nhà BC trước Mác sự phát triển của Triết học. TH Mác – Lê nin 4 - CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm. Học sinh hiểu và phân biệt được phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình. Hiểu rõ s ự th ống nhất giữa thế giới quanduy vật và phương pháp luận biện chứng trong triết h ọc Mác- Lênin. * GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: 1- nhận xét một số câu nói tiêu biểu của các nhà triết học sau: - Béccơli: “Không có sự vật nằm ngoài cảm giác” - Khổng Tử: “Sống chết do mệnh, giàu sang do Trời” - Hêracơlit: “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” 2- Hãy tìm các câu thành ngữ, tục ngữ hoặc câu thơ mà em cho là theo ph ương pháp biện chứng ? 3- Qua bài học về TGQ duy vật và PPL biện ch ứng em rút ra bài h ọc gì cho b ản thân ? 5 - DẶN DÒ. GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Đọc trước bài 2. 6 – RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….. 8 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  9. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng Ngày soạn: 28/8/2011 Tiết 3: Bài 2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN (Tiết1) I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được: 1- Về kiến thức: - Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan; - Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới t ự nhiên; con ng ười có th ể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên. 2- Về kỹ năng: - Vận dụng được kiến thức đã học từ các môn học khác để ch ứng minh được các giống loài thực vật, động vật, kể cả con người đều có nguồn g ốc t ừ gi ới tự nhiên. - Chứng minh được con người có thể nhận thức, cải t ạo được gi ới t ự nhiên và đời sống xã hội. 3- Về thái độ: - Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo gi ới t ự nhiên c ủa con ng ười; phê phán những quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc loài người. II- Nội dung trọng tâm: Tiết 1: Học sinh hiểu rõ: Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ph ụ thu ộc vào ý thức của con người hoặc một lực lượng thần bí nào; Và Con người cũng là sản phẩm trong sự phát triển của giới tự nhiên. III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: 9 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  10. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng 1. Phương pháp: Kết hợp phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thảo luận và động não. 2. Hình thức tổ chức: Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm. IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học. V- Tiến trình bài học: 1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC. 2 - KIỂM TRA BÀI CŨ: GV: Nêu câu hỏi. Câu hỏi: Điểm khác nhau căn bản về quan điểm TGQ và PPL của các nhà triết học trước Mác và triết học Mác là gì ? Học sinh điền vào bảng so sánh sau: HS: Trả lời. GV: Nhận xét, cho điểm. Giới thiệu bài mới. GV: Xung quanh chóng ta cã v« vµn c¸c sù vËt nh : s¸ch vë bót nhµ, c©y cèi...vËy nh÷ng sù vËt ®ã tån t¹i díi nh÷ng d¹ng nµo? Chóng cã chung thuéc tÝnh g×? Bµi häc h«m nay chóng ta cïng t×m hiÓu nh÷ng vÊn ®Ò ®ã. 3 - DẠY BÀI MỚI: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Học sinh thảo luận 1- Giới tự nhiên tồn tại khách quan. lớp tìm hiểu về giới tự nhiên. * Mục tiêu: Hiểu rõ giới tự nhiên là tất cả những gì tự có, tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức hoặc một lức lượng thần bí nào. * Cách tiến hành: - GV hướng dẫn học sinh đọc sgk, liên hệ thực tiễn thảo luận. Câu hỏi thảo luận: GV: Em có nhận xét gì về những thông tin đọc được trong sgk về các quan niệm về giới tự nhiên ?(phần in nghiêng) GV: Theo em giới tự nhiên bao gồm những yếu tố nào ? GV: Hãy lấy ví dụ chứng minh - Theo nghĩa rộng: Giới tự nhiên là toàn rằng: giới tự nhiên đã phát triển bộ thế giới vật chất, bao gồm toàn bộ các 10 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  11. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến sự vật hiện tượng trong thế giới khách phức tạp ? quan + Giới tự nhiên là tự có, qua quá trình phát triển lâu dài: phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ vô cơ đến hữu cơ, từ chưa có sự sống đến có sự sống, từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao. - Theo nghĩa hẹp: Giới tự nhiên là nói đến GV: Sự vận động và phát triển các điều kiện tự nhiên. của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý thức con người không ? Vì sao? Cho ví dụ minh hoạ ? - HS: Thảo luận lớp các nội dung trên. - GV: Tổng hợp các ý kiến, nhận xét, bổ sung và kết luận + Mở rộng thêm: KN Vật chất của Tóm lại: Giới tự nhiên là tất cả những gì tự có, không phải do ý thức của con người LN GV nêu kết luận và chuyển sang mục hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra. 2. Giới thiệu những yêu cầu cần tìm Giới tự nhiên tồn tại khách quan, vận động hiểu trong mục 2; hướng dẫn HS tìm và phát triển theo những quy luật vốn có hiểu mục a). của nó. 2- Xã hội là một bộ phận đặc thù của Hoạt động 2: Học sinh thảo luận giới tự nhiên. nhóm tìm hiểu: Con người là sản a) Con người là sản phẩm của giới tự phẩm của giới tự nhiên. nhiên. * Mục tiêu: HS hiểu được: Con người có nguồn gốc từ động vật và là kết quả của quá trình phát triển của tự nhiên. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm và hướng dẫn học sinh nghiên cứu sgk, liên hệ các kiến thức đã học và thảo luận. - Khoa học đã chứng minh: Con người có Câu hỏi: nguồn gốc từ động vật và là kết quả quá Nhóm 1: Bằng những kiến thức đã trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên. học, em hãy cho biết con người có quá trình tiến hoấ như thế nào ? Nhóm 2: Hãy nêu những đặc điểm - Ngày nay các yếu tố sinh học và các quy 11 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  12. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng giống nhau giữa con người với động luật sinh học đặc trưng cho động vật có vú vật ? vẫn chi phối con người. Nhóm 3: Những đặc điểm khác nhau - Mặt khác, con người có quá trình lao giữa con người và động vật là gì ? động và hoạt động xã hội nên không sống Tại sao có sự khác nhau đó ? theo bản năng, mà biết sử dụng tự nhiên Nhóm 4: Theo em bản chất con theo cách của mình. Nhờ vậy đã tách con người là gì ? Vì sao nói con người là người khỏi đời sống động vật và bản năng sản phẩm của giới tự nhiên ? động vật. - HS thảo luận theo nhóm, đại diện Tóm lại: Bản thân con người là sản phẩm các nhóm lên trình bày. - GV nhận xét, bổ sung và kết luận. của giới tự nhiên, con người tồn tại trong * Củng cố: HDHS giải thích: Con môi trường tự nhiên và cùng phát triển với người là sản phẩm hoàn hảo nhất môi trường tự nhiên. của GTN 4 - CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP. * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm. Học sinh hiểu được Giới tự nhiên tồn tại khách quan; Con người là sản phẩm của giới tự nhiên. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: 1- Em hãy nêu một vài ví dụ để chứng minh giới tự nhiên tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý thức con người ? 2- Hãy chứng minh: Con người là sản phẩm của giới tự nhiên ? 5 - DẶN DÒ. - GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trong sgk trang 18. Đọc trước phần còn lại của bài 2. - HD HS đọc truyện đọc phần tư liệu tham khảo -> HS nh ận xét v ề ý nghĩa của câu chuyện => Rút ra quy luật khách quan của giới tự nhiên. 6- RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 12 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  13. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng Ngày soạn: 04/09/2011 Tiết 4: Bài 2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN ( Tiết 2 ) I- Mục tiêu bài học: như tiết 1 II- Nội dung trọng tâm: Tiết 2: Học sinh hiểu rõ: Xã hội là sản phẩm của giới t ự nhiên; Và Con ng ười không những là sản phẩm của giới tự nhiên mà còn có khả năng nhận thức, cải tạo giới tự nhiên. III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: 1. Phương pháp: Kết hợp phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thảo luận và động não. 2. Hình thức tổ chức: Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp. IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học. V- Tiến trình bài học: 1- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC. 13 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  14. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng 2- KIỂM TRA BÀI CŨ: GV: Nêu câu hỏi. Câu 1: Giới tự nhiên là gì ? Bằng kiến thức thực tế hãy chứng minh: Giới t ự nhiên tồn tại khách quan ? Câu 2: Hãy giải thích quan điểm: Con người là sản phẩm của giới tự nhiên ? GIỚI THIỆU BÀI MỚI: - GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết: Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức con người. Con người là sản phẩm của giới tự nhiên. Vậy xã hội loài người do đâu mà có ? Con người có vị trí như thế nào trong thế giới ? - Chúng ta hãy tiếp tục nghiên cứu vấn đề này qua phần tiếp theo của bài 2. 3- DẠY BÀI MỚI: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1:Thảo luận lớp: Xã hội là 2- b) Xã hội là sản phẩm của giới tự sản phẩm của giới tự nhiên. nhiên. * Mục tiêu: HS hiểu được XH cũng là sản phẩm của giới tự nhiên. * Cách tiến hành: - GV nêu vấn đề cần tìm hiểu- HD học sinh đọc sgk, liên hệ thực tiễn và thảo luận lớp. Câu hỏi: GV: Xã hội có nguồn gốc do đâu? Vì sao? GV: Xã hội loài người đã trải qua những chế độ xã hội nào? HS: Trả lời. GV: Nhận xét, kết luận. - Sự ra đời của con người và xã hội loài người là đồng thời. Kết cấu quần thể của loài vượn cổ là tiền đề tự nhiên để hình thành nên các mối quan hệ xã hội. Như vậy, có con người mới có xã hội, mà con người là sản phẩm của giới tự nhiên, cho nên xã hội cũng là sản phẩm của giới tự nhiên. GV: Theo em yếu tố nào đã tạo nên sự biến đổi của xã hội? GV: Vì sao nói: XH là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên? 14 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  15. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng - HS: Phát biểu thảo luận. - GV: Ghi tóm tắt ý kiến phát biểu của HS lên bảng phụ - Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới - GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận. tự nhiên vì xã hội là hình thức tổ chức cao nhất của giới tự nhiên, có cơ cấu xã hội mang tính lịch sử và có những quy luật riêng. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm chứng c) Con người có thể nhận thức, cải minh: Con người có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan. tạo thế giới khách quan. * Mục tiêu: HS hiểu rõ: Con người có * Con người có thể nhận thức được thể nhận thức, cải tạo thế giới khách thế giới khách quan quan trên cơ sở tôn trọng và tuân theo quy luật của chúng. * Cách tiến hành: Thảo luận nhóm tìm hiểu khả năng nhận thức, cải tạo thế giới khách quan của con người. - GV: chia lớp thành 4 nhóm, HD các nhóm đọc tài liệu, liên hệ thực tiễn tìm hiểu các nội dung. Câu hỏi: Nhóm 1: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan hay không? Nhận thức bằng cách nào? - Nhờ các giác quan và hoạt động của bộ não mà con người có thể nhận thức được thế giới khách quan và khả năng nhận thức của con người ngày càng tăng. - Hiện nay, trong thế giới khách quan còn nhiều điều bí ẩn, nhưng khi KHKT phát triển, tất cả các sự vật hiện tượng dù kỳ lạ đến đâu, chắc chắn cũng sẽ được con người nhận thức. Nhóm 2: Con người có thể cải tạo * Con người có thể cải tạo được thế được hay không? Vì sao? Nêu ví dụ? giới. Nhóm 3: Dựa vào đâu con người có - Con người không thể tạo ra giới tự thể cải tạo được thế giới khách quan? nhiên nhưng có thể cải tạo được giới tự Nhóm 4: Vì sao trong cải tạo tự nhiên, nhiên vì lợi ích của mình trên cơ sở tôn xã hội phải tuân theo các quy luật trọng những quy luật vận động khách 15 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  16. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng khách quan ? Cho ví dụ ? quan của nó. - HS: Thảo luận theo nhóm: Mỗi nhóm - Cùng với việc cải tạo giới tự nhiên, con 1 câu hỏi, cử đại diện phát biểu; các người còn không ngừng cải tạo xã hội. nhóm khác nghe và nhận xét. Nhờ đó xã hội đã ngày càng phát triển.. - GV: Tổng hợp ý kiến, nhận xét và - Thực tế cho thấy, muốn cải tạo được kết luận. tự nhiên và xã hội, , con người phải nhận thức và vận dụng đúng các quy luật GV : Kết luận . khách quan. 4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP. * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm. Học sinh hiểu được Xã h ội loài người cũng là sản phẩm của giới tự nhiên; Con người có kh ả năng nh ận th ức và c ải t ạo thế giới khách quan. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: 1- Hãy giải thích quan điểm: Con người và xã h ội loài người là s ản ph ẩm c ủa gi ới tự nhiên 2 Con người có thể nhận thức và cải tạo được giới tự nhiên hay không, bằng cách nào? 5- DẶN DÒ. - GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm bài tập 3, 4 sgk trang 18. 6- RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY: Ngày soạn:11/09/2011 Tiết 3: Bài 3 SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT ( Tiết 1) I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được: 1- Về kiến thức: Hiểu được khái niệm vận động, khái niệm phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng. Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất. Phát tri ển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong th ế giới khách quan. 2- Về kỹ năng: 16 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  17. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của th ế gi ới v ật ch ất. So sánh được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng. 3- Về thái độ: Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo th ủ trong cu ộc sống cá nhân, tập thể. II- Nội dung trọng tâm: Quan điểm của Triết học Mác- Lê nin về sự vận động và phát tri ển. Học sinh hiểu và giải thích được một cách phổ thông thế nào là vận động, th ế nào là phát triển; chứng minh được sự vận động và phát triển là t ất y ếu, ph ổ bi ến ở m ọi sự vật hiện tượng. III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: 1. Phương pháp: Kết hợp phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề và giảng giải. 2. Hình thức tổ chức: Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp. IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học. V- Tiến trình bài học: 1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC. 2 - KIỂM TRA BÀI CŨ: GV: Nêu câu hỏi. Câu 1: Hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên ? Câu 2: Theo bài tập 3 sgk trang 18. HS: Trả lời. GV: Nhận xét, cho điểm. GIỚI THIỆU BÀI MỚI: - GV: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà Triết h ọc c ổ đ ại Hy Lạp, một bên khẳng định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thì ngược lại. Thay cho lời tranh luận, một nhà triết học đã đứng d ậy, d ời b ỏ phòng h ọp. C ử chỉ ấy nói lên ông ta thuộc phía nào của phe tranh luận ? - HS trả lời. - GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng nghiên cứu bài học… 3- DẠY BÀI MỚI: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái 1- Thế giới vật chất luôn luôn vận niệm: Vận động là gì? động 17 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  18. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng * Yêu cầu: HS hiểu rõ thế nào là vận a) Thế nào là vận động. động theo quan điểm triết học. * Cách tiến hành: - GV: Gợi ý cho HS lấy ví dụ về các sự vật hiện tượng đang vận động xung quanh chúng ta (cả những sự vật hiện tượng có thể trực tiếp hoặc không trực tiếp quan sát được). - HS: Nêu các ví dụ. * Ví dụ:- Chim đang bay - Quạt đang quay - ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ - Cây ra hoa, kết quả - Nguyên tử, chuyển động - Học từ lớp 1 đến lớp 10 - Xã hội phát triển qua 5 giai đoạn… * Nhận xét: Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn biến đổi. - Có trong tự nhiên - Co trong xã hội - Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp. - GV: Hướng dẫn HS nhận xét và * Định nghĩa: Vận động là mọi sự biến rút ra định nghĩa vận động là gì ? đổi (biến hoá) nói chung của các sự vậtvà - HS: Nhận xét, nêu định nghĩa. hiện tượng trong giới tự nhiên và đời - GV: Cùng trao đổi, nhận xét và kết sống xã hội. luận. * Củng cố: GV hướng dẫn cho HS lấy thêm các ví dụ về vận động của các sự vật hiện tượng . Hoạt động 2: Học sinh phân tích và b) Vận động là phương thức tồn tại chứng minh: Vận động là phương của thế giới vật chất. thức tồn tại của vật chất. * Mục tiêu: HS hiểu rõ vận động là phương thức tồn tại của vật chất. * Cách tiến hành: *H/s nhận xét ví dụ: - Bông hoa nở, con gà gáy, Trái Đất * Ví dụ: 18 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  19. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng quay quanh Mặt Trời, ca sĩ hát, cá bơi - Trái đất tồn tại khi quay quanh mặt trời. trong hồ… - Cây tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường. - Con chim tồn tại khi còn có đồng hoá - dị hoá… GV: Sự vận động của sự vật phản * Kết luận: Vận động là thuộc tính vốn ánh diều gì? có, là phương thức tồn tại của các sự vật HS: Trả lời hiện tượng vật chất. GV: Giải thích, kết luận: sự vận động của sự vật phản ánh nó dang tồn tại nên không có vận dộng nó không tồn tại. c) Các hình thức vận động cơ bản của Hoạt động 3: HS thảo luận tìm hiểu vật chất. các hình thức vận động của vật chất. * Mục tiêu: HS hiểu rõ và phân biệt được các hình thức vận động của vật chất. * Cách tiến hành: - GV: Cho bài tập: Hãy quan sát và giải thích sự vận động của một số sự vật hiện tượng: 1: Một chiếc ôtô rời bến * Ví dụ: 2: Vận động của điện tích âm, điện - Sự chuyển động của ròng rọc tích dương - Vận động của các nguyên tử 3: Cây ra hoa kết quả - Cây ra hoa, kết quả GV: Những hình thức vận động - Sự phát triển của xã hội từ CXNT- trên có quan hệ như thế nào? Vận CHNL- PK- TBCN- XHCN theo trình tự nào? - HS quan sát, trình bày ý kiến cá nhân * Nhận xét: - GV: Nhận xét và bổ sung và hỏi HS: - Mỗi hình thức vận động có một đặc trưng riêng - Các hình thức vận động có mối quan hệ hữu cơ với nhau. GV: Có những hình thức vận động - Các hình thức vận động phát triển theo trình tự từ thấp đến cao. nào ? - HS nêu các hình thức vận động cơ * Có 5 hình thức vận động cơ bản. bản của vật chất (trong sgk) - Vận động cơ học. - GV: Cho HS trao đổi cả lớp các câu - Vận động vật lý hỏi sau: - Vận động hoá học 19 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
  20. Giáo án 10 Hoàng trung Bằng 1, Vận động của mỗi sự vật hiện - Vận động sinh học tượng có đặc điểm riêng hay - Vận động xã hội không ? Tại sao ? * Bài học: 2, Các hình thức vận động có mối - Tuân theo sự vận động của quy luật tự liên hệ hữu cơ chuyển hoá với nhiên - Tuân theo sự vận động của quy luật xã nhau hay không ? Vì sao? 3, Các hình thức vận động theo hội. trình tự như thế nào ? - Nhìn nhận, đánh giá sự vật hiện tượng - HS trả lời ý kiến cá nhân luôn có chiều hướng vận động, biến đổi. - Cả lớp trao đổi Tránh quan điểm cứng nhắc, bất biến. - GV nhận xét, bổ sung và kết luận. * Củng cố: - GV cho HS quan sát sơ đồ và điền vào sơ đồ tên các hình thức vận động phù hợp - Liên hệ thực tiễn. GV: Phân tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước ta giai đoạn 1930 – 1945? (giai đoạn này diễn ra đơn giản hay phức tạp? có khó khăn như thế nào? Có quanh co hay thụt lùi, kết quả cuối cùng như thế nào?). HS: Trả lời GV: KL, chuyển ý Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái 2- Thế giới vật chất luôn luôn phát niệm phát triển triển. * Yêu cầu: HS hiểu rõ khái niệm phát a) Thế nào là phát triển. triển, phân biệt được giữa vận động và phát triển. * Cách tiến hành: - GV cho HS lấy ví dụ về sự vận động của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy. (có thể lấy những ví dụ của phần trước) - HS nêu ví dụ - GV ghi nhanh lên bảng phụ * Ví dụ: - GV hướng dẫn HS nhận xét các ví - Hạt nảy mầm dụ trả lời các câu hỏi: - Cây lớn lên, ra hoa, kết quả GV: Những sự vật hiện tượng trên - Xã hội từ phong kiến lên TBCN vận động theo những chiều hướng - Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh 20 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản