Giáo trình auto cad

Chia sẻ: Đinh Hải Bình | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:16

2
624
lượt xem
385
download

Giáo trình auto cad

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

AutoCAD là phần mềm ứng dụng CAD để vẽ (tạo) bản vẽ kỹ thuật bằng vectơ 2D hay bề mặt 3D, được phát triển bởi tập đoàn Autodesk. Với phiên bản đầu tiên được phát hành vào cuối năm 1982, AutoCAD là một trong những chương trình vẽ kĩ thuật đầu tiên chạy được trên máy tính cá nhân, nhất là máy tính IBM.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình auto cad

  1. Giáo trình Auto Cad 1
  2. MỤC LỤC Cấu trúc màn hình ......................................................................................................................................... 3 Các lệnh định dạng bản vẽ ......................................................................................................................... 3 Có 3 cách vẽ đa giác .............................................................................................................................. 4 Có 5 cách vẽ đường tròn........................................................................................................................ 4 2
  3. Bài 1 1.Khởi động AutoCAD: nhấp đúp chuột vào biểu tượng AutoCAD tên màn hình hoặc vào program/ AutoCAD 2.Cấu trúc màn hình Graphics area : là vùng ta thể hiện bản vẽ - UCSicon :biểu tượng hệ tọa độ nằm dưới góc trái màn hình( bật tắt bằng lệnh ucsicon)cursor : con chạy Startup line : dòng trạng thái nằm phía dưới màn hình hiển thị :GRID, SNAP, ORTHO, OSNAP, MODEL, TILE Coordinate display : hiển thị tọa độ con chạy(giao của hai sợi tóc) Command line: vùng dòng lệnh -nơi nhập lệnh trực tiếp Menu bar : thanh ngang danh mục menu nằm trên màn hình Toolbar : thanh công cụ . 3.Các lệnh về màn hình:  -Đổi màu màn hình: tool/preferences/ display-color  -Thay đổi độ dài sợi tóc con chạy: : tool/preferences/pointer - cursor size  -Bật tắt tọa độ con chạy -F6  -Bật tắt thanh công cụ: View/ toolbar  -Shift + phải chuột : gọi trình đơn di động  -Chuyển màn hình đồ họa sang màn hình văn bản : F 2  -Đối với AutoCAD 14 có các cách gọi lệnh:  -Vào lệnh từ bàn phím: dòng command line  -Gọi lệnh từ danh mục menu  -Gọi lệnh từ thanh công cụ  -Phải chuột hoặc nhấn phím up arrow (mũi tên hướng lên) để gọi lại lệnh vừa thực hiện  -Nhấn phím esc để hủy bỏ lệnh đang thực hiện *Lưu ý : trong khi làm việc với auto CAD luôn phải để ý các dòng lệnh command line và trả lời đúng các câu hỏi của dòng lệnh.Các lệnh nằm trong dấu ngoặc < > là lệnh mặc định của autoCAD, ta chỉ cần enter để chấp nhận lệnh đó.(hoặc phải chuột ) 4.Các lệnh định dạng bản vẽ *Mở 1 bản vẽ mới: file/New hay command :New Hộp :create new drawing chọn start from serathch chọn metric từ mục select default settting Nhập OK để làm việc với hệ mét *Định giới hạn bản vẽ : -Format / drawing limits: On/off/ < lower left corner> enter ( chấp nhận toạ độ góc trái của trang giấy) < 12.0000,9.0000> nhập tọa độ góc phải của bản vẽ VD : bản vẽ A4 , tỷ lệ 1/100 đánh 29700, 21000 Sau khi định dạng xong , nhập lệnh Z enter dùng lựa chọn A enter để quan sát toàn bộ bản vẽ 5.Một số lệnh vẽ cơ bản : *Lệnh Line :vẽ đoạn thẳng bằng cách nhập đIểm đầu và cuối -Nhập lệnh : -Draw/line Biểu tượng command : L enter From point : Nhập tọa độ điểm đầu To point : nhập toạ độ đIểm tới ,tiếp tục nhập các đIểm tiếp đến khi enter hoặc phảI chuột để kết thúc lệnh. Muốn khép kín đa tuyến vẽ bằng lệnh line thành 1 đa giác ta nhập lệnh close(c enter ) U(undo) : hủy bỏ 1 đoạn thẳng vừa vẽ trước đó *Lệnh polygon : vẽ đa giác đều Draw/ polygon biểu tượng command :pol enter 3
  4. Number of sides : nhập số cạnh của đa giác Có 3 cách vẽ đa giác -Đa giác ngoại tiếp đường tròn (circumscribed about circle ) Edge / < Center of polygon > : nhập tọa độ tâm của đa giác Inscribed in circle/ circumscribed about circle (I/C) : C enter Radius of circle : nhập bán kính đường tròn nội tiếp -Đa giác nội tiếp đường tròn (Inscribed in circle) Edge / < Center of polygon > : nhập tọa độ tâm của đa giác Inscribed in circle/ circumscribed about circle (I/C) : I enter Radius of circle : nhập bán kính đường tròn ngoại tiếp -Đa giác qua điểm đầu và cuối của 1 cạnh (edge) Edge / < Center of polygon > : e enter First end point of edge : nhập tọa độ điểm đầu của 1 cạnh đa giác Second end point of edge : nhập tọa độ điểm cuối của 1 cạnh đa giác *Lệnh rectange : vẽ hình chữ nhật bằng cách đưa tọa độ 2 điểm góc đối diện nhau của hình chữ nhật Draw /rectange biểu tượng command : rec enter Các lựa chọn của cách vẽ hình chữ nhật : Chamfer/elevation/fillet/thickness/width/ < first corner > -Chamfer : vát mép 4 góc hình chữ nhật bằng cách nhập khoảng cách từ góc Lệnh : c enter -Fillet: bo tròn 4 góc hình chữ nhật bằng cách nhập bán kính bo tròn Lệnh : f enter -Width: độ rộng cho nét vẽ hình chữ nhật Lệnh : w enter -Elevation /thickness: định cao độ và độ dày trong vẽ 3D Chú ý : sau khi đã vẽ hình chữ nhật theo các lựa chọn như trên, muốn vẽ tiếp 1 hình chữ nhật khác không có các lựa chọn thì phải xác lập lại tham số các lựa chọn của lần vẽ trước bằng 0 *Lệnh circle :vẽ đường tròn Draw /circle biểu tượng command : c enter Có 5 cách vẽ đường tròn -Tâm và bán kính ( center, radius) 3P / 2P / TTR/ < center point > :Nhập tọa độ hay chỉ ra tâm đường tròn Diameter / < Radius > : nhập bán kính hay tọa độ 1 điểm trên đường tròn -Tâm và đường kính ( center, Diameter) 3P / 2P / TTR/ < center point > :Nhập tọa độ hay chỉ ra tâm đường tròn Diameter / < Radius > : d enter -nhập đường kính -Đường tròn đi qua 3 điểm : 3P / 2P / TTR/ < center point > :3P enter First point :nhập điểm thứ nhất Second point:nhập điểm thứ hai Third point :nhập điểm thứ ba -Đường tròn đi qua 2 điểm đầu và cuối của đường kính 3P / 2P / TTR/ < center point > :2P enter First point on diameter :nhập điểm đầu của đường kính Second point on diameter :nhập điểm cuối của đường kính -Đường tròn tiếp xúc với 2 đối tượng và có bán kính R (TTR) 3P / 2P / TTR/ < center point > :TTR enter Enter tangent spec :chọn đối tượng thứ nhất đường tròn tiếp xúc Enter second tangent spec :chọn đối tượng thứ hai đường tròn tiếp xúc Radius: nhập bán kính 6.Truy bắt điểm bằng trình đơn di động: shift + phải chuột 4
  5. -END point : dùng để truy bắt điểm đầu hoặc cuối của :Line, spline, pline, mline và các cạnh của đa giác, hình chữ nhật. -Mid point : dùng để truy bắt điểm giữa của :Line, spline, pline, mline và các cạnh của đa giác, hình chữ nhật. -INTersection: dùng để truy bắt giao điểm của hai đối tượng. -QUAdrant :bắt vào điểm góc 1/4 của circle, ellipse, arc. -CENter :dùng để truy bắt điểm tâm của circle, ellipse, arc. -TANgent :truy bắt điểm tiếp xúc với circle, ellipse, arc, spline. -PERpendicular : truy bắt điểm vuông góc với đối tượng. -NODe : truy bắt 1 điểm -INSert :truy bắt vào điểm chèn dòng text vaf block -Nearest :truy bắt vào điểm gần nhất Lệnh truy bắt này chỉ có tác dụng khi đang thực hiện 1 lệnh autoCAD và mỗi lần muốn thực hiện 1 lệnh truy bắt ta phải lặp lại thao tác. Bài 2: Lệnh vẽ cơ bản(tiếp) 1.Lệnh arc : vẽ cung tròn -Draw / arc Biểu tượng command : a enter -10 cách vẽ cung tròn arc Center/: a.Cung tròn qua 3 điểm ( 3point) b.Điểm đầu, tâm, điểm cuối ( start, center, end ) c.Điểm đầu, tâm, điểm cuối ( start, center, end ) d.Điểm đầu, tâm, góc ở tâm ( start, center, angle ) e.Điểm đầu, tâm, chiều dài dây cung( start, center, length of chord) f.Điểm đầu, điểm cuối , bán kính ( start, center, radius) g.Điểm đầu, điểm cuối , góc ở tâm ( start, center, angle ) h.Điểm đầu, điểm cuối , hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu ( start, center, direction ) arc Center/:c enter k.Tâm, điểm đầu, điểm cuối (center, start, end ) l.Tâm, điểm đầu, góc ở tâm (center, start, angle) m.Tâm, điểm đầu, chiều dài dây cung (center, start, length) 2.Lệnh point : vẽ điểm -Command :PO enter -Point :chỉ định điểm -Ta có thể định được cách hiển thị điểm bằng cách vào Format / point style 3.Lệnh pline: vẽ đa tuyến là 1 đối tượng đồng nhất Draw/ polyline biểu tượng command :PL enter 5
  6. From point: nhập điểm đầu Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width/:nhập điểm cuối Các lựa chọn: -Arc : vẽ cung tròn Command: a enter Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width/ : tương tự như lệnh vẽ cung tròn. Muốn trở lại vẽ đoạn thẳng gõ l enter -Close : c enter khép kín đa tuyến *Chú ý : sau khi đã vẽ hình chữ nhật theo các lựa chọn như trên, muốn vẽ tiếp 1 hình chữ nhật khác không có các lựa chọn thì phải xác lập lại tham số các lựa chọn của lần vẽ trước bằng 0 4.Lệnh ellipse : Draw/ ellipse biểu tượng command :el enter Các lựa chọn -Arc/Center/:nhập điểm đầu và cuối của trục thứ nhất, điểm cuối bán trục thứ hai -Arc/Center/:c enter - vẽ ellipse qua tâm và hai điểm cuối hai bán trục -Arc/Center/: a enter -vẽ cung ellipse .Vẽ cung qua tâm hoặc điểm trên cung. Xác định 2 bán trục và hai điểm đầu cuối cung . 5.Lệnh donut : vẽ hình vằn khăn Draw/ donut biểu tượng command :do enter Các tham số: inside dimeter : nhập giá trị đường kính trong outside dimeter : nhập giá trị đường kính ngoài center of soughnut : nhập tọa độ tâm của donut 7.Lệnh fill :tô đặc đối tượng ON/OFF : off- không tô, on- tô 8.Lệnh thu phóng màn hình: zoom View/ zoom command : z enter -Realtime : giữ trái chuột kéo về trái thu nhỏ, về phải phóng to. Thoát khỏi esc -All: autocad tái tạo lại màn hình sao cho mọi đối tượng của bản vẽ sẽ được thu vào màn hình và nằm trong giới hạn bản vẽ -Center : phóng to màn hình quanh 1 tâm điểm với chiều cao cửa sổ -Dynamic : hiện lên hình ảnh của toàn bản vẽ và trong hình vẽ của khung cửa sổ hiện hành ta có thể thay đổi kích thước di chuyển khung cửa sổ động và nếu chấp nhận 1 điểm nhìn nào đó thì ta nhấp phài chuột -Window : phosng to màn hình phần hình ảnh xác định bởi khung cửa sổ hình chữ nhật bằng cách xác định 2 điểm -Extents : phóng to toàn bộ các đối tượng bản vẽ đến khả năng lớn nhất có thể -Previous : phục hồi lệnh zoom trước đó -Scale : (X/XP ) phóng to thu nhỏ bằng cách nhập tỷ lệ Thoát khỏi lệnh zoom phải chuột hoặc phím esc 9.Lệnh di chuyển màn hình: Pan View/ pan biểu tượng command : p enter Cho phép dịch chuyển bản vẽ theo ý muốn mà không thay đổi độ lớn. Thoát khỏi lệnh pan phải chuột hoặc phím esc 6
  7. Bài 3: A.Các lệnh về lựa chọn đối tượng : -Cách chọn từng đối tượng : nhấp trái chuột vào từng đối tượng cần chọn.các đối tượng này xuất hiện nét đứt đoạn. -Cách chọn đối tượng theo khung bao : rê chuột từ trái sang phải thành 1 khung bao quanh các đối tượng cần chọn các đối tượng này xuất hiện nét đứt đoạn.Chỉ các đối tượng nằm trong khung chọn mới được chọn. -Cách chọn đối tượng theo khung cắt : rê chuột từ phải sang trái thành 1 khung bao quanh các đối tượng cần chọn các đối tượng này xuất hiện nét đứt đoạn.Những đối tượng chạm vào khung chọn đều được chọn. -Các lệnh xóa và phục hồi đối tượng: *Lệnh xóa : chọn đối tượng cần xóa vào menu edit/ clear hoặc command : erase(e enter) *Lệnh phục hồi : -Command :oops -phục hồi các đối tượng xóa bằng lệnh erase -Lệnh undo: ctrl + z -quay lại 1 thao tác trước đó -Lệnh redo :ctrl + y- trở lại thao tác vừa undo B.Các lệnh tác động trực tiếp lên đối tượng: 1.Lệnh chuyển dời các đối tượng : Modify / move Biểu tượng : command: m enter Dùng để chuyển dời 1 hay nhiều đối tượng thông qua điểm chuẩn đến 1 vị trí khác trên bản vẽ. Select objects: chọn đối tượng cần di chuyển, sau đó tiếp tục chọn hoặc phải chuột để kết thúc lệnh chọn. Base point or displacement :chọn điểm chuẩn để dời Second point or displacement : chọn điểm dời đến hay nhập khoảng dời 2.Lệnh xén đối tượng : Modify / trim Biểu tượng command :tr enter Xén 1 phần đối tượng bằng cách chọn dao cắt và phần cần cắt Với 1 dao cắt : xén 1 phần của đối tượng Với 2 dao cắt : xén phần của đối tượng nằm giữa hai dao cắt Select objects: chọn đối tượng làm dao cắt, sau đó tiếp tục chọn hoặc phải chuột để kết thúc lệnh chọn. /project / edge / undo : chọn phần cần cắt bỏ Phải chuột kết thúc lệnh Chú ý : có lệnh undo cục bộ phục hồi đối tượng bị xóa nhầm( u enter ) 3.Lệnh kéo dài đối tượng : modify / Extend Biểu tượng command: ex enter dùng để kéo dài 1 đối tượng đến chạm vào 1 đối tượng khác. select boundary edge(s):(projmode=View,Edgemode=no extend) select object:chọn đối tượng là đường biên, hay đích cần kéo tới.Chọn tiếp hay phải chuột để kiểm nhận. / project/ edge/ undo :chọn đối tượng cần kéo dài, phải chuột để kết thúc lệnh. 4.Lệnh quay đối tượng: modify / rotate Biểu tượng command: ro enter Dùng để quay 1 đối tượng quanh 1 điểm chuẩn gọi là tâm xoay. select object:chọn đối tượng cần xoay, phải chuột để kiểm nhận. Base point : chọn tâm xoay / reference : chọn góc quay hoặc gõ R enter để đưa góc thanh chuẩn. 7
  8. 5.Tạo các đối tượng đồng dạng: modify / ofset Biểu tượng command: o enter Dùng để tạo 1 đối tượng mới đồng dạng và cách đều đối tượng gốc 1 khoảng định trước. Offset distance or through: đưa khoảng cách cần offset Select object to offset : chỉ đối tượng cần offset Side to offset ?: hướng offset- chỉ hướng bằng chuột trái Select object to offset : tiếp tục chọn đối tượng cần offset hoặc phải chuột kết thúc lệnh. 6.Lệnh sao chép đối tượng modify / copy Biểu tượng command: cp enter Dùng để sao chép từ đối tượng ban đầu ra nhiều đối tượng khác Select object : chọn đối tượng cần sao chép.Chọn tiếp hoặc phải chuột để chấp nhận < basepoint or displancement>/ multiple : chọn điểm chuẩn.Nếu muốn tạo ra nhiều đối tượng liên tiếp thì trước khi chọn điểm chuẩn gõ M enter từ bàn phím Second point or displancement: chọn vị trí cần sao chép tới 7.Lệnh đối xứng gương: modify / mirror Biểu tượng command: mi enter Dùng để tạo các đối tượng mới đối xứng gương với các đối tượng được chọn qua 1 hoặc hai điểm chọn Select object : chọn đối tượng để lấy đối xứng.Chọn tiếp hoặc phải chuột để chấp nhận First point or mirror line :diểm thứ nhất của trục đối xứng Second point or mirror line :diểm thứ hai của trục đối xứng Delete old object ?< N>:xóa đối tượng được chọn hay không? 8.Lệnh tạo mảng : modify / array Biểu tượng command: ar enter Dùng để tạo các đối tượng thành từng dãy( hàng và cột) hoặc xắp xếp chúng xung quanh 1 diểm. Select object : chọn đối tượng để lấy đối xứng.Chọn tiếp hoặc phải chuột để chấp nhận Tạo mảng hình chữ nhật:rectangular array Rectangular or polar array (P/R )< R > R enter Number of row (---) < 1> : cho số hàng Number of column(|||) < 1> : cho số cột Unit cell or distance between row(---): khoảng cách giữa các hàng Distance between columns (|||) :khoảng cách giữa các cột Mảng tròn : polar array Rectangular or polar array (P/R )< R > P enter Base / < specify center point or array > chọn tâm của mảng Number of items : số đối tượng cần tạo Angle to fill (+=ccw : -=cw) góc quay cần tạo qua điểm tâm Rotate object as they are copiod?< Y/N >:có quay các đối tượng khi sao chép không Bài 4: Hệ tọa độ nhập điểm trong AutoCAD Trục Y(chiều dương ) Gốc tọa độ( 0,0 ) Trục X ( chiều dương ) *Tọa độ tuyệt đối 8
  9. Y A x (theo chiều truc X) M (x,y ) y ( chiều theo trục y) O ( 0,0 ) B X Tọa độ tuyệt đối : tọa độ điểm so với gốc tọa độ -x : khoảng cách giữa điểm và gốc tọa độ theo trục X(OB), cùng chiều trục X là chiều dương, ngược chiều là âm. đơn vị tính theo đơn vị bản vẽ -y : khoảng cách giữa điểm và gốc tọa độ theo trục Y(OA), cùng chiều trục Y là chiều dương, ngược chiều là âm. đơn vị tính theo đơn vị bản vẽ -Cách nhập: command: x,y enter *Tọa độ cực tuyệt đối Y M (D < )  O ( 0,0 ) X Tọa độ cực tuyệt đối : -D : khoảng cách giữa điểm và gốc tọa độ (OM) - : góc giữa đường thẳng nối điểm với gốc tọa độ so với trục X ,ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương, cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm. Đơn vị là độ -Cách nhập: command: D <  enter *Tọa độ tương đối Y A M2 (x2,y2 ) M1 ( x1,x2 ) B X Tọa độ tương đối : tọa độ điểm so với điểm xác định trước đó. -x : khoảng cách giữa điểm và điểm theo trục X(M1B = x2 - x1), đơn vị tính theo đơn vị bản vẽ 9
  10. -y : khoảng cách giữa điểm và gốc tọa độ theo trục Y(M1A = y2 - y1), đơn vị tính theo đơn vị bản vẽ -Cách nhập: command: @x,y enter *Tọa độ cực tương đối Y M 2(D < )  M1 ( 0,0 ) X Tọa độ cực tương đối : -D : khoảng cách giữa điểm và điểm xác định trước đó (M1M2) - : góc giữa đường thẳng nối 2 điểm với gốc tọa độ so với trục X ,ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương, cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm. Đơn vị là độ -Cách nhập: command: @D <  enter Lệnh Mline :dùng để vẽ đoạn thẳng gồm nhiều đường song song Draw / multiline Command : ml (mline ) enter Justification / scale/ style /< from point >: Justification : J enter chỉnh điểm kéo -Top/ zero /bottom : Top : điểm kéo nằm tại nét trên Zero : điểm kéo nằm tại giữa hai nét Bottom : điểm kéo nằm tại nét dưới -Scale : s enter khoảng cách giữa hai nét < from point >: điểm bắt đầu To point : điểm tiếp theo -Undo : u enter quay lại 1 bước vẽ -Close : c enter khép kín 1 đường mline Đối tượng mline không chịu tác dụng của lệnh trim, extend. Muốn sử dung các lệnh này trước hết phải vào lệnh explode để phá vỡ đối tượng mline Lệnh phá vỡ đối tượng đa tuyến: Modify/ explode command: x enter Dùng để phá vỡ các đối tượng như polyline, hình chữ nhật, đa giác… thànhc các đối tượng riêng biệt là các phân đoạn của đối tượng cũ Select object: chọn đối tượng. Tiếp tục chọn hoặc phải chuột để kết thúc lệnh 10
  11. Bài 5: A.Tô chất liệu mặt cắt: Draw / hatch Command:h enter Hiện hộp thoại : boundary hatch 1.Pttern type: -Chọn mẫu mặt cắt theo thư viện có sẵn trong máy -Sử dụng nút Next và Previous để lật trang vật liệu -Chọn vật liệu nào thì ấn trái chuột vào mẫu vật liệu đó rồi nhấn OK -Để tô đen 1 vùng kín ta lựa chọn chế độ Solid 2.Pattern properties : dùng để gắn tính chất cho mẫu mặt cắt. -Iso pen width : chiều rộng nét vẽ khi in -Scale: hệ số tỷ lệ cho mẫu cắt đang chọn Chú ý : nếu bản vẽ đơn vị là m thì những vật liệu có dấu (*) bên trên hoặc bắt đầu bằng chữ AR- thì ta chọn tỷ lệ: 0,02-0,04 -Angle : Định góc nghiêng các đường cắt so với mẫu chọn -Spacing và double : chỉ có tác dụng khi chọn Usser – defined pattern -đây là khoảng cách giữa các đường gạch chéo (spacing) – tạo ra đường gạch chéo đan chéo nhau(double hatch) 3.Boundary – Xác định vùng vẽ mặt cắt *Pick point : xác định đường biên kín bằng cách chọn 1 điểm nằm trong *Select object :chọn đường biên kín bằng cách chọn các đối tượng bao quanh. *Remove island : sau khi chọn xong đường biên và vùng kín bên trong,nếu ta muốn trừ đi các vùng bên trong đường biên kín thì chọn nút này *Selection : xem các đường biên đã chọn dưới dạng nét khuất *Advanced options : xuất hiện hộp hội thoại để chọn chế độ tô -Retain boundries : giữ lại đường biên, 1 đường bao là polyline sẽ được vẽ thêm kèm mặt cắt -Make new boundary set : cho phép chọn một số đối tượng làm đường bao, các đối tượng này phải khép kín một diện tích.sau khi kết thúc chọn sẽ trở lại hộp hội thoại lớn.khi dùng Pick point để chọn vùng tô, mặc dù có nhiều đối tượng bao quanh điểm này nhưng chỉ có những đối tượng vừa được chọn mới được dùng làm đường bao. -Hatching style : cách gạch mặt cắt Norman: như trên hình Outer: chỉ tô bên trong đường tròn bên ngoài hình vuông Ignore : tô toàn bộ diện tích hình tròn, lấp cả hình bên trong *Preview hatch : xem trước vùng đã tô mặt cắt *Inherit properties : copy 1 mẫu tô đã có sẵn trong bản vẽ *Exploded hatch : bung các đường nét tạo mẫu tô mặt cắt thành các đối tượng độc lập 11
  12. Sau khi chọn xong , nhấn APPLY để thực hiện. B.Hiệu chỉnh mặt cắt: Modify / object/ hatch... Xuất hiện hộp hội thoại hatchedit tượng tự hộp hội htoại Boundary htch. Bài 6: Ghi kích thước cho bản vẽ: Nhập lệnh Format/dimension style hay dimension/style Command : d enter -Current : kiểu kích thứơc hiện hành -Name : nhập tên kiểu kích thước cần khai báo -Save : tạo 1 kiểu kích thước từ 1 kiểu đẫ có -Rename : thay đổi tên 1 kiểu kích thước * Hộp hội thoại : geometry -Scale : tỷ lệ các biến -Suppess 1st và 2st : bỏ qua đường kích thước 1 hoặc 2 Extension : khoảng vượt của đường kíhc thước ra khỏi đường dóng Spacing : khoảng cách giữa các đường kích thước chuẩn trong kiểu ghi kích thước chuẩn baseline -Extension line : đường gióng Extension : khoảng vượt của đường gióng ra khỏi đường kích thước Origin offset: Khoảng cách từ đường gốc tới đầu đường gióng Color : màu đường gióng -Arrrowdeads : mũi tên Size : kích thước mũi tên -Center : dấu tâm và đường tâm Size: kich thước *Format : hộp hội thoại hiểu chỉnh vị trí, phương của chữ số ghi kích thước -Use defined : định điểm chèn của chữ số ghi kích thước( thường chỉ chọn khi ghi kích thước cho đường tròn) -Force line inside : luôn có 1 đường thẳng nằm giữa hai đường gióng -Fit : định vị trí mũi tên và chữ số kích thước Text and arrows : nếu khoảng cách đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai được đặt vào bên trong, còn không cả hai đều nằm phía bên ngoài Text only : nếu khoảng cách đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai được đặt vào bên trong, nếu khoảng cách đủ chỗ cho chữ thì chữ được đặt vào bên trong và mũi tên ở ngoài ,còn không cả hai đều nằm phía bên ngoài Arrows only : nếu khoảng cách đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai được đặt vào bên trong, nếu khoảng cách đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên được đặt vào bên trong và chữ ở ngoài ,còn không cả hai đều nằm phía bên ngoài Best fit : bố trí sao cho tốt nhất Leader : không có mũi tên, nếu chữ không vừa bên trong thì làm đường dẫn ra bên ngoài No leader : không có mũi tên, nếu chữ không vừa bên trong thì không làm đường dẫn ra bên ngoài -Text : định vị trí chữ so với đường kích thước -Horizontal justification: định vị trí phương ngang so với đường ghi kch thước -Vertical justification: định vị trí phương ngang so với đường ghi kch thước *Annotation : hộp thoại liên quan đến chữ số ghi kích thước -Primary uniys: Prefix , suffix : định tiền tố và hậu tố cho chữ số ghi kích thước Units : đinh đơn vị cho biến kích thước Nhóm scale: định tỷ lệ 12
  13. Linear : hệ số tỷ lệ giữa giá trị đo được trong bản vẽ và giá trị cần ghi trong cụm kích thước cần đo Paper space only : tỷ lệ được cho theo không gian giấy vẽ Nhóm units : định đơn vị đo độ dài Angle : đơn vị đo góc ô precion : định độ chính xác ( số chữ thập phân có nghĩa sau dấu phẩy ) Nhóm zero :suppression : bỏ số không vô nghĩa trong chữ ghi kích thước và chữ ghi dung sai -Alterrnate units : Enable units : cho phép chọn hệ thống thay đổi đơn vị( được ghi trong ngoặc ) Prefix, suffix : định tiền tố và hậu tố cho hệ thống thay đổi đơn vị -Tolerance : dùng ghi dung sai cho các biến có liên quan -Text : Style : kiểu chữ số ghi kch thước Height : chiều cao chữ số ghi kích thước Gap : khoảng cách giữa chữ số ghi kích thước và đường ghi kích thước Color : màu của chữ số ghi kích thước Sau khi định dạng xong nhấn save. Hiệu chỉnh chữ số ghi kích thước: Dimension -align text : cho phép thay đổi vị trí, phương của chữ số kích thước của 1 kích thước liên kết Command : dimedit Dimension edit ( home/ new.rotate ? oblique ) < home> Home : đưa chữ số kích thước về vị trí ban đầu khi ghi kích thước New : thay đổi chữ số ghi kích thước Rotate : quay chữ số kích thước Oblique : để nghiêng đường gióng so với các đường ghi kích thước Lệnh dimcontinue : dùng ghi chuỗi kích thước liên tục . Cách thực hiện giống lệnh ghi kích thước có đường dóng là đường chuẩn. Lênh tolerance: ghi dung sai hình dạng cho bản vẽ Bài 7: Ghi chữ cho bản vẽ: Tạo biến mới : Format / text style: hộp hội thoại Text style Nút new :new text style- stylename : nhập tên kiểu chữ mới. Nhấp OK Rename :đổi tên 1 kiểu chữ Delete : xóa 1 kiểu chữ 13
  14. Phần Font :chọn kiểu chữ Preview : xem kiểu chữ vừa tạo Hight : chiều cao của chữ Upside down: dòng chữ đứng phương ngang Backwards: dòng chữ đứng phương thẳng Width factor : hệ số chiều rộng của chữ Oblique angle : góc nghiêng của chữ Chọn Apply và Close khi định dạng xong để đóng hộp thoại Nhập dòng chữ vào bản vẽ: 1.Draw/text – single line text: Justyfy /style / : chọn điểm căn lề trái Height () : chiều cao dòng chữ hoặc điểm thứ hai trên màn hình Rotation angle(0.0000) : độ nghiêng của chữ Text : nhập dòng chữ từ bàn phím Text :tiềp tục nhập dòng chữ- enter hai lần để thoát khỏi lệnh *Các lựa chọn khác: Style : chọn 1 kiểu chữ đã khai báo làm hiện hành Style name(or ?):nhập tên kiểu chữ Justify :J enter Align /fit /center/middle/right/TL/TC/TR/ML/Mc/MR/BL/BC/BR: các kiểu căn lề – ta thường chọn TL (top-left) 2.Lệnh text: command :text Justyfy /style / : chọn điểm căn lề trái Height :chiều cao dòng chữ Lệnh text tương tự như dtext nhưng lệnh này chỉ ghi được 1 dòng chữ và dòng chữ này chỉ xuất hiện khi ta kết thúc lệnh text 3.Nhập đoạn văn bản vào bản vẽ Draw/Mtext – multiline text: command:Mt enter Lệnh này cho phép ta tạo 1 đoạn văn bản được giới hạn là hình biên hình chữ nhật đoạn văn bản vừa tạo được coi như 1 đối tượng của bản vẽ Current text style : STANDARD Text height Specify first corner : chọn điểm gốc thứ nhất Specify opposite corner or (Height/justify/rotation/style/width) : điểm gốc thứ hai Sau đó xuất hiện hộp hội thoại Multiple Text Editor -Trang character: Style:chọn kiểu theo danh sách kéo xuống Height : nhập chiều cao dòng chữ Import : xuất hiện import text file để nhập 1 tập tin văn bản vào khung hình chữ nhật -Trang properties : Style : thay đổi kiểu chữ Justification : chiều rộng đoạn văn bản Rotation : góc nghiêng văn bản so với phương ngang -Trang find/replace : cho phép ta thay đổi các chữ trong văn bản Hiệu chỉnh văn bản: Modify/object /text.. cho phép ta thay đổi dòng chữ và thay đổi thuộc tính Command: ddedit lệnh tắt: ed enter /undo: chọn dòng text cần thay đổi nội dung - Nếu chữ được tạo bằng lệnh text hoặc dtext sẽ xuất hiện hộp hội thoại edittext - Nếu chữ được tạo bằng lệnh mtext sẽ xuất hiện hộp hội thoại edit mtext editer 14
  15. Bài 8: Quản lý các đối tượng trong bản vẽ 1.Quản lý đối tượng theo lớp Format /layer… Xuất hiện hộp hội thoại có hai trang: layer và linetype properties -Trang layer: chọn new đánh tên lớp cần tạo -Các thuộc tính của lớp: Chọn ô vuông chỉ thị màu trong bảng layer sẽ xuất hiện bảng màu. *Lưu ý: nên chọn các màu cơ bản để thuận tiện cho việc in ấn. -Gán lớp hiện hành:(current) 1 bản vẽ có nhiều lớp khác nhau nhưng khi vẽ chỉ có thể vẽ trên 1 lớp duynhất là lớp hiện hành mang tính chất về kiểu nét nét, màu sắc được qui định trong lớp đó. Chỉ chuột vào lớp cần chọn ấn current -Quản lý 1 lớp : Tắt mở lớp: chọn on/off hay chỉ biểu tượng đèn Đóng hay làm tan băng cản 1 lớp freeze/thaw hay biểu tợng mặt trời Khoá mở 1 lớp : lock/ unlock biểu tượng cái khoá Xoá 1 lớp : chỉ vào lớp chọn delete 2.Các lệnh liên quan đến kiểu đường trong bản vẽ : -Nhập lệnh : Format/ linetype hoặc chọn trang linetype từ format/ layer… 15
  16. Nhập 1 kiểu đường : load, chọn kiểu đường nét rồi ấn OK Chọn details và gán tỷ lệ phóng tại global scale fator(theo đơn vị bản vẽ)(current object scale: tỷ lệ cho riêng kiểu đường được chọn) -Lệnh ltscale : thay đổi tỷ lệ các đường nét. -Thay đổi kiểu đường trong layer vào bản layer chọn liletype rồi chon kiểu đường nét 3.Lệnh hiểu chỉnh tính chất các đối tượng : *Lệnh ddechprop: command :dh enter -Select object : chọ đối tượng cần thay đổi. Chọn tiếp hoặc phải chuột chấp nhận -Xuất hiện hộp hội thoại change properties: Layer : thay đổi lóp Color: thay đổi màu sắc đối tượng Linetype: thay đổi kiểu đường *Modify/ match properties command: matchprop Dùng để gán tính chất các đối tượng được chọn ban đầu (source object) cho các đối tượng được chọn sau đó (destination object) -Select source object: chọn đối tượng có tính chất mong muốn -Setting/ < select destination object>: chọn đói tượng cần thay đổi tính chất. Sau khi chọn xong phải chuột để kết thúc lệnh Bài 9: 1.Lệnh tạo khối: Block Nhóm 1 số đối tượng thành 1 khối, dùng lệnh insert để chèn khối này vào những vị trí khác nhau và với tỷ lệ, kích thước khác nhau trong bản vẽ hoặc bản vẽ khác Dạng lệnh: Draw /block/ make block Hoặc command : b enter Block name : tên khối Select object : chọc các đối tượng muốn tạo khối Select point : chọn điểm chuẩn để chèn khối List block name : liệt kê các khối có trong bản vẽ Retain object : kiểm nhận để các đối tượng tạo thành khối lưu giữ trong bản vẽ Không kiểm nhận : các đối tương bị xóa 2.Lệnh wblock : Xuất 1 khối hoặc 1 số đối tượng bản vẽ để có thể chèn vào bản vẽ khác Command : wblock enter File name: dặt tên bản vẽ lưu trữ khối .nhấn save Xuất hiện dòng lệnh : block name - đặt tên khối enter File/ export: có thể lưu các khối hoặc các đối tượng cần lưu giữ trên bản vẽ Lưu giữ khối : chọn save as type : chọn block - tương tự như lệnh block Lưu ý: gõ = :lấy tên khối trùng với tên tập tin vừa đặt * lấy tất cả các đối tương trong bản vẽ hiện hành để xuất ra tệp ve bản vẽ vừa đặt tên, điểm gốc của bản vẽ có tọa độ 0,0 3.Lệnh chèn khối: Insert /block… Block name : cho tên khối cần chèn Insertion point : điểm chèn X scale factor /Corner/XYZ : hệ số kích thước theo trục X 16
  17. Y scale factor (default=X): hệ số kích thước theo trục Y Rotation angle : gó xoay của khối thành phần Muốn sửa khối dùng lệnh explode để phá vỡ khối 4.Lệnh minsert : chèn khối vào bản vẽ theo hình chữ nhật Command : minsert enter Block name : cho tên khối cần chèn Insertion point : điểm chèn X scale factor /Corner/XYZ : hệ số kích thước theo trục X Y scale factor (default=X): hệ số kích thước theo trục Y Rotation angle : gó xoay của khối thành phần và cũng là góc nghiêng của dãy hình chữ nhật Number of row (---): số hàng Number of colums(|||): số cột Unit all or distance between row(---): khoảng cách giữa các hàng Distance between columns (|||) :khoảng cách giữa các cột Chú ý: lệnh này không thể phá vỡ khối bằng lệnh explode Bài 10: 1.Lệnh USC: Command : USC -Cho phép ta tạo ra 1 hệ tọa độ mới gọi là hệ tọa độ người dùng. -Origin /ZAxit /3point /Entity/view/ X/Y/Z/previous/restore/save/del/?/ -Các lựa chọn trong 2D: Origin :tạo hệ tọa độ mới bằng cách thay đổi gốc tọa độ. Previous: gọi lại hệ tọa độ trước đó Z: quay hệ trục tọa độ quanh trục Z 3 point: tạo hệ tọa độ qua 3 điểm World :trở về hệ tọa độ trước đó Save : nhớ hệ tọa độ người dùng bằng 1 tên gọi Restore : gọi lại hệ tọa độ người dùng được đặt tên 2.Lệnh ghi nhớ 1 điểm nhìn: View View/ named view… command: v enter -Lệnh này để tạo ra và có thể ghi nhớ lại các phần hình ảnh của bản vẽ hiện hành -?/ delete/ restore/ save/ window Save: lưu giữ 1 khung nhìn -view name to save : đặt tên khung nhìn Restore :gọi lại phần hình ảnh được dặt tên- view name restore: tên khung nhìn cần gọi Delete: xóa 1 khung nhìn cần lưu giữ Window: lưu giữ hình ảnh được xác định bằng 1 khung cửa sổ ?: hiện danh sách các khung nhìn cần lưu giữ 3.Lệnh New: tạo bản vẽ mới File/ new command :new enter 4.Lệnh Save: lưu trữ bản vẽ File/ save command: save Hiện hộp hội thoại: save drawing as Save in : chọn nơi lưu bản vẽ là ở thư mục trong các ổ đĩa File name : đặt tên tập tin Save as type : kiểu đuôi tập tin- của AutoCAD là dwg( có thể mở bản này để lưu lại thành các file có thể mở ở các phiên bản AutoCAD trước đó bằng cách kéo bảng này xuống và chọn release đó) 5.Lệnh save as: lưu bản vẽ lại vơi tên khác đường dẫn khác File /save as : tương tợ như lệnh save 6.Lệnh open: mở 1 bản vẽ có sẵn 7.Lệnh export : xuất bản vẽ sang các định dạng file khác File/ export 17
  18. 8.Lệnh print: in ấn bản vẽ ra giấy File /print command: print hoặc plot enter tổ hợp phím Ctrl+P -Hộp hội thoại :print/plot configuration Nhóm device and default seletion /change : chọn máy in và khổ giấy in -Nhóm paper size : đơn vị trong các giá trị của hộp thoại -Nút pen assignment : độ đậm nét vẽ theo màu (độ đậm theo đơn vị đặt ỏ trên) Ô color : màu theo màu bản vẽ ( theo số thứ tự màu) Ô pen : đặt số bút : nếu trùng với số của màu nào khi in ra sẽ có màu đó Ô width: độ đậm của nét có số màu đã chọn -Nhóm additional parameters : xác định vùng in trong bản vẽ Display :in hình vẽ nằm trong khuôn khổ màn hình Extents :in tất cả những hình có trong bản vẽ Limits: in các hình nằm trong khuôn khổ limit Window :in theo cửa sổ người dùng chỉ định- xuất hiện hộp hội thoại window selection X,Y : tọa độ các điểm góc của vùng in Pick : chon vùng in bằng cửa sổ trực quan trên màn hình Sau đó nhấn OK Text fill: on in ra chữ đặc, off in ra chữ rỗng Hide lines: on không in các nét khuất Plot file: xuất n vẽ ra tập tin dạng *.PLT để in từ DOS -Nhóm scale,rotation and origin : Nút rotation and origin :hộp hội thoại Plot rotation : chọn góc đặt bản vẽ X origin : khoảng cách mép giấy đến cạnh thẳng đứng của bản in Y origin : khoảng cách mép giấy đến cạnh nằm ngang của bản in Ploted MM= đơn vị trên giấy theo đơn vị ở trên. đặt tỷ lệ đơn vị đo được trên giấy Drawing Units : đơn vị trong bản vẽ bằng đơn vị trên bản vẽ Nút scale to fit : đặt bản vẽ theo tỷ lệ phù hợp sao cho vừa khít khổ giấy vừa chọn -Nút preview : xem trước khi in Partial : xem vị trí giấy và bản vẽ chỉ hiện khuôn giấy và khung hình vẽ Full: xem bản vẽ tren giấy 1 cách đầy đủ -nhấn ESC kết thúc preview 18
Đồng bộ tài khoản