Giáo trình Bụng chướng

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
87
lượt xem
28
download

Giáo trình Bụng chướng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

XƠ GAN: * lượng dịch nhiều. Dịch trong, hơi vàng, tỷ trọng thấp * gan nhỏ, cứng * lách to vừa (50%) * không nhiễm trùng * thiếu máu đại bào, bạch cầu giảm nhẹ

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Bụng chướng

  1. Bụng chướng 1. XƠ GAN * lượng dịch nhiều. Dịch trong, hơi vàng, tỷ trọng thấp * gan nhỏ, cứng * lách to vừa (50%) * không nhiễm trùng * thiếu máu đại bào, bạch cầu giảm nhẹ * gầy mòn, yếu đuối, khó tiêu * xét nghiệm chức năng gan giảm. 2. SUY TIM SUNG HUYẾT * lượng dịch ít (vừa). Dịch trong, hơi vàng, tỉ trọng thấp * gan to vừa, nhẵn, có thể mềm * lách không to * không nhiễm trùng * không thiếu máu * phù nhiều, phụ thuộc tư thế * các dấu hiệu suy thận khác. 3. SUY THẬN * lượng dịch ít đến vừa. Dịch trong, hơi vàng, tỉ trọng thấp * gan to vừa: chỉ khi có biến chứng suy thận sung huyết * lách không to * không nhiễm trùng
  2. * thiếu máu nhược sắc HC nhỏ * phù toàn thân * các dấu hiệu suy thận khác. 4. VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT MẠN * lượng dịch ít đến vừa. Dịch trong, hơi vàng, tỉ trọng thấp * gan to vừa, không đau * lách không to * không nhiễm trùng * không thiếu máu * tim nhỏ * tăng áp lực TM. --------------------------- Đặc điểm thì nhiều, tathata tóm lại: 1. Có 4 bệnh gây bụng chướng thường gặp: xơ gan, suy tim sung huyết, suy thận, viêm màng ngoài tim co thắt mạn. Ngoài ra bụng chướng còn gặp trong: viêm phúc mạc do u, viêm phúc mạc cấp toàn thể, viêm phúc mạc do Lao. 2. lượng dịch nhiều trong Xơ gan, 3 bệnh còn lại dịch ít đến vừa. 3. cũng trong Xơ gan, mới có gan cứng và nhỏ. 3 bệnh còn lại gan to vừa, có thể mềm (suy tim sung huyết) và không đau (viêm màng ngoài tim co thắt mạn). Về to nhỏ, dựa vào gõ để xác định chiều cao gan (bình thường CCG 9 - 11cm). 4. cũng trong Xơ gan, có lách to. 3 bệnh còn lại lách không to. 5. cả 4 bệnh đều không nhiễm trùng (chỉ Viêm phúc mạc do u là gây sốt).
  3. 6. thiếu máu kèm bạch cầu giảm nhẹ (Xơ gan), kèm hồng cầu nhỏ nhược sắc (suy thận). 2 bệnh còn lại không thiếu máu. 7. thấy 'gầy mòn yếu đuối khó tiêu' cho làm ngay xét nghiệm Chức năng gan. Thấy phù nhiều, và phù phụ thuộc tư thế (lượng dịch di chuyển theo tư thế nằm?) -> nghĩ tới suy tim sung huyết. Còn phù toàn thân (phù từ trên xuống, ở đâu cũng phù - mi mắt, 2 tay, 2 chân) -> nghĩ tới suy thận. Suy tim hay suy thận đều phải tìm các dấu hiệu suy thận khác (tiểu ít, tăng HA, các triệu chứng của hội chứng ure huyết cao - chóng mặt buồn nôn nôn ói, dấu lắng đọng canxi ở da, tiếng cọ màng ngoài tim, xuất huyết, da vàng tái, hơi thở mùi NH3). Cuối cùng, tim nhỏ (gõ xác định diện đục) -> nghĩ tới Viêm màng ngoài tim co thắt mạn. 8. Có tăng áp lực TM -> hướng tới Viêm màng ngoài tim co thắt mạn.
Đồng bộ tài khoản