Giáo trình hóa học lớp 12 phần axit cacboxylic

Chia sẻ: Nguyen Quang Hop | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
326
lượt xem
97
download

Giáo trình hóa học lớp 12 phần axit cacboxylic

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

+ Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ có chứa nhóm cacboxyl -COOH liên kết với gốc hiđrocacbon hoặc với nguyên tử H. + Khác với trường hợp rượu nhóm OH không liên kết trực tiếp với nguyên tử C có liên kết , nhóm -COOH có thể liên kết trực tiếp với các liên kết  mà phân tử vẫn bền vững. + Hơn nữa nhóm -COOH có thể liên kết với một nguyên tử H tạo ra axit fomic rất đặc biệt. Hai nhóm -COOH có thể liên kết với nhau tạo ra một axit hai...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình hóa học lớp 12 phần axit cacboxylic

  1. BÀI SỐ 09: AXIT CACBOXYLIC A) Lý thuyết: 1) Định nghĩa, phân loại và tên gọi các axit: a) Định nghĩa: + Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ có chứa nhóm cacboxyl -COOH liên kết với gốc hiđrocacbon hoặc với nguyên tử H. + Khác với trường hợp rượu nhóm OH không liên kết trực tiếp với nguyên tử C có liên kết π, nhóm -COOH có thể liên kết trực tiếp với các liên kết π mà phân tử vẫn bền vững. + Hơn nữa nhóm -COOH có thể liên kết với một nguyên tử H tạo ra axit fomic rất đặc biệt. Hai nhóm -COOH có thể liên kết với nhau tạo ra một axit hai chức axit Ôxalic. b) Phân loại: + Tuỳ theo gốc hiđrocacbon mà người ta phân loại các axit thành: - axit no: axit fomic (HCOOH); axit axêtic (CH3COOH); axit panmitic (C15H31COOH), axit Stearic (C17H35COOH) ... - axit không no: acrylic (CH2=CH-COOH); axit metacrylic (CH2=C(CH3)-COOH), axit Ôleic (C17H33COOH), axit Linoleic (C17H31COOH) ... - axit thơm: axit benzoic (C6H5COOH) + Tuỳ theo số lượng nhóm chức -COOH người ta chia thành axit đ ơn ch ức và axit đa chức. Axit đa chức bé nhất là axit ôxalic (COOH) 2, axit Malonic HOOCCH2COOH, axit Adipic HOOC-(CH2)4-COOH; axit phtalic (các đồng phân octo; meta và para) ... c) Tên gọi: + Tên gọi quốc tế của axit gồm có: Axit + Tên của hiđrocacbon tương ứng + oic Thí dụ: CH3COOH gọi là axit etanoic; C4H9COOH: axit pentanoic; (CH3)2CHCOOH: axit 2 - metylpropanoic.... + Trong chương trình phổ thông ít có đề c ập các axit có c ấu tạo ph ức t ạp nên khi g ọi tên các axit người ta hay sử dụng tên thông thường: - Tên axit do nguồn gốc tìm thấy: axit fomic tìm thấy từ ki ến đ ỏ; axit axetic tìm th ấy trong dấm ăn.... - Tên từ gốc hiđrocacbon: axit propionic(CH3CH2COOH); axit n - butiric (CH3CH2CH2COOH),... d) Cấu tạo phân tử: + Nhóm COOH trong phân tử axit là tổ hợp của nhóm cacbonyl phân c ực m ạnh về phía nguyên tử ôxi và nhóm OH cũng phân cực mạnh về phía ôxi. + Do sự liên hợp π giữa liên kết C=O và đôi electron p của ôxi nên electron dịch chuyển về phía nhóm CO nên nguyên tử H liên kết với nguyên t ử ôxi tr ở nên linh động. Hiệu ứng hút e về phía ôxi là nguyên nhân làm cho H liên kết v ới nguyên t ử ôxi trở nên rất linh động đến mức thể hiện tính axit. + Nếu lấy axit HCOOH làm chất để so sánh với gi ả định rằng nguyên t ử H không làm cho nguyên tử H linh động hơn. Các nhóm ankyl là các nhóm đ ẩy e nên H s ẽ kém linh động dần trong dãy đồng đẳng của axit axetic khi gốc R càng l ớn. Do liên h ợp π nên axit không no thường mạnh hơn axit no có cùng số nguyên tử C. + Nguyên tử H trong axit đủ điều kiện để tạo ra liên kết H gi ữa các phân tử. Đi ều đó thể hiện qua tính axit và độ tan trong nước của các axit cũng như nhi ệt đ ộ sôi c ủa các axit cao hơn các hợp chất có khối lượng phân tử tương đương. 2) Tính chất vật lí của các axit thông dụng: + Axit fomic sôi ở 100,5oC, có hằng số axit bằng K a = 10-2; có mùi xốc, gây ngứa (như kiến đốt), gây đông tụ protit. + Axit axetic có nhiệt độ sôi bằng 118oC, Ka = 1,8 10-5, vị chua của dấm.
  2. + Axit acrylic CH2=CH-COOH đại diện cho các axit không no. + Axit lactic CH3CH(OH)COOH xuất hiện trong cơ thể khi có dấu hiệu mệt mỏi. + Axit Benzoic C6H5COOH không tan trong nước, diệt nấm mốc là đại di ện cho axit thơm, ngoài ra còn có các axit thơm khác như axit o - phtalic, axit m - phtalíc (hay còn gọi là iso - phtalic) và p - phtalic (hay tere -phtalic). + Axit Panmitic C15H31COOH dầu cọ, dầu dừa. + Axit Stearic C17H35COOH dàu bông gai lanh trẩu... + Axit Oleic C17H33COOH dầu thực vật có 1 liên kết đôi CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH, dạng cis có tên là oleic còn dạng trans có tên là axit elaidic. + Axit Linoleic C17H31COOH có 2 liên kết đôi: CH3(CH2)4CH=CH CH2CH=CH(CH2)4COOH + Axit oxalic HOOC-COOH; Malonic HOOCCH2COOH; Sucinic HOOCCH2CH2COOH, Glutaric HOOC- (CH2)3-COOH; Adipic HOOC-(CH2)4-COOH; HOOC CH=CH- COOH dạng cis có tên là axit maleic còn dạng trans có tên là axit fumaric; Butendioic HOOC- CH=CH-COOH. + Các axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn các rượu có cùng số nguyên t ử C hay các phân tử có cùng khối lượng phân tử khác do tạo thành liên kết H b ền v ững (H linh động hơn) giữa hai hay nhiều phân tử axit. Tương tự các rượu ba axit đ ầu dãy tan vô hạn trong nước, axit có 4, 5 nguyên tử C tan được. Các axit có t ừ 6 nguyên t ử C tr ở lên hầu như không tan trong nước. 3) Tính chất hóa học: a) Tính axit: + Axit cacboxilic phân li thành ion trong dung dịch tạo môi trường axit. + Tác dụng với kim loại, ôxit kim loại, hyđroxit (bazơ), muối của axit yếu hơn. CH3COOH + Mg (CH3COO)2Mg + H2↑ CH3COOH + CuO Cu(CH3COO)2 + H2O 3 CH3COOH + Al(OH)3 Al (CH3COO)3 + 3 H2O 2 CH3COOH + CaCO3 Ca(CH3COO)2 + H2O + CO2↑ + A xít cacboxilic là axit yếu nên khi cho muối axetat kim lo ại tác d ụng v ới axit m ạnh (HCl hay H2SO4 chẳng hạn) dễ dàng nhận ra mùi giấm đặc trưng. Phản ứng này đ ược sử dụng để nhận ra muối axetat và điều chế axit trong phòng thí nghiệm. b) Đặc biệt: + Khi có H2SO4 đặc làm xúc tác và có đun nóng axit tham gia phản ứng este hóa v ới các chất có nhóm OH. Khi không có xúc tác phản ứng xảy ra theo c ả hai chi ều thu ận nghịch vì thế cần H2SO4 đặc để lấy bớt nước đồng thời nếu tách sản phẩm este ra khỏi khu vực phản ứng sẽ đạt hiệu suất cao. CH3COOH + C2H5OH H2SO4 đ, to CH3COOC2H5 + H2O + Các phản ứng của phần gốc hiđrocacbon như phản ứng c ộng (vào liên k ết π) và trùng hợp; phản ứng thế (nếu là gốc no và thơm). CH2=CH-COOH + Br2 CH2Br-CHBr-COOH Ni, to CH3-(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH + H2 CH3(CH2)14COOH n CH2=CH-COOH (-CH2-CH-)n  COOH a’s’k’t’ CH3COOH + Cl2 Cl-CH2COOH + HCl - Axit monocloaxetic có tính axit mạnh hơn axit axetic kho ảng 80 l ần (do liên k ết Cl-C phân cực về phía Clo). Muối của axit cloaxetic thường có tác dụng diệt cỏ và làm r ụng lá cây. Tuy nhiên ứng dụng của nó thường được sử dụng để tổng hợp các ch ất 2, 4 -
  3. D là axit 2,4 - điclophenoxiaxetic hay 2,4,5 - T là axit 2,4,5 - triclophenoxiaxxetic. Các chất này nếu sử dụng ở lượng nhỏ có tac dụng kích thích sinh tr ưởng ở th ực v ật nhưng ở nồng độ lớn có tác dụng diệt cỏ và làm rụng lá cây (Chất độc da cam ch ứa 50% là 2, 4 - D và 50% 2, 4, 5 - T ở dạng este n -butilic. Trong sản phẩm 2, 4, 5 - T có lẫn tạp chất Dioxin). + Nhóm COOH là nhóm thế loại 2 định hướng meta khi thực hi ện ph ản ứng th ế vào vòng benzen. H2SO4 đ, to C6H5COOH + HNO3 m - NO2 - C6H4 - COOH + H2O + HCOOH có thể tham gia phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2/kiềm (dung dịch Fehling). HCOOH + 2 AgNO3 + 4 NH3 + H2O (NH4)2CO3 + 2 Ag + 2 NH4NO3 4) Điều chế và ứng dụng: a) Điều chế axit axetic: - Phương pháp hóa học: Có thể tổng hợp axit axetic từ etylen bằng phản ứng với ôxi v ới xúc tác là PdCl2/CuCl2 ở 100oC và 30 at hay từ axetylen bằng phản ứng hợp nước v ới xúc tác là HgSO4 ở 80oC rồi ôxi hóa bằng O2/Mn2+ ở 70oC). Một trong các phương pháp hiện đại nhất là phản ứng điều chế axit axetic bằng cách ôxi hóa n-Butan (m ột s ản phẩm của công nghiệp dầu khí) bằng oxi của không khí và xúc tác. + Từ etylen: CH2=CH2 + O2 PdCl2/CuCl2, 100oC, 30 at 2 CH3CH=O + Từ axetylen: CH≡ CH + H2O HgSO4; 80oC CH3CH=O + Ô xi hoá andehit axetic: Mn(CH3COO)2, 70oC 2 CH3CH=O + O2 2 CH3COOH 180oC, 50 at, xt CH3CH2CH2CH3 + 2,5 O2 2 CH3COOH + H2O - Phương pháp lên men là phương pháp cổ điển nhất. Nguyên liệu được dùng là rượu nhạt (
  4. + Các axit khác như axit acrylic, axit benzoic có th ể điều chế b ằng các ph ương pháp hoá học khác nhau. b) Ứng dụng: + Trong tổng hợp hữu cơ axit axetic được dùng để đi ều chế axeton, etylaxetat, i - amylaxetat, các dược phẩm, polime, chất diệt cỏ ... + Trong đời sống hàng ngày người ta sử dụng dung dịch CH 3COOH nồng độ thấp (từ 3 đến 6 %) để làm dấm ăn và trong nấu nướng. + Các muối axetat nhôm hay crôm được dùng làm chất c ầm màu trong công nghi ệp nhuộm. 5) Tính chất hóa học của các muối: + Muối của axit hữu cơ là muối của các axít yếu nên b ị axit m ạnh đ ẩy ra kh ỏi mu ối (axit không bay hơi) đuiược sử dụng để điều chế axit hưũ cơ, trong tách chất hay tinh chế chất. + Muối Natri, Kali của axit cao (> 12 C) có tác d ụng t ẩy r ửa nên dùng làm xà phòng. (Chú ý xà phòng sẽ mất tác dụng khi sử dụng với n ước cứng vì tạo k ết t ủa mu ối v ới Ca2+ và Mg2+). + Khi nung với kiềm thì xảy ra phản ứng đêcacboxyl hóa tạo ra hyđrocacbon và Na 2CO3. Khi nung trong ống nghiệm thuỷ tinh cần trộn thêm vôi sống CaO để ngăn c ản phản ứng của NaOH với thuỷ tinh (SiO2 dễ gây cháy và tai nạn). + Nung khan muối natri với xúc tác là ThO2 thu được xêton và muối cacbonat. + Điện phân dung dịch muối cacboxylat thu được H 2 và NaOH ở catôt, CO2 và hyđrocacbon ghép ở anôt. B) Các bài tập: 1. Viết công thức cấu tạo các đồng phân axit của các chất có công th ức phân t ử sau: C3H6O2, C4H8O2; C4H6O2. 2. Trình bày tính chất của axit cacboxylic thông qua phản ứng của m ột axit v ới Al, CaO, Ca(OH)2, CaCO3, n-Propylic với H2SO4 đ làm xúc tác. 3. Gọi tên quốc tế hay tên thông thường của các axit sau: a) CH3 - CH2 - CH2 - COOH b) CH3 - C (CH3)2 - CH (C2H5) - COOH b) ClCH2 - C(CH3)NO2 - C(CH3)(C2H5) - CCl (CH(CH3)2) - CBr(CH3) - COOH d) CH2=C(CH3) - COOH. 4. Viết công thức cấu tạo các axit sau: a) axit 2-clo,3-etyl, 3,4,4 - trimetylpentanoic b) axit 4 - hyđroxi, 5-metylhexanoic. c) axit picric d) axit 2,4 - điclophenoxiaxetic 5. Xác định công thức cấu tạo của : a) Một chất A có công thức phân tử là C3H6O2 khi: + A làm tan đá vôi; + A không tác dụng với NaOH mà tham gia phản ứng tráng g ương và tác d ụng đ ược v ới Na kim loại giải phóng khí; + Tham gia phản ứng tráng bạc nhưng không tác dụng với NaOH hay Na. 6. a) So sánh nhiệt độ sôi của các chất trong dãy sau: Rượu etylic, Etylclorua, đietylete và axit axetic. b) Hãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi và giải thích ngắn gọn: CH3COOH; HCOOCH3, CH3CH2COOH; CH3COOCH3; CH3CH2OH 7. So sánh nhiệt độ sôi của 3 chất sau, giải thích và nêu cách nhận biết chúng trong các lọ đựng riêng biệt: HCOOH CH3CHO C2H5OH TS (oC) 100,5oC 21,0 78,3
  5. M (đvC) 46 44 46 8. So sánh tính chất axit các chất trong dẫy: a) ICH2COOH; Cl2CHCOOH; CH3COOH; F2CHCOOH và C6H5OH. b) ClCH2COOH, HCOOH, BrCH2COOH, FCH2COOH và C2H5OH 9. Giải thích và so sánh tính axit mạnh yếu của các axit sau đây: Cl3COOH; Cl2CHCOOH; CH3COOH; ClCH2COOH, BrCH2COOH. 10. So sánh cấu tạo và tính chất hóa học của axit acrylic và axit propionic. Nếu cho 10 g hỗn hợp hai axit trên tác dụng với 50 g dung d ịch n ước brom đi ều ch ế b ằng các đi ện phân hoàn toàn 23,8 g KBr với điện cực trơ và có màng ngăn xốp . Sau ph ản ứng th ấy lượng Brôm giảm còn một nửa. Xác đinh % khối lượng hỗn hợp đầu? 11. Axit fomic có thể khử được Cu(OH) 2 và AgNO3/NH3 giống như anđêhit fomic. Giải thích và viết PTPU? 12. Trình bày phương pháp phân biệt 4 chất lỏng riêng biệt: HCOOH; CH3COOH; CH3CH2CHO và CH2 = CH-COOH. 13. Cho lên men giấm 1 lít rượu etylic 8o Hãy tính thể tích không khí tối thiểu cần cho quá trình lên men? Cho Drượu = 0,8 g/ml, h = 100%. (155,8 lit) 14. Có thể điều chế được bao nhiêu kg axit axetic từ 100 kg đất đèn có chứa 4% tạp chất, cho biết hiệu suất của quá trình = 100% 15. Viết phương trình các phản ứng theo dãy biến hóa sau: a) C2H6 C2H5Cl C2H5OH CH3CHO CH3COOH b) C6H5CH3 P Q R S c) Al4C3 + HCl E↑ + X (An ninh 98) E Y +Z (1500oC, làm lạnh nhanh) CH3COOH + Y A A B (trùng hợp) B + n NaOH C + D C + NaOH E↑ +F A + NaOH C +G F + X + H2O H↓ +L 16. Tính thể tích êtylen (đktc) cần để điều chế 1 tấn axit axetic với hiệu suất = 100%? 17. Cho 3,11 g một axit đơn chức no hoà tan thành 1 lít dung dịch A. Lấy 10 ml dung dịchA trung hoà vừa đủ với 8,4 ml dung dịch NaOH 0.05 M. Xác đ ịnh CTPT và g ọi tên axit? 18. Trung hoà 7,76 gam hỗn hợp hai axit đơn chức no đồng đẳng liên tiếp b ằng dung dịch NaOH 0,1 M thu được 10,4 g muối. Xác định CTPT c ủa mu ối và th ể tích dung dịch NaOH đã dùng. 19. Cho 7,2 g một axit hữu cơ Atác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H 2 (đktc) Xác định CTPT của A cho MA< 100 và tính khối lượng dung dịch Br2 16% tác dụng vừa đủ với lượng axit trên. 20. Axit lactic vừa có nhóm chức rượu và vừa có ch ứa nhóm ch ức axit. Hãy vi ết phương trình phản ứng của axit với Na, KOH và C2H5OH (có H2SO4 đ ở 40oC). 21. Cho hai chất hữu cơ A và B cùng có CTPT là C 3H4O2. B không tác dụng với K kim loại. Viết phương trình phản ứng của A với Na 2CO3, rượu ettylic và phản ứng trùng hợp của A, phản ứng của B với dung dịch KOH. 22. Trình bày phương pháp hóa học để tách lấy axit axetic nguyên chất từ m ột lo ại axit axetic có tạp chất là axeton và metanol. 23. Ôxi hóa một rượu đơn chức A bằng ôxi có xúc tác thu đ ược h ỗn h ợp X ch ứa andehit, axit, nước và rượu dư. Lấy m g X tác dụng với Na vừa đủ thu đ ược 8,96 l H 2 (đktc) và hỗn hợp Y. Cho Y bay hơi thu được 48,8 g chất rắn. N ếu lấy 4 m g h ỗn h ợp X tác dụng với Na2CO3 dư thu được 8,96 lit khí (đktc). Hãy xác định % khối lượng
  6. rượu đã chuyển hóa thành axit và CTPT của A cho bi ết n ếu dùng m gg h ỗn h ợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 g Ag. 24. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi axit A thu được 2 thể tích CO2 ở cùng đi ều ki ện. Hỏi A cố thể có CTCT như thế nào. 25. Hyđro hóa một lượng axit chưa no A cần thể tích H 2 gấp 2 lần thể tích H 2 sinh ra khi cho cùng lượng axit đó tác dụng với Na dư ở cùng điều kiện. Xác định CTPT và viết CTCT 26. CTĐGN của một chất hữu cơ A là CHO. Một thể tích hơi A cháy tạo ra ít hơn 6 thể tích CO2 ở cùng điều kiện. Xác định CTPT viết CTCT các chất có thể có của A. 27. CTĐGN của một axit no đa chức là (C3H4O3). Hãy biện luận để xác định CTPT và viết CTCT của A? 28. Axít hữu cơ A không làm mất màu nước brôm ở đi ều ki ện thường và có CTĐGN là C4H3O2. Hãy xác định CTCT và gọi tên A. Cho biết MA < 200. 29. Trung hoà a mol axit A cần 2 a mol NaOH. Đ ốt a mol A t ạo thành 2a mol CO 2. Viết CTCT của A? 30. Đốt cháy 14,6 gam một axit no, đa chức A thu được 0,6 mol CO 2 và 0,5 mol nước. Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên axit A. Cho biết A có mạch C không phân nhánh. 31. Đốt một thể tích hơi axit hữu cơ A thu được 3 thể tích CO 2 và hơi nước đo ở cùng điều kiện . Viết CTCT của A? 32. Viết công thức cấu tạo các đồng phân có thể có của công thức C 2H4O2. Đối với mỗi đồng phân hãy nêu một phản ứng đặc trung để phân biệt với các đ ồng phân khác. Trong trường hợp chung làm thế nào để viết được CTCT cho tất cả các đồng phân có công thức xác định CmHnOp (Chỉ cần nêu khái quát) (mạch C; chức gì tuỳ theo số nguyên tử O, tuân thủ luật hóa trị) 33. Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri c ủa hai axit no đ ơn ch ức, đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho sản phẩm khí và h ơi đi qua bình 1 đựng dung dịch H 2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch KOH dư thì thấy bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 g. Chất rắn còn lại trong bình là Na2CO3 có khối lượng 2,65 g. a) Hãy xác định CTPT của hai muối. b) Tính thành phần trăm theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X? 34. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một axit cacboxylic X r ồi cho s ản ph ẩm cháy đi qua l ần lượt bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch NaOH dư. Khối lượng bình 1 tăng 1,8 g, khối lượng bình 2 tăng 4,4 g. Nếu cho 1 gam X bay h ơi thì h ơi chi ếm một thể tích bằng 373,4 ml (đktc). Xác định CTCT của X. 35. A và B có khối lượng phân tử bằng nhau. A là một axit hữu c ơ có công th ức TQ là CnH2nO2 và B là một rượu có công thức TQ là C mH2m+2O. Lấy p gam một hỗn hợp X gồm A và B để làm thí nghiệm. Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X cho tác dụng v ới m ột l ượng dư Na thì thu được 168 ml H 2 (đktc). Nếu đốt 1/10 hỗn hợp X rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thu hết vào dung dịch NaOH dư rồi thêm tiếp dung dịch BaCl 2 đến dư thì thu được 7,88 g kết tủa. a) Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra. b) Xác định CTPT của A và B. c) Tính p. d) Đun p g hỗn hợp X với H 2SO4 đ (xúc tác). Tính lượng este thu được. Cho h = 100%. 36. Cho hỗn hợp X gồm rượu metylic và hai axit kế ti ếp nhau trong dãy đ ồng đ ẳng c ủa axit axetic tác dụng hết với Na giải phóng ra 6,72 lít khí H 2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp ph ản ứng v ừa đ ủ v ới nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este. a) Xác định công thức phân tử, gọi tên các chất trong hỗn hợp X.
  7. b) Đốt cháy hoàn toàn các chất trong hỗn hợp X r ồi dẫn sản ph ẩm c ủa ph ản ứng qua bình đựng H2SO4 đặc thì khối lượng của bình tăng bao nhiêu gam? 37. Có hai chất hữu cơ A và B đều chứa các nguyên tố C, H, O. Cho 2,25 gam ch ất A tác dụng vừa đủ với 50 ml KOH 1M. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất B đ ược 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. a) Xác định công thức đơn giản nhất của A, biết A tác dụng với Na 2CO3 giải phóng CO2. b) Xác định công thức cấu tạo của B, biết 0,6 gam chất B tác d ụng v ới Na d ư t ạo ra 112 ml khí H2 (đo ở đktc) và 0,6 gam chất B tác dụng vừa đủ với 224 ml H 2 (đo ở đktc) khi có Ni đun nóng. 38. Để trung hoà 14,8 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ no đơn chức cần 400 ml dung d ịch NaOH 0,5M. a) Tính số mol mỗi axit trong hỗn hợp, biết rằng số mol 2 axit bằng nhau. b) Nếu đem cô cạn dung dịch đã trung hoà thì thu được bao nhiêu gam muối khan. c) Xác định công thức phân tử 2 axit nói trên. 39. Cho m gam hỗn hợp 2 axit no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác d ụng v ừa đ ủ v ới 200 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, cô c ạn dung d ịch thu đ ược 15 gam hỗn hợp 2 muối hữu cơ khan. a) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của 2 axit. b) Tính thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp. (Học viện Kĩ thuật quân sự 98) 40. Cho một lượng axit hữu cơ B phản ứng đủ với dung dịch NaOH rồi cô c ạn dung dịch, ta thu được 1,48 gam muối khan D; đem toàn bộ lượng muối D đ ốt hoàn toàn v ới O2 thì thu được 1,06 gam một chất rắn X và một hỗn hợp khí Y; cho hấp thụ hết khí Y vào một bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 1,06 gam và khi lọc ta thu được 2 gam kết tủa rắn Z. Xác định công thức phân tử và công thức c ấu tạo của B biết số nguyên tử cacbon trong một phân tử B nhỏ hơn 6. 41. Cho một hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ mạch hở, hai lần axit (A) và m ột axit không no có một nối đôi, mạch hở, đơn chức (B). S ố nguyên t ử cácbon trong phân t ử chất này gấp đôi số nguyên tử C trong phân tử chất kia. Đốt cháy hoàn toàn 5,08 g hỗn hợp X thu được 4,704 lít CO 2 (đo ở đktc). Nếu trung hoà hết 5,08 gam X cần 350 ml dung dịch NaOH 0,2m được hỗn hợp muối Y. a) Tìm công thức phân tử của A và B. b) Tính % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X. 42. Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam một axit hữu c ơ nhiều lần axit, người ta thu đ ược 1,344 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,9 gam nước. Xác định công thức nguyên của axit. 43. Tỉ khối hơi của một hợp chất với hiđrô là 30. Thành phần % về khối lượng cacbon là 40, hiđrô là 6,66, và oxi là 53,34. a) Tìm công thức phân tử của hợp chất hữu cơ. b) Xác định công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ biết nó làm đổi màu quì tím. 44. Đốt hoàn toàn 3,7 gam chất A cho 6,6 gam CO 2 và 2,7 gam H2O. Tỉ khối của A so với không khí là 2,55. a) Tìm công thức phân tử của A. b) Viết công thức cấu tạo ba đồng phân có công thức phân tử trên, phù hợp với các tính chất sau: đồng phân thứ nhất phải phản ứng với Na 2CO3, đồng phân thứ hai tham gia phản ứng tráng gương và tác dụng với natri kim loại, đ ồng phân th ứ ba tác d ụng với dung dịch NaOH cho rượu etylic. 45. Cho a gam hỗn hợp gồm hai axit đơn chức A, B kế ti ếp nhau tác d ụng v ới 500 ml dung dịch Na2CO3 1M (không có CO2 bay lên). Để phân huỷ hết muối cacbonat có trong dung dịch vừa thu được phải dùng 350 ml dung dịch HCl 2M.
  8. Nếu đốt cháy a gam hỗn hợp trên. Toàn bộ sản phẩm cháy được cho đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng NaOH, không có sản ph ẩm d ư. Sau thí nghiệm khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 36,4 gam. a) Tìm công thức cấu tạo hai axit, biết rằng hai axit này không làm mất màu n ước brom. Tìm % mỗi chất trong hỗn hợp. b) Viết công thức các đồng phân của B. 46. Cho 50 ml dung dịch A gồm một axit hữu cơ đơn chức và m ột muối c ủa nó v ới m ột kim loại kiềm tác dụng với 12 ml dung dịch Ba(OH) 2 1,25 M. Sau phản ứng để trung hoà dung dịch thu được cần thêm 3,75 gam dung dịch HCl 14,6 %. Sau đó cô c ạn dung dịch thu được 54,325 gam muối khan. Mặt khác khi cho 50 ml dung dịch A tác d ụng với H2SO4 dư rồi đun nóng thì thu được 0,784 lít hơi axit hữu c ơ trên (sau khi làm khô) ở điều kiện 54,60C và p bằng 1,2 atm. a) Tính CM các chất trong dung dịch. b) Xác định công thức phân tử muối axit hữu cơ. 47. Để trung hoà 15 ml dung dịch axit hữu c ơ đơn ch ức c ần dùng 30 ml dung d ịch NaOH 0,5M. Mặt khác nếu dùng 50 ml dung d ịch axit đ ể tác d ụng v ừa đ ủ v ới lượng NaOH rồi chưng khô thì thu được 4,1 gam chất rắn. a) Tính CM của axit. b) Tìm công thức phân tử , công thức cấu tạo và gọi tên. 48. Có 100 gam dung dịch 23% của một axit hữu cơ no đơn chức (dung d ịch A) thêm vào dung dịch A 30 gam một axit là đồng đẳng kế tiếp (đứng sát sau) c ủa axit tr ước (dung dịch B). Lấy 1/10 dung dịch B đem trung hoà bằng dung dịch NaOH n ồng đ ộ 2M thì t ốn h ết 50 ml dung dịch NaOH (dung dịch C). a) Tính nồng độ % của các axit có trong dung dịch B. b) Xác định công thức phân tử của axit. c) Cô cạn dung dịch C thì thu được bao nhiêu gam muối khan. 49. Người ta cho 1 lít dung dịch rượu etylic nồng độ 2M lên men để đi ều ch ế dung d ịch axit axetic. Hãy xác định có bao nhiêu % khối lượng rượu đã chuyển thành axit, bi ết rằng 1/50 lượng dung dịch axit thu được phản ứng vừa đủ với 1,44 gam NaOH. 46. Một dung dịch chứa hai axit đơn chức no liên ti ếp trong dãy đ ồng đ ẳng. Đ ể trung hoà 50 ml dung dịch trên cần 40 ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô c ạn dung d ịch thu đ ược 4,52 gam hỗn hợp muối khan. a) Xác định công thức cấu tạo của hai axit. b) Tính nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch. 47. Oxi hoá 5,8 gam một chất hữu cơ A chứa oxi ta thu được một hỗn hợp X, trong h ỗn hợp X có một axit hữu cơ đơn chức. Hiệu suất phản ứng oxi hoá là 80%. N ếu l ấy axit thu được cho tác dụng với sôđa thấy bay ra 896 cm3 oxi (ở đktc). a) Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A ban đầu. b) Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 0,896 lit khí hiđrô (đo ở đktc). Xác định công thức đúng của A và thể tích khí (đktc) khi đem nung khô lượng mu ối natri thu được. Biết hiệu suất phản ứng 100%. 48. Cho 30 gam hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ A và B m ạch hở ch ỉ có nhóm ch ức -OH và COOH trong đó A có hai nhóm chức khác nhau và B ch ỉ có m ột nhóm ch ức tác d ụng h ết với Na kim loại giải phóng ra 6,72 lít khí H 2 (đktc). Mặt khác nếu trung hoà 30 gam hỗn hợp trên cần 0,8 lít dung dịch NaOH 0,5M. Khi đốt cháy A cũng như B đ ều thu đ ược số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau. Biết gốc hiđrôcacbon trong A lớn hơn trong B. a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A và B. b) Đun nóng hỗn hợp A và B nói trên có m ặt c ủa H 2SO4 làm xúc tác ở 1400C thì sẽ thu được chất gì?
  9. 49. Công thức đơn giản của chất A là (C 3H4O3)n và chất B là (C2H3O3)m. Hãy biện luận để tìm công thức phân tử của A và B. Biết A là một a xit no đa ch ức, còn B là m ột axit no chứa đồng thời nhóm chức OH, A và B đều mạch hở. Viết công thức cấu tạo của B. 50. Có hai a xit hữu cơ no mạch hở A đơn chức, B đa ch ức. Ta ti ến hành thí nghi ệm nh ư sau: - Thí nghiệm 1: Hỗn hợp X1 chứa x mol A và y mol B. Để trung hoà X1 cần 500 ml dung dịch NaOH 1M, nếu đốt cháy hoàn toàn X1 thì thu được 11,2 lít CO2. - Thí nghiệm 2: Hỗn hợp X2 chứa y mol A và x mol B. Để trung hoà X2 cần 400 ml dung dịch NaOH 1M. Biết x + y = 0,3 mol. Xác định công thức phân tử c ủa hai axit và tính % số mol của mỗi axit trong hỗn hợp X1.
Đồng bộ tài khoản