Giáo trình Độ Chính Xác của Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán H. pylori ở những Bệnh Nhân Xuất Huyết do Loét Tiêu Hoá Trên

Chia sẻ: womanhood911_10

Thực hiện một xem xét lại có tính hệ thống và một phân tích gộp (meta-analysis) về tính chính xác trong chẩn đoán của các xét nghiệm phát hiện nhiễm Helicobacter pylori ở những bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá trên (UGIB).

Nội dung Text: Giáo trình Độ Chính Xác của Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán H. pylori ở những Bệnh Nhân Xuất Huyết do Loét Tiêu Hoá Trên

Độ Chính Xác của Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán H. pylori ở những
Bệnh Nhân Xuất Huyết do Loét Tiêu Hoá Trên.



A-ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Thực hiện một xem xét lại có tính hệ thống và một phân tích gộp (meta-
analysis) về tính chính xác trong chẩn đoán của các xét nghiệm phát hiện nhiễm
Helicobacter pylori ở những bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá trên (UGIB).

B-PHƯƠNG PHÁP:

Chọn lọc các nghiên cứu: đánh giá tính chính xác của các phương pháp
chẩn đoán nhiễm H. pylori ở các bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá trên (UGIB).

Chiến lược tìm kiếm: tìm kiếm trên các thư mục điện tử.

Trích dữ liệu (data extraction): được thực hiện độc lập bởi hai chuyên viên.

Tổng hợp dữ liệu (data synthesis): các phân tích gộp của nhiều xét nghiệm
khác nhau được thực hiện bằng cách phối hợp các độ nhạy cảm, độ chuyên biệt, và
các tỉ số hợp lệ (likelihood ratios=LRs) của từng nghiên cứu riêng lẻ.

C-KẾT QUẢ:

Các nghiên cứu cho thấy một mức độ không đồng nhất cao. Độ nhạy, độ
đặc hiệu, LR+ và LR- gộp (95% khoảng tin cậy=CI) cho mỗi phương pháp khác
nhau là:

1- Xét nghiệm Urease nhanh (16 nghiên cứu/1417 bệnh nhân): 0,67 (0,64-
0,70); 0,93 (0,90-0,96); 9,6 (5,1-18,1), và 0,31 (0,22-0,44).

2- Phương pháp Mô học (10 nghiên cứu/827 bệnh nhân): 0,70 (0,66-0,74);
0,90 (0,85-0,94); 6,7 (2,5-18,4), và 0,23 (0,12-0,46).

3- Cấy Vi Khuẩn (3 nghiên cứu/314 bệnh nhân): 0,45 (0,39-0,51); 0,98
(0,92-1,00); 19,6 (4-96), và 0,31 (0,05-1,9).
4- Xét Nghiệm Urea Hơi Thở (8 nghiên cứu/520 bệnh nhân): 0,93 (0,90-
0,95); 0,92 (0,87-0,96); 9,5 (3,9-23,3), và 0,11 (0,07-0,16).

5- Xét Nghiệm antigen phân (6 nghiên cứu/377 bệnh nhân): 0,87 (0,82-
0,91); 0,70 (0,62-0,78); 2,3 (1,4-4), và 0,2 (0,13-0,3).

6- Huyết Thanh Chẩn Đoán (9 nghiên cứu/803 bệnh nhân): 0,88 (0,85-
0,90); 0,69 (0,62-0,75); 2,5 (1,6-4,1), và 0,25 (0,19-0,33).

D-KẾT LUẬN:

1-Các phương pháp dựa trên sinh thiết, như Xét nghiệm urease nhanh, mô
học, và nuôi cấy, có độ nhạy thấp, nhưng lại độ đặc hiệu cao, đối với những bệnh
nhân xuất huyết tiêu hoá trên.

2-Độ chính xác của phương pháp Urea C13 hơi thở vẫn rất cao ở các bệnh
nhân này.

3-Xét nghiệm antigen phân ít chính xác hơn trong các trường hợp xuất
huyết tiêu hoá trên.

4-Mặc dù xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán không bị ảnh hưởng bởi tình
trạng xuất huyết tiêu hoá trên, nó vẫn không được khuyên dùng như là xét nghiệm
ban đầu để chẩn đoán nhiễm H. pylori trong trường hợp này.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản