Giáo trình học Kinh doanh chứng khoán

Chia sẻ: thieudangchien

Kinh doanh chứng khoán là những dịch vụ do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp cho khách hàng bao gồm: mua bán chứng khoán, báo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý tài sản, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo trình học Kinh doanh chứng khoán

Giáo trình
Kinh doanh chứng khoán
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
1.1. Khái niệm và nguyên tắc kinh doanh chứng khoán
1.1.1. Khái niệm
Kinh doanh chứng khoán là những dịch vụ do tổ chức kinh doanh chứng khoán cung c ấp
cho khách hàng bao gồm: mua bán chứng khoán, báo lãnh phát hành ch ứng khoán, qu ản lý tài s ản, t ư
vấn tài chính và đầu tư chứng khoán.
1.1.2. Các điều kiện kinh doanh chứng khoán
Hoạt động kinh doanh chứng khoán dựa trên các nhóm điều kiện chủ yếu:
- Nhóm nguyên tắc tài chính
+ Có năng lực tài chính (có đủ vốn theo quy đ ịnh c ủa pháp luật, c ơ c ấu v ốn h ợp lý), đ ảm
bảo nguồn tài chính trong cam kết với khách hàng và đủ năng l ực tài chính đ ể gi ải quy ết nh ững r ủi
ro có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh.
+ Cơ cấu tài chính hợp lý, có khả năng thanh khoản và có ch ất l ượng t ốt đ ể th ực hi ện kinh
doanh với hiệu quả cao.
+ Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của nhà nước (thực hiện nghĩa v ụ tài chính v ới
nhà nước, tuân thủ các quy định về tài chính theo pháp luật và th ực hi ện báo cáo tài chính đ ầy đ ủ
trung thực)
+ Phải tách bạch tài sản của mình và tài sản c ủa khách hàng. Không đ ược dùng v ốn, tài
sản của khách hàng để làm nguồn tài chính phục vụ kinh doanh của công ty.
- Nhóm điều kiện về đạo đức
+ chủ thể kinh doanh chứng khoán phải hoạt động theo đúng pháp luật, chấp hành nghiêm
các quy chế, tiêu chuẩn hành nghề liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán.
+ Có năng lực chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc.
+ Giao dịch trung thực, công bằng, vì l ợi ích c ủa khách hàng, đ ặt l ợi ích c ủa khách hàng lên
trên lợi ích của công ty. Trong trường hợp có sự xung đột gi ữa lợi ích c ủa công ty và l ợi ích c ủa
khách hàng phải ưu tiên lợi ích của khách hàng.
+ Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết cho khách hàng, b ảo v ệ tài s ản c ủa
khách hàng, bí mật các thông tin về tài khoản của khách hàng trừ trường h ợp khách hàng đ ồng ý
bằng văn bản hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
+ Không đựơc sử dụng các lợi thế của mình làm tổn hại đ ến khách hàng và ảnh h ưởng
xấu đến hoạt động chung của thị trường, không được thực hiện các ho ạt động có thể làm khách
hàng và công chúng hiểu nhầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán.
+ Không được làm các công việc có cam kết nhận hay trả những khoản thù lao ngoài khoản
thu nhập thông thường.
1.2. Các chủ thể kinh doanh chứng khoán
1.2.1. Công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh v ực ch ứng khoán v ới m ục
đích tìm kiếm lợi nhuận.
Hiện nay trên thế giới tồn tại hai mô hình tổ chức của công ty chứng khoán: mô hình công
ty đa năng và mô hình công ty chuyên doanh.
Thứ nhất: Theo mô hình công ty đa năng, công ty chứng khoán là m ột b ộ ph ận c ấu thành
của ngân hàng thương mại. hay nói cách khác. Ngân hàng thương mại kinh doanh trên c ả hai lĩnh
vực là tiền tệ và chứng khoán.
Thông thường theo mô hình này, NHTM cung ứng các dịch vụ tài chính r ất đa d ạng và
phong phú liên quan đến kinh doanh tiền tệ, kinh doanh ch ứng khoán và các ho ạt đ ộng kinh doanh
khác trong lĩnh vực tài chính.
Mô hình này có ưu điểm và hạn chế sau:
* Ưu điểm
- NHTM kinh doanh nhiều lĩnh vực nên có thể giảm bớt được rủi ro hoạt động kinh doanh
chung, có khả năng chịu được các biến động lớn trên thị trường chứng khoán.
- NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính ti ền t ệ có l ịch s ử lâu đ ời, có th ế
mạnh về tài chính và chuyên môn trong lĩnh vực tài chính. Do đó cho phép các NHTM tham gia kinh
doanh chứng khoán sẽ tận dụng đựơc thế mạnh của ngân hàng, t ạo đ ộng l ực cho s ự phát tri ển c ủa
thị trường chứng khoán.
* Hạn chế
- Do thế mạnh về tài chính, chuyên môn, nên NHTM tham gia kinh doanh ch ứng khoán có
thể gây lũng đoạn thị trường, trong trường hợp quản lý nhà n ước về lĩnh v ực ch ứng khoán và qu ản
trị điều hành thị trường còn yếu.
- Do tham gia nhiều lĩnh vực sẽ làm giảm tính chuyên môn hoá, khả năng thích ứng và linh
hoạt kém.
- Trong trường hợp thị trường chứng khoán có nhiều rủi ro. Ngân hàng có xu h ướng b ảo
thủ rút khỏi thị trường chứng khoán để tập trung kinh doanh tiền tệ.
Thứ hai: Mô hình công ty chuyên doanh: Theo mô hình này, kinh doanh ch ứng khoán do các
công ty chứng khoán độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận.
Mô hình này khắc phục được hạn chế của mô hình đa năng: giảm rủi ro cho h ệ th ống ngân
hàng, tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán kinh doanh chuyên môn hoá, thúc đẩy s ự phát tri ển
thị trường chứng khoán.
Ngày nay với sự phát triển của thị trương chứng khoán, để tận d ụng th ế m ạnh c ủa lĩnh
vưc tiền tệ và chứng khoán, bằng cách cho phép hình thành mô hình công ty đa năng m ột ph ần – các
NHTM thành lập công ty con để chuyên kinh doanh chứng khoán.
1.2.2. Quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ đầu tư
a. Quỹ đầu tư
Quỹ đầu tư là tổ chức hoạt động theo phương thức huy động v ốn thông qua phát hành c ổ
phiếu hoặc chứng chỉ của quỹ, để đầu tư vào chứng khoán và các lo ại tài sản tài chính khác v ới
mục đích làm tăng giá trị tài sản của quỹ.
Thông thường các chủ thể tham gia vào hoạt động của quỹ bao gồm:
+ Công ty quản lý quỹ: thực hiện quản lý quỹ đầu tư đảm bảo phù h ợp v ới đi ều ki ện qu ỹ
và làm tăng tài sản của quỹ.
+ Tổ chức quản lý tài sản của quỹ: thực hiện bảo đảm, l ưu ký ch ứng khoán, các h ợp đ ồng
kinh tế, các chứng từ có liên quan đến tài sản quỹ.
+ Tổ chức kiểm tra, kiểm soát hoạt động của quỹ: tuỳ mô hình qu ỹ mà t ổ ch ức này th ường
do ngân hàng hoặc Hội đồng quản trị của quỹ thực hiện với chức năng ch ủ yếu là ki ểm tra, ki ểm
soát hoạt động của quỹ và công ty quản lý quỹ, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư.
+ Tổ chức kiểm toán độc lập: thực hiện kiểm soát hàng năm v ề tài s ản và ho ạt đ ộng qu ản
lý của công ty quản lý Quỹ để đảm bảo các số liệu báo cáo nhà đầu tư là chuẩn xác.
+ Tổ tư vấn luật: thực hiện tư vấn về pháp luật cho hoạt động của quỹ đồng thời giám sát,
quản lý chặt chẽ nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo vệ lợi ích cho nhà đầu tư.
- Người lưu giữ CK
Đóng vai trò là người bảo quản tài sản của quỹ đồng thời giám sát ho ạt đ ộng c ủa công ty
quản lý quỹ nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. một số n ước người lưu gi ữ CK là ngân hàng
giám sát, do công ty quản lý quỹ lựa chọn. ngân hàng giám sát có trách nhiệm:
+ Tách biệt tài sản của quỹ với các tài sản khác
+ Kiểm tra giám sát công ty quản lý quỹ sao cho đảm b ảo vi ệc qu ản lý qu ỹ phù h ợp v ới
pháp luật nhà nước và điều lệ quỹ, bảo vệ nhà đầu tư.
+ Thực hiện các quyền lợi thu chi của quỹ theo đúng hướng dẫn của công ty quản lý quỹ.
+ Xác định các báo cáo do công ty quản lý quỹ ti ến hành các ho ạt đ ộng v ị ph ạm pháp lu ật
hoặc trái với điều lệ quỹ.
+ Báo cáo UBNDCKNN khi phát hiện công ty quản lý quỹ tiến hành các hoạt động vi phạm
pháp luật hoặc trái với điều lệ quỹ.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên, đòi hỏi ngân hàng giám sát phải qu ản lý tài s ản
của Quỹ tách biệt với các tài sản khác của ngân hàng, ngân hàng giám sát đ ược h ưởng phí theo quy
định của tiền lệ quỹ.
- Nhà đầu tư: là người trực tiếp góp vốn vào quỹ thông qua mua ch ứng ch ỉ qu ỹ đ ầu t ư. H ọ
có quyền hưởng lợi từ các hoạt động đầu tư của quỹ và yêu cầu công ty qu ản lý qu ỹ th ực hi ện
việc đầu tư theo đúng điều lệ quỹ. Tuy nhiên, nhà đầu tư không được phép tr ực ti ếp th ực hi ện
quyền, nghĩa vụ đối với tài sản của quỹ.
b. Công ty quản lý quỹ
Công ty quản lý quỹ là công ty thực hiện việc điêu hành, qu ản lý các qu ỹ đ ầu t ư phù h ợp
với điều lệ quỹ và làm tăng giá trị tài sản quỹ.
Khách hàng của công ty quản lý quỹ thường là các nhà đầu tư có tổ ch ức: các qu ỹ đ ầu t ư,
công ty bảo hiểm, công ty tài chính…chức năng của công ty qu ản lý Qu ỹ là th ực hi ện vi ệc đ ầu t ư
theo sự uỷ thác của khách hàng sao cho phù hợp với mục tiêu đầu tư của quỹ mà khách hàng đã lựac
chọn.
1.2.3. Các chủ thể khác
Ngoài các chủ thể trên, tham gia kinh doanh chứng khoán còn có các chủ thể sau:
- Công ty lưu ký và thanh toán bù trừ: là công ty thực hiện cung c ấp d ịch v ụ l ưu ký và thanh
toán bù trừ cho các giao dịch trên thị trường chứng khoán.
- Ngân hàng thương mại: tham gia kinh doanh chứng khoán thông qua th ực hi ện các nhi ệm
vụ: đầu tư chứng khoán, lưu ký, thanh toán trên thị trường chứng khoán.
- Các tổ chức trung gian tài chính khác: công ty bảo hiểm, các qu ỹ l ương h ưu…các công ty
này huy động vốn thông qua các nghiệp vụ kinh doanh đặc thù c ủa nó (ví d ụ: công ty b ảo hi ểm huy
động thông qua bán hợp đồng bảo hiểm, các quỹ hưu trí v ốn do các thành viên đóng góp theo đ ịnh
kỳ…) với số vốn huy động được các công ty này sẽ thực hiện đầu t ư vào tài s ản tài chính, ch ủ y ếu
là các chứng khoán. Vì vậy, trên thị trường chứng khoán các công ty này là các nhà đ ầu t ư có t ổ
chức.
1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
1.3.1. Các nghiệp vụ kinh doanh của một số tổ chức kinh doanh chứng khoán trên Th ị trường
chứng khoán
a. Công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán thường thực hiện một số nghiệp vụ sau:
- Môi giới: Là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó công ty chứng khoán đ ứng ra
làm đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua c ơ chế giao d ịch trên s ở giao d ịch ch ứng
khoán hoặc thị trường OTC mà nhà môi giới chỉ thực hiện giao dịch theo lệnh c ủa khách hàng đ ể
hưởng phí hoa hồng, họ không phải chịu rủi ro từ hoạt động giao dịch đó.
Với tư cách là người môi giới, ngoài việc giao dịch theo ch ỉ th ị c ủa khách hàng, công ty
chứng khoán thường cung ứng các dịch vụ tiện ích khác:
+ Quản lý tài khoản tiền gửi và tài khoản chứng khoán cho khách hàng.
+ Quản lý các lệnh giao dịch cho khách hàng.
+ Vận hành các đầu mối thông tin và tư vấn cho khách hàng về đầu tư chứng khoán.
- Bảo lãnh phát hành: là hoạt động hỗ trợ cho các nhà phát hành khi thực hiện huy đ ộng
vốn thông qua bán chứng khoán trên thị trường thứ cấp theo sự uỷ thác của nhà phát hành.
Nghiệp vụ bảo lãnh được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia giỏi về chứng khoán, am hi ểu
thị trường có năng lực tài chính. Họ thường có một mạng lưới bán hàng r ộng rãi đ ể đ ảm b ảo cho
đợt phát hành thành công. Vì vậy thông qua tổ chức bảo lãnh khách hàng, công ty chứng khoán đ ược
nhận tiền hoa hồng bảo lãnh. Tiền hoa hồng bảo lãnh đ ược xác đ ịnh theo s ự tho ả thu ận gi ữa nhà
phát hành với nhà bảo lãnh.
Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành thường được thực hiện với sự tham gia của các chủ thể sau:
+ Tổ chức bảo lãnh phát hành
Tuỳ vào quy mô đợi phát hành mà tổ chức thực hi ện bảo lãnh phát hành có th ể là m ột ho ặc
một tổ hợp bao gồm nhiều nhà bảo lãnh. Nhà bảo lãnh phát hành là người đ ứng ra mua ho ặc chào
bán chứng khoán của một nhà phát hành nh»m thực hiện phân phối chứng khoán.
+ Nhóm đại lý phân phối thường bao gồm các công ty chứng khoán tự doanh (dealers).
Thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh, công ty chứng khoán sẽ thực hiện các công việc chính sau:
- Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành các thủ tục cần thết cho đợt phát hành.
- Thành lập tổ hợp bảo lãnh (nếu có)
- Định giá chứng khoán
- Phân phối chứng khoán
- Bình ổn giá chứng khoán sau đợt phát hành.
Việc bảo lãnh phát hành thường được thực hiện theo một trong những phương thức sau:
+ Cam kết chác chắn: là phương thức bảo lãnh mà theo đó TCBL cam kết s ẽ mau toàn b ộ
chứng khoán phát hành cho dù có phân phối được hết chứng khoán hay không.
+ Cố gắng cao nhất: là phương thức bảo lãnh mà theo đó TCBL tho ả thu ận là đại lý cho
TCPH, TCBL không cam kết bán bán toàn bộchứng khoán mà cam k ết sẽ có gắng t ối đa đ ể bán
chứng khoán ra thị trường, nhưng nếu không phân phối hết sẽ trả lại cho TCPH phần còn lại.
+ Tất cả hoặc không: trong phương thức này, TCPH yêu c ầu TCPL bán m ột s ố l ượng
chứng khoán nhất định, nếu không phân phối được hết sẽ huỷ bỏ toàn bộ đợt phát hành.
+ Tối thiểu và tối đa: là phương thức trung gian gi ữa phương th ức b ảo lãnh v ới c ố g ắng
cao nhất và phương thức bảo lãnh tất cả hoặc không. Theo phương thức này, TCPH yêu c ầu TCBL
bán tối thiểu một tỷ lệ chứng khoán nhất định (mức sàn). Vượt trên mức ấy, TCBL được tự do chào
bán chứng khoán đến mức tối đa quy định (mức trần). N ếu l ượng ch ứng khoán bán đ ược đ ạt t ỉ l ệ
thấp hơn mức yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị huỷ bỏ. (xem chi tiết chưng 3)
- Tư vấn: Tư vấn trong lĩnh vực chứng khoán là ho ạt động phân tích, d ự báo các d ữ li ệu
về lĩnh vực chứng khoán, từ đó đưa ra các lời khuyên cho khách hàng.
Với khả năng chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực này, họ sẽ đưa ra các d ự báo cho
khách hàng để tham khảo.
Từ đó khách hàng đưa ra quyết định của chính mình. Nhà tư vấn không chịu trách nhiệm về
hậu quả các quyết định của nhà tư vấn. Tuỳ vào loại hình tư vấn và thông tin nhà t ư v ấn cung c ấp
cho khách hàng mà khách hàng có thể trả các khoản phí.
Các công ty chứng khoán thường cung ứng các dịch vụ tư vấn sau:
- Tự doanh: là hoạt động tự mua, bán chứng khoán cho mình để hưởng lợi nhuận từ chênh
lệch giá.
Hoạt động này công ty phải tự chịu trách nhiệm với quyết định c ủa mình, t ự gánh ch ịu r ủi
ro từ quyết định mua, bán chứng khoán của mình. Hoạt động này th ường song hành v ới ho ạt đ ộng
môi giới. vì vậy, khi thực hiện hai hoạt động này có thể dẫn đêm xung đột về l ợi ích gi ữa m ột bên
là lợi ích của công ty chứng khoán và m ột bên là l ợi ích c ủa khách hàng. Đ ể tránh tr ường h ợp này
thông thường các thị trường đều có chính sách ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực
hiện lệnh của các công ty chứng khoán.
Đối với một số thị trường, hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán được gắn li ền với
hoạt động tạo lập thị trường. Các công ty chứng khoán được thực hiện nghiệp v ụ t ự kinh doanh
thông qua việc mua bán trên thị trường có vai trò định hướng và đi ều ti ết ho ạt đ ộng c ủa th ị tr ường.
Gióp phần bình ổn định giá cả trên thị trường.
- Quản lý danh mục đầu tư: Là hoạt động trong đó khách hàng uỷ thác vốn của mình cho
công ty chứng khoán thực hiện đầu tư hộ. Thực hiện nghiệp v ụ này, công ty ch ứng khoán theo s ự
uỷ thác của khách hàng thực hiện đầu tư với mục tiêu bảo toàn vốn và tăng lợi nhu ận cho khách
hàng.
Sau khi ký hợp đồng uỷ thác với khách hàng, công ty ch ứng khoán có nhi ệm v ụ th ực hi ện
quản lý vốn cho khách hàng theo hợp đồng uỷ thác bao gồm thực hi ện đầu t ư và cung ứng các d ịch
vụ đi kèm cho khách hàng như: lưu ký chứng khoán, quản lý tài sản và v ốn cho khách hàng, cung
cấp tín dụng…
b. Quỹ đầu tư chứng khoán.
Các nghiệp vụ chủ yếu của quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm:
- Huy động vốn: Tuỳ vào loại hình quỹ đầu tư và hợp đống uỷ thác với công ty qu ản lý
quỹ, quỹ đầu tư sẽ lựa chọn hình thức để huy động vốn. Đ ối với qu ỹ đóng, qu ỹ th ực hi ện huy
động vốn một lần khi thành lập quỹ và đầu tư vốn đã huy đ ộng đ ược trong su ốt th ời gian ho ạt
động của quỹ. Đối với quỹ mở, vốn của quỹ có thể huy động thêm vốn khi cần thiết.
Vốn của quỹ được huy động thông qua hai hình thức là phát hành ch ứng ch ỉ qu ỹ ho ặc c ổ
phiếu của quỹ và vay nợ. Tuy nhiên luật pháp các nước đều có hạn chế số lượng vay nợ của quỹ.
Thông thướng, quỹ chỉ được vay từ ngân hàng nhằm mục đích phục vụ cho các chi phí phát sinh t ức
thời hoặc để hỗ trợ các danh mục đầu tư có nhu cầu vốn ngắn hạn.
- Đầu tư: Các quỹ đầu tư thực hiện đầu tư theo danh mục. Để xác định được m ột danh
mục đầu tư hiệu quả, các quỹ dựa vào số vốn huy động được, căn c ứ vào m ục tiêu đầu t ư và k ết
quả nghiên cứu thị trường, quỹ sẽ quyết định lựa chọn danh m ục đ ầu tư và phân b ổ v ốn vào các tài
sản trong danh mục. Các quỹ đầu tư thường có quyết định đầu tư hi ệu quả do các công ty qu ản lý
quỹ đều có các chuyên gia trong lĩnh vực phân tích và đầu tư tài chính.
c. Nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân và các định ch ế tài chính khác
- Lưu ký chứng khoán: là hoạt động lưu giữ, bảo quản chứng khoán cho khách hàng và
giúp cho khách hàng thực hiện các quyền liên quan đế sở hữu chứng khoán.
- Thanh toán bù trừ: công ty sẽ căn cứ vào kết quả giao dịch để từ đó bù trừ các giao d ịch
và xác định nghĩa vụ thanh toán cho các bên tham gia giao dịch.
- Đăng ký chứng khoán: công ty đăng ký các thông tin về chứng khoán và quyền s ở h ữu
chứng khoán của người nắm giữ chứng khoán.
- Nghiệp vụ của các nhà đầu tư có tổ chức và cá nhân khác: đây là đối tượng kinh
doanh bằng vốn của mính, đầu tư trên th ị trường để ki ếm lợi nhu ận. Do đó nghi ệp v ụ chính c ủa
các đối tượng này là phân tích thị trường và dựa vào m ục tiêu đầu tư c ủa mình đ ể có quy ết đ ịnh
đầu tư nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
1.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chứng khoán
a. Môi trường phát lý
Đối với các nhà đầu tư, chứng khoán là đối tượng kinh doanh đặc biệt, việc định giá ch ứng
khoán rất phức tạp, hoạt động giao dịch phải tuân thủ các quy định r ất nghiêm ngặt do đó nhà đ ầu
tư có thể gặp nhiều rủi ro. Đối với mỗi quốc gia hoạt động thị trường chứng khoán có tác đ ộng
mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế. vì vậy, so với các hoạt động kinh doanh khác. Kinh doanh
chứng khoán chịu sự điều chỉnh của các quy định luật pháp khá chặt chẽ và buộc các ch ủ th ể kinh
doanh phải tuân thủ. Các quy định này đựơc ban hành nhằm mục đích:
- Bảo vệ quyền lợi chính đáng của các nhà đầu tư, đặt biệt là các nhà đầu tư cá nhân.
- Đảm bảo thị trường hoạt động trôi chảy và hiệu quả
- Ngăn chặn các hoạt động tiêu cực trên thị trường chứng khoán.
- Giảm thiểu sự tác động tiêu cực của thị trường chứng khoán đến các ho ạt đ ộng c ủa n ền
kinh tế.
b. Cơ chế chính sách.
Bên cạnh sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật, kinh doanh chứng khoán còn chịu sự chi
phối của hàng loạt các cơ chế, chính sách của nhà nước, của ngành. Đặc bi ệt là c ơ ch ế chính sách
tài chính (thuế, phí, lệ phí, trợ cấp…) sẽ tác động trực ti ếp đón hi ệu qu ả kinh doanh. Nhà n ước ban
hành cơ chế chính sách, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho ho ạt động kinh doanh góp ph ần quan
trọng vào hiệu quả kinh doan, các quy định về mức thuế phải n ộp các kho ản phí, lệ phí….các ch ủ
thể kinh doanh được thu, phải nộp hợp lý sẽ giúp các ch ủ th ể kinh doanh có ngu ồn thu – chi h ợp lý,
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
c. Các nhân tố khác.
- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội: có thể nói môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ảnh
hưởng sâu rộng đén hoạt động của nền kinh tế. các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nh ư; lam phá, t ỷ giá h ối
đoái, tôc độ tăng trưởng của nền kinh tế…có tác động trực ti ếp đến hi ệu qu ả ho ạt đ ộng c ủa th ị
trường chứng khoán nói chung và dên hiệu quả kinh doanh chứng khoán nói riêng. N ếu l ạm phát
được duy trì ở mức hợp lý, tăng trưởng ổn định…là điều kiện thuận lợi để kinh doanh hiệu quả bên
cạnh đó, sự ổn định về chính trị và xã hội sẽ tạo điều kiện để thị trướng chứng khoán phát tri ển ổn
định, hoạt động kinh doanh chứng khoán hiệu quả và phát triển.
- Sự phát triển của thị trường chứng khoán : sự phát triển của thị trường chứng khoán
được xem xét ở một số khía cạnh chủ yếu:
+ Cung cầu trên thị trường: thị trường chứng khoán phát tri ển khi có ngu ồn hàng hoá phong
phú, đa dạng và có đông đảo các chủ thể tham gia mua bán.
+ Cơ sở hạ tầng thị trường: bao gồm hệ thống thông tin thị trường, h ệ th ống giao d ịch, h ệ
thống lưu ký, thanh toán bù trừ…thị trường phát triển khi cơ sở hạ tầng tiên ti ến và đ ồng b ộ s ẽ t ạo
thuận lợi cho việc thực hiện các giao dịch, giảm thiểu rủi ro hệ thống.
+ Sự hiểu biết của công chúng về thị trường chứng khoán : Thị trường chứng khoán là th ị
trường bậc cao, các chủ thể tham gia thị trường nếu không am hi ểu những kiến th ức c ơ b ản v ề
TTCK thì dễ bị rủi ro. Thị trường sẽ thực sự năng động , hấp dẫn khi nhà đầu tư có sự hiểu bi ết về
chứng khoán và thị trường hấp dẫn khi nhà đầu tư có sự hiểu biết về chứng khoán và th ị tr ường
chứng khoán.Vì vậy, sự hiểu biết về thị trường chứng khoán cũng là m ột trong nh ững nhân t ố tác
động đến hiệu quả kinh doanh chứng khoán.
+ Quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán là vịêc qu ản lý và giám sát các ho ạt đ ộng
phát hành, giao dịch, thanh toán.. đối với các chứng khoán. Vi ệc qu ản lý này đ ược chú tr ọng ở khía
cạnh lập pháp và hành pháp.
- Năng lực của chủ thể kinh doanh: Hoạt động kinh doanh chứng khoán muôn đạt hiệu
quả đòi hỏi bản thân chủ thể tham gia kinh doanh phải là người có kỹ năng phân tích t ốt, hi ểu bi ết
về lĩnh vực hành nghề. Chủ thể kinh doanh có năng lực chuyên môn, có đ ạo đ ức ngh ề nghi ệp, làm
việc có trách nhiệm sẽ tạo được uy tín trên thị trường và với khách hàng, từ đó có khả năng m ở
rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh và ngược lại.
1.4. Đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoán.
1.4.1. Khái niệm và tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoán
a. Khái niệm: Bản chất của đạo đức nghề nghiệp nói chung là tính tin cậy Nh ững người
làm việc trong một ngành nghề nhất định được khẳng định là có đ ạo đ ức ngh ề nghi ệp có nghĩa là
phải có độ tin cậy, họ sử dụng quyền hạn do tính chất nghề nghiệp mà có phải mang l ại hi ệu q ủa
tốt nhất cho xã hội. Như vậy đạo đức nghề nghiệp được thể hiện qua bốn khía cạnh sau:
- Đủ trình độ và năng lực để thực hiện công việc đạt kết quả cao.
- Đủ tiêu chuẩn hành nghề có nghĩa là phải làm vi ệc theo đúng tiêu chuẩn và đúng quy trình
công việc.
- Thẳng thắn, trong sạch và công bằng.
- Niềm tự hào về nghề nghiệp, làm việc theo đúng tiêu chuẩn công vi ệc, không có những
hành vi sai phạm và không cho người khác coi thường nghề nghiệp của mình.
Như vậy có thể hiểu đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh ch ứng khoán là t ập
hợp các chuẩn mực hành vi cách cư xử và ứng xử trong nghề nghi ệp kinh doanh ch ứng khoán nh ằm
bảo vệ và tăng cường vai trò, tính tin cậy và niềm tự hào của nghề kinh doanh chứng khoán trong xã
hội.
b. Tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoán
- Đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán là yếu t ố quan tr ọng quy ết
định đến sự tin tưởng của khách hành đối với những người làm nghề kinh doanh chứng khoán.
Các tổ chức thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán là các t ổ ch ức cung ứng d ịch v ụ
cho khách hàng. Để kéo khách hàng về phía mình thì yếu tố hàng đầu là phải tạo được sự tin tưởng.
Bởi yếu tố đầu tiên đo lường chất lượng các sản phẩm dịch vụ là uy tín c ủa đ ơn v ị cung ứng d ịch
vụ. Trên phương diện này thì đạo đức nghề nghiệp còn quyết định đ ến sự t ồn t ại và phát tri ển c ủa
ngành kinh doanh chứng khoán.
- Thông qua các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp sẽ quản lý được tiêu chuẩn v ề nghi ệp
vụ của các công ty chứng khoán.
- Một trong những tiêu chuẩn của đạo đức nghề KDCK là làm vi ệc ph ải đúng theo tiêu
chuẩn nghề nghiệp, đúng theo quy trình nghiệp vụ của công vi ệc. Thông qua vi ệc đ ề ra các tiêu
chuẩn về đạo đức nghề kinh doanh chứng khoán buộc người làm trong ngh ề ph ải th ực hi ện nghi ệp
vụ theo đúng quy trình, đảm bảo chất lượng cao, mang lại hi ệu qu ả cho mình và cho xã h ội. Đi ều
này cũng đồng nghĩa với các hoạt động trái với tiêu chuẩn công việc sẽ trài đạo đ ức và b ị xã h ội lên
án.
- Đạo đức nghề nghiệp sẽ góp phần xây dựng nên hình ảnh tốt đ ẹp c ủa nhà kinh doanh
chứng khoán.
Đạo đức nghề KDCK góp phần tạo ra sự tin tưởng vào trình đ ộ, đạo đ ức c ủa ng ười KDCK.
Thông qua đó tạo ra được uy tín và hình ảnh tốt đ ẹp cho khách hàng. Chính đi ều này s ẽ góp ph ần
tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa người kinh doanh chứng khoán và khách hàng, gi ữa nh ững ng ười
kinh doanh chứng khoán với nhau. Từ đó tạo động lực cho sự phát tri ển c ủa ngành kinh doanh
chứng khoán.
1.4.2. Chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp
a. Đối với công ty thành viên
Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của các công ty thành viên bao gồm:
- Chấp hành nghiêm pháp luật nhà nước, các quy chế, quy định của nghề KDCK.
- Phải đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu; Các thông tin cung c ấp cho khách hàng ph ải
đảm bảo tính chính xác, kịp thời, công bằng. Tài sản của khách hàng phải được bảo quản tách bạch
với tài sản của công ty. Tránh sự xung đột về lợi ích gi ữa khách hàng và công ty thành viên. N ếu có
sự xung đột về lợi ích thì phải ưu tiên lợi ích của khách hàng trước, tránh vi ệc tr ục l ợi t ừ khách
hàng thông qua các nghiệp vụ.
- Phải chú tâm và cẩn trọng công việc: Công ty thành viên phải xây d ựng quy trình chu ẩn
hoạt động, phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ, tận tuỵ và có trách nhiệm đối với công việc.
- Tình hình tài chính lành mạnh, có cơ cấu tổ chức hợp lý nhằm đảm bảo khả năng cung ứng
dịch vụ một cách hiệu quả cho khách hàng.
Ngoài ra công ty thành viên phải có sự phối hợp chặt chẽ với đồng nghi ệp, v ới c ơ quan
quản lý nhà nước và phối hợp trong toàn ngành chứng khoán nh ằm đ ảm b ảo ho ạt đ ộng c ủa các
công ty thành viên sẽ vì lợi ích chung của ngành chứng khoán và tuân th ủ các quy đ ịnh c ủa nhà
nước.
b. Đối với các cá nhân tham gia thị trường
Tuỳ theo từng nghề mà đòi hỏi đạo đức nghề nghi ệp khác nhau. Nhìn chung yêu c ầu đ ạo
đức nghề nghiệp của các cá nhân tham gia KDCk bao gồm:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật, các quy chế, quy đ ịnh trên th ị tr ường ch ứng khoán
(không được thực hiện các hoạt động bị cấm để kinh doanh trên th ị tr ường ch ứng khoán, không t ạo
điều kiện giúp người khác vi phạm pháp luật)
- Tránh trường hợp vì mục tiêu trục lợi cá nhân gây ra những tác động xấu cho thị trường.
- Phải có sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước và c ơ quan qu ản lý th ị tr ường
để phát hiện và loại bỏ các hiện tượng tiêu cực trên th ị trưởng. Đảm bảo th ị tr ường ho ạt đ ộng
minh bạch, công bằng và hiệu quả.


Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN

2.1 Doanh lợi và rủi ro trong đầu tư chứng khoán
2.1.1 Doanh lợi trong đầu tư chứng khoán
Doanh lợi trong đầu tư chứng khoán được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
● Mức sinh lời tuyệt đối
Mức sinh lời của một khoản đầu tư là phần chênh lệch gi ữa kết quả thu đ ược sau m ột
khoảng thời gian đầu tư và phần vốn gốc mà nhà đầu tư bỏ ra ban đầu.
Thu nhập mà nhà đầu tư nhận được trong đầu tư chứng khoán bao gồm:
(1) Cổ tức (D), trái tức (C) do sở hữu cổ phiếu, trái phiếu.
(2) Lãi (hoặc lỗ) về vốn đầu tư: là mức chênh lệch giữa giá bán (Pt) và giá mua chứng khoán
(P0):
Lãi (hoặc lỗ) về vốn đầu tư = Pt – P0
Tổng mức sinh lời = cổ tức (trái tức) ± lãi (lỗ) về vốn

(3) Ngoài các khoản thu nhập trên, khi đầu tư cổ phi ếu, nhà đầu tư còn có thể nhận đ ược thu
nhập từ chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu thực tế trên thị tr ường v ới giá quy ền mua ch ứng khoán
mà nhà đầu tư được hưởng.
● Mức sinh lời tương đối
Mức sinh lời tương đối (Rt) phản ánh 1 đồng vốn đầu tư trong 1 năm mang lại bao nhiêu thu
nhập, nó là cơ sở để so sánh các khoản đầu tư khác nhau.
(Pt - P0) + D(hoặc C)
Rt = --------------------------
P0

Trên thực tế để so sánh được mức sinh lời giữa các tài sản có th ời gian đáo h ạn khác nhau,
người ta thường sử dụng mức sinh lời theo năm. Nếu một tài sản có mức sinh l ời trong th ời gian m
tháng là Rm thì mức sinh lời năm (Rn) sẽ là:

Rn = (1 + Rm) 12/m - 1

● Tổng mức sinh lời trong nhiều năm và mức sinh lời bình quân năm
Phần trên mới xác định các mức sinh lời trong 1 năm ho ặc d ưới 1 năm và quy đ ổi thành năm.
Trên thực tế, hoạt động đầu tư có thể kéo dài trong thời gian nhiều năm. Ví dụ: đầu tư c ổ phi ếu dài
hạn và cổ tức nhận được đem tái đầu tư và tiếp tục tạo ra mức sinh lời.
Gọi R1, R2, R3…, Rt là mức sinh lời mỗi năm trong thời gian đầu tư là t năm.
Tổng mức sinh lời (Rtnăm) được tính như sau:

Rtnăm = (1+R1) x (1+R2) x… x (1+Rt) - 1

Mức sinh lời bình quân (Rbq) năm được tính theo một trong hai cách sau:
Mức sinh lời bình quân số học:

Rbq = (R1 + R2 + …. + Rt) / t

Mức sinh lời bình quân lũy kế hàng năm:

Rbq = t√(1+R1) x (1+R2) x…. (1+Rt) - 1

● Mức sinh lời danh nghĩa và thực tế
Gọi R là mức sinh lời danh nghĩa, r mức sinh l ời th ực t ế, h là t ỉ l ệ l ạm phát, ta có th ể th ấy
mối quan hệ giữa chúng như sau:

(1 + R) = (1 + r) (1 + h) → R = r + h + rh

● Mức sinh lời (doanh lợi) kì vọng
Doanh lợi kì vọng E(r) hay mức sinh lời ước tính c ủa m ột tài sản có r ủi ro ở t ương lai là
bình quân gia quyền theo xác suất của các kết quả thu được trong tất cả các tình huống xảy ra.

E(r) = ∑ Pi Ri i =1 → n

Trong đó: - Pi là xác suất xảy ra của các tình huống i. (Tổng Pi = 100%)
- Ri là doanh lợi kì vọng tương ứng với các tình huống i.
2.1.2 Rủi ro và đo lường rủi ro đầu tư chứng khoán
2.1.2.1 Rủi ro trong đầu tư chứng khoán
● Khái niệm rủi ro
Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng x ảy ra c ủa nh ững đi ều không
mong muốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn th ất. Khác v ới s ự không ch ắc ch ắn r ủi ro có
thể đo lường được.
Trong đầu tư chứng khoán, rủi ro được định nghĩa là khả năng hay xác su ất xảy ra nh ững
kết quả đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn rủi ro là khả năng làm cho m ức sinh l ợi th ực t ế nh ận
được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến (thấp hơn) ban đầu.
● Các loại rủi ro
Sự dao động của thu nhập, dao động của giá chứng khoán hay c ổ t ức (lãi su ất) là nh ững y ếu
tố cấu thành rủi ro.
 Rủi ro hệ thống
Rủi ro hệ thống là những rủi ro do các yếu tố, các sự ki ện n ằm ngoài công ty, công ty không
thể kiểm soát được và nó có tác động rộng rãi đến toàn bộ thị trường, đến tất cả các chứng khoán.
+ Rủi ro thị trường
Sự biến động giá chứng khoán do phản ứng của các nhà đ ầu t ư tr ước các s ự ki ện h ữu hình /
sự kiện thực tế (các sự kiện kinh tế chính trị xã hội…) xảy ra, hoặc các sự kiện vô hình nảy sinh do
yếu tố tâm lí, mặc dù tình hình của công ty/ tổ chức phát hành chứng khoán vẫn không thay đ ổi. R ủi
ro thị trường thường xuất phát từ những sự kiện thực tế, nhưng do tâm lí không v ững vàng c ủa các
nhà đầu tư nên họ hay phản ứng vượt quá các sự kiện đó.
- Do sự thay đổi về môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
- Do kì vọng, tâm lí của nhà đầu tư thay đổi
- Do đầu cơ
+ Rủi ro lạm phát (rủi ro sức mua)
- Tăng giá hàng hóa dịch vụ
- Đồng tiền mất giá
- Giảm lợi nhuận thực của khoản đầu tư
+ Rủi ro lãi suất
Nguyên nhân chính là do sự lên xuống của lãi suất chuẩn (lãi suất trái phi ếu chính ph ủ) d ẫn
tới sự thay đổi mức lợi nhuận kì vọng. Nói cách khác sự thay đ ổi chi phí vay v ốn đ ối v ới các lo ại
TPCP sẽ ảnh hưởng chi phí và LN của công ty phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Sự tăng lên của lãi suất chuẩn sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Hệ qu ả tr ực ti ếp là
sự tăng lên của lãi suất chuẩn làm giá cả của các lo ại chứng khoán khác gi ảm xu ống và ng ược l ại
(Ảnh hưởng ngược chiều).
+ Rủi ro tỉ giá: do sự thay đổi tỉ giá hối đoái
+ Rủi ro pháp lí
- Lừa đảo
- Không/ khó chuyển nhượng
- Tranh chấp quyền lợi
 Rủi ro không hệ thống
Rủi ro không hệ thống là những rủi ro do các yếu tố n ội tại gây nên, và tác đ ộng lên 1
ngành, một công ty hay 1 số chứng khoán nhất định.
+ Rủi ro kinh doanh: là sự biến động giá chứng khoán do những thay đổi trong ho ạt đ ộng
kinh doanh dẫn đến lợi nhuận và cổ tức bị giảm sút. Nguyên nhân gây nên tình tr ạng này có th ể do
các tác động từ bên trong và/ hoặc bên ngoài doanh nghiệp.
+ Rủi ro tài chính: liên quan đến sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghi ệp / xu ất hi ện khi
công ty tài trợ cho hoạt động của mình bằng vốn vay, kéo theo nghĩa vụ trả nợ, lãi và phải thực hiện
trước khi thanh toán cổ tức cho cổ đông. Nếu việc tài trợ bằng vốn vay không hi ệu qu ả thì có ảnh
hưởng xấu đến giá cổ phiếu, trái tức, cổ tức và ti ền hoàn v ốn cho trái ch ủ. Thông th ường m ột công
ty có đòn bẩy tài chính cao thì mức độ rủi ro tài chính càng cao.
+ Rủi ro thanh khoản
- Khối lượng CP ít → khó mua bán
- Khối lượng giao dịch bình quân thấp, giá giảm → khó bán
- Lưu kí chứng khoán ít → khó bán
2.1.2.2 Đo lường rủi ro
Trong tài chính, người ta thường sử dụng toán xác suất thống kê đ ể đo l ường r ủi ro trong
mức sinh lời của 1 loại, hoặc 1 danh mục chứng khoán bởi các thước đo: ph ương sai ho ặc đ ộ l ệch
chuẩn (căn bậc hai của phương sai).
Phương sai (kí hiệu Var hay σ2) được tính theo công thức sau:

σ2 = ∑ { Pi [Ri - E(r)]2 } i =1→n

Trong đó: Pi là xác suất của trạng thái i
Ri là doanh lợi kì vọng ứng với từng trạng thái i
E(r) là doanh lợi kì vọng của chứng khoán
Độ lệch chuẩn (kí hiệu SD/ σ) = √ σ2
Độ lệch chuẩn phản ánh mức biến động (dao động) hay mức r ủi ro c ủa doanh l ợi kì v ọng
của 1 chứng khoán, hoặc 1 danh mục chứng khoán. Đ ộ l ệch chuẩn càng cao thì r ủi ro đ ầu t ư ch ứng
khoán càng lớn.

2.2. Phân tích đầu tư chứng khoán
Trước khi tiến hành đầu tư vào bất kì chứng khoán nào, cần phải xem xét việc đ ầu t ư đó
trong mối quan hệ so sánh với các cơ hội đầu tư khác. Do đó cần tiến hành phân tích chứng khoán.
- Phân tích chứng khoán bao gồm phân tích cơ bản (PTCB) và phân tích kĩ thuật (PTKT)
- Phân tích cơ bản làm cơ sở cho việc nhận biết loại CK tốt, CK không tốt.
- Phân tích kĩ thuật để quyết định thời điểm mua bán CK.
- Phối kết hợp cả 2 loại phân tích là chìa khóa để thành công trong đầu tư CK.
- PTKT là phương pháp dựa vào diễn biến giá và khối lượng giao dịch trong quá kh ứ đ ể d ự
đoán, dự báo xu thế trong tương lai.
- PTCB trả lời câu hỏi CK nào (cái gì)? PTKT trả lời câu hỏi khi nào?
- Xác định thời điểm là vô cùng quan trọng đặc bi ệt là ở các th ị tr ường hay bi ến đ ộng và khi
thực hiện chiến lược đầu tư ngắn hạn.
2.2.1. Phân tích cơ bản
2.2.1.1.Những vấn đề chung về phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản bao gồm:
● Phân tích nền kinh tế vĩ mô và TTCK
+ Các vấn đề quốc tế
- Mức tăng trưởng kinh tế, các vấn đề chính trị nhạy cảm
- Chính sách bảo hộ, chính sách tự do hóa tài chính, chính sách ti ền t ệ (3 công c ụ: nghi ệp v ụ
thị trường mở, lãi suất chiết khấu, dự trữ bắt buộc).
- Chính sách thương mại ảnh hưởng đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Các vấn đề quốc gia
- Môi trường chính trị xã hội.
- Môi trường pháp luật.
- Các điều kiện kinh tế vĩ mô: GDP, lạm phát, thất nghiệp, lãi su ất, t ỉ giá, s ức chi tiêu (s ức
mua),…
+ Các dự đoán về tình hình kinh tế và xu hướng của thị trường: quan hệ gi ữa thực tr ạng n ền
kinh tế với diễn biến chung của TTCK không phải lúc nào cũng diễn ra cùng chi ều và n ếu có thì
chúng có thể xảy ra theo các chiều hướng và trật tự khác nhau.
+ Diễn biến của chỉ số giá trên thị trường.
+ Diễn biến giao dịch: chênh lệch cung cầu, chênh lệch kh ối l ượng gi ữa các m ức giá, t ỉ l ệ
tham gia đặt lệnh,…
+ Hành vi của nhà đầu tư CK: có phải là nhà đ ầu t ư theo lí trí, nhà đ ầu t ư tích c ực hay th ụ
động, có phải là nhà đầu tư ngắn hạn,…
● Phân tích ngành
+ Ngành là gì?
Theo Porter, ngành là 1 nhóm các công ty cung cấp các sản phẩm và d ịch v ụ t ương t ự nhau,
vì vậy cạnh tranh trực tiếp với nhau.
+ Lí do phải phân tích ngành:
+ Mục tiêu phân tích ngành:
+ Phương pháp phân tích ngành:
- Phân tích thị trường: định vị giai đoạn phát triển của ngành - mô hình vòng đời sản phẩm.
Các nhân tố tác động đến sự phát triển của ngành: nhà cung cấp, khách hàng hay người tiêu
dùng, hàng hóa và dịch vụ thay thế, sự đe dọa gia nhập th ị tr ường, chính sách đ ối v ới ngành c ủa
Chính phủ.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh
● Phân tích doanh nghiệp
+ Mục tiêu:
- Đánh giá tổng quan về doanh nghiệp: quá trình ra đời và phát tri ển, ngành ngh ề kinh doanh,
thị trường, công nghệ, nhân lực, quản trị, điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức và triển vọng
- Đánh giá khả năng sinh lời: ROA, ROE, P/E…
- Đánh giá tình trạng tài chính: cơ cấu vốn, tài sản, khả năng thanh toán
- Định giá chứng khoán
+ Quy trình phân tích:
- Thu thập thông tin: thông tin nội bộ, thông tin bên ngoài, thông tin k ế toán, qu ản tr ị (các báo
cáo tài chính của công ty: bảng cân đối kế toán, báo cáo k ết qu ả kinh doanh, báo cáo l ưu chuy ển
tiền tệ…).
- Xử lí thông tin: so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân
- Dự đoán, ra quyết định: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ
+ Phương pháp phân tích:
(1) Phương pháp phân tích tỉ lệ
→Tính toán các chỉ tiêu tài chính theo tỉ lệ
→So sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp:
- Giữa kì này với kì trước
- Giữa chỉ tiêu kế hoạch với thực hiện
- Với chỉ tiêu trung bình ngành
Ưu điểm của phương pháp:
- Đơn giản, dễ tính
- Thấy được xu thế biến động của các chỉ tiêu tài chính
- Đánh giá được vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Nhược điểm của phương pháp:
- Số liệu không cập nhật, thiếu chính xác làm ảnh h ưởng đ ến k ết qu ả tính toán và các
nhận xét đánh giá có thể không xác đáng, trung thực.
- Chỉ tiêu trung bình ngành khó xác định
- Không thấy rõ được nguyên nhân thay đổi của các chỉ tiêu tài chính
(2) Phương pháp tách đoạn: tách 1 chỉ tiêu tổng hợp thành nhi ều ch ỉ tiêu c ấu thành b ộ ph ận
có mối quan hệ nhân quả.

Thu nhập sau thuế Thu nhập sau thuế Doanh thu Tổng tài sản
---------------------- = ---------------------- x ----------------- x ------------------
Vốn CSH Doanh thu Tổng tài sản Vốn CSH

2.2.1.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Phân tích các chỉ số tài chính sẽ cho thấy mối quan hệ đầy đủ ý nghĩa h ơn gi ữa các giá tr ị
riêng lẻ trong báo cáo tài chính. Nếu như một con số riêng lẻ trong một báo cáo tài chính không th ực
sự nói lên nhiều điều, thì một chỉ số tài chính riêng lẻ cũng có giá tr ị r ất th ấp n ếu chúng ta không
xét nó trong mối tương quan với các chỉ số khác. Từ những ch ỉ s ố đ ược phân tích, chúng ta s ẽ có
những so sánh quan trọng nhằm xem xét kết quả ho ạt động c ủa công ty trong m ối t ương quan v ới
toàn bộ nền kinh tế, lĩnh vực ngành, các nhà c ạnh tranh ch ủ yếu trong ph ạm vi ngành, k ết qu ả ho ạt
động trước đây của công ty.
♦ Nội dung phân tích:
Trên cơ sở hệ thống số liệu đã được phản ánh ở các báo cáo tài chính liên quan, đ ể đánh giá
tình hình tài chính doanh nghiệp người ta thường tính toán và phân tích một số các chỉ tiêu sau:
● Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán

Hệ số = Tổng giá trị tài sản (1)
thanh toán chung Tổng nợ

Hệ số thanh toán chung phản ánh 1 đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đ ồng tài s ản c ủa
doanh nghiệp. Nhìn chung, hệ số này càng cao, chứng tỏ khả năng thanh toán c ủa doanh nghi ệp là
tốt, doanh nghiệp chủ động được nguồn vốn trong kinh doanh. Nếu hệ số này bằng 1 hoặc nhỏ hơn
1 chứng tỏ doanh nghiệp đang lâm vào tình tr ạng m ất h ết v ốn ch ủ s ở h ữu và đang đi đ ến b ờ v ực
phá sản.

Hệ số thanh toán = Giá trị TSCĐ và ĐTDH (2)
nợ dài hạn Tổng nợ dài hạn

Hệ số thanh toán nợ dài hạn phản ánh 1 đồng n ợ dài hạn đ ược đảm bảo bằng bao nhiêu đ ồng
tài sản dài hạn của doanh nghiệp.

Hệ số thanh toán = Giá trị TSLĐ và ĐTNH (3)
nợ ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn phản ánh khả năng của doanh nghi ệp có th ể hoàn tr ả các
khoản nợ ngắn hạn bằng các TSLĐ của doanh nghiệp.

Hệ số thanh toán = TSLĐ và ĐTNH – hàng tồn kho (4)
nhanh nợ ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà l ượng ti ền s ẵn có vào ngày l ập
bảng cân đối kế toán và lượng tiền mà doanh nghiệp hi vọng có th ể chuyển đ ổi đ ược t ừ đ ầu t ư tài
chính và các khoản phải thu để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn.
Nhìn chung các hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cao đem lại sự an toàn về tình hình tài chính,
đảm bảo doanh nghiệp luôn có đủ khả năng thanh toán các kho ản n ợ đ ến h ạn. Ng ược l ại các h ệ s ố
thanh toán thấp thể hiện tiềm năng thanh toán kém. Tuy nhiên, 1 doanh nghi ệp có h ệ s ố thanh toán
nợ ngắn hạn quá cao cũng có mặt không tốt, do doanh nghi ệp t ồn tr ữ kh ối l ượng ti ền quá l ớn, m ột
loại tài sản gần như không sinh lời.
● Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và tình hình tài sản

Hệ số = Tổng nợ phải trả (5)
nợ Tổng nguồn vốn

Hệ số = Tổng vốn chủ sở hữu (6)
tự tài trợ Tổng nguồn vốn

Nhìn chung hệ số tự tài trợ cao phản ánh doanh nghiệp rất chủ động về vốn trong kinh doanh.
Tuy nhiên tùy theo đặc điểm ngành nghề kinh doanh của mỗi doanh nghi ệp mà có k ết c ấu ngu ồn tài
trợ và cơ cấu tài sản khác nhau. Do vậy không thể dựa vào từng chỉ tiêu mà có nh ững đánh giá xác
đáng về doanh nghiệp.
Tỉ trọng = Giá trị TSCĐ và ĐTDH (7)
vốn cố định Tổng tài sản

Tỉ trọng = Giá trị TSLĐ và ĐTNH (8)
vốn lưu định Tổng tài sản

Các chỉ tiêu phản ánh quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn (9)
- Quan hệ giữa TSCĐ và nguồn dài hạn
Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu (Vcsh) + Nợ dài hạn (Nợdh)
Nếu TSCĐ > Nguồn dài hạn chứng tỏ nguồn tài trợ không h ợp lý, doanh nghi ệp d ễ lâm vào
tình trạng thiếu và mất khả năng thanh toán do dùng nguồn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
- VLĐ thường xuyên = Vcsh + Nợdh - Giá trị còn lại của TSCĐ (VCĐ)
- Vốn lưu động thuần = TSLĐ và ĐTNH - Tổng nợ ngắn hạn
(Net working capital)

● Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản
Vòng quay = Giá vốn hàng bán (10)
hàng tồn kho Giá trị hàng hóa tồn kho bình quân

Số ngày 1 vòng quay = Giá trị hàng hóa tồn kho bình quân Giá (11)
hàng tồn kho trị hàng bán bình quân 1 ngày
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh trong 1 kì, hàng t ồn kho luân chuy ển đ ược bao nhiêu l ần.
Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày từ khi mua nguyên v ật li ệu, hàng hóa đ ến
khi bán được hàng.
Nhìn chung, so với kì trước, vòng quay hàng tồn kho giảm, hay thời gian c ủa 1 vòng quay hàng
tồn kho tăng, chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ đọng, kéo theo nhu c ầu v ốn c ủa
doanh nghiệp tăng (trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh không thay đổi).
Nguyên nhân làm giảm vòng quay hàng tồn kho có thể do:
- Hiệu quả quản lí yếu tố đầu vào không tốt,
- Chu kì sản xuất kéo dài,
- Thành phẩm hàng hóa không bán được,
- Chính sách dự trữ vật tư, hàng hóa,
- Các nguyên nhân khách quan khác.
Thận trọng khi phân tích: trường hợp vòng quay hàng tồn kho tăng song phản ánh xu hướng tài
chính không tốt (sau khi bán, hàng khan hiếm, giá cả đầu vào tăng, không có hàng bán…).
Vòng quay = Doanh thu bán chịu trong kì (12)
các khoản phải thu Phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = Phải thu bình quân (13)
Doanh thu bán chịu bquân 1 ngày
Kì thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thi ết để chuyển các kho ản ph ải thu t ừ ng ười mua
thành tiền. Nó cho thấy hiệu quả của cơ chế quản lí tín dụng của doanh nghiệp.
Nếu chính sách tín dụng của doanh nghi ệp không thay đ ổi, vòng quay kho ản ph ải thu bình
quân tăng, hay kì thu tiền bình quân ngắn hơn so với kì trước thường được coi là t ốt, b ởi các tác
động tích cực sau:
- Làm giảm vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán,
- Giảm nhu cầu vốn của doanh nghiệp (trong điều kiện quy mô sản xuất không thay đổi).
- Tăng hiệu quả sử dụng vốn.
- Tăng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cho chủ nợ.
Ngược lại, nếu chính sách tín dụng của doanh nghi ệp không thay đ ổi, vòng quay kho ản ph ải
thu bình quân giảm, hay kì thu tiền bình quân dài hơn so với kì trước thường được đánh giá là không
tốt. Nguyên nhân của tình trạng đó có thể là:
- Công tác giám sát, quản lí nợ của doanh nghiệp không tốt.
- Khách nợ cố tình chây ỳ, hoặc lâm vào tình trạng thiếu / mất khả năng thanh toán.
- Kết quả của những biện pháp nhằm duy trì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp…
Lưu ý: cần thận trọng khi phân tích trong các trường hợp, vòng quay kho ản ph ải thu tăng song
lại phản ánh xu hướng tài chính không tốt do các khoản phải thu giảm kéo theo kết qu ả tiêu th ụ
giảm. Cần phân tích kĩ nguyên nhân để có cách nhìn nhận đánh giá chính xác.
Kỳ thanh toán (phải trả) = Phải trả bình quân (14)
bình quân Doanh thu mua chịu bquân 1 ngày

Vòng quay = Doanh thu thuần (15)
vốn lưu động VLĐ bình quân

● Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và phân phối thu nhập

Chỉ số lợi nhuận/ doanh thu = Lợi nhuận sau thuế (16)
(doanh lợi) Doanh thu thuần
(Net profit margin - lợi nhuận biên)
Trên thực tế, mức độ lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong m ột ngành thì
công ty nào quản lí và sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn, nhân l ực…) t ốt h ơn thì s ẽ có h ệ s ố l ợi
nhuận / doanh thu (lợi nhuận ròng) cao hơn.

Chỉ số lợi nhuận/ tài sản = Lợi nhuận sau thuế (17)
(ROA) Tổng vốn bình quân

Chỉ số lợi nhuận/ vốn CSH = Lợi nhuận sau thuế (18)
(ROE) Tổng vốn CSH bình quân

ROE thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu khác trên th ị tr ường.
Thông thường ROE càng cao thì cổ phiếu càng hấp dẫn, vì t ỉ s ố này cho th ấy đ ược kh ả năng sinh
lời của công ty so với các công ty khác. Chỉ số này là thước đo chính xác nh ất đ ể đánh giá m ột đ ồng
vốn của cổ đông bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE cao ch ứng t ỏ công ty s ử d ụng có hi ệu
quả đồng vốn của cổ đông. Từ đó nhà đầu tư có cơ sở tham kh ảo khi quy ết đ ịnh mua c ổ phi ếu c ủa
công ty X hay công ty Y có cùng ngành nghề với nhau.

Thu nhập ròng một cổ = Lợi nhuận ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi (19)
phiếu thường (EPS) Tổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu hành

Tài sản ròng một cổ = Tổng tài sản - Tổng nợ - Tổng mệnh giá CPUĐ (20)
phiếu thường (NAV) Tổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu hành

Cổ tức một cổ phiếu = Thu nhập ròng - Cổ tức CPUĐ - Thu nhập giữ lại (21)
thường (DPS/ DIV) Tổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu hành

Nhìn chung các chỉ số trên (16,17,18,19,20,21) càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động sản
xuất kinh doanh có hiệu quả. Song để có cái nhìn toàn diện h ơn, c ần so sánh v ới các ch ỉ s ố c ủa
chính doanh nghiệp ở các thời kì trước và so sánh với số trung bình c ủa ngành ho ặc c ủa các doanh
nghiệp có điều kiện tương tự trong cùng ngành.

Hệ số chi trả cổ tức = Tổng cổ tức đem chia cho cổ phiếu thường (22)
(DPS/ EPS) Lợi nhuận ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi

hoặc, Hệ số chi trả cổ tức = 1 – tỉ lệ thu nhập giữ lại
Hệ số chi trả cổ tức thường được tuyên bố tại đại hội cổ đông thường niên, nói lên c ổ t ức
của cổ đông chiếm bao nhiêu phần trăm trong thu nhập, nó cũng nói lên chính sách chia c ổ t ức c ủa
công ty. Chính sách này có thể thay đổi theo từng th ời kì và do đó nó ph ản ánh chi ến l ược kinh
doanh của doanh nghiệp.

Suất cổ tức hiện hành = Cổ tức 1 cổ phiếu thường (DPS) (23)
Thị giá cổ phiếu thường

Suất cổ tức hiện hành phản ánh thu nhập của nhà đầu tư tính trên vốn th ực anh ta phải b ỏ ra
để có được cổ tức tương ứng.

● Các chỉ tiêu về triển vọng phát triển của công ty

Hệ số thu nhập giữ lại (b) = 1 - hệ số chi trả cổ tức (24)

Hệ số thu nhập giữ lại là 1 yếu tố quan trọng nói lên sự tích lũy c ủa công ty cho t ương lai,
góp phần vào tốc độ phát triển của công ty sau này.

Hệ số giá / thu nhập = Thị giá cổ phiếu (market price - Pm) (25)
(P/E) Thu nhập ròng của một cổ phiếu (EPS)

P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập bao nhiêu lần, hay nhà đầu t ư phải tr ả
giá cho mỗi đồng thu nhập.
Một công ty hiện tại có thu nhập chưa cao, nhưng lại đ ược th ị tr ường đánh giá cao v ề ti ềm
năng phát triển thì P/E sẽ cao, và ngược lại.

Chỉ số thị giá / thư giá (M/B) = Thị giá cổ phiếu (market price - Pm) (26)
Giá trị sổ sách 1 CP thường

Chỉ tiêu này cho biết giá cổ phiếu đang bán trên thị trường đắt hơn, rẻ hơn hay b ằng m ệnh
giá. Tương tự như P/E, chỉ tiêu này càng cao, chứng t ỏ công ty đ ược đánh giá có tri ển v ọng phát
triển trong tương lai.

Tốc độ tăng trưởng (growth rate) = Tỉ lệ thu nhập giữ lại (b) x ROE (27)

 Quy trình và kĩ thuật phân tích đầu tư bằng các chỉ số tài chính:
Trên thực tế, số lượng các loại chứng khoán được cung ứng cho th ị trường là rất l ớn. Vì vậy,
nhà đầu tư không thể tiến hành phân tích tất cả các loại chứng khoán hi ện có trên th ị tr ường. Ngay
cả các nhà phân tích chuyên nghiệp, tùy theo điều kiện và những th ế m ạnh riêng mà h ọ có th ể ch ỉ
chuyên phân tích chứng khoán ở một ngành hoặc một nhóm ngành nhất đ ịnh. Đ ể đ ạt hi ệu qu ả cao
trong phân tích, nhà đầu tư cần tuân thủ một quy trình bao gồm các bước sau :
- (1) Lựa chọn 1 vài doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực (ngành) mà mình quan tâm đ ể tìm thông
tin.
- (2) Phân tích, so sánh tình hình tài chính c ủa doanh nghi ệp gi ữa các th ời kì và v ới các doanh
nghiệp khác trong cùng ngành, hoặc số trung bình của ngành.
Mỗi chỉ số đề cập ở phần trên chỉ cung cấp một số thông tin về mức độ hi ệu quả trong ho ạt
động của một công ty. Do vậy, việc phân tích tài chính chỉ đặc biệt có ý nghĩa khi có m ột s ố chu ẩn
mực để so sánh, ví dụ so sánh các chỉ số của cùng một doanh nghi ệp gi ữa các th ời kì khác nhau đ ể
đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp ; so sánh các chỉ số của doanh nghiệp với các đối
thủ cạnh tranh, với ngành, hay với công ty ho ạt động tốt nhất trong cùng ngành đ ể ch ỉ ra nh ững
điểm mạnh, điểm yếu của công ty được lựa chọn phân tích.
- (3) Đánh giá tổng quát về các cổ phiếu, trái phiếu đã phân tích; so sánh đ ối chi ếu v ới m ục
tiêu đã xác định để ra quyết định đầu tư.
Việc phân tích tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính c ủa doanh nghi ệp ở hi ện t ại và d ự
báo triển vọng của nó ở tương lai, do đó nếu chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu, phân tích là các báo
cáo tài chính thì có thể có những nhìn nhận đánh giá lệch lạc, thi ếu xác đáng v ề m ột doanh nghi ệp.
Vì vậy, cần phải kết hợp với các nội dung phân tích c ơ bản khác, so sánh v ới m ục tiêu đã xác đ ịnh
để có quyết định đầu tư thích hợp. Thực tế cho thấy không có m ột quy ết đ ịnh đ ầu t ư nào là đúng
cho mọi điều kiện và mọi chủ thể đầu tư.
 Một số lưu ý trong đầu tư chứng khoán
Các nhà đầu tư chứng khoán là những nhà đầu tư mạo hiểm vì c ổ phiếu là m ột lo ại hàng
hóa đặc biệt, và TTCK là thị trường bậc cao, m ức độ rủi ro ti ềm ẩn rất l ớn. C ơ h ội thành công
trong đầu tư vào TTCK của nhà đầu tư sẽ lớn hơn nếu biết cách tránh những sai lầm sau:
(1) Không có kế hoạch đầu tư rõ ràng
Nhà đầu tư cần quan tâm đến một vài chính sách và kế hoạch đầu tư cá nhân sau đây:
- Có mục đích và mục tiêu rõ ràng,
- Xác định những rủi ro gì là thích hợp với với danh mục đầu tư của mình,
- Dùng tiền đầu tư vào hạng mục tài sản nào. Việc phân bổ các kho ản mục đầu tư nên đi
kèm với các mục tiêu đã đề ra, đồng thời phải xem xét đến các yếu tố rủi ro thích hợp.
- Đa dạng hóa danh mục đầu tư để giảm thiểu tỉ lệ rủi ro và tăng cơ hội thu thêm lợi nhuận.
(2) Giới hạn thời gian đầu tư quá ngắn
Hầu hết các nhà đầu tư thường qua tập trung vào các hoạt động đầu tư mang tính ngắn h ạn.
Đó chính là sai lầm thứ hai mà họ mắc phải.
(3) Tập trung sự chú ý quá nhiều vào các thông tin tài chính do các ph ương ti ện thông tin đ ại
chúng đưa ra
(4) Không có sự tái cân bằng
Tái cân bằng là một tiến trình khiến cho số ti ền đầu t ư vào các kho ản m ục tài s ản trong
danh mục đầu tư quay trở về đúng với mục tiêu ban đầu. Nhìn chung các nhà đ ầu t ư có xu h ướng
không muốn bán những cổ phiếu đang đắt giá để đề phòng trường hợp khi c ổ phi ếu đó gi ảm giá thì
danh mục sẽ trở về mức cân bằng như cũ. Những cách suy nghĩ như v ậy là cách suy nghĩ trong th ời
điểm ngắn hạn. Tái cân bằng một cách có ý thức sẽ gặt hái được những thành quả trong dài hạn.
(5) Quá tin tưởng vào năng lực của những nhà quản lí quỹ đầu tư
Trên thực tế hiếm có các nhà đầu tư cá nhân có đủ thời gian để tính toán đ ầu t ư mang v ề l ợi
nhuận trong dài hạn. Đó chính là lí do tại sao có quá nhiều nhà đầu tư tin tưởng vào việc đầu tư vào
các quỹ và cho rằng năng lực của các nhà quản lí quỹ trong việc tính toán l ợi nhuận trên th ị tr ường
là hơn hẳn họ.
(6) Không quan tâm đến các quỹ đầu tư chỉ số
Khái niệm đầu tư theo chỉ số không còn mới với thế giới, nhưng lại khá mới đối với các nhà
đầu tư Việt nam. Theo phương pháp này, đầu tư sẽ thực hi ện vào toàn b ộ th ị tr ường nên r ủi ro s ẽ
thấp hơn so với đầu tư vào từng công ty. Các nghiên c ứu đã ch ứng minh ph ần l ớn các nhà qu ản lí
quỹ đầu tư ở dưới mức chuẩn cho phép.
(7) Chạy theo thành tích lợi nhuận
Rất nhiều nhà đầu tư chọn các hạng mục tài sản, các chi ến lược, các nhà qu ản lí và các qu ỹ
đầu tư dựa trên những thành tích lớn hiện tại. Cảm giác “đang b ỏ l ỡ m ột c ơ h ội ki ếm l ời l ớn” s ẽ
có thể dẫn đến những quyết định đầu tư tồi tệ hơn bất kì m ột yếu t ố đ ơn l ẻ nào đó, không có m ột
hạng mục tài sản, quỹ hoặc chiến lược đặc biệt nào mà có hi ệu qu ả liên ti ếp trong vòng 3 đ ến 4
năm.

 Mô hình canslim
Canslim là một phương pháp chọn muc chứng khoán n ổi ti ếng được nhi ều người bi ết đ ến
do William J.Oneil người sáng lập ra tờ Investor’s Business Daily đã đúc k ết 7 y ếu t ố c ần thi ết đ ể
nhận dạng những cổ phiếu có khả năng sinh lời lớn trong tương.
Canslim là tập hợp 7 chữ cái đầu tiên của 7 yếu tố mà theo William J.Oneil nh ận đ ịnh là r ất
hiệu quả khi sử dụng để đánh giá cổ phiếu, đó là:
- C (Current Quaterly Earning Per Share) - Lợi nhu ận trong quý hi ện t ại: Nghiên c ứu c ủa
J.Oneil cho thấy hầu hết các cổ phiếu tốt đều có sự gia tăng lợi nhuận so v ới cùng quý năm tr ước
(tỉ lệ tăng càng cao càng tốt). Khi lựa chọn cổ phiếu đầu tư, c ần đ ể ý t ới các c ổ phi ếu có s ự gia
tăng lợi nhuận mạnh mẽ.
- A (Annual Earnings Increase) - Gia tăng doanh lợi hàng năm: Theo J.Oneil, c ổ phi ếu t ốt là
cổ phiếu có mức gia tăng lợi nhuận đều đặn trong vòng 5 năm tr ước. C ần đ ặc bi ệt l ưu ý t ới các c ổ
phiếu có mức gia tăng lợi nhuận hàng năm ổn định và trên 25%. Tuy nhiên cũng nên chú ý t ới chu kì
kinh doanh của từng ngành, từng công ty. Theo J.Oneil, tiêu chí này có th ể giúp b ạn lo ại b ỏ kho ảng
80% các cổ phiếu tồi.
- N (New Products, Management, Heights, More People Trading the Stock) - C ổ phi ếu tăng
bắt nguồn từ một số nhân tố nội tại nào đó. Những nhân tố này thường là sản phẩm m ới c ủa công
ty của công ty, ban giám đốc mới, phương thức quản lí mới, hay mức giá trần mới của cổ phiếu.
- S (Supply and Demand) - Số cung và số c ầu: Quy lu ật cung c ầu quy ết đ ịnh giá c ủa h ầu h ết
các hàng hóa và cổ phiếu không phải là một ngoại lệ. Theo J.Oneil, c ổ phi ếu c ủa các công ty l ớn
không phải luôn là các cổ phiếu nên mua. Cổ phiếu có số lượng lưu hành thấp sẽ dễ dàng gia tăng
giá hơn các cổ phiếu có số lượng lưu hành lớn. Cổ phiếu được các nhà quản tr ị hàng đ ầu n ắm gi ữ
với tỉ lệ lớn thường là cổ phiếu có độ an toàn cao. Đặc bi ệt c ần lưu ý đ ến các c ổ phi ếu đ ược công
ty mua lại và cổ phiếu của các công ty có tỉ lệ nợ dài hạn trên vốn tự có v ừa ph ải. Đ ối v ới các công
ty có chênh lệch lớn về cung cầu thì khả năng tăng giá của cổ phiếu là dễ dàng hơn.
- L (Leader and Laggard) - Cổ phiếu hàng đầu hay bị xếp hạng thấp: Theo J.Oneil ch ỉ nên
mua 2 hay 3 cổ phiếu tốt nhất trong toàn nhóm. Đ ặc bi ệt tránh mua các c ổ phi ếu tăng theo đuôi vì
các cổ phiếu này không sớm thì muộn cũng sụt giá.
- I (Institutional Sponsorship) - Các định chế nói tới ở đây th ường là các c ơ quan ch ức năng,
các cơ quan chính phủ chuyên về tài chính đầu tư. Nếu các cơ quan này nắm gi ữ s ố lượng c ổ phi ếu
nhất định của một công ty nào đó thì công ty ấy sẽ có sự ủng h ộ và tr ợ giúp m ạnh m ẽ t ừ các đ ịnh
chế đó, rất thuận lợi cho giá cổ phiếu tăng m ạnh. Tuy nhiên c ần chú ý đ ối v ới nh ững c ổ phi ếu
được các định chế này nắm giữ với số lượng quá lớn.
- M (Market Direction) - Chiều hướng biến động của thị tr ường: Bạn có th ể đúng trong t ất
cả các tiêu chí kể trên nhưng nếu bạn sai lầm về phương hướng thị trường, thì có th ể 3 trong s ố 4
cổ phiếu bạn mua sẽ giảm giá và bạn sẽ mất tiền. Yếu tố thị trường đặc bi ệt quan tr ọng vì nó ảnh
hưởng mạnh mẽ tới giá cổ phiếu. J.Oneil nhấn mạnh đến tầm quan tr ọng c ủa vi ệc nghiên c ứu đ ồ
thị biến động giá chứng khóan theo ngày.

2.2.1.3. Phân tích mẫu một số công ty niêm yết
● Tình huống: Công ty cổ phần Cáp và Dây điện Viễn thông
Công ty cổ phần Cáp và Dây điện Viễn thông (SACOM) đ ược thành l ập t ừ tháng 2/1998 trên
cơ sở nhà máy Cáp và Vật liệu Viễn thông.
● Cơ cấu vốn
- Vốn điều lệ ban đầu: 120.000 triệu đồng
- Vốn điều lệ hiện nay: 234.000 triệu đồng
- Số cổ phiếu niêm yết: 23.400.000
Cổ đông Số tiền (triệu đồng) Tỉ lệ sở hữu
Nhà nước 88.059,45 38%
Cổ đông khác 145.940,55 62%
● Kết quả kinh doanh 2 năm 2004 -2005
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 So sánh So sánh với kế
2005/2004 hoạch 2005
Doanh thu thuần 485,890 836,381 172,13% 104,30%
Tổng lợi nhuận 79,365 111,736 140,79% 152,06%
trước thuế TNDN
Thuế TNDN 6,269 8,549 136,36% 143,25%
Lợi nhuận sau thuế 73,096 103,187 141,17%
TNDN
Cổ tức 1.600đ 1.600đ 100%
Nộp NSNN 52.203,67 87.333,22 167,29%
Thu nhập bình quân 5,03 5,64 112,04%
người/ tháng
● Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh
Năm 2005, tình hình kinh doanh của công ty có kết quả tốt so với 2004, m ặc dù tình hình th ị
trường có nhiều biến động, đặc biệt là biến động về giá nguyên vật li ệu đ ầu vào nh ư: nh ựa,
đồng… (tăng từ 10 - 45%). Đạt được kết quả trên là do sự nỗ lực c ủa m ọi thành viên trong công ty
đặc biệt là bộ phận dự báo thị trường để có kế hoạch dự trữ nguyên vật li ệu tồn kho, cùng v ới
chính sách quản lí sản xuất và giao khoán sản phẩm đến từng tổ sản xuất đã mang lại hi ệu qu ả
cao.
● Tóm tắt tình hình tài chính của công ty
Một số biến động trong bẳng cân đối tài sản của công ty qua một số năm
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
I.TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 175,294 291,857 659,052
1.Tiền 39,149 27,320 172,690
2.Các khoản phải thu 86,243 97,636 182,517
Trong đó: phải thu khách hàng 81,205 56,532 166,101
3.Hàng tồn kho 46,365 165,312 199,238
4.TSLĐ khác 3,536 1,589 4,606
II.TSCĐ và đầu tư dài hạn 107,039 129,970 244,561
1.Phải thu dài hạn khách hàng 64,330
2.TSCĐ hữu hình 83,948 59,343 77,932
3.TSCĐ vô hình 12,085 12,085 952,000
4.Các khoản đtư tchính dhạn 7,211 14,291 99,677
5.Chi phí XDCB dở dang 3,795 39,214 45,000
6.Chi phí trả trước dài hạn 5,036 1,625
Tổng tài sản 282,333 421,827 903,613
I.Nợ phải trả 62,788 164,589 347,992
1.Nợ ngắn hạn phải trả 46,946 148,907 326,754
-Vay ngắn hạn 89,560 210,621
-Phải trả người bán 18,502 20,524 57,521
2.Nợ dài hạn 0 0 0
II.Nguồn vốn chủ sở hữu 219,545 257,238 555,621
1.Nguồn vốn kinh doanh 180,000 180,000 234,000
2.Thặng dư vốn cổ phần 184,140
3.Các quỹ 39,545 77,238 137,481
4.Lợi nhuận chưa phân phối
Tổng nguồn vốn 282,333 421,827 903,613
Nhận xét: nhìn chung, trong thời gian qua tổng tài sản của công ty không ngừng tăng lên, nh ất là
năm 2005, tập trung chủ yếu vào 1 số khoản mục:
- Công ty phát hành cổ phiếu phổ thông tăng vốn đi ều lệ lên 54 t ỉ đ ồng. Th ặng d ư v ốn
184,14 tỉ đồng.
- Mở rộng quy mô kinh doanh, doanh thu tăng, đồng thời tăng cường cho khách hàng tr ả
chậm.
- Trong kì công ti tiếp tục đầu tư TSCĐ để mở rộng quy mô sản xuất. Nguồn tài trợ chủ yếu
là nguồn vốn kinh doanh và trích từ quỹ phát triển kinh doanh của công ty.
● Phân tích các chỉ số tài chính của SACOM
Chỉ tiêu Nội dung 2003 2004 2005
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
K.năng thanh Tổng TS/ Tổng
toán chung nợ
Khả năng ttoán TSLĐ/ nợ ngắn 3,73 1,96 2,02
nợ ngắn hạn hạn
Khả năng ttoán TSLĐ- hàng tồn 2,75 0,85 1,1
nhanh nợ n.hạn kho / nợ nh
Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và tình hình tài sản
Hệ số nợ
Hệ số tự tài trợ
Tỉ lệ TSCĐ
Tỉ lệ vốn dài
hạn
Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản
Vòng quay hàng Giá vốn hàng 4,46 3,45 2,79
tồn kho bán/BQ hàngtk
Kì thu tiền bình
quân
Kì phải trả bình
quân
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời và phân phối thu nhập
Tỉ suất sinh lời Lợi nhuận 0,24 0,19 0,13
trên tổng tài sản ròng / tổng tài
- ROA sản bình quân
Tỉ suất sinh lời Lợi nhuận 0,33 0,31 0,35
trên vốn chủ sở ròng / vốn chủ
hữu - ROE sở hữu
Thu nhập trên 3.833,37 4.060,85 4.409,74
mỗi CPT- EPS
Tỉ lệ chi trả cổ
tức
Các chỉ tiêu về triển vọng phát triển của công ty
Hệ số giá / thu Thị giá CP / EPS 9,91 10,22 10,77
nhập
Tốc độ tăng ROE x tỉ lệ thu 27,7% 26% 21%
trưởng nhập giữ lại
Giá trị sổ sách
CP thường
Giá thị trường 41.500 47.500 47.500
của CP (16/3)

● Kế hoạch SXKD và kế hoạch đầu tư của SACOM năm 2006
Chỉ tiêu ĐVT TH 2005 KH 2006 So sánh
Tổng doanh thu trđ 836.381,88 950.000,00 113,53%
Lợi nhuận trước thuế trđ 111.736,15 114.000,00 102,02%
Lợi nhuận sau thuế trđ 103.186,97 105.450,00 102,39%
Nộp ngân sách trđ 87330,22 89.418,00 102,39%
Tổng CBCNV Người 310 350 112,90%
Lương bình quân trđ 5,64 4,83
người/tháng
Cổ tức % 16 16 100
Đầu tư 151.919.563.671 đồng, trong đó:
- Đầu tư máy móc thiết bị mới: 56,8 tỉ đồng
- Góp vốn thành lập công ty: 94,2 tỉ đồng
● Dự đoán phát triển của thị trường cáp trong tương lai
Tuy xu hướng sử dụng cáp quang và vệ tinh vi ễn thông ngày càng chi ếm ưu th ế, song v ới
tốc độ phát triển thuê bao trung bình 30 - 40% năm, cũng như chi ến lược từ nay đ ến 2010 c ủa
VNPT, nhu cầu sử dụng cáp và vật liệu viễn thông nội đ ịa v ẫn có m ức tăng tr ưởng khá., ước tính
tương đương mức tăng trưởng doanh thu bình quân của ngành vào khoảng 10 - 15%.
● Phân tích mô hình SWOT
* Điểm mạnh (Strengths)
- Vốn lớn. Tiềm lực vốn của công ty lớn nhất trong số 3 công ty sản xuất cáp đồng hiện nay.
- Nguồn nhân lực có trình độ khá cao, nhiều kinh nghiệm. Bộ máy lãnh đạo ho ạt đ ộng hi ệu
quả, đặt lợi ích của công ty làm mục tiêu phấn đấu.
- Công nghệ: dây chuyền sản xuất cáp đạt tiêu chuẩn qu ốc t ế. Công su ất ho ạt đ ộng c ủa nhà
máy lớn, tăng năng lực sản xuất của công ty. Đặc bi ệt trong th ời gian qua công ty đã không ng ừng
đổi mới máy móc thiết bị thể hiện qua việc TSCĐ không ngừng tăng lên.
- Chất lượng sản phẩm: thế mạnh cạnh tranh của SACOM tại thị trường n ội đ ịa là các s ản
phẩm có chất lượng cao mà giá thành rẻ hơn 10% so với sản phẩm cùng loại.
- SACOM sản xuất và tiêu thụ thành công các sản ph ẩm m ới t ại th ị tr ường trong và ngoài
nước.
- SACOM có uy tín cao và thương hiệu mạnh trên thị trường (hi ện nay SAM chi ếm kho ảng
45% thị phần trong nước).
* Điểm yếu (Weaknesses)
- Các sản phẩm mới tuy được sự chấp nhận của thị trường, song quy mô còn nh ỏ, hàm
lượng chất xám công nghệ chưa cao.
- Mạng lưới tiêu thụ phụ thuộc rất lớn (90%) vào chính sách tiêu th ụ s ản ph ẩm c ủa VNPT
và Bộ chủ quản.
- Áp lực cạnh tranh và áp lực về giá ngày càng cao. SAM c ần có bi ện pháp h ợp lí hóa s ản
xuất để hạ giá thành, cần phải tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm để thu hút đơn đặt hàng.
- Phần lớn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất đều nhập khẩu từ nước ngoài, sản phẩm c ủa
công ty phụ thuộc nhiều vào sự biến động của thị trường nước ngoài.
* Cơ hội (Opportunities)
- Hiện nay SAM đang chiếm thị phần 45%. Với chính sách đầu tư dài hạn h ợp lí, SAM có
nhiều khả năng mở rộng thị phần trong nước và nước ngoài.
- Các dự án SAM tham gia đầu tư đang trong giai đoạn hoàn thành hay k ết thúc, s ẽ góp ph ần
tăng nguồn lực tài chính của công ty.
* Thách thức (Threats)
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực sản xuất cáp đ ồng là nhà máy v ật li ệu b ưu
điện, công ty liên doanh Vinadeasung và 6 công ty liên doanh sản xuất sản phẩm cáp quang.
- Khi VN gia nhập các tổ chức thương mại khu vực và thế gi ới, thu ế su ất thu ế nh ập kh ẩu
cáp giảm sẽ làm giảm tính cạnh tranh về giá của cáp nội địa.
- Xu hướng sử dụng cáp quang và vệ tinh địa tĩnh ngày càng cao, SAM c ần theo k ịp s ự đ ổi
mới về công nghệ.
- Nguồn nguyên vật liệu chính hầu hết phải nhập khẩu, do đó giá c ủa nguyên v ật li ệu ch ịu
sự tác động của tỉ giá, đồng thời nhu cầu gia tăng d ự tr ữ nguyên vật li ệu làm cho xu h ướng tăng giá
nguyên vật liệu đã tác động vào chi phí sản xuất, tăng giá thành sản phẩm.
● Tính hấp dẫn của cổ phiếu SAM
Từ khi niêm yết (2000) đến nay SACOM mới phát hành bổ sung c ổ phi ếu 1 đ ợt t ừ tháng
12/2005 đến tháng 2/2006 với tổng số 10,08 triệu. Đây là lần đầu tiên công ty huy đ ộng v ốn b ằng
cổ phiếu trong điều kiện liên tục mở rộng kinh doanh và đầu tư mới với 4 mục đích chính là:
- SACOM góp 49% vốn (73,5 tỉ đồng) vào công ty cổ phần cáp Sài gòn.
- SACOM góp 30% vốn (8,4 triệu USD) vào liên doanh sản xuất cáp Taihan - SACOM.
- Đầu tư khoảng 18,6 tỉ đồng nâng 15% công suất thiết bị.
- Tăng VLĐ.
Với chính sách khấu hao nhanh, giá trị máy móc thi ết b ị (7 dây chuy ền cáp vi ễn thông và 2
dây chuyền sản xuất đồng) hiện còn lại trên sổ sách kế toán với tỉ lệ 4,7%. Qu ỹ kh ấu hao l ớn là
nguồn lực giúp SACOM dễ dàng triển khai các dự án đầu tư mở rộng sản xu ất. Vì vậy SAM đ ược
coi là CP dành cho các nhà đầu tư theo mục đích tăng trưởng.
SACOM có tốc độ tăng trưởng doanh số, năng lực sản xuất vào lo ại khá cao so v ới các công
ty niêm yết khác. Từ 1998 đến nay, tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình 36,17% năm, l ợi nhu ận
tăng trưởng trung bình 25,07% năm, doanh thu năm 2004 lớn gấp 4 lần so v ới năm 2000, doanh thu
năm 2005 bằng 1,72 lần doanh thu năm 2004. Năm 2003 công ty tăng v ốn đi ều l ệ t ừ 120 t ỉ lên 180 t ỉ
đồng bằng lợi nhuận tích lũy. Năm 2005, công ty tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng bằng phát hành c ổ
phiếu.
►Kết luận
Là 1 công ty được nhiều ưu ái của ngành bưu chính viễn thông, với ROE luôn ở m ức 25 -
30% năm, SAM được đánh giá là 1 trong 5 CP sáng giá nh ất trong r ổ ch ứng khoán ở sàn HCM
khoảng thời gian 2005.

2.2.2. Phân tích kĩ thuật
2.2.2.1. Khái niệm và mục đích của phân tích kĩ thuật
Phân tích kĩ thuật là phương pháp phân tích dựa vào các diễn biến của giá và khối lượng giao
dịch trong quá khứ để dự đoán xu thế giá trong tương lai. Các nhà phân tích kĩ thu ật s ử d ụng các
công thức toán học và đồ thị để xác định xu thế thị trường của 1 loại c ổ phi ếu nào đó, t ừ đó đ ưa ra
quyết định thời điểm thích hợp để mua hoặc bán. Việc xác định thời đi ểm có ý nghĩa h ết s ức quan
trọng, đặc biệt là tại các thị trường hay biến động và khi thực hiện chiến lược đầu tư ngắn hạn.
- PTKT nghiên cứu biến động của thị trường, chủ yếu sử dụng các đồ thị nhằm mục đích dự
báo xu hướng giá trong tương lai nếu các nhà phân tích có đ ược ba thông tin c ơ b ản c ủa s ự bi ến
động thị trường: giá, khối lượng và trạng thái m ở của thị trường (phản ánh tính thanh kho ản ti ềm
năng của thị trường).
- PTKT nghiên cứu các hành vi thị trường trong quá kh ứ để xác đ ịnh th ực tr ạng và đi ều ki ện
thị trường trong hiện tại.
- PTKT là hoạt động nghiên cứu hành vi của thành viên thị tr ường, như đ ược ph ản ánh qua
giá, khối lượng, trạng thái mở của thị trường trong một thị trường tài chính, nh ằm xác đ ịnh các giai
đoạn trong sự phát triển của xu hướng giá.
- PTKT được áp dụng như là một khâu trong quá trình đ ưa ra quy ết đ ịnh đ ầu t ư ho ặc giao
dịch trên thị trường tài chính. Với yếu tố chú trọng tính thời điểm, PTKT đ ược dùng ch ủ y ếu đ ể
giúp người đầu tư hoặc người giao dịch nếu họ muốn:
+ Xác định thời điểm ban đầu của một xu hướng giá trên thị trường.
+ Tiến hành giao dịch tùy theo xu hướng giá đó.
+ Xác định thời điểm kết thúc cùa một xu hướng giá trên thị trường.
+ Thoát khỏi thị trường hoặc tiến hành đổi chiều giao dịch.
PTKT xuất hiện ngay từ thời kì sơ khai của TTCK, nhưng nó ch ỉ th ực s ự tr ở thành m ột khoa
học từ khi có sự xuất hiện của Charles Henry Dow - Người đặt n ền móng lí thuy ết đầu tiên cho
khoa học PTKT hiện đại ngày nay. Qua việc nghiên cứu giá đóng c ửa Dow cho r ằng, ch ỉ s ố trung
bình là “phong vũ biểu” và nhà đầu tư có thể sử dụng nó để đo lường sự biến động của thị trường.
Ngày nay với sự phát triển hệ thống công nghệ thông tin và các chương trình phần mềm máy
tính, việc thiết lập các đồ thị hay biểu đồ để phục vụ cho m ục đích phân tích kĩ thu ật đ ược th ực
hiện một cách thuận lợi và dễ dàng hơn.
Ngay cả với những nhà đầu tư cá nhân, với sự phổ bi ến c ủa máy tính cá nhân và các ph ần
mềm phân tích kĩ thuật cũng như khả năng truy cập d ữ li ệu t ừ xa hi ện nay, nhà đ ầu t ư có th ể d ễ
dàng có được các thông tin cần thiết về giá và khối lượng giao d ịch đ ể ph ục v ụ m ục đích phân tích
kĩ thuật riêng cho mình.

2.2.2.2.Các giả định nền tảng của phân tích kĩ thuật
Các nhà phân tích kĩ thuật đưa ra quyết định giao dịch d ựa trên vi ệc xem xét các s ố li ệu v ề
giá và khối lượng giao dịch nhằm xác định xu thế thị tr ường trong quá kh ứ đ ể t ừ đó d ự đoán xu th ế
tương lai của toàn bộ thị trường cũng như của từng chứng khoán đơn lẻ. Họ nêu ra một vài giả định
hỗ trợ cho dự đoán xu thế biến động của thị trường.
- Giá trị thị trường của bất cứ loại hàng hóa hay dịch v ụ nào đều hoàn toàn đ ược xác đ ịnh
bởi sự tương tác của quan hệ cung cầu.
- Cung cầu được quyết định bởi 1 số nhân tố, cả logic và phi logic. Nh ững nhân t ố này bao
hàm cả những biến số kinh tế được sử dụng trong phân tích c ơ bản cũng nh ư các quan đi ểm các
trạng thái tâm lí và những phỏng đoán. Thị trường phản ánh t ất c ả nh ững nhân t ố này m ột cách t ự
động và liên tục.
- Ngoại trừ 1 số dao động nhỏ, giá của các chứng khoán và thị trường nói chung có biểu hiện
biến động theo những xu thế, các xu thế này diễn ra trong những khoảng thời gian xác định.
- Các xu thế trội thay đổi tương ứng với những sự dịch chuyển trong quan h ệ cung c ầu,
những sự dịch chuyển này, bất kể do nguyên nhân nào gây ra, s ớm hay mu ộn r ồi cũng đ ều có th ể
được phát hiện dựa vào phản ứng của chính thị trường.

2.2.2.3.Những thách thức và lợi thế của phân tích kĩ thuật
● Những thách thức
- Những người hoài nghi về giá trị của phân tích kĩ thuật trong vai trò làm c ơ sở cho vi ệc ra
quyết định đầu tư đã đặt những thách thức đối với các kĩ thuật này trên 2 ph ương di ện: th ứ nh ất,
họ hoài nghi một số giả định nền tảng; thứ hai, họ hoài nghi 1 s ố quy t ắc giao d ịch c ụ th ể và tính
hữu dụng về dài hạn.
- Thách thức cơ bản đối với phân tích kĩ thuật xuất phát từ lí thuyết th ị tr ường hi ệu qu ả (th ị
trường hiệu quả được hiểu là thị trường mà thị giá hiện hành phản ánh đ ầy đ ủ và t ức th ời t ất c ả
các thông tin có ảnh hưởng tới thị trường, phí giao dịch trên th ị trường được quyết định bởi quy lu ật
cạnh tranh và quan hệ cung cầu…) Để các quy tắc giao d ịch kĩ thu ật mang l ại l ợi nhu ận sau khi tr ừ
các chi phí giao dịch, việc điều chỉnh giá trên thị trường phải di ễn ra t ừ khi xu ất hi ện nh ững thông
tin mới, nghĩa là thị trường phải kém hiệu quả.
- Một thách thức hiển nhiên với phân tích kĩ thuật là các diễn bi ến giá trong quá kh ứ hay các
mối quan hệ giữa các biến số thị trường cụ thể và giá chứng khoán có th ể không l ặp l ại. Theo đó
một kĩ thuật đã từng mang lại kết quả trước đó có thể không còn giá tr ị trong nh ững bi ến đ ộng ti ếp
theo của thị trường.
- Những dự đoán về giá sẽ làm cho xu hướng giá tự điều chỉnh.
- Mọi quy tắc giao dịch đều gắn với một đánh giá mang tính chủ quan cao.
- Các giá trị chuẩn làm căn cứ cho quyết định đầu tư có thể thay đổi theo thời gian.
● Những lợi thế
Phần lớn các nhà phân tích kĩ thuật cho rằng, m ột nhà phân tích c ơ b ản v ới ngu ồn thông tin
tốt, khả năng phân tích tốt và 1 sự nhạy cảm có thể ki ếm được nh ững kho ản l ợi trên m ức bình
thường. Tuy nhiên theo các nhà phân tích kĩ thuật, các nhà phân tích c ơ b ản có th ể ch ỉ ki ếm đ ựơc
những khoản lợi cao khi họ tiếp cận thông tin trước những người đầu tư khác và xử lí thông tin một
cách chính xác, nhanh chóng.
- Với cách tiếp cận đó, các nhà phân tích kĩ thuật cho rằng lợi th ế l ớn trong ph ương pháp
của họ là không phụ thuộc nặng nề vào các báo cáo tài chính và do đó tránh được những sai sót đáng
tiếc nếu có sự hoài nghi về tính chính xác, trung th ực c ủa các báo cáo tài chính này. H ầu h ết s ố li ệu
kĩ thuật sử dụng, ví dụ như giá chứng khoán, khối lượng giao d ịch và các thông tin giao d ịch khác
đều bắt nguồn từ diễn biến của thị trường.
- Nhà phân tích cơ bản phải xử lí thông tin m ới m ột cách chính xác và nhanh chóng đ ể tìm ra
giá trị nội tại mới của chứng khoán trước những người đầu tư khác. Trong khi đó các nhà phân tích
kĩ thuật chỉ cần nhanh chóng nhận ra xu thế dịch chuyển sang 1 mức giá cân bằng m ới b ất k ể đâu là
nguyên nhân của sự dịch chuyển.
- Các nhà PTKT có thể xác định được thời gian mua bán có hiệu qu ả nh ất trong khi các nhà
PTCB có thể chỉ xác định được giá trị hợp lí của chứng khoán.
- Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển tạo điều ki ện thuận lợi trong vi ệc truy c ập d ữ li ệu,
đồng thời cung cấp các phần mềm tiện ích cho PTKT.

2.2.2.4.Các chỉ báo và quy tắc giao dịch kĩ thuật
● Các kĩ thuật liên quan đến giá và khối lượng
Sự thay đổi giá theo hướng nào đó thể hiện các nhân tố ảnh h ưởng, nhưng ch ỉ riêng thay đ ổi
về giá thì chưa phản ánh quan hệ cung cầu tại thời điểm đó. Vì v ậy các nhà phân tích th ường tìm
kiếm sự tăng giá kèm theo khối lượng giao dịch tương đối lớn so với kh ối l ượng giao d ịch thông
thường như là 1 chỉ báo về xu thế giá lên, còn nếu giá giảm kèm theo khối lượng giao dịch lớn đồng
nghĩa với xu thế giá giảm.
Các nhà phân tích cũng sử dụng tỉ lệ khối lượng giao d ịch giá lên / giá xu ống nh ư là 1 ch ỉ
báo ngắn hạn của thị trường nói chung. Hàng ngày SGDCK công b ố kh ối l ượng giao d ịch c ủa các
CP tăng giá và khối lượng giao dịch của các CP gi ảm giá. T ỉ l ệ này đ ược coi là 1 th ước đo v ề tr ạng
thái tâm lí của người đầu tư và sử dụng nó để xác định quan hệ cung cầu trên thị trường.
● Các quy tắc theo quan điểm trái ngược
Nhiều nhà phân tích kĩ thuật dựa vào những quy tắc giao dịch được phát triển từ gi ả thi ết
rằng đại bộ phận nhà đầu tư thường sai lầm khi dự đoán thị trường đạt đ ến đ ỉnh cao ho ặc đi ểm
đáy. Vì vậy các nhà phân tích kĩ thuật tìm cách xác định thời đi ểm đ ại b ộ ph ận nhà đ ầu t ư kì v ọng
giá lên hoặc giá xuống và giao dịch theo chi ều h ướng ngược l ại. Các nhà phân tích kĩ thu ật s ử d ụng
1 số thước đo nhằm đánh giá xu hướng giao dịch của nhà đầu t ư trên th ị tr ường. H ọ th ường s ử
dụng đồng thời 1 số chỉ báo để xác định sự đánh giá trùng hợp về thái độ của người đầu tư.
Số dư có trên tài khoản giao dịch
Số dư có xuất hiện khi người đầu tư bán chứng khoán mà không rút ti ền ra kh ỏi tài kho ản
giao dịch với hi vọng tiếp tục đầu tư. Thông thường s ố li ệu t ổng h ợp v ề tình hình tài kho ản giao
dịch của người đầu tư được công bố trên 1 số tạp chí tài chính. Các nhà phân tích coi số d ư có trên
tài khoản giao dịch là sức mua tiềm năng. Theo đó họ cho rằng khi s ố dư này gi ảm xu ống là d ấu
hiệu của xu thế giá xuống, bởi nó báo hiệu sức mua thấp hơn khi thị trường đạt đ ến đ ỉnh cao.
Tương tự như vậy, nhà phân tích kĩ thuật cho rằng số dư có tăng lên báo hi ệu s ự gia tăng v ề s ức
mua và là dấu hiệu của xu thế lên giá.
Lưu ý rằng số liệu về số dư này được công bố bằng số tuyệt đ ối mà không có s ự so sánh
tương đối nào khác. Điều này khiến cho việc xác định xu thế trở nên khó khăn khi quy mô th ị
trường thay đổi.
Ý kiến tư vấn đầu tư
Nhiều nhà phân tích kĩ thuật nhận thấy rằng nếu phần lớn các công ty tư vấn đầu tư có quan
điểm tiêu cực, điều này báo hiệu thị trường đã tiến gần đến đi ểm đáy và chu ẩn b ị chuyển sang xu
thế giá lên. Người ta lập luận rằng, phần lớn các công ty tư vấn đầu tư đ ều có xu h ướng ng ả theo
xu hướng chung. Vì vậy số lượng các công ty tư vấn đầu tư có quan điểm tiêu c ực là l ớn nh ất khi
thị trường đang gần đạt tới điểm đáy. Họ phát triển quy tắc giao dịch này t ừ t ỉ l ệ gi ữa s ố các công
ty tư vấn đầu tư có quan điểm tiêu cực và tổng số công ty tư vấn đưa ra ý kiến.
● Bám theo các nhà đầu tư khôn ngoan
Một số nhà phân tích kĩ thuật sử dụng các chỉ báo mà h ọ cho r ằng chúng ph ản ánh hành vi
giao dịch của những nhà đầu tư khôn ngoan. Sau khi nghiên cứu th ị tr ường, các nhà phân tích này
xây dựng nên các chỉ báo cho biết động thái của những nhà đ ầu t ư khôn ngoan và phát tri ển các quy
tắc để bám theo họ. Sau đây là một số chỉ báo được sử dụng khá phổ biến.
+ Chỉ số niềm tin (the confidence index)
Chỉ số niếm tin do Barron’s xây dựng là hệ số giữa tỉ suất doanh lợi c ủa trái phi ếu 10 công
ty hàng đầu do Barron’s lựa chọn so với tỉ suất doanh lợi của 40 trái phi ếu th ường dùng đ ể tính ch ỉ
số trái phiếu DowJones. Chỉ số này phản ánh sự khác biệt về chênh lệch t ỉ suất doanh l ợi gi ữa các
trái phiếu hàng đầu so với các trái phiếu thường khác thuộc nhiều nhóm ngành nghề.
Các nhà phân tích kĩ thuật cho rằng đây là 1 chỉ báo của xu thế giá lên, b ởi khi ng ười đ ầu t ư
có lòng tin, họ sẵn sàng đầu tư nhiều hơn vào các trái phiếu ch ất l ượng thấp h ơn nh ằm thu đ ược t ỉ
suất doanh lợi cao hơn. Do vậy chỉ số niềm tin sẽ tăng. Ngược lại, khi người đầu t ư bi quan h ọ s ẽ
tránh đầu tư vào các trái phiếu chất lượng thấp và gia tăng đầu tư vào các trái phi ếu có ch ất l ượng
cao.
Tuy nhiên việc đánh giá về hành vi của người đầu tư theo chỉ số này hầu như mới phụ thuộc
vào mức cầu. Trên thực tế nó còn phụ thuộc vào mức cung. Ví dụ, công ty ABC phát hành 1 kh ối
lượng lớn trái phiếu hàng đầu có thể dẫn đến lợi suất của các trái phi ếu hàng đ ầu t ạm th ời tăng
lên, làm giảm chênh lệch lợi suất và khiến chỉ số niềm tin tăng lên mà không có s ự thay đ ổi v ề
niềm tin của nhà đầu tư.
Những người ủng hộ chỉ số này tin rằng nó phản ánh được thái đ ộ chung c ủa ng ười đ ầu t ư
đối với các tài sản tài chính. Một số nghiên cứu khoa học cho thấy chỉ số này tỏ ra không m ấy h ữu
ích trong việc dự đoán biến động giá cổ phiếu.
+ Số dư nợ trên tài khoản giao dịch
Số dư nợ trên tài khoản giao dịch phản ánh thái độ c ủa 1 số nhà đ ầu t ư có ki ến th ức và kĩ
năng chuyên sâu trong việc thực hiện các giao dịch kí quỹ. Theo đó khi s ố d ư n ợ gia tăng s ẽ là d ấu
hiệu xu thế giá lên. Ngược lại khi số dư nợ giảm xuống sẽ là dấu hiệu bán ra vì những ng ười đ ầu
tư khôn ngoan này muốn kết thúc 1 chu kì giao dịch, đ ồng th ời nó cũng ph ản ánh s ự gi ảm sút c ủa
luồng vốn sẵn sàng tham gia thị trường và sẽ là dấu hiệu của xu thế giá xuống.
Số liệu hàng tháng về giao dịch kí quỹ được công bố trên Barron’s. Tuy nhiên số li ệu này
không phản ánh khoản vay của người đầu tư từ những nguồn khác như ngân hàng. Thêm vào đó đây
cũng là con số tuyệt đối nên khó có thể so sánh theo thời gian.
● Một số chỉ báo thị trường khác
+ Độ rộng của thị trường
Độ rộng của thị trường là chỉ báo về số lượng các cổ phiếu lên giá và số lượng các cổ phiếu
xuống giá trong mỗi ngày giao dịch. Chỉ báo này giúp cho vi ệc gi ải thích nguyên nhân s ự đ ổi h ướng
của các chỉ số chứng khoán như DJIA hoặc S&P 500. Những chỉ số nổi tiếng trên thị trường thường
chịu ảnh hưởng lớn từ các cổ phiếu của các công ty lớn, bởi vì h ấu h ết các ch ỉ s ố đ ều đ ược tính
theo phương pháp gia quyền giá trị. Như vậy có thể xảy ra trường hợp chỉ số tăng lên nhưng ph ần
lớn các cổ phiếu thành phần lại không lên giá. Sự phân kì giữa giá trị c ủa chỉ số chung và các c ổ
phiếu thành phần trở thành 1 vấn đề đáng quan tâm, vì điều này có nghĩa là ph ần l ớn các c ổ phi ếu
không góp phần vào xu thế giá lên của thị trường. Tình trạng này có th ể đ ược phát hi ện bằng cách
xem xét số liệu về tăng giảm giá của tất cả các cổ phiếu trên thị trường và đồng thời với ch ỉ s ố
chung.
+ Tổng khối lượng bán khống (Short Interest)
Tổng khối lượng bán khống là tổng khối lượng cổ phi ếu hi ện được bán kh ống trên th ị
trường. Một số nhà phân tích kĩ thuật cho rằng khối lượng bán kh ống cao là dấu hi ệu t ốt, song 1 s ố
khác lại cho là dấu hiệu không tốt. Dấu hiệu tốt là bởi m ọi giao d ịch bán kh ống s ẽ ph ải đ ược hoàn
tất (nghĩa là những người bán khống cuối cùng sẽ phải mua c ổ phi ếu đ ể hoàn tr ả l ại s ố c ổ phi ếu
họ đã vay). Do vậy tổng khối lượng bán khống phản ánh mức cầu ti ềm năng trong t ương lai đ ối
với cổ phiếu. Khi các giao dịch bán khống được tất toán, mức cầu phát sinh do vi ệc mua c ổ phi ếu
sẽ đẩy giá lên.
Dấu hiệu không tốt là bởi trên thực tế những người bán khống thường là nh ững người đ ầu
tư lớn và có kĩ năng chuyên nghiệp. Theo đó tổng khối llượng bán khống gia tăng ph ản ánh tr ạng
thái tâm lí của nhà đầu tư được coi là “am hiểu” về triển vọng thị trường giá xuống.

2.3. Định giá chứng khoán
2.3.1. Định giá trái phiếu
2.3.1.1. Định giá trái phiếu
● Định giá trái phiếu thông thường
Ở dạng thông thường trái phiếu có mệnh giá, thời hạn và lãi su ất cu ống phi ếu xác đ ịnh,
không kèm theo các điều kiện có thể chuyển đổi, có thể mua l ại hay bán l ại… Khi đó giá c ủa trái
phiếu bằng giá trị hiện tại của các luồng ti ền dự tính sẽ nhận đ ược t ừ công c ụ tài chính đó. Vì v ậy
để xác định được mức giá trái phiếu cần phải:
- Ước tính các luồng tiền sẽ nhận được trong tương lai: Lãi trái phiếu và mệnh giá trái phiếu
khi đáo hạn.
-Ước tính tỉ suất sinh lợi (lợi suất) đòi hỏi phù hợp.
Công thức tổng quát để tính giá của một trái phiếu là:

C C C C F n 1 F
PV = ------- + ------- + … + -------- + ------- + ------- = C ∑ -------- + --------
(1+i)1 (1+i)2 (1+i)n-1 (1+i)n (1+i)n t=1
(1+i)t (1+i)n

Trong đó: PV là giá trái phiếu, n là số kì trả lãi, C là ti ền lãi c ủa m ột kì tr ả lãi, F là m ệnh giá
trái phiếu, i là lãi suất chiết khấu hay lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư.
Đối với trái phiếu trả lãi trước, hay hay trái phiếu không trả lãi định kì (Zero coupon bonds)
thì:
PV = F / (1+i)n

Đối với trái phiếu trả lãi sau, thì

PV = (∑C + F) / (1+i)n

Nếu PV > Pm (thị giá trái phiếu trên thị trường) thì đó là 1 tín hiệu cho việc mua trái phiếu.
● Định giá trái phiếu trong một số trường hợp đặc biệt
♦ Định giá tại một thời điểm giữa kì trả lãi
Phương pháp chung:
- Bước 1: Chiết khấu tất cả các luồng thu nhập trong tương lai về kì trả lãi tr ước (ho ặc v ề
kì trả lãi sau) thời điểm hiện tại.
- Bước 2: Tính giá trị tương lai (hoặc giá trị hiện tại) của kết quả tìm đ ược ở b ước 1 (PV1
hoặc PV2) tới thời điểm cần tính giá (thời điểm hiện tại).
Gọi D là số ngày của 1 kì tính lãi. T là số ngày kể từ th ời điểm tính lãi kì tr ước đ ến th ời
điểm hiện tại.

PV = PV1 [1+ (i x T/D)] hoặc PV = PV1 [1+ i] T/D
hoặc PV = PV2/ [1+ i x (D-T)/D] hoặc PV = PV2/ [1+ i] (D-T)/D

Trên thực tế, người mua trái phiếu nhận được toàn bộ lãi định kì vào th ời đi ểm thanh toán
sắp tới, trong khi học chỉ nắm giữ trái phiếu trong m ột phần th ời kì đó, vì th ế ng ười mua s ẽ ph ải
trả cho người bán khoản tiền lãi lẻ tích lũy được từ kì thanh toán lãi trước đó đến thời điểm bán trái
phiếu. Khoản lãi lẻ này được tính như sau:
Lãi lẻ = C x T/D
Giá thị trường (giá niêm yết) của trái phiếu = PV – lãi lẻ
♦ Định giá trái phiếu có lãi suất thả nổi
Lãi suất định kì của một trái phiếu thả nổi thường được ấn định dựa vào lãi suất thị trường
(LIBOR hoặc SIBOR) và cộng thêm 1 tỷ lệ phụ trội (x%). Vì th ế lu ồng ti ền c ủa công c ụ th ả n ổi
bao gồm 2 bộ phận:
- Luồng tiền có lãi suất thả nổi theo thị trường không có phần phụ tr ội. Luồng tiền này bao
gồm cả khoản thanh toán mệnh giá vào lúc đáo hạn, gọi là lu ồng ti ền c ủa ch ứng khoán tham chi ếu.
Công cụ tham chiếu này sẽ luôn được định giá bằng mệnh giá vì lãi su ất đ ược tr ả chính là lãi su ất
thị trường nên không có lí do gì để nhà đầu tư phải trả thêm một khoản phụ trội để mua nó.
- Luồng tiền đã biết dựa vào phần phụ trội. Việc định giá của b ộ ph ận này tính nh ư ph ần
định giá trái phiếu thông thường.
Như vậy giá của công cụ thả nổi lãi suất là tổng giá của 2 chứng khoán trên.

n 1
PV = F + x ∑ -------
t=1
(1+i)t

Ví dụ: Trái phiếu A mệnh giá 100.000đ, lãi suất LIBOR + 100 điểm c ơ b ản (1%)/ năm, lãi
suất chiết khẩu 8,5% năm, thời hạn TP 2 năm. Định kì trả lãi 6tháng/ lần.
Giá phải trả cho TP này là:

4 1
PV = 100 + 0,5 ∑ --------------
t=1
(1+0,0425)t

2.3.1.2. Đo lường lãi suất trái phiếu
* Lãi suất hiện hành (Current Yield - CY): Là tỉ lệ giữa lãi cuống phi ếu hàng năm v ới giá th ị
trường.

CY = C/PV

Ví dụ: Trái phiếu 15 năm, lãi suất 10% năm, mệnh giá 100.000đ đang bán với giá 80.000đ thì
lợi suất hiện hành được xác định như sau:

10% x 100.000 / 80.000 = 0,125 hay 12,5%

Phép tính lợi suất hiện hành chỉ quan tâm đến lãi cuống phiếu mà không tính đ ến b ất kì m ột
nguồn lợi tức nào khác tác động tới lợi suất của nhà đầu tư.
* Lãi suất đáo hạn (Yield to Marturity - YTM): là mức lãi suất làm cho giá tr ị hiện t ại c ủa
các luồng tiền mà người đầu tư nhận được từ trái phiếu bằng với giá của trái phiếu.

C C C C F n 1 F
PV = ------- + ------- + … + -------- + ------- + ------- = C ∑ -------- + --------
(1+y)1 (1+y)2 (1+y)n-1 (1+y)n (1+y)n t=1
(1+y)t (1+y)n

Trong đó: PV là giá trái phiếu, n là số kì trả lãi, C là ti ền lãi c ủa m ột kì tr ả lãi, F là m ệnh giá
trái phiếu, y là lãi suất đáo hạn.
Lãi suất đáo hạn có thể xác định theo công thức gần đúng sau:
NPV1 (i2 – i1)
y = i1 +
/NPV1/ + /NPV2/
Trong đó: i1, i2 : mức lãi suất lựa chọn (i2> i1 và i2- i1≤ 1%)
NPV1: giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất i1 ; NPV1>0
NPV2: giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất i2 ; NPV2 lãi suất hiện hành > lãi suất đáo
hạn

2.3.1.2. Thời gian đáo hạn bình quân (Macaulay Duration - MD / Duration)) Thời gian đáo hạn
bình quân được xác định như sau:

n tC nF
MD = { ∑ -------- + -------- } / P
t=1
(1+y)t (1+y)n

Trong đó: y là lãi suất đáo hạn (hay lãi suất yêu cầu), P là giá trái phiếu
Ví dụ: Tính MD của trái phiếu lãi suất 10%/năm, kì hạn 5 năm, tr ả lãi m ỗi năm 2 l ần, bán
theo mệnh giá 100.000đ, lãi suất yêu cầu là 12%/ năm.

2.3.2. Định giá cổ phiếu
2.3.2.1. Một số vấn đề liên quan đến định giá CP
● Định giá CP là gì?
- Là công việc ước tính
- Không bao giờ định giá bằng phương pháp duy nhất
- Giá trị CP được ước tính chỉ có giá trị tại 1 thời điểm cụ thể.
● Tại sao phải định giá CP?
- Không định giá được CP là đầu tư cho rủi ro và thất bại.
- Để so sánh với giá CP đang bán trên thị trường (đắt hay rẻ) là căn c ứ cho vi ệc ra quyết đ ịnh
đầu tư.
Ví dụ: giá CP XYZ đang giao dịch trên thị trường là 100.000đ. Vi ệc định giá CP cho k ết qu ả
120.000đ. Chứng tỏ CP XYZ rẻ.
● Những khó khăn khi định giá CP?
- Khó khăn trong việc thực hiện các phương pháp định giá
- Khó khăn do những yếu tố bất ngờ
- Do sự nhạy cảm của CP với các thông tin.

2.3.2.2. Các phương pháp định giá CP
● Phương pháp giá trị sổ sách
+ Phương pháp giá trị sổ sách là gì?
Phương pháp giá trị sổ sách là phương pháp ước tính giá trị CP dựa trên giá trị thực tế c ủa
doanh nghiệp hiện đang sử dụng vào sản xuất kinh doanh trừ đi tổng nợ phải trả của doanh nghiệp.

Giá trị Tổng giá trị tài sản của DN - Tổng nợ - Tổng vốn CPUĐ (nếu có)
ss 1CP = -------------------------------------------------------------------------------
thường Tổng số CP thường đang lưu hành

Ví dụ:
Công ty Cổ phần Hải Kim đã phát hành hai loại cổ phiếu:
- Cổ phiếu ưu đãi tích lũy và không tham dự: 10.000 c ổ phiếu, m ệnh giá 20.000đ /c ổ phi ếu,
cổ tức 13%/năm.
- Cổ phiếu phổ thông: 80.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000đ /cổ phiếu
Theo số liệu bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm N:
Tổng giá trị tài sản của Công ty: 2.000.000.000 đồng, trong đó:
- Tài sản lưu động: 850.000.000 đồng
- Tài sản cố định: 1.150.000.000 đồng
Tổng số nợ: 600.000.000 đồng
Yêu cầu: Xác định giá trị sổ sách 1 cổ phiếu thường của Công ty ngày 31/12/ N?
Giải:

(2.000.000.000 - 600.000.000 - 10.000 x 20.000) : 80.000 = 15.000đ

Trường hợp cổ phần hóa DNNN

Giá trị Phần vốn nhà nước thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm CPH
ss 1CP = -------------------------------------------------------------------------------
thường Tổng số CP thường được phép phát hành

Ví dụ:
Theo bản cáo bạch của công ty Thủy điện Thác mơ có các số liệu sau:
Số CP phát hành chào bán đấu giá là 70.000.000
Tại thời điểm cổ phần hóa, giá trị phần vốn Nhà nước thực tế c ủa công ty Th ủy đi ện Thác m ơ
là:1.432.742.646.692đ
Giá trị sổ sách 1 CP thường = 1.432.742.646.692đ : 70.000.000 = 20.467,7đ
+ Tại sao lại sử dụng phương pháp này để định giá CP?
- Dễ tính toán
- Dễ lấy thông tin
- Dùng để kiểm tra cách tính toán của các phương pháp khác
Trên thực tế giá trị sổ sách kế toán không phản ánh đúng giá tr ị th ực c ủa tài s ản c ủa doanh
nghiệp nên giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp có thẻ được tính theo giá tr ị th ị tr ường c ủa t ất c ả
các tài sản. Việc tính giá trị tài sản ròng của doanh nghi ệp theo s ổ sách k ế toán hay theo giá th ị
trường mới chỉ phản ánh giá trị hữu hình c ủa tài sản., phần giá tr ị l ợi th ế (giá tr ị các y ếu t ố phi v ật
chất) cấu thành từ tài sản vô hình thường chưa được quan tâm đ ến. Vì vậy khi đ ịnh giá c ổ phi ếu
người ta có thể sử dụng phương pháp kết hợp sau:

giá trị tài sản ròng + giá trị lợi thế
Giá cổ phiếu = --------------------------------------------------------------
số cổ phiếu đang lưu hành (hoặc dự định phát hành)

Giá trị lợi thế của một doanh nghiệp có được là do những nguyên nhân ch ủ y ếu như: uy tín
của doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm hoặc cung ứng, vị trí đ ịa lí thu ận l ợi trong s ản xu ất và
tiêu thụ, bí quyết công nghệ như bằng phát minh, sáng chế phục vụ quá trình nghiên c ứu phát triển,
nhằm cải tiến, mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh ho ặc qu ản lí doanh nghi ệp, đ ộc quy ền s ản
xuất hoặc bán những sản phẩm độc quyền do doanh nghiệp phát minh ra, đặc quyền khai thác, nhãn
hiệu thương mại…
Giá trị lợi thế của doanh nghiệp được tính căn c ứ vào tỉ suất lợi nhu ận siêu ngạch bình quân
của n năm liền kề (n thường được lấy = 5) với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Tổng số lợi nhuận thực hiện của n năm liền kề
Tỉ suất lợi nhuận bình quân = --------------------------------------------------------------
Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp n năm liền kề

Tỉ suất Tỉ suất lợi nhuận Tỉ suất lợi nhuận bình quân chung n năm
lợi nhuận = bình quân n năm – của doanh nghiệp cùng ngành.
siêu ngạch của doanh nghiệp

Giá trị = Vốn SXKD của công ty theo sổ kế x Tỉ suất lợi nhuận
lợi thế toán bình quân của n năm liền kề siêu ngạch

● Phương pháp luồng tiền chiết khấu
(1) Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức
♦ Phương pháp tính
Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức là phương pháp ước tính giá trị c ổ phiếu, dựa trên đ ộ
lớn của các luồng cổ tức, được hiện tại hóa về một thời điểm xác định, mà doanh nghi ệp mang l ại
cho các nhà đầu tư trong tương lai.
Nếu nhà đầu tư nắm giữ CP đến năm thứ n, cổ tức chi trả từ năm 1 đến năm n lần l ượt là:
D1, D2, …, Dn, giá bán CP vào năm thứ n là Pn, t ỉ l ệ l ợi t ức nhà đ ầu t ư yêu c ầu (t ỉ l ệ chi ết kh ấu) là
i, ta có công thức định giá CP theo phương pháp chiết khấu luồng cổ tức như sau:


D1 D2 Dn-1 Dn Pn n Dt Pn
P0 = ------- + ------- + … + -------- + ------- + ------- = ∑ -------- + --------
(1+i)1 (1+i)2 (1+i)n-1 (1+i)n (1+i)n t=1 (1+i)t (1+i)n

Trong đó: P0 là giá trị của 1 CP thường
Nếu nhà đầu tư nắm giữ CP đến vô hạn, có nghĩa là n → ∞, khi đó giá tr ị hi ện t ại c ủa v ốn
gốc Pn/ (1+i) n → 0, do đó giá trị CP chỉ căn cứ vào luồng cổ tức.
Trên thực tế, với quan điểm đầu tư cổ phiếu là đầu tư dài hạn nên người ta xác định giá cổ
phiếu ở hiện tại theo công thức (1), được gọi là “mô hình chiết khấu c ổ tức” do giáo sư người Mĩ
Rond Gordon đưa ra năm 1962.
n Dt
P0 = ∑ ---------- (1)
t=1
(1+i)t

Dt được xác định theo 3 trường hợp:
Trường hợp 1: cổ tức tăng trưởng ổn định hàng năm (constant growth), tỉ lệ tăng trưởng là g.

Như vậy: D1 = D0 x (1+g)
D2 = D1 x (1+g) = D0 x (1+g)2
D3 = D0 x (1+g)3,…
Do đó, giá cổ phiếu được xác định như sau:
D0 x (1+g) D0 x (1+g)2 D0 x (1+g)n
P0 = -------------- + -------------- +… + -------------- (2)
(1+i)1 (1+i)2 (1+i)n
Nhân cả 2 vế của (2) với (1+i) / (1+g)
1+i D0 x (1+g) D0 x (1+g)2 D0 x (1+g)n-1
P0 x ---- = D0 +-------------- + -------------- +… + -------------- (3)
1+g (1+i)1 (1+i)2 (1+i)n-1
Lấy phương trình (3) trừ phương trình (2)
1+i D0 x (1+g)n
P0 x ---- - P0 = D0 +--------------
1+g (1+i)n
Khi n → ∞ (quá lớn) và với i>g thì [D0(1+g)]n / (1+i) n → 0 , ta có:
1+i
P0 x ---- - P0 = D0 (4)
1+g
Nhân cả 2 vế của phương trình (4) với (1+g) ta có:
P0 (1+i) - P0 (1+g) = D0 (1+g)
Suy ra P0 = D0 (1+g) / (i-g) Hay P0 = D1 / (i-g) (5)

Biểu thức (5) được gọi là mô hình tăng trưởng ổn định Gordon.
Điều kiện áp dụng: Các doanh nghiệp có tỉ lệ tăng trưởng thấp hơn tỉ lệ tăng trưởng danh nghĩa của
nền kinh tế (g i,
- Nhạy cảm với sự lựa chọn i, g;
- Không hoàn toàn phù hợp với thực tiễn.
Ví dụ:
D0 = 2$, i=12%, g = 6%, n = 70
Ta tính được: P0 = 2 (1+0,06) / (0,12 - 0,06) = 35,33 $

Trường hợp 2: cổ tức không thay đổi qua các năm (Zero growth):

D1 = D2 = … = Dn = D0
P0 = D0/i

Điều kiện áp dụng: Các doanh nghiệp có chính sách chi trả cổ tức gi ống nhau ở tất c ả các năm.
Thường chỉ thích hợp với định giá cổ phiếu ưu đãi.
Nhược điểm: không sử dụng cho các công ty không trả cổ tức, không hoàn toàn phù h ợp v ới th ực
tiễn trả cổ tức cổ phiếu thường.
Trường hợp 3: cổ tức tăng trưởng hàng năm không ổn định (differential growth)
Trong thực tế không có 1 doanh nghiệp nào tăng trưởng theo 1 tỉ lệ bất bi ến, có 1 s ố năm
tăng trưởng cao, một số năm tăng trưởng thấp, hoặc không tăng trưởng. Tr ường h ợp này giá tr ị c ủa
1 CP thường được tính theo công thức sau:

D1 D2 Dn-1 Dn Pn n Dt Pn
P0 = ------- + ------- + … + -------- + ------- + ------- = ∑ -------- + --------
(1+i)1 (1+i)2 (1+i)n-1 (1+i)n (1+i)n t=1 (1+i)t (1+i)n

Trong đó Pn là giá cổ phiếu tại năm liền kề trước giai đo ạn DIV tăng tr ưởng ổn đ ịnh trong
suốt thời gian lưu hành còn lại của cổ phiếu và Pn = Dn+1 / (in+1 - gn+1).

Ví dụ: Theo bản cáo bạch của công ty Thủy điện Thác mơ, có các số liệu sau:
- Trong 4 năm 2007, 2008, 2009, 2010 cổ tức trả cổ đông dự kiến đều ở m ức 35.000 tri ệu
đồng. Trong 3 năm tiếp theo từ 2011 - 2013 dự kiến tỉ lệ chi trả cổ tức tăng 8% năm và sau đó tăng
5% ở những năm tiếp theo. Vốn điều lệ của công ty vẫn giữ ở mức 700.000 triệu đồng.
- Lãi suất chiết khấu trong 4 năm 2007, 2008, 2009, 2010 lần lượt là 5%, 5%, 5%, 6%. Ba
năm tiếp theo 2011, 2012, 2013 ở mức 9%/năm và trong các năm tiếp theo vẫn là 9%/năm.
Hãy xác định giá trị 1CP thường theo phương pháp chi ết khấu lu ồng c ổ t ức c ủa công ty đ ể
phục vụ cho phiên đấu giá ngày 29/3/2007, biết rằng số lượng CP thường chào bán là 14.000.000.
Giải
D2007 = D2008 = D2009 =D2010 = 35 tỉ đồng
D2011 = D2010 x 108% = 37,8 tỉ đồng
D2012 = D2011 x 108% = 40,824 tỉ đồng
D2013 = D2012 x 108% = 44,08992 tỉ đồng
D2014 = D2013 x 105% = 46,294416 tỉ đồng
Số tiền thu được từ việc bán CP vào năm 2013 là:

P2013 = D2014/ i2014 - g2014 = 46,294416 / (9% - 5%) = 1.157, 3604 tỉ đồng
35 35 35 35 37,8 40,824 44,089 1157,36
P0 = --------- + --------- + --------- + --------- + --------- +--------- +--------- +---------
(1+5%)1 (1+5%)2 (1+5%)3 (1+6%)4 (1+9%)5 (1+9%)6 (1+9%)7 (1+9%)7

P0 = 33,333 + 31,761 + 30,234 + 27,723 + 24,567 + 24,342 + 24,119 + 633,116
P0 = 829,180 tỉ đồng

Giá trị 1CP thường của công ty = 829,180 tỉ đồng / 14.000.000 = 59.227,20 đồng

● Phương pháp P/E
+ Phương pháp P/E là gì?
Là phương pháp định giá cổ phiếu dựa trên P/E của các doanh nghiệp tương đ ương ho ặc có
thể so sánh để tìm ra giá trị CP của doanh nghiệp đang cần định giá.
+ Cách xác định
Giá trị CP (DN đang cần định giá) = EPS (DN đang cần định giá) x P/E
P/E có thể tính theo 1 trong 2 cách sau:
- Dùng P/E bình quân của toàn ngành công ty đang ho ạt đ ộng, ho ặc l ựa ch ọn 1 công ty có CP
đang giao dịch rộng rãi có cùng tỉ lệ lợi nhuận, độ r ủi ro và m ức tăng tr ưởng t ương t ự nh ư CP đang
cần định giá.
Đối với 1 TTCK phát triển, hệ số P/E rất có ích cho việc định giá c ổ phi ếu. Gi ả sử nhà đ ầu
tư có cổ phiếu A không được giao dịch sôi động trên thị trường. Vậy c ổ phi ếu A có giá h ợp lí là bao
nhiêu. Muốn vậy chỉ cần nhìn vào P/E được công bố đối với các loại c ổ phiếu có cùng đ ộ r ủi ro
như cổ phiếu A. Ví dụ: Trung bình các cổ phiếu loại này có P/E = 11. Khi đó nhân P/E v ới EPS c ủa
công ty phát hành cổ phiếu A có thể tìm ra được giá cổ phiếu A. Gi ả sử EPS c ủa công ty là
5.500đ/CPT thì:
P = 5.500 x 11 = 60.500đ /CP
- Dùng P/E của chính công ty đó, thường là P/E của nhiều năm trong quá khứ, ho ặc P/E h ợp
lí.
Đối với các công ty có g tăng trưởng đều đặn, thì P/E tính theo công thức sau:
P/E hợp lí = hệ số chi trả cổ tức x (1+g) / (i-g)

P/E = (1-b) x (1+g) / (i-g)

Vì P = DIV1 / (i-g) = DIV0 (1+g) / (i-g)
Do đó:
P0/E0 = DIV0/EPS0 x (1+g) / (i-g)
Hay
P/E = DIV0/EPS0 x (1+g) / (i-g)

Thực tế khi tiến hành định giá CP thì việc lựa chọn hệ số P/E không đơn giản như 2 phương
pháp trên mà còn phải căn cứ vào xu hướng phát tri ển c ủa toàn ngành và c ủa t ừng công ty c ụ th ể.
Do vậy có thể kết hợp cả 2 cách trên để định giá cổ phiếu của công ty.
Ví dụ: công ty X là một công ty thuộc ngành công nghi ệp đang có xu h ướng phát tri ển m ạnh
trong những năm gần đây với hệ số P/E có tốc độ tăng nhanh hơn tốc đ ộ gia tăng P/E c ủa toàn
ngành. Hệ số P/E toàn ngành hiện nay là 11,5. Tỉ lệ chi trả c ổ tức năm hi ện hành c ủa công ty là
30%, EPS = 2000đ/CP, ROE = 16%, lợi suất yêu cầu đối với c ổ phi ếu c ủa công ty i = 14%. Yêu c ầu
xác định giá trị cổ phiếu của công ty?
Ta có: g = (1-30%) x16% = 11,2%
P/E hợp lí của công ty: 0,3(1+11,2%)/(14%-11,2%) = 11,9
Trong khi đó P/E của ngành là 11,5. Về mặt lí thuyết ta có thể nhân EPS v ới P/E c ủa ngành:
11,5 x 2000 = 23.000đ/CP. Tuy nhiên qua phân tích cho thấy đây là công ty có xu h ướng phát tri ển
mạnh với tốc độ tăng P/E mạnh hơn của toàn ngành, do v ậy ta quy ết đ ịnh ch ọn P/E h ợp lí c ủa công
ty để định giá cổ phiếu.
Với P/E = 11,9 thì giá cổ phiếu của công ty bằng 11,9 x 2000 = 23.800đ/CP.

Điểm hạn chế của việc sử dụng hệ số P/E là nó được tính dựa vào lợi nhu ận c ủa năm
trước, do đó để khắc phục người ta sử dụng hệ số P/E tương lai. Tuy nhiên vi ệc d ự đoán l ợi nhu ận
của năm tới sẽ không hoàn toàn chính xác. Vì vậy hệ số này ch ỉ đ ược dùng đ ể đo m ức giá tr ị t ương
đối của CP.
+ Một số lưu ý
- Không sử dụng P/E để dự đoán giá CP trong đầu tư ngắn hạn, mà ch ỉ có ý nghĩa trong dài
hạn.
- P/E cao (giá CP đắt) nhưng giá CP vẫn có thể tiếp tục đi lên và ngược lại
- P/E giúp bạn xác định giá CP đang ở mức nào để đưa ra chiến thuật đầu tư hợp lí.

Chương 3: MÔI GIỚI VÀ TỰ DOANH CHỨNG KHOÁN

3.1. Môi giới chứng khoán
3.1.1. Khái niệm và chức năng của hoạt động môi giới chứng khoán
● Khái niệm
Theo nghĩa rộng, hoạt động môi giới trong lĩnh vực chứng khoán bao g ồm m ột s ố ho ạt đ ộng
như tiếp thị, tư vấn đầu tư chứng khoán, kí kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng, m ở tài
khoản chứng khoán cho khách hàng, nhận các lệnh mua bán của khách hàng, thanh và quyết toán các
giao dịch, cung cấp các giấy chứng nhận chứng khoán.
Theo nghĩa hẹp, môi giới chứng khoán là hoạt động KDCK trong đó CTCK đ ứng ra làm đ ại
diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua c ơ chế giao d ịch trên s ở giao d ịch ch ứng khoán,
hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng sẽ phải chịu trách nhi ệm đ ối v ới k ết qu ả giao d ịch đó.
Người môi giới chỉ thực hiện giao dịch theo lệnh c ủa khách hàng đ ể h ưởng phí d ịch v ụ, h ọ không
phải chịu rủi ro từ hoạt động giao dịch đó. Nghiệp vụ môi gi ới còn đ ược hi ểu là làm đ ại di ện -
được ủy quyền thay mặt khách hàng mua bán một hoặc một số loại chứng khoán.
Ở Việt Nam theo Luật chứng khoán thì nghiệp vụ môi giới chứng khoán là hoạt đ ộng trung
gian hoặc đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng đ ể h ưởng hoa h ồng. Theo quy đ ịnh này thì
hoạt động môi giới chỉ bao gồm các hoạt động của nhân viên giao d ịch. Đó là: h ướng d ẫn và m ở tài
khoản cho khách hàng, nhận lệnh và sơ kiểm lệnh, truyền lệnh vào SGD và TTGDCK, nh ận k ết
quả từ SGD & TTGDCK, lập báo cáo kết quả giao dịch định kì, thực hi ện các d ịch v ụ h ỗ tr ợ khác
như cho vay cầm cố, ứng trước tiền bán chứng khoán, thu xếp tài chính…
 Một số lưu ý trong hoạt động môi giới chứng khoán:
- Quyết định mua bán do khách hàng đưa ra.
- Nhà môi giới đứng tên mình thực hiện các lệnh mua bán của khách hàng.
- Nhà môi giới không chịu rủi ro bởi quyết định mua bán c ủa khách hàng, nh ưng ph ải ch ịu
trách nhiệm hành chính và pháp luật với công việc của mình tùy theo mức đ ộ vi ph ạm, ph ải t ự đ ền
bù, khắc phục hậu quả do lỗi của mình (nhập sai lệnh, không ki ểm soát c ẩn tr ọng l ệnh c ủa khách
hàng dẫn đến những vi phạm luật trong quá trình thực hiện lệnh…) gây ra.
- Việc hạch toán các giao dịch được thực hiện trên các tài kho ản thu ộc s ở h ữu c ủa khách
hàng.
- Người môi giới chỉ được thu phí dịch vụ theo thỏa thuận trong h ợp đ ồng. M ức phí nhi ều
hay ít phụ thuộc vào giá trị chứng khoán được mua bán.
● Chức năng của hoạt động môi giới
+ Cung cấp dịch vụ với hai tư cách:
- Nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư: cung cấp cho khách hàng các báo cáo
nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư.
- Nối liền những người bán và người mua: đem đến cho khách hàng tất c ả các sản phẩm và
dịch vụ tài chính.
+ Đáp ứng những nhu cầu tâm lí của khách hàng khi c ần thi ết: tr ở thành ng ười b ạn ng ười
chia sẻ những lo âu căng thẳng và đưa ra những động viên k ịp th ời, giúp khách hàng có quy ết đ ịnh
tỉnh táo.
+ Khắc phục trạng thái xúc cảm quá mức (điển hình là sợ hãi và tham lam) đ ể giúp khách
hàng có những quyết định tỉnh táo.
+ Đề xuất thời điểm mua và bán hàng có lợi cho khách hàng.
- Chức năng tiếp thị và bán hàng
Tiếp thị nhằm tìm hiểu về công chúng đầu tư ưa thích loại chứng khoán nào để t ừ đó đ ưa ra
chiến lược sản phẩm phục vụ khách hàng.
- Chức năng “sản xuất”
Khi nhà môi giới tiến hành một thương vụ thì quy trình giao d ịch đ ược ti ến hành. M ột giao
dịch được xử lí như thế nào (quá trình sản xuất) là rất quan tr ọng vì nó ch ứng minh cho khách hàng
thấy tính chuyên nghiệp của CTCK.
- Chức năng hành chính, hỗ trợ
Chức năng này trợ giúp , hỗ trợ, duy trì việc giao dịch hàng ngày của công ty. Ở các nước, để
thực hiện một lệnh giao dịch thông thường có các bộ phận chức năng chủ yếu sau:
(1) Bộ phận thực hiện lệnh (Order room): có trách nhi ệm xử lí các l ệnh mua bán và ghi chép
chính xác việc thực hiện các lệnh đó.
(2) Bộ phận mua và bán (Purchase and Sale): xây dựng k ế ho ạch mua bán ch ứng khoán và
định hướng, điều hòa khách hàng với môi giới.
(3) Bộ phận kí quỹ (Margin): đảm bảo tài khoản của khách hàng luôn trong tr ạng thái phù
hợp với các quy định của pháp luật đầu tư kinh doanh chứng khoán và chính sách của công ty.
(4) Bộ phận thủ quỹ (Cashiering): thực hiện công việc giao nhận, kho quỹ…
(5) Bộphanạ quản lí hồ sơ (Stock Record): lập số hiệu và mã tài kho ản, ki ểm toán, luân
chuyển chứng khoán.
(6) Bộ phận kế toán (Accounting): thực hiện công việc hạch toán kế toán.
(7) Bộ phận quản lí cổ tức và tiền lãi trái phiếu.
(8) Bộ phận ủy quyền (Proxy): bỏ phiếu cho khách hàng, thông tin cho khách hàng.
(9) Bộ phận chứng khoán (Sale)
(10) Bộ phận quản lí tài khoản mới (New Accounts)
3.1.2. Các kĩ năng của người môi giới
Kĩ năng của người môi giới được thể hiện qua các kĩ năng tìm kiếm khách hàng, kĩ năng khai
thác thông tin, kĩ năng truyền đạt thông tin, kĩ năng nhập lệnh và xử lí lệnh…
● Kĩ năng tìm kiếm khách hàng
Có nhiều phương pháp để tìm kiếm khách hàng. Tất c ả đều có hiệu l ực trong 1 kho ảng th ời
gian nào đó, và có liên quan đến sự nỗ lực và ý thức không ngừng tìm kiếm khách hàng về phía công
ty. Một số phương pháp thông dụng là: sử dụng những đ ầu m ối đ ược gây d ựng t ừ công ty ho ặc các
tài khoản chuyển nhượng lại, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, phát tri ển m ạng l ưới kinh doanh,
chiến dịch viết thư, hội thảo, gọi điện làm quen,…
Quy trình tìm kiếm khách hàng:
(1)Xem lại bất kì một thông tin nào về một người mà b ạn bi ết rõ và xác nh ận các nhu c ầu
thực tế hoặc nhu cầu có thể có đối với các sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp.
(2) Chọn lời mở đầu phù hợp để sử dụng trong cuộc gọi đi ện tho ại đầu tiên. L ời nói đ ầu
này giới thiệu về công ty và các dịch vụ của công ty.
(3)Xử lí các trở ngại làm dừng cuộc nói chuyện
(4) Đặt các câu hỏi tìm hiểu sơ lược và tạo ra sự quan tâm c ủa khách hàng v ề các s ản ph ẩm
và dịch vụ của công ty
(5)Đáp ứng bất cứ một mối quan tâm nào, đồng thời thúc đẩy mối quan hệ
(6)Đi bước tiếp theo, có thể là: các cuộc gọi tiếp, giới thiệu khách hàng đến bộ phận phù
hợp, bố trí một cuộc gặp gỡ, gửi tài liệu…
(7)Hoàn thành công việc giấy tờ thích hợp
● Kĩ năng khai thác thông tin
Một trong những nguyên tắc trong hành nghề môi giới là phải hiểu khách hàng, có nghĩa là:
- Nắm được các nhu cầu tài chính, các nguồn nhân lực và c ả m ức đ ộ ch ấp nh ận r ủi ro c ủa
khách hàng.
- Hiểu tâm lí đầu tư và cách ra quyết định đầu tư của khách hàng, hiểu được những tình cảm
bên trong, tình trạng sức khỏe có thể ảnh hưởng tới phản ứng của họ đối với hoạt động đầu tư.
Các mục tiêu đặt ra trong quá trình khai thác thông tin:
- Khai thác được những mục tiêu tài chính c ủa khách hàng ti ềm năng và các con s ố c ụ th ể
cho từng mục tiêu.
- Thiết lập sự đồng cảm và tạo ra hình ảnh về m ột nhà môi gi ới chuyên nghi ệp trong tâm trí
khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng.
- Tìm ra ngôn ngữ riêng của khách hàng, các thông tin tâm lí, các tiêu th ức mua và chi ến l ược
động lực.
- Xây dựng một cam kết các mục tiêu tài chính cần đạt được.
Quy trình khai thác thông tin:
(1) Thiết lập sự đồng cảm với khách hàng và tạo cho khách hàng sự thoải mái.
(2)Phát hiện các nhu cầu, mục tiêu, các vấn đề của khách hàng.
(3)Sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhu cầu/ mục đích của khách hàng.
(4)Xác định các thông số cho từng nhu cầu/ m ục tiêu: mất bao nhiêu th ời gian, bao nhiêu ti ền
để đạt mục tiêu, xác định mức độ chấp nhận rủi ro…
(5)Tìm hiểu những khoản đầu tư, tài sản, thu nhập hay các khoản nợ khác
(6)Rà soát từng mục tiêu và thông số của mỗi mục tiêu
(7) Thiết lập cuộc hẹn để bàn bạc các giải pháp có thể
Ngoài các kĩ năng nêu trên nhà môi giới cần có hàng lo ạt kĩ năng khác như kĩ năng x ử lí l ệnh,
kĩ năng nhập lệnh mua bán vào hệ thống… Tất c ả các kĩ năng này góp ph ần t ạo d ựng hình ảnh c ủa
một nhà môi giới, tác động trực tiếp đến khả năng phát triển khách hàng, gia tăng kh ối l ượng tài
sản được quản lí, nâng cao kết quả và hiệu quả môi gi ới nói riêng, kinh doanh ch ứng khoán nói
chung.
● Kĩ năng truyền đạt thông tin
Theo các nhà tâm lí học, có tới trên 90% ý nghĩa của bất kì m ột s ự truy ền đ ạt thông tin nào
đều được thể hiện bằng âm điệu trong giọng nói, bằng sự nhấn m ạnh những ngôn t ừ đ ược s ử
dụng, bằng tốc độ nói và bằng cử chỉ. Nói cách khác, k ết qu ả truyền đạt thông tin ph ụ thu ộc r ất
nhiều vào phương thức, kĩ năng truyền đạt. Các chuyên gia cũng cho r ằng kho ảng 90% s ự ph ản
kháng của khách hàng đếu nảy sinh từ ba nguyên nhân:
- Sự nhận thức của khách hàng rằng người môi giới là người bán hàng,
- Sự bất lực của người môi giới trong việc truyền đạt rõ ràng, trên quan đi ểm c ủa khách
hàng,
- Khả năng của người môi giới trong việc thiết lập mức độ đồng c ảm sâu sắc và sự tin c ậy
của khách hàng.
Vì vậy, để thành công trong hành nghề môi gi ới, người môi gi ới phải có kĩ thu ật trong
truyền đạt thông tin, phải biết đặt khách hàng lên trên h ết và doanh thu môi gi ới là th ứ 2. Khi g ặp
khách hàng lần đầu tiên, mọi cử chỉ, hành động, l ời nói, kể cả trang ph ục… đ ều có tác đ ộng đ ến
những cảm nhận của khách hàng rằng bạn có phải là nhà môi gi ới tài chính chuyên nghi ệp không,
có phải là nhà môi giới mà họ mong đợi không. Cơ hội tiếp theo để củng cố ấn tượng tích c ực ban
đầu là khi bạn - nhà môi giới bắt đầu truyền đạt thông tin. Làm th ế nào đ ể th ể hi ện đ ược thái đ ộ
quan tâm và tính chuyên nghiệp của mình?
Một số lưu ý trong truyền đạt thông tin:
- Hãy nói về những mối quan tâm của khách hàng
- Hãy là một người lắng nghe chăm chú
- Làm cho khách hàng thấy họ quan trọng và làm điều đó 1 cách chân thành
- v.v…
3.1.3. Hoạt động môi giới trên thị trường tập trung
Quy trình chung:

Tìm kiếm khách hàng
mục tiêu



Tư vấn hướng dẫn
đầu tư chứng khoán
Chăm sóc khách hàng




Báo cáo kết quả
thực hiện
Khi cung cấp dịch vụ môi giới, CTCK phải triển khai các hoạt động sau:
3.1.3.1 Mở, quản lí và đóng tài khoản
● Mở tài khoản
Để thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán cho khách hàng, CTCK phải làm thủ tục mở tài
khoản giao dịch cho từng khách hàng trên cơ sở giấy đề nghị mở tài khoản c ủa khách hàng (theo
mẫu quy định).
Nội dung chính của giai đoạn này là kí hợp đồng mở tài kho ản giao dịch chứng khoán v ới
khách hàng, thông báo mở tài khoản cho khách hàng, khai báo tài kho ản vào phần m ềm, sổ theo dõi,
báo cáo và mở tài khoản lưu kí chứng khoán cho khách hàng.
Yêu cầu: để thực hiện tốt nghiệp vụ mở tài khoản, nhân viên môi gi ới phải n ắm v ững các
quy định của nhà nước về thực thi pháp luật nói chung, TTCK nói riêng. Ph ải hi ểu rõ các quy đ ịnh
về giao dịch của các SGD và TTGDCK để giải đáp các thắc m ắc của khách hàng. Hi ểu rõ đ ược nhu
cầu đầu tư của khách hàng, qua đó nếu thấy khách hàng cần tư vấn sẽ gi ới thi ệu t ới chuyên viên t ư
vấn đầu tư. Phải luôn thể hiện một phong cách phục vụ tốt nhất và sẵn sàng gi ải đáp m ọi th ắc
mắc của khách hàng nhất là những khách hàng mới gia nhập thị trường.
Quy trình hướng dẫn mở tài khoản cho khách hàng
Gặp gỡ hướng dẫn khách
hàng mở tài khoản


Kí hợp đồng mở tài khoản



Lưu kí tiền và chứng khoán



Theo dõi tài khoản và lập
báo cáo

Bước 1: Gặp gỡ khách hàng mở tài khoản
- Nhân viên môi giới gặp gỡ khách hàng có nhu cầu mở tài khoản,
- Hướng dẫn khách hàng điền vào Giấy yêu cầu mở tài khoản, gi ới thi ệu các đi ều kho ản v ề
hợp đồng giao dịch, sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, giấy đăng kí kinh doanh đối
với khách hàng là tổ chức, kiểm tra tính chính xác và hợp lệ.
- Kiểm tra số hợp đồng, số tài khoản (không trùng với số đã cấp và đúng quy định).
Bước 2: Kí hợp đồng mở tài khoản
Trong bước này, nhân viên môi giới có trách nhiệm:
- Tập hợp hồ sơ khách hàng và gửi cho khách hàng b ộ h ồ s ơ g ồm: Gi ấy yêu c ầu m ở tài
khoản, hợp đồng giao dịch chứng khoán, giấy đăng kí giao d ịch qua đi ện tho ại, internet (n ếu c ần),
hướng dẫn giao dịch qua điện thoại, internet (nếu cần), hướng dẫn giao dịch trực tiếp.
- Hướng dẫn khách hàng đọc cẩn thận và điền đầy đủ các thông tin cần thi ết vào b ộ h ồ s ơ
và chuyển lại cho nhân viên môi giới.
- Nhận lại bộ hồ sơ và yêu cầu khách hàng xuất trình các giấy tờ:
 Khách hàng trong nước:
+ Đối với khách hàng cá nhân: xuất trình CMND
+ Đối với khách hàng là tổ chức: xuất trình giấy phép thành lập, gi ấy phép đăng kí kinh
doanh, giấy bổ nhiệm giám đốc (chủ tài khoản), giấy ủy quyền, gi ấy b ổ nhi ệm k ế toán tr ưởng
(trong trường hợp giám đốc cần chữ kí của cả chủ tài khoản và kế toán trưởng).
 Khách hàng là các nhân hoặc tổ chức nước ngoài:
Nhân viên môi giới hướng dẫn khách hàng làm một bộ hồ s ơ xin c ấp mã s ố giao d ịch đ ể g ửi
lên trung tâm lưu kí chứng khoán.
+ Hồ sơ dành cho nhà đầu tư cá nhân: đơn xin cấp mã số kinh doanh ch ứng khoán cho cá
nhân (1 bản), tờ khai sơ lược bản thân có xác nhận của cơ quan hữu quan.
+ Hồ sơ dành cho tổ chức đầu tư: đơn xin cấp mã số kinh doanh chứng khoán cho t ổ chức (1
bản), tờ khai sơ lược về tổ chức có xác nhận c ủa cơ quan h ữu quan, t ờ khai s ơ l ược v ề b ản thân
người được ủy quyền, bản sao giấy phép thành lập công ty có xác nh ận sao y b ản chính c ủa c ơ
quan hữu quan, biên bản họp hội đồng quản trị đồng ý ủy quyền cho người đ ại di ện t ổ ch ức để
giao dịch chứng khoán có xác nhận của cơ quan hữu quan.
Khi nộp hồ sơ xin cấp mã kinh doanh chứng khoán, khách hàng gửi các t ờ khai ti ếng Anh,
hoặc tiếng quốc gia đó và bản dịch do công chứng nhà nước xác nhận.
Nếu các chứng từ trên được xác nhận bởi lãnh sứ quán của quốc gia đó tại Việt Nam thì toàn
bộ chứng từ sẽ nộp tại Sở ngoại vụ để xác nhận, sau đó chuyển h ồ s ơ cho công ch ứng nhà n ước
dịch. Nếu chứng từ trên được xác nhận bởi lãnh sứ quán Việt Nam tại quốc gia đó thì chuyển ngay
hồ sơ cho công chứng nhà nước dịch.
Nhân viên môi giới cần tìm hiểu chi tiết từng công việc c ụ thể đ ể h ỗ tr ợ cho khách hàng
hoàn tất thủ tục xin cấp mã kinh doanh chứng khoán và đại di ện khách hàng n ộp. Đ ồng th ời h ướng
dẫn khách hàng mở tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng có ch ức năng l ưu kí, c ấp th ẻ giao d ịch cho
khách hàng và lưu giữ hồ sơ của khách hàng trên hệ thống máy tính nội bộ.
Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán không đ ược ch ứa đ ựng nh ững th ỏa thu ận
nhằm trốn tránh nghĩa vụ pháp lí của CTCK, thỏa thuận h ạn ch ế phần b ồi th ường c ủa CTCK mà
không có lí do chính đáng, hoặc chuyển rủi ro từ CTCK sang khách hàng, th ỏa thu ận bu ộc khách
hàng thực hiện nghĩa vụ bồi thường một cách không công bằng, các th ỏa thu ận gây b ất l ợi không
công bằng cho khách hàng.
CTCK có nghĩa vụ giải thích nội dung hợp đồng mở tài khoản giao dịch và các th ủ t ục có
liên quan khi thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng, tìm hi ểu khả năng tài chính, kh ả
năng chịu đựng rủi ro và kì vọng lợi nhuận thu đ ược c ủa khách hàng. Theo ch ế đ ộ hi ện hành ở VN,
CTCK có nhiệm vụ cập nhật thông tin về khả năng tài chính, khả năng chịu đựng r ủi ro, kì v ọng l ợi
nhuận của khách hàng, thân nhân của khách hàng tối thiểu 6 tháng/ lần.
Trước nhu cầu đa dạng của nhà đầu tư, các CTCK cũng có thể cung cấp các dịch vụ đa dạng
dưới các hình thức tài khoản giao dịch khác nhau. Tài khoản giao d ịch bao g ồm 1 s ố lo ại chính nh ư:
tài khoản thông thường, tài khoản tư vấn, tài khoản ủy thác, tài khoản tiền mặt, tài khoản kí quỹ…
Nếu khách hàng chỉ yêu cầu công ty chứng khoán đơn thuần cung cấp dịch vụ môi gi ới trong
giao dịch mua, bán chứng khoán thì mở tài khoản thông thường.
Đối với những nhà đầu tư chưa có đủ những kiến thức, kinh nghiệm c ần thi ết trong vi ệc
phân tích đầu tư chứng khoán và tự mình đưa ra các quyêt định thì nên mở tài khoản tư vấn.
Nếu nhà đầu tư muốn ủy thác toàn quyền cho một chuyên gia đầu t ư c ủa công ty ch ứng
khoán (người quản lý tài khoản) trong việc mua , bán ch ứng khoán cho mình mà không c ần ph ải
thông báo, hoặc được sự chấp thuận trước của chủ tài kho ản thì m ở tài khoản ủy thác. Việc mua,
bán chứng khoán của người quản lý tài khoản được thực hi ện trong ph ạm vi nh ững đi ều ki ện quy
định trong hợp đồng.
Tài khoản tiền mặt dùng trong các giao dịch thông thường, lo ại tài kho ản này quy đ ịnh vi ệc
thanh toán phải được thực hiện vào trước hay đúng thời đi ểm thanh toán. Nói cách khác, nhà đ ầu t ư
phải có đủ tiền, chứng khoán để thanh toán các giao dịch mua bán chứng khoán.
Tài khoản kí quỹ được sử dụng trong các giao dịch kí quỹ (còn gọi giao dịch trả ch ậm, giao
dịch bảo chứng). Giao dịch kí quỹ (Margin trading) là việc mua hoặc bán ch ứng khoán trong đó
người đầu tư chỉ có 1 phần tiền hoặc chứng khoán, phần còn lại do CTCK cho vay. Giao d ịch kí
quỹ có 2 loại: mua kí quỹ (margin purchase) và bán khống (short sell).
Bước 3: Lưu kí tiền và chứng khoán cho khách hàng
CTCK phải lưu giữ tiền và chứng khoán cho khách hàng vào tài khoản ti ền và tài kho ản
chứng khoán của khách hàng. CTCK phải quản lí tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng
tách biệt tiền của công ty và công ty không được trực ti ếp nh ận ti ền giao d ịch ch ứng khoán c ủa
khách hàng. Khách hàng của CTCK phải mở tài kho ản tiền gửi tại NHTM do CTCK l ựa ch ọn.
CTCK phải báo cáo UBCKNN danh sách các NHTM cung c ấp d ịch v ụ thanh toán cho mình trong
thời gian quy định (ở Việt nam hiện nay là 3 ngày) sau khi kí h ợp đ ồng s ử d ụng d ịch v ụ thanh toán
với NHTM.
Bước 4: Theo dõi tài khoản và lập báo cáo
Nhân viên môi giới có trách nhiệm theo dõi sự biến động của s ố d ư trên tài kho ản c ủa khách
hàng theo tháng, hạn mức tiền và chứng khoán được phép giao dịch. Báo cáo về số dư tài kho ản của
khách hàng và hạn mức tiền chứng khoán được phép giao dịch khi c ần thi ết ho ặc theo yêu c ầu.
Thực hiện các quyền có liên quan trên số chứng khoán của khách hàng.
● Quản lí tài khoản
Nhân viên kế toán giao dịch có trách nhiệm theo dõi trạng thái tài kho ản c ủa khách hàng.
Thực hiện các quyền liên quan trên số dư chứng khoán c ủa khách hàng (nhận c ổ t ức, tham gia đ ại
hội cổ đông khi có yêu cầu của khách hàng…). Lập báo cáo về trạng thái tài kho ản c ủa khách hàng
khi cần thiết và theo yêu cầu. Cung cấp thông tin về tài khoản của khách hàng khi có yêu cầu.
Quy trình thu chi tiền do kế toán thực hiện:
 Quy trình nộp tiền
Bước 1: căn cứ vào yêu cầu của khách hàng, kế toán viên lập giấy nộp tiền (2 liên).
Bước 2: hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ các thông tin vào giấy nộp tiền và kí nhận.
Bước 3: kế toán viên kiểm tra các thông tin trên giấy nộp tiền c ủa khách hàng đ ể đ ảm b ảo
các thông tin đã được điền đầy đủ, chính xác và thực hiện việc kiểm đếm tiền.
Bước 4: khi số tiền kiểm đếm đã khớp với số tiền cần nộp theo yêu cầu của khách hàng,
kiểm toán viên thực hiện việc nhập dữ liệu vào phần m ềm kế toán và ghi có vào tài kho ản c ủa
khách hàng.
Bước 5: kế toán trưởng kí xác nhận vào giấy nộp tiền (2 liên) và đóng dấu.
Giấy nộp tiền sẽ được trao lại cho khách hàng giữ 1 liên, phòng kế toán công ty giữ 1 liên.
 Quy trình rút tiền
Khách hàng đến rút tiền phải xuất trình CMND/ hộ chiếu
Bước 1: căn cứ vào yêu cầu của khách hàng, kế toán viên kiểm tra số dư trên tài kho ản ti ền
của khách hàng, nếu số dư ≥ số tiền mà khách hàng yêu cầu thì lập giấy lĩnh tiền mặt (2 liên).
Bước 2: hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ các thông tin vào giấy lĩnh tiền và kí xác nhận.
Bước 3: kế toán viên kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của các thông tin trên gi ấy lĩnh ti ền,
nhập dự liệu vào phần mềm kế toán và ghi nợ vào tài khoản của khách hàng.
Bước 4: kế toán trưởng kí xác nhận vào giấy lĩnh tiền, đóng dấu và giao ti ền cho khách
hàng.
Giấy lĩnh tiền trao cho khách hàng giữ 1 liên, phòng k ế toán công ty gi ữ 1 liên. Khách hàng
khi nhận tiền phải kiểm đếm ngay trước mặt kế toán viên và sau khi ra khỏi công ty, công ty s ẽ
không chịu trách nhiệm về bất kì sự cố nào của khách hàng.
 Quy trình chuyển tiền
Bước 1: căn cứ vào ủy nhiệm chi hợp lệ (ghi đầy đủ và đúng theo mẫu, có đủ 2 liên), k ế
toán kiểm tra đối chiếu mẫu dấu, chữ kí đã đăng kí, tên tài khoản, s ố ti ền bằng s ố và b ằng ch ữ,
nhập số liệu vào máy để hạch toán, kí tên và trả lại cho khách hàng 1 liên.
Bước 2: chuyển ủy nhiệm chi đã hạch toán sang bộ phận kiểm soát, ki ểm soát trên máy và
kí kiểm soát.
Quy trình thu chi tiền mặt do thủ quỹ thực hiện
 Quy trình thu tiền mặt
Bước 1: thủ quỹ nhận giấy nộp tiền, phiếu thu và bản kê các loại tiền của khách hàng do kế
toán chuyển đến bằng đường dây nội bộ, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ c ủa ch ứng t ừ, đ ối chi ếu
số tiền bằng số, bằng chữ ghi trên chứng từ thu phải khớp đúng với số tiền ghi trên bảng kê.
Bước 2: căn cứ vào chứng từ, bảng kê nộp ti ền đã có ch ữ kí c ủa khách hàng và k ế toán đ ể
nhận toàn bộ số tiền của khách hàng nộp cùng một lúc, gồm đủ các loại tiền theo bó chẵn, tờ lẻ.
Bước 3: đếm tiền mặt theo tờ (đối với tiền giấy) và theo từng đơn vị (đối với ti ền kim
loại). Đếm loại nào theo loại đó và đánh dấu theo dõi trên bảng kê, theo ph ương th ức đ ếm bó ch ẵn
trước rồi đếm tờ lẻ sau.
Khi cắt dây từng bó tiền ra đếm tờ, phải giữ nguyên niêm phong bó ti ền đó c ủa khách hàng
(nếu có) để làm căn cứ khi phát hiện thừa, thiếu. Nếu thừa, khách hàng nhận lại số tiền thừa và kí
xác nhận số trả tiền thừa. Nếu thiếu, khách hàng phải bù ti ền vào cho đ ủ, n ếu không có thì báo v ới
khách hàng và kế toán để lập lại phiếu nộp tiền.
Bước 4: kiểm tra lại toàn bộ số tiền đã khớp với bản kê, thao t ừng lo ại và t ổng s ố ti ền đã
nhận đủ.
Bước 5: toàn bộ số tiền đã đếm kiểm được đóng bó và bảo quản trong két sắt của công ty.
Bước 6: ghi sổ quỹ theo đúng số tiền đã nhận.
Bước 7: kí tên và đóng dầu “đã thu tiền” lên chứng từ và bảng kê.
Bước 8: giao liên 2 chứng từ cho khách hàng và lưu lại bảng kê, phân lo ại ti ền theo ch ế đ ộ
quy định, liên 1 chuyển bộ phận kế toán.
 Quy trình chi tiền mặt
Bước 1: nhận và kiểm soát chứng từ của người nhận ti ền do kế toán chuyển sang, bao g ồm
các yếu tố sau:
- Số chứng từ, ngày tháng năm, họ tên, số CMND, hộ chiếu,
- Số tiền bằng số, bằng chữ khớp đúng,
- Có đầy đủ chữ kí của cán bộ có trách nhiệm cho lĩnh tiền.
Bước 2: lập bảng kê phân loại tiền chi trả (căn cứ vào các loại tiền hiện có tại quỹ) tự kiểm
soát tổng số tiền chi ra trên chứng từ phải khớp đúng với số tiền của các loại tiền trên bảng kê.
Bước 3: chuẩn bị tiền mặt theo bảng kê đã lập.
Bước 4: kiểm đếm tiền mặt đúng với số tiền ghi trên chứng từ.
Bước 5: ghi sổ quỹ số tiền đã chi và kí tên vào chứng từ, bảng kê.
Bước 6: mời khách hàng đã nhận tiền theo đúng người ghi trên ch ứng t ừ và CMND, yêu c ầu
khách hàng kí vào chứng từ và bảng kê trước khi phát tiền.
Bước 7: phát tiền cho khách hàng và chứng kiến khách hàng đếm lại tiền.
Bước 8: đóng dấu “đã chi tiền” lên chứng từ, bảng kê, tr ả l ại khách hàng liên 2 (n ếu có)
chuyển liên 1 cho bộ phận kế toán lưu vào bảng kê theo quy định.
● Đóng tài khoản

Xác nhận yêu cầu


Kiểm tra, xét duyệt


Khai báo và lưu trữ


Bước 1: xác nhận yêu cầu đóng tài khoản của khách hàng
Nhân viên môi giới cung cấp Giấy yêu cầu đóng tài khoản cho khách hàng có yêu c ầu,
hướng dẫn khách hàng điền các thông tin vào giấy đóng tài khoản, ki ểm tra tính h ợp l ệ và h ướng
dẫn khách hàng tới bộ phận kế toán và ngân quỹ để làm thủ tục chi trả tiền, chứng khoán cho khách
hàng.
Bước 2: kiểm tra xét duyệt
Sau khi đưa hồ sơ cho khách hàng kiểm tra, trưởng hoặc phó phòng môi gi ới ki ểm soát tính
hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và kí duyệt.
Bước 3: Khai báo và lưu trữ
Nhân viên môi giới nhận lại hồ sơ, ghi hồ sơ và khai báo vào phần m ềm, vào s ổ theo dõi
khách hàng, xóa tài khoản của khách hàng. Hồ sơ khách hàng vẫn phải được lưu tr ữ t ại phòng môi
giới trong thời gian 1 năm và sau đó chuyển vào kho lưu trữ của công ty.

3.1.3.2 Lưu kí chứng khoán
Tùy theo lệnh giao dịch của khách hàng, sau khi hoàn tất giao d ịch, ch ứng khoán có th ể đ ược
trao cho khách hàng (văn bản bằng giấy) và khách hàng tự quản lí, ho ặc đưa vào g ửi (l ưu kí bi ệt
lập) tại CTCK, hoặc đưa vào lưu kí riêng hay lưu kí tổng hợp.
Lưu kí chứng khoán là hoạt động lưu giữ, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách
hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán: quyền nh ận c ổ
tức, ghi chép theo dõi những thay đổi về tình hình đăng kí, lưu kí chứng khoán...
Thông thường để tạo thuận lợi cho các giao dịch và tạo l ợi th ế cho khách hàng (th ời gian và
chi phí), các CTCK đều tư vấn cho khách hàng m ở tài kho ản lưu kí. Riêng tr ường h ợp mua bán
chứng khoán tại các TTCK tập trung thì việc lưu kí chứng khoán là quy định bắt buộc, b ởi vi ệc mua
bán không thực hiện theo nguyên tắc trao tay. Do đó, n ếu nhà đ ầu t ư đã s ở h ữu và n ắm gi ữ ch ứng
khoán phải đem lưu kí chứng khoán tại CTCK mới có thể đặt lệnh bán s ố ch ứng khoán này trên
TTCK tập trung.
Để mở tài khoản lưu kí, khách hàng phải kí hợp đồng lưu kí chứng khoán và CTCK s ẽ m ở
tài khoản lưu kí cho khách hàng. Mọi tác nghiệp do CTCK tự đảm nhi ệm. Khi khách hàng mua
chứng khoán, CTCK sẽ chuyển chứng khoán vào tài khoản lưu kí của khách hàng và chuy ển cho
khách hàng bản trích lục lưu kí. Khi lệnh bán ch ứng khoán c ủa nhà đ ầu t ư đ ược th ực hi ện, CTCK
sẽ hạch toán giảm số dư chứng khoán tại tài khoản lưu kí.
Yêu cầu đối với việc cung cấp dịch vụ lưu kí chứng khoán
- Thực hiện đầy đủ các điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật,
- Đảm bảo tính an toàn, chính xác và cẩn thận trong suốt quá trình thực hiện,
- Không tiết lộ thông tin về tài khoản giao dịch của khách hàng,
- Phải quản lí tách biệt CK của mỗi khách hàng và tài khoản c ủa khách hàng v ới CK c ủa
công ty.



Quy trình triển khai nghiệp vụ lưu kí

Tiếp nhận hồ sơ lưu kí chứng khoán


Tái lưu kí tại trung tâm lưu kí chứng khoán


Thực hiện quyền sở hữu chứng khoán lưu


Thu phí dịch vụ lưu kí chứng khoán


Lập báo cáo khi có yêu cầu


Bước 1: tiếp nhận hồ sơ lưu kí chứng khoán
+ Đối với chứng khoán là chứng chỉ vật chất:
- Nhân viên môi giới gặp gỡ và hướng dẫn khách hàng điền phiếu gửi chứng khoán, bảng kê
khai chứng chỉ chứng khoán kí gửi, chứng ki ến trực ti ếp khách hàng kí phi ếu, yêu c ầu khách hàng
cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết (chữ kí, CMND, số tài khoản…).
- Tiếp nhận hồ sơ, chứng chỉ chứng khoán và kiểm tra tính chính xác c ủa h ồ sơ và chứng
khoán kí gửi.
- Lập hồ sơ, ghi sổ theo dõi và chuyển vào kho lưu giữ.
+ Đối với chứng khoán ghi sổ
- Gặp gỡ và hướng dẫn khách hàng làm thủ tục kí gửi, yêu cầu khách hàng cung c ấp đ ầy đ ủ
thông tin (chữ kí, CMND, số tài khoản…).
- Tiếp nhận hồ sơ: sổ cổ đông (có chữ kí và con dấu c ủa t ổ chức phát hành), gi ấy yêu c ầu
chuyển khoản chứng khoán (có chữ kí của tổ chức lưu kí trước đó đ ồng ý cho khách hàng chuy ển
chứng khoán sang lưu kí tại công ty).
- Lập và lưu giữ hồ sơ khách hàng.
Bước 2: tái lưu kí tại trung tâm lưu kí chứng khoán
CTCK lập hồ sơ lưu kí theo quy định, mang hồ sơ và chứng ch ỉ ch ứng khoán t ới TTLKCK
làm thủ tục tái lưu kí trong khoảng thời gian quy định (ở VN: 1 ngày làm vi ệc) k ể t ừ ngày nh ận
được CK của khách hàng.
Bước 3: Thực hiện các quyền liên quan về chứng khoán sở hữu
CTCK có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng v ề nh ững quy ền l ợi phát
sinh liên quan đến CK của khách hàng. Vi ệc gửi, rút, chuyển kho ản ch ứng khoán th ực hi ện theo
lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng kí, lưu kí, bù trừ và thanh toán CK.
 Quyền rút chứng khoán
Đối với chứng khoán dưới dạng vật chất:
- Nhân viên môi giới tiếp nhận yêu cầu rút chứng khoán của khách hàng,
- Kiểm tra tính chính xác của yêu cầu (chữ kí, CMND, số tài khoản…),
- Trình trưởng, hoặc phó phòng xem xét yêu cầu của khách hàng và kí duyệt,
- Lập giấy hẹn với khách hàng,
- Lập hồ sơ rút chứng khoán tại TTLKCK và trình trưởng (phó) phòng kí duyệt,
- Mang hồ sơ đến TTLK và nhận giấy hẹn của TTLKCK
- Đến TTLKCK và nhận lại số CK yêu cầu rút
- Hoàn trả chứng khoán cho khách hàng
 Quyền quản lí và chuyển giao chứng khoán
- Thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng,
- Bộ phận kế toán giao dịch thực hiện bù trừ, thanh toán chứng khoán và tiền cho khách hàng,
- Nhận giấy xác nhận kết quả giao dịch và đối chiếu so sánh với các lệnh đã lưu,
- Thông báo kết quả cho khách hàng.
 Quyền tham gia đại hội cổ đông
- Nhận thông báo về ngày đăng kí danh sách người s ở hữu ch ứng khoán t ừ TTLKCK và t ổ
chức phát hành.
- Lập danh sách người sở hữu chứng khoán,
- Chuyển danh sách người sở hữu chứng khoán tới TTLKCK và tổ chức phát hành,
- Nhận giấy thông báo quyền tham gia đại hội cổ đông c ủa t ổ ch ức phát hành và gi ấy phân
bổ quyền từ TTLKCK,
- Chuyển giấy thông báo quyền tham gia đại hội cho khách hàng,
- Lưu hồ sơ.
 Quyền nhận cổ tức
- Nhận thông báo trả cổ tức từ tổ chức phát hành và giấy phân bổ quyền của TTLKCK,
- Lập giấy đề nghị thanh toán cổ tức gửi TTLKCK và tổ chức phát hành,
- Nhận báo cáo thanh toán cổ tức từ TTLKCK,
- Hạch toán kết quả vào tài khoản của khách hàng,
- Thông báo kết quả cho khách hàng và lưu hồ sơ.
Bước 4: Thu phí dịch vụ lưu kí chứng khoán
Nhân viên môi giới tính toán và thu phí dịch vụ lưu kí từ khách hàng
Bước 5: lập các báo cáo theo yêu cầu
Theo định kì quy định, nhân viên môi gi ới lập các báo cáo t ổng h ợp theo m ẫu c ủa các c ơ quan
quản lí và của từng công ty và gửi báo cáo theo các quy định về quản lí hoạt động LKCK.
Ở Việt Nam hiện nay, theo Luật chứng khoán, công ty chứng khoán đ ược c ấp Gi ấy ch ứng
nhận hoạt động lưu ký theo quy định của Luật Chứng khoán, đ ược th ực hi ện cung c ấp các d ịch v ụ:
lưu ký và thanh toán các giao dịch chứng khoán cho khách hàng; đăng ký ch ứng khoán đ ối v ới các
chứng khoán phát hành riêng lẻ; làm đại lý chuyển nhượng theo yêu c ầu c ủa t ổ ch ức phát hành đ ối
với các chứng khoán phát hành riêng lẻ.
Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán trong hoạt động đăng ký chứng khoán:
- Ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật thông tin về các chứng khoán đã đăng ký lưu ký.
- Bảo quản, lưu trữ, thu thập và xử lý số liệu liên quan đến đăng ký chứng khoán.
- Thực hiện kiểm soát nội bộ nhằm bảo vệ khách hàng hoặc người sở hữu chứng khoán.
- Lên danh sách người sở hữu chứng khoán có chứng khoán lưu ký tại công ty ch ứng khoán và
theo dõi tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của người sở hữu chứng khoán phù h ợp v ới quy đ ịnh c ủa pháp
luật.
- Xây dựng quy trình đăng ký chứng khoán tại công ty.
- Cung cấp dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán đối v ới các ch ứng khoán phát hành
riêng lẻ theo yêu cầu của tổ chức phát hành.
- Thu phí đối với khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký ch ứng khoán theo quy đ ịnh c ủa pháp
luật.
Việc quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng của công ty chứng khoán được
cấp Giấy chứng nhận hoạt động lưu ký theo nguyên tắc sau đây:
- Mỗi khách hàng chỉ được phép mở một tài kho ản lưu ký chứng khoán và m ọi bút toán thanh
toán được thực hiện qua tài khoản này;
- Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng phải tách bi ệt với tài kho ản l ưu ký ch ứng
khoán của chính công ty;
- Công ty không được sử dụng chứng khoán trong tài khoản lưu ký ch ứng khoán c ủa khách
hàng vì lợi ích của bên thứ ba hoặc vì lợi ích của chính thành viên lưu ký;
- Công ty không được sử dụng chứng khoán của khách hàng để thanh toán các kho ản n ợ c ủa
chính mình hoặc của tổ chức, cá nhân khác.
3.1.3.3 Thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán cho khách hàng tại CTCK
● Chuẩn bị trước khi giao dịch
Trước phiên giao dịch đầu tiên trong ngày, nhân viên môi gi ới phải chuẩn b ị các các công c ụ
và tài liệu cần thiết cho hoạt động giao dịch:
- Phiếu lệnh: lệnh mua, lệnh bán, lệnh hủy, tránh để xảy ra tình trạng thi ếu phi ếu lệnh cho
khách hàng đến đặt lệnh.
- Chứng từ kí sẵn đối với những giao dịch qua điện thoại.
- Sổ lệnh,
- Bảng mã các chứng khoán,
- Bảng giá tham chiếu, giá sàn, giá trần.
- Nhân viên môi giới và IT kiểm tra lại đường truyền hệ thống máy vi tính, máy chiếu, đi ện
thoại; chuẩn bị máy phát điện, nguyên vật liệu chạy máy phát đề phòng tr ường h ợp b ị m ất đi ện
không làm ngắt quãng quá trình giao dịch. Lường trước những khả năng b ất th ường có th ể x ảy ra
để chủ động xử lí, đảm bảo thực hiện cùng nhịp với các quá trình ở SGD và TTGDCK.
● Quy trình giao dịch
Nhận lệnh mua bán từ khách hàng


Truyền lệnh cho đại diện tại sàn


Nhận kết quả thu được tại sàn


Thông báo kết quả tới khách hàng


Bước 1: nhận lệnh mua bán từ khách hàng
Tùy theo quy định về giao dịch chứng khoán của c ơ quan quản lí nhà n ước, CTCK có th ể
nhận lệnh của khách hàng dưới các hình thức như: lệnh bằng văn bản (đặt l ệnh tr ực ti ếp), l ệnh nói
(gọi điện thoại), lệnh bằng các dữ liệu điện tử.
Khi nhận được lệnh của khách hàng, nhân viên môi giới phải kiểm tra tính hợp lệ của lệnh.
+ Trường hợp khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại công ty
- Kiểm tra CMND, thẻ giao dịch của khách hàng
- Kiểm tra tính hợp lệ của lệnh: kiểm tra đối chi ếu ch ữ kí, s ố tài kho ản c ủa khách hàng v ới
hồ sơ mở tài khoản. CTCK chỉ nhận Phiếu lệnh của khách hàng khi phiếu lệnh đã đi ền đầy đ ủ,
chính xác các thông tin theo mẫu phiếu lệnh c ủa công ty (ngày giao d ịch, tên đ ầy đ ủ c ủa khách hàng
hoặc người được ủy thác, số tài khoản, mã chứng khoán, số lượng chứng khoán, giá…). Trong
trường hợp các thông tin ghi trên phiếu lệnh không khớp với hồ s ơ khách hàng ho ặc không đúng
theo quy định thì nhân viên môi giới trả lại phiếu lệnh cho khách hàng và yêu cầu khách hàng b ổ
sung hoặc làm lại. Không chấp nhận phiếu lệnh bị rách, tẩy xóa.
+ Trường hợp khách hàng đặt lệnh qua điện thoại
Nhân viên môi giới nhận lệnh của khách hàng qua điện tho ại của công ty có gắn b ộ ph ận
ghi âm và phải ghi âm lại khi nhận lệnh. Việc nhận lệnh qua điện thoại được thực hiện như sau:
- Nhận điện thoại và bật máy ghi âm,
- Kiểm tra mật mã, đối chiếu số điện thoại gọi đến với s ố điện tho ại khách hàng đã đăng kí
giao dịch theo hợp đồng (khách hàng khi đăng kí đặt lệnh qua điện thoại sẽ tạo một mật mã để thực
hiện giao dịch). Nếu khớp đúng thì yêu cầu khách hàng đọc rõ ràng n ội dung l ệnh đ ặt đ ể ghi vào
phiếu lệnh: họ tên, số CMND, số tài khoản, mã chứng khoán, s ố l ượng, giá, phiên giao d ịch. N ếu
không khớp đúng thì từ chối nhận lệnh.
- Sau khi nghe xong toàn bộ yêu cầu c ủa khách hàng, nhân viên môi gi ới ph ải nh ắc l ại toàn
bộ yêu cầu của khách hàng để đảm bảo chắc chắn mọi yêu cầu c ủa khách hàng đã đ ược ghi nhận
đầy đủ, chính xác, không thiếu hoặc nhầm lẫn.
- Băng ghi âm phải được bảo quản và lưu giữ cho đến khi giao dịch hoàn tất.
+ Trường hợp đặt lệnh qua fax
- Lệnh chuyển qua fax phải theo đúng mẫu phiếu lệnh của công ty và cũng ph ải đi ền đ ầy
đủ, chính xác các thông tin theo quy định.
- Nhân viên môi giới kiểm tra tính chính xác của các thông tin.
- Lưu giữ bản fax và bảo quản cho đến khi hoàn tất giao dịch.
Để đảm bảo an toàn khi thực hiện nghiệp vụ môi gi ới, tránh những xung đ ột không đáng có,
các CTCK thường yêu cầu các khách hàng đặt lệnh từ xa (gọi đi ện thoại, g ửi fax…) gửi lại phi ếu
lệnh gốc trong ngày giao dịch. Nếu vì những lí do chính đáng, khách hàng không th ể g ửi phi ếu l ệnh
trong ngày thì nhân viên môi giới phải báo cáo với cấp quản trên để có biện pháp xử lí.
Đối với lệnh hủy: nhân viên môi giới đối chiếu với lệnh gốc và thực hi ện h ủy l ệnh trong
hệ thống của công ty, thông báo cho đại diện tại sàn đ ể h ủy l ệnh t ại hệ th ống c ủa SGD &
TTGDCK. Trường hợp lệnh hủy không kịp thì báo lại ngay cho khách hàng (n ếu là l ệnh h ủy theo
yêu cầu của khách hàng), báo cho trưởng phòng để có biện pháp xử lí (n ếu lệnh h ủy do sai sót c ủa
nhân viên môi giới).
Phiếu lệnh giao dịch phải được người môi giới của công ty chứng khoán ghi nh ận s ố th ứ t ự
và thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh. CTCK phải th ực hi ện m ột cách
nhanh chóng và chính xác lệnh giao dịch của khách hàng, phải l ưu tr ữ các phi ếu l ệnh c ủa khách
hàng theo quy định của pháp luật.
Sau khi kiểm tra lệnh của khách hàng, nhân viên môi gi ới nhập lệnh vào h ệ th ống, đ ối chi ếu
thông tin về khách hàng và kiểm tra số dư:
- Đối với lệnh mua: kiểm tra tài khoản của khách hàng xem có đ ủ ti ền kí qu ỹ theo quy đ ịnh
không?

Tiền kí quỹ phải có = Giá trị lệnh mua x Tỉ lệ kí quỹ + Phí môi giới

Nếu không đủ tiền kí quỹ, nhân viên môi giới yêu cầu khách hàng nộp thêm hoặc vi ết lại
phiếu lệnh.
- Đối với lệnh bán: kiểm tra tài khoản chứng khoán của khách hàng xem s ố l ượng ch ứng
khoán đặt bán có trong tài khoản lưu kí của khách hàng?

Số lượng chứng khoán lưu kí phải ≥ số lượng chứng khoán đặt bán x tỉ lệ kí quỹ

Trong đó tỉ lệ kí quỹ do luật định trong từng thời kì. Ở Vi ệt Nam hi ện nay, t ỉ l ệ kí qu ỹ đ ối
với giao dịch mua là 70%, đối với giao dịch bán: do chưa cho phép th ực hi ện giao d ịch bán kh ống
nên số lượng chứng khoán lưu kí tối thiểu phải bằng lượng chứng khoán đặt bán. N ếu khách hàng
không đủ chứng khoán kí quỹ thì yêu cầu khách hàng viết lại phiếu lệnh.
Sau khi kiểm tra, nếu lệnh mua bán của khách hàng đủ điều ki ện giao d ịch, nhân viên môi
giới kí vào phiếu lệnh và chuyển cho đại diện sàn để truyền lệnh vào SGD, TTGDCK. S ố ti ền và
chứng khoán kí quỹ chỉ bị phong tỏa cho đến hết phiên giao dịch.
Trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu kí tại thành viên lưu kí không ph ải là thành viên
giao dịch, thành viên giao dịch và thành viên lưu kí phải kí h ợp đ ồng th ỏa thu ận trách nhi ệm b ảo
đảm nguyên tắc thành viên giao dịch chịu trách nhiệm thực hiện lệnh giao dịch, thành viên l ưu kí
chịu trách nhiệm kiểm tra tỉ lệ kí quỹ chứng khoán của khách hàng và đ ảm bảo thanh toán cho
khách hàng theo quy định pháp luật.
Trường hợp nhận lệnh giao dịch của khách hàng qua internet, qua điện tho ại, qua fax, công ty
chứng khoán phải tuân thủ:
+ Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo có ghi nh ận th ời đi ểm nh ận
lệnh;
+ Đôi với lênh nhân qua điên thoai, fax, công ty chứng khoan phai đảm bảo nguyên t ắc: xác
́ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ̉
nhận lại với khách hàng trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, lưu gi ữ b ằng ch ứng ch ứng
minh về việc đặt lệnh của khách hàng;
Lệnh giao dịch được coi như một đơn đặt hàng cố định của khách hàng đối với CTCK. Vì vậy
trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bên phải được quy định rõ ràng và được các bên tôn tr ọng chấp
hành. Khi không nhâp được lênh cua khach hang vao hệ thông giao dich do lôi cua mình, công ty c ần
̣ ̣ ̉ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̃ ̉
có biện pháp khăc phuc thích hợp.
́ ̣
Bước 2: Truyền lệnh cho đại diện sàn
Mọi lệnh giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK, TTGDCK ph ải đ ược truy ền qua tr ụ
sở chính, hoặc chi nhánh CTCK trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của SGDCK.
Sau khi kiểm soát lại lệnh, nhân viên môi giới chuyển lệnh giao d ịch c ủa khách hàng t ới
nhân viên môi giới của công ty tại SGDCK. Lệnh được chuyển tới đại di ện t ại sàn theo các hình
thức: đọc lệnh qua điện thoại (có gắn thiết bị ghi âm), hoặc truyền qua fax, qua m ạng máy tính.
Lệnh phải được truyền ngay sau khi kiểm soát xong theo đúng thứ tự đ ặt l ệnh c ủa khách hàng đ ầy
đủ, chính xác. Sau khi nhận được lệnh, nhân viên môi giới của công ty chuyển t ới các nhà môi gi ới
lập giá của SGD hoặc chuyển lệnh vào máy chủ của sở để thực hiện việc so khớp lệnh.
Bước 3: Nhận kết quả giao dịch
Sau khi đấu giá hoặc khớp lệnh, trung tâm đi ện toán c ủa SGD th ực hi ện vi ệc c ập nh ật d ữ
liệu của các giao dịch đã được thực hiện và thông báo ngay cho phòng môi gi ới c ủa CTCK. Thông
thường việc thông báo này được thực hiện thông qua mạng vi tính c ủa s ở theo m ẫu quy đ ịnh s ẵn
trong thời gian quy định.
Bước 4: Thông báo kết quả tới khách hàng
Kết thúc phiên giao dịch, nhân viên môi giới thông báo kết quả cho khách hàng căn c ứ vào
kết quả khớp lệnh từ SGD, TTGDCK.




3.1.3.4 Quy trình thực hiện giao dịch của môi giới tại sàn giao dịch
Nhận lệnh từ phòng môi giới



Nhập lệnh vào hệ thống SGD, TTGDCK



In kết quả giao dịch trong phiên giao dịch



Thông báo kết quả giao dịch về nơi khớp lệnh


Trung tâm khớp lệnh (gồm các nhà môi gi ới lập giá) tổng h ợp các l ệnh do các nhà môi gi ới
chuyển đến (bằng phiếu đăng kí giao dịch hay qua m ạng vi tính) và t ại t ừng th ời đi ểm ấn đ ịnh s ẽ
thông báo dừng tiếp nhận và thực hiện khớp lệnh (đối với khớp lệnh định kì), hoặc so khớp liên tục
(đối với khớp lệnh liên tục) để xác định giá và các lệnh giao dịch được thực hiện.
Bước 1: Nhận lệnh từ phòng môi giới
Nhân viên môi giới tại sàn nhận lệnh theo các hình thức:
- Nhận lệnh qua Fax: đối chiếu lệnh, chữ kí của nhân viên hiển thị trên bản Fax phi ếu lệnh
với chữ kí mẫu của nhân viên môi giới.
- Nhận lệnh qua điện thoại: số gọi đến được hiển thị phải đúng s ố c ủa công ty, và ng ười
gọi là nhân viên môi giới (ghi âm), nhắc lại lệnh để kiểm tra.
- Lệnh được truyền đến từ công ty qua mạng máy tính.
Bước 2: Nhập lệnh vào hệ thống SGD, TTGDCK
- Nhập lệnh vào hệ thống theo quy định (nhập lệnh theo đúng th ứ t ự l ệnh đ ến tr ước nh ập
trước, lệnh đến sau nhập sau; khi có lệnh đến phải l ập t ức nh ập l ệnh vào h ệ th ống đ ảm b ảo yêu
cầu nhanh chóng, đầy đủ và chính xác.
- Thông báo ngay với SGD, TTGDCK nếu phát hiện sai sót, hoặc nh ận đ ược l ệnh s ửa đ ồng
thời thông báo cho phòng môi giới của công ty làm công văn xác nhận sai sót và xin phép s ửa l ệnh.
Nếu được chấp nhận, đại diện giao dịch tiến hành hủy lệnh có sai sót và nhập thông tin trên phi ếu
lệnh gốc của khách hàng.
Đối với những sai sót không được phát hiện và xử lí k ịp th ời, công ty ph ải g ặp g ỡ khách
hàng để thương lượng tìm cách giải quyết: bồi thường, mua bán bổ sung s ố thi ếu h ụt theo m ức giá
đã thực hiện, ưu đãi miễn giảm phí trong thời gian nhất định…
- Khi xử lí lệnh hủy, lệnh sửa đổi:
+ Căn cứ vào số hiệu lệnh, tìm chứng từ lệnh gốc,
+ Căn cứ số thứ tự lệnh nhập đã đánh dấu trên phi ếu lệnh (b ản Fax) tìm l ại l ệnh đã nh ập
vào hệ thống,
+ Hủy/ sửa lệnh gốc theo phiếu lệnh mới. Đối với lệnh không h ủy đ ược thì thông báo cho
khách hàng. Đối với lệnh đã hủy: nhập số hiệu lệnh gốc của l ệnh h ủy vào h ệ th ống đ ể h ủy l ệnh
và thông báo cho khách hàng.
Bước 3: In kết quả giao dịch trong phiên
Bước 4: Thông báo kết quả giao dịch về nơi khớp lệnh
Nhân viên môi giới tại sàn sau khi kiểm tra tính hợp lệ và xử lí các thông tin t ừ h ệ th ống
SGD, TTGDCK khi hệ thống khớp lệnh, sẽ chuyển thông tin về đặt lệnh và x ử lí thông tin v ề
phòng môi giới.
3.1.3.5 Các giao dịch đặc biệt
● Giao dịch lô lẻ
Khối lượng cổ phiếu giao dịch < 10 CP chỉ được thực hi ện theo hình th ức giao d ịch th ỏa
thuận giữa khách hàng và CTCK. Quá trình mua bán này công ty không thu phí môi gi ới c ủa khách
hàng và thanh toán bù trừ luôn cho khách hàng.
Quy trình giao dịch:
Bước 1: Tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng muốn giao dịch lô lẻ.
Bước 2: Thương lượng giá cả với khách hàng.
Bước 3: Thực hiện việc mua bán bằng hợp đồng giao dịch lô lẻ có sự kí kết giữa hai bên.
Bước 4: Thực hiện chuyển nhượng chứng khoán sau khi hợp đồng đã kí k ết t ừ tài kho ản
của khách hàng sang tài khoản tự doanh của công ty.
Bước 5: Thông báo kết quả giao dịch đã thực hiện cho khách hàng.
● Giao dịch lô lớn
Khối lượng cổ phiếu hoặc chứng chỉ QĐT giao dịch tối thiểu 10.000 (tại sàn HCM), 5000 cổ
phiếu và 100 triệu đồng mệnh giá trái phiếu (tại sàn Hà Nội).
Quy trình giao dịch:
Bước 1: Nhận phiếu lệnh giao dịch thỏa thuận từ khách hàng,
Bước 2: Kiểm tra đối chiếu thông tin trên phi ếu lệnh v ới các thông tin v ề s ố d ư, m ức kí
quỹ…
Bước 3: Trình trưởng phòng môi giới kiểm tra, kí duyệt.
Bước 4: Nhận lại phiếu lệnh từ trưởng phòng và truyền vào cho đại diện sàn,
Bước 5: Đại diện sàn nhập các thông tin (mã CK, khối lượng, giá chào mua/bán, thông tin v ề
khách hàng) vào hệ thống.
Bước 6: Thông báo các lệnh chào mua, chào bán của khách hàng trên màn hình máy tính c ủa
sàn về trụ sở chính và chi nhánh để thông báo cho khách hàng.
3.1.3.6 Quy trình thanh toán
Cuối ngày giao dịch, trung tâm điện toán của sở giao d ịch th ực hi ện vi ệc t ổng h ợp các giao
dịch của từng thành viên môi giới thành bản danh mục các giao d ịch trong ngày. B ản danh m ục này
gồm các nội dung chính sau:
- Tên, mã hiệu thành viên môi giới
- Tên công ty chứng khoán và mã công ty
- Chứng khoán được giao dịch: chủng loại chứng khoán, mã CK mua, mã CK bán, s ố l ượng,
giá giao dịch, tổng giá trị giao dịch, phí giao dịch.
Ngày T (hay T+0):
Nhân viên môi giới nhận được kết quả khớp lệnh từ SGD, TTGDCK và chuyển cho nhân
viên kế toán lưu kí. Nhân viên kế toán lưu kí tiến hành ki ểm tra v ới toàn b ộ phi ếu l ệnh, ki ểm tra
tính chính xác của việc nhận và truyền lệnh của nhân viên môi gi ới và nhân viên t ại sàn. Sau đó
NVLTLK chuyển các chứng khoán đã khớp lệnh, ti ền của khách hàng t ừ tài kho ản ch ứng khoán,
tiền giao dịch sang tài khoản chứng khoán, tiền chờ giao dịch. N ếu có sai sót ph ải làm rõ nguyên
nhân do nhân viên giao dịch tại sàn hay nhân viên môi giới tại công ty để có biện pháp xử lí.
Sau khi kiểm tra và điều chỉnh sai sót n ếu có, Trung tâm đi ện toán chuy ển b ản danh m ục
giao dịch trong ngày tới các thành viên môi giới. Bản danh mục giao d ịch trong ngày là m ột ph ần
cấu thành quan trọng trong nhật kí giao dịch của CTCK và là c ơ sở pháp lí xác nh ận các giao d ịch đã
được thực hiện ngày (T+0).
Sao kê giao dịch
Để phục vụ việc quyết toán giao dịch, bên cạnh danh mục giao dịch trong ngày, trung tâm
điện toán của SGD lập bản sao kê giao dịch, bản sao kê là bản tổng hợp phân loại các giao dịch theo
loại giao dịch mua và bán: mã chứng khoán mua bán, đ ối tác mua bán, kh ối l ượng ch ứng khoán yêu
cầu đối tác chuyển khoản, tổng số tiền cần thu chi cho toàn bộ giao dịch trong ngày. B ản sao kê
giao dịch được lập thành 2 liên và chuyển cho nhân viên môi giới của CTCK ngày (T+0).
Danh mục các giao dịch không được thực hiện và các giao dịch chưa hoàn tất
Ngoài bản danh mục giao dịch trong ngày, cuối ngày giao d ịch trung tâm đi ện toán c ủa SGD
sẽ chuyển tới thành viên môi giới bản danh mục các giao d ịch không đ ược th ực hi ện, đó là các giao
giao dịch do thành viên môi giới đăng kí nhưng chưa có giao d ịch đ ối ứng (do ấn đ ịnh giá hay kh ối
lượng), hoặc các giao dịch không chấp hành các quy định giao dịch c ủa SGD đ ồng th ời thông báo
cho bộ phận giám sát thị trường để theo dõi. Danh mục các giao dịch chưa hoàn tất bao g ồm các
giao dịch mà tổ chức môi giới lập giá chưa công bố đối tác giao d ịch trong tr ường h ợp đ ối tác giao
dịch đã thực hiện giao dịch vượt quá hạn mức giá trị đựơc c ấp (thông tin này do TTTTBT c ủa SGD
cung cấp).
Các bản danh mục nêu trên là nội dung Nhật kí giao dịch của các CTCK thành viên. Trên c ơ
sở các bản “danh mục giao dịch trong ngày”, “bản sao kê giao d ịch”, “danh m ục giao d ịch không
được thực hiện / chưa hoàn tất”, các CTCK thực hiện việc kiểm tra trách nhiệm thực hiện lệnh c ủa
các thành viên của tổ chức mình (trách nhiệm đầy đủ, chính xác, kịp thời).
Ngày T+1:
Tại ngày làm việc sau ngày giao dịch, CTCK phải chuyển bản sao kê danh m ục bán và mua
(có xác nhận của công ty) tới trung tâm thanh toán bù tr ừ và LKCK n ơi CTCK là thành viên. Trên c ơ
sở bản sao kê này, TTTTBT & LKCK thực hiện vi ệc bút toán đ ối l ưu. Trên tài kho ản c ủa t ổ ch ức
bán: ghi nợ tài khoản chứng khoán, ghi có tài khoản tiền. Trên TK c ủa t ổ ch ức mua: ghi n ợ tài
khoản tiền, ghi có TK chứng khoán. Cuối ngày các chủ tài kho ản đều nhận đ ược b ản trích ph ụ l ục
tài khoản tiền và chứng khoán.
Ngày T+2:
Sau khi nhận được báo cáo bù trừ và thanh toán tiền từ TTLK & TTBT nhân viên k ế toán
kiểm tra số dư trên tài khoản tiền gửi giao dịch tại SGD, TTGDCK để chuẩn b ị thanh toán vào ngày
T+3. Nếu tài khoản của công ty không còn đủ ti ền thì CTCK phải nhanh chóng huy đ ộng ti ền vào
tài khoản trước thời gian quy định (ở VN hiện nay là tr ước 11h ngày T+3. N ếu công ty không huy
động được đủ tiền thì phải làm thủ tục để được sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán c ủa TTLKCK.
Nếu trong tài khoản của công ty không đủ chứng khoán đ ể thanh toán thì công ty ph ải chuy ển
chứng khoán từ tài khoản tự doanh hoặc thương lượng với khách hàng.
Ngày T+3:
+ Thanh toán quyết toán với khách hàng
Thanh quyết toán với khách hàng là vi ệc thanh toán giá tr ị giao d ịch ch ứng khoán. Giá tr ị giao
dịch chứng khoán là giá mua (bán) chứng khoán được xác định theo giá giao dịch chính thức khi khớp
lệnh. Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức chuyển kho ản. Đ ối v ới giao d ịch mua
CTCK thực hiện thu tiền bằng các phiếu ủy nhiệm chi trích từ tài kho ản c ủa khách hàng sang tài
khoản của CTCK. Đối với giao dịch bán: CTCK phải thực hi ện việc thu ti ền cho khách hàng b ằng
cách chuyển tiền từ tài khoản của CTCK sang tài khoản thanh toán của khách hàng.
Ngoài giá trị giao dịch, khách hàng có trách nhiệm trả lệ phí, phí giao d ịch và ph ụ phí cho
CTCK (nếu có). Lệ phí là những chi phí được quy đ ịnh c ố đ ịnh cho m ột giao d ịch (không ph ụ thu ộc
vào giá trị giao dịch).
Phí giao dịch bao gồm:
- Phí môi giới: do CTCK thỏa thuận với khách hàng trong khung phí do pháp luật quy đ ịnh
theo từng loại chứng khoán. Phí này bao gồm: chi phí thanh toán chuyển kho ản ti ền và ch ứng khoán
lưu kí (ví dụ: đối với trái phiếu 0,15% giá trị giao dịch, cổ phiếu là 0,5%giá trị giao dịch).

Phí môi giới = Giá trị giao dịch x Tỉ lệ phí

- Phí môi giới lập giá: mức phí này do SGD quy đ ịnh, công ty ph ải tr ả cho s ở và thu l ại t ừ
khách hàng, ví dụ đối với trái phiếu 0,75% giá trị giao dịch, cổ phiếu 0,8% giá trị giao dịch.
+ Chuyển giao và chuyển nhượng quyền sở hữu
Về bản chất hoạt động mua bán chứng khoán được thực hiện theo ph ương th ức phi ch ứng
từ, việc luân chuyển chứng khoán giao dịch được thực hiện thuần túy bằng các bút toán bù tr ừ trên
các tài khoản lưu kí. Quyền sở hữu chứng khoán có hi ệu lực khi ch ứng khoán đ ược h ạch toán vào
tài khoản lưu kí và hết hiệu lực khi bị tách khỏi tài kho ản này. Do v ậy ngay sau khi th ực hi ện các
bút toán chuyển khoản lưu kí, các trung tâm lưu kí có trách nhi ệm chuy ển giao ngay cho công ty l ưu
kí bản trích lục lưu kí chứng khoán khi có sự thay đổi trạng thái tài khoản.
Ngày T+3 nhân viên kế toán lưu kí thực hiện chuyển ti ền từ tài kho ản ti ền gửi c ủa công ty
(tài khoản tự doanh) và tài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng (tài kho ản môi gi ới) vào tài
khoản tiền gửi thanh toán bù trừ của công ty mở tại ngân hàng chỉ đ ịnh thanh toán; đ ồng th ời h ạch
toán chuyển số chứng khoán phải thanh toán từ tài khoản tự doanh c ủa công ty và tài kho ản ch ứng
khoán giao dịch của khách hàng vào tài khoản thanh toán bù trừ c ủa thành viên l ưu kí m ở tại
TTLKCK.
3.1.4. Hoạt động môi giới trên thị trường phi tập trung (OTC)
Trên thị trường OTC các công ty chứng khoán hoạt động với tư cách là công ty giao d ịch -
môi giới, hoặc với tư cách trung gian của các nhà môi gi ới. Các ch ứng khoán trên th ị tr ường OTC
được mua bán thông qua việc thỏa thuận giữ hai bên và giá chứng khoán cũng đ ược hình thành do
sự thỏa thuận. Khối lượng mua bán các chứng khoán này thường thực hiện theo lô có giá trị lớn.
Quy trình nghiệp vụ môi giới trên thị trường OTC:
Bước 1: Tìm kiếm khách hàng và thu thập thông tin
* Tìm kiếm khách hàng: là khâu quan trọng nhất trong hoạt động môi gi ới trên th ị tr ường
OTC và được thực hiện bởi bộ phận chăm sóc khách hàng và bộ phận marketing. Vi ệc tìm ki ếm
khách hàng có thể được triển khai bằng nhiều cách khác nhau như dựa vào khách hàng th ường
xuyên giao dịch với công ty, tìm kiếm trên các ph ương ti ện thông tin nh ư báo chí, m ạng internet…
Thực tế cho thấy, để việc tìm kiếm khách hàng mang lại hi ệu quả, nhân viên OTC ph ải đi th ực t ế
nhiều, tiếp cận nhanh chóng nguồn thông tin và nắm bắt nhanh các nguồn thông tin được tiếp cận.
* Thu thập thông tin: nhân viên môi giới OTC phải thường xuyên cập nhật các thông tin v ề
giá các chứng khoán OTC hàng ngày để nhập vào hệ thống m ạng máy tính c ủa công ty cho khách
hàng của công ty tham khảo, liên tục cập nhật các thông tin v ề tình hình ho ạt đ ộng, tình hình tài
chính của các tổ chức phát hành chứng khoán trên thị trường OTC để nắm rõ các chứng khoán nhằm
phục vụ cho khách hàng đồng thời tránh được những rủi ro do thiếu thông tin gây ra.
Bước 2: kí kết hợp đồng mua bán với khách hàng
Sau quá trình tìm hiểu về các khách hàng có nhu cầu mua bán chứng khoán, nhân viên môi
giới sẽ kí kết với khách hàng hợp đồng mua bán chứng khoán OTC, h ướng d ẫn khách hàng đ ặt c ọc
tiền mua bán chứng khoán và thực hiện hợp đồng.
Bước 3: Thương lượng để so khớp các lệnh mua bán
Sau khi kí hợp đồng, nếu chứng khoán khách hàng muốn mua ho ặc bán mà công ty không có,
công ty phải tìm kiếm nguồn tương đương trong thời hạn h ợp đ ồng. Dù l ệnh giao d ịch c ủa khách
hàng là lệnh thị trường hay gi ới hạn…, CTCK có trách nhi ệm nghiên c ứu đ ể th ực hi ện l ệnh t ại
mức giá tốt nhất, bằng cách liên lạc với các CTCK khác có nắm gi ữ lo ại ch ứng khoán này thông
qua hệ thống giao dịch của thị trường OTC để tìm các giá yết phù hợp, sau đó thông báo cho khách
hàng về việc thực hiện lệnh giao dịch. Nếu không tìm được ngu ồn hàng phải thông báo v ới khách
hàng vào ngày hết thời hạn của hợp đồng.
Bước 4: Chuyển nhượng chứng khoán
Sau khi khớp lệnh mua và bán nhân viên môi giới yêu cầu bên bán chứng khoán chuyển giao
các giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán, yêu c ầu bên mua thanh toán đ ầy đ ủ các
khoản tiền kí kết theo điều khoản của hợp đồng.
Bước 5: Thanh toán các khoản phí môi giới và dịch vụ, hoàn tr ả tiền đ ặt c ọc n ếu vi
phạm hợp đồng
Sau khi hoàn tất quá trình chuyển nhượng, nhân viên môi giới sẽ tính toán các kho ản phí phát
sinh liên quan, nhưng thiệt hại xảy ra đối với khách hàng do công ty làm sai các quy đ ịnh c ủa h ợp
đồng. Phí giao dịch phụ thuộc vào việc công ty chứng khoán là người đ ại lí th ực hi ện l ệnh cho
khách hàng (phí hoa hồng) hay nhà tạo lập th ị trường (chênh lệch giá mua bán). Phí hoa h ồng do
CTCK quy định và phải công bố công khai cho khách hàng. Đ ối v ới ng ười bán ch ứng khoán: các
khoản phí sẽ được khấu trừ vào tiền bán chứng khoán, đối với bên mua sẽ yêu c ầu khách hàng
thanh toán phần còn thiếu vào tài khoản tiền đặt cọc. Hoàn trả tiền đặt c ọc cho khách hàng n ếu
không thực hiện được hợp đồng.
Bước 6: Lưu giữ hồ sơ và các giấy tờ liên quan để giải quyết tranh chấp phát sinh n ếu
có.
3.2. Tự doanh chứng khoán
3.2.1. Khái niệm và mục đích của nghiệp vụ tự doanh chứng khoán
● Khái niệm tự doanh
Tự doanh là hoạt động tự mua bán chứng khoán cho mình đ ể h ưởng l ợi nhu ận t ừ chênh l ệch
giá chứng khoán. Nói cách khác, tự doanh là hoạt đ ộng mua đi bán l ại ch ứng khoán nh ằm thu chênh
lệch giá (mua thấp, bán cao).
Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán được thực hiện ở SGD và thị trường OTC. Tại
SGD hoạt động mua bán này cũng được tiến hành như ho ạt đ ộng c ủa nhà đ ầu t ư thông th ường.
Trên thị trường OTC, hoạt động tự doanh có thể được thực hiện trực tuyến giữa công ty với các đối
tác, hoặc thông qua hệ thống giao dịch tự động, hoặc thông qua hoạt động tạo thị trường.
Giao dịch tự doanh được thực hiẹn theo phương thức giao dịch trực tiếp hay gián tiếp.
Giao dịch trực tiếp là giao dịch trao tay giữa khách hàng và công ty chứng khoán theo giá th ỏa
thuận (giao dịch tại quầy). Các đối tác giao dịch tự tìm đầu mối, h ọ có th ể là cá nhân hay t ổ ch ức.
Thời gian giao dịch không quy định (có thể trong hoặc ngoài gi ờ hành chính, ngày ho ặc đêm…).
Chứng khoán giao dịch rất đa dạng, phần lớn là các chứng khoán ch ưa niêm y ết ho ặc m ới phát
hành. Các đối tác giao dịch thường trực tiếp thực hiện các thủ tục thanh toán và chuyển giao. Vì vậy
trong loại giao dịch này không có bất cứ một lo ại phí nào. Thông th ường, doanh s ố giao d ịch tr ực
tiếp lớn gấp bội lần doanh số giao dịch trên sở (chiếm kho ảng 80% - 90% doanh s ố giao d ịch c ủa
thị trường). Các hoạt động giao dịch này không chịu sự gi ảm sát c ủa SGD nh ưng ch ịu s ự giám sát
của thanh tra nhà nước về chứng khoán.
Giao dịch gián tiếp là các giao dịch công ty thực hi ện thông qua các nhà môi gi ới lập giá, các
chuyên gia chứng khóan trên thị trường, hoặc đặt lệnh mua bán giống như lệnh mua bán của các nhà
đầu tư khác. Do giao dịch qua SGD nên CTCK phải chịu các chi phí môi gi ới l ập giá, chi phí thanh
toán bù trừ và lưu kí chứng khoán.
Tác dụng của hoạt động tự doanh: khối lượng tự doanh c ủa CTCK tăng góp ph ần làm tăng
thêm tính sôi động và tính thanh khoản của thị trường chứng khoán.
Hạn chế của hoạt động tự doanh: khi các CTCKthực hiện các hoạt động bị c ấm như thao
túng thị trường, thông đồng với nhau trong hoạt động mua bán làm thay đ ổi cung c ầu 1 cách gi ả t ạo
để nâng giá hoặc giảm giá chứng khoán sẽ gây tổn hại đến nhà đầu t ư, đặc bi ệt là các nhà đ ầu t ư
nhỏ.
● Mục đích hoạt động tự doanh
CTCK triển khai hoạt động tự doanh nhằm thực hiện các mục đích sau:
- Tự doanh để thu chênh lệch giá cho chính mình.
CTCK là những tổ chức kinh doanh chứng khoán chuyên nghi ệp. V ới vai trò và v ị trí c ủa
mình họ có nhiều lợi thế về thông tin và khả năng phân tích, định giá ch ứng khoán… Vì v ậy, khi
triển khai họat động tự doanh, khả năng sinh lợi từ hoạt động này c ủa h ọ s ẽ cao h ơn so v ới các nhà
đầu tư khác. Tuy nhiên để đảm bảo sự ổn định và tính minh b ạch c ủa th ị tr ường, pháp lu ật các
nước đều quy định các CTCK phải đáp ứng một số điều ki ện nhất đ ịnh, nh ư: đi ều ki ện v ề v ốn, v ề
nguồn nhân lực, về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tự doanh…
- Dự trữ để đám bảo khả năng cung ứng
Pháp luật kinh doanh chứng khoán ở một số nước có quy định, các công ty môi gi ới, các
chuyên gia chứng khoán và những nhà tạo lập thị trường có trách nhiệm đảm b ảo tính thanh kho ản
của thị trường. Điều này có nghĩa là, khi nhu cầu thị trường gi ảm sút m ạnh, th ị tr ường có th ể lâm
vào tình trạng kém sôi động hoặc đóng băng đối với 1 ho ặc m ột s ố lo ại ch ứng khoán nh ất đ ịnh,
những nhà tạo thị trường phải có trách nhiệm mua chứng khoán để kích cầu, tr ường h ợp ngược l ại
phải bán ra để tăng cung. Để hoàn thành các trọng trách này các nhà t ạo l ập th ị tr ường, các CTCK
phải tính toán để xác định khối lượng các chứng khoán cần mua để dự trữ nhằm bảo đảm khả năng
cung ứng trong những trường hợp cần thiết, đồng thời đảm bảo khả năng sinh l ợi h ợp lí t ừ nh ững
hoạt động này.
- Điều tiết thị trường
Khi giá chứng khoán biến động bất lợi cho tình hình hoạt động cung c ủa th ị tr ường, các
CTCK thực hiện các giao dịch mua bán nhằm ổn định thị trường theo yêu cầu can thi ệp c ủa c ơ quan
quản lí và tự bảo vệ mình hay bảo vệ khách hàng. Tuy nhiên đ ể làm đ ược đi ều này các công ty
thường phải liên kết với nhau trong quá trình hoạt động thông qua các tổ chức như: Hi ệp h ội ch ứng
khoán.

3.2.2 Yêu cầu đối với hoạt động tự doanh
● Tách biệt quản lí
Khi CTCK đồng thời thực hiện 2 nghiệp vụ tự doanh và môi giới thì phải tổ chức tách biệt 2
nghiệp vụ này để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong ho ạt động. S ự tách bạch này bao g ồm c ả
yếu tố con người, vốn, tài sản và quy trình nghiệp vụ.
- Phải tổ chức các bộ phận kinh doanh riêng bi ệt. Các nhân viên t ự doanh không đ ược th ực
hiện nghiệp vụ môi giới và ngược lại. Ở Thái Lan, nguyên tắc này được gọi là nguyên t ắc phân
chia ranh giới.
- Phải tách bạch tài sản của khách hàng với tài sản của công ty.
● Ưu tiên khách hàng
Pháp luật của hầu hết các nước đều yêu cầu CTCK phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên khách
hàng, có nghĩa là lệnh giao dịch của khách hàng phải được ưu tiên xử lí trước lệnh t ự doanh c ủa
công ty. Điều này đảm bảo tính công bằng trong giao dịch ch ứng khoán khi mà các CTCK có nhi ều
lợi thế hơn khách hàng về tìm kiếm thông tin và phân tích thị trường.
● Bình ổn thị trường
Do tính đặc thù của TTCK, đặc biệt là ở các TTCK mới nổi, bao g ồm ch ủ y ếu là các nhà
đầu tư cá nhân, nhỏ lẻ nên tính chuyên nghiệp trong hoạt động đ ầu tư không cao. Đi ều này r ất d ễ
dẫn đến những biến động bất thường trên thị trường. Vì vậy các nhà đ ầu t ư l ớn chuyên nghi ệp r ất
cần thiết trong việc làm tín hiệu hướng dẫn cho toàn bộ thị trường. Cùng với các quỹ đầu t ư ch ứng
khoán, các CTCK với khả năng chuyên môn và ngu ồn v ốn l ớn c ủa mình thông qua ho ạt đ ộng t ự
doanh góp phần vào việc điều tiết cung cầu, bình ổn giá c ả c ủa các lo ại ch ứng khóan trên th ị
trường.
Thông thường chức năng này không phải là m ột quy đ ịnh bắt bu ộc trong h ệ th ống pháp lu ật
của các nước. Tuy nhiên đây thường là nguyên tắc ngh ề nghi ệp do các Hi ệp h ội ch ứng khoán đ ặt
ra, và các thành viên của Hiệp hội phải tuân theo.
Ngoài ra các CTCK còn phải tuân thủ 1 số quy định khác nh ư các gi ới hạn v ề đ ầu t ư, lĩnh
vực đầu tư… Mục đích của các quy định này nhằm bảo đảm 1 độ an toàn nhất đ ịnh cho các CTCK
trong quá trình hoạt động, tránh sự đổ vỡ gây thiệt hại chung cho cả thị trường.
3.2.3. Quy trình nghiệp vụ tự doanh
Cũng giống như các hoạt động nghiệp vụ khác, hoạt động tự doanh không có m ột quy trình
chuẩn hay bắt buộc nào. Các CTCK tùy theo cơ cấu tổ chức của mình sẽ có các quy trình nghi ệp v ụ
riêng, phù hợp. Tuy nhiên trên giác độ chung nhất, quy trình hoạt động tự doanh bao gồm các b ước
sau:
Bước 1: Xây dựng chiến lược đầu tư
CTCK phải xác định rõ chiến lược trong hoạt động tự doanh của mình là chủ động, th ụ
động hay bán chủ động, đầu tư vào những ngành nghề hay lĩnh vực nào.
Chiến lược đầu tư của một công ty thường phụ thuộc vào:
- Thực trạng nền kinh tế
- Khả năng nắm bắt và xử lí thông tin
- Trình độ và khả năng phân tích
- Khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo công ty…
Bước 2: Khai thác tìm kiếm cơ hội đầu tư
Theo mục tiêu đã được xác định, công ty sẽ chủ động tìm kiếm mặt hàng, nguồn hàng, khách
hàng, cơ hội đầu tư. Việc khai thác tìm kiếm cơ hội đầu tư được ti ến hành c ả ở th ị tr ường phát
hành và thị trường lưu thông, cả chứng khoán đã niêm yết và chưa niêm yết.
Bước 3: Phân tích, đánh giá chất lượng, cơ hội đầu tư
Bộ phận tự doanh phải triển khai và kết hợp với bộ phận phân tích để thẩm định, phân tích
các khoản đầu tư để có các kết luận cụ thể về các cơ hội đầu tư (m ặt hàng, s ố l ượng, giá c ả, th ị
trường nào…).
Bước 4: Thực hiện đầu tư
Sau khi đã đánh giá phân tích các cơ hội đầu tư, bộ phận tự doanh sẽ tri ển khai các ho ạt
động giao dịch, mua bán chứng khoán. Cơ chế giao dịch sẽ tuân th ủ các quy đ ịnh c ủa pháp lu ật và
các chuẩn mực chung trong ngành.
- Nếu mua chứng khoán trên thị trường sơ cấp, bộ phận tự doanh phải tuân th ủ đúng quy
trình đấu thầu, hoặc bảo lãnh phát hành, hoặc thỏa thuận với các t ổ chức phát hành trong các công
đoạn chuẩn bị phát hành.
- Nếu mua bán chứng khoán trên thị trường thứ cấp, bộ phận tự doanh phải đặt lệnh giao
dịch theo phương thức khớp lệnh hoặc giao dịch thỏa thuận (trên SGD) ho ặc kh ớp giá (trên sàn
OTC). Sau đó nhân viên tự doanh kết hợp với bộ phận kế toán để xác nhận k ết qu ả giao d ịch, hoàn
tất các thủ tục thanh toán chứng khoán và tiền.
Lệnh giao dịch của bộ phận tự doanh sẽ được chuyển từ bộ phận tự doanh c ủa công ty sang
phòng môi giới như lệnh của một khách hàng, trừ việc kiểm tra kí quỹ. N ếu lệnh tự doanh và l ệnh
của khách hàng được chuyển cho phòng môi giới cùng một thời gian thì lệnh c ủa khách hàng đ ược
ưu tiên truyền đi trước.
Bước 5: Quản lí đầu tư và thu hồi vốn
Trong khâu này, bộ phận tự doanh có trách nhiệm theo dõi các khoản đầu t ư, đánh giá tình
hình và thực hiện những hoán đổi cần thiết, hợp lí cũng như tìm kiếm những cơ hội đầu tư mới.
Đối với trái phiếu công ty phải thường xuyên theo dõi m ọi bi ến đ ộng v ề lãi su ất, t ỉ giá h ối
đoái, biến động kinh tế để kịp thời điều chỉnh. Công ty c ần có nh ững d ự đoán v ề lãi su ất c ủa các
trái phiéu theo các kì hạn khác nhau trên cơ sở chu kì kinh tế và tri ển vọng kinh t ế, t ừ đó th ực hi ện
những thay đổi phù hợp trong quản lí danh mục trái phiếu.
Đối với cổ phiếu, công ty phải thường xuyên theo dõi danh mục cổ phiếu c ủa mình trên c ơ
sở phân tích và dự đoán kinh tế vĩ mô, ngành, thực trạng tình hình các c ổ phi ếu đang n ắm gi ữ, đ ịnh
giá chúng để quyết định tiếp tục nắm giữ hay bán đi.




CHƯƠNG 4: BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN


4.1 - Phát hành chứng khoán
4.1.1. Phân loại phát hành chứng khoán
- Dựa vào đối tượng đầu tư
Phát hành chứng khoán ra công chúng (Public offering): là vi ệc chào bán ch ứng khoán thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng kể cả Internet, hoặc chào bán chứng khoán cho trên 100 nhà
đầu từ, trừ nhà đầu tư chuyên nghiệp hoặc chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.
Phát hành riêng lẻ (Private placement): Là việc phát hành không th ực hi ện chào bán ch ứng
khoán ra công chúng.
Đối tượng mua chứng khoán theo phương thức phát hành riêng lẻ ph ải có d ự tính đ ầu t ư lâu
dài vì chứng khoán phát hành theo phương thức này th ường b ị h ạn ch ế giao d ịch trong m ột kho ản
thời gian nhất định. Hình thức phát hành này được sử dụng phổ biến hơn trên thị trường trái phiếu.
- Dựa vào thời điểm phát hành:
Phát hành lần đầu (Initial Public offering - IPO): T ổ chức phát hành huy đ ộng v ốn thông qua
chào bán chứng khoán ra công chúng lần đầu và trở thành công ty đại chúng (Public compali).
Công ty đại chúng là tổ chức phát hành: Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng ph ải
có trên 100 nhà đầu tư (nếu dưới 100 nhà đầu tư thì tổ chức phát hành sẽ ngừng t ư cách là công ty
đại chúng)
Có chứng khoán niêm yết trên SGD hoặc đăng ký giao d ịch t ại trung tâm giao d ịch ch ứng
khoán hoặc phải có tài sản đạt mức quy định theo luật hiện hành.
Phát hành bổ sung (Seasoned offcering): Các công ty sở h ữu đại chúng phát hành thêm c ổ
phiếu để huy động vốn bổ sung.
- Dựa vào bản chất của chứng khoán:
Phát hành sơ cấp (Primary offering): Qua hình thức này các chứng khoán m ới đ ược chào bán
và lượng tiền thu được thuộc về chủ thể phát hành.
Phát hành thứ cấp (Secondary offering): Các chứng khoán đang lưu hành được chào bán và
lượng tiền thu được thuộc về các cổ đông hiện tại chứ không phải là ch ủ th ế ph ảt hành ch ứng
khoán đó.


- Các hình thức khác.
Phát hành kết hợp (Split offering): Là sự kết hợp giữa phát hành sơ cấp và phát hành thứ cấp.
Theo đó, một số chứng khoán chào bán là chứng khoán mới ro doanh nghiệp phát hành còn số ch ứng
khoán còn lại là chứng khoán đang lưu hành do cổ đông hiện hữu bán ra.
Phát hành từng phần (Shelf registration offering): Tại m ột số n ước có th ị tr ường v ốn phát
triển, các công ty có uy tín thường được phát hành ch ứng khoan nhi ều đ ợt trong kho ản th ời gian
nhất định kể từ thời điểm nhận giấy phép phát hành.
Phát hành đặc quyền mua trước (Rights offering): Khi công ty đại chúng chào bán ch ứng
khoán bổ sung để huy động vốn, sự tham gia của các c ổ đông m ới có th ể khi ến c ơ c ấu s ở h ữu hi ện
tại bị thay đổi dẫn đến những bất lợi cho ban đi ều hành công ty. Do đó, đ ể bảo v ệ c ơ c ấu s ở h ữu
hiện tại, thay vì phát hành cổ phiếu mới họ sẽ phát hành đặc quyền mua tr ước cho các c ổ đông d ựa
trên lý lẽ nắm giữ cổ phần hiện hữu để phân phối cổ phần mới.


4.1.2. Qui trình phát hành chứng khoán ra công chúng
Thông thường tổ chức phát hành thường phối hợp với các bên liên quan (UBCKNN, T ổ ch ức
BLPH tổ chức kiểm toán…) theo các bước sau: (9 bước)
Bước 1: Tổ chức họp Đại hội cổ đông để xin ý kiến chấp thuận của Đ ại h ội đ ồng c ổ đông
về việc chào bán chứng khoán.
Bước 2: Thành lập Ban chuẩn bị cho đợt chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng.
Bước 3: Lựa chọn tổ chức bảo lãnh phát hành và kí hợp đồng bảo lãnh sợ bộ và các văn bản
ghi nhớ cần thiết khác
Bước 4: Tổ chức PHCK nộp hồ sơ đăng kí phát hành lên UBCKNN
Bước 5: Kí hợp đồng bảo lãnh chính thức và các văn bản có liên quan
Bước 6: Công bố thông tin về đợt chào bán
Bước 7: Tổ chức BLPH phối hợp với doanh nghiệp CPH tổ chức bán đấu giá CP ra bên
ngoài.
Do tính đặc thù của TTCK Việt Nam bên cạnh cổ phiếu c ủa công ty c ố ph ần m ới thành l ập,
còn có cổ phiếu của các DNNN cổ phần hoá được chuyển thành công ty đưa sở hữu. Quy trình các
DNNN thực hiện cổ phần hoá có thể bán cổ phần lần đầu như sau:
DN cổ phần hoá



Bán cổ phần ra
ngoài



Có tổ chức bảo Không có tổ
lãnh HP chức bảo lãnh



Bán CP nhờ một tổ chức tài Nhờ các
theo kiểu chính trung gian bán đại lí phân Tự tổ
đấu giá đầu giá phát bán chức đấu
giá



Đấu giá Đấu giá qua TTGDCK Tổ chức tài chính
không qua (tổ chức tài chính trung trung gian không là
TTGDCK gian là TTDGCK) TTGDCK



Theo văn bản hiện hành thì BLPH trong trường hợp bán cổ phần làn đầu của DNNN c ổ
phần hoá là việc tổ chức nhận bảo hành đảm bảo thực hi ện ph ương án bán c ổ ph ần c ủa DNNN c ổ
phần hoá cho các đối tượng bên ngoài theo hình thức đ ấu giá. Tr ường h ợp không bán h ết CP t ổ
chức nhận bảo lãnh phải mua số CP còn lại theo giá khởi điểm.
Nếu tổ chức BLPH được chỉ định làm tổ chức thực hiện đấu giá ra bên ngoài, tổ chức BLPH
sẽ cùng doanh nghiệp CPH tiến hành tổ chức đấu giá theo quy trình sau:
(1)Thành lập hội đồng đấu giá (HĐ ĐG)
(2) Xây dựng và đệ trình quy chế đấu giá lên HĐ ĐG:
(3) Thông báo về việc bán đấu giá cổ phần của doanh nghiệp CPH
(4) Nhận phiếu đăng ký tham gia đấu giá
Phiếu tham dự có đánh số thứ tự, ghi rõ họ tên và địa chỉ cá nhân, tổ chức tham dự, s ố lượng
CP đăng ký mua, số tiền đặt cọc.
(5) Tiến hành kiểm tra điều kiện tham dự đấu giá, thông báo cho các cá nhân, pháp nhân có
đủ điều kiện
Bước 8: Tổ chức BLPH thực hiện cam kết của mình, phân phố chứng khoán và thanh toán
Bước 9: Báo cáo kết quả của đợt PHCK lên UBCKNN Các bên liên quan sẽ ti ến hành hoàn
tất một số công việc: Thanh lí toàn bộ các hợp đồng liên quan, hợp đồng b ảo lãnh, h ợp đ ồng
tư vấn kiểm toán….
4.2 Khái niệm và vai trò của bảo lãnh phát hành
a. Khái niệm
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ ch ức phát hành th ực hi ện
các thủ tục trước khi chào báo chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán, nh ận mua m ột
phần hay toàn bộ chứng khoán còn lại chưa phân phối hết và giúp ổn giá ch ứng khoán trong giai
đoạn đầu sau khi phát hành.
b. Vai trò
● Đối với tổ chức phát hành
- Thứ nhất, qua hoạt động tư vấn tài chính, tổ chức bảo lãnh giúp t ổ ch ức phát hành xem xét
lại công tác quản lí tài chính, phát hiện ra các mặt tích cực cũng như các y ếu kém, t ừ đó t ư v ấn cho
tổ chức phát hành các biện pháp hoàn thiện công tác quản lí tài chính, nâng cao hi ệu qu ả s ử d ụng
vốn huy động được từ đợt phát hành. Mặt khác với các doanh nghiệp đang mu ốn niêm y ết ch ứng
khoán trên SGDCK hay phát hành chứng khoán ra công chúng th ường đ ược yêu c ầu áp d ụng mô
hình quản trị kinh doanh hiện đại, trong đó có quản trị tài chính doanh nghiệp, do đó k ết qu ả c ủa
hoạt động tư vấn tài chính không chỉ là tài liệu hữu ích giúp c ải thi ện tình hình tài chính hi ện t ại mà
còn giúp cho việc hoạch định chiến lược tài chính dài hạn của tổ chức phát hành.
- Thứ hai, nâng cao khả năng thành công c ủa đợt phát hành. Các nhân viên c ủa t ổ ch ức b ảo
lãnh phát hành là những người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực kinh tế tài chính, c ộng v ới vi ệc
họ là các nhà kinh doanh chứng khoán chuyên nghi ệp, đ ược chuyên môn hóa trong lĩnh v ực b ảo lãnh
phát hành chứng khoán, nên họ có lợi thế hơn trong việc nắm bắt các nhu cầu của th ị tr ường. Nh ờ
đó họ có thể đưa ra lời tư vấn đáng giá cho tổ chức phát hành nên phát hành lo ại ch ứng khoán nào
vừa phù hợp với nhu cầu huy động vốn, vừa phù hợp v ới nhu c ầu đ ầu t ư trên th ị tr ường. Trong quá
trình phân phối chứng khoán, do là nhà phân phối chuyên nghi ệp, t ổ ch ức b ảo lãnh phát hành có s ẵn
một mạng lưới phân phối và các mối quan hệ từ trước với các đại lí phát hành, v ới các nhà đầu t ư,
nhất là các tổ chức đầu tư lớn, do vậy việc phân ph ối ch ứng khoán ch ắc ch ắn s ẽ có nhi ều thu ận
lợi hơn so với trường hợp tổ chức phát hành tự phân phối chào bán chứng khoán.
- Thứ ba, hạn chế và chia sẻ rủi ro. Nếu tự phát hành , tổ chức phát hành sẽ ph ải gánh ch ịu
mọi rủi ro của đợt phát hành. Còn nếu phát hành qua tổ chức bảo lãnh, sẽ có sự chia sẻ r ủi ro gi ữa
hai bên khi có rủi ro. Các đơn vị bảo lãnh trong tổ hợp cũng có thể chia sẻ rủi ro cho nhau.
Tuy nhiên phát hành chứng khoán qua tổ chức bảo lãnh cũng có những nhược đi ểm nhất
định, đó là: (1) tổ chức phát hành phải trả cho tổ chức bảo lãnh m ột khoản phí b ảo lãnh, phí này
thường khá lớn và trong một số trường hợp, tùy thuộc vào hợp đồng kí k ết, phí b ảo lãnh không ph ụ
thuộc vào số vốn huy động được từ đợt phát hành; (2) Do không tr ực ti ếp phân ph ối ch ứng khoán
nên tổ chức phát hành khó kiểm soát được thành phần cổ đông m ới; (3)N ếu trình đ ộ chuyên môn
nghiệp vụ của tổ chức bảo lãnh phát hành không tốt, đợt phát hành không thành công có th ể gây
thiệt haị cho tổ chức phát hành.
● Đối với tổ chức bảo lãnh
- Tăng thu nhập cho doanh nghiệp,
- Nâng cao vị thế uy tín của doanh nghiệp,
- Tạo điều kiện để phát triển các dịch vụ khác.
4.3. Các hình thức bảo lãnh phát hành
Việc bảo lãnh phát hành thường được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
a. Bảo lãnh theo phương thức cam kết chắc chắn (Fifm commitment): Là phương thức
bảo lãnh phát hành mà tổ chức BLPH cam kết với t ổ chức PH sẽ mua hết l ượng ch ứng khoán ở
một mức giá thoả thuận và phân phối lại cho công chúng tại mức giá chào bán ra công chúng (POP).
Giá chào bán ra công chúng POP không được thay đổi trong su ốt quá trình chào bán. M ức giá tho ả
thuận còn được gọi là mức giá chiết khấu (Discount) và chênh lệch gi ữa giá mua chứng khoán c ủa
tổ chức bảo lãnh và giá bán ra công chúng được gọi là hoa hồng chiết khấu (Underwrting spread).
Tuỳ và tổ chức bảo lãnh là tổ chức bảo lãnh chính hay là đ ơn v ị bảo lãnh thành viên mà
khoản thu nhập họ nhận được sau đợt phát hành sẽ khác nhau. Ngu ồn thu c ủa t ổ ch ức b ảo lãnh -
thường gọi là hoa hồng bảo lãnh – là phần chênh lệch gi ữa giá bán ch ứng khoán trên th ị tr ường (giá
POP) và giá mua chiết khấu theo thoả thuận, hoa hồng bảo lãnh bao gồm 3 ph ần chính: phí qu ản lý,
phí nhượng bán và phí bảo lãnh.
+ Phí quản lý là khoản chi phí dành cho tổ chức bảo lãnh chính để tổ chức này thành lập và
quản lý tổ hợp bảo lãnh.
+ Phí nhượng bán là khoản phí dành cho các tổ chức bảo lãnh do họ phải chấp nhận các r ủi
ro có thể xảy ra, khoản phí này có thể không bù đắp được hết những thiệt hại song nó đ ược coi
như một khoản đền bù rủi ro cho các tổ chức bảo lãnh.
Rủi ro mà tổ chức có thể gặp phải khi ký hợp đồng bảo lãnh theo ph ương th ức đ ảm bảo
chắc chắn xảy ra khi tổ chức bảo lãnh không bán hết s ố ch ứng khoán đã mua, h ọc bu ộc ph ải tr ở
thành nhà đầu tư đối với doanh nghiệp, hoặc kho ản hoa h ồng b ảo lãnh mà h ọ nh ận đ ược không đ ủ
bù đắp các chi phí đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng. Các kho ản chi phí gi ới thi ệu, qu ảng cáo cho đ ợt
phát hành (Roadshow), phí dàn xếp hợp đồng, lãi vay phải trả (nếu có), phí ổn định thị trường và các
loại phí khác. Để giảm thiểu rủi ro và chắc chắn bán được hết số chứng khoán đã cam k ết, t ổ ch ức
bảo lãnh với một hệ hống các đại lý phân phối được thành lập nhằm san sẻ rủi ro.
Trường hợp này tổ chức bảo lãnh đã mua hết số lượng chứng khoán nên h ọ sẽ gánh ch ịu
toàn bộ rủi ro của đợt phát hành. Do đó, tổ chức bảo lãnh chỉ chấp nhận ký k ết h ợp đ ồng bảo lãnh
theo phương thức bảo đảm chắn chán khi các tổ chức phát hành là tổ chức có uy tín, thị trường đang
có nhu cầu đầu tư cao.
b. Bảo lãnh với cố gắng cao nh ất (Best efforts): Là phương thức bảo lãnh mà theo đó t ổ
chức bảo lãnh chỉ đóng vai trò đại lí phát hành là tổ chức có uy tín, th ị tr ường đang có nhu c ầu đ ầu
tư cao.
c. Bảo lãnh tất cả hoặc không (All or None offring AON): Là phương thức tổ chức phát
hành chỉ thị cho tổ chức bảo lãnh phát hành phải bán tr ọn đ ợt phát hành n ếu không bán đ ược h ết h ọ
sẽ huỷ bỏ đợt phát hành đó.
Với cam kết AON tổ chức bảo lãnh phải hết sức c ố gắng nêu h ọ không mu ốn b ị thi ệt h ại
về kinh tế (mất phí bảo lãnh…) và giảm sút về uy tín (do đợt phát hành bị hu ỷ b ỏ). Đ ối v ới t ổ ch ức
phát hành họ có thể định liệu được lượng vốn huy động của mình qua đợt phát hành.
Như vậy, để nhận được hoa hồng bảo lãnh tổ chức bảo lãnh phải bán được ít nhất số đã
cam kết. Rủi ro của phương thức bảo lãnh được san sẻ cho cả hai bên, nếu không bán đ ược trên
mức tối hiểu tổ chức phát hành không huy động được vốn còn tổ chức bảo lãnh không thu được hoa
hồng bảo lãnh trong khi vẫn phải bỏ ra chi phí để thực hi ện toàn b ộ các khâu c ủa quá trình b ảo
lãnh.
d. Bảo lãnh theo phương thức tổi thiểu - tối đa (Mini – max commitment): Là phương
thức trung gian pha trộn giữa cam kết chắc chắn và cố gắng cao nhất. Theo phương thức này, có hai
lượng chứng khoán cần xác lập, đó là: lượng sàn (Floor amount) và lượng trần (ceiling amount).
Tổ chức phát hành đưa ra lượng trần là lượng chứng khoán mà họ mu ốn bán. T ổ ch ức phát
hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải xác lập được lượng sàn và l ượng ch ứng khoán h ọ có th ể cam
kết chắc chắn đồng thời phải cố gắng tối đa để bán đến lượng trần.
Nếu lượng chứng khoán bán ra thấp hơn lượng sàn thì toàn b ộ đ ợt phát hành s ẽ b ị hu ỷ b ỏ,
tổ chức bảo lãnh không nhận được bất cức một khoản hoa hồng nào. Qua lượng sàn mà mình xác
lập tổ chức bảo lãnh phát hành g iúp tổ chức phát hành dữ li ệu đ ược kho ản v ốn t ối thi ểu huy đ ộng
được.
e. Bảo lãnh theo phương thức dự phòng (stand – by commitment): Đây là phương thức bảo
lãnh được áp dụng khi tổ chức phát hành là công ty đại chúng phát hành thêm c ổ phi ếu htông qua
hình thức phát hành đặc quyền mua trước (Ringhts offering) cho c ổ đông hi ện h ữu. Có th ể có m ột
số cổ đông hiện hữu không mua thêm cổ phần nữa do thiếu vốn, do muốn phân tán r ủi ro…. Do
vậy tổ chức phát hành cần có một tổ chức BLPH dự phòng sẵn sàng đứng ra mua những quyền mua
không được thực hiện và chuyển thành nhữn cố phiếu để bán ra công chúng.
Tổ chức bảo lãnh chỉ nhận được hoa hồng bảo lãnh khi tổ chúc phát hành không bán đ ược
hết chứng khoán , khoản thu nhập này tất nhiêu không nhiều nh ư tr ường h ợp ph ương th ức b ảo
đảm chắc chắn song rủi ro cũng thấp hơn do đã hạn chết trách nhi ệm c ủa t ổ ch ức b ảo lãnh. Khó
khăn mà tổ chức bảo lãnh cso thể gặp phải là thị trường sẽ e ngại khi c ổ đông cũ không mua h ết c ổ
phiếu mới vì đó có thẻ là dấu hiệu để các nhà đàu tư khác cho rằng đ ầu t ư vào công ty đó kém tính
hấp dẫn. Do vậy phần phiếu còn lại ít, song khó bán trên thị trường trong khi hoa h ồng bảo lãnh thu
được lại không cao.
Tóm lại, cho dùng là phương thức bảo lãnh nào thì t ổ chức phát hành có trách nhi ệm thông
báo đầy đủ và chính xác các thông tin quan trọng về tổ chức phát hành cho tổ ch ức b ảo lãnh, t ổ
chức phát hành sẽ phải bồi dưỡng cho tổ chức bảo lãnh khi các thông tin h ọ cung c ấp trong b ản
đăng ký phát hành và bản cáo bạch thiếu hoặc không trung thực… Ngược l ại, n ếu t ổ ch ức làm sai
lệch hoặc thiếu các thông tin trong bản đăng ký và b ản cáo b ạch thì t ổ ch ức b ảo lãnh cũng ph ải b ồi
thường cho tổ chức phát hành. Tuy nhiên, Trách nhiệm bồi thường chỉ giới hạnh ở những sai sót.
Tổ chức bảo lãnh không chỉ có trách nhiệm trong việc phân phối chứng khoán, đảm bo ả đ ợt
phát hành thành công, mà ngay từ khâu tư vấn, tổ chức bảo lãnh đóng vai trò đôc l ập nh ư bên th ứ ba
để xem xét vốn huy động được và sử dụng có hiệu quả không, có làm gia tăng l ười nhu ận cho
doanh nghiệp và làm doanh nghiệp có thể phát triển vượt bậc không. Mu ốn vậy t ổ ch ức b ảo lãnh
cần là ngời biết gạt bỏ mối lợi từ hoa hồng bảo lãnh để có các đánh giá, thẩm định đứng đắn về dự
án đầu tư của doanh nghiệp, khuân khách hàng từ bỏ các d ự án không hi ệu qu ả, ho ặc c ảnh báo
khách hàng về các rủi ro, nguy cơ có thể xảy ra để khách hàng cân nhắc kỹ lưỡng.
4.4. Qui trình bảo lãnh phát hành CK
Qui trình bảo lãnh phát hành chứng khoán bao gồm các bước chủ yếu sau:
Bước 1: Phân tích, đánh giá khản năng phát hành chứng khoán
Về mặt pháp lý, trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh chỉ phát sinh sau khi h ợp đ ồng b ảo lãnh
được ký kết. Những trên thực tế, đẻ chủ dộng có được hợp dộng bảo lãnh, tổ ch ức b ảo lãnh ph ải
phân tích, đánh giá khẳ năng phát hành c ủa t ổ chức phát hành tr ước khi ký k ết h ợp đ ồng. Thông
thường, tổ chức bảo lãnh tìm hiểu các công ty có nhu c ầu huy đ ộng v ốn, nh ất là các công ty niêm
yết trên sở giao dịch, dồng thời tổ chức bảo lãnh liên h ệ v ới ban lãnh đ ạo công ty xem xét kh ả năng
phát hành chứng khoán ra thị trường để huy động vốn. Việc phân tích đánh giá trên các khía cạnh:
- Tình hình hoạt động của công ty
- Tình hình tài chính của công ty
- Tình hình thị trường tài chính trong nước và quốc tế
- Tình hình thì trường sản phẩm của công ty
- Các khía cạnh pháp lý của việc phát hành…
Trên cơ sở phân tích các yếu tố trên, tổ chức bảo lãnh sẽ đ ưa ra l ời khuyên cho t ổ ch ức phát hành
trong việc huy động vốn. Nếu công ty thực sự có nhu c ầu huy đ ộng v ốn: T ổ ch ức b ảo lãnh s ẽ ký
với tổ chức phát hành một hợp đồng tư vấn tài chính (còn được gọi là h ợp đ ồng ti ền b ảo lãnh hay
hợp đồng thứ nhất). Hợp đồng này được coi là bước khởi đầu để đi đến ký kết hợp d ồng bảo lãnh.
Qua tìm hiểu tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh sẽ nắm bắt rõ tình hình tài chính cũng như đánh
giá được tính khả thi của việc phát hành chứng khoán mới, đây là căn c ứ đ ề ra quy ết đ ịnh bảo lãnh
phát hành.
Bước 2: Tổ chức phát hành và TCBL chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành
- Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành
Khi công ty quyết định phát hành chứng khoán, tổ chức bảo lãnh Chính và t ổ ch ức phát hành
sẽ ký hợp đồng bảo lãnh. Theo hợp đồng này, tổ chức bảo lãnh chính sẽ cùng v ới t ổ ch ứ phát hành
chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành. Việc chuẩn bị hồ sơ thông thường phải có các chuyên gia v ề tài
chính, kế toán và phát luật. Tổ chức bảo lãnh chính sẽ chịu trách nhiệm liên hệ với các chuyên gia.
- Lựa chọn thành viên tổ hợp
Sau khi nộp hồ sơ đăng ký phát hành lên cơ quan có thẩm quyền, tổ chức bảo lãnh chính s ẽ
thành lập tổ hợp bảo lãnh và các đại lý phân phối (nếu cần thiết). Trách nhiệm, quyền l ời các thành
viên tham gia tổ hợp và các nhóm bán được quy định cụ thể trong 3 hợp đồng: hợp đ ồng gi ữa các t ổ
chức bảo lãnh, hợp đồng với các dại lý phân ph ối và h ợp đ ồng b ảo lãnh phát hành. Trong các h ợp
đông trên cũng quy định các điều khoản thằm đảm bảo hồ sơ đăng ký phát hành và b ản cáo b ạch
chưa đưụng các thông tin đầy đủ về tình hình tài chính và kinh doanh c ủa t ổ ch ức phát hành và b ảo
vệ tổ chức bảo lãnh trong một số trường hợp cụ thể nếu họ không đắp ứng được nghĩa v ụ b ảo
lãnh.
- Địnhg giá đợt chào bán
Định giá chứng khoán phát hành là công việc quna trọng nhát và cũng khó khăn nhát khi ti ến
hành nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. Người ta thường nói công vi ệc đ ịnh giá ch ứng khoán này v ừa
mang tính nghệ thuật vừa mang tính khoa học (it’s part, part of science) b ởi l ẽ không có m ột công
thức chung nhất nào giúp định giá một cách chuẩn xác, bởi sự chuẩn xác còn phụ thu ộc và óc phân
tích và sự nhay cảm với thì trường.
- Nộp hồ sợ xin phép bảo lãnh phát hành.
Ngoài việc lập hồ sơ xin phép phát hành, tổ chức bảo lãnh phải chuẩn bị hồ sơ xin phép b ảo
lãnh phát hành nộp cho cơ quan có thẩm quyền (thông thường là UBCKNN). H ồ s ơ thông th ường
bao gồm:
+ Bản sao giấy xin phép hoạt động của tổ chức bảo lãnh
+ Hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh
+ Các tài liệu chứng minh tổ chức bảo lãnh có đủ điều kiện làm bảo lãnh cho đợt phát hành
Bước 3: Phân phối chứng khoán
Sau khi nộp hồ sơ xin phép phát hành, tổ chức bảo lãnh chính sẽ quy ết đ ịnh quy mô t ổ h ợp
phát hành và xác định các thành viên tham gia tổ hợp. Tổ chức cũng như ch ứng khoán s ẽ phân ph ối
cho các thành viên tổ hợp.
Để đảm bảo thành công đợt bán chứng khoán - đặc biệt là phát hành chứng khoán l ần đ ầu ra
công chúng - tổ chức bảo lãnh chính và tổ chức phát hành sẽ đ ến các thì tr ường quan tr ọng đ ể t ổ
chức hội thảo, gặp các nhà đầu tư có tổ chức… giới thiệu nội dung chi ti ết của đ ợt phát hành
(Roadshow), trả lời, gải đáp hàng loạt câu hỏi, thắc mắc v ủa các nhà đ ầu t ư nh ằm c ủng c ố lòng tin
của các nhà đầu tư về triển vọng của công ty khi quyết định đầu tư và chứng khoán của công ty.
Bước 4: Khoá sổ và kết thúc đợt bảo hành phát hành
Tuỳ thuộc và luật pháp từng nước, một số ngày nhất định sau khi c ơ quan nhà n ước có th ẩm
quyền công bố hồ sơ đăng ký phát hành có hiệu lực (Ở m ỹ quy đ ịnh 5 ngày làm vi ệc), s ẽ ti ến hành
khoá sổ bán chứng khoán. Vào thời điểm khoá sổ tổ chức b ảo lãnh có trách nhi ệm thanh toán ti ền
bán chứng khoán cho tổ chức phát hành (ngay cả khi chưa hoàn thành việc phân phối).
Trước khi khoá sổ, các tổ chức bảo lãnh sẽ thông qua cho t ổ ch ức b ảo lãnh chính nh ững
thông tin cần thiết để chuẩn bị giấy chứng nhận số chứng khoán đã bán (bao gồm thông tin tên đăng
ký và tên người được chỉ định đại diện). Thông tin tập hợp xong, tổ chức bảo lãnh chính chuyển các
thông tin đó tới công ty phát hành đẻ chuẩn bị in các ch ứng ch ỉ đ ồng th ời l ưu s ố đăng ký và s ố
lượng chứng khoán được ghi trong mỗi chứng chỉ.
Bước 5: Bình ổn và điều hoà thị trường.
Để trách trường hợp giá chứng khoán trên thị trường gi ảm xuống m ức thấp nh ất h ơn giá
chào bán ta cong chúng trước khi đợt phát hành kết thúc. T ổ ch ức b ảo lãnh có th ể th ực hi ện các
biện pháp bình ổn và điều hoà thị trường.
- Bình ổn thị trường qua việc mua chứng khoán vào tài kho ản của tổ hợp bảo lãnh. T ổ ch ức
bảo lãnh chính sẽ mua chứng khoán trên th ị trường với giá dự ki ến nhằm ngăn ch ặn các nhà đ ầu t ư
mua với giá thấp hơn. Tuy nhiên thực hiện giải pháp này, tổ ch ức b ảo lãnh s ẽ ph ải ch ịu mua c ổ
phiếu với giá cảo hơn giá thị trường chấp nhận trước khi đợt phát hành k ết thúc và ph ải n ắm gi ữ
số chứng khoán đó.
Về tính minh bạch của hoạt động bình ổn, theo quy định pháp luật, nên tổ ch ức b ảo lãnh có
ý định bình ổn giá chứng khoán thì phân m ục “kế ho ạch phân ph ối chứng khoán” trong b ản cáo
bạch, ngôn ngữ cần thể hiện cho nhà đầu tư tiềm năng biết rằng tổ chức bảo lãnh có th ể th ực hi ện
các giao dịch bình ổn khi chào bán chứng khoán và mô tả các ph ương th ức bình ổn có th ể đ ược s ử
dụng.
Bước 6: Giải thể tổ hợp
Các tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán vào thời đi ểm kháo s ổ theo s ố ch ứng khoán
được phân chia cho rổ chức bảo lãnh chính. Số tiền các tổ chức bảo lãnh phải thanh toán là s ố ti ền
bán chứng khoán theo cam kết trừ đi chi phí hoa hồng bảo lãnh. Tổ chức bảo lãnh chính s ẽ ti ếp t ục
thanh toán tiền bán chứng khoán cho tổ chức phát hành. Sau khi hoà t ất vi ệc thành toán cho t ổ ch ức
phát hành và tiền hoa hồng bảo lãnh cho các thành viên tổ hợp, hoạt đ ộng c ủa t ổ h ợp bảo lãnh k ết
thúc.
CHƯƠNG 5: TƯ VẤN VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ


5.1. TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
5.1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của tư vấn đầu tư chứng khoán.
Trong nền kinh tế tiền tệ, kiếm tiền và tiêu tiền là hai mặt c ủa m ột v ấn đ ề mà m ỗi cá nhân
cho đến các hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ đều phải luôn đối m ặt. Khi ngu ồn thu nhập hi ện
tại chưa được tích luỹ đủ lớn để tài trợ cho các nhu c ầu chi tiêu d ự ki ến trong t ương lai thì vay
mượn hoặc tiết kiệm và tìm cách đầu tư để làm sinh sôi nảy n ở số tiền đó là hai phương cách được
sử dụng phổ biến để giải quyết tình trạng mất cân bằng giữa dòng thu nhập hi ện t ại và chi tiêu
trong tương lai của các chủ thể trong nền kinh tế.
Ở góc độ cá nhân, từ khi thị trường chứng khoán xuất hi ện, đầu t ư là cách đ ược ưa chu ộng
hơn vì trong thực tế ngày càng có nhiều người sinh sống chủ yếu d ựa vào các kho ản l ợi t ức thu
được từ hoạt động đầu tư chứng khoán. Vấn đề là ở chỗ, do khuynh hướng lây lan tâm lý, khi đ ầu
tư chứng khoán trở nên là một lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn, ngày càng có nhi ều ng ười gia nh ập th ị
trường thì nhà đầu tư phải có hểu biết sâu sắc về đầu tư. Khi đội ngũ các nhà đầu tư này liên tục bị
thiếu vốn hoặc bị thua thiệt trong các phiên giao dịch, thì tư vấn đầu tư có lý do để được chấp nhận
như một nghề chính thức.
Trước hết, đầu tư cần dịch vụ tư vấn bởi kiếm tiền từ đầu tư là một công vi ệc không d ễ
dàng. Người ta có thể thắng trong phiên giao dịch này nhưng l ại có th ể thua trong các phiên giao
dịch sau đó. Do vậy, điều kiện cần để trở thành nhà đầu t ư thành công là ph ải có kinh nghi ệm ho ặc
ít ra là học tập kinh nghiệm từ chỉ dẫn của các nhà tư vấn.
Đầu tư cần dịch vụ tư vấn bởi vì mặc dù có rất nhiều ngu ồn thông tin tài chính có s ẵn nh ưng
không phải ai cũng có thời gian và kinh nghiệm để phân tích và t ự mình đ ưa ra các quy ết đ ịnh đ ầu
tư.
Đầu tư cũng cần tư vấn bởi vì có nhiều sản phẩm đầu tư khác nhau cho các m ục đích là quá
trình quyết định phân bổ tiền tiết kiệm vào các lớp tài sản khác nhau. Do m ỗi lớp tài sản lại bao
gồm các chứng khoán có những đặc tính rủi ro, thu nh ập và kỳ h ạn khác nhau nên m ột lý do khác
làm nhà đầu tư cần đến nghiệp vụ tư vấn đầu tư là ki ến thức vì không ai có th ể am hi ểu sâu s ắc
về mọi mặt.
Đầu tư cũng rất cần tư vấn vì tồn tại nhiều phong cách (kiểu) đầu tư khác nhau và m ỗi m ột
phong cách lại thích hợp với các lứa tuổi, cá tính, nghề nghi ệp, gi ới tính khác nhau trong nh ững th ời
điểm khác nhau. Có người thích đầu tư theo kiểu đầu cơ giá lên nên kỹ thuật đầu tư của h ọ là mua,
nắm giữ và chờ (cầu nguyện) cho giá lên để bán. Ngược l ại, cũng có nhi ều ng ười thích áp d ụng k ỹ
thuật đầu cơ giá xuống. Đặc trưng của kiểu đầu tư này là bán trước chứng khoán ch ưa thu ộc s ở
hữu của mình sau đó mua lại chứng khoán này v ới hy v ọng r ằng t ại th ời đi ểm mua l ại, giá ch ứng
khoán này sẽ giảm và do đó sẽ kiếm lời theo kiểu “tay không bắt giặc”.
Tất cả những lý do nói trên khiến dịch vụ tư vấn đầu tư trở nên có ch ỗ đ ứng trên th ị tr ường
tài chính. Ngày nay, sản phẩm của nghiệp vụ tư vấn tr ải dài t ừ t ư vấn chung, t ư v ấn đ ại c ương, t ư
vấn bằng lời cho đến tư vấn bằng các phân tích và khuyến ngh ị chi ti ết, c ụ th ể bình lu ận v ề n ền
kinh tế, các sự kiện hiện hành, biến động của thị trường và từng loại chứng khoán.
5.1.2. Điều kiện của đầu tư và tư vấn đầu tư.
Tư vấn đầu tư là một khoa học và cũng là một nghệ thuật. Để có th ể tư v ấn cho khách hàng,
điều quan trọng là nhà tư vấn phải am hiểu trò chơi đầu tư, ph ải th ấy đ ược c ơ h ội ki ếm ti ền khi
người khác chưa thấy, phải tìm ra được nhiều giải pháp tài chính khác nhau đ ể gi ải quy ết các v ấn
đề tài chính. Vì vậy, nếu không chuẩn bị một nền tảng ki ến thức tài chính v ững vàng thì không có
uy tín với các nhà đầu tư. Nói chung, theo kinh nghi ệm c ủa nhiều nhà tư vấn đ ầu tư chuyên nghi ệp,
kiến thức tài chính được xây dựng và hình thành trên bốn nề tảng hay bốn điều kiện cần chủ yếu là
kế toán, đầu tư, thị trường và pháp luật.
- Đầu tiên: Nhà tư vấn phải am hiểu kế toán. Để đọc và hiểu được các báo cáo tài chính,
nhà tư vấn phải được trang bị các kiến thức về kế toán để có thể nhận biết đi ểm m ạnh, m ặt y ếu
của bất kỳ doanh nghiệp nào để chọn lựa hoặc tư vấn cho khách hàng chọn lựa.
- Thứ hai: đầu tư và con đường đi đến sự thành công trong lĩnh vực đầu tư chính là h ọc h ỏi,
nghiên cứu, đồng thời tìm kiếm một hay nhiều chiến thuật, chiến lược đầu tư hi ệu quả. Nhà tư
vấn phải biết những chiến lược đầu tư khôn ngoan để có thể tìm ki ếm ti ền một cách dễ dàng. Nếu
không, dễ sẽ chạy theo đám đông hoặc mua bán theo cảm tính hoặc tin đồn.
- Thứ ba: hiểu biết về thị trường cũng là một điều kiện quan trọng. Nhà tư vấn phải nhạy
bén với thị trường để giúp khách hàng khắc phục hiện tượng mua lúc không nên mua (nh ập cu ộc
trễ) hoặc hiện tượng bán lúc không nên bán (quá sớm) tức là phải biết khi nào c ần ph ải nh ảy vào
cuộc chơi và biết khi nào cần phải thoát ra.
- Thứ tư: am hiểu pháp luật
Nhà tư vấn chuyên nghịêp, ngoài các kiến thức chuyên môn c ần ph ải am hi ểu pháp luật,
không chỉ đơn thuần là pháp luật về chứng khoán mà còn phải am hiểu các bộ luật có liên quan khác
như luật thuế, luật doanh nghiệp, luật khuyến khích đầu tư… để tư vấn cho khách hàng.
5.2. QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
5.2.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của quản lý danh mục đầu tư
Để kiếm tiền, phải đầu tư. Muốn trở thành nhà đầu tư thành công, nhà đầu t ư phải chuẩn b ị
một nền tảng kiến thức tài chính vững vàng. Nếu nhà đầu tư chưa có đủ kiến thức hay chưa có thời
gian để bổ sung kiến thức, để tránh rủi ro thường gặp trong đầu tư, tốt nhất nhà đ ầu t ư nên u ỷ thác
tiền tiết kiệm của mình cho các quỹ đầu tư hoặc công ty chứng khoán (đ ược c ấp phép th ực hi ện
dịch vụ quản lý danh mục đầu tư) quản lý.
Thông thường, để giảm thiểu rủi ro, chứng khoán không được nắm gi ữ m ột cách riêng l ẻ mà
được nắm giữ cùng các chứng khoán khác trong m ột danh m ục đầu t ư, vì nh ư m ột quy lu ật r ủi ro
của một danh mục đầu tư sẽ giảm khi số chứng khoán trong danh m ục tăng lên. M ột danh m ục đ ầu
tư là một nhóm các chứng khoán đầu tư và Quản lý danh mục đầu tư hay quản lý đầu tư là quá
trình quản lý tiền do khách hàng uỷ thác đầu tư hoặc tiền thu được từ các nhà đầu tư vào các quỹ
đầu tư phù hợp với mục đích đầu tư đã xác định hoặc đã được công bố trong bản cáo bạch của quỹ.
Về thực chất, quản lý danh mục đầu tư là nghiên cứu, lựa ch ọn cách th ức k ết h ợp các lo ại ch ứng
khoán riêng lẻ với các mức rủi ro khác nhau vào một tổ hợp đầu tư (danh mục đầu tư) để giảm
rủi ro đầu tư với mức (lợi nhuận kỳ vọng xác định trước) ho ặc để tăng lợi nhuận kỳ v ọng cho danh
mục đầu tư mà không làm tăng rủi ro tương ứng.
5.2.2. Những yêu cầu đặt ra trong quản lý doanh mục đầu tư
5.2.3. Quy trình quản lý danh mục đầu tư
Dù quản lý đầu tư cho các nhà đầu tư cá nhân hay cho tập thể (tổ chức), dù là nhà quản lý đầu
tư nghiệp dư hay chuyên nghiệp, để tạo nên một danh mục đầu tư thích hợp với tong đối tượng
khách hàng, đều phải theo một quy trình bao gồm năm bước (Hình 4.2).
- Bước 1: Là bước quan trọng trong quy trình quản lý danh mục đầu tư là tìm hiểu khách hàng
để thiết lập mục tiêu đầu tư. Nhà quản lý phải tiếp xúc và làm việc với nhà đầu tư để tìm hi ểu
khách hàng là ai, nhu cầu của họ là gì, m ục tiêu và gi ới h ạn đầu t ư, th ời gian đ ầu t ư cũng nh ư m ức
độ rủi ro mà họ có thể chấp nhận.
- Bước 2: Thiết lập chính sách đầu tư. Trong bước này, nhà quản lý phải xây dựng các
chính sách đầu tư để phân bổ vốn uỷ thác đầu tư vào các lớp tài sản khác nhau (c ổ phi ếu, trái
phiếu, bất động sản…) để đáp ứng các mục tiêu đầu tư đã được xác đ ịnh. Ch ẳng h ạn, v ới nh ững
khách hàng muốn duy trì một mức đa dạng hoá và an toàn nhất đ ịnh: Chính sách đ ầu t ư thích h ợp là
giới hạn tỷ lệ vốn đầu tư trong những lớp tài sản nhất định hoặc với bất cứ nhà phát hành nào.

Thiết lập Thiết lập Thiết lập Chọn lựa tài Đo lường và
mục tiêu chính sách chiến lược sản đánh giá kết
đầu tư đầu tư đầu tư quả




Hình 5.2. Quy trình quản lý danh mục đầu tư
- Bước 3: Chọn lựa một chiến lược đầu tư. Có hai chiến lược xây dựng danh mục đầu tư là
chiến lược xây dựng danh mục đầu tư thụ động và chiến lược xây d ựng danh m ục đ ầu t ư ch ủ
động. Nếu như trong chiến lược đầu tư chủ động, nhà quản lý danh mục đầu tư sử dụng những
thông tin sẵn có và các kỹ thuật dự báo để cố gắng tìm kiếm và nhận d ạng các ch ứng khoán đã b ị
đánh giá sai nhằm thay đổi sự kết hợp c ủa các lớp tài s ản khác nhau cho phù h ợp v ới đi ều ki ện c ủa
thị trường, sau đó tiến hành cơ cấu lại một danh mục đầu tư tốt hơn thì trong chi ến l ược đầu t ư
thụ động, hiệu quả đầu tư chỉ dựa hoàn toàn vào đa dạng hoá các chứng khoán riêng l ẻ đã đ ược
định giá trước đây.
- Bước 4: Lựa chọn các chứng khoán để hình thành nên một tổ hợp đầu tư có hiệu quả.
Bằng một danh mục đầu tư tối ưu, với một mức rủi ro cho trước, lợi nhu ận đem l ại t ừ t ổ h ợp đ ầu
tư này sẽ lớn nhất hoặc, với một mức lợi tức kỳ vọng đã xác định, rủi ro đem l ại t ừ t ổ h ợp đ ầu t ư
là nhỏ nhất.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy lựa chọn chứng khoán để phân bổ vào danh m ục đ ầu t ư là
bước quan trọng nhất khi xây dựng danh m ục đầu tư, vì người ta ước tính phân b ổ tài s ản chi ếm
khoảng 90% biến động về lợi nhuận của danh mục đầu tư. Vấn đề quan trọng đặt ra là các l ựa
chọn bao nhiêu chứng khoán để cơ cấu vào danh mục đầu tư nhằm phân tán r ủi ro phi h ệ th ống.
Các nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng một danh mục đầu t ư đ ược đa dạng hoá t ốt là m ột
danh mục có trên 40 chứng khoán trong một số ngành khác nhau.
- Bước 5: Đo lường và định giá kết quả, là bước khó khăn nhất trong quá trình quản lý danh
mục đầu tư của các nhà quản lý danh mục đầu tư của các nhà qu ản lý danh m ục đ ầu t ư chuyên
nghiệp. Trên cơ sở của kết quả đo lường và định giá hiệu quả đầu tư và trên c ơ sở ki ểm soát liên
tục điều kiện thị trường, nhà quản lý danh mục đầu tư lại cập nhật và b ổ sung l ại chính sách và
chiến lược đầu tư. Vậy, quản trị đầu tư là một quá trình liên tục.
5.2.4. Các phương pháp quản lí danh mục đầu tư
5.2.4.1 Quản lí danh mục đầu tư trái phiếu
Có 3 phương pháp quản lí: thụ động, bán chủ động và chủ động.
 Quản lí thụ động
* Khái niệm
Quản lí thu động là chiến lược mua và nắm giữ trái phiếu cho đến khi đáo hạn mà không
cần quan tâm đến biến động lãi suất. Đối với chi ến lược này, v ề c ơ bản không ph ải b ắt bu ộc phân
tích dự báo tình hình biến động lãi suất, song nhà quản lí v ẫn c ần phân tích đ ể đa d ạng hóa danh
mục đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro và xác định số lượng trái phi ếu cần đ ưa vào danh m ục phù h ợp
với độ lớn của danh mục đầu tư. Theo phương pháp này t ốt nhất là đầu tư vào các danh m ục có
thành phần trái phiếu tương tự như các chỉ số trên thị trường nhằm thu được kết quả tương tự như
của chỉ số đó.
* Các bước tiến hành khi thực hiện chiến lược đầu tư thụ động
B1. Lựa chọn chỉ số trái phiếu:
Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn:
- Xác định mức độ rủi ro thanh toán mà người đầu tư có thể chấp nhận (r ủi ro thanh toán
của TPDN cao hơn TPCP)
- Phải tuân thủ mục tiêu của nhà đầu tư: ví dụ: n ếu m ục tiêu của nhà đầu t ư là l ựa ch ọn
những danh mục có độ biến thiên lợi suất thấp thì c ần đầu tư dựa theo các ch ỉ s ố có th ời gian đáo
hạn bình quân rất ngắn.
Ví dụ một số loại chỉ số trái phiếu trên TTCK Mĩ:
Chỉ số TP thị trường tổng thế: Lehman Brothers Aggregate Index (6500TP), Merrill Lynch
Domestic Market Index (5000), Salomon Brothers Broad Invesment – grade Bond Index (5000).
Chỉ số thị trường chuyên ngành: Gov.Bond Index, Gov.Corporate Bond Index, Corporate Bond
Index, Mortgate Backed Securities Index, Yankee Bond Index, World Gov. Bond Index, Eurodollar
Bond Index…
B2. Phương pháp đầu tư: khi người quản lí danh mục đã quyết định nên đầu t ư theo ch ỉ s ố
nào thì phải xây dựng danh mục đầu tư theo phiên bản c ủa ch ỉ s ố đó. Đ ể th ực hi ện công vi ệc này,
người quản lí có thể thực hiện một số phương pháp sau:
- Mua tất cả trái phiếu có chỉ số chuẩn dự kiến đã chọn với tỉ tr ọng đầu t ư vào m ỗi lo ại trái
phiếu bằng tỉ trọng trái phiếu đó chiếm trong chỉ số chuẩn (đòi hỏi số lượng vốn rất lớn).
- Chỉ mua chọn lọc một số lượng nhất định các trái phi ếu trong ch ỉ số. Theo ph ương pháp
này chỉ cần số vốn ít vẫn có thể thực hiện đựợc nhưng mức độ đa dạng hóa không cao.
Phương pháp mua chọn lọc: chia nhỏ là phương pháp thường được sử dụng phổ biến hơn
cả. Đây là phương pháp phân chỉ số theo các nhóm nhỏ đại diện cho những đặc tính khác nhau c ủa
chỉ số. Cách chia thường theo các đặc tính sau:
- Thời gian đáo hạn bình quân
- Lãi suất coupon
- Thời gian đáo hạn
- Lĩnh vực ngành nghề (TPCP, TPDN, ngành kd…)
- Mức độ tín nhiệm
- Đặc điểm trái phiếu (lãi suất cố định, thả nổi, có bảo đảm hay không…)


 Quản lí bán chủ động
Phương pháp quản lí thụ động đơn thuần chỉ có tác dụng đa dạng hóa danh m ục, giúp gi ảm
thiểu phần rủi ro không hệ thống của danh mục và đạt được kết quả tương tự m ức bình quân c ủa
thị trường mà không có tác dụng phòng tránh ruỉ ro hệ thống.
Để danh mục đạt được mục tiêu đề ra và phòng tránh cả các rủi ro hệ thống, các nhà quản lí
danh mục một mặt thiết lập danh mục theo phương pháp thụ động, m ột mặt quản lí danh m ục
mang tính chủ động. Phương pháp này gọi là quản lí bán chủ động.
Một số phương pháp quản lí bán chủ động
+ Trung hòa rủi ro: đây là phương pháp phổ biến trong chiến lược lo ại b ỏ r ủi ro cho danh
mục đầu tư. Đó là biện pháp xây dựng 1 danh mục trái phi ếu sao cho khi lãi su ất bi ến đ ộng thì r ủi
ro về giá và rủi ro về tái đầu tư gây những tác đ ộng bằng nhau và ng ược chi ều nhau dó đó chúng
triệt tiêu nhau và vì vậy danh mục đầu tư không bị ảnh hưởng.
+ Loại bỏ rủi ro:
- Loại bỏ rủi ro từng danh mục đầu tư: Để loại bỏ rủi ro cho 1 danh m ục đ ầu t ư ph ải xây
dựng 1 danh mục đầu tư cho thời gian đáo hạn bình quân (TGĐHBQQ) c ủa c ả danh m ục đ ầu t ư
bằng kì đầu tư dự kiến. Do trong suốt giai đoạn đầu tư, TGĐHBQ của danh mục sẽ bi ến đ ổi khác
với kì đầu tư nên gười quản lí danh mục đầu tư phải thường xuyên c ơ c ấu lại danh mc ụ sao cho
TGĐHBQ của danh mục đó luôn khớp với kì đầu tư. Thông th ường các nhà qu ản lí chuyên nghi ệp
có thể điều chỉnh lại danh mục theo định kì (chẳng hạn hàng tháng hay hàng quý) và ti ến hành c ơ
cấu lại mỗi khi có biến động lãi suất.
- Loại bỏ rủi ro cho tổng tài sản quản lí:
 Quản lí chủ động
Chiến lược chủ động là phương pháp mà người quản lí danh mục dùng tài tiên đoán và th ủ
thuật đầu tư của mình để xây dựng ác danh mục đầu tư đạt m ức sinh l ời cao h ơn m ức sinh l ời
chung của thị trường.
Các yếu tố chủ yếu mà nhà quản lí danh mục theo dõi và dự đoán:
- Thay đổi mặt bằng lãi suất
- Thay đổi cơ cấu kì hạn lãi suất (hay đường cong lãi suất)
- Thay đổi mức chênh lệch lãi suất giữa các loại trái phiếu khác nhau
Một số phương pháp áp dụng chủ yếu
(1) Chiến lược hoán đổi (còn gọi là lựa chọn chứng khoán riêng lẻ - Individual securities
selection strategy)
- Đánh giá 2 loại TP tương đương chất lượng và th ời gian đáo hạn, chuy ển lo ại có coupon
thấp sang loại có coupon cao nhưng giá lại không cao h ơn nhi ều đ ể hi v ọng thu đ ược l ợi su ất cao
hơn. Phương pháp này gọi là hoán đổi lợi suất đơn thuần.
Ví dụ: chuyển từ trái phiếu có coupon 10%, đáo hạn 30 năm, giá 87,47, cho lợi su ất11,5%
sang trái phiếu cùng chất lượng và thời gian đáo hạn có coupon 12%, giá 100 cho lợi suất 12%.
- Khai thác các định giá sai tạm thời của thị trường v ề giá tr ị ch ứng khoán. Ch ẳng h ạn có 2
loại TP tương đương về chất lượng (độ rủi ro), lĩnh vực ho ạt đ ộng, coupon và th ời gian đáo h ạn,
nhưng lãi suất đáo hạn lại khác nhau (tức giá trị khác nhau) thì người ta s ẽ thay th ế trái phi ếu có l ợi
suất thấp (giá cao) để đổi lấy TP có lợi suất cao (giá thấp). Đây là phương pháp hoán đổi thay thế.
Ví dụ: hoán đổi TP đáo hạn 30 năm, coupon 12%, giá ngang mệnh giá cho l ợi su ất 12% sang
1 TP chất lượng, thời gian đáo hạn và coupon tương tự, giá 98,4 cho ra lợi suất 12,2%.
- Dự đoán mức độ tín nhiệm của 1 công ty có xu hướng tăng lên, t ức là l ợi su ất đ ầu t ư vào
trái phiếu do công ty này phát hành sẽ gi ảm (giá TP sẽ tăng), do v ậy ph ải mua lo ại TP này và bán
loại tương đương không có triển vọng.
Tuy nhiên các chiến lược hoán đổi trên đây có m ột số r ủi ro mà nhà qu ản lí danh m ục c ần
nhận biết. Đó là việc TP được hoán đổi chưa chắc đã hoàn toàn t ương đ ồng v ề m ặt ch ất l ượng v ới
TP ban đầu. Hơn nữa các loại TP thường có thời gian đáo hạn và coupon tương tự ch ứ ch ưa hẳn
giống nhau hoàn toàn. Do vậy, sự chênh lệnh về lợi suất trên đây có th ể là s ự tr ả giá cho đ ộ l ồi
khác nhau chứ chưa hẳn là do thị trường định giá sai.
(2) Chiến lược dự đoán lãi suất (interest rate anticipation)
Đây là phương pháp đơn giản nhất của chiến lược đầu tư chủ động. Chìa khóa c ủa ph ương
pháp này là phải dự báo tiên đoán được xu hướng bi ến đ ộng c ủa lãi su ất trong t ương lai đ ể t ừ đó
xây dựng 1 danh mục nhạy cảm với sự bi ến động đó. Vì th ời gian đáo h ạn bình quân là đ ơn v ị đo
mức nhạy cảm của danh mục tới sự biến động lãi suất nên khi người qu ản lí tiên đoán lãi su ất s ẽ
giảm thì cần xây dựng danh mục đầu tư có TGĐHBQ dài và ngược lại.
Trong quá trình đầu tư cũng bằng cách đoán lãi suất này nhà quản lí có th ể thay đ ổi
TGĐHBQ của danh mcụ bằng cách hoán đổi 1 trái phiếu trong danh mục có TGĐHBQ thấp đ ể l ấy
1 TP khác có TGĐHBQ dài hơn để điều chỉnh TGĐHBQ của danh mục.
(3) Các chiến lược khác: chiến lược dự đoán chênh lệch đường cong lãi suất, chi ến lược
dự đoán mức biến động lãi suất…
5.2.4.2 Quản lí danh mục đầu tư có rủi ro (cổ phiếu)
 Quản lí thụ động
Khái niệm
Là chiến lược mua CP dựa theo 1 số chỉ số chuẩn nào đó và nắm gi ữ lâu dài kho ản đ ầu t ư.
Tuy nhiên điều này không có nghĩa chỉ đơn thuần mua và nắm gi ữ CP lâu dài mà đôi khi danh m ục
cũng cần được cơ cấu lại khi phải tái đầu tư các khoản cổ tức nhận về và do có m ột s ố CP b ị h ợp
nhất hoặc phải ra khỏi danh mục chứng khoán đầu tư theo chỉ số chuẩn.
Mục đích của chiến lược này không phải để tạo ra một danh mục vượt tr ội chỉ s ố chuẩn
(chỉ số mục tiêu), mà tạo ra danh mục c ổ phi ếu có s ố lượng và ch ủng lo ại CP g ần gi ống v ới ch ỉ s ố
chuẩn nhằm thu hút được mức lợi suất đầu tư tương đương với lợi suất của chỉ số đó.
Hiệu quả của danh mục này được đánh giá dựa trên khả năng c ủa nhà qu ản lí danh m ục
trong việc tuân theo chỉ số chuẩn, tức là khả năng giảm thiểu những sai lệch so với chỉ số chuẩn.
Các phương pháp xây dựng danh mục quản lí đầu tư CP thụ động
- Lập lại hoàn toàn một chỉ số nào đó: theo ph ương pháp này t ất c ả các lo ại CP n ằm trong
chỉ số được mua vào theo 1 tỉ lệ bằng tỉ tr ọng vốn mà c ổ phi ếu đó chi ếm gi ữ trong ch ỉ s ố này. Ví
dụ: một số loại chỉ số phổ biến nhất ở Mĩ: S&P 500, 400 và 200; Wilshine 5000, Russell 2000.
Phương pháp này chắc chắn giúp nhà quản lí thu được kết quả đầu tư gần gi ống v ới k ết qu ả c ủa
chỉ số, nhưng có 1 số nhược điểm:
+ Vì mua nhiều CP nên chi phí giao dịch lớn (nếu phí giao d ịch tính theo món)→ l ợi su ất đ ầu
tư giảm.
+ Trong quán trình nắm giữ danh mục đầu tư đó, nhà quản lí sẽ được nhận cổ tức từ việc sở
hữu cổ phiếu. Tuy nhiên mỗi công ty có 1 chiến lược chi trả khác nhau nên lu ồng c ổ tức nh ận đ ược
rải rác, dẫn đến việc tái đầu tư bị phân tán, và có thể bỏ lỡ các cơ hội đầu tư…
- Phương pháp chọn nhóm mẫu: với phương pháp này, nhà qu ản lí ch ỉ c ần ch ọn m ột nhóm
các chứng khoán đại diện cho chỉ số chuẩn theo tỉ lệ tương ứng với tỉ trọng vốn c ủa t ừng CP có
trong chỉ số chuẩn. Phương pháp này có ưu đi ểm gi ảm chi phí giao d ịch vì s ố l ượng ch ứng khoán
mua vào ít nhưng không bảo đảm chắc chắn lợi suất đ ầu t ư đạt đ ược s ẽ t ương đ ương v ới l ợi su ất
thu nhập của chỉ số chuẩn.
- Các phương pháp khác: Phương pháp lập trình bậc 2…
 Quản lí chủ động
Mục tiêu của chiến lược này là nhằm thu được lợi suất đầu tư cao hơn lợi suất c ủa danh
mục thụ động chuẩn, hoặc thu được mức lợi nhuận trên trung bình ứng với 1 mức rủi ro nhất định.
Quy trình quản lí danh mục đầu tư chủ động
- Xác định mục tiêu
- Lập ra một danh mục chuẩn
- Xây dựng 1 chiến lược và kết cấu danh mục đầu tư tối ưu thỏa mãn nhu cầu người đ ầu t ư
theo quy trình sau:
Thực hiện phân tích những ngành và công ty riêng lẻ thỏa mãn mục tiêu đặt ra
Tính toán xác định số lượng CP trong danh m ục sao cho đ ạt m ức đa dạng hóa cao nh ất trong
phạm vi giới hạn của khoản tiền đầu tư.
Phân bổ khoản đầu tư (sau khi xác định số lượng và chủng loại CP cần mua)
- Theo dõi đánh giá các biến động của CP trong danh mục và tái cấu trúc danh mục
Lí do phải tái cấu trúc danh mục đầu tư:
→Các nhà quản lí dựa vào dự đoán diễn biến kinh tế vĩ mô và các thay đổi tình hình ho ạt
động doanh nghiệp để đánh giá sự biến động giá tương quan gi ữa các lo ại CP thu ộc các lĩnh v ực
ngành nghề khác nhau, hoặc cùng một lĩnh vực để rút bớt vốn từ loại CP có nguy c ơ sụt giá chuyển
sanhg CP khác có tiềm năng hơn.
→Các nhà quản lí thấy cần phải chuyển đầu tư CP từ lĩnh v ực này sang lĩnh v ực khác nh ằm
đa dạng hóa và phòng ngừa rủi ro vì loại CP đang nắm giữ có nguy cơ tăng mức rủi ro.
→Trong quá trình đầu tư nhà quản lí phát hiện ra một số CK khác đang tạm th ời b ị đ ịnh giá
thấp hơn giá trị thực của nó, do vậy pahỉ mua các CP này để thay th ế cho 1 s ố CP t ương đ ương
(cùng lĩnh vực, cùng độ rủi ro…) hiện cso trong danh mục, ho ặc ngược l ại n ếu th ấy CP trong danh
mục bị định giá cao thì có thể bán đi thay thế bằng loại tương đương khác không bị định giá cao.
Phương pháp lựa chọn CP
Về mặt kĩ thuật, để thực hiện việc lựa chọn CP người ta có thể áp dụng một số bi ện pháp
như lập danh sách theo chỉ tiêu hoặc đánh giá theo định lượng.
- Phương pháp lập danh sách đơn thuần là việc li ệt kê tất c ả các ch ỉ tiêu c ần đ ược th ỏa mãn
(kể cả chỉ tiêu do người đầu tư đặt ra và chỉ tiêu phân tích) và đ ưa vào máy tính đ ể l ập danh sách
những CP thỏa mãn các chỉ tiêu đó. Các chỉ tiêu đặt ra có th ể bao gồm: v ốn, h ệ s ố P/E, ngành ngh ề,
ROE, tỉ lệ chia cổ tức, cổ tức ổn định hay tăng trưởng…
- Phương pháp định lượng: nhà quản lí xác định độ nhạy cảm c ủa giá (hay thu nh ập) c ủa CP
tới các yếu tố kinh tế như: tỉ giá hối đoái, lạm phát, lãi su ất ho ặc m ức chi tiêu c ủa công chúng đ ể
làm căn cứ đầu tư. Nhà quản lí danh mục cí thể dựa trên nh ững thông tin đó cùng v ới nh ững phân
tích và nhận định về diễn biến tình hình kinh tế để đưa ra các quyết định phù hợp.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản