Giáo giao duc cong dan lop 10

Chia sẻ: nguyentronghauag

Về kiến thức: Nhận biết được chức năng của TGQ, PPL của Triết học. Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL biện chứng và PPL siêu hình. Nêu được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo giao duc cong dan lop 10

Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Ngày soạn: 14/8/2011


Tiết 1: Bài 1
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
(Tiết 1)

I- Mục tiêu bài học:
Học xong bài này học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được chức năng của TGQ, PPL của Triết học.
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy v ật và ch ủ nghĩa duy
tâm, PPL biện chứng và PPL siêu hình.
- Nêu được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nh ất h ữu c ơ gi ữa th ế
giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
2. Về kỹ năng:
Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan đi ểm duy v ật hoặc
quan điểm duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày.
3. Về thái độ:
Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng.
II- Nội dung trọng tâm: Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện
chứng – đây là cơ sở lý luận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau.
* Tiết 1: Làm rõ nội dung:
- Vai trò TGQ và PPL của Triết học;
- TGQ duy vật – TGQ duy tâm;
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và ch ứng
minh.
2. Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu h ọc t ập đ ể
củng cố bài học.
V- Tiến trình bài học:
1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
2 - KIỂM TRA BÀI CŨ:
Kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở của học sinh
Giới thiệu bài mới.
1
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

GV: Đọc mẩu chuyện “Thần Trụ Trời”- sgk
Hỏi: Qua câu chuyện em có nhận xét như thế nào về quan niệm của người
xưa về sự hình thành vũ trụ ? Vì sao họ lại có quan niệm như vậy ?
HS: trả lời.
GV: Dẫn câu nói của C.Mác: “Không có Triết học thì không thể tiến lên phía
trước”- Trích thư của C.Mác gửi cho cha năm 1937
- Nêu yêu cầu cần tìm hiểu của bài.
3 - DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Thảo luận lớp tìm 1- Thế giới quan và phương pháp luận
hiểu vai trò của TGQ, PPLcủa Triết
học. a) Vai trò của thế giới quan, phương
* Mục tiêu: Học sinh nắm được TH pháp luận của Triết học.
nghiên cứu những quy luật chung,
phổ biến- khác với các môn KH khác - Triết học là hệ thống các quan điểm lý
-> trở thành TGQ, PPL chung của luận chung nhất về thế giới và vị trí của
khoa học. con người trong thế giới đó.
* Cách tiến hành:
- GV: HD học sinh nghiên cứu sgk,
liên hệ với các môn khoa học khác,
trả lời câu hỏi:
- GV: Nêu câu hỏi thảo luận:
GV: Triết học là gì ? - Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Là
GV: Hãy nêu đối tượng nghiên cứu những quy luật chung nhất, phổ biến nhất
của các môn khoa học cụ thể (VD:) về sự vận động và phát triển của giới tự
GV: Đối tượng nghiên cứu của nhiên, đời sống xã hội và tư duy.
Triết học là gì ?
- Triết học có vai trò là thế giới quan,
GV: Tại sao triết học có vai trò là phương pháp luận chung cho mọi hoạt
thế giới quan, phương pháp luận động thực tiễn và hoạt động nhận thức
của khoa học ? của con người.
- HS: Thảo luận trả lời từng câu hỏi.
- GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét,
bổ sung và kết luận
* Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm b) Thế giới quan duy vật và thế giới
bài tập so sánh đối tượng nghiên cứu quan duy tâm.
của Triết học và các môn KH cụ thể: * Thế nào là thế giới quan:
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận
2
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

nhóm tìm hiểu TGQ duy vật và TGQ
duy tâm
* Mục tiêu: HS hiểu được: Thế giới
quan là gì ? Cơ sở để phân biệt TGQ
DV và TGQ DT.
* Cách tiến hành:
GV: Chia HS thành 4 nhóm, hướng
dẫn nghiên cứu SGK và liên hệ thực
tiễn, thảo luận. Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm
- Nội dung thảo luận: và niềm tin định hướng hoạt động của con
+ Nhóm 1: Thế giới quan là gì ? Nêu người trong cuộc sống.
biểu hiện của các loại thế giới
* Nội dung vấn đề cơ bản của Triết
quan ?
học gồm có 2 mặt:
- Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật
+ Nhóm 2: Vấn đề cơ bản của triết chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy,
học là gì ? Cơ sở để phân loại các tinh thần) cái nào có trước, cái nào có sau,
cái nào quyết định cái nào ?
hình thái TGQ?
- Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người
có thể nhận thức được thế giới khách
quan không ?

* Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhất
vấn đề cơ bản của Triết học mà chia
thành thế giới quan duy vật hay thế giới
+ Nhóm 3 và nhóm 4: So sánh sự quan duy tâm.
khác nhau giữa TGQDV và TGQDT ? - Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa
vật chất và ý thức thì vật chất là cái có
TGQDV - TGQDT
Quan điểm: trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật
chấttồn tại khách quan, độc lập với ý thức
Vai trò:
của con người, không do ai sáng tạo ra và
Ý nghĩa:
không ai tiêu diệt được.
- Học sinh thảo luận theo nhóm, ghi => Thế giới quan duy vật có vai trò tích
nội dung trả lời ra giấy nháp. cực trong việc phát triển khoa học.
- Đại diện các nhóm trình bày nội - Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức
dung đã thảo luận là cái có trước và là cái sản sinh ra giới t ự
- GV: HD học sinh bổ sung nhiên.
- GV: Nhận xét, kết luận => Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa về
lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời,
3
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

kìm hãm sự phát triển của lịch sử.

4 - CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học;
- Phân biệt được TGQ duy vật – TGQ duy tâm
* GV: Hướng dẫn học sinh nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con
người, về thế giới, cho nhận xét xem thuộc TGQ nào ?
VD: 1- “Sống chêt có mệnh, giàu sang do trời”
“Ngẫm hay muôn sự tại trời
2-
Trời kia đã bắt làm người có nhân
Bắt phong trần phải phong trần
Cho thanh cao mới được phần thanh cao”
(Truyện Kiều - ND)
5 - DẶN DÒ:
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc phần Tư liệu tham kh ảo và làm
các bài tập 1,2,3,4 (SGK trang 11)
- Đọc tiếp mục 1-c và mục 2 trong SGK
6- RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................




4
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Ngày soạn: 20/8/2011

Tiết 2: Bài 1
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
( Tiết 2 )

I- Mục tiêu bài học: Như tiết 1
II- Nội dung trọng tâm:
Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL bi ện ch ứng – đây là c ơ s ở
lý luận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau.
* Tiết 2: Làm rõ nội dung:
- PPL Biện chứng và PPL Siêu hình
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất giữa Th ế giới quan duy v ật
và phương pháp luận biện chứng.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và ch ứng
minh.
2. Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm.
IV- Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.
V- Tiến trình bài học:
1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi.
Câu 1- Hãy phân tích sự khác nhau về Đối tượng nghiên cứu gi ữa Tri ết h ọc
và các môn khoa học khác ? Cho ví dụ ?
Câu 2- Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các hệ thống
thế giới quan trong Triết học ?
Giới thiệu bài mới.
- GV: HD học sinh đọc chuyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”- sgk – h ỏi HS:
Em nhận xét gì về câu chuyện trên.
- GV: Giới thiệu nội dung kiến thức cần tìm hiểu ở mục 1-c và mục 2.
5
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

3 - DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Học sinh thảo luận 1-c) Phương pháp luận biện chứng và
lớp tìm hiểu về phương pháp luận phương pháp luận siêu hình.
biện chứng và phương pháp luận siêu
hình.
* Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm:
phương pháp luận, phương pháp
luậnTriết học, phân biệt được
phương pháp luậnbiện chứng và
phương pháp luậnsiêu hình.
* Cách tiến hành:
- GV: HD học sinh đọc sgk, tìm hiểu
Câu hỏi:
GV: Thế nào là phương pháp ?
Phương pháp luận ?
- HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu
hỏi. - Phương pháp: Là cách thức đạt tới mục
- GV: Nhận xét, bổ sung. đích đặt ra.
GV: Em hãy giải thích câu nói của - Phương pháp luận là khoa học về
Hêraclit SGK? Qua đó em hiểu thế phương pháp, về những phương pháp
nào là phương pháp luận biện nghiên cứu.
chứng?
- Phương pháp luận biện chứng: Xem xét
sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn
GV: Cho HS ®äc vµ ph©n tÝch nhau giữa chúng, trong sự vận động và
phát triển không ngừng.
truyÖn “ThÇy bãi xem voi”
HS: §äc truyÖn
- Phương pháp luận siêu hình: Xem xét sự
GV: Nªu c©u hái.
GV: ViÖc lµm cña n¨m thÇy bãi vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ
thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập,
khi xem voi.
GV: Em cã nhËn xÐt g× vÒ c¸c không vận động, không phát triển.
yÕu tè mµ n¨m thÇy bãi nªu ra?
- HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu
hỏi.
- GV: Nhận xét, bổ sung.
* Củng cố:
2- Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự
- HS làm bài tập 5 sgk trang 11
6
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

GV: chuyển ý sang mục 2 thống nhất giữa thế giới quan duy vật
Hoạt động 2: GV hướng dẫn học và phương pháp luận biện chứng.
sinh phân tích tìm hiểu về chủ nghĩa
duy vật biện chứng. - Triết học duy vật biện chứng: do Các
* Mục tiêu: HS hiểu rõ chủ nghĩa duy Mác sáng lập từ nửa cuối thế kỷ XIX.
vật là sự thống nhất hữu cơ giữa thế
giới quan duy vật và phương pháp
luận biện chứng
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu về quan điểm của
một số nhà triết học trước Mác, quan
điểm triết học của C.Mác; HD so
sánh để rút ra kết luận.
VD: DV: Hêracơlit; Điđrô; Hônbach;
L.Phơbắc, Các Mác
DT: Platôn; Becơli; Hêghen
Ngoài ra: Rơnê Đêcactơ;
Xpinôra
Câu hỏi:
GV: Em hãy nhận xét về quan điểm - Các nhà duy vật trước Mác: có thế giới
thế giới quan và phương pháp luận quan duy vật, nhưng thường lại siêu hình
của các nhà triết học trước Mác ? về phương pháp luận, không giải thích
GV: Điểm khác nhau căn bản về được các hiện tượng về lịch sử, xã hội,
quan điểm thế giới quan và con người. VD: Hêracơlit, L. Phơbắc
phương pháp luận của các nhà
triết học trước Mác và triết học - Các nhà biện chứng trước Mác: Có tư
tưởng biện chứng về PPL, nhưng thường
Mác là gì ?
- HS: Phát biểu trả lời các câu hỏi, lại đứng trên lập trường duy tâm. Phép
nêu ý kiến nhận xét. biện chứng của họ là Phép biện chứng
- GV: Ghi tóm tắt ý kiến của HS, của ý niệm nên không giải thích được các
nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận sự vật, hiện tượng trong thế giới khách
quan.
- Triết học Mác- Lênin: thế giới quan duy
vật và phương pháp biện chứng thống
GV: Bản chất của chủ nghĩa duy nhất hữu cơ với nhau. Bản chất thế giới
vật biện chứng là gì ? Tại sao lại là vật chất, thế giới vật chất luôn luôn
như vậy? vận động và phát triển theo những quy
- HS: Phát biểu trả lời các câu hỏi, luật khách quan. Những quy luật này được
nêu ý kiến nhận xét. nhận thức và xây dựng thành phương pháp
7
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- GV: Ghi tóm tắt ý kiến của HS, luận. Vì vậy, thế giới quan và phương
nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận. pháp luận gắn bó với nhau. Xét về thế
* Củng cố: HD học sinh lập bảng so giới quan, nó là thế giới quan duy vật biện
chứng; xét về phương pháp luận, nó là
sánh:
TGQ – PPL - Ví dụ phương pháp luận biện chứng duy vật.
Các nhà DV trước Mác => Triết học Mác – Lênin là đỉnh cao của
Các nhà BC trước Mác sự phát triển của Triết học.
TH Mác – Lê nin


4 - CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm. Học sinh hiểu và phân biệt được
phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình. Hiểu rõ s ự th ống
nhất giữa thế giới quanduy vật và phương pháp luận biện chứng trong triết h ọc
Mác- Lênin.
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
1- nhận xét một số câu nói tiêu biểu của các nhà triết học sau:
- Béccơli: “Không có sự vật nằm ngoài cảm giác”
- Khổng Tử: “Sống chết do mệnh, giàu sang do Trời”
- Hêracơlit: “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”
2- Hãy tìm các câu thành ngữ, tục ngữ hoặc câu thơ mà em cho là theo ph ương
pháp biện chứng ?
3- Qua bài học về TGQ duy vật và PPL biện ch ứng em rút ra bài h ọc gì cho b ản
thân ?
5 - DẶN DÒ.
GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Đọc trước bài
2.
6 – RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..




8
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Ngày soạn: 28/8/2011

Tiết 3: Bài 2
THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
(Tiết1)

I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1- Về kiến thức:
- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan;
- Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới t ự nhiên; con ng ười có th ể
nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên.
2- Về kỹ năng:
- Vận dụng được kiến thức đã học từ các môn học khác để ch ứng minh
được các giống loài thực vật, động vật, kể cả con người đều có nguồn g ốc t ừ gi ới
tự nhiên.
- Chứng minh được con người có thể nhận thức, cải t ạo được gi ới t ự nhiên
và đời sống xã hội.
3- Về thái độ:
- Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo gi ới t ự nhiên c ủa con ng ười;
phê phán những quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc loài người.
II- Nội dung trọng tâm:
Tiết 1: Học sinh hiểu rõ: Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ph ụ thu ộc vào ý
thức của con người hoặc một lực lượng thần bí nào; Và Con người cũng là sản
phẩm trong sự phát triển của giới tự nhiên.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
9
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

1. Phương pháp:
Kết hợp phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thảo luận và động não.
2. Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm.
IV- Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.
V- Tiến trình bài học:
1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
2 - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi.
Câu hỏi: Điểm khác nhau căn bản về quan điểm TGQ và PPL của các nhà
triết học trước Mác và triết học Mác là gì ?
Học sinh điền vào bảng so sánh sau:
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu bài mới.
GV: Xung quanh chóng ta cã v« vµn c¸c sù vËt nh : s¸ch vë bót nhµ, c©y
cèi...vËy nh÷ng sù vËt ®ã tån t¹i díi nh÷ng d¹ng nµo? Chóng cã chung thuéc
tÝnh g×? Bµi häc h«m nay chóng ta cïng t×m hiÓu nh÷ng vÊn ®Ò ®ã.
3 - DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Học sinh thảo luận 1- Giới tự nhiên tồn tại khách quan.
lớp tìm hiểu về giới tự nhiên.
* Mục tiêu: Hiểu rõ giới tự nhiên là
tất cả những gì tự có, tồn tại khách
quan, không phụ thuộc vào ý thức
hoặc một lức lượng thần bí nào.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn học sinh đọc sgk,
liên hệ thực tiễn thảo luận.
Câu hỏi thảo luận:
GV: Em có nhận xét gì về những
thông tin đọc được trong sgk về các
quan niệm về giới tự nhiên ?(phần
in nghiêng)
GV: Theo em giới tự nhiên bao
gồm những yếu tố nào ?
GV: Hãy lấy ví dụ chứng minh - Theo nghĩa rộng: Giới tự nhiên là toàn
rằng: giới tự nhiên đã phát triển bộ thế giới vật chất, bao gồm toàn bộ các
10
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến sự vật hiện tượng trong thế giới khách
phức tạp ? quan
+ Giới tự nhiên là tự có, qua quá trình phát
triển lâu dài: phát triển từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp, từ vô cơ đến hữu
cơ, từ chưa có sự sống đến có sự sống, từ
động vật bậc thấp đến động vật bậc cao.
- Theo nghĩa hẹp: Giới tự nhiên là nói đến
GV: Sự vận động và phát triển các điều kiện tự nhiên.
của giới tự nhiên có phụ thuộc vào
ý thức con người không ? Vì sao?
Cho ví dụ minh hoạ ?
- HS: Thảo luận lớp các nội dung
trên.
- GV: Tổng hợp các ý kiến, nhận xét,
bổ sung và kết luận
+ Mở rộng thêm: KN Vật chất của Tóm lại: Giới tự nhiên là tất cả những gì
tự có, không phải do ý thức của con người
LN
GV nêu kết luận và chuyển sang mục hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra.
2. Giới thiệu những yêu cầu cần tìm Giới tự nhiên tồn tại khách quan, vận động
hiểu trong mục 2; hướng dẫn HS tìm và phát triển theo những quy luật vốn có
hiểu mục a). của nó.
2- Xã hội là một bộ phận đặc thù của
Hoạt động 2: Học sinh thảo luận giới tự nhiên.
nhóm tìm hiểu: Con người là sản a) Con người là sản phẩm của giới tự
phẩm của giới tự nhiên. nhiên.
* Mục tiêu: HS hiểu được: Con
người có nguồn gốc từ động vật và là
kết quả của quá trình phát triển của
tự nhiên.
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và hướng dẫn học
sinh nghiên cứu sgk, liên hệ các kiến
thức đã học và thảo luận. - Khoa học đã chứng minh: Con người có
Câu hỏi: nguồn gốc từ động vật và là kết quả quá
Nhóm 1: Bằng những kiến thức đã trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên.
học, em hãy cho biết con người có
quá trình tiến hoấ như thế nào ?
Nhóm 2: Hãy nêu những đặc điểm - Ngày nay các yếu tố sinh học và các quy
11
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

giống nhau giữa con người với động luật sinh học đặc trưng cho động vật có vú
vật ? vẫn chi phối con người.
Nhóm 3: Những đặc điểm khác nhau - Mặt khác, con người có quá trình lao
giữa con người và động vật là gì ? động và hoạt động xã hội nên không sống
Tại sao có sự khác nhau đó ? theo bản năng, mà biết sử dụng tự nhiên
Nhóm 4: Theo em bản chất con theo cách của mình. Nhờ vậy đã tách con
người là gì ? Vì sao nói con người là người khỏi đời sống động vật và bản năng
sản phẩm của giới tự nhiên ? động vật.
- HS thảo luận theo nhóm, đại diện
Tóm lại: Bản thân con người là sản phẩm
các nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận. của giới tự nhiên, con người tồn tại trong
* Củng cố: HDHS giải thích: Con môi trường tự nhiên và cùng phát triển với
người là sản phẩm hoàn hảo nhất môi trường tự nhiên.
của GTN


4 - CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm. Học sinh hiểu được Giới tự nhiên tồn
tại khách quan; Con người là sản phẩm của giới tự nhiên.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:
1- Em hãy nêu một vài ví dụ để chứng minh giới tự nhiên tồn tại khách quan không
phụ thuộc vào ý thức con người ?
2- Hãy chứng minh: Con người là sản phẩm của giới tự nhiên ?
5 - DẶN DÒ.
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trong sgk trang 18.
Đọc trước phần còn lại của bài 2.
- HD HS đọc truyện đọc phần tư liệu tham khảo -> HS nh ận xét v ề ý nghĩa
của câu chuyện => Rút ra quy luật khách quan của giới tự nhiên.
6- RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................




12
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Ngày soạn: 04/09/2011

Tiết 4: Bài 2
THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
( Tiết 2 )
I- Mục tiêu bài học: như tiết 1
II- Nội dung trọng tâm:
Tiết 2: Học sinh hiểu rõ: Xã hội là sản phẩm của giới t ự nhiên; Và Con ng ười
không những là sản phẩm của giới tự nhiên mà còn có khả năng nhận thức, cải tạo
giới tự nhiên.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, thảo luận và động não.
2. Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp.
IV- Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.
V- Tiến trình bài học:
1- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
13
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

2- KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi.
Câu 1: Giới tự nhiên là gì ? Bằng kiến thức thực tế hãy chứng minh: Giới t ự
nhiên tồn tại khách quan ?
Câu 2: Hãy giải thích quan điểm: Con người là sản phẩm của giới tự nhiên ?
GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết: Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không
phụ thuộc vào ý thức con người. Con người là sản phẩm của giới tự nhiên. Vậy xã
hội loài người do đâu mà có ? Con người có vị trí như thế nào trong thế giới ?
- Chúng ta hãy tiếp tục nghiên cứu vấn đề này qua phần tiếp theo của bài 2.
3- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:Thảo luận lớp: Xã hội là 2- b) Xã hội là sản phẩm của giới tự
sản phẩm của giới tự nhiên. nhiên.
* Mục tiêu: HS hiểu được XH cũng là
sản phẩm của giới tự nhiên.
* Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề cần tìm hiểu- HD
học sinh đọc sgk, liên hệ thực tiễn và
thảo luận lớp.
Câu hỏi:
GV: Xã hội có nguồn gốc do đâu? Vì
sao?
GV: Xã hội loài người đã trải qua
những chế độ xã hội nào?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, kết luận.
- Sự ra đời của con người và xã hội loài
người là đồng thời. Kết cấu quần thể
của loài vượn cổ là tiền đề tự nhiên để
hình thành nên các mối quan hệ xã hội.
Như vậy, có con người mới có xã hội,
mà con người là sản phẩm của giới tự
nhiên, cho nên xã hội cũng là sản phẩm
của giới tự nhiên.
GV: Theo em yếu tố nào đã tạo nên
sự biến đổi của xã hội?
GV: Vì sao nói: XH là một bộ phận
đặc thù của giới tự nhiên?
14
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- HS: Phát biểu thảo luận.
- GV: Ghi tóm tắt ý kiến phát biểu của
HS lên bảng phụ - Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận. tự nhiên vì xã hội là hình thức tổ chức
cao nhất của giới tự nhiên, có cơ cấu xã
hội mang tính lịch sử và có những quy
luật riêng.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm chứng c) Con người có thể nhận thức, cải
minh: Con người có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan.
tạo thế giới khách quan.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ: Con người có * Con người có thể nhận thức được
thể nhận thức, cải tạo thế giới khách thế giới khách quan
quan trên cơ sở tôn trọng và tuân theo
quy luật của chúng.
* Cách tiến hành: Thảo luận nhóm
tìm hiểu khả năng nhận thức, cải tạo
thế giới khách quan của con người.
- GV: chia lớp thành 4 nhóm, HD các
nhóm đọc tài liệu, liên hệ thực tiễn
tìm hiểu các nội dung.
Câu hỏi:
Nhóm 1: Con người có thể nhận thức
được thế giới khách quan hay không?
Nhận thức bằng cách nào?
- Nhờ các giác quan và hoạt động của bộ
não mà con người có thể nhận thức được
thế giới khách quan và khả năng nhận
thức của con người ngày càng tăng.
- Hiện nay, trong thế giới khách quan còn
nhiều điều bí ẩn, nhưng khi KHKT phát
triển, tất cả các sự vật hiện tượng dù kỳ
lạ đến đâu, chắc chắn cũng sẽ được con
người nhận thức.
Nhóm 2: Con người có thể cải tạo * Con người có thể cải tạo được thế
được hay không? Vì sao? Nêu ví dụ? giới.
Nhóm 3: Dựa vào đâu con người có - Con người không thể tạo ra giới tự
thể cải tạo được thế giới khách quan? nhiên nhưng có thể cải tạo được giới tự
Nhóm 4: Vì sao trong cải tạo tự nhiên, nhiên vì lợi ích của mình trên cơ sở tôn
xã hội phải tuân theo các quy luật trọng những quy luật vận động khách
15
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

khách quan ? Cho ví dụ ? quan của nó.
- HS: Thảo luận theo nhóm: Mỗi nhóm - Cùng với việc cải tạo giới tự nhiên, con
1 câu hỏi, cử đại diện phát biểu; các người còn không ngừng cải tạo xã hội.
nhóm khác nghe và nhận xét. Nhờ đó xã hội đã ngày càng phát triển..
- GV: Tổng hợp ý kiến, nhận xét và - Thực tế cho thấy, muốn cải tạo được
kết luận. tự nhiên và xã hội, , con người phải nhận
thức và vận dụng đúng các quy luật
GV : Kết luận .
khách quan.

4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm. Học sinh hiểu được Xã h ội loài người
cũng là sản phẩm của giới tự nhiên; Con người có kh ả năng nh ận th ức và c ải t ạo
thế giới khách quan.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:
1- Hãy giải thích quan điểm: Con người và xã h ội loài người là s ản ph ẩm c ủa gi ới
tự nhiên
2 Con người có thể nhận thức và cải tạo được giới tự nhiên hay không, bằng cách
nào?
5- DẶN DÒ.
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm bài tập 3, 4 sgk trang 18.
6- RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY:


Ngày soạn:11/09/2011


Tiết 3: Bài 3
SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
( Tiết 1)
I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1- Về kiến thức:
Hiểu được khái niệm vận động, khái niệm phát triển theo quan điểm duy vật
biện chứng. Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất. Phát tri ển là
khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng trong th ế
giới khách quan.
2- Về kỹ năng:

16
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của th ế gi ới v ật ch ất. So sánh
được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.
3- Về thái độ:
Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của
chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo th ủ trong cu ộc sống cá nhân,
tập thể.
II- Nội dung trọng tâm:
Quan điểm của Triết học Mác- Lê nin về sự vận động và phát tri ển. Học
sinh hiểu và giải thích được một cách phổ thông thế nào là vận động, th ế nào là
phát triển; chứng minh được sự vận động và phát triển là t ất y ếu, ph ổ bi ến ở m ọi
sự vật hiện tượng.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề và giảng giải.
2. Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp.
IV- Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so
sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.
V- Tiến trình bài học:
1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
2 - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi.
Câu 1: Hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản
phẩm của giới tự nhiên ?
Câu 2: Theo bài tập 3 sgk trang 18.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- GV: Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà Triết h ọc c ổ đ ại
Hy Lạp, một bên khẳng định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thì ngược
lại. Thay cho lời tranh luận, một nhà triết học đã đứng d ậy, d ời b ỏ phòng h ọp. C ử
chỉ ấy nói lên ông ta thuộc phía nào của phe tranh luận ?
- HS trả lời.
- GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng nghiên cứu bài học…
3- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái 1- Thế giới vật chất luôn luôn vận
niệm: Vận động là gì? động
17
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

* Yêu cầu: HS hiểu rõ thế nào là vận a) Thế nào là vận động.
động theo quan điểm triết học.
* Cách tiến hành:
- GV: Gợi ý cho HS lấy ví dụ về
các sự vật hiện tượng đang vận
động xung quanh chúng ta (cả
những sự vật hiện tượng có thể
trực tiếp hoặc không trực tiếp quan
sát được).
- HS: Nêu các ví dụ. * Ví dụ:- Chim đang bay
- Quạt đang quay
- ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa
sổ
- Cây ra hoa, kết quả
- Nguyên tử, chuyển động
- Học từ lớp 1 đến lớp 10
- Xã hội phát triển qua 5 giai
đoạn…
* Nhận xét: Mọi sự vật hiện tượng luôn
luôn biến đổi.
- Có trong tự nhiên
- Co trong xã hội
- Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp.
- GV: Hướng dẫn HS nhận xét và * Định nghĩa: Vận động là mọi sự biến
rút ra định nghĩa vận động là gì ? đổi (biến hoá) nói chung của các sự vậtvà
- HS: Nhận xét, nêu định nghĩa. hiện tượng trong giới tự nhiên và đời
- GV: Cùng trao đổi, nhận xét và kết sống xã hội.
luận.
* Củng cố: GV hướng dẫn cho HS
lấy thêm các ví dụ về vận động của
các sự vật hiện tượng .
Hoạt động 2: Học sinh phân tích và b) Vận động là phương thức tồn tại
chứng minh: Vận động là phương của thế giới vật chất.
thức tồn tại của vật chất.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ vận động là
phương thức tồn tại của vật chất.
* Cách tiến hành:
*H/s nhận xét ví dụ:
- Bông hoa nở, con gà gáy, Trái Đất * Ví dụ:
18
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

quay quanh Mặt Trời, ca sĩ hát, cá bơi - Trái đất tồn tại khi quay quanh mặt trời.
trong hồ… - Cây tồn tại khi có trao đổi chất với môi
trường.
- Con chim tồn tại khi còn có đồng hoá -
dị hoá…
GV: Sự vận động của sự vật phản * Kết luận: Vận động là thuộc tính vốn
ánh diều gì? có, là phương thức tồn tại của các sự vật
HS: Trả lời hiện tượng vật chất.
GV: Giải thích, kết luận: sự vận
động của sự vật phản ánh nó dang
tồn tại nên không có vận dộng nó
không tồn tại. c) Các hình thức vận động cơ bản của
Hoạt động 3: HS thảo luận tìm hiểu vật chất.
các hình thức vận động của vật chất.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ và phân biệt
được các hình thức vận động của vật
chất.
* Cách tiến hành:
- GV: Cho bài tập: Hãy quan sát và
giải thích sự vận động của một số sự
vật hiện tượng:
1: Một chiếc ôtô rời bến * Ví dụ:
2: Vận động của điện tích âm, điện - Sự chuyển động của ròng rọc
tích dương - Vận động của các nguyên tử
3: Cây ra hoa kết quả - Cây ra hoa, kết quả
GV: Những hình thức vận động - Sự phát triển của xã hội từ CXNT-
trên có quan hệ như thế nào? Vận CHNL- PK- TBCN- XHCN
theo trình tự nào?
- HS quan sát, trình bày ý kiến cá nhân * Nhận xét:
- GV: Nhận xét và bổ sung và hỏi HS: - Mỗi hình thức vận động có một đặc
trưng riêng
- Các hình thức vận động có mối quan hệ
hữu cơ với nhau.
GV: Có những hình thức vận động - Các hình thức vận động phát triển theo
trình tự từ thấp đến cao.
nào ?
- HS nêu các hình thức vận động cơ * Có 5 hình thức vận động cơ bản.
bản của vật chất (trong sgk) - Vận động cơ học.
- GV: Cho HS trao đổi cả lớp các câu - Vận động vật lý
hỏi sau: - Vận động hoá học
19
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

1, Vận động của mỗi sự vật hiện - Vận động sinh học
tượng có đặc điểm riêng hay - Vận động xã hội
không ? Tại sao ? * Bài học:
2, Các hình thức vận động có mối - Tuân theo sự vận động của quy luật tự
liên hệ hữu cơ chuyển hoá với nhiên
- Tuân theo sự vận động của quy luật xã
nhau hay không ? Vì sao?
3, Các hình thức vận động theo hội.
trình tự như thế nào ? - Nhìn nhận, đánh giá sự vật hiện tượng
- HS trả lời ý kiến cá nhân luôn có chiều hướng vận động, biến đổi.
- Cả lớp trao đổi Tránh quan điểm cứng nhắc, bất biến.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
* Củng cố: - GV cho HS quan sát sơ
đồ và điền vào sơ đồ tên các hình
thức vận động phù hợp
- Liên hệ thực tiễn.
GV: Phân tích cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc của nước ta giai đoạn
1930 – 1945? (giai đoạn này diễn ra
đơn giản hay phức tạp? có khó khăn
như thế nào? Có quanh co hay thụt
lùi, kết quả cuối cùng như thế nào?).
HS: Trả lời
GV: KL, chuyển ý
Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái 2- Thế giới vật chất luôn luôn phát
niệm phát triển triển.
* Yêu cầu: HS hiểu rõ khái niệm phát a) Thế nào là phát triển.
triển, phân biệt được giữa vận động
và phát triển.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS lấy ví dụ về sự vận
động của các sự vật và hiện tượng
trong tự nhiên, xã hội, tư duy. (có thể
lấy những ví dụ của phần trước)
- HS nêu ví dụ
- GV ghi nhanh lên bảng phụ * Ví dụ:
- GV hướng dẫn HS nhận xét các ví - Hạt nảy mầm
dụ trả lời các câu hỏi: - Cây lớn lên, ra hoa, kết quả
GV: Những sự vật hiện tượng trên - Xã hội từ phong kiến lên TBCN
vận động theo những chiều hướng - Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh
20
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Máy móc thay thế công cụ đồ đá
như thế nào?
GV: Những vận động nào nói lên
sự phát triển ?
GV: Vận động và phát triển có
mối quan hệ với nhau như thế nào
?
* Định nghĩa:
GV: Thế nào là phát triển
Phát triển là khái niệm dùng để khái quát
GV: Có quan điểm cho rằng: Tất
những vận động theo chiều hướng tiến
cả mọi sự vận động đều là phát
lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
triển. Em nhận xét như thế nào về
phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn
quan điểm này ?
thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ,
- HS trả lời cá nhân, cả lớp trao đổi.
cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu…
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
* Củng cố: HS nhận xét trả lời ví dụ
sgk trang 21.
b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu
Hoạt động 5: Chứng minh: Phát
của thế giới vật chất.
triển là khuynh hướng tất yếu của
thế giới vật chất.
* Mục tiêu: HS rõ khuynh hướng tất
* Phát triển: Là khuynh hướng tất yếu
yếu của tgvc là phát triển
của thế giới vật chất. Đó là cái mới thay
* Cách tiến hành:
thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc
- GV: HD học sinh nhận xét quá trình
hậu.
phát triển của các sự vật hiện tượng
trong ví dụ ở phần trên và ví dụ trong
sgk trang 22.
- HS: Nhận xét phát biểu ý kiến cá
nhân
- GV: Nhận xét bổ sung
* Bài học:
GV: Bài học rút ra khi nghiên cứu
Khi xem xét một svht hoặc đánh giá một
nội dung trên?
con người, cần phát hiện ra những nét
- HS: Nhận xét phát biểu ý kiến cá
mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ
nhân
thành kiến, bảo thủ.
- GV: Nhận xét bổ sung

4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.
* Mục tiêu: - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 5,6 sgk trang 22
5- DẶN DÒ.

21
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 22.
- Đọc trước bài 4
6- RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................




Ngày soạn: 18/9/2011

Tiết 5: Bài 4
NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
(Tiết 1)
I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
22
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

1 - Về kiến thức:
Nhận biết được kết cấu của một mâu thuẫn; Hiểu rõ s ự đấu tranh gi ữa các
mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, là động lực của sự vật và hiện tượng.
2 - Về kỹ năng:
Vận dụng để phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng.
Phân biệt được khái niệm mâu thuẫn thông thường và mâu thuẫn trong triết học.
3 -Về thái độ:
Biết vận dụng ý nghĩa của nguyên lý đấu tranh giữa các m ặt đ ối l ập c ủa
mâu thuẫn, dám đấu tranh tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống
phù hợp với lứa tuổi.
II- Nội dung trọng tâm:
Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn.
* Tiết 1: Trọng tâm là khái niệm mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn.
* Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập c ủa mâu
thuẫn; Vai trò của mâu thuẫn.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và gi ảng gi ải, đàm
thoại.
2. Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp.
IV- Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so
sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.
V- Tiến trình bài học:
1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
2 - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi.
Câu 1: Vì sao nói:Vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Cho ví
dụ?
Câu 2: Hãy sắp xếp các loại vận động sau đây vào các hình th ức vận đ ộng
cơ bản cho phù hợp theo trình tự từ thấp đến cao:
1- Ô tô chạy 3- Muối tan trong nước
2- Hạt nảy mầm 4- Sự dao động của con lắc đơn.
HS : Trả lời.
GV : Nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu bài mới.
- GV: Tạo tình huống có vấn đề: Nhà Vật lý học Niutơn cho rằng, ngu ồn
gốc của vận động nằm ngoài vật chất, nhờ “cái hích của thượng đế”, Hôn- bách
23
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

nhà triết học duy vật tiêu biểu của Pháp ở thế kỷ XVIII cho rằng: “Vật ch ất vận
động là do sức mạnh của bản thân nó, không cần đến một sức thúc đ ẩy nào t ừ bên
ngoài”.
Vậy để hiểu nguồn gốc của sự vận động, phát triển của s ự vật hi ện t ượng
là gì chúng ta cùng nghiên cứu bài học…
3- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Học sinh tìm hiểu khái 1- Thế nào là mâu thuẫn.
niệm mâu thuẫn. Khái niệm:
* Yêu cầu: Học sinh hiểu được kết
cấu của 1 mâu thuẫn, phân biệt với
mâu thuẫn thông thường.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành nhóm yêu cầu
lấy ví dụ về mâu thuẫn tự nhiên, xã
hội, tư duy; hướng dẫn HS nhận xét
mâu thuẫn, rút ra kết luận. * Ví dụ:
- HS: Các nhóm lấy ví dụ ghi ra giấy - Trong nguyên tử có: e+; e-
nháp. Đại diện nhóm trình bày. - Trong sinh vật có: đồng hoá; dị hoá.
- GV: Tổng hợp, nhận xét ghi một - Trong nhận thức có: đúng; sai.
vài ví dụ tiêu biểu trong tự nhiên, xã - Trong đạo đức có: thiện; ác
hội, tư duy lên bảng-> yêu cầu HS
nhận xét các ví dụ và nêu kết luận. * Nhận xét:
GV: Em hãy nhận xét các ví dụ - Trong mỗi sự vật hiện tượng đều có 2
trên? Mâu thuẫn là gì ? Mỗi sự vật mặt đối lập nhau.
hiện tượng có nhiều mâu thuẫn - Hai mặt đối lập đó ràng buộc, tác động và
đấu tranh với nhau.
không?
HS: Trả lời. * Khái niệm: Mâu thuẫn là một chỉnh thể
trong đó 2 mặt đối lập vừa thống nhất với
GV: KL
GV: Phân biệt mâu thuẫn thông nhau lại vừa đấu tranh với nhau.
thường với mâu thuẫn triết học?
HS: Trả lời.
GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức
-Mâu thuẫn (thông thường) là trạng
thái xung đột lẫn nhau.
- Mâu thuẫn (TH): Hai mặt đối lập
ràng buộc nhau, tác động lên nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt đối lập a) Mặt đối lập của mâu thuẫn.
24
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

của mâu thuẫn.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ mặt đối lập
của mâu thuẫn theo quan điểm biện
chứng.
* Cách tiến hành:
- GV dùng phương pháp vấn đáp,
giải tích, minh hoạ giúp HS hiểu nội
dung kiến thức.
Câu hỏi:
GV: Hai mặt đối lập phản ánh * Mặt đối lập của mâu thuẫn là những
những gì ? khuynh hướng, tính chất, đặc điểm…mà
HS: Trả lời. trong quá trình vận động, phát triển của sự
GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức vật và hiện tượng, chúng phát triển theo
GV: Hai mặt đối lập vận động, những chiều hướng trái ngược nhau.
phát triển như thế nào ?
GV: Hai mặt đối lập có quan hệ
với nhau như thế nào ?
HS: Trả lời. - Mặt đối lập của mâu thuẫn tồn tại và
GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức ràng buộc lẫn nhau bên trong mỗi sự vật
hiện tượng .
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thống b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
nhất giữa các mặt đối lập.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ về sự thống • Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối
nhất giữa các mặt đối lập của sự vật lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền
hiện tượng. đề tồn tại cho nhau. Triết học gọi đó
* Cách tiến hành: là sự thống nhất giữa các mặt đối
- GV sử dụng phương pháp động não lập.
giúp HS hiểu thế nào là sự thống
nhất giữa các mặt đối lập.
- GV: Qua phân tích về mặt đối
lập, theo em Sự thống nhất giữa
các mặt đối lập là gì ?
HS: Trả lời.
GV: Gợi ý khắc sâu kiến thức
GV: Kết luận tiết 1:
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập. c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập. * Ví dụ:
25
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

* Cách tiến hành: - Trong nguyên tử: e+ và e-
- GV: Cho HS nêu ví dụ. - Trong sinh vật: di truyền – biến dị
- HS: Nêu ví dụ. - Trong xã hội TBCN: g/c TS- g/c VS.
- GV HD học sinh nhận xét và trả lời - Trong học tập: chăm học- lười học...
câu hỏi.
Câu hỏi:
GV: Trong 1 mâu thuẫn các mặt
đối lập có quan hệ với nhau như
thế nào ? Có những biểu hiện gì ?
- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi. * Nhận xét: Trong quá trình phát triển, các
- GV: Bổ sung và kết luận mặt đối lập phát triển theo chiều hướng
GV: Theo quan điểm triết học: trái ngược nhau.
Thế nào là đấu tranh giữa các mặt * Định nghĩa: Hai mặt đối lập luôn luôn
đối lập ? tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọi
GV: Đấu tranh giữa các mặt đối là: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
lập trong mâu thuẫn khác với đấu
tranh thông thường như thế nào ?
- HS: Nhận xét và trả lời câu hỏi.
- GV: Bổ sung và kết luận


4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.
* Mục tiêu: - GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.
1. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây :
a. Sự thống nhát giữa các MĐL là tương đối
b. Mâu thuẫn là tuyệt đối
c. Không có sự vật nào không có hai mặt đối lập
d. Sự tiến bộ của XH nhờ đấu tranh g/c

5- DẶN DÒ.
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk trang 28.
- Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước phần còn lại của bài.
6- RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Kiểm tra 15 phút:

26
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Câu hỏi:Phát triển là gì? Tại sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế
giới vật chất?
Đáp án: Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều
hướng tiến lên....( Toàn bộ khái niệm )
- Khuynh hướng tất yếu đó là sự xuất hiện cái mới cái tiến bộ....




27
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Ngày soạn: 25/09/2011

Tiết 6: Bài 4:
NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
( Tiết 2 )

I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1 - Về kiến thức:
Nhận biết được kết cấu của một mâu thuẫn; Hiểu rõ s ự đấu tranh gi ữa các
mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, là động lực của sự vật và hiện tượng.
2 - Về kỹ năng:
Vận dụng để phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng.
Phân biệt được khái niệm mâu thuẫn thông thường và mâu thuẫn trong triết học.
3 - Về thái độ:
Biết vận dụng ý nghĩa của nguyên lý đấu tranh giữa các m ặt đ ối l ập c ủa
mâu thuẫn, dám đấu tranh tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống
phù hợp với lứa tuổi.
II- Nội dung trọng tâm:
Khái niệm mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn.
Tiết 2: Trọng tâm là nguyên lý về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu
thuẫn; Vai trò của mâu thuẫn.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và gi ảng gi ải, đàm
thoại.
2. Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp.
IV- Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, Sơ đồ về các chiều hướng của sự phát triển, một số bảng so
sánh và phiếu học tập để củng cố bài học.
V- Tiến trình bài học:
1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
2 - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi.
Câu hỏi: Mâu thuẫn là gì ? Thế nào là sự “th ống nhất” gi ữa các m ặt đ ối
lập ? Cho ví dụ ?
HS: Trả lời.
28
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

GV: Nhận xét, cho điểm
Giới thiệu bài mới.
- GV hướng dẫn học sinh nhận xét từ các ví dụ trong phần kiểm tra bài cũ ->
Trong một mâu thuẫn luôn tồn tại 2 mặt đối lập th ống nh ất v ới nhau, n ếu thi ếu 1
trong 2 mặt đối lập thì mâu thuẫn không tồn tại, nhưng 2 mặt đối lập lại vận động
theo chiều hướng trái ngược nhau. Vì vậy xuất hiện sự đấu tranh giữa các m ặt đối
lập. Vậy đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì ? Sự th ống nh ất và đ ấu tranh gi ữa 2
mặt đối lập có ý nghĩa gì đối với sự vận động, phát triển của svht ?
3- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu: Mâu thuẫn là
nguồn gốc, động lực của sự phát triển. 2. Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động,
* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ và chứng phát triển của sự vật hiện tượng.
minh được sự đấu tranh giữa các mặt a) Giải quyết mâu thuẫn.
đối lập là nguồn gốc sự phát triển. * Ví dụ:
* Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề: tại sao nói mâu thuẫn
là nguồn gốc, động lực của sự phát
triển ?
- Cho HS nêu ví dụ.
- HD HS phân tích và nhận xét và ghi
vào giấy nháp câu trả lời.
Câu hỏi:
GV: Mâu thuẫn giữa đồng hoá và dị
hoá được giải quyết có tác dụng như
thế nào ? - Đồng hoá >< Dị hoá -> sinh vật phát
triển.
GV: Trong xã hội: Mâu thuẫn giữa - Vô sản >< Tư sản -> CMXHCN.
TS và VS được giải quyết dẫn đến - Ý thức tốt >< ý thức chưa tốt -> tiến
kết quả như thế nào ? bộ.
GV: Trong tập thể lớp: Mâu thuẫn
giữa ý thức tốt và ý thức chưa tốt
được giải quyết có tác dụng như thế
- Chăm học >< lười học -> học tốt..
nào ?...

GV: Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập * Nhận xét:
được giải quyết bằng cách nào ? Tại - Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống
nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
sao ?
29
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm
cho sự vật hiện tượng không thể giữ
nguyên trạng thái cũ.
- Khi mâu thuẫn được giải quyết, kết
quả là sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra
- HS trả lời câu hỏi.
đời, lại xuất hiện các Mâu thuẫn mới…
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
=> Như vậy, sự đấu tranh giữa các mặt
=> Quá trình này tạo nên sự vận động,
đối lập là nguồn gốc vận động, phát
phát triển của sự vật hiện tượng ư vậy,
triển của sự vật hiện tượng.
sự vật hiện tượng luôn luôn vận động,
- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự
phát triển không ngừng.
đấu tranh giữa các mặt đối lập không
phải bằng con đường điều hoà mâu
thuẫn.
b) Ý nghĩa và bài học:
* Ý nghĩa:
- Giải quyết mâu thuẫn là nguồn gôc,
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của
động lực của vận động, phát triển của
quy luật và rút ra bài học PPL.
sự vật hiện tượng, nên cần phải biết
* Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa triết
phát hiện ra mâu thuẫn, tìm cách tác
học của quy luận mâu thuẫn rút ra
động, có như vậy mâu thuẫn mới được
được bài học phương pháp luận
giải quyết, sự vật cũ mới mất đi, sự vật
* Cách thực hiện:
mới mới ra đời.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tiễn,
nêu ví dụ, phân tích và rút ra bài học.
- Ví dụ: + Trong học tập…
+ Trong lao động sản xuất…
* Bài học:
+ Trong tập thể lớp…
- Mỗi loại mâu thuẫn có phương pháp
GV: Muốn đạt kết quả tốt ta phải làm
giải quyết khác nhau, do đó cần phân tích
gì?
mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể.
GV: Qua đó rút ra bài học gì ?
- Phân tích từng điểm mạnh – yếu của
- HS động não trả lời (khuyến khích HS
từng mặt đối lập, phân tích các quan hệ
phát biểu).
của mâu thuẫn.
- GV: Nhận xét, kết luận
- Trong cuộc sống, phải biết phân biệt
đúng, sai, tiến bộ, lạc hậu
- Biết đấu tranh phê bình và tự phê bình
để tiến bộ.
- Tránh tư tưởng “dĩ hoà vi quý”.
- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển
nhân cách.
30
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng


4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.
- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.
Hs: Làm bài tập sau:
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây(bằng cách điền đúng sai)
a. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối
b. Mâu thuẫn là tuyệt đối.
c. Đẩu tranh là tương đối.
d. Không có sự vật nào không có 2 mặt đối lập.
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài
5- DẶN DÒ.
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 28,29.
- Đọc phần Tư liệu tham khảo sgk trang 28 và đọc trước bài 5.
6- RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................




31
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Ngày soạn:02/10/2011

Tiết 7: Bài 5
CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
(Tiết 1)
I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được khái niệm chất và lượng theo nghĩa Triết học.
- Nhận rõ sự biến đổi của lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là quy lu ật
phổ biến của mọi vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
2. Về kỹ năng:
- Giải thích được mặt chất và lượng của sự vật hiện tượng
- Chứng minh được cách thức lượng đổi dẫn đến chất đổi
3. Về thái độ:
- Hiểu rõ trong học tập và rèn luyện phải kiên trìm nh ẫn n ại kh ắc ph ục thái
độ nôn nóng muốn đốt cháy giai đoạn.
- Tích cực tích luỹ về lượng trong học tập rèn luyện để nhạnh chóng t ạo ra
những biến đổi về chất (những tiến bộ vượt bậc) của bản thân, tránh lối sống
trung bình chủ nghĩa.
II- Nội dung trọng tâm:
Khái niệm chất và lượng; mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về
lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và đ ộng
não.
2. Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm.
IV- Phương tiện dạy học:
32
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đ ồ v ề m ối quan h ệ gi ữa s ự
thay đổi về lượng dẫn đến biến đổi về lượng, một số bảng so sánh và phi ếu h ọc
tập để củng cố bài học.
V- Tiến trình bài học:
1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
2 - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi
Câu 1: Vì sao nói mâu thuẫn là ngồn g ốc v ận đ ộng, phát tri ển c ủa s ự v ật hi ện
tượng? Câu 2: Bài tập 5 – SGK GDCD 10 trang 29.
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu bài mới.
- GV: Em hiểu ý nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ sau như thế nào ?
+ Góp gió thành bão
+ Năng nhặt chặt bị
- HS trả lời.
- GV nhận xét và dẫn dắt. Trong bài 4 phép biện ch ứng duy v ật đã cho ta hi ểu
được nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng, nhưng sự vật hiện
tượng vận động, phát triển bằng cách nào, như thế nào? Cách thức ph ổ biến nhất
của chúng là sự biến đổi dần về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất…
- GV nêu mục tiêu của bài học.
3- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất 1- Thế nào là chất và lượng của sự
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm chất vật và hiện tượng.
trong triết học.
* Cách tiến hành: a) Chất:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm tìm hiểu, thảo luận về những Ví dụ:
thuộc tính của 1 số sự vật hiện tượng: - Nguyên tố Cu:
Nhóm 1: Tìm hiểu thuộc tính của + ngtử lượng = 63,54
+ t0 nóng chảy = 10830C
chanh?
Nhóm 2: Tìm hiểu thuộc tính của + t0 sôi = 28800C
đường?
Nhóm 3: Tìm hiểu thuộc tính của
muối?
Nhóm 4: Tìm hiểu thuộc tính của ớt?
- HS thảo luận, thống nhất nội dung ghi

33
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

ra giấy, các nhóm cử đại diện lên trình
bày.
- GV HD học sinh nhận xét những thuộc
tính tiêu biểu của từng sự vật hiện
tượng, để phân biệt chúng cần dựa vào
thuộc tính nào ?
- HS nêu ví dụ, chỉ ra những thuộc tính Khái niệm chất dùng để chỉ những
tiêu biểu của các sự vật hiện tượng. thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật
- GV: Những thuộc tính trên nói lên hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện
chất của sự vật hiện tượng? Vậy tượng đó, phân biệt nó với các sự vật
chất là gì ? hiện tượng khác.
- HS: Phát biểu
- GV: Cho HS tìm hiểu thêm về khái b) Lượng:
niệm chất để khắc sâu kiến thức:
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
lượng.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm lượng
trong triết học, mối quan hệ giữa chất và VD: - Cái bảng có chiều dài là 3m
lượng trong một sự vật hiện tượng - Lớp 10A có 50 học sinh.
* Cách tiến hành: - Bạn Nam học lớp 10…
- GV HS học sinh nhận xét về hình dáng,
kích thước, màu sắc của 1 số sự vật
hiện tượng xung quanh. VD: Bàn, ghế,
bảng, cây cối…
- HS nêu các ý kiến
- GV nhận xét, kết luận các ý kiến
GV: Em hãy cho biết lượng là gì ? Hãy
Khái niệm lượng dùng để chỉ những
tìm các ví dụ khác về lượng ? thuộc tính vốn có củasự vật hiện
- HS : Trả lời, tượng biểu thị trình độ phát triển (cao,
- GV : Nhận xét, kl thấp), quy mô (lớn, nhỏ), số lượng (ít,
* Củng cố: Hãy chỉ ra chất và lượng nhiều), tốc độ vận động (nhanh,
trong các sự vật hiện tượng sau: Nước,
chậm)…của sự vật và hiện tượng.
Hình chữ nhật, nguyên tố Cu. - Lượng không chỉ rõ được sự khác
nhau giữa nó với cái khác.
* Tóm lại:
Mỗi sự vật hiện tượng đều có chất và
lượng đặc trưng của nó. Chất và
GV: Vậy trong mỗi sự vật hiện tượng lượng luôn luôn thống nhất với nhau,
chất và lượng có quan hệ với nhau chất nào thì lượng ấy.
34
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

như thế nào? 2- Quan hệ giữa sự biến đổi về
- GV nêu ví dụ chuyện “Con rắn lượng và sự biến đổi về chất.
vuông”, chuyện “Thi nói khoác” a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa sự biến đổi về chất
thay đổi về lượng và sự biến đổi về * Ví dụ:
chất. tăng t0 đến 100o
* Mục tiêu: HS hiểu rõ và giải thích - H2O (lỏng) ---------bay hơi(khí)
đúng được cách thức sự phát triển của (4,9 < điểm (6,4 < điểm
TB -> Khá ->
phân tích và quy nạp G
- GV hướng dẫn HS phân tích, nhận xét
sự phát triển của các sự vật hiện tượng. * Nhận xét: Cách thức biển đổi của
Các VD: lượng.
- Nhận xét nước ở điều kiện thường, khi - Lượng biến đổi trước.
tăng t0 từ 00c -> 1000c sẽ biến đổi ntn ? - Sự biến đổi của các svht bao giờ
- Nhận xét quá trình học tập từ lớp 1 -> cũng bắt đầu từ sự biến đổi của
lớp 9 (hoặc học lực từ TB-khá) lượng.
GV: Quá trình biến đổi diễn ra như - Lượng biến đổi dần dần chỉ khi nào
thế nào ? vượt quá giới hạn của độ mới tạo ra
biến đổi về chất.
* Độ: Là giới hạn mà trong đó sự biến
đổi về lượng chưa làm biến đổi về
chất của sự vật hiện tượng.
* Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó
sự biến đổi của lượng làm thay đổi
GV: Thế nào là độ ? điểm nút ? chất của sự vật hiện tượng.




4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.
- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.
Bài tập: Cho hình chữ nhật chiều dài 50cm, chiều rộng 20cm, người ta có thể tăng
hoặc giảm chiều rộng theo 2 phía để giải thích sự biến đổi của hình học. Hỏi:
a. Lượng thay đổi của hình chử nhật như thế nào?
b. Chất mới của hình chữ nhậtlà gì?
c. Xác định độ, điểm nút.
GV: Hướng dẫn học sinh trả lời.
35
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

HS: Trả lời.
GV: Đưa ra đáp án
a. Lượng thay đổi phụ thuộc vào chiều rộng từ 0-50cm.
b, Chất mới của hình chử nhật
+ Hình vuông
+ Đường thẳng.
c. Xác định. – 0 < độ < 50
- Nút: 0và 50.
5- DẶN DÒ.
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài t ập 3,4,5
tr.33
- Đọc trước bài 6.
6- RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................


Ngày soạn:09/10/2011

Tiết 8: Bài 5
CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
(Tiết 2)

I - Mục tiêu bài học: Như tiết 1
II - Nội dung trọng tâm:
Khái niệm chất và lượng; mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi về
lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và đ ộng
não.
2. Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm.
IV- Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đ ồ v ề m ối quan h ệ gi ữa s ự
thay đổi về lượng dẫn đến biến đổi về lượng, một số bảng so sánh và phi ếu h ọc
tập để củng cố bài học.
V- Tiến trình bài học:
36
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

1 - ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
2 - KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi
Câu 1:Chất là gì? Lượng là gì? Nói rõ n ội dung của s ự bi ến đ ổi c ủa l ượng d ẫn
đến sự biến đổi của chất?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu bài mới.
- GV: Khái quát nội dung tiết 1 và tiết 2. Giới thiệu tiết học có chữa bài tập.
- HS trả lời.
- GV nhận xét và dẫn dắt.
3- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
b) Chất mới ra đời lại bao hàm một
GV: Nêu sự khác nhau giữa quá trình lượng mới tương ứng.
biến đổi về lượng và quá trình biến - Chất biến đổi sau
đổi về chất. - Chất biến đổi nhanh chóng
- chất mới ra đời thay thế chất cũ. Khi
chất mới ra đời lại hình thành một
lượng mới phù hợp với nó.
3- Bài học:
GV: Qua nội dung quy luật hãy rút ra - Sự vật hiện tượng phát triển bao giờ
bài học cho bản thân ? cũng bắt đầu từ sự thay đổi của
HS : Trả lời lượng.
- GV nhận xét, bổ sung và đưa ra kết - Lượng thay đổi dần chỉ khi nào vượt
luận. quá giới hạn của độ mới tạo ra biến
* Củng cố: HD học sinh nêu những câu đổi về chất.
thành ngữ, tục ngữ về mối quan hệ giữa - Muốn có sự phát triển phải có quá
sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi trình tích luỹ dần về lượng.
về chất. - Trong học tập và rèn luyện, phải kiên
trì, nhẫn nại, không coi thường việc
nhỏ.
- Tránh tư tưởng nóng vội, muốn đốt
cháy giai đoạn, hành động nửa vời,
không triệt để thi không đem lại kết
quả.

4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.

37
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.
Bài tập: Cho hình chữ nhật chiều dài 50cm, chiều rộng 20cm, người ta có thể tăng
hoặc giảm chiều rộng theo 2 phía để giải thích sự biến đổi của hình học. Hỏi:
d. Lượng thay đổi của hình chử nhật như thế nào?
e. Chất mới của hình chữ nhậtlà gì?
f. Xác định độ, điểm nút.
GV: Hướng dẫn học sinh trả lời.
HS: Trả lời.
GV: Đưa ra đáp án
a. Lượng thay đổi phụ thuộc vào chiều rộng từ 0-50cm.
b, Chất mới của hình chử nhật
+ Hình vuông
+ Đường thẳng.
c. Xác định. – 0 < độ < 50
- Nút: 0và 50.
- Vận dụng kiến thức đã học ở bài 4 và bài 5 vào cuộc sống:
Câu hỏi 1: Em đã vận dụng kiến thức bài 4 như thế nào trong cuộc sống?
Câu hỏi 2: Em đã vận dụng kiến thức của bài 5 như thế nào trong cuộc sống?
Câu hỏi 3: Trong câu tục ngữ: “ Chẳng chua cũng thể là chanh, chẳng ngọt cũng thể
cam sành chín cây”, yếu tố chất, theo nghĩa triết học, đã được xác định như thế
nào?
5- DẶN DÒ.
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài t ập 3,4,5
tr.33
- Đọc trước bài 6.
6- RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................




38
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Ngày soạn: 16/10/2011


Tiết 09
KIỂM TRA 1 TIẾT
(Thời gian 45 phút)

I. Mục tiêu:
Kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu những kiến thức đã h ọc từ bài 1 đ ến bài 6 c ủa
học sinh, khả năng liên hệ thực tiễn và rút ra bài học về th ế gi ới quan, ph ương
pháp luận trong hoạt động thực tiễn.
II- Chuẩn bị:
- Học sinh tự ôn tập theo hướng dẫn
- Giáo viên: Ra đề phù hợp.
III- Tiến trình lên lớp:
39
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- ĐỀ BÀI:
I. Đề 1
Câu 1: Mâu thuẫn là gì ? Cho ví dụ và chỉ rõ các mặt đối lập của mâu thuẫn?
Câu 2: Trình bày cách thức vận động, phát triển của s ự vật, hiện tượng ? Hãy nêu
ví dụ nói lên sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất trong quá trình h ọc
tập và rèn luyện của bản thân ?
Câu 3: Hãy lựa chọn và đánh dấu X vào ô trống những câu tục ngữ nào sau đây phù
hợp với quan điểm phủ định biện chứng:
a) Tre già măng mọc 
b) Có mới nới cũ 
c) Uống nước nhớ nguồn 
d) Không thầy đố mày làm nên 
đ) Có trăng phụ đèn 
e) Hổ phụ sinh hổ tử 
g) Mèo bé bắt chuột con 
h) Sông lở cát bồi. 
II- Đề 2;
Câu 1: Thế nào là sự thống nhất, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập ? Hãy nêu ví
dụ chứng tỏ đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận đ ộng, phát tri ển c ủa
sự vật, hiện tượng ?
Câu 2: Thế nào là chất và lượng của sự vật, hiện tượng ? Cho ví dụ minh hoạ ?
Câu 3: Hãy lựa chọn và đánh dấu X vào ô trống những câu tục ngữ nào sau đây phù
hợp với quan điểm phủ định biện chứng:
a) Tre già măng mọc 
b) Có mới nới cũ 
c) Uống nước nhớ nguồn 
d) Không thầy đố mày làm nên 
đ) Có trăng phụ đèn 
e) Hổ phụ sinh hổ tử 
g) Mèo bé bắt chuột con 
h) Sông lở cát bồi. 

C- Biểu điểm:
ĐỀ 1;
Câu 1: 3 điểm
- ý 1: Nêu đúng khái niệm mâu thuẫn: 1 điểm
- ý 2: Nêu được ví dụ đúng về mâu thuẫn: 1 điểm
40
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Phân tích được các mặt đối lập trong ví dụ đã nêu: 1 điểm
Câu 2: 5 điểm
- ý 1: Nêu đúng được sự biến đổi của lượng dẫn đến biến đổi về chất: 1,5
điểm
- ý 2: Nêu đúng được sự biến đổi của chất, ch ất m ới ra đ ời l ại bao hàm
lượng mới phù hợp: 1,5 điểm
- ý 3: Nêu và phân tích được ví dụ: 2 điểm
Câu 3: 2 điểm
- Mỗi ý lựa chọn đúng: 0,25 điểm
ĐỀ 2:
Câu 1: 5 điểm
- ý 1: Nêu đúng được thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối l ập: 1,5
điểm
- ý 2: Nêu đúng được thế nào là sự đấu tranh giữa các m ặt đ ối l ập: 1,5
điểm
- ý 3: Nêu và phân tích đúng được ví dụ theo yêu cầu đề bài: 2 điểm
Câu 2: 3 điểm
- ý 1: Nêu đúng khái niệm chất của sự vật, hiện tượng: 1 điểm
- ý 2: Nêu đúng khái niệm lượng của sự vật, hiện tượng: 1
điểm
- ý 3: Nêu đúng được ví dụ về chất, lượng: (0,5 điểm X 2): 1 điểm
Câu3: như đề 1

D. DẶN DÒ.
Về nhà các em chuẩn bị trước nội dung bài mới.




Ngày soạn:21/10/2011

THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA
Tiết 10
NGOẠI KHÓA

I. Mục tiêu bài học
Học xong bài này, học sinh cần đạt được:
41
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

1. Về kiến thức
- Làm cho học sinh nắm những quy định thiết yếu để bảo đảm trật tự an
toàn giao thông, nhất là những vùng giao thông trọng điểm.
- Học sinh nắm được các quy định, các quy tắc khi tham gia giao thông, ý nghĩa
của một số biển báo thường gặp, biết cách xử lý tình huống khi tham gia giao thông.
2. Về kỹ năng
- Biết phân loại các loại biển báo hiệu giao thông đường bộ thường gặp.
- Nhạy bén trong xử lý tình huống khi tham gia giao thông, tức là bi ết v ận
dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn cuộc sống.
3. Về thái độ
Có ý thức, thái độ chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông, biết bảo vệ
cái đúng, phê phán cái sai khi tham gia giao thông.
II. Tài liệu và phương tiện
1. Tài liệu
- Tài liệu chính thức:
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, Lu ật giao
thông đường bộ, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2007, Hà Nội.
2. Phương tiện
- Biển báo hiệu giao thông đường bộ, báo chí, thông tin trên mạng internet…
III. Phương pháp: hỏi đáp, nêu vấn đề, tình huống, trực quan.
IV. Trọng tâm: những quy định, quy tắc khi tham gia giao thông; ý nghĩa của một số
biển báo hiệu giao thông đường bộ thường gặp, có liên quan đến học sinh thực hiện.
V. Tiến trình dạy học.
A. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B. KIỂM TRA BÀI CŨ.
C. BÀI MỚI




42
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những quy 1) Những quy định đối với người đi bộ
Giáo án a Luật giao thông đường bộ đối (Đ 30)
định củ 10 Hoàng
với người đi bộ. - Phải đi trên hè phố, lề đường; trường
trung Bằng
- Mục tiêu: HS nắm được những hợp đường không có hè phố, lề đường thì
D.uyỦNG của, Luật giao thông đường người đi bộ phải đi sát mép đường.
q C định CỐ DẶN DÒ.
bộ đối với người đi bộ để bảo đảm - Nơi không có đèn tín hiệu, không có
an toàn sức khỏe, tính mạng khi tham vạch kẻ đường dành cho người đi bộ thì
khi qua đường người đi bộ phải quan sát
gia giao thông.
- Cách tiến hành: sử dụng phương các xe đang đi tới để qua đường an toàn,
pháp hỏi – đáp, nêu vấn đề. nhường đường cho các phương tiện giao
Câu 1: “Người tham gia giao thông thông đang đi trên đường và chịu trách
đường bộ” gồm những thành phần nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.
nào?
1- Người điều khiển, người sử dụng
phương tiện tham gia giao thông
đường bộ;
2- Người điều khiển, dẫn dắt súc vật;
3- Người đi bộ trên đường bộ;
4- Cả 3 thành phần nêu trên.
- Nhận xét, chốt lại.
- Câu 2: Nói chung, người tham gia
giao thông phải đi như thế nào là đúng - Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị,
quy tắc giao thông? đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại
1- Đi bên phải theo chiều đi của phải có người lớn dắt.
mình; phải giữ gìn an toàn cho mình
và cho người khác;
2- Đi bên phải theo chiều đi của
mình; đi đúng phần đường quy định;
chấp hành hệ thống báo hiệu đường
bộ;
3- Đi đúng phần đường quy định;
chấp hành hệ thống báo hiệu đường
bộ.
- Nhận xét, chốt lại.
- Em biết gì về những quy định của
Luật giao thông đường bộ đối với
người đi bộ?
- Nhận xét, chốt lại theo Điều 30 của 2. Những quy định đối với người điều khiển
Luật giao thông đường bộ. xe đạp và người ngồi trên xe đạp khi tham
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những quy gia giao thông (Đ 28, Đ 29)
định đối với người điều khiển xe
đạp và người ngồi trên xe đạp khi
- Đối với người điều khiển xe đạp:
tham gia giao thông.
- Mục tiêu: HS nắm vững các quy + Không được đi xe đạp trên hè phố, vườn
định nói trên để thực hiện cho đúng. hoa công cộng và những nơi có biển cấ43 m
- Cách tiến hành: sử dụngƯỜương đi QUỲNH LƯU 3
TR ph NG THPT xe đạp.
pháp tình huống kết hợp với hỏi – + Chỉ được dừng, đỗ xe đạp khi đã ở vị trí
sát vỉa hè hoặc lề đường.
đáp.
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Về nhà chuẩn bị nội dung ôn tập để giờ sau ôn tập học kỳ.
Ngày soạn:28/10/2011
Tiết 11: Bài 6
KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu rõ hai đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng. Từ đó phê phán
được những biểu hiển của quan điểm phủ định siêu hình.
- Nhận biết được khuynh hướng phát triển chung của sự vật hiện tượng là
cái mới luôn thay thế cái cũ.
2. Về kỹ năng:
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.
Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển.
- Nêu được ví dụ và phân tích được một số hiện tượng tiêu biểu cho sự ra
đời của cái mới trong xã hội ta hiện nay.
3. Về thái độ:
- Ủng hộ cái mới và làm theo cái mới.
- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa một cách thiếu ch ọn lọc
các giá trị văn hoá nhân loại và truyền thống dân tộc.
II- Nội dung trọng tâm:
Học sinh hiểu rõ đặc điểm của phủ định biên chứng và khuynh h ướng phát
triển của sự vật hiện tượng.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại và đ ộng
não.
2. Hình thức tổ chức:
Đàm thoại kết hợp thảo luận lớp, thảo luận nhóm.
IV- Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; Sơ đồ về khuynh h ướng phát
triển của sự vật hiện tượng, một số bảng so sánh giữa phủ định biện chứng và
phủ định siêu hình và phiếu học tập để củng cố bài học.
V- Tiến trình bài học:
1- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
2- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nói rõ đặc điểm và sức khỏe SSVTN?
44
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Giới thiệu bài mới.
- GV nhận xét và dẫn dắt. Trong bài 4, bài 5 phép biện chứng duy v ật đã cho ta
hiểu được nguồn gốc, cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng,
nhưng sự vật hiện tượng vận động, phát triển theo khuynh hướng như thế nào ?
Nội dung bài 6 sẽ cho chúng ta hiểu rõ được điều đó…
3- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Phủ 1- Phủ định biện chứng và phủ định
định là gì ? siêu hình .
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát các sự vật Phủ định là gì ?
hiện tượng và nhận xét các ví dụ: Đốt
rừng, chặt cây, Hạt lúa xay thành gạo,
quả trứng nở thành gà con…
Câu hỏi: Các sự vật hiện tượng trên có
một đặc điểm chung là gì ?
- HS: Trả lời.
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận. Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sự
vật hiện tượng nào đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Phủ định biện a) Phủ định siêu hình :
chứng và Phủ định siêu hình.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ và phân biệt
được khái niệm PĐBC và PĐSH.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm; phát phiếu
học tập và HD các nhóm thảo luận theo
yêu cầu.
Nhóm 1: Cho các ví du:
- Gió bão làm đổ cây
- Động đất đổ sập nhà
- Ngắt một bông hoa
- Giết chết một con sâu.
Câu hỏi:
1, Nhận xét về kết quả của những sự
vật hiện tượng trên ?
2, Nguyên nhân của nó là gì ?
3, Thế nào là Phủ định siêu hình ?
Là sự phủ định được diễn ra do sự can
thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở
45
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

hoặc xoá bỏ sự tồn tại, phát triển của
sự vật hiện tượng (chấm dứt sự phát
Nhóm 2: Cho các ví dụ: triển)
- Hạt thóc mọc thành cây lúa. b) Phủ định biện chứng:
- Quả trứng nở thành gà con
- Xã hội PK -> Xã hội TBCN
- NaOH + HCl = NaCl + H2O
Câu hỏi:
1, Nhận xét về kết quả của những sự
vật hiện tượng trên ?
2, Nguyên nhân của nó là gì ?
3, Thế nào là Phủ định biện chứng ?
Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển
của bản thân sự vật hiện tượng, có kế
thừa những yếu tố tích cực của sự vật
hiện tượng cũ để phát triển svht mới.
Nhóm 3 và nhóm 4:
1, Hãy so sánh sự khác nhau giữa phủ * Đặc điểm của Phủ định biện
định biện chứng và phủ định siêu hình. chứng.
2, Đặc điểm của phủ định biện chứng
là gì ? Cho ví dụ minh hoạ ? Đặc điểm 1: Tính khách quan.
- Học sinh thảo luận theo nhóm, chuẩn - PĐBC mang tính tất yếu, khách quan,
bị nội dung, cử đại diện trình bày. nguyên nhân sự phủ định nằm ngay
- GV hướng dẫn học sinh nhận xét, trong bản thân svht- đó là sự đấu tranh
phấn tích và bổ sung thêm giữa các mặt đối lập. PĐBC tạo điều
- Rút ra kết luận. kiện, làm tiền đề cho sự phát triển.
- Củng cố: Phân biệt PĐBC và PĐSH
+ Con gà ->Quả trứng; Cái kén-> con
tằm Đặc điểm 2: Tính kế thừa.
+ Bão đổ cây cối; XHPK -> XHTBCN - Tính kế thừa là tất yếu khách quan,
+ Học tập: cấp 1-> cấp 2 -> cấp 3. đảm bảo sự vật hiện tượng giữa lại
yếu tố tích cực, loại bỏ những yếu tố
tiêu cực, lạc hậu để sự vật hiện tượng
Hoạt động 3: Tìm hiểu khuynh hướng phát triển liên tục, không ngừng
sự phát triển 2- Khuynh hướng phát triển của sự
* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ khuynh vật hiện tượng .
hướng sự phát triển. a) Phủ định của phủ định.
* Cách tiến hành:
- GV giảng giải: Mọi svht đều được
sinh ra cùng với khả năng phủ định của
46
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

chính bản thân nó. Những cái đang tồn
tại đều là kết quả phủ định cái đã tồn
tại trước nó và đến lượt nó, sẽ bị phủ
định bằng những cái khác mới hơn. Đó
là phủ định của phủ định.
- GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS phân tích
ví dụ và thảo luận.
Ví dụ:
- Hạt thóc -> cây lúa -> hạt thóc ->…
- Con tằm -> cái kén -> con tằm…
- XH CHNL->XHPK->XHTBC->…
Câu hỏi: - Trong quá trình vận động và phát
GV: Xác định sự phủ định trong các ví triển của sự vật hiện tượng, cái mới
dụ trên: đâu là PĐ lần 1, PĐ lần 2 ? xuất hiện phủ định cái cũ, rồi nó lại bị
GV: Phủ định lần 2 có ý nghĩa gì ? cái mới hơn phủ định. Triết học đó là
GV: Đâu là sự vật tồn tại, sự vật sự phủ định của phủ định.
mới, sự vật mới hơn ?
- HS: Trả lời
- GV: Liệt kê các ý kiến, cho HS nhận b) Khuynh hướng phát triển của sự
xét và tổng kết. vật hiện tượng.
+ Cái mới hơn ra đời tiến bộ hơn, phát
triển hơn cả về lượng và chất. Như vậy - Khuynh hướng phát triển của sự vật
sự phủ định biện chứng diễn ra liên tục và hiện tượng là vận động đi lên, cái
tạo ra khuynh hướng tất yếu của sự phát mới ra đời kế thừa và thay thế cái cũ
triển, cái mới luôn xuất hiện thay thế cái nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn,
cũ. Khuynh hướng sự phát triển là luôn hoàn thiện hơn.
vươn tới cái mới.
+ Khuynh hướng sự phát triển theo
đường xoáy trôn ốc.
Hoạt động 4: Rút ra bài học trong thực
tiễn. c) Bài học thực tiễn:
* Cách tiến hành:
- GV nêu ví dụ hướng dẫn HS phân tích
và rút ra kết luận về bài học cho bản
thân.
GV: Bằng kiến thức đã học qua bài,
hãy giải thích những ví dụ sau và rút
ra bài học gì cho bản thân ?
Ví dụ: - Nhận thức cái mới, ủng hộ và làm
47
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

1- Con gà phủ định quả trứng. theo cái mới.
2- Cây mạ non phủ định hạt thóc - Tôn trọng quá khứ
3- Xã hội TBCN phủ định xã hội Phong - Tránh bảo thủ cái cũ hoặc phủ định
kiến.
4- Trình độ nhận thức của HS lớp 10
phủ định trình độ nhận thức HS lớp 9.
- Cả lớp trao đổi
- GV gợi ý, giải thích, khắc sâu kiến
thức đã học, rút ra bài học.

4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.
- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.
- GV: Em hãy cho biết ý kiến đúng khi nói đến các quan đi ểm v ề “ Cái m ới” theo ý
nghĩa Triết học trong những quan điểm sau:
a) Cái mới lạ hơn cái cũ.
b) Cái ra đời sau so với cái trước.
c) Cái phức tạp hơn so với cái trước.
d) Đó là những cái ra đời sau, tiến bộ hơn và hoàn thiện hơn.
5-DẶN DÒ HỌC SINH:
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập 5 tr.38
- Ôn tập để giờ sau kiểm tra 1 tiết.
- Trọng tâm: Bài 4, Bài 5, Bài 6.
- Phương pháp kiểm tra: có 70% câu hỏi tự luận và 30% câu hỏi trắc nghiệm.
6- RÚT KINH NGHIỆM, SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..




48
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Ngày soạn: 06/11 2011

Tiết 12: Bài 7
THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu rõ nhận thức là gì; Thực tiễn là gì.
- Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức.
2. Về kỹ năng:
- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nh ận th ức lý tính;
Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.
- Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về th ực tiễn vào đ ời s ống
xã hội phù hợp với lứa tuổi.
3. Về thái độ:
- Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và đ ời s ống xã h ội.
Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lý thuyết suông.
II- Nội dung trọng tâm:
- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?
- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của th ực tiễn đối với nh ận th ức ?
Rút ra bài học.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm thoại
và thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức: Tổ chức trò chơi nhận thức các sự vật, thảo luận lớp, th ảo
luận nhóm.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị
đồ dùng trực quan, một số bảng về các quan điểm về nh ận th ức, bảng so sánh
giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính ổ to, bút dạ và phiếu học tập.
49
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Giới thiệu bài mới.
GV: Con ngời ta luôn có những mong muốn tìm hiểu khám phá thế gi ới xung
quanh và khám phá chính mình. Nhng muốn làm được điều đó phải xuất phát từ
thực tiễn mới giúp con người có khả năng nhận thức được bản chất của sự vật
hiện tượng. Tục ngữ có câu “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”. Nghiên cứu rõ
vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu các quan điểm 1- Thế nào là nhận thức.
về nhận thức. a) Quan điểm về nhận thức:
* Mục tiêu: HS hiểu được các quan
điểm khác nhau về nhận thức.
* Cách tiến hành:
- GV sử dụng những ví dụ phần bài cũ,
yêu cầu HS động não phát biểu.
GV: Theo em kết quả nhận thức có
được là do đâu ? - Triết học Duy tâm: Nhận thức là do
- GV giới thiệu bảng nêu các quan điểm bẩm sinh hoặc do thần linh mách bảo.
về nhận thức (Duy tâm, biện chứng - Triết học trước Mác: Nhận thức chỉ
trước Mác và triết học duy vật biện là sự phản ánh đơn giản, máy móc,
chứng) thụ động về sự vật hiện tượng.
GV: Sự khác nhau giữa các quan điểm - Triết học Duy vật biện chứng: Nhận
này là gì ? Theo em quan điểm nào thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá
trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất
đúng ?
- HS: Cả lớp trao đổi và trả lời. phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức
- GV: Nhận xét và kết luận. cảm tính và nhận thức lý tính.
b) Hai giai đoạn của quá trình nhận
Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 giai đoạn của thức
quá trình nhận thức. * Nhận thức cảm tính:
* Mục tiêu: HS phân biệt được và hiểu Là giai đoạn nhận thức được tạo nên
rõ mối quan hệ của 2 giai đoạn nhận do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ
thức. quan cảm giác đối với sự vật, hiện
* Cách tiến hành: tượng. Đem lại cho con người hiểu
- Bước 1: Tìm hiểu thế nào là nhận thức biết về đặc điểm bên ngoài của
50
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

cảm tính, nhận thức lý tính. chúng.
+ GV cho các nhóm HS quan sát với 1 số => Là giai đoạn nhận thức trực tiếp.
vật cụ thể -> yêu cầu mô tả hình dáng, + Ưu điểm: Độ tin cậy cao
màu sắc, kích thước của vật. + Nhược điểm: Kết quả nhận thức
+ HS phát biểu, GV ghi nhanh những chưa sâu sắc, chưa toàn diện.
dặc điểm của vật lên góc bảng.
+ GV thu lại những vật đã cho HS quan * Nhận thức lý tính:
sát, yêu cầu HS từ những đặc điểm của Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa
vật đã quan sát hãy so sánh và nêu nhận trên các tài liệu do nhận thức cảm tính
xét về các vật đó. đem lại, nhờ các thao tác của tư duy
+ HS động não, phát biểu. như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái
+ GV tóm tắt và kết luận: giai đoạn quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật
nhận thức thứ nhất là nhận thức cảm của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn
tính, giai đoạn nhận thức thứ 2 là nhận nhận thức gián tiếp.
thức lý tính. + Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu
Hỏi: Vậy nhận thức cảm tínhlà gì ? sắc, toàn diện.
nhận thức lý tính là gì ? + Nhược điểm: nếu không dựa trên
- Bước 2: HS nghiên cứu sgk và qua nhận thức cảm tính chính xác thì độ
những hoạt động ở bước 1 so sánh 2 giai tin cậy không cao.
đoạn nhận thức. * Mối quan hệ giữa nhận thức cảm
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tính và nhận thức lý tính:
thảo luận nhóm. - Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ
Nhóm 1 và nhóm 2: So sánh sự khác sở cho nhận thức lý tính.
nhau giữa 2 giai đoạn nhận thức. - Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận
Nhóm 3 và nhóm 4: Mối quan hệ giữa 2 thức cao hơn, phản ánh bản chất sự
giai đoạn nhận thức. vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện
+ HS thảo luận theo nhóm, ghi nội dung hơn.
vào giấy khổ to.
+ Các nhóm dán kết quả thảo luận lên
bảng, đại diện các nhóm trình bày.
+ GV hướng dẫn HS phân tích thêm,
+Treo bảng so sánh nhận thức cảm tính,
để đối chiếu, nhận xét và kết luận. c) Nhận thức là gì ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhận thức là gì? * Các yếu tố:
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thế - Sự vật, hiện tượng trong TGKQ.
nào là nhận thức. - Các cơ quan cảm giác.
* Cách tiến hành: - Hoạt động của bộ não.
- GV yêu cầu HS từ nghiên cứu nội dung
mục a, mục b rút ra khái niệm.
51
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Câu hỏi:
* Khái niệm: Nhận thức là quá trình
GV: Để có nhận thức cần có các yếu
phản ánh sự vật, hiện tượng của
tố nào?
TGKQ vào bộ óc con người, để tạo
GV: Nhận thức là gì ?
nên những hiểu biết về chúng.
- HS đàm luận, phát biểu.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
Hoạt động 4: Bài tập củng cố:
* Kết luận:
- GV sử dụng bảng phụ đã chuẩn bị bài
- Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính
tập trắc nghiệm cho HS làm để củng cố
là một bước chuyển về chất trong quá
kiến thức.
trình nhận thức.
=> Nhờ đó con người hiểu được bản
chất sự vật, hiện tượng và từng bước
cải tạo thế giới khách quan.
4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.
- GV: Cho HS đọc và trả lời tình huống s ố 1 và s ố 6- Tài li ệu Th ực hành
GDCD 10 tr 36,39.
- GV sử dụng phiếu học tập cho HS trả lời câu hỏi và làm bài t ập trắc
nghiệm để củng cố kiến thức.
5 - DẶN DÒ
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc trước nội dung mục 2.
6- Rút kinh nghiệm sau bài dạy
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................




52
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Ngày soạn: 13/11/2011
Tiết 13: Bài 7
THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

I- Mục tiêu bài học: Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu rõ nhận thức là gì; Thực tiễn là gì.
- Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức.
2. Về kỹ năng:
- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nh ận th ức lý tính;
Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.
- Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về th ực tiễn vào đ ời s ống
xã hội phù hợp với lứa tuổi.
3. Về thái độ:
- Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và đ ời s ống xã h ội.
Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lý thuyết suông.
II- Nội dung trọng tâm:
- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của th ực tiễn đối với nh ận th ức ?
Rút ra bài học.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, đàm tho ại
và thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức: Thảo luận lớp, thảo luận nhóm.
53
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; gi ấy
khổ to, bút dạ và phiếu học tập.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi
Câu hỏi: : Hãy lựa chọn và đánh dấu X vào ô trống nh ững ph ương án thích h ợp
trong các câu sau:
Câu 1: Khi nói đến nhận thức lý tính có nghĩa là:
a) Quá trình nhận thức gián tiếp sự vật, hiện tượng. 
b) Cho ta những nhận thức đáng tin cậy 
c) Cho ta nhận thức sâu sắc về bản chất của sự vật, hiện tượng. 
d) Là quá trình nhận thức phiến diện. 
Câu 2: Khi nói đến nhận thức cảm tính có nghĩa là:
a) Quá trình nhận thức trực tiếp sự vật, hiện tượng. 
b) Cho ta những thông tin chính xác, đáng tin cậy. 
c) Cho ta nhận thức sâu sắc về bản chất của sự vật, hiện tượng. 
d) Là quá trình nhận thức toàn diện 
Giới thiệu bài mới.
- GV nhận xét qua kiểm tra bài cũ và dẫn dắt thi ệu n ội dung bài h ọc, nêu m ục tiêu
và yêu cầu cần tìm hiểu của giờ học.
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Thực
tiễn là gì? 2- Thực tiễn là gì ?
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thực *Khái niệm:
tiễn, phân biệt được với thực tế. Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động
* Cách tiến hành: vật chất có mục đích, mang tính chất
- GV cho HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ lịch sử – xã hội của con người nhằm cải
thực tiễn đàm luận tạo tự nhiên và xã hội.
Câu hỏi:
GV: Thực tiễn là gì ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, KL
GV: Thực tiễn biểu hiện bằng các * Các hình thức biểu hiện:
hình thức hoạt động nào ?
HS: Trả lời.

54
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

GV: Nhận xét, KL - Hoạt động sản xuất vật chất.
GV: Trong các hoạt động đó, hoạt - Hoạt động chính trị – xã hội
động nào giữ vai trò quan trọng - Hoạt động thực nghiệm khoa học.
nhất? Vì sao? => 3 hình thức này có quan hệ chặt chẽ
HS: Trả lời. với nhau. Trong đó, hoạt động sản xuất
GV: Nhận xét, KL vật chất là hình thức cơ bản chất.
GV: Phân biệt sự khác nhau giữa khái
niệm thực tiễn và thực tế ?
- HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ phát
biểu.
- GV gợi ý khuyến khích HS trả lời,
phân tích thêm và kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thực 3- Vai trò của thực tiễn đối với nhận
tiễn đối với nhận thức. thức.
* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ vai trò của
thực tiễn đối với quá trình nhận thức,
rút ra được bài học cho bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
thảo luận nhóm tìm hiểu vai trò của
thực tiễn. a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Nhóm 1: Tại sao nói thực tiễn là cơ sở- Vì: Mọi nhận thức của con người đều
của nhận thức. Cho ví dụ? bắt nguồn từ thực tiễn. Nhờ tiếp xúc
của các cơ quan cảm giác và hoạt động
của bộ não, con người phát hiện ra các
thuộc tính, hiểu được bản chất các sự
vật, hiện tượng.
Ví dụ: - Sự ra đời của các khoa học
- Dự báo thời tiết.
- Các câu tục ngữ…
b) Thực tiễn là động lực của nhận
Nhóm 2: Tại sao nói thực tiễn là động thức.
lực của nhận thức. Cho ví dụ? - Vì: Trong hoạt động động thực tiễn
luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho nhận
thức phát triển.
Ví dụ: - Công cuộc đổi mới ở nước ta
hiện nay.
- Trong sản xuất…
- Trong học tập…
55
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

c) Thực tiễn là mục đích của nhận
Nhóm 3: Tại sao nói thực tiễn là mục
thức.
đích của nhận thức. Cho ví dụ?
- Vì: Các tri thức khoa học chỉ có giá trị
khi được ứng dụng trong hoạt động thực
tiễn tạo ra của cải cho xã hội.
Ví dụ: Ứng dụng các phát minh khoa
học: công nghệ điện tử, công nghệ sinh
học…
Nhóm 4: Tại sao nói thực tiễn là tiêu
d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
chuẩn của chân lý. Cho ví dụ?
- Vì: Chỉ có đem những tri thức đã thu
- HS: Các nhóm học sinh thảo luận,
nhận được qua nhận thức đối chiếu với
chuẩn bị nội dung ra phiếu học tập, đại
thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới
diện các nhóm trình bày.
khẳng định được tính đúng đắn của nó.
- GV: Hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung,
Ví dụ:- Chân lý: Không có gì quý hơn
kết luận.
độc lập tự do.
* Củng cố:
- Nhà bác học Galilê phát minh ra
- Cho HS đọc phần tư liệu tham khảo 2-
định luật về sức cản của không khí
sgk trang 43.
- Cho học sinh rút ra bài học

Vậy: Thực tiễn không những là cơ sở, là
động lực, là mục đích của nhận thức mà
còn tiêu chuẩn của chân lý.
GV: Qua bài em rút ra bài học gì cho bản
thân ?
Bác Hồ: “Thực tiễn không có lý luận soi
* Bài học:
đường là thực tiễn mù quáng; lý luận mà
Học phải đi đôi với hành, lý luận gắn
không có thực tiễn thì là lý luận suông.”
liền với thực tiễn.
4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV khái quát lại nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức trọng tâm.
- GV sử dụng phiếu học tập cho HS trả lời câu hỏi và làm bài t ập trắc
nghiệm để củng cố kiến thức.
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bằng các kiến thức đã học, em hãy cho biết: Dựa vào cơ sở nào mà cha ông
ta đúc rút được kinh nghiệm thành câu tục ngữ:
A : Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.
B: Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
C: Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
56
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

HS: Cả lớp làm bài tập.
5- DẶN DÒ.
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong sgk trang 44
6-RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................




Ngày soạn: 20/11/2011
Tiết 14: Bài 9
CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,
LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI

I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu rõ cơ sở hình thành và phát triển của xã hội loài người.
- Hiểu rõ con người là chủ nhân của các giá trị vật ch ất, tinh th ần và s ự bi ến
đổi của xã hội.
- Con người sáng tạo ra lịch sử dựa trên sự nhận thức và vận dụng các quy
luật khách quan.
- Con người là mục tiêu phát triển của xã hội và con người giữ vị trí trung
tâm.
2. Về kỹ năng:

57
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- HS lấy được ví dụ để chứng minh: tầm quan trọng của vi ệc ch ế tạo ra
công cụ sản xuất đối với việc hình thành và phát triển của xã hội loài người.
- Nắm được các thông tin, chứng minh được sự quan tâm của đảng và Nhà
nước ta đối với sự phát triển toàn diện của con người.
3. Về thái độ:
- Có ý thức vận dụng quy luật khách quan vào cuộc sống, học tập và hoạt
động hàng ngày.
II- Nội dung trọng tâm:
- Tiết 1: Phân tích rõ được Con người là chủ thể của lịch sử.
- Tiết 2: Làm rõ: Con người là mục tiêu phát triển của xã hội.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp phương pháp đàm thoại và thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức:
Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị
phiếu học tập.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- KIỂM TRA BÀI CŨ: (nhắc lại kiến thức đã học)
Giới thiệu bài mới.
- GV giới thiệu bài: Khi nghiên cứu về quá trình phát triển của l ịch sử, các
nhà triết học duy tâm cho rằng: Thần thánh, th ượng đế đã t ạo ra và quy ết đ ịnh s ự
phát triển của lịch sử loài người. Dựa vào kết quả nghiên cứu kh ảo c ổ h ọc và
nhiều ngành khoa học khác, triết học duy vật biện chứng đã khẳng định: Giới t ự
nhiên có trước con người, còn người và xã hội là sản phẩm của tự nhiên. Con
người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội.
+ Giới thiệu nội dung cần nghiên cứu trong tiết 1.
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: 1- Con người là chủ thể của lịch sử.
Chứng minh: Con người tự sáng tạo ra a) Con người tự sáng tạo ra lịch sử
lịch sử của chính mình. của mình.
- Mục tiêu: HS hiểu được chính con
người tạo ra lịch sử của chính mình.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức cho HS thảo luận về Vai
trò của lao động đối với sự phát triển
58
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

của lịch sử.
+ HD học sinh nghiên cứu sgk, đọc tư
liệu tham khảo -> thảo luận.
Câu hỏi:
GV: Người tối cổ, người tinh khôn đã * Quá trình phát triển của con người:
chế tạo ra những công cụ lao động - Người tối cổ: biết sử dụng hòn đá,
cành cây làm công cụ lao động.
nào?
GV: Việc thay đổi công cụ lao động - Người tinh khôn: Lúc đầu sử dụng
có ý nghĩa gì đối với sự chuyển hoá từ công cụ lao động bằng đồ đá, sau
vượn cổ thành người ? bằng đồ kim loại.
GV: Những công cụ lao động có ý
nghĩa gì đối với sự ra đời và phát * Quá trình phát triển của xã hội.
triển của lịch sử xã hội ? - Người tối cổ sống theo bầy, đàn
+ HS: Cả lớp trao đổi trong hang động, núi đá, sau biết dựng
+ GV: ghi nhanh ý kiến của HS lên góc lều.
bảng phụ - Người tinh khôn: Sống từng nhóm
+ GV: Nhận xét, kết luận: Lịch sử loài nhỏ, có quan hệ họ hàng, dần hình
người hình thành từ khi con người biết thành thị tộc, bộ lạc.
lao động sản xuất. Nhờ chế tạo và sử => xã hội loài người ra đời.
dụng cclđ, con người đã tự tách mình ra * Việc chế tạo ra công cụ lao động đã
khỏi thế giới loài vật để chuyển sang làm cho xã hội ngày một phát triển.
thế giới loài người. * Tóm lại: Như vậy thông qua quá
trình lao động và chế tạo công cụ lao
động đã giúp con người tự sáng tạo ra
lịch sử của chính mình.
* Hoạt động 2: Chứng minh con người b- Con người là chủ thể sáng tạo
là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất nên các giá trị vật chất và tinh thần
và tinh thần cho xã hội, là động lực của của xã hội.
các cuộc cách mạng xã hội.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, hướng dẫn
học sinh thảo luận theo nhóm
(phát phiếu học tập)
Nhóm 1: Lấy ví dụ chứng minh con
người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị
vật chất cho xã hội ? * Chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật
chất:
- Để tồn tại và phát triển con người
phải lao động sản xuất tạo ra của cải
59
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




vật chất để nuôi sống xã hội.
- Sản xuất ra của cải vật chất là đặc
Nhóm 2: Lấy ví dụ chứng minh con
trưng chỉ có ở con người.
người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị
- Là kết quả quá trình lao động và sáng
tinh thần cho xã hội ?
tạo của con người.
Ví dụ:+Lương thực, thực phẩm
+ Tư liệu sinh hoạt
* Sáng tạo ra các giá trị tinh thần:
- Đời sống lao động của con người là
nguồn đề tài vô tận của các giá trị văn
hoá, tinh thần
- Con người là tác giả của các công
trình văn hoá nghệ thuật
Nhóm 3: Chứng minh con người là động
Ví dụ:+ Các kỳ quan thế giới
lực của các cuộc cách mạng xã hội ?
+ VN: Cung đình Huế, cồng
chiêng Tây Nguyên
c- Con người là động lực của các
- HS thảo luận theo nhóm, liệt kê các ý
cuộc cách mạng xã hội.
kiến ra phiếu học tập.
- Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn là
- Đại diện các nhóm trình bày.
động lực thúc đẩy con người không
- GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung.
ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội,
- GV kết luận.
mọi cuộc cách mạng xã hội đều do
con người tạo ra.
Ví dụ: Từ CXNT -> CHNL -> PK ->
TBCN - > XHCN
Kết luận: Con người là chủ thể của
Lịch sử loài người hình thành khi con
lịch sử, sáng tạo ra lịch sử. Trong quá
người biết chế tạo công cụ lao động,
trình đó, con người luôn ton trọng và
xét cho cùng đó là lịch sử phát triển của
biết vận dụng quy luật khách quan để
các PTSX mà trong đó con người là lực
phục vụ cuộc sống của mình.
lượng chính. Vì vậy con người là chủ
thể sáng tạo ra lịch sử, con người cần
biết tônbtrọng các quy luật khách quan,
biết vận dụng quy luật khách quan trong
các hoạt động thực tiễn của mình.


60
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm toàn bài.
- Con người sáng tạo ra lịch sử của mình ntn ? Cho ví dụ ?
Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị vật chất tinh thần cho xã hội ntn ? Cho ví
dụ
5- DẶN DÒ :
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi số 1 trong sgk trang
59.
- Đọc trước nội dung mục 2 và phần Tư liệu tham khảo – sgk trang 60
6-RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………




Ngày soạn: 27/11/2011

Tiết 15: Bài 9
CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,
LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI

I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu rõ cơ sở hình thành và phát triển của xã hội loài người.
61
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Hiểu rõ con người là chủ nhân của các giá trị vật ch ất, tinh th ần và s ự bi ến
đổi của xã hội.
- Con người sáng tạo ra lịch sử dựa trên sự nhận thức và vận dụng các quy
luật khách quan.
- Con người là mục tiêu phát triển của xã hội và con người giữ vị trí trung
tâm.
2. Về kỹ năng:
- HS lấy được ví dụ để chứng minh: tầm quan trọng của vi ệc ch ế tạo ra
công cụ sản xuất đối với việc hình thành và phát triển của xã hội loài người.
- Nắm được các thông tin, chứng minh được sự quan tâm của đảng và Nhà
nước ta đối với sự phát triển toàn diện của con người.
3. Về thái độ:
- Có ý thức vận dụng quy luật khách quan vào cuộc sống, học tập và hoạt
động hàng ngày.
II- Nội dung trọng tâm:
- Tiết 2: Làm rõ: Con người là mục tiêu phát triển của xã hội.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Kết hợp phương pháp đàm thoại và thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức:
Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị
phiếu học tập.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gv: Nêu câu hỏi
Câu hỏi: Chứng minh: Con người là chủ thể của lịch sử ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
- GV nêu yêu cầu của bài học, trọng tâm của tiết 2.
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Chứng minh: Con 2- Con người là mục tiêu sự phát
người là mục tiệu sự phát triển của xã triển xã hội.
hội. a- Vì sao con người là mục tiêu phát
* Cách tiến hành: triển xã hội.
1- Đặt vấn đề: GV ghi câu hỏi ra bảng

62
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

phụ cho học sinh thảo luận lớp:
Câu hỏi: Thông qua các hình tượng:
Thần trụ trời, Sơn Tinh, Đăm San hay
Prômêtê trong thần thoại Hy Lạp đã thể
hiện khát vọng của con người ngay từ
buổi đầu lịch sử như thế nào ?
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân - Ngay từ vừa mới thoát khỏi thế giới
- GV: Cho HS thảo luận, nhận xét và rút động vật, con người đã luôn khát khao
ra kết luận. vươn tới cuộc sống tự do, hạnh phúc
và luôn đấu tranh để hoài bão, ước mơ
2- HD phân tích:
- GV chia học sinh thành 3 nhóm, h ướng đó được thực hiện.
dẫn thảo luận.

+ Nhóm 1: Em ước mong được sống - Trong quá trình phát triển của lịch sử,
trong một xã hội như thế nào ? những thành tựu KHKT đem lại cho
con người cuộc sống ngày càng tiến
+ Nhóm 2: Hãy nêu những vấn đề lớn bộ hơn, đồng thời cũng dẫn đến
mà nhân loại cùng quan tâm hiện nay ? những vấn đề lớn mang tính chất toàn
cầu, đe doạ cuộc sống con người.
+ Nhóm 3: Theo em chúng ta cần làm gì
để khắc phục các tình trạng đó ? VD: + Vấn đề tài nguyên, môi trường,
bệnh tật hiểm nghèo, khủng bố
- HS: Thảo luận theo nhóm, cử 1 đại
diện trình bày.
- GV: Hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung
các ý kiến.
- GV: nêu vấn đề chung: Vậy vì sao
nói con người là mục tiêu phát triển
của xã hội ? Tóm lại:
- HS phát biểu ý kiến cá nhân. Con người là chủ thể của lịch sử nên
- GV nhận xét, kết luận con người phải được coi trọng, mục
tiêu phát triển của xã hội phải là mục
tiêu nhằm phục vụ con người, đảm
bảo các quyền và lợi ích chính đáng và
phải vì hạnh phúc của con người.
b- Chủ nghĩa xã hội với sự phát
* Hoạt động 2: Chứng minh: CNXH triển toàn diện con người.
với sự phát triển toàn diện cho con * So sánh các chế độ xã hội:
người.
63
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng


CXNT: Mức sống thấp, con người
* Cách tiến hành: phụ thuộc tự nhiên
- GV nêu vấn đề: Lịch sử xã hội loài CHNL: Cuộc sống khó khăn, con
người đã trải qua những hình thái xã người bị áp bức, bóc lột
hội nào ? PK: Cuộc sống có phát triển nhưng
- HS trả lời cá nhân chậm, ý thức DT,TG, con người bị áp
- GV ghi nội dung trả lời lên bảng phụ. bức, bóc lột.
TBCN: Kinh tế phát triển, đời sống
- GV HDHS so sánh: Hãy so sánh các
chế độ xã hội và nhận xét về sự đáp được nâng cao, vẫn còn tư hữu, có áp
ứng mục tiêu phát triển của các xã hội. bức, bóc lột
XHCN: Kinh tế phát triển, chế độ
XH CXNT:…………………………..
công hữu, con người được tự do phát
XH CHNL:…………………………..
triển
XH PK:………………………………
XH TBCN:…………………………..
XH XHCN:………………………….
GV: Qua so sánh em rút ra kết lu ận gì
về mục tiêu phát triển của các chế * Nhận xét: Xã hội loài người trải qua
độ xã hội? 5 hình thái xã hội nhưng chỉ có chế độ
- HS: Trả lời cá nhân XHCN mới thực sự coi con người là
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận. mục tiêu phát triển của xã hội và mục
tiêu cao cả của CNXH là vì tự do,
hạnh phúc cho con người.

4- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm toàn bài.
- Vì sao nói con người là mục tiêu phát triển của xã hội ?
- Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện của con người :
5- DẶN DÒ:
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu h ỏi và bài t ập trong
sgk, đọc phần tư liệu tham khảo sgk trang 59.
6-RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY


Ngày soạn: 03/12/2011


TIẾT 16
ÔN TẬP HỌC KỲ 1
64
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng


I. Mục tiêu bài học: Học sinh cần nắm được:
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học từ bài 1 -> bài 8
- Có khả năng liên hệ thực tiễn, vận dụng các kiến th ức đã h ọc, phân tích và
chứng minh được sự vận động, phát triển của giới tự nhiên và một số vấn đề về
đời sống xã hội.
- Từ đó rút ra được bài học về thế giới quan và phương pháp luận.
II. Nội dung trọng tâm: Giải đáp thắc mắc và hướng dẫn nội dung trọng tâm ôn
tập.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp: kết hợp nêu vấn đề và đàm thoại
- Hình thức: Đàm thoại
IV. Phương tiện dạy học: GV chuẩn bị nội dung ôn tập; học sinh làm đề cương
ôn tập
V. Tiến trình dạy học:
A. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B. KIỂM TRA BÀI CŨ :
Giới thiệu baif mới.
- GV nêu nội dung bài học, yêu cầu và cách tiến hành.
C- DẠY BÀI MỚI:
I- Phần 1: hệ thống hoá kiến thức đã học.
* Cách tiến hành: GV sử dụng PP đàm thoại hướng dẫn học sinh nhắc lại những
kiến thức cơ bản trong các bài đã học từ bài 1 -> bài 8.
Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Bài 2: Thế giới vật chất tồn tại khách quan
Bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng
Bài 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Bài 8: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
II- Phần 2: Giải đáp thắc mắc và hướng dẫn học sinh ôn tập nội dung trọng
tâm
* Cách tiến hành:
- Qua việc làm đề cương, HS nêu câu hỏi thắc mắc hoặc những nội dung cần giải
đáp.
- GV giải đáp thắc mắc, nhấn mạnh thêm các phần nội dung trọng tâm, hướng dẫn
học sinh cách thức làm bài qua các dạng câu hỏi.
Câu hỏi ôn tập:
65
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

I- Phần lý thuyết:
Câu 1: Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các h ệ th ống th ế
giới quan trong triết học ?
Câu 2: Giới tự nhiên là gì ? Bằng kiến thức th ực tế hãy ch ứng minh: Gi ới t ự nhiên
tồn tại khách quan?
Câu 3: Hãy chứng minh quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm
của giới tự nhiên ?
Câu 4: Nêu quan điểm của triết học về vận động ? Vì sao nói: Vận đ ộng là
phương thức tồn tại của vật chất ?
Câu 5: Thế nào là phát triển ?Vì sao phát triển là khuynh h ướng chung c ủa s ự v ật,
hiện tượng?
Câu 6: Thế nào là nhận thức ? Phân tích hai giai đoạn của quá trình nhận thức ?
Câu 7: Thực tiễn là gì ? Phân tích vai trò của thực ti ễn đ ối v ới quá trình nh ận
thức ? Qua đó rút ra bài học cho bản thân ?
Câu 8: Tồn tại xã hội là gì ? Phân tích các y ếu tố của tồn t ại xã h ội ? M ối quan h ệ
giữa TTXH và YTXH ?
II- Phần bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Đánh dấu X vào ô trống sao cho phù hợp quan đi ểm ch ủ nghĩa duy v ật, ch ủ
nghĩa duy tâm trong những câu sau:
Nội dung CN duy vật CN duy tâm
1- Ý thức là cái có trước sản sinh ra tự nhiên.
2- Ý thức có trước vật chất, ý thức quyết định vật
chất
3- Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết
định ý thức.
4- Con người có thể nhận thức được thế giới
5- Con người không thể nhận thức được thế giới
Câu 2: Con người nhận thức, cải tạo tự nhiên thế nào là đúng ? Đánh dấu X vào ô
trống
 a) Trái quy luật tự nhiên
 b) Tách khỏi sự ràng buộc quy luật tự nhiên
 c) Tôn trọng, tuân theo quy luật tự nhiên.
Câu 3: Đánh dấu X vào ô trống những lựa chọn đúng trong câu sau: Nếu con ng ười
làm trái quy luật khách quan thì con người sẽ:
 a) Cải thiện được cuộc sống
 b) Cải tạo được tự nhiên và xã hội
 c) Hứng chịu hậu quả khôn lường
 d) Vẫn sống bình yên

66
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Câu 4: Sự biến đổi nào sau đây được coi là sự phát triển ? Đánh dấu X vào ô trống.
 a) Sự biến hoá của sự vật từ đơn bào đến đa bào.
 b) Sự thoái ở một số loài động vật.
 c) Nước bị sưởi nóng bốc thành hơi, hơi nước gặp l ạnh b ị ng ưng
tụ.
 d) Học sinh tích luỹ kiến thức trong suốt 12 năm học phổ thông.
Câu 5: Hãy lựa chọn các nội dung cột A để nối với cột B sao cho phù hợp.
A B
a) Con người đã đúc rút được kinh 1- Sự đo đạc ruộng đất
nghiệm trong sản xuất. 2- Quan hệ giữa con người trong cuộc
b) Tri thức thiên văn sống
c) Tri thức toán học 3- Quan sát thời tiết
d) Kinh nghiệm sống 4- Gieo trồng, chăn nuôi

D- CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
* Trọng tâm các câu hỏi trong bài 1, bài 2, bài 7, bài 8.
* Học sinh về nhà hoàn thiện đề cương và ôn tập kỹ theo nội dung trọng tâm,
chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kỳ.
-----------------------------------




67
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Ngày dạy: 04/12/2011
Tiết 17
KIỂM TRA HỌC KỲ 1
I. Mục tiêu:
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm kiến thức, sự hiểu và vận dụng kiến thức của
học sinh trong phần nội dung trọng tâm đã học.
- Yêu cầu học sinh biết liên hệ thực tiễn, vận dụng các kiến thức đã học để phân
tích, chứng minh được sự vận động và phát triển của giới tự nhiên và đời sống xã
hội. Từ đó rút ra được bài học về thế giới quan và phương pháp luận.
II- Chuẩn bị:
- Học sinh tự ôn tập theo hướng dẫn
- Giáo viên: Ra đề phù hợp.
III- Tiến trình lên lớp:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- ĐỀ BÀI:
Đề 1:
Câu 1: (5 điểm)
Giới tự nhiên là gì ? Hãy chứng minh quan điểm: Con người và xã hội loài
người là sản phẩm của giới tự nhiên ?
Câu 2: (3 điểm)
Thực tiễn là gì ? Nêu vai trò của th ực tiễn đối v ới quá trình nh ận th ức ? Qua
đó rút ra bài học cho bản thân ?
Câu 3: (2 điểm)
Hãy lựa chọn các nội dung cột A để ghép nối với cột B sao cho phù hợp.

A B
a) Con người đã đúc rút được kinh 1- Sự đo đạc ruộng đất
nghiệm trong sản xuất. 2- Quan hệ giữa con người trong cuộc
b) Tri thức thiên văn sống
c) Tri thức toán học 3- Quan sát thời tiết
d) Kinh nghiệm sống 4- Gieo trồng, chăn nuôi
Đề 2:
Câu 1: (3 điểm)
Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các hệ thống thế
giới quan trong triết học ?
Câu 2: (5 điểm)
68
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Thế nào là nhận thức ? Phân tích hai giai đoạn của quá trình nhận thức ?
Câu 3: (2 điểm)
Hãy lựa chọn các nội dung cột A để ghép nối với cột B sao cho phù hợp.
A B
a) Con người đã đúc rút được kinh 1- Sự đo đạc ruộng đất
nghiệm trong sản xuất. 2- Quan hệ giữa con người trong cuộc
b) Tri thức thiên văn sống
c) Tri thức toán học 3- Quan sát thời tiết
d) Kinh nghiệm sống 4- Gieo trồng, chăn nuôi
IV- Hướng dẫn chấm:
Đề 1:
Câu 1: (5 điểm)
* ý 1: Nêu đúng khái niệm về giới tự nhiên. (1 điểm)
* ý 2: Phân tích và chứng minh được: Con người là sản phẩm của giới tự nhiên.
(2,0 điểm)
* ý 2: Phân tích và chứng minh được: Xã hội loài người cũng là sản phẩm của giới
tự nhiên. (2,0
điểm)
Câu 2: (3 điểm)
* ý 1: Nêu đúng khái niệm thực tiễn là gì. (1,0 điểm)
* ý 2: Nêu đúng các vai trò của thực tiễn. (4 vai trò- mỗi vai trò đúng 0,25 điểm =
1đ)
* ý 3: Rút ra được bài học về quan điểm về thực tiễn. (1,0 điểm)
Câu 3: (2 điểm)
Mỗi ý lựa chọn và ghép đúng 0,5 điểm
Đáp án: 1- c; 2- d; 3- b; 4- a.
Đề 2:
Câu 1: (3 điểm)
* ý 1: Nêu đúng 2 mặt của Vấn đề cơ bản của Triết học. (1,0 điểm).
* ý 2: - Nêu được cơ sở để phân biệt các hệ thống thế giới quan. (1,0 điểm)
- Nêu được nội dung quan điểm của TGQDV và TGQDT. (1,0 điểm)
Câu 2: (5 điểm)
* ý 1: Nêu đúng quan điểm về nhận thức theo quan điểm triết học M-LN(1đ)
* ý 2: Phân tích được hai giai đoạn của quá trình nhận thức
- Nhận thức cảm tính (có ví dụ- đặc điểm- ưu điểm- nhược điểm).(1đ)
- Nhận thức lý tính (có ví dụ- đặc điểm – ưu điểm- nhược điểm). (1,5 điểm)
- Kết luận về mối quan hệ giữa hai giai đoạn nhận thức. (1,0
điểm)
Câu 3: (2 điểm)
69
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Mỗi ý lựa chọn và ghép đúng 0,5 điểm
Đáp án: 1- c; 2- d; 3- b; 4- a.
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ.
Về nhà chuẩn bị trước nội dung bài mới.




Ngày soạn: / /
PHẦN THỨ HAI: CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC
Tiết 21: Bài 10
QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC
I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là đạo đức
- Phân biệt sự giống và khác nhau giữa đạo đức, pháp luật và phong t ục, t ập
quán.
- Hiểu được vai trò của đạo dức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và
xã hội.
2. Về kỹ năng:
Phân biệt được hành vi vi phạm đạo đức và hành vi vi phạm pháp lu ật, hành
vi không phù hợp với phong tục, tập quán.
3. Về thái độ:
Coi trọng vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.
II- Nội dung trọng tâm:
- Học sinh hiểu được khái niệm đạo đức và vai trò của đạo đức trong đ ời
sống xã hội.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Thuyết trình, giải quyết vấn đề kết hợp phương pháp đàm thoại và th ảo
luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức:
Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống.
IV- Phương tiện dạy học:
SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị phiếu học tập.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
70
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

GV: Nêu câu hỏi
Vì sao nói con người là mục tiêu phát triển của xã hội ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu bài mới.
- GV: Giới thiệu bài: Sống trong xã h ội, dù mu ốn hay không, con ng ười v ẫn
thường xuyên có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với mọi người xung quanh.
Trong các mối quan hệ ấy, con người luôn phải ứng xử, giao tiếp, điều chỉnh thái
độ, hành vi của mình sao cho phù hợp với yêu cầu và lợi ích chung của xã hội. Làm
được như vậy, con người được coi là có đạo đức, trái lại bị coi là thiếu đạo đức.
Vậy đạo đức là gì? Nó có ý nghĩa, vai trò như thế nào trong cuộc sống? Chúng ta
tìm hiểu bài học hôm nay sẽ rõ
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm đạo 1- Quan niệm về đạo đức.
đức là gì ?
- Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm a) Đạo đức là gì ?
* Cách tiến hành:HS: Đọc tình huống
SGK/63
GV: Tự điều chỉnh hành vi là việc tuỳ
ý hay phải tuân theo ?
GV: Tự điều chỉnh hành vi là bắt
buộc hay tự giác ?
GV: Hành vi đó có cần phù hợp với
lợi ích cộng đồng hay không ?
- HS: Trao đổi thảo luận.
- GV: Tổng kết các ý kiến và kết luận Đạo đức là hệ thống các quy tắc,
về khái niệm đạo đức. chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con
- Củng cố: GV cho HS nêu ví dụ về các người tự giác điều chỉnh hành vi của
chuẩn mực đạo đức. mình cho phù hợp với lợi ích của cộng
đồng, của xã hội.
Ví dụ:
Quan niệm về “Trung – Hiếu”
* Hoạt động 2: Phân biệt đạo đức với b) Phân biệt đạo đức với pháp luật,
pháp luật, phong tục, tập quán. phong tục, tập quán trong sự điều
- Mục tiêu: HS phân biệt được sự giống chỉnh hành vi của con người.
và khác nhau giữa đạo đức, pháp luật,
phong tục, tập quán.
* Cách tiến hành:
71
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

GV: Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận. * Đạo đức
- Nhóm 1 : Tìm hiểu sự điều chỉnh hành - Con người tự đề ra, tự giác thực
vi của Đạo đức đối với con người ? Cho hiện, dư luận xã hội điều chỉnh
ví dụ minh hoạ ? - Con cái hiếu thảo.
- Nhóm 2 : Tìm hiểu sự điều chỉnh hành * Pháp luật
vi của Pháp luật đối với con người ? Nhà nước quy định, bắt buộc thực
Cho ví dụ minh hoạ ? hiện, xử lý bằng sức mạnh của Nhà
nước
- Nhóm 3 : Tìm hiểu sự điều chỉnh hành - Tuân theo Hiến pháp, PL.
vi của phong tục tập quán đối với con * Phong tục, tập quán
người ? Cho ví dụ minh hoạ ? Hình thành do thói quen, trật tự ổn
HS: Các nhóm thảo luận, cử đại diện định thành nề nếp lâu đời.
- Thờ cúng tổ tiên.
trình bày
GV: Nhận xét, kl
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của
đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, 2- Vai trò của đạo đức trong sự phát
gia đình và xã hội. triển của cá nhân, gia đình và xã
- Mục tiêu: HS hiểu rõ vai trò của đạo hội.
đức
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận lớp
Câu hỏi:
GV: Vai trò của đạo đức đối với cá
nhân như thế nào? Cho ví dụ minh
hoạ?
* Đối với cá nhân:
- Góp phần hoàn thiện nhân cách
GV: Vai trò của đạo đức đối với gia - Có ý thức và năng lực, sống thiện, có
đình? Cho ví dụ? ích, có lòng nhân ái.
GV: Theo em h¹nh phóc gia ®×nh * Đối với gia đình:
cã ®îc nhê cã ®¹o ®øc hay tiÒn b¹c, - Là nền tảng của gia đình
- Tạo nên sự ổn định và phát triển
danh väng?
vững chắc của gia đình.
- Là nhân tố xây dựng gia đình hành
phúc.
GV: Vai trò của đạo đức đối với xã * Đối với xã hội:
hội? - Là điều kiện để xã hội phát triển
- HS: Thảo luận lớp, phát biểu ý kiến cá bền vững.
Tóm lại: Xây dựng, củng cố và phát
nhân.
72
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

triển nền đạo đức mới XHCN có ý
nghĩa hết sức to lớn. Nó là điều kiện
- GV: Hướng dẫn nhận xét
để chúng ta xây dựng và phát triển con
người, nền văn hoá VN tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc.
D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm toàn bài.
E- DẶN DÒ
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu h ỏi trong sgk trang
66,67.
- Đọc trước nội dung bài 11 và phần Tư liệu tham khảo – sgk trang 66

Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết 22: Bài 11
MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN
CỦA ĐẠO ĐỨC
I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là Nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự và h ạnh
phúc.
- Hiểu rõ những yêu cầu và nhiệm vụ mà đạo đức xã h ội đặt ra cho con
người. Từ đó có nhận thức đúng về đạo đức cá nhân và có ý th ức tự bồi d ưỡng
đạo đức mới.
2.Về kỹ năng:
- Đánh giá một cách khoa học các hiện tượng đạo đức trong xã hội.
- Đánh giá được các hành vi đạo đức diễn ra trong cuộc sống hàng ngày.
3. Về thái độ:
- Biết tôn trọng và giữ gìn các giá trị đạo đức mới, tiến bộ.
- Có ý thức tự giác thực hiện các hành vi của bản thân theo các giá tr ị, chu ẩn
mực ấy trong đời sống xã hội.
II- Nội dung trọng tâm:
- Tiết 1: Mục 1: Nghĩa vụ, mục 2: Lương tâm
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Thuyết trình, diễn giảng, nêu vấn đề kết h ợp ph ương pháp đàm tho ại và
thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức:
73
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị
phiếu học tập.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gv: Nêu câu hỏi.
Câu hỏi: Đạo đức là gì? Hãy phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục
tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu bài mới.
GV: Phạm trù đạo đức học bao hàm nh ững khái ni ệm đ ạo đ ức c ơ b ản ph ản
ánh những đặc tính căn bản, những phương tiện và những quan hệ phổ biến nhất
của những hiện tượng đạo đức trong đời sống hiện thực. Đạo đức học bao gồm
những phạm trù cơ bản như nghĩa vụ, lương tâm, danh dự, nhân ph ẩm, h ạnh phúc.
Trong bài học này chúng ta nghiên cứu nội dung những phạm trù đạo đức trên.
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu phạm trù 1- Nghĩa vụ.
Nghĩa vụ. a) Nghĩa vụ là gì ?
* Cách tiến hành: * Khái niệm:
- GV đặt vấn đề: Nghĩa vụ là gì?
- GV tổ chức cho lớp thảo luận các ví dụ
trong sgk tr. 68.
+ Sói mẹ nuôi con.
+ Cha mẹ nuôi con.
Câu hỏi:
GV: Em nhận xét gì về hoạt động
nuôi con của sói mẹ và của Cha mẹ
nuôi con đến trưởng thành ?
GV: Theo em, nghĩa vụ là gì ? Cho ví
dụ ? Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân. với yêu cầu lợi ích chung của cộng
- Cả lớp trao đổi. đồng, của xã hội.
* GV nêu vấn đề: - Nghĩa vụ là sự phản ánh những mối
+ Trẻ em cần được đi học. Cần có quan hệ đạo đức đặc biệt giữa cá nhân
những điều kiện nào? Nghĩa vụ như với cá nhân và cá nhân với xã hội.

74
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

thế nào? - Nghĩa vụ là một trong những nét đặc
trưng của đời sống con người, khác với
con vật quan hệ với nhau trên cơ sở bản
năng.
+ Con người cần có cuộc sống tự do, * Ví dụ: - Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
bình đẳng, sống trong hoà bình. Nghĩa * Bài học:
vụ cần đặt ra là gì ? - Cá nhân phải biết đặt nhu cầu, lợi ích
+ Để đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát của xã hội lên trên lợi ích ca nhân.
triển của mỗi cá nhân và xã hội cần - Xã hội có trách nhiệm bảo đảm nhu
cầu, lợi ích chính đáng của cá nhân.
làm gì ?
GV: Nghĩa vụ của thanh niên Việt b) Nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam
Nam hiện nay là gì ? hiện nay.
- HS: Cả lớp trao đổi - Chăm lo rèn luyện đạo đức, quan tâm
- GV: Nhận xét, kết luận. đến mọi người, đấu tranh chống lại cái
ác.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ
văn hoá..
- Tích cực lao động, cần cù, sáng tạo…
- Sẵn sáng tham gia sự nghiệp bảo vệ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu phạm trù Tổ quốc.
lương tâm. 2- Lương tâm.
* Cách tiến hành: a) Khái niêm lương tâm.
- HS : Đọc tình huống sgk tr. 69.
Câu hỏi:
GV : Em đánh giá ntn về hành vi của
bà A, bà B ?
GV : Em thấy cá nhân tự đánh giá,
điều chỉnh hành vi của mình như thế
nào ?
GV : Năng lực tự đánh giá đó gọi là Lương tâm là năng lực tự đánh giá và
điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân
gì?
HS : Trả lời trong mối quan hệ với người khác và xã
GV : Nhận xét, KL hội.
GV : Năng lực đó được thể hiện bằng * Hai trạng thái biểu hiện:
những trạng thái như thế nào ? - Lương tâm thanh thản -> giúp con
GV : Làm thế nào để trở thành người người tự tin hơn, phát huy được tình tích
có lương tâm ? cực trong hành vi của con người.
- HS : Trả lời ý kiến cá nhân. - Sự cắn rứt của lương tâm -> giúp cá
- GV: Nhận xét các ý kiến, bổ sung và nhân điều chỉnh hành vi của mình cho
75
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

phù hợp với yêu cầu của xã hội.
* Một cá nhân làm điều vô đạo đức mà
không biết ăn năn hối cải, không cắn rứt
kết luận. lương tâm – kẻ vô lương tâm.
GV: Hãy tìm ví dụ về trạng thái cắn rứt b) Làm thế nào để trở thành người có
lương tâm ? lương tâm.
- Thường xuyên rèn luyện TT đạo đức
GV: Mỗi người phải rèn luyện NTN theo quan điểm tiến bộ, tự giác thực
để trở thành người có lương tâm? hiện hành vi đạo đức.
HS: TRả lời. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bản
GV: Nhận xét, KL thân, tự nguyện phấn đấu để trở thành
công dân tốt.
- Bồi dưỡng tư cách đẹp trong sáng trong
quan hệ người với
D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm toàn bài.
E- DẶN DÒ :
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả l ời các câu h ỏi 1,2 trong sgk trang
75.
- Đọc trước nội dung mục 3, 4 bài 11 và ph ần Tư li ệu tham kh ảo – sgk trang
74
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết 23: Bài 11
MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN
CỦA ĐẠO ĐỨC
I- Mục tiêu bài học: như tiết 1
II- Nội dung trọng tâm:
- Tiết 2: Mục 3: Nhân phẩm và danh dự , mục 4: Hạnh phúc
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Thuyết trình, diễn giảng, nêu vấn đề kết h ợp ph ương pháp đàm tho ại và
thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức:
Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị
phiếu học tập.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
76
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập:
- Đánh dấu vào cột thích hợp những câu tục ngữ sau đây nói về Nghĩa vụ, l ương
tâm:

Tục ngữ Nghĩa vụ Lương tâm
1- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
2- Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ
3- Xay lúa thì thôi ẵm em
4- Đào hố hại người lại chôn mình
5- Gắp lửa bỏ tay người
6- Một lời nói dối sám hối bảy ngày

Giới thiệu bài mới
- Giới thiệu nội dung cần nghiên cứu trong tiết dạy.
- Nêu yêu cầu cần tìm hiểu.
C- DẠY BÀI MỚI:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm 3- Nhân phẩm và danh dự.
Nhân phẩm, biểu hiện của nhân phẩm. a) Nhân phẩm.
- Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm, phân * Khái niệm:
tích đúng các biểu hiện.
- Cách tiến hành:
GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK/71
GV: Em nhận xét gì về những hành vi
qua các tình huống trên ?
GV: Nhân phẩm là gì ? Nhân phẩm là toàn bộ những phẩm
HS: Trả lời. chất mà con người có được. Nói cách
GV: Nhận xét, KL khác, nhân phẩm là giá trị làm người
của mỗi con người.
GV: Nhân phẩm biểu hiện như thế * Người có nhân phẩm biểu hiện:
- Có lương tâm trong sáng.
nào?
- HS: Phát biểu cá nhân, - Có nhu cầu vật chất và tinh thần
- GV: nhận xét, bổ sung và kết luận. lành mạnh.
- Củng cố:+ HS làm bài tập cá nhân: - Thực hiện tốt các nghĩa vụ đạo đức,
Lấy ví dụ về người có nhân phẩm mà các chuẩn mực đạo đức xã hội
em biết GV: Giải thích câu tục ngữ: * Xã hội đánh giá cao người có nhân
“Đói cho sạch, rách cho thơm” phẩm.
77
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm b) Danh dự.
danh dự
- Mục tiêu: HS hiểu rõ KN, ý nghĩa của
danh dự đối với mỗi người, phân biệt
được tự trọng với tự ái.
- Cách tiến hành:
+ GV đặt vấn đề: Khi con người qua các
hành vi tạo được cho mình những giá trị
làm người, được xã hội công nhận thì
người đó có danh dự
GV: Vậy danh dự là gì ? Ai đánh giá
danh dự?
+ HS: Trả lời. * Khái niệm:
+ GV: Nhận xét Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao
+ HS: Lấy ví dụ về danh dự (người học của dư luận xã hội đối với một người
sinh, người đoàn viên TNCS…) dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức
+ Học sinh đàm luận, phát biểu. của người đó. Vậy danh dự là nhân
+ GV nhận xét và kết luận phẩm đã được đánh giá và công nhận.
GV: Phạm trù danh dự và nhân phẩm có
quan hệ như thế nào?
+ HS: Trao đổi, thảo luận.
+ GV: Nhận xét, bổ sung. * Ý nghĩa:
- Nhân phẩm và danh dự có quan hệ
lần nhau.
- Giữ gìn danh dự là sức mạnh tinh
thần của mỗi người, giúp họ phấn
đấu tốt và hoàn thiện.
GV: Tự trọng là gì ? Người có lòng tự * Lòng tự trọng
trọng có biểu hiện như thế nào ? Tại - Tự trọng là ý thức và tình cảm của
sao ? Tự trọng có ý nghĩa gì đối với mỗi cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ
mỗi người ? Phân biệt tự trọng vời nhân phẩm và danh dự của mình.
tự ái ? - Người có lòng tự trọng luôn biết
+ HS: Trao đổi, thảo luận. kiềm chế những hành động bản năng,
+ GV: Nhận xét, bổ sung. thực hiện tốt các nghĩa vụ đạo đức và
các chuẩn mực đạo đức xã hội.
4- Hạnh phúc.
* Hoạt động 3: Phạm trù Hạnh phúc.
- Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm hạnh a) Hạnh phúc là gì ?
phúc, mối quan hệ giữa hạnh phúc cá
78
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

nhân và hạnh phúc xã hội.
- Cách tiến hành:
+ Bước 1: HDHS tìm hiểu về cảm xúc,
nhu cầu, sự thoả mãn nhu cầu.
GV: Nhu cầu là gì? Theo em có những
loại nhu cầu gì ?
GV: Cảm xúc là gì? Cảm xúc có các
nội dung như thế nào? Mức độ ra
sao? Phụ thuộc vào các yếu tố nào?
+ HS: Cả lớp trao đổi thảo luận, phát
biểu cá nhân.
+ GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận:
.Các loại nhu cầu vật chất, tinh thần;
nhu cầu chân chính, lành mạnh – thực tế
có những nhu cầu không lành mạnh,
thiếu đạo đức; Khi được thoả mãn nhu
cầu thì có cảm xúc vui sướng. Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng, hài
+ Bước 2: Tìm hiểu khái niệm hạnh lòng của con người trong cuộc sống
khi được đáp ứng, thoả mãn các nhu
phúc.
GV: Hạnh phúc là gì ? Cho ví dụ ? cầu chân chính, lành mạnh về vật chất
Muốn có hạnh phúc phải làm gì ? Tại và tình thần.
sao?
+ HS: Trao đổi thảo luận, phát biểu cá
nhân.
+ GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.
Nhấn mạnh: Muốn có HP cần có nhu
cầu chân chính, lành mạnh -> phấn đấu
để đạt được. b) Hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc
+ Bước 3: Hạnh phúc cá nhân và hạnh xã hội.
phúc xã hội.
GV: Tại sao nói đến hạnh phúc trước
hết là hạnh phúc cá nhân ? Mối quan
hệ giữa hạnh phúc cá nhân – hạnh
phúc xã hội như thế nào ? Nghĩa vụ
của XH, của mỗi cá nhân như thế nào
- Hạnh phúc từng cá nhân là cơ sở của
?
+ HS đọc sgk, liên hệ thực tiễn phát biểu hạnh phúc xã hội.
- Xã hội hạnh phúc là cơ sở, là điều
cá nhân.
+ GV nhận xét, bổ sung và kết luận. kiện phát triển hạnh phúc cá nhân.
79
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Mỗi cá nhân phấn đấu xây dựng
hạnh phúc cho mình phải có nghĩa vụ
đối với người khác và với xã hội.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm toàn bài.
E- DẶN DÒ:
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả l ời các câu h ỏi 3,4,5,6,7 sgk trang
75.
Đọc trước nội dung mục 1 bài 12 và phần Tư liệu tham khảo – sgk trang 74




Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết 24: Bài 12
CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN
VÀ GIA ĐÌNH
I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tình yêu, tình yêu chân chính ? Thế nào là Hôn nhân và
gia đình
- Biết được các đặc trưng tốt đẹp, tiến bộ của ch ế độ Hôn nhân và gia đình
ở nước ta hiện nay.
- Nắm được các chức năng cơ bản của gia đình.
80
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Hiểu được các mối quan hệ trong gia đình và trách nhi ệm c ủa các thanh
viên trong gia đình.
2. Về kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân và
gia đình.
- Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình.
3. Về thái độ:
- Yêu quý gia đình.
- Đòng tình, ủng hộ các quan niệm đúng đắn về tình yêu, hôn nhân, gia đình.
II- Nội dung trọng tâm:
- Tiết 1: Mục 1: Tình yêu: Thế nào là tình yêu ? Tình yêu chân chính ? Một số
điều cần tránh trong tình yêu.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Thuyết trình, diễn giảng, nêu vấn đề kết h ợp ph ương pháp đàm tho ại và
thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức:
Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị
phiếu học tập.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi.
Câu hỏi 1: Nhân phẩm và danh dự có vai trò như thế nào đối với đạo đức cá nhân ?
Vì sao những người nghiện ma tuý khó giữ được nhân phẩm và danh dự?
Câu hỏi 2: Có người cho rằng: Hạnh phúc là “Cầu được, ước thấy”. Em có đ ồng ý
không ? Tại sao ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm
Giới thiệu bài mới.
GV: Giới thiệu nội dung cần nghiên cứu trong tiết dạy: Trong đời sống tình
cảm của mỗi cá nhân tình yêu giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Nó góp ph ần đi ều
chỉnh hành vi và làm bộc lộ phẩm chất đạo đức của con người. Tình yêu có nội
dung rất rộng, trong phạm vi bài này chỉ nghiên cứu tình yêu nam – nữ (Tình yêu
lứa đôi).
Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta tìm hiểu nội dung bài học.
C- DẠY BÀI MỚI:


81
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm TY. 1- Tình yêu
* Mục tiêu: HS hiểu được TY là gì ? * Một số quan niệm về tình yêu:
* Cách tiến hành: - Yêu là chết trong lòng 1 ít…
- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu yêu cầu - Tình yêu là tình cảm của 2 người
và HDHS thảo luận. khác giới, họ hiểu nhau và dễ thông
Nhóm 1: Nêu 1 số câu ca dao, tục ngữ cảm và tha thứ cho nhau.
hoặc thơ nói về tình yêu ? - Tình yêu là sự rung cảm của 2 người
khác giới, tự nguyện hiến dâng và có
Nhóm 2: Nêu 1 số quan niệm về tình yêu mong muốn được sống với nhau.
mà em biết ? - Tình yêu là tình cảm rất thiêng liêng
của 2 người khác giới, họ muốn đem
lại hạnh phúc cho nhau.
- Tình yêu là con dao 2 lưỡi, nó có th ể
mang lại cho con người hạnh phúc,
nhưng cũng có thể là đau khổ.
Nhóm 3: Tình yêu là gì ? Có đặc điểm a) Tình yêu là gì ?
như thế nào? Tại sao nói tình yêu có tính - Tình yêu là sự rung cảm và quyến
xã hội ? luyến sâu sắc giữa 2 người khác giới,
- HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trình ở họ có sự phù hợp về nhiều mặt…
bày nội dung đã thống nhất. làm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn
- Cả lớp cùng trao đổi ý kiến. bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau
- GV: Nhận xét, kết luận và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc
sống của mình.
GV giảng:
Tình yêu bị sự chi phối bởi những chuẩn
* Cơ sở của tình yêu.
mực đạo đức, các qui định của pháp luật
- Sự rung cảm và quyến luyến sâu
của xã hội đương thời. Mặt khác, tình
sắc
yêu luôn đặt ra những vấn đề mà xã hội
- Tự nguyện.
phải quan tâm, chăm lo như việc kết
* TY là một dạng tình cảm đặc biệt
hôn, việc xây dựng gia đình tiến bộ,
của con người, biểu hiện:
hạnh phúc…
- Nhớ nhung, quyến luyến
Vì thế, tình yêu mang tính xã hội.
- Tình cảm tha thiết.
- Trở thành động cơ mãnh liệt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là tình b) Tình yêu chân chính.
yêu chân chính ?
* Mục tiêu: HS hiểu được tình yêu chân
chính và những biểu hiện của nó.
* Cách tiến hành:
82
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

GV: Theo em thế nào là 1 tình yêu
chân chính ? - Tình yêu chân chính là tình yêu trong
sáng, lành mạnh, phù hợp với các
quan niệm đạo đức tiến bộ của xã
GV: Biểu hiện của tình yêu chân hội.
* Biểu hiện:
chính là gì?
- HS: Trả lời. - Có tình cảm chân thực, sự quyến
- GV tổng hợp, phân tích thêm và kết luyến, gắn bó, đồng cảm.
luận. - Sự quan tâm sâu sắc, không vụ lợi.
* Củng cố: GV nêu 1 số câu danh ngôn - Sự chân thành, tin cậy và tôn trọng
về TY. lẫn nhau.
VD: “….” – Arixtôt; Gớt… - Có lòng vị tha, nhân ái, sự thông
“Không đủ tin nhau, k thành tình yêu cảm, chia sẻ với nhau.
0

K đủ yêu nhau, k thành vợ chồng”...
0 0

Hoạt động 3: Tìm hiểu 1 số điều cần
c) Một số điều nên tránh trong tình
tránh trong tình yêu.
* Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tiễn, yê của nam nữ thanh niên.
phê phán những quan niệm sai trái về
tình yêu, rút ra bài học cho bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV dùng bảng phụ ghi sẵn 1 số quan
niệm không đúng về tình yêu, cho HS
nhận xét.
GV: Em có nhận xét gì về những quan
điểm tình yêu đó? Vì sao ?
- HS : Trả lời. - Yêu quá sớm.
- GV: Nhận xét, phân tích thêm, lồng - Nhầm lẫn tình bạn với tình yêu.
ghép vấn đề GDGT. - Yêu nhiều người cùng 1 lúc.
+ Vấn đề sức khoẻ sinh sản VTN. - Yêu vì mục đích vụ lợi.
+ Lây nhiễm HIV/AIDS ở tuổi VTN. - Đùa cợt với tình yêu.
+ Vấn đề nạo phá thai ở lứa tuổi VTN - Có quan hệ tình dục trước hôn nhân.
* Củng cố:
- GV kết luận: Tuổi HS cần tập trung
vào học tập, chú ý xây dựng cho mình có
những tình cảm đẹp, những người bạn
tốt, có hiểu biết đúng về tình yêu để sau
này xây dựng được tình yêu chân chính.
- Cho HS đọc 1 số câu châm ngôn, danh
ngôn hoặc hát về tình yêu.
83
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm toàn bài.
E- DẶN DÒ:
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi 1,2 sgk trang 86.
- Đọc phần TLTK – sgk trang 84,85, đọc trước nội dung mục 2,3 bài 12




Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết 25: Bài 12
CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN
VÀ GIA ĐÌNH

I- Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
84
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Hiểu được thế nào là tình yêu, tình yêu chân chính ? Thế nào là Hôn nhân và
gia đình
- Biết được các đặc trưng tốt đẹp, tiến bộ của ch ế độ Hôn nhân và gia đình
ở nước ta hiện nay.
- Nắm được các chức năng cơ bản của gia đình.
- Hiểu được các mối quan hệ trong gia đình và trách nhi ệm c ủa các thanh
viên trong gia đình.
2. Về kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân và
gia đình.
- Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình.
3. Về thái độ:
- Yêu quý gia đình.
- Đồng tình, ủng hộ các quan niệm đúng đắn về tình yêu, hôn nhân, gia đình.
II- Nội dung trọng tâm:
Tiết 2: Mục 2: Hôn nhân: Hôn nhân là gì ? Ch ế đ ộ hôn nhân ở n ước ta hi ện
nay.
Mục 3: Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và
trách nhiệm của các thành viên.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp:
Thuyết trình, diễn giảng, nêu vấn đề kết h ợp ph ương pháp đàm tho ại và
thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức:
Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tập tình huống.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị
phiếu học tập.
V- Tiến trình bài học:
A- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Tình yêu là gì ? Thế nào là tình yêu chân chính ? Nh ững đi ều c ần tránh trong
tình yêu ?
B- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Đặt vấn đề: GV dùng bảng phụ ghi sẵn những câu ca dao:
“Ước gì sông rộng một gang
Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi”
“Cùng nhau kết nghĩa tào khang,
Dù ăn hạt muối, lá lang cũng đành”
85
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

“Nâng ru bú mớm đêm ngày
Công cha nghĩa mẹ xem tày bể non”
Hỏi: Những câu ca dao trên nói lên những quan hệ gì ?
- Giới thiệu nội dung cần nghiên cứu trong tiết dạy:
Mục 2: Hôn nhân
Mục 3: Gia đình, chức năng của gia đình, các m ối quan h ệ gia đình và trách nhi ệm
của các thành viên.
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm 2- Hôn nhân.
Hôn nhân là gì ? a) Hôn nhân là gì ?
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm hôn
nhân
* Cách tiến hành:
- GV dùng phương pháp đàm thoại.
GV: Tình yêu chân chính sẽ được
phát triển theo những giai đoạn
nào?
GV: Hôn nhân là gì ?
HS: Trả lời - Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng
GV: Nhận xét, KL sau khi đã kết hôn
- Hôn nhân được đánh dấu bằng sự kết
hôn.
- Hôn nhân thể hiện nghĩa hiện nghĩa
vụ và quyền hạn giữa vợ và chồng
được pháp luật cộng nhận và bảo vệ.
GV: Điểm khác nhau giữa Tình yêu * Cơ sở của hôn nhân: Là tình yêu và
được pháp luật thừa nhận.
và Hôn nhân là gì ?
- HS: Phát biểu cá nhân
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận
* Củng cố: HS nhận xét ví dụ sgk b) Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện
tr.80 nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chế độ Hôn
nhân ở nước ta hiện nay.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ những điểm
tiến bộ trong chế độ hôn nhân ở nước
ta hiện nay.
86
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm và HD
học sinh đọc sgk, liên hệ thực tiễn tìm
hiểu về chế độ hôn nhân ở nước ta
hiện nay.
Câu hỏi: * Thứ nhất: Hôn nhân tự nguyện và tiến
Nhóm 1: Nội dung hôn nhân chế độ ở bộ.
nước ta hiện nay như thế nào? Biểu hiện:
- Dựa trên tình yêu chân chính.
Nhóm 2: Theo em điểm khác cơ bản - Được đảm bảo về mặt pháp lý.
giữa chế độ hiện nay so với chế độ
PK ở nước ta là gì ? * Thứ hai: Hôn nhân một vợ một chồng,
vợ chồng bình đẳng.
Nhóm 3: Em hiểu như thế nào về nội
dung: tự nguyên, tiến bộ; nội dung Biểu hiện:
một vợ, một chồng, vợ chồng bình - Vợ chồng phải chung thuỷ với nhau,
đẳng. yêu thương và giúp đỡ nhau cùng tiến
- HS: Thảo luận theo nhóm, thống bộ.
nhất nội dung ghi ra giấy, cử đại diện - Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang
trình bày. nhau trong gia đình.
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận. 3- Gia đình, chức năng của gia đình,
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách
chức năng của gia đình, các mối quan nhiệm của các thànhviên.
hệ gia đình, trách nhiệm của các thành a) Gia đình là gì ?
viên.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ về các vấn đề
trên.
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và phát phiếu học tập,
mỗi nhóm tìm hiểu 1 nội dung. * Khái niệm: Gia đình là một cộng đồng
+Nhóm 1: Gia đình là gì ? Cơ sở của người chung sống và gắn bó với nhau
gia đình ? Hiện nay trong xã hội ta có bởi hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ
các loại hình gia đình ntn? Cho ví dụ? hôn nhân và quan hệ huyết thống.
* Cơ sở: quan hệ hôn nhân và quan hệ
huyết thống.
b) Chức năng của gia đình.
+ Nhóm 2: Gia đình có những chức - Chức năng duy trì nòi giống
năng gì ? Tại sao cần có các chức - Chức năng kinh tế
- Chức năng tổ chức đời sống gia đình
năng đó ?
87
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con
cái.
c) Mối quan hệ gia đình và trách
nhiệm của các thành viên
- Quan hệ vợ chồng:
+ Dựa trên cơ sở tình yêu và được pháp
luật thừa nhận.
+ Vợ chồng phải chung thuỷ với nhau,
yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau
- Quan hệ giữa cha mẹ và con cái:
+ Nhóm 3: Trong gia đình có các mối
+ Cha mẹ: Yêu thương, nuôi dưỡng,
quan hệ nào? Các quan hệ đó được
giáo dục con cái, tạo điều kiện cho con
biểu hiện như thế nào trong cuộc
cái học tập tiến bộ, tôn trọng ý kiến và
sống ? Các thanh viên trong gia đình
quyền lợi hợp pháp của con
có trách nhiệm như thế nào?
+ Con cái: Yêu quý, kính trọng, biết ơn
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện
cha mẹ, hiếu thảo, biết lắng nghe cha
phát biểu.
mẹ, giữ gìn danh dự của gia đình…
- Cả lớp nhận xét, trao đổi, rút ra bài
- Quan hệ giữa ông bà và các cháu:
học cho bản thân.
+ Ông bà: Yêu thương, quan tâm, chăm
- GV tổng hợp các ý kiến, liên hệ thực
sóc, giáo dục cháu…
tiễn và kết luận.
+ Các cháu: Yêu thương, kính trọng,
* Củng cố: GV cho học sinh đọc 1 số
hiếu thảo và có trách nhiệm phụng
câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao…về
dưỡng ông bà.
tình cảm gia đình.
- Quan hệ giữa anh chị em với nhau :
Yêu thương, tôn trọng, đùm bọc, giúp
đỡ và chăm sóc lẫn nhau.
* Tóm lại: Tình yêu, hôn nhân và gia
đình là những vấn đề hết sức quan
trọng trong đời sống của mỗi người. Do
vậy, mỗi người cần thực hiện tốt trách
nhiệm của các thành viên trong gia đình.




D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm toàn bài.
- GV: Cho học sinh làm bài tập
Câu 1: Hiện nay, trong học sinh có những bạn nam và nữ chơi thân v ới nhau và
88
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong hoạt động hàng ngày. Chúng ta có nên
gán ghép và cho rằng hai bạn đó yêu nhau hay không? Theo em, ở lứa tuổi này đã
nên yêu đương hay chưa? Vì sao?
Câu 2: Hiện nay, có một số người chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không
muốn đăng ký kết hôn vì ngại sự ràng buộc của pháp luật. Em có đồng tình v ới
cách sống này không? Vì sao?
Câu 3: Theo em, điểm khác biệt lớn nhất của ch ế độ hôn nhân hi ện nay ở n ước ta
với chế độ hôn nhân trong xã hội phong kiến trước đây là gì?
Câu 4: Trước đây, quan niệm về một gia đình có phúc là “con đàn, cháu đ ống”. Em
thấy quan niệm này còn phù hợp trong xã hội ngày nay không? Vì sao?
- GV: hướng dẫn học sinh làm bài tập
E- DẶN DÒ.
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, ôn tập các bài 9, 10, 11, 12 chuẩn bị
giờ sau kiểm tra 1 tiết.




Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết 26
89
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

KIỂM TRA 1 TIẾT

I- Mục tiêu:
- Kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu những kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 12
về các vấn đề: Con ngời là chủ thể của xã hội, là mục tiêu phát triển của xã hội;
Các khái niệm: Đạo đức, các phạm trù cơ bản của đạo đức học.
- Kiểm tra khả năng liên hệ thực tiễn và rút ra bài học về các vấn đề Tình
yêu – hôn nhân – gia đình.
II- Chuẩn bị:
- Học sinh tự ôn tập theo hớng dẫn
- Giáo viên: Ra đề phù hợp.
III- Tiến trình lên lớp:
A. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B. ĐỀ BÀI:
Đề 1:
Câu 1: Đạo đức là gì ? Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong t ục t ập
quán trong sự điều chỉnh hành vi của con ngời ?
Câu 2: Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” là nói đến phạm trù c ơ
bản nào của đạo đức ? Nêu ý nghĩa câu tục ngữ đó ?
Câu 3: Đánh dấu X vào ô trống tơng ứng lựa chọn phù hợp trong những
nhận định sau:
Chỉ đúng 1
Nội dung Đúng Sai
phần
1- Tình yêu là đặc quyền của tuổi trẻ
2- Tình yêu là chuyện riêng t của 2 ngời không liên
quan đến ngời khác.
3- Không yêu cha mẹ mình thì không thể yêu ngời
khác đợc.
4- Gia đình phải đợc xây dựng trên cơ sở tình yêu,
quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.

Đề 2:
Câu 1: Đạo đức là gì ? Nêu vai trò của đạo đức trong đời sống cá nhân, gia
đình và xã hội ?
Câu 2: Nêu ý nghĩa câu tục ngữ: “Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha m ẹ ”? T ừ
đó rút ra trách nhiệm của bản thân trong quan hệ gia đình ?
Câu 3: nh đề 1.
IV- Hướng dẫn chấm:
ĐỀ 1:
90
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Câu 1: 4,0 điểm
- ý 1: Nêu đúng khái niệm đạo đức: 1,0 điểm
- ý 2: Phân biệt đợc sự khác nhau giữa đạo đức, pháp luật và phong tục tập
quán, lấy đợc ví dụ (3,0 điểm)
Câu 2: 4,0 điểm
- ý 1: Nêu đúng câu tục ngữ đó thuộc phạm trù đạo đức: Danh dự và nhân
phẩm. ( 1,0 điểm)
- ý 2: Nêu đúng ý nghĩa câu tục ngữ, phù hợp với quan niệm đạo đức, di ễn
đạt rõ ràng. (3,0 điểm)
Câu 3: 2,0 điểm
- Mỗi lựa chọn đúng: 0,5 điểm.
ĐỀ 2:
Câu 1: 4,0 điểm
- ý 1: Nêu đúng khái niệm đạo đức. (1,0 điểm)
- ý 2: Nêu đúng vai trò của đạo đức trong đời sông cá nhân, gia đình và xã
hội, có ví dụ (3,0 điểm)
Câu 2: (4,0 điểm)
- ý 1: Nêu đợc đúng ý nghĩa câu tục ngữ: “Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha
mẹ ”. (2,0 điểm)
- ý 2: Nêu đợc trách nhiệm của bản thân trong quan hệ gia đình phù h ợp v ới
nguyên tắc chung của đạo đức xã hội. (2,0 điểm)
Câu 3: 2,0 điểm
- Mỗi lựa chọn đúng 0,5 điểm
C. DẶN DÒ.
Về nhà chuẩn bị trước nội dung bài mới




Ngày soạn: / /
91
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Ngày dạy: / /
Tiết 27: Bài 13
CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG

I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Học sinh hiểu được trách nhiệm đạo đức của ngư ời công dân trong mối
quan hệ với cộng đồng.
2. Về kỹ năng:
- Biết cư xử đúng đắn và xây dựng đ ợc mối quan hệ với mọi người xung
quanh.
- Biết lựa chọn và tham gia các hoạt động phù hợp xây dựng cộng đồng.
3. Về thái độ:
- Học sinh trên cơ sở hiểu rõ: Nhân nghĩa, hoà nh ập, h ợp tác là nh ững giá tr ị
đạo đức của con người Việt Nam hiện nay, từ đó có thái độ yêu quý, gắn bó, có
trách nhiệm với tập thể lớp, trường học, quê hương và cộng đồng nơi ở.
II- Nội dung trọng tâm:
Tiết 1:
Mục 1: Cộng đồng và vai trò của cộng đồng đ ối với cu ộc s ống con ng ư -
ời.
Mục 2: a) Nhân nghĩa là giá trị đạo đức của con người Việt Nam hiện nay
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp: Nêu vấn đề kết hợp phơng pháp đàm thoại và thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức: Kết hợp hình thức học sinh làm việc cá nhân và luận nhóm.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; t liệu về
các hoạt động từ thiện, nhân đạo, chuẩn bị phiếu học tập.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Giới thiệu bài mới.
GV: Muốn duy trì cuộc sống của mình, con người phải lao động và liên hệ
với những người khác, với cộng đồng. Không ai có thể sống ở bên ngoài cộng
đồng và xã hội. Mỗi người là một thành viên, một tế bào của cộng đ ồng. Song,
mỗi thành viên cần phải sống và ứng xử như thế nào để cộng đồng và bản thân
tồn tại, phát triển?
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
92
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 1. 1- Cộng đồng và vai trò của cộng đồng
- Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm trong đời sống con người.
cộng đồng, vai trò của cộng đồng
đối với cuộc sống con người. a) Cộng đồng là gì ?
- Cách tiến hành:
+ GV giải thích cụm từ “cộng
đồng” theo từ điển tiếng việt.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm, hướng
dẫn HS thảo luận nhóm:
Câu hỏi:
Nhóm 1: Cộng đồng là gì? Con
người có thể tham gia vào các cộng
đồng nào? Nêu ví dụ ? Cộng đồng là toàn thể những người cùng
sống, có những đặc điểm giống nhau, gắn bó
thành một khối trong sinh hoạt xã hội.
* Có nhiều cộng đồng.
Ví dụ: Gia đình; lớp học…
Cộng đồng dân cư: làng, xã
Cộng đồng ngôn ngữ
Cộng đồng dân tộc…
* Đặc điểm các cộng đồng:
Nhóm 2: Nêu những đặc điểm của
- Khác nhau: Về quy mô, loại hình, tổ chức,
cộng đồng ?
hoạt động.
- Giống nhau: Nguồn gốc, tiếng nói, chữ
viết, đời sống, phong tục tập quán
b) Vai trò của cộng đồng.
Nhóm 3: Phân tích vai trò của cộng
- Cộng đồng là môi trờng, điều kiện phát
đồng đối với cuộc sống con người ?
triển của cá nhân con ngời.
+ HS thảo luận theo nhóm, ghi nội
- Cộng đồng quan tâm, chăm lo và giải quy ết
dung đã thống nhất vào phiếu học
hợp lý các mối quan hệ giữa lợi ích và trách
tập.
nhiệm, giữa quyền và nghĩa vụ, giữa lợi ích
+ Đại diện từng nhóm HS trình bày
chung và riêng…
nội dung đã thảo luận.
- Mặt khác, mỗi cá nhân phát triển trong cộng
+ HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
đồng tạo nên sức mạnh cho cộng đồng.
+ GV Tổng hợp các ý kiến, nhận xét
và kết luận về nội dung kiến thức.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị đạo 2- Trách nhiệm của công dân đối với cộng
đồng.
đức: Nhân nghĩa.
- Mục tiêu: HS hiểu được nhân
93
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

a) Nhân nghĩa:
nghĩa là gì? Trách nhiệm của thanh
niên học sinh hiện nay ?
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho
HS thảo luận lớp với từng nội dung
sau:
+ GV: Em hãy cho biết ý nghĩa
của các câu tục ngữ sau:
“Thương người như thể thương
thân”
“Lá lành đùm lá rách”
“Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ”
+ GV: Thế nào là Nhân, Nghĩa,
- Nhân là lòng thương người.
Nhân nghĩa là gì ?
- Nghĩa là cách xử thế hợp theo lẽ phải
HS : Trả lời.
=> Nhân nghĩa là lòng thương người và đối
GV : Nhận xét, kết luận
xử với người theo lẽ phải.
+ GV: Nêu những biểu hiện của * Biểu hiện:
nhân nghĩa ? Cho ví dụ cụ thể ? - Nhân ái, thương yêu, giúp đỡ nhau
HS : Trả lời. - Nhường nhịn, đùm bọc nhau
GV : Nhận xét, kết luận - Vị tha, bao dung, độ lượng
* Ý nghĩa:
+ GV: Nhân nghĩa có ý nghĩa gì - Nhân nghĩa là truyền thống tốt đẹp của dân
đối với cuộc sống con người ? tộc ta.
HS : Trả lời. - Giúp cho con người thêm yêu cuộc sống, có
GV : Nhận xét, kết luận thêm sức mạnh để vợt qua khó khăn.
- Làm cho cuộc sống con người thêm tốt đẹp.
* Trách nhiệm của TNHS:
+ GV: Hãy liên hệ với trách - Kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ
nhiệm của thanh niên học sinh - Quan tâm giúp đỡ mọi người
hiện nay ? - Cảm thông, bao dung, độ lợng
HS : Trả lời. - Tích cực tham gia các hoạt động xã hội:
GV : Nhận xét, kết luận uống nớc nhớ nguồn, từ thiện…
- Kính trọng, biết ơn các vị anh hùng dân tộc.
* Củng cố: Cho học sinh liên hệ Tôn trọng giữ gìn truyền thống đạo đức dân
với những hoạt động xã hội ở địa tộc.
phương, ở trường.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:

94
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm.
E- DẶN DÒ.
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc trước mục 2- b, c; tìm hiểu các
nội dung yêu cầu trong câu hỏi và bài tập trong SGK trang 94.

Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết 28: Bài 13
CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG

I- Mục tiêu bài học:
Học sinh đạt đợc:
1. Về kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc trách nhiệm đạo đức của người dân trong mối quan hệ
với cộng đồng.
2. Về kỹ năng:
- Biết cư xử đúng đắn và xây dựng được mối quan hệ với mọi ngư ời xung
quanh.
- Biết lựa chọn và tham gia các hoạt động phù hợp xây dựng cộng đồng.
3. Về thái độ:
- Học sinh trên cơ sở hiểu rõ: Nhân nghĩa, hoà nh ập, h ợp tác là nh ững giá tr ị
đạo đức của con người Việt Nam hiện nay, từ đó có thái độ yêu quý, gắn bó, có
trách nhiệm với tập thể lớp, trường học, quê hương và cộng đồng nơi ở.
II- Nội dung trọng tâm:
- Tiết 2: Mục 2- a), b)
Mục 2: a), b)- Hoà nhập và Hợp tác là những giá trị đạo đức của con ngư ời
Việt Nam hiện nay.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp: Nêu vấn đề kết hợp phơng pháp đàm thoại và thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức: Kết hợp hình thức học sinh thảo làm việc cá nhân và luận
nhóm.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; tư liệu
về các hoạt động xã hội về hoà nhập và hợp tác, chuẩn bị phiếu học tập.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gv: Nêu câu hỏi
Câu hỏi: Cộng đồng là gì ? Vai trò của cộng đồng đ ối v ới cu ộc s ống c ủa con ng ư-
ời ?
95
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Giới thiệu bài mới
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Hoà nhập 2- b) Hoà nhập
- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là hoà
nhập ? Vì sao phải sống hoà nhập?
Trách nhiệm của thanh niên học sinh
hiện nay ?
- Cách tiến hành:
GV: Thế nào là sống hoà nhập? * Hoà nhập là sống gần gũi, chan hoà,
HS : Trả lời. không xa lánh mọi người, không gây
GV : Nhận xét, kết luận mâu thuẫn bất hoà với người khác, có
ý thức tham gia các hoạt động chung
của cộng đồng.
* Ý nghĩa: Sống hoà nhập với cộng
GV: Vì sao phải sống hoà nhập? đồng sẽ có thêm niềm vui và sức
HS : Trả lời. mạnh vợt qua khó khăn trong cuộc
GV : Nhận xét, kết luận. sống.
GV: HS phải làm gì để sống hoà * Học sinh cần làm gì để hoà nhập:
nhập? - Tôn trọng, đoàn kết, quan tâm, giúp
HS : Trả lời. đỡ mọi ngời; chan hoà, vui vẻ, cởi mở
GV : Nhận xét, kết luận với bạn bè, thầy cô giáo và những
người xung quanh.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập
thể, hoạt động xã hội và vận động
mọi người cùng tham gia.
b) Hợp tác.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hợp tác. * Khái niệm:
- Mục tiêu: HS hiểu rõ thế nào là hợp
tác? Vì sao phải hợp tác ? Trách nhiệm
của TN học sinh hiện nay ?
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc và nêu ý
nghĩa của câu ca dao trong sgk tr. 92. Hợp tác là cùng chung sức làm việc,
GV: Thế nào là hợp tác ? Cho ví dụ giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một
minh hoạ ? công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục
đích chung.
HS : Trả lời.
* Biểu hiện của hợp tác:
GV : Nhận xét, kết luận.
96
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Cùng bàn bạc
- Phối hợp nhịp nhàng
- Hiểu biết về nhiệm vụ của nhau
- Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ
* ý nghĩa của hợp tác:
GV: Vì sao phải hợp tác ? Hợp tác
- Tạo nên sức mạnh chung
cần phải dựa trên những nguyên tắc
- Đem lại chất lượng và hiệu quả cao
nào ?
- Hợp tác là một phẩm chất, một yêu
HS : Trả lời.
cầu đối với một công dân trong xã hội
GV : Nhận xét, kết luận.
hiện đại.
* Nguyên tắc của hợp tác:
- Tự nguyện, bình đẳng
- Hai bên đều có lợi
* Các loại hợp tác:
- Hợp tác song phương, đa phương
GV: Hợp tác có thể theo những
- Hợp tác từng mặt hoặc toàn diện
phương thức nào ?
- Hợp tác giữa các cá nhân, các nhóm,
HS : Trả lời.
giữa các cộng đồng, dân tộc, quốc gia.
GV : Nhận xét, kết luận.
* Trách nhiệm của thanh niên học
sinh:
GV: Trách nhiệm của TNHS hiện nay
- Cùng nhau bàn bạc, phân công nhiệm
như thế nào ?
vụ, xây dựng kế hoạch.
HS : Trả lời.
- Nghiêm túc thực hiện
GV : Nhận xét, kết luận.
- Phối hợp nhịp nhàng, chia sẻ, đóng
GV: Hiểu thế nào về quan điểm : Việt
góp ý kiến.
nam muốn làm bạn với tất cả các nước
của Đảng ta ?
HS : Trả lời.
GV : Nhận xét, kết luận.



D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm cả bài.
- GV cho HS trả lời câu hỏi và bài tập số 4,5,6 – SGK trang 94.
E- DẶN DÒ
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, làm các bài tập trong SGK trang 94.
- Đọc trớc bài 14, tìm những bài thơ, bài hát, tranh ảnh, những tấm gương về
lòng yêu quê hương, đất nước.

97
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết 29: Bài 14
CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG
VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC

I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là lòng yêu nước và các biểu hiện cụ thể của lòng yêu
nước Việt Nam.
- Hiểu rõ được trách nhiệm của công dân, đặc biệt là thanh niên, h ọc sinh
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Về kỹ năng:
- Học sinh biết tham gia các hoạt động xây dựng, bảo v ệ quê h ương đất nư-
ớc phù hợp với khả năng của bản thân.
3. Về thái độ:
- Yêu quý, tự hào về quê hương, đất nước, dân tộc.
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ quê hương, đất nước.
II- Nội dung trọng tâm:
- Tiết 1: Mục 1: HS hiểu được yêu nước là một truyền thống tốt đẹp của
dân tộc, là cội nguồn sức mạnh.
Mục 2: a) Nhân nghĩa là giá trị đạo đức của con người Việt Nam hiện nay
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp: Nêu vấn đề kết hợp phương pháp đàm thoại và thảo luận nhóm.
2. Hình thức tổ chức: Kết hợp hình thức học sinh làm việc cá nhân và luận nhóm.
98
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; t liệu về
những bài hát, bài thơ, tranh ảnh, những tấm gơng về lòng yêu nước.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi.
Câu hỏi: Hợp tác là gì? Hợp tác dựa trên những nguyên tắc nào?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu bài mới.
- Mỗi người đều có Tổ quốc của mình, VN là Tổ quốc của chúng ta. Đó là
tên gọi đất nước một cách thiêng liêng trìu mến. Là công dân của nước Việt nam
chúng ta phải có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc xây d ựng và b ảo v ệ T ổ
quốc. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này.
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lòng yêu nước là gì ? 1- Lòng yêu nước
- Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm lòng yêu a) Lòng yêu nước là gì ?
nước, nguồn gốc của lòng yêu nước.
- Cách tiến hành:
GV: Nêu câu hỏi thảo luận lớp.
GV: Em hãy đọc và nhận xét tình cảm của tác
giả đối với tổ quốc trong đoạn thơ ở SGK tr.
96 ?
GV: Những hình ảnh trong bài hát Việt Nam
quê hương tôi và bài thơ Nhớ con sông quê hư-
ơng gợi cho em những suy nghĩ gì ?
- Lòng yêu nước là tình yêu quê
GV: Lòng yêu nước là gì ?
hương, đất nước và tinh thần sẵn
HS: Trả lời.
sàng đem hết khả năng của mình
GV: Nhân xét, KL
phục vụ lợi ích của Tổ quốc.
- Nguồn gốc: + Tình yêu gia đình.
->Tình yêu quê hương
GV: Lòng yêu nước được bắt nguồn từ đâu ?
=>T.Y đất nước.
+ Học sinh phát biểu ý kiến cá nhân.
HS: Trả lời.
“Dòng suối đổ vào sông, dòng
GV: Nhân xét, KL
sông đổ vào vào đại trờng giang
Vonga. Con sông Vonga đi ra
99
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

biển. Lòng yêu nhà, yêu làng xóm,
yêu mến quê hương trở nên lòng
yêu Tổ quốc” - Erenbua).
b) Truyền thống yêu nước của
* Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nư- dân tộc Việt Nam.
ớc của dân tộc VN
- Mục tiêu: HS hiểu được yêu nước là truyền
thống đạo đức tốt đẹp, là cội nguồn các giá trị
đạo đức khác của dân tộc, từ đó rút ra bài học.
- Cách tiến hành:
Câu hỏi:
GV: Nêu câu hỏi thảo luận lớp.
GV: Truyền thống yêu nước của dân tộc ta
- Đối với người Việt Nam, yêu
được bắt nguồn từ đâu ?
nước là một tình cảm thiêng liêng
GV: Vị trí của lòng yêu nước trong đời sống
cao quý.
đạo đức và tinh thần của người Việt Nam
- Lòng yêu nước Việt Nam được
như thế nào?
hình thành và hun đúc từ trong các
HS: Trả lời.
cuộc đấu tranh chống giặc ngoại
GV: Nhân xét, KL
xâm và lao động xây dựng đất
nước.
- Yêu nước là truyền thống dân
tộc cao quý và thiêng liêng nhất,
là cội nguồn của các giá trị
truyền thống khác.
GV: Lòng yêu nước được biểu hiện bằng * Biểu hiện:
những tình cảm, thái độ và hành động như - Tình cảm gắn bó với quê hư-
ơng, đất nước.
thế nào ? Hãy lấy ví dụ chứng minh ?
- Tình yêu thương đối với đồng
HS: Trả lời. bào, giống nòi, dân tộc.
GV: Nhân xét, KL - Lòng tự hào dân tộc chính đáng.
- Đoàn kết, kiên cường, bất khuất
chống giặc ngoại xâm.
- Cần cù và sáng tạo trong lao
động.
GV: Em rút ra bài học gì về trách nhiệm * Bài học:
của thanh niên học sinh hiện nay ? - Nâng cao hiểu biết, phát huy
truyền thống yêu nớc của dân
HS: Trả lời.
tộc.
GV: Nhân xét, KL
100
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Tích cực học tập, lao động và
tham gia tốt các hoạt động góp
phần xây dựng quê hương.
- Biết tôn trọng các giá trị đạo
đức truyền thống của dân tộc.

D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài.
- GV tổ chức cho HS thi hát, đọc thơ về tình yêu quê hương, đất nước.
E- DẶN DÒ :
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc phần tham kh ảo và m ục 2 - SGK
tr. 94.
- Su tầm những câu chuyện, những gương chiến đấu hy sinh cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /

Tiết 30: Bài 14
CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG
VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là lòng yêu nước và các biểu hiện cụ thể của lòng yêu
nước Việt Nam.
- Hiểu rõ được trách nhiệm của công dân, đặc biệt là thanh niên, h ọc sinh
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Về kỹ năng:
- Học sinh biết tham gia các hoạt động xây dựng, bảo v ệ quê h ương đất nư-
ớc phù hợp với khả năng của bản thân.
3. Về thái độ:
- Yêu quý, tự hào về quê hương, đất nước, dân tộc.
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ quê hương, đất nước.
II- Nội dung trọng tâm:
- Tiết 2: Mục 2: HS hiểu được xây dựng và bảo vệ Tổ quốc vừa là trách
nhiệm, vừa là quyền cao quý của công dân, là thể hiện lòng yêu quê h ư ơng, đất

101
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

nước; hiểu được trách nhiệm của thanh niên học sinh hiện trong xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.
III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp: Thảo luận lớp và học sinh viết bài thu hoạch
2. Hình thức tổ chức: Kết hợp hình thức học sinh thảo luận lớp và làm vi ệc cá
nhân.
IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; t liệu về
những bài hát, bài thơ, tranh ảnh, những tấm gương trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi
- Câu hỏi: Thế nào là lòng yêu nước, em hiểu như thế nào về truyền thống
yêu nước của dân tộc Việt Nam ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu bài mới.
- GV đặt vấn đề: Bác Hồ đã dạy: “Các vua Hùng đã có công dựng n ước, Bác
cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em hiểu như thế nào về lời dạy của Bác
Hồ? Theo em chúng ta cần phải làm gì để thực hiện lời dạy của Bác ?
- Giới thiệu bài học và nội dung cần nghiên cứu trong tiết dạy.
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS thảo luận 2- Trách nhiệm xây dựng Tổ
về trách nhiệm của CD trong xự nghiệp xây quốc
dựng và bảo vệ TQ.
- Cách tiến hành:
GV: Nêu câu hỏi giúp học sinh nắm được
trách nhiệm xây dựng tổ quốc
GV: Qua lịch sử hàng nghìn năm, các em
biết Việt Nam thường xuyên là đối tượng
tiến công của nhiều đội quân xâm lược.
Vì sao?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, KL.
GV: Thanh niên, HS phải làm gì để góp
phần XD Tổ quốc? - Chăm chỉ, sáng tạo trong học

102
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

HS: Trả lời. tập, lao động, có động cơ, mục
GV: Nhận xét, KL. đích học tập đúng đắn.
- Tích cực rèn luyện đạo đức, tác
phong; sống trong sáng, lành
mạnh, tránh xã các tệ nạn xã hội;
biết đấu tranh với các biểu hiện
lối sống lai căng, thực dụng, xa
rời các giá trị đạo đức truyền
thống của dân tộc.
- Quan tâm đến đời sống chính
trị, xã hội của địa phơng, của đất
nớc. Thực hiện tốt mọi chủ tr-
ương chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước
- Tích cực tham gia các hoạt động
góp phần xây dựng quê hương.
* Hoạt động 3: Học sinh hiểu trách nhiệm 3- Trách nhiệm bảo vệ Tổ
của công dân trong việc bảo vệ tổ quốc. quốc.
Cách thực hiện.
GV: Em hiểu lời dạy của Bác ntn ? Chúng
ta cần phải làm gì ?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.
- Trung thành với Tổ quốc, với
chế độ XHCN. Cảnh giác với
mọi âm mưu chia rẽ, xuyên tạc
của các thế lực thù địch, phê
phán, đấu tranh với những thái
độ, việc làm gây rối, phá hoại an
ninh trật tự xã hội.
- Tích cực học tập, rèn luyện, giữ
gìn vệ sinh môi trờng, bảo vệ sức
khoẻ.
- Tham gia đăng ký nghĩa vụ quân
sự, sẵn sàng tham gia nhập ngũ
bảo vệ Tổ quốc.
- Tích cực tham gia các hoạt động
an ninh ở địa phơng.
GV: Hiện nay chúng ta bị đe doạ bởi
103
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

những thế lực nào? Em hiểu gì về âm * Trách nhiệm của thanh niên học
sinh đối với sự nghiệp xây dựng
mưu “Diễn biến hoà bình” của Mĩ?
và bảo vệ Tổ quốc.
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận


D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm của cả bài.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 – SGK trang 102.
E- DẶN DÒ:
- Học sinh về nhà viết bài thu hoạch
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài nghiên cứu bài tập s ố 3,4 – SGK tr.
102.
- Su tầm tranh ảnh hoặc những số liệu về tình hình tài nguyên, môi trường...




Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /


Tiết 31: Bài 15
CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ
CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI
I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Biết được một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay nh ư: Ô nhiễm
môi trường, bùng nổ dân số, những dịch bệnh hiểm nghèo.
- Hiểu được trách nhiệm của công dân nói chung và của học sinh nói riêng
trong việc tham gia giải quyết một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay.
2. Về kỹ năng:
- Tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân để góp phần
giải quyết một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay.
104
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

3. Về thái độ:
- Tích cực ủng hộ các hoạt động phù hợp với nh ững chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước, ủng hộ những hoạt động góp phần giải quy ết m ột s ố vấn
đề cấp thiết của nhân loại do nhà trường, địa phương tổ chức.
II- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp: Đàm thoại kết hợp với thảo luận lớp, dự án
2. Hình thức tổ chức: Kết hợp hình thức học sinh thảo luận lớp và nêu vấn đề.
III- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; tư liệu
về các vấn đề: Môi trường, dân số, dịch bệnh hiểm nghèo...
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gv: Nêu câu hỏi.
Câu hỏi: Là công dân, học sinh em cần có trách nhiệm gì trong vi ệc xây d ựng và
bảo vệ tổ quốc?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm.
Giới thiệu bài mới.
- GV nêu vấn đề: Nhân loại hiện nay đang đứng trước những vấn đề lớn mang tính
chất toàn cầu. Vậy theo em, đó là những vấn đề gì ?
- HS trả lời cá nhân. GV ghi nhanh ra góc bảng;
- GV: Các em hãy nhận xét trong các vấn đề trên thì nh ững v ấn đ ề c ấp thi ết
nhất ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn và phát triển của loài người là gì?
- GV giới thiệu: Một số vấn đề cấp thiết được nghiên cứu trong bài h ọc.
Nêu mục tiêu và yêu cầu của bài học.
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Nghiên cứu cá nhân 1- ¤ nhiÔm m«i trêng lµ tr¸ch nhiÖm
tìm hiểu các khái niệm: Môi trường, cña c«ng d©n trong viÖc b¶o vÖ m«i
ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân trêng.
số, dịch bệnh hiểm nghèo. a/ ¤ nhiÔm m«i trêng:
Cách thực hiện.
GV: Môi trường là gì? Kể tên tài
nguyên theo 3 nhóm: tài nguyên
không thể tại sao? tài nguyên có
thể tại sao? tài nguyên vô tận?
HS: Trả lời. - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên
GV: Nhận xét, KL. và yếu tố vật chất tạo quan hệ mật thiết

105
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

với nhau bao quanh con người.
VD: Khoáng sản, đất đai, rừng, biển, động
thực vật, nước, không khí, ánh sáng…
GV: Thực trạng vấn đề ô nhiễm - Thực trạng môi trường hiện nay:
môi trường? Liên hệ cụ thể?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, KL. + TN thiên nhiên khai thác cạn kiệt
+ MT bị ô nhiễm
+ Mưa lớn, bão lũ, mưa a xít, tầng ôzôn bị
chọc thủngnhiệt độ tráI đất nóng dần
GV: Hậu quả của vấn đề ô lên…
nhiễm môi trường? Liên hệ TT? Mất cân bằng sinh thái ảnh hưởng
HS: Trả lời. trực tiếp đến đời sống của con người.
GV: Nhận xét, KL.
GV: Thế nào là bảo vệ môi
trường? Nêu các hoạt động của b/ Trách nhiệm của công dân trong việc
công dân trong việc bảo vệ môi bảo vệ môi trường.
trường? Trách nhiệm của thanh - Bảo vệ MT là khắc phục mâu thuẫn nẩy
niên, HS trong việc bảo vệ môi sinh trong quan hệ giữa con người với TN
trường? để hoạt động của con người không phá vỡ
HS: Trả lời. cân băng sinh thái
GV: Nhận xét, KL. - Trách nhiệm của HS:
+ Giữ gìn trật tự vệ sinh trường lớp, nơi
cư trú, không vứt rác thải rác bừa bãi.
+ Không dùng chất nổ khai thác hải sản
+ Tích cực trồng cây, trồng rừng.
+ Đấu tranh những hành vi phá hoại môi
trường.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 2/ Sự bùng nổ dân số và trách nhiệm
tìm hiểu vì sao: Ô nhiễm môi của công dân trong việc hạn chế sự
trường, bùng nổ dân số, dịch bệnh bùng nổ dân số.
hiểm nghèo lại là một số vấn đề a/ Sự bùng nổ dân số
cấp thiết của nhân loại hiện nay.
- Cách tiến hành:
GV: Em có nhận xét gì về tình
hình dân số thế giới:
1950: Dân số 2,5 tỷ N
,, 4,4 tỷ N
1980:
,, 5 tỷ N
1987:
106
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

,, 6,6 tỷ N
2006:
GV: Sự bùng nổ dân số là gì? hậu
- Bùng nổ dân số: Là sự gia tăng dân số
quả của tình hình đó?
quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây
HS: Trả lời.
ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt đời sống
GV: Nhận xét, KL.
của XH
- Hậu quả của sự bùng nổ dân số:
+Kinh tế nghèo nàn, đời sống khó khăn,
suy thoái giống nòi.
+Thất nghiệp, thất học, mù chữ
+ Tệ nạn XH gia tăng
+ Cạn kiệt tài nguyên, môi trường, mất
cân băng sinh thái, bệnh dịch nguy hiểm…
GV: Nhận xét gì về dân số nước b/ trách nhiệm của công dân trong việc
ta? NN cần làm gì để hạn chế hạn chế sự bùng nổ dân số.
- Nghiêm chỉnh thực hiện luật hôn nhân và
bùng nổ dân số?
gia đình.
HS: Trả lời.
- Tích cực tuyên truyền vận động gia đình
GV: Nhận xét, KL.
và ∀ người cùng thực hiện chính sáCộng
GV: Trách nhiệm của HS?
hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam dân số
HS: Trả lời.
KHHGĐ.
GV: Nhận xét, KL.
- Có cuộc sống lành mạnh không kết hôn,
sinh con ở tuổi vị thành niên. Không quan
* Hoạt động 3: Thảo luận lớp tìm hệ tình dục trước hôn nhân.
3/ Những bệnh dịch hiểm nghèo và
hiểu bệnh dịch hiểm nghèo.
trách nhiệm của công dân trong việc
- Cách tiến hành:
phòng ngừa, đẩy lùi những dịch bệnh
+ GV nêu câu hỏi thảo luận:
GV: Nhân loại ngày nay đang phải hiểm nghèo.
đối mặt với những căn bệnh nguy
hiểm nào?
HS: Trả lời.
- Bệnh lao, sốt rét, dịch tả, ung thư, tim
GV: Nhận xét, KL.
mạch, huyết áp… Đặc biệt là đại dịch
AIDS.
GV: Do đâu mà dịch bệnh hiểm - Các dịch bệnh hiểm nghèo đang uy hiếp
nghèo xuất hiện ngày càng nhiều? sự sống của nhân loại ⇒ Cộng đồng quốc
tế cần phải hợp tác để ngăn chặn đẩy lùi
căn bệnh hiểm nghèo.
GV: Công dân nói chung, học sinh b/ Trách nhiệm của công dân.
107
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Là HS cần:
+ Tích cực rèn luyện thân thể luyện tập
nói riêng phải làm gì để góp phần
TDTT, giữ vệ sinh bảo vệ sức khoẻ.
ngăn chặn dịch bệnh hiểm nghèo?
+ Sống lành mạnh, tránh xa những tệ nạn
HS: Trả lời.
XH, tránh xa những hành vi gây hại cuộc
GV: Nhận xét, KL.
sống bản thân, gia đình và XH.
+ Tích cực tham gia công tác tuyên truyền
phòng tránh những bệnh hiểm nghèo,
phòng chống ma tuý…
D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm của cả bài.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 nhóm
trưởng: Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hãy lập dự án và tổ chức thực hiện 1 hoạt
động của nhóm theo chủ đề: Góp phần làm sạch đẹp cho quê hương.
E- DẶN DÒ.
- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới.




Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết 32: Bài 16:
TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN
I- Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Hiểu thế nào là tự hoàn thiện bản thân;
- Hiểu sự cần thiết phải tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị đạo đ ức xã
hội.
2. Về kỹ năng:

108
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

- Biết tự nhận thức bản thân trên cơ sở đối chiếu với các yêu c ầu đ ạo đức
xẫ hội;
- Biết đặt mục tiêu phấn đấu, rèn luy ện, tự hoàn thi ện b ản thân theo các giá
trị đạo đức xã hội và có quyết tâm vượt khó khăn để thực hiện mục tiêu đã đề ra.
3. Về thái độ:
- Coi trọng việc tu dưỡng và tự hoàn thiện bản thân
- Tự trọng, tự tin vào khả năng phát triển của bản thân; đồng th ời bi ết tôn
trọng, thừa nhận và học hỏi những điểm tốt của người khác.
II- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
1. Phương pháp: Kết hợp phương pháp đàm thoại, thảo luận, tự liên hệ.
2. Hình thức tổ chức: Kết hợp hình thức học sinh thảo luận lớp và nêu vấn đề.
III- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; phi ếu
học tập
V- Tiến trình bài học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV: Nêu câu hỏi.
Câu hỏi: Em hãy nêu các loại bệnh hiểm nghèo ở nước ta hiện nay?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, cho điểm
Giới thiệu bài mới.
C- DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh 1- Tự nhận thức về bản thân.
thảo luận tìm hiểu về tự nhận thức về
bản thân.
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh xem lại các
phiếu tự nhận thức về bản thân mà các
em đã điền ở nhà.
+ Cho học sinh chia sẻ kết quả tự nhận
thức về mình với các bạn theo nhóm.
Câu hỏi:
GV: Người mà em yêu quý nhất?
GV: Điều quan trọn mà em mong ước
và đạt được trong cuộc đời?
GV: Một tiêu chuẩn đạo đức mà em
luôn giữ cho mình không bao giờ vi
phạm?
109
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

GV: Môn học mà em yêu thích nhất?
GV: 1 năng khiếu sở trường của em?
GV: Em còn có hạn chế gì? - Tự nhận thức về bản thân là biết
HS: Trả lời. nhìn nhận, đánh giá về khả năng, hành
GV: Nhận xét, KL. vi, việc làm, những điểm mạnh, yếu
của bản thân
- Tự nhận thức về bản thân giúp người
ta hiểu đúng về mình, từ đó có các
quyết định, hành động, cách xử sự phù
hợp trong các mối quan hệ. đạt được
mục đích trong cuộc sống.
* Hoạt động 2: Đàm thoại tìm hiểu về 2- Tự hoàn thiện bản thân
tự hoàn thiện bản thân. a) Thể nào là tự hoàn thiện bản
- Cách tiến hành: thân.
+ GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, liên
hệ thực tiễn, nêu câu hỏi đàm thoại.
GV: Thế nào là tự hoàn thiện bản
thân? Cho ví dụ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, KL.
- Là vượt lên mọi khó khăn, trở ngại,
không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn
luyện.
- Khắc phục, sửa chữa những khuyết
điểm, học hỏi những điểm hay, điểm
tốt của người khác, phát huy ưu điểm
GV: Vì sao phải tự hoàn thiện bản của mình để ngày một tiến bộ.
thân? Lấy ví dụ về người không tự b) Vì sao phải hoàn thiện bản thân.
hoàn thiện ?

HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, KL.
- Xã hội ngày một phát triển, do vậy
mỗi cá nhân phải tự hoàn thiện để đáp
ứng yêu cầu của xã hội.
- Tự hoàn thiện bản thân là một phẩm
chất quan trọng của thanh thiếu niên,
giúp cho cá nhân, gia đình và cộng
* Hoạt động 3: Động não tìm hiểu làm đồng xã hội ngày càng tiến bộ hơn.
110
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

3- Tự hoàn thiện bản thân như thế
nào ?



* Yêu cầu chung:
thế nào để tự hoàn thiện bản thân? Học - Mỗi người đều có quyền phấn đấu,
sinh phải làm gì để tự hoàn thiện bản tu dưỡng, rèn luyện để tự hoàn thiện
bản thân theo các yêu cầu đạo đức xã
thân?
- Cách tiến hành: hội.
+ GV nêu câu hỏi động não: Theo em - Có quyền được nhận sự hỗ trợ, giúp
làm thế nào để tự hoàn thiện bản thân, đỡ của gia đình, bản bè, xã hội…để
học sinh phải làm gì để tự hoàn thiện thực hiện mục tiêu tự hoàn thiện bản
bản thân ? thân.
+ Mỗi HS phát biểu 1 ý kiến * HS cần:
+ GV ghi nhanh ra bảng phụ. - Tự nhận thức đúng về bản thân
+ Cả lớp nhận xét những điểm tốt, điểm cưa tốt so với
+ GV tóm tắt, kết luận chuẩn mực đạo đức xã hội.
- Có kế hoạch phấn đấu và rèn luyện
cụ thể theo từng mốc thời gian.
- Xác định rõ biện pháp cần thực hiện.
- Xác định rõ những điểm thuận lợi,
những điểm khó khăn có thể xảy ra.
- Biết tìm sự giúp đỡ ở những người
tin cậy.
D- CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP:
- GV hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm của cả bài.
- Học sinh làm bài tập số 3 – SGK trang 117.
E- DẶN DÒ:
- Học sinh về nhà học bài làm bài tập số 4, 5 – SGK trang 118.
- GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, xem lại phần kiến thức bài 11: Một
số phạm trù cơ bản của đạo đức, sưu tầm những mẩu chuyện về Nghĩa vụ,
Lương tâm, Nhân phẩm và Danh dự, Hạnh phúc.

Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /


Tiết 33
111
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Thực hành ngoại khóa:
TÌNH HÌNH VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Mục tiêu bài học
-Giúp cho học sinh hiểu được tình hình việc làm ở địa phương hiện nay.
-Hướng giải quyết việc làm.
-Trách nhiệm của bản thân em trong vệc giải quết việc làm ở địa phương.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
Giáo án, SGK, và các tài liệu liên quan.
II. Tiến trình dạy học.
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B-. BÀI MỚI.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản.
Hoạt động 1. 1. Tình hình việc làm ở n ước ta hiện
GV: Em hãy cho biết tình hình việc nay.
làm ở nớc ta hiện nay như thế nào? a. Tình hình việc làm nước ta hiện
HS: Suy nghĩ trả lời. nay
GV: Nhận xét, bổ sung. - Thiếu việc làm ở thành thị và nông
thôn
- Tình trạng thất nghiệp
- Thu nhập thấp
- DS trong độ tuổi LĐ tăng
- Chất lợng nguồn LĐ thấp
Hoạt động 2. - Số SV tốt nghiệp có việc làm thấp
GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận - LĐ nông thôn đổ về thành thị tăng
nhóm về tình hình việc làm ở địa b. Tình hình việc làm ở địa phương.
phương
GV: Chia lớp thành 4 nhóm (theo từng
xã)
GV: nêu câu hỏi thảo luận
Nhóm 1: Hiện nay ở địa phương em
có bao nhêu hộ gia đình, với số dân là
bao nhiêu?
Nhóm 2. Số người có việc làm khoảng
bao nhiêu?
Nhóm 3. Nguyên nhân nào làm cho xã
em vân còn trình trạng thất nghiệp?
Nhóm 4. Hớng giải quyết của xã em
112
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

như thế nào?
GV: Bản thân em thấy cần có trách
nhiệm như thế nào trong việc giải
quyết việc việc làm ở địa phương?
Hs: Các nhóm thảo luận
HS: Cử đại diện trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.
Hoạt động 3. 2. Lập dự án về giải quyết việc làm
GV: Ra bài tập lớn cho học sinh. ở địa phương.
Bài tập:
* Em hãy lập dự án về giải quết việc
làm ở địa phương em?
HS: Lập dự án
GV: Gọi HS đọc trớc lớp
HS: Cả lớp cùng trao đổi
GV: Nhận xét bổ sung và cho điểm.


C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
GV: Khái quát lại nội dung bài học, giải đáp những thắc mắc của học sinh.
Ôn tập các bài đã học để chuẩn bị kiểm tra học kì II.




Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
113
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng


Tiết 34:
ÔN TẬP HỌC KỲ 2

I. Mục tiêu bài học: Học sinh cần nắm được:
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học từ bài 9 -> bài 16
- Có khả năng liên hệ thực tiễn, vận dụng các kiến thức đã học, phân tích,
đánh giá các vấn đề về đạo đức trong đời sống xã hội.
- Từ đó có ý thức trách nhiệm cao trong việc rèn luyện nh ững phẩm chất
đạo đức tốt đẹp, rút ra được bài học về trách nhiệm của bản thân trước các vấn đề
xã hội .
II. Nội dung trọng tâm: Giải đáp thắc mắc và hướng dẫn nội dung trọng tâm ôn
tập.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp: kết hợp nêu vấn đề và đàm thoại
- Hình thức: Đàm thoại
IV Phương tiện dạy học: GV chuẩn bị nội dung ôn tập; học sinh làm đề cương
ôn tập
V. Tiến trình dạy học:
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- KIỂM TRA BÀI CŨ :
C- DẠY BÀI MỚI:
Phần 1: Hệ thống hoá kiến thức đã học.
* Cách tiến hành: GV sử dụng PP đàm thoại hướng dẫn học sinh nh ắc l ại nh ững
kiến thức cơ bản trong các bài đã học từ bài 9 -> bài 16.
Bài 9: Con người là chủ thể của xã hội và là mục tiêu phát triển của xã hội
Bài 10: Quan niệm về đạo đức
Bài 11: Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học
Bài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình.
Bài 13: Công dân với cộng đồng
Bài 14: Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại
Bài 16: Tự hoàn thiện bản thân
Phần 2: Giải đáp thắc mắc và hướng dẫn học sinh ôn tập nội dung trọng tâm
* Cách tiến hành:
- Qua việc làm đề cương, HS nêu câu hỏi thắc mắc hoặc những nội dung cần giải
đáp.
- GV giải đáp thắc mắc, nhấn mạnh thêm các phần nội dung trọng tâm, hướng dẫn
học sinh cách thức làm bài qua các dạng câu hỏi.
114
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Câu hỏi ôn tập:
PHẦN LÝ THUYẾT:
Câu 1: Đạo đức là gì ? Phân biệt đạo đức với pháp luật và các phong tục t ập
quán ? Nêu vai trò của đạo đức đối với đời sống cá nhân, gia đình và xã hội ?
Câu 2: Những phạm trù cơ bản của đạo đức ? Những biểu hiện của Nghĩa
vụ, Lương tâm, Nhân phẩm và Danh dự, Hạnh phúc ? Rút ra bài h ọc cho b ản thân
về lối sống đạo đức ?
Câu 3: Tình yêu là gì ? Thế nào là tình yêu chân chính ? Nêu những biểu hiện
xấu cần phê phán, khắc phục và những điều nên tránh trong tình yêu của thanh niên
hiện nay ?
Câu 4: Hôn nhân là gì ? Em hiểu như thế nào về ch ế độ hôn nhân và gia đình
ở nước ta hiện nay ? Gia đình là gì ? Trình bày các mối quan h ệ và trách nhi ệm c ủa
các thành viên trong gia đình ? Từ đó rút ra trách nhiệm của bản thân ?
Câu 5: Cộng đồng là gì ? Vai trò của cộng đồng đối với con người ? Trách
nhiệm của công dân đối với cộng đồng ?
Câu 6: Lòng yêu nước là gì ? Phân tích truyền thống yêu nước của dân tộc
Việt nam? Thanh niên học sinh phải làm gì để phát huy truyền thống đó ?
Câu 7: Trình bày trách nhiệm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của công dân ?
Rút ra bài học cho bản thân ?
Câu 8: Nêu một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay ? Trách nhiệm
của công dân đối với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại ? Hãy nêu nh ững vi ệc
làm của em và các bạn ở địa phương, ở trường góp phần bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, môi trường và phòng chống bệnh tật hiểm nghèo ?
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG:
- Ôn lại các dạng bài tập trong sách giáo khoa
- Chú ý các loại bài tập: Loại điền từ vào ô trống cho phù hợp; loại bài tập
lựa chọn phương án trả lời đúng nhất; loại bài tập ghép nối hai vế câu cho phù
hợp; loại bài tập giải thích ý nghĩa câu tục ngữ, châm ngôn.
D. DẶN DÒ.
Học sinh về nhà ôn tập, chuẩn bị giấy để kiểm tra học kỳ.




115
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng




Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /

Tiết 35
KIỂM TRA HỌC KỲ 2
I. Mục tiêu:
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm kiến thức, sự hiểu và v ận dụng ki ến th ức
của học sinh trong phần nội dung trọng tâm đã học.
- Yêu cầu học sinh biết liên hệ thực tiễn, vận dụng các ki ến th ức đã h ọc đ ể
phân tích, đánh giá các vấn đề về đạo đức trong đời sống xã hội.
- Từ đó có ý thức trách nhiệm cao trong việc rèn luyện nh ững phẩm chất
đạo đức tốt đẹp, rút ra được bài học về trách nhiệm của bản thân trước các vấn đề
xã hội .
II- Tiến trình kiểm tra.
A- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC.
B- ĐỀ BÀI.
Đề 1:
Câu 1: (3,0 điểm)
Lòng yêu nước là gì ? Thanh niên học sinh phải làm gì để phát huy truy ền
thống yêu nước của dân tộc ?
Câu 2: (4,5 điểm)
Tại sao ô nhiễm môi trường; Bùng nổ dân số; Những dịch bệnh hiểm nghèo
lại là những vấn đề cấp thiết của nhân loại ? Hãy nêu những việc thanh niên học
sinh cần làm để góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết đó ?
Câu 3: (2,5 điểm)
Em tán thành với ý kiến nào sau đây và nói rõ vì sao ?
a) Nhân nghĩa là yêu thương tất cả mọi người.
b) Nhân nghĩa là yêu thương, chia sẻ và thông cẩm với tất cả mọi người.
c) Nhân nghĩa là lòng thương người và đối xử với người theo l ẽ ph ải, phù
hợp với đạo đức xã hội.
Đề 2:
Câu 1: (3,0 điểm)
Cộng đồng là gì ? Vai trò của cộng đồng đối với đời sống con người như thế
nào ?
Câu 2: (4,5 điểm)

116
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

Lòng yêu nước là gì ? Hãy phân tích truyền th ống yêu nước của dân t ộc Vi ệt
Nam ?
Câu 3: (2,5 điểm)
Em tán thành với ý kiến nào sau đây và nói rõ vì sao ?
a) Nhân nghĩa là yêu thương tất cả mọi người.
b) Nhân nghĩa là yêu thương, chia sẻ và thông cẩm với tất cả mọi người.
c) Nhân nghĩa là lòng thương người và đối xử với người theo l ẽ ph ải, phù
hợp với đạo đức xã hội.

III- Hướng dẫn chấm:
Đề 1:
Câu 1: (3,0 điểm)
* ý 1: Nêu đúng khái niệm lòng yêu nước, nguồn gốc của lòng yêu nước, biểu hiện
của lòng yêu nước. (2,0
điểm)
* ý 2: Nêu đúng được trách nhiệm của thanh niên học sinh trong việc phát huy
truyền thống yêu nước của dân tộc. (1,0
điểm)
Câu 2: (4,5 điểm)
* ý 1: Nêu được: - Những ảnh hưởng của sự ô nhiễm môi trường, sự bùng nổ dân
số, những dịch bệnh hiểm nghèo hiện nay đối với đời sống con người (3,0
điểm) .
* ý 2: Nêu đúng được trách nhiệm của thanh niên, học sinh trong việc bảo v ệ môi
trường, gòp phần hạn chế sự bùng nổ dân số và đẩy lùi dịch bệnh hiểm nghèo (1,5
đ)
Câu 3: (2,5 điểm)
- Lựa chọn đúng: Phương án c: 0,5 điểm
- Giải thích hợp lý theo đúng quan điểm đạo đức: 1,5 điểm

Đề 2:
Câu 1: (3,0 điểm)
* ý 1: Nêu đúng khái niệm Cộng đồng là gì, đặc điểm của cộng đồng.(1,0
điểm).
* ý 2: Nêu được vai trò của cộng đồng, mối quan hệ gi ữa c ộng đồng v ới đ ời
sống cá nhân. (2,0
điểm)
Câu 2: (4,5 điểm)
* ý 1: Phân tích được ý nghĩa, vai trò của truy ền th ống yêu n ước VN (2,5
điểm)
117
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Giáo án 10 Hoàng
trung Bằng

* ý 2: Nêu được những biểu hiện của truyền thống yêu nước VN. (2,0
điểm)
Câu 3: (2,5 điểm)
- Lựa chọn đúng: Phương án c: 0,5 điểm
- Giải thích hợp lý theo đúng quan điểm đạo đức: 1,5 điểm
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.




118
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản