Giáo trình Internet

Chia sẻ: ptng13

Ngày nay, Internet đã trở nên quen thuộc với rất nhiều người, đặc biệt là các bạn trẻ. Sự xuất hiện và phát triển của Internet đã thay đổi cách thức làm việc và trao đổi thông tin của mọi người, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của xã hội. Internet là một kho thông tin đồ sộ, chứa đựng vô vàn kiến thức và được phân tán khắp nơi trên thế giới. Các dịch vụ Internet ngày càng đa dạng và dễ sử dụng, giúp ích cho con người trong rất nhiều công việc. • Để giúp bạn có được cái nhìn tổng...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo trình Internet

Bài 1 – Tổng quan về Internet


BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNET




G
N
I
N
R
A
E
L
-
Mục tiêu Thời lượng học


E • Bạn nên học bài học này trong khoảng
Kết thúc bài này, bạn có thể:


A 120 phút.
• Trả lời câu hỏi “Internet là gì?”.


C
• Hiểu và phân biệt được các phương pháp

I
kết nối Internet.

P
• Hiểu được vai trò của địa chỉ IP và tên


O
miền trong việc nhận diện thiết bị và tài
nguyên Internet.

T
• Hiểu được vai trò của các nhà cung cấp
dịch vụ Internet.
• Hiểu được ứng dụng và nguyên tắc hoạt
động của một số dịch vụ Internet thông
dụng như: Web, thư điện tử, truyền tệp …




1
Bài 1 – Tổng quan về Internet




Nội dung


• Ngày nay, Internet đã trở nên quen thuộc với rất nhiều người, đặc biệt là các bạn trẻ. Sự xuất
hiện và phát triển của Internet đã thay đổi cách thức làm việc và trao đổi thông tin của mọi
người, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của xã hội. Internet là một kho thông tin đồ sộ, chứa
đựng vô vàn kiến thức và được phân tán khắp nơi trên thế giới. Các dịch vụ Internet ngày càng
đa dạng và dễ sử dụng, giúp ích cho con người trong rất nhiều công việc.
• Để giúp bạn có được cái nhìn tổng quan về Internet, bài này sẽ giới thiệu một số nội dung cơ
bản về Internet, bao gồm: Định nghĩa và lịch sử phát triển của Internet; các phương thức kết nối

G
Internet; cấu trúc Internet; địa chỉ IP và tên miền …


N
I
Hướng dẫn học


N
• Nội dung bài này chủ yếu cung cấp các khái niệm và định nghĩa về Internet. Để học tốt bài này,

R
sinh viên cần đọc kỹ các khái niệm và định nghĩa trong bài. Phải hiểu được rõ các khái niệm và


A
định nghĩa này và nắm được mối quan hệ giữa chúng.


E
L
-
E
A
C
I
P
O
T


2
Bài 1 – Tổng quan về Internet


1.1. Khái quát về Internet

1.1.1. Internet là gì?
Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu được hình thành từ các mạng nhỏ hơn, liên kết
hàng triệu máy tính trên thế giới thông qua cơ sở hạ tầng viễn thông. Internet là mạng của
các mạng máy tính. Trong mạng này, các máy tính và thiết bị mạng giao tiếp với nhau bằng
một ngôn ngữ thống nhất. Đó là bộ giao thức TCP/IP (Transmision Control Protocol –
Internet Protocol).

1.1.2. Lịch sử phát triển
Internet được hình thành từ năm 1969, từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ.


G
Lúc đó Internet chỉ liên kết 4 địa điểm: Viện Nghiên cứu Standford, Trường Đại học tổng
hợp California ở LosAngeles, UC – Santa Barbara và Trường Đại học Tổng hợp Utah.

N
Mạng này được biết đến dưới cái tên ARPANET.

I
ARPANET càng phát triển khi có nhiều máy nối vào – rất nhiều trong số này là từ các cơ


N
quan của Bộ quốc phòng Mỹ hoặc những trường đại học nghiên cứu với các đầu nối vào Bộ
quốc phòng. Đây là những giao điểm trên mạng. Trong khi ARPANET đang cố gắng chiếm

R
lĩnh mạng quốc gia thì một nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu Palo Alto của công ty


A
Xerox đã phát triển một kỹ thuật được sử dụng trong mạng cục bộ là Ethernet.
Theo thời gian, Ethernet trở thành một trong những chuẩn quan trọng để kết nối trong các

E
mạng cục bộ. Cũng trong thời gian này, DARPA (đặt lại tên từ ARPA) chuyển sang hợp


L
nhất TCP/IP (giao thức được sử dụng trong việc truyền thông trên Internet) vào phiên bản

-
hệ điều hành UNIX của trường đại học tổng hợp California ở Berkeley. Với sự hợp nhất


E
như vậy, những trạm làm việc độc lập sử dụng UNIX đã tạo nên một thế mạnh trên thị
trường, TCP/IP cũng có thể dễ dàng tích hợp vào phần mềm hệ điều hành. TCP/IP trên
Ethernet đã trở thành một cách thức thông dụng để trạm làm việc nối đến trạm khác.

A
Trong thập kỷ 1980, máy tính cá nhân được sử dụng rộng rãi trong các công ty và trường

C
Đại học trên thế giới. Mạng Ethernet kết nối các máy tính cá nhân (PC) trở thành phổ biến.

I
Các nhà sản xuất phần mềm thương mại cũng đưa ra những chương trình cho phép các máy


P
PC và máy UNIX giao tiếp cùng một ngôn ngữ trên mạng.



O
Vào giữa thập kỷ 1980, giao thức TCP/IP được dùng trong một số kết nối khu vực – khu
vực (liên khu vực) và cũng được sử dụng cho các mạng cục bộ và mạng liên khu vực.

T
Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫn được gọi là
ARPANET. Vào thời điểm này, ARPANET (hay Internet) còn ở qui mô rất nhỏ.
Mốc lịch sử quan trọng của Internet được chọn vào giữa thập kỷ 1980, khi Quỹ khoa học
quốc gia Mỹ NSF (National Science Foundation) thành lập mạng liên kết các trung tâm máy
tính lớn với nhau gọi là NSFNET. Mạng này chính là mạng Internet. Điểm quan trọng của
NSFNET là cho phép mọi người cùng sử dụng. Trước NSFNET, chỉ các nhà khoa học,
chuyên gia máy tính và nhân viên các cơ quan Chính phủ được kết nối Internet.
Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET. Chính vì vậy, sau gần 20 năm
ARPANET trở nên không còn hiệu quả và đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990.
Ngày nay, mạng Internet phát triển mạnh mẽ hơn các phương tiện truyền thông truyền thống
khác như phát thanh và truyền hình, do sự cải tiến và phát triển không ngừng. Các công
nghệ đang áp dụng trên Internet giúp cho Internet trở thành mạng liên kết vô số kho thông

3
Bài 1 – Tổng quan về Internet

tin toàn cầu, có dịch vụ phong phú về nội dung, hình thức. Đó cũng chính là điều thúc đẩy
chúng ta nên bắt đầu ngay với hành trình khám phá thế giới mới – thế giới Internet.

1.1.3. Cấu trúc Internet
Internet là một liên mạng kết nối các mạng nhỏ hơn với nhau. Như vậy, cấu trúc Internet
gồm các mạng máy tính được kết nối với nhau thông qua các kết nối viễn thông. Thiết bị
dùng để kết nối các mạng máy tính với nhau là cổng nối Internet (Internet Gateway) hoặc
Bộ định tuyến (Router).




G
N
I
N
R
A
E
L
-
Hình 1.1. Cấu trúc Internet


E
Tuy nhiên, đối với người dùng, Internet chỉ là một mạng duy nhất.


A
C
I
P
O Internet

T
Hình 1.2. Internet dưới góc nhìn của người sử dụng




4
Bài 1 – Tổng quan về Internet

1.2. Phương thức kết nối
Để có thể sử dụng các dịch vụ Internet, người dùng phải kết nối máy tính của mình với
Internet. Có nhiều phương thức kết nối với nhiều tốc độ khác nhau, tùy thuộc vào nhu cầu
sử dụng và điều kiện của người sử dụng.

1.2.1. Kết nối thông qua kênh thuê riêng
Trong phương thức kết nối này, máy tính hay mạng máy tính của người sử dụng được kết
nối trực tiếp tới nhà cung cấp dịch vụ Internet thông qua một kênh thuê riêng do nhà cung
cấp dịch vụ Viễn thông cấp.




G
N
I
Hình 1.3. Kết nối qua kênh thuê riêng


N
Đặc điểm của phương thức này là kết nối luôn thường trực, nghĩa là bạn có thể truy nhập

R
Internet bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, giá thành sử dụng kết nối này rất cao vì bạn phải trả tiền


A
thuê bao theo tháng chứ không phải trả theo dung lượng sử dụng. Phương thức kết nối này
thường được những nhà cung cấp dịch vụ trực tuyến sử dụng.

E
L
1.2.2. Kết nối quay số qua mạng điện thoại


-
Trong phương thức kết nối này, người dùng kết nối với Internet thông qua mạng điện thoại.


E
Để kết nối, người dùng cần có một đường điện thoại và một thiết bị kết nối có tên modem.
Máy tính của người dùng kết nối với Modem và modem được kết nối tới đường điện thoại.



A
C
I
P
O
T Hình 1.4. Kết nối quay số qua mạng điện thoại

Hiện nay, dịch vụ kết nối này đều được các nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông cung cấp. Khi
người sử dụng đăng ký, nhà cung cấp sẽ cấp cho họ một tài khoản để truy nhập và số điện
thoại cần gọi.
Kết nối kiểu này không luôn thường trực. Khi muốn sử dụng dịch vụ, người dùng phải quay
số đến số điện thoại do nhà cung cấp dịch vụ cấp. Sau đó nhập tên truy nhập và mật khẩu để
đăng nhập. Kiểu kết nối này thường được người dùng cá nhân sử dụng vì giá thành rẻ và dễ
lắp đặt.


5
Bài 1 – Tổng quan về Internet

1.2.3. Kết nối qua ADSL
Kết nối Internet qua ADSL là một dịch vụ mới và đang rất phổ biến. ADLS là công nghệ
truy nhập bất đối xứng, tốc độ đường xuống lớn hơn tốc độ đường lên. Đặc điểm này rất
phù hợp với truy nhập Internet vì người dùng thường lấy thông tin từ Internet xuống nhiều
hơn gửi thông tin lên Internet.
Người dùng có thể đăng ký dịch vụ này ngay trên đường dây điện thoại sẵn có của mình chứ
không nhất thiết phải mắc thêm một đường dây mới. Để sử dụng, người dùng cần có ADLS
modem. Máy tính của người dùng kết nối tới ADSL modem và modem này được kết nối với
đường dây điện thoại đã đăng ký dịch vụ ADSL.




G
Internet


N
I
ADLS


N
Modem
Mạng điện


R
thoại hỗ trợ
ADLS
Đường ADSL
Máy tính


A
E
Hình 1.5. Kết nối qua ADSL




L
Đặc điểm của phương thức này là kết nối mạng cũng luôn thường trực (sau khi kết nối được


-
tự động thực hiện) nhưng người dùng chỉ phải trả tiền cho những thời gian sử dụng. Cụ thể,
các nhà cung cấp dịch vụ hiện nay đều tính cước dựa trên dung lượng thông tin người dùng

E
tải xuống và tải lên Internet.



A
1.3. Địa chỉ IP và tên miền



C
1.3.1. Địa chỉ IP


I
Các máy tính trên Internet giao tiếp với nhau sử dụng bộ giao thức TCP/IP. Để các máy tính


P
có thể liên lạc với nhau, mỗi máy tính cần có một địa chỉ liên lạc và địa chỉ này phải là duy
nhất. Điều này cũng giống như các thuê bao trong mạng điện thoại di động phải có một số

O
hiệu thuê bao (số máy) và số thuê bao này phải là duy nhất trong mạng.


T Bộ giao thức TCP/IP sử dụng địa chỉ IP để đánh địa chỉ cho các máy tính trong mạng. Mỗi
địa chỉ IP bao gồm 32 bit, được chia thành 4 nhóm đều nhau, mỗi nhóm 8 bit. Các nhóm
này được phân tách với nhau bởi một dấu chấm “.”. Cách biểu diễn địa chỉ IP phổ biến nhất
là “thập phân dấu chấm”. Trong cách biểu diễn này, địa chỉ IP được chia thành 4 nhóm, mỗi
nhóm là một số thập phân và được phân tách với nhau bởi một dấu chấm.
Cấu trúc địa chỉ IP là: A.B.C.D
Trong đó: A, B, C, D là các số thập phân. Dó mỗi số thập phân này đều dược chuyển từ một
số nhị phân 8 bit nên giá trị của chúng phải nằm trong khoảng từ 0 đến 255.
Một số ví dụ về địa chỉ IP:
- 10.10.10.10
- 128.3.5.7
- 192.168.10.1
6
Bài 1 – Tổng quan về Internet

Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại là (IPv4) có 32 bit. Hiện nay một số quốc gia đã đưa
vào sử dụng địa chỉ IPv6 nhằm mở rộng không gian địa chỉ và những ứng dụng mới, IPv6
bao gồm 128 bit dài gấp 4 lần của IPv4. Version IPv4 có khả nǎng cung cấp 232 = 4 294 967
296 địa chỉ. Còn Version IPv6 có khả nǎng cung cấp tới 2128 địa chỉ.
Do địa chỉ IP phải là duy nhất nên cần có một tổ chức quản lý việc cấp phát địa chỉ IP. Hiện nay
tổ chức phi Chính phủ Inter – NIC – chịu trách nhiệm cung cấp địa chỉ IP để đảm bảo không có
máy tính kết nối Internet nào bị trùng địa chỉ: (http://www.internic.net).

1.3.2. Tên miền
Với cấu trúc địa chỉ IP như trên, người sử dụng sẽ khó nhớ được địa chỉ IP dẫn đến việc sử
dụng dịch vụ từ một máy tính nào đó là rất khó khǎn. Để thuận tiện cho người sử dụng, một


G
tên tượng trưng sẽ được sử dụng thay thế cho địa chỉ IP. Tên tượng trưng này được gọi là
tên miền (domain name).


N
I
Ví dụ: Máy chủ Web Server của VNNIC có địa chỉ là 203.162.57.101, tên miền của nó là
www.vnnic.net.vn. Để truy nhập đến một máy chủ, người dùng có thể dùng địa chỉ IP hoặc


N
tên miền. Tuy nhiên trên thực tế, người dùng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ
tên miền này là truy cập được.

R
Như vậy, tên miền là một sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet. Nói cách


A
khác, tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet. Mỗi địa
chỉ dạng chữ này luôn tương ứng với một địa chỉ IP dạng số.

E
Hệ thống quản lý tên miền (Domain Name System – DNS)

L
-
Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet thì được gán cho một địa chỉ IP xác định. Địa
chỉ IP của mỗi máy là duy nhất. Hệ thống DNS ra đời nhằm giúp chuyển đổi từ địa chỉ IP

E
khó nhớ mà máy sử dụng sang một tên dễ nhớ cho người sử dụng, đồng thời giúp hệ thống
Internet ngày càng phát triển.


A
Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây. Vì vậy, việc


C
quản lý sẽ dễ dàng và thuận tiện cho việc chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược


I
lại. Hệ thống DNS giống như mô hình quản lý công dân của một nước. Mỗi công dân sẽ có
một tên xác định đồng thời cũng có địa chỉ chứng minh thư để giúp quản lý con người một

P
cách dễ dàng hơn.


O • Mỗi công dân đều có số căn cước để quản lý, ví dụ: Ông Vũ Hữu Hùng có chứng


T minh thư: 111166520.
• Mỗi một địa chỉ IP tương ứng với tên miền, ví dụ: Trang chủ của nhà cung cấp dịch
vụ ISP lớn nhất Việt Nam hiện tại là VDC có tên miền là: home.vnn.vn , tương ứng
với địa chỉ IP là: 203.162.0.12.
Hoạt động của hệ thống DNS:
Giả sử người sử dụng muốn truy cập vào trang web có địa chỉ là http://www.yahoo.com/. Tiến trình
hoạt động của DNS như sau:
• Trước hết chương trình trên máy người sử dụng gửi yêu cầu tìm kiếm địa chỉ IP ứng
với tên miền www.yahoo.com tới máy chủ quản lý tên miền (Name Server) cục bộ
thuộc mạng của nó (ISP DNS Server).
• Máy chủ quản lý tên miền cục bộ này kiểm tra trong cơ sở dữ liệu của nó xem có
chứa cơ sở dữ liệu chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP của tên miền mà người sử

7
Bài 1 – Tổng quan về Internet

dụng yêu cầu không. Trong trường hợp máy chủ quản lý tên miền cục bộ có cơ sở dữ
liệu này, nó sẽ gửi trả lại địa chỉ IP của máy có tên miền nói trên (www.yahoo.com).
• Trong trường hợp máy chủ quản lý tên miền cục bộ không có cơ sở dữ liệu về tên
miền này, nó thường hỏi lên các máy chủ quản lý tên miền ở cấp cao nhất (máy chủ
quản lý tên miền làm việc ở mức Root). Máy chủ quản lý tên miền ở mức Root này
sẽ trả về cho máy chủ quản lý tên miền cục bộ địa chỉ của máy chủ tên miền quản lý
các tên miền có đuôi .com.
• Máy chủ quản lý tên miền cục bộ gửi yêu cầu đến máy chủ quản lý tên miền có đuôi
.com tìm tên miền www.yahoo.com. Máy chủ quản lý tên miền quản lý các tên miền
.com sẽ gửi lại địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền yahoo.com.
• Máy chủ quản lý tên miền cục bộ sẽ hỏi máy chủ quản lý tên miền yahoo.com này

G
địa chỉ IP của tên miền www.yahoo.com. Do máy chủ quản lý tên miền yahoo.com


N
có cơ sở dữ liệu về tên miền www.yahoo.com nên địa chỉ IP của tên miền này sẽ


I
được gửi trả lại cho máy chủ quản lý tên miền cục bộ.
• Máy chủ tên miền cục bộ chuyển thông tin tìm được đến máy của người sử dụng.

N
• Máy tính của người dùng sẽ sử dụng địa chỉ IP này để mở một phiên kết nối TCP/IP

R
đến máy chủ chứa trang web có địa chỉ http://www.yahoo.com/.


A
Tổ chức Hệ thống DNS theo sự phân cấp tên miền trên Internet được cho ở hình dưới đây:


E
L
-
E
A
C
I
P
O
T
Hình 1.6. Tổ chức của hệ thống tên miền

Cấu tạo tên miền (Domain Name):
Để quản lý các máy đặt tại những vị trí vật lý khác nhau trên hệ thống mạng nhưng thuộc
cùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động… người ta nhóm các máy này vào một tên
miền (Domain). Trong miền này nếu có những tổ chức nhỏ hơn, lĩnh vực hoạt động hẹp
hơn… thì được chia thành các miền con (Sub Domain). Tên miền dùng dấu chấm (.) làm
dấu phân cách. Cấu trúc miền và các miền con giống như một cây phân cấp.
Ví dụ www.home.vnn.vn là tên miền máy chủ web của VNNIC. Thành phần thứ nhất
‘www‘ là tên của máy chủ, thành phần thứ hai ‘home‘ thường gọi là tên miền cấp 3 (Third
8
Bài 1 – Tổng quan về Internet

Level Domain Name), thành phần thứ ba ‘vnn‘ gọi là tên miền mức 2 (Second Level
Domain Name) thành phần cuối cùng ‘vn‘ là tên miền mức cao nhất (ccTLD – Country
Code Top Level Domain Name).
Qui tắc đặt tên miền:
Tên miền nên được đặt đơn giản và có tính chất gợi nhớ, phù hợp với mục đích và phạm vi
hoạt động của tổ chức, cá nhân sỡ hữu tên miền.
Mỗi tên miền được có tối đa 63 ký tự bao gồm cả dấu “.”. Tên miền được đặt bằng các chữ
số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-”.
Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự
Dưới đây là các tên miền thông dụng :


G
.com (Communication – Dành cho mọi đối tượng, cá nhân, doanh nghiệp)


N
.net (Network – Dành cho các nhà cung cấp dịch vụ web, net)


I
.org (Organization – Các tổ chức phi chính phủ hoặc phi lợi nhuận)


N
.edu (Education – Dành cho các tổ chức giáo dục đào tạo)
.info (Information – Website về lĩnh vực thông tin)

R
.name (Name - Sử dụng cho trang cá nhân, blog, website cá nhân)


A
.biz (Business – Dùng cho các trang thương mại)


E
.gov (Government – Dành cho các tổ chức Chính phủ)


L
.ws (Website – Sử dụng cho các tổ chức thương mại hoặc cá nhân)


-
.us (US – Dành cho cá nhân hay công ty Mỹ)


E
Ngoài ra, mỗi Quốc gia còn có một miền gồm hai ký tự. Ví dụ: “vn” (Việt Nam), “fr”
(Pháp), “ca” (Canada)…


A
Bảng sau là các ký hiệu tên vùng của một số nước trên thế giới:


C
Miền Quốc gia tương ứng


I
at Áo


P
be Bỉ


O ca Canada


T es Tây Ban Nha
fi Phần Lan
fr Pháp
Hk Hồng Kông
de Đứ c
il Israel
it Italia
jp Nhật
vn Việt Nam




9
Bài 1 – Tổng quan về Internet

1.4. World Wide Web và HTML

1.4.1. World Wide Web
World Wide Web (gọi tắt là Web hay WWW)
• Là một dịch vụ của Internet, cho phép bạn truy nhập tới nguồn thông tin đồ sộ của
Internet. Nguồn thông tin này được tổ chức dưới dạng các trang web có sự liên kết
chặt sẽ với nhau.
• Mỗi trang web là một tài liệu siêu văn bản. Tài liệu này có thể chứa văn bản,
âm thanh, hình ảnh… Được mã hoá đặc biệt, sử dụng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản – HTML (HyperText Markup Languages). Ngôn ngữ này cho phép tác giả của
một tài liệu nhúng các liên kết siêu văn bản (còn được gọi là các siêu liên kết –

G
hyperlink) vào trong tài liệu. Các liên kết siêu văn bản là nền móng của World
Wide Web.

N
I
• Khi đọc một trang web, có thể nhấp chuột vào một từ hay một hình ảnh được mã hoá
như một liên kết siêu văn bản và sẽ lập tức chuyển tới một vị trí khác nằm bên trong

N
tài liệu đó hoặc tới một trang Web khác. Trang thứ hai có thể nằm trên cùng máy


R
tính với trang đầu, hoặc có thể nằm bất kì nơi nào trên Internet.
• Một tập hợp các trang Web có liên quan được gọi là WebSite. Mỗi WebSite được

A
lưu trữ trên trên một máy phục vụ Web, vốn là các máy chủ Internet lưu trữ hàng


E
ngàn trang Web riêng lẻ. Việc sao chép một trang lên một Web Server được gọi là
tải (hoặc nạp) lên (uploading).

L
-
E
A
C
I
P
O
T

Hình 1.7. Hình ảnh của một trang Web

10
Bài 1 – Tổng quan về Internet

• Web cung cấp thông tin rất đa dạng bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, video.
Hiện nay các trang Web sử dụng để phân phối tin tức, các dịch vụ giáo dục, thông
tin, danh mục sản phẩm, cùng nhiều thứ khác. Các trang Web tương tác cho phép các
độc giả tra cứu cơ sở dữ liệu, đặt hàng các sản phẩm và các thông tin, gửi số tiền
thanh toán bằng thẻ tín dụng …..
Máy chủ Web (web server)
• Để cung cấp dịch vụ Web cho người sử dụng, chúng ta cần có một máy chủ web đặt
tại một địa chỉ nào đó trên Internet. Máy chủ web là một máy tính mà trên đó cài đặt
phần mềm phục vụ Web, đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là Web
Server.
• Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html, tuy nhiên mỗi

G
Web Server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳng hạn như IIS của


N
Microsoft dành cho *.asp, *.aspx...; Apache dành cho *.php...; Sun Java System Web


I
Server của SUN dành cho *.jsp...


N
Trình duyệt Web (web browser)
Trình duyệt Web là một phần mềm ứng dụng được cài đặt trên máy tính của người sử dụng.

R
Phần mềm này cho phép người dùng tìm các tài liệu siêu văn bản trên Web rồi mở các tài


A
liệu đó trên máy tính người sử dụng.
Một số trình duyệt Internet thông dụng gồm:

E
• Trình duyệt Internet Explorer (IE)

L
-
Đây là trình duyệt Internet phổ biến nhất. Trình duyệt này đã đi kèm với máy tính hệ
điều hành Windows của bạn.

E
• Ưu điểm: Trình duyệt này máy nào cũng có. Nhiều trang web được thiết kế phục
vụ cho người dùng trình duyệt này nên việc hiển thị trang là đẹp nhất trong số các

A
trình duyệt.


C
• Nhược điểm: Tốc độ nạp trang không nhanh lắm, dễ bị những trang web độc hại,

I
mã độc, virus lợi dụng lỗ hổng của trình duyệt này chui vào máy gây mất an toàn


P
cho người sử dụng.
• Trình duyệt Firefox

O Đây là một trình duyệt mới, có nhiều tính năng hay và hoàn toàn miễn phí.

T • Ưu điểm: Hỗ trợ tốt những chuẩn thiết kế web hiện đại. Tốc độ duyệt khá nhanh,
hơn Internet Explorer. Đồng thời Firefox cho phép người dùng cài thêm những
công cụ bổ sung có sẵn miễn phí mà người dùng có thể download từ trang
http://getfirefox.com, cũng là trang chủ của trình duyệt Firefox. Khi duyệt web với
Firefox sẽ an toàn hơn so với IE, người dùng hạn chế được lừa đảo theo hình thức
phishing, mã độc hại, virus từ các trang web.
• Nhược điểm: Vì vẫn còn nhiều trang web được thiết kế sai theo hỗ trợ của trình
duyệt IE vì thế mà khi duyệt những trang này với Firefox sẽ hiển thị không được
tốt. Ngoài ra, phải cài thêm hỗ trợ dạng Extension / Plug-ins mới có thể xem được
một số trang multimedia (xem phim, nghe nhạc).



11
Bài 1 – Tổng quan về Internet

1.4.2. HTML
HTML (HyperText Markup Language), nghĩa là "Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản" là một
ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web.
Tên của ngôn ngữ này được hình thành từ bốn từ:
• Hyper (Siêu): HTML cho phép liên kết nhiều trang văn bản rải rác khắp nơi trên
Internet. Nó có tác dụng che dấu sự phức tạp của Internet đối với người sử dụng.
Người dùng Internet có thể đọc văn bản mà không cần biết đến văn bản đó đang nằm
ở đâu, hệ thống được xây dựng phức tạp như thế nào.
• Text (Văn bản): HTML đầu tiên và trước hết là để trình bày văn bản và dựa trên nền
tảng là một văn bản.


G
• Language (Ngôn ngữ): HTML là một ngôn ngữ tương tự như các ngôn ngữ lập
trình, tuy đơn giản hơn. Nó có cú pháp chặt chẽ để viết các lệnh nhằm thực hiện việc

N
trình diễn văn bản.

I
• Markup (Đánh dấu): HTML là ngôn ngữ của các thẻ (Tag) đánh dấu. Các thẻ này


N
xác định cách thức trình bày đoạn văn bản tương ứng trên màn hình.


R
Một file HTML là một tệp văn bản bao gồm nhiều thẻ (tag). Những thẻ này nói cho trình
duyệt biết nó phải hiển thị trang đó như thế nào. Một file HTML phải có phần mở rộng


A
là .htm hoặc .html và có thể được tạo bởi một trình soạn thảo văn bản đơn giản


E
1.5. Các nhà cung cấp dịch vụ Internet


L
Để mọi người có thể khai thác và sử dụng các dịch vụ Internet, cần có các nhà cung cấp dịch

-
vụ Internet. Có thể liệt kê như sau:


E
• ISP (Internet Service Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ Internet.
Nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và


A
các dịch vụ như: E-mail, Web, FTP, Telnet, Chat. Để có thể truy nhập và sử dụng
các dịch vụ của Internet, người sử dụng phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ này.

C
I
ISP được cấp cổng truy cập vào Internet bởi IAP.


P
Hiện tại ở Việt Nam có 18 ISP đăng ký cung cấp dịch vụ, trong đó, một số nhà cung
cấp dịch vụ lớn gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty

O Cổ phần truyền thông (FPT), Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Vietel).


T • IAP (Internet Access Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối
với Internet (còn gọi là IXP – Internet Exchange Provider).
Nếu hiểu Internet như một siêu xa lộ thông tin thì IAP là nhà cung cấp phương tiện
để đưa người dùng vào xa lộ. Nói cách khác IAP là kết nối người dùng trực tiếp với
Internet. IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP nhưng ngược lại thì không. Một
IAP thường phục vụ cho nhiều ISP khác nhau.
Hiện nay, tại Việt Nam có 7 IAP, bao gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam (VNPT), Công ty đầu tư phát triển công nghệ FPT, Tổng công ty viễn thông
quân đội (Viettel), Công ty thông tin viễn thông điện lực (ETC), Công ty cổ phần
dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội
(HANOITELECOM), Công ty truyền thông đa phương tiện (VTC).



12
Bài 1 – Tổng quan về Internet

• ISP dùng riêng
ISP dùng riêng được quyền cung cấp đầy đủ dịch vụ Internet. Điều khác nhau duy
nhất giữa ISP và ISP dùng riêng là ISP dùng riêng không cung cấp dịch vụ Internet
với mục đích kinh doanh. Đây là loại hình dịch vụ Internet của các cơ quan hành
chính, các trường đại học hay viện nghiên cứu.
• ICP (Internet Content Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ nội dung thông tin
Internet.
ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường
xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng.
• OSP (Online Service Provider) – Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet.


G
OSP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet (OSP) như: Mua bán qua
mạng, giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo, ...

N
I
N
R
A
E
L
-
E
A
C
I
P
O Hình 1.8. Các nhà cung cấp dịch vụ Internet


T
1.6. Giới thiệu một số dịch vụ Internet thông dụng

1.6.1. World Wide Web
World Wide Web hay Web là một trong những dịch vụ phổ biến nhất của Internet. Dịch vụ
này cho phép bạn truy nhập đến các trang thông tin siêu văn bản (trang web) được đặt tại
nhiều vị trí khác nhau trên Internet.
Dịch vụ này hoạt động theo mô hình Khách/Chủ (Client/Server). Trong đó máy chủ web là
máy tính trên Internet có chạy phần mềm Web server. Máy chủ web lưu trữ nội dung thông
tin (các trang web), nhận và trả lời các yêu cầu từ máy khách web. Máy khách web là máy
tính của người dùng có chạy trình duyệt web (như Internet Explorer, Netscape Navigator,
Firefox …). Máy khách web gửi yêu cầu và hiển thị thông tin trả lời từ máy chủ web.


13
Bài 1 – Tổng quan về Internet

Dịch vụ web sử dụng giao thức HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức truyền
siêu văn bản.




G
N
I
Hình 1.9. Mô hình hoạt động của một dịch vụ Web

Để truy nhập đến một trang web nào đó, người dùng gõ địa chỉ trang web vào thanh địa chỉ

N
của trình duyệt web.


R
Ví dụ, để truy nhập tới trang web của Viện Đại học mở Hà nội, bạn gõ:
http://www.hou.edu.vn.

A
E
1.6.2. Dịch vụ thư điện tử
Dịch vụ thư điện tử là một dịch vụ thông dụng nhất của Internet. Nó cho phép bạn gửi

L
-
một thông điệp tới một hoặc một nhóm người qua mạng Internet. Ngoài việc gửi thông
điệp dưới dạng văn bản, bạn còn có thể đính kèm các tệp tin cùng với thông điệp.

E
Dịch vụ thư điện tử được sử dụng phổ biến do có các ưu điểm sau:
• Tốc độ cao và khả năng chuyển tải trên toàn cầu: Có thể nói đây là một trong

A
những ưu điểm hàng đầu của hệ thống thư điện tử. Bạn có thể gửi thư cho bất kỳ


C
người nào gần như ngay lập tức. Người nhận cũng có thể nhận thư ở bất kỳ đâu,


I
miễn là nơi đó có kết nối Internet.


P
• Giá thành thấp: Giá thành của việc gửi thông tin bằng thư điện tử gần như không
đáng kể bởi bạn chỉ cần trả chi phí cho việc sử dụng Internet là bạn đã có khả năng

O sử dụng các hệ thống thư điện tử miễn phí trên toàn cầu và từ đó liên lạc đến khắp


T mọi nơi. Nếu so sánh về mặt giá thành với hệ thống thư tín thông thường, nhất là gửi
thư quốc tế thì việc gửi bằng hệ thống thư điện tử rẻ và tiện dụng hơn rất nhiều lần.
• Linh hoạt về mặt thời gian: Nếu bạn có người quen ở Mỹ và bạn muốn gọi điện
cho người đó lúc 12 giờ trưa, bạn có thể không nhận được câu trả lời (do các cơ quan
ở Mỹ đã nghỉ), hoặc có thể bạn sẽ đánh thức họ vào lúc nửa đêm, rất phiền toái. Tuy
nhiên, nếu sử dụng thư điện tử thì bạn có thể gửi vào bất cứ lúc nào và người nhận
cũng có thể đọc thư vào lúc nào họ muốn.
Để có thể sử dụng thư điện tử, mỗi người dùng phải có một tài khoản. Tài khoản này có thể
được đăng ký miễn phí hoặc được các nhà cung cấp dịch vụ cấp.
Cấu trúc chung của một địa chỉ thư điện tử như sau:
Tênđăngký@tênmiền
Ví dụ địa chỉ thư: nva@hou.edu.vn

14
Bài 1 – Tổng quan về Internet

Tên đăng ký: nva
Ký tự @ phân tách tên đăng ký và tên miền, ký tự này buộc phải có trong mọi địa chỉ thư
điện tử.
Tên miền: hou.edu.vn là địa chỉ website của tổ chức mà người dùng đăng ký dịch vụ thư
điện tử.
Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA (Mail User Agent) và MTA (Message
Transfer Agent). MUA thực chất là một hệ thống làm nhiệm vụ tương tác trực tiếp với
người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin.
Nhiệm vụ của MTA là định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người
dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích.



G
N
I
N
R
A
E
L
-
E
A Hình 1.10. Cấu trúc hệ thống thư điện tử




C
1.6.3. Telnet


I
Telnet là một dịch vụ Internet cho phép người dùng ngồi trên một thiết bị đầu cuối có thể

P
thông qua kết nối mạng truy nhập đến một thiết bị từ xa để điều khiển nó bằng câu lệnh như
là đang ngồi tại máy ở xa. Một máy trạm có thể thực hiện đồng thời nhiều phiên telnet đến

O
nhiều địa chỉ IP khác nhau.


T
Telnet hoạt động theo phiên, mỗi phiên là một kết nối truyền dữ liệu theo giao thức TCP
với cổng 23. Telnet hoạt động theo mô hình khách/chủ (Client/Server), trong đó Client là
một phần mềm chạy trên máy của người dùng, phần mềm này sẽ cung cấp giao diện hiển
thị để người dùng gõ lệnh điều khiển. Phần Server là dịch vụ chạy trên máy từ xa lắng
nghe và xử lý các kết nối và câu lệnh được gửi đến từ máy trạm tại chỗ.
Dịch vụ Telnet thường được sử dụng để điều khiển và cấu hình từ xa cho các thiết bị, chẳng
hạn bộ định tuyến (Router) và bộ chuyển mạch (Switch).
Để kết nối từ xa đến một thiết bị nào đó, câu lệnh được sử dụng là: Telnet IP_address
Trong đó:
• Telnet là tên lệnh.
• IP_address là địa chỉ IP của thiết bị.

15
Bài 1 – Tổng quan về Internet

1.6.4. Dịch vụ truyền tệp
Dịch vụ truyền tệp (FTP) là một dịch vụ cơ bản và phổ biến cho phép chuyển các tệp dữ liệu
giữa các máy tính khác nhau trên mạng. FTP hỗ trợ tất cả các dạng tệp, trên thực tế nó
không quan tâm tới dạng tệp cho dù đó là tệp văn bản mã ASCII hay các tệp dữ liệu dạng
nhị phân.
Với cấu hình của máy phục vụ FTP, có thể quy định quyền truy nhập của người sử dụng với
từng thư mục dữ liệu, tệp dữ liệu cũng như giới hạn số lượng người sử dụng có khả năng
cùng một lúc có thể truy nhập vào cùng một nơi lưu trữ dữ liệu.

1.6.5. Dịch vụ Gopher
Trước khi Web ra đời, Gopher là dịch vụ rất được ưa chuộng. Gopher là một dịch vụ truyền


G
tệp tương tự như FTP, nhưng nó hỗ trợ người dùng trong việc cung cấp thông tin về tài
nguyên. Client Gopher hiển thị một thực đơn, người dùng chỉ việc lựa chọn cái mà mình

N
cần. Kết quả của việc lựa chọn được thể hiện ở một thực đơn khác.

I
Gopher bị giới hạn trong kiểu các dữ liệu. Nó chỉ hiển thị dữ liệu dưới dạng mã ASCII


N
mặc dù có thể chuyển dữ liệu sang dạng nhị phân và hiển thị bằng một phần mềm khác.


R
1.6.6. Dịch vụ WAIS



A
WAIS (Wide Area Information Serves) là một dịch vụ tìm kiếm dữ liệu. WAIS thường
xuyên bắt đầu việc tìm kiếm dữ liệu tại thư mục của máy chủ, nơi chứa toàn bộ danh mục

E
của các máy phục vụ khác. Sau đó WAIS thực hiện tìm kiếm tại máy phục vụ thích hợp


L
nhất. WAIS có thể thực hiện công việc của mình với nhiều loại dữ liệu khác nhau như văn


-
bản ASCII, PostScript, GIF, TIFF, điện thư,…


E
1.6.7. Dịch vụ chat
Chat là hình thức hội thoại trực tiếp trên Internet. Với dịch vụ này hai hay nhiều người có

A
thể cùng trao đổi thông tin trực tiếp qua bàn phím máy tính. Điều đó có nghĩa là bất kỳ câu


C
đánh trên máy của người này đều hiển thị trên màn hình của người đang cùng hội thoại.


I
Có nhiều chương trình hỗ trợ cho phép chat trực tiếp (những người chat đang trực tuyến)


P
hoặc gián tiếp (những người chat đang không trực tuyến) với đối phương. Người sử dụng có
thể chat bằng chữ (Text), chat bằng âm thanh (Voice) hoặc bằng hình ảnh (Web-cam)...


O Ngoài chat trên Internet người sử dụng còn có thể chat với nhau trên mạng LAN.


T


16
Bài 1 – Tổng quan về Internet

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI


Trong bài này, sinh viên cần ghi nhớ các nội dung sau:
• Internet là một liên mạng máy tính toàn cầu được kết nối từ hàng nghìn mạng máy tính trên khắp
thế giới. Mạng Internet sử dụng một ngôn ngữ thống nhất, đó là bộ giao thức TCP/IP (Transmision
Control Protocol – Internet Protocol).
• Internet có nguồn gốc từ mạng ARPANET của Bộ Quốc phòng Mỹ.
• Có ba phương pháp kết nối phổ biến tới Internet là: Kênh thuê riêng, quay số qua mạng điện thoại
và ADSL.
• Địa chỉ IP dùng để nhận dạng máy tính và thiết bị trên mạng Internet. Tên miền được dùng thay thế

G
cho địa chỉ IP.


N
• Để sử dụng dịch vụ Internet, người dùng cần đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP –

I
Internet Service Provider).


N
• Các dịch vụ Internet như: web, thư điện tử, truyền tệp, đều hoạt động theo mô hình Client/Server.
Để cung cấp các dịch vụ này, Internet cần có các máy chủ. Máy tính của người sử dụng (máy

R
khách) sẽ kết nối tới máy chủ trên Internet để sử dụng dịch vụ.


A
E
L
-
E
A
C
I
P
O
T


17
Bài 1 – Tổng quan về Internet

CÂU HỎI ÔN TẬP


• Hãy trình bày định nghĩa về Internet và những mốc phát triển chính của Internet.
• Hãy trình bày tác dụng của địa chỉ IP, cấu trúc của địa chỉ IP và liệt kê 5 địa chỉ IP mà bạn biết.
• Hãy nêu 3 phương pháp kết nối Internet thông dụng và trình bày ưu, nhược điểm của từng
phương pháp.
• Hãy nên tên 5 nhà cung cấp dịch vụ Internet tại Việt Nam mà bạn biết.
• Tên miền là gì? Hãy cho ví dụ.
• Nêu quy tắc đặt tên miền và liệt kê các tên miền thông dụng.


G
• Thế nào là tên miền mức cao nhất, mức hai, mức ba? Cho ví dụ.
• Nêu sự tương ứng giữa tên miền và địa chỉ IP. Cho ví dụ.

N
I
• Thế nào là một Website?
• HTTP là gì?

N
R
A
E
L
-
E
A
C
I
P
O
T


18
Bài 1 – Tổng quan về Internet

BÀI TẬP


1. Internet được ra đời vào năm nào?
a) 1968
b) 1969
c) 1974
d) 1997
2. Mạng nào là mạng tiền thân của Internet?
a) LAN


G
b) WAN
c) MAN

N
I
d) ARPANET
3. Bộ giao thức nào được sử dụng trên Internet?

N
a) H.323


R
b) TCP/IP


A
c) AppleTalk



E
d) IPX/SPX
4. ISP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?

L
-
a) Internet Service Protocol


E
b) Internet Service Provider
c) Internet Search Provider


A
d) Important Service Provider
5. IAP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?

C
I
a) Internet Access Protocol


P
b) Internet Application Provider
c) Internet Access Provider

O
d) Internet Application Protocol

T


19
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng



BÀI 2: CÁC DỊCH VỤ INTERNET THÔNG DỤNG




Mục tiêu


Kết thúc bài này, sinh viên có thể:
• Duyệt web thành thạo.
• Tìm kiếm thông tin trên Internet theo từ khóa hoặc theo chủ đề.
• Đăng ký tài khoản thư điện tử miễn phí của Yahoo và sử dụng dịch vụ thư điện tử của Yahoo
để gửi và nhận thư.
• Tải các tệp tin từ Internet xuống máy tính.
• Thảo luận trực tuyến bằng bài trình chat Yahoo Messenger.
• Đăng ký thành viên và tham gia diễn đàn.


Thời lượng học

• Bạn nên học bài này trong vòng từ 2 đến 3 tuần.




1
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng




Nội dung


• Ngày nay, việc sử dụng các dịch vụ Internet đã trở thành nhu cầu tất yếu, đặc biệt là những
người hàng ngày dùng Internet làm phương tiện trao đổi thông tin trong công việc và học tập.
• Để giúp các bạn sinh viên hiểu và sử dụng thành thạo một số dịch vụ của Internet, chương trình
sẽ hướng dẫn sử dụng một số dịch vụ Internet cơ bản, cần thiết cho việc học tập E-Learning
của các bạn, như dịch vụ web, tìm kiếm thông tin trên Internet, thư điện tử, diễn đàn …




Hướng dẫn học


• Để học tốt bài này, sinh viên cần nắm chắc các bước hướng dẫn cụ thể đối với mỗi dịch vụ
Internet. Sinh viên cần thực hành trên máy tính càng nhiều càng tốt để quen dần và hướng tới
sử dụng thành thạo các dịch vụ Internet.




2
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng


2.1. Dịch vụ Web
Web là một trong những dịch vụ Internet được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Nó cho phép
bạn xem các trang tài liệu siêu văn bản (trang web) trên Internet. Để xem trang web, máy
tính của bạn cần có một chương trình có tên trình duyệt web (web browser).
Phần này hướng dẫn cách sử dụng trình duyệt Internet Explorer phiên bản 6.0, một phần
mềm được cài đặt sẵn trên hệ điều hành Windows. Mục đích của phần mềm này giúp bạn
duyệt web dễ dàng và hiệu quả.
Khởi động và đóng Internet Explorer
Thực hiện một trong hai cách sau để khởi động trình duyệt web:



• Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Internet Explorer ( ) trên màn hình nền.
• Nhấp START, chọn Programs, chọn Internet Explorer.
Sau khi khởi động, cửa số chương trình Internet Explorer hiển thị như hình vẽ dưới đây:




Hình 2.1. Minh họa cửa sổ chương trình Internet Explorer

Để đóng chương trình Internet Explorer, nhấp chuột vào biểu tượng Close ( ) ở góc trên
bên phải cửa sổ chương trình hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4.
Các nút trên thanh công cụ
Trên thanh công cụ của cửa sổ chương trình Internet Explorer có nhiều nút chức năng cho
phép bạn sẽ dàng điều khiển trình duyệt.



3
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng


Nút lùi (Back): Cho phép bạn quay lại trang vừa xem trước đó. Ban đầu khi khởi
động trình duyệt, nút Back bị mờ vì trình duyệt web mới mở trang đầu. Sau đó, bạn có thể
đi theo các siêu liên kết để lần lượt tới các trang web khác, lúc này nút Back bắt đầu tác
dụng và sáng lên.

Nút tiến (Forward): Chức năng và các trạng thái của nút Forward giống nút Back.
Điểm khác của nút Forward là sau khi bạn đã quay lại trang trước đó bằng nút Back, bạn
muốn tiếp tục theo đường đi mà mình từng đi, bạn nhấp nút Forward.

Nút dừng (Stop): Nút Stop có chức năng ngừng tải một trang web. Nếu bạn không
muốn tiếp tục tải trang web nào đó nữa, bạn nhấp nút Stop.

Nút làm tươi nội dung (Refresh): Nút Refresh có chức năng tải lại nội dung trang
web đang xem. Cụm từ “làm tươi” có nghĩa là đôi khi trang web bạn đang xem có nội dung
đã cũ hoặc nội dung chưa trọn vẹn do trình duyệt chưa tải hết. Muốn trình duyệt tải lại trang
này, nhấp Refresh.

Nút nhà (Home): Nút Home có chức năng chuyển tới trang khởi động mặc định (trang
nhà). Nếu bạn muốn mỗi khi trình duyệt web bật lên sẽ kết nối thẳng tới một trang web nào
đó, bạn đặt địa chỉ trang web đó là trang nhà.

Nút tìm kiếm (Search): Nút Search cho phép mở ra một cửa sổ phía bên trái
trình duyệt. Cửa sổ đó sẽ tự động kết nối tới trang tìm kiếm mặc định (thường là
www.search.msn.com) và cho phép bạn nhập các điều kiện tìm kiếm. Sau đó kết quả tìm
kiếm sẽ hiển thị ở màn hình chính của trình duyệt.

Nút trang yêu thích (Favorites): Nút Favorites cũng cho phép bạn mở một
cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang web mà bạn yêu thích.

Nút các trang web đã truy nhập (History): Nút History cho phép bạn mở một cửa
sổ mới ở vị trí giống vị trí của nút Search và Favorites. Nội dung trong cửa sổ này là danh
sách các trang web bạn đã từng truy nhập. Danh sách này có thể được sắp xếp theo ngày
tháng, rất thuận tiện nếu bạn muốn biết hôm nay, hôm qua mình đã truy nhập những trang
web nào hoặc cũng có thể được sắp xếp theo site.

Nút in (Print): Nút Print cho phép bạn in nội dung trang web đang hiển thị hoặc in
vùng nội dung bạn lựa chọn.
Hiển thị hoặc ẩn thanh công cụ
Có nhiều thanh công cụ (Toolbar) trong Internet Explorer, trong đó có một số được hiển thị
mặc định và một số thanh ẩn đi. Để hiển thị hoặc ẩn thanh công cụ, bạn thực hiện như sau:
• Để Hiển thị thanh công cụ:
• Bước 1: Vào mục View trên thanh thực đơn, chọn chức năng Toolbar.
• Bước 2: Kích chuột vào tên của thanh công cụ cần hiển thị (kết quả có dấu " "
xuất hiện phía trước tên của thanh công cụ).

4
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

• Để Ẩn thanh công cụ:
• Bước 1: Vào mục VIEW trên thanh lệnh (menu) chọn chức năng Toolbar.
• Bước 2: Kích chuột vào tên của thanh công cụ cần hiển thị (kết quả là có dấu " "
biến mất).




Hình 2.2. Ẩn hoặc hiển thị thanh công cụ

Hiển thị trang web
• Hiển thị trang web bằng cách nhập địa chỉ.
• Để hiển thị trang web, bạn gõ địa chỉ URL đầy đủ của trang web vào ô địa chỉ. Ví dụ,
nhập http://www.hou.edu.vn rồi nhấn Enter.

Nhập http://www.hou.edu.vn rồi
nhấn Enter.



Hình 2.3. Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ rồi nhấn Enter để hiển thị trang web




5
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

Nội dung của trang web sẽ được hiển thị bên trong cửa sổ như sau:




Hình 2.4. Ví dụ về cửa số trang web


LƯU Ý
Khi gõ địa chỉ của trang web, bạn chỉ cần gõ bắt đầu từ www chứ không nhất thiết phải
gõ cả http://. Ví dụ bạn chỉ cần gõ www.hou.edu.vn


• Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới:
Sau khi hiển thị trang web, bạn có thể bấm chuột vào các liên kết trên trang web để xem
tiếp các nội dung bên trong. Khi bạn bấm chuột vào một liên kết và nếu liên kết này kết
nối tới một trang web khác thì trang web khác này sẽ được hiển thị trong cửa sổ và nội
dung trang web trước bị thay thế.
Nếu không muốn nội dung của các trang web sau hiện lên cửa sổ đang xem, bạn có thể
sử dụng tính năng mở trang web trên một cửa sổ mới.
Để thực hiện điều này, nhấp chuột phải vào siêu liên kết tới trang web muốn mở. Một
thực đơn hiện ra. Chọn Open in New Window.




6
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng




Hình 2.5. Mở trang web trên một cửa sổ mới

Ngoài ra, bạn có thể mở thêm cửa số trình duyệt mới bằng cách:
• Mở thực đơn File.
• Chọn lệnh New Window.
Dừng tải trang web
Trong quá trình duyệt web, có nhiều tình huống bạn muốn ngừng tải một trang web, chẳng
hạn do một số lý do sau:
• Gõ sai địa chỉ, đã nhấn Enter và bạn muốn dừng để gõ lại địa chỉ.
• Do đường truyền chậm, bạn muốn dừng tải trang web để chỉ đọc những thông tin
đã tải về hoặc để mở một trang web khác.

Để ngừng tải trang web, bạn nhấp nút Stop ( ) trên thanh công cụ của trình duyệt, tuy
nhiên trình duyệt vẫn hiển thị những thông tin đã được tải về.
Làm tươi trang web
Sau khi đã tải hết nội dung của một trang web, trình duyệt ngừng kết nối trong khi vẫn hiển
thị nội dung trang web đó trên màn hình. Như vậy, có thể khi bạn đang đọc nội dung trên
trang web thì máy chủ web đã cập nhật những thông tin này. Muốn xem có sự thay đổi từ
phía máy chủ không, bạn phải nhấp nút Refresh để trình duyệt tải lại và cập nhật nội dung.
Một số trang web được lập trình sẵn để sau một khoảng thời gian, trang web đó sẽ tự động
thực hiện chức năng làm tươi để tải về những thông tin mới nhất từ phía máy chủ.

Để làm tươi trang web, bạn nhấp chuột vào nút Refresh trên thanh công cụ.

7
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

Di chuyển qua lại giữa các trang web
CHÚ Ý
• Sử dụng nút Back.
Bạn có thể bấm tổ hợp phím
• Khi bạn đang xem một trang web nào đó và bạn
ALT + Phím mũi tên sang
muốn quay trở lại các trang web trước đó, cách
trái thay cho việc nhấp nút
nhanh nhất là sử dụng nút Back. Nếu bạn nhấp nút
Back trên thanh công cụ.
Back nhiều lần, bạn sẽ lần lượt quay trở lại các
trang web mà bạn đã từng vào trước đó.

• Nút Back trên thanh công cụ.
Tải hoặc không tải ảnh
Theo mặc định, trình duyệt web sẽ tự động hiển thị toàn bộ nội dung của trang web, bao
gồm cả hình ảnh. Tuy nhiên, bạn có thể lựa chọn bỏ thuộc tính tải ảnh để tăng tốc độ cho
trình duyệt.
Bạn thực hiện các bước sau:
• Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options. Hộp thoại Internet Options hiện ra
(hình 2.6).
• Chọn thẻ Advanced.
• Kéo thanh cuộn trong cửa sổ này xuống tới mục Multimedia, bạn sẽ thấy chức
năng bật/tắt hình ảnh của trình duyệt.
• Nếu bạn bỏ chọn tùy chọn này thì trình duyệt không tải ảnh trên trang web đó. Nếu
chọn, trình duyệt sẽ tải và hiển thị hình ảnh.
• Đóng và khởi động lại trình duyệt.




Hình 2.6. Mở hộp thoại Internet Options và thẻ Advanced

8
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

Thiết lập trang nhà
Trang nhà (Home Page) là trang web bạn thiết lập để khi bạn mở trình duyệt web, trang này
tự động được mở.
Để thiết lập trang nhà cho trình duyệt web, thực hiện các bước sau đây:
1) Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options.
2) Hộp thoại Internet Options xuất hiện (Hình 2.7).
3) Chọn thẻ General.
4) Thiết lập địa chỉ trang nhà.
• Nếu muốn sử dụng trang hiện tại (trang mà trình duyệt web đang mở) là trang nhà,
nhấp nút use current.
• Nếu muốn trang nhà là trang mặc định do Microsoft quy định, nhấp use default.
• Nếu muốn khi khởi động trình duyệt web không mở trang nào, bạn cần phải chọn
use blank.
• Nếu muốn tự đặt trang nhà, nhập địa chỉ trang nhà vào ô Address.
• Nhấp OK để khẳng định một trong các lựa chọn trên




Hình 2.7. Mở hộp thoại Internet Options, thẻ General để thiết lập trang nhà


Trong quá trình duyệt web, bạn có thể nhấp nút Home ( ) trên thanh công cụ để quay trở
về trang nhà.



9
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

Thêm trang web yêu thích
Có thể sử dụng trình duyệt web để tạo sổ địa chỉ nhằm mục đích lưu địa chỉ các trang web
yêu thích mà bạn đã tìm thấy. Điều này giống việc đánh dấu một quyển sách, khi bạn đọc
đến trang sách hay và bạn muốn đánh dấu trang sách đó.
Ưu điểm lớn nhất của tiện ích này là có thể đánh dấu nhiều trang web yêu thích mà bạn đã
từng duyệt và dễ xem chúng sau này. Ngoài ra, các trang web đã đánh dấu có thể được sắp
xếp theo các chủ đề, các nhóm và việc quản lý các nhóm này được thực hiện khá dễ dàng.
Để thêm trang yêu thích, làm theo các bước sau:
• Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites.
Hộp thoại Add Favorite xuất hiện (hình 2.8).
• Nhập tên gợi nhớ cho trang yêu thích.
• Nhấp OK.




Hình 2.8. Hộp thoại Add Favorites

• Hiển thị trang web bằng cách chọn Favorites.
• Khi đã lưu một địa chỉ trang web nào đó, bây giờ bạn muốn mở trang web đó.Để làm
điều này, thực hiện các bước sau:
• Mở thực đơn FAVORITES.
• Danh sách các địa chỉ đã thêm xuất hiện.
• Chọn địa chỉ bạn muốn mở.
• Quản lý các trang yêu thích.
• Danh sách các trang yêu thích của bạn ngày một dài và đến lúc nào đó, bạn có nhu cầu
tổ chức lại danh sách này sao cho dễ tìm đến trang mình cần. Bạn có thể lựa chọn tiêu
chí của riêng mình để tổ chức lại các trang này.
• Tạo thư mục chứa địa chỉ các trang yêu thích
1) Mở thực đơn FAVORITES, chọn Organize favorites.
Cửa sổ Organize favorites xuất hiện (hình 2.9).
2) Nhấp nút Create Folder.
3) Nhập tên thư mục.
4) Nhấp Close.




10
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng




Hình 2.9. Tạo thư mục chứa các trang yêu thích

• Thêm trang web vào thư mục chứa trang yêu thích
1) Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites
Hộp thoại Add favorite xuất hiện (hình 2.9).
2) Nhấp nút Create in để hiển thị danh sách thư mục.
3) Chọn thư mục chứa trang yêu thích.
4) Nhập tên cho trang yêu thích.
5) Nhấp OK.
• Đổi tên hoặc xóa một trang yêu thích
1) Mở thực đơn FAVORITES, chọn Organize favorites.
Cửa sổ Organize favorites xuất hiện.
2) Chọn các đối tượng mà bạn muốn đổi tên hoặc xóa.
3) Nhấp chuột vào nút Rename/Delete.
4) Nhấp Close.
Danh sách các trang web đã thăm
Trong quá trình duyệt web, địa chỉ của những trang web bạn đã ghé thăm sẽ được lưu trong
danh sách có tên History. Danh sách này có thể lưu địa chỉ của các trang web bạn đã xem
trong một khoảng thời gian xác định (mặc định là 20 ngày).

• Xem history :Để hiển thị danh sách History, nhấp chuột vào nút History trên
thanh công cụ.
• Một cửa sổ sẽ hiện ra ở bên trái của màn hình, ở đó bạn có thể lựa chọn cách mà bạn
muốn hiển thị những trang mà bạn mới truy nhập gần đây nhất:




11
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng




Hình 2.10. Ô History được nằm bên trái cửa sổ trình duyệt
• Xóa history
Bạn có thể xóa một địa chỉ trong danh sách History bằng cách nhấp chuột phải vào địa
chỉ đó trong ô History và chọn Delete.
Muốn xóa toàn bộ danh sách History, bạn thực hiện như sau:
1) Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options.
Cửa sổ Internet Options xuất hiện (hình 2.11).
2) Chọn thẻ General.
3) Trong phần History, nhấp chuột vào nút Clear History.




Hình 2.11. Mở hộp thoại Internet Options, thẻ General để xóa toàn bộ history

12
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

• Sao chép ảnh.
• Khi xem các trang web, có những bức ảnh đẹp và bạn muốn sử dụng những bức ảnh
này để đưa vào tài liệu của mình. Bạn nhấp chuột phải vào bức ảnh bạn thích, một
thực đơn hiện ra và bạn chọn Copy.
• Hình ảnh sẽ được sao chép vào bộ đệm của máy tính và đã sẵn sàng để được dán vào
trong một tài liệu nào đó, chẳng hạn một văn bản word.
• Nếu muốn lưu bức ảnh đó vào ổ cứng mày tính, nhấp chuột phải vào bức ảnh trên
trang web rồi chọn Save Picture As.
Lưu trang web
Bạn có thể lưu trang web vào ổ cứng máy tính để có thể xem lại mà không cần kết nối
Internet. Bạn thực hiện như sau:
1) Mở trang web bạn muốn lưu.
2) Mở thực đơn File, chọn Save as.
Hộp thoại Save Web Page xuất hiện.
3) Chọn thư mục lưu trang web.
4) Đặt tên cho trang web.
5) Nhấp nút Save




Hình 2.12. Nhấp chuột phải vào ảnh rồi chọn Copy hoặc Save Picture As

In trang web
Xem trước khi in: Thông thường, trước khi in, bạn cần xem trước tài liệu (Preview). Để
thực hiện chức năng này, bạn mở thực đơn File, chọn Print Preview. Trang web sẽ được
hiển thị trên màn hình như khi được in ra (hình 2.13).


13
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

Sau khi xem trước và thực hiện những căn chỉnh cần thiết, bạn có thể quyết định in hoặc
thoát khỏi chế độ xem trước.




Hình 2.13. Xem trước trang web trước khi in

• In trang web
Để in toàn bộ trang web đang hiển thị trên màn hình, nhấp chuột vào biểu tượng in trên
thanh công cụ. Lệnh này ngay lập tức in trang web đang hiển thị trên màn hình mà không
phải yêu cầu bạn thiết lập bất kỳ tham số hay giá trị nào. Như vậy, trước khi chọn chức
năng này, phải chắc chắn rằng trang web in ra sẽ như ý bạn muốn.
Để có thể điều chỉnh các tham số in ấn, bạn nên chọn chức năng Print trong thực đơn
File. Sau khi chọn lệnh này, hộp thoại Print sẽ hiện ra, và ở đó bạn có thể chọn các chức
năng như số lượng bản in, máy in sử dụng (hình 2.14).
Bạn cũng có thể chỉ in những phần bạn muốn:
1) Chọn phần văn bản cần in.
2) Mở thực đơn File, chọn Print.
3) Trong phần Page Range, bạn chọn Selection.




14
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng




Hình 2.14. Mở hộp thoại Print để in trang web

2.2. Tìm kiếm thông tin

2.2.1. Các vấn đề cơ bản về tìm kiếm thông tin

2.2.1.1. Địa chỉ các trang web hỗ trợ chức năng tìm kiếm
Trên Internet có rất nhiều website hỗ trợ chức năng tìm kiếm thông tin, trong đó có một số
trang phổ biến như:
ASK JEEVES http://www.ask.com
GOOGLE http://www.google.com
LYCOS http://www.lycos.com
MSN http://www.msn.com
YAHOO http://www.yahoo.com
ALTA VISTA http://www.altavista.com
Ở Việt Nam, hai trang web sau hỗ trợ các chức năng tìm kiếm tiếng Việt khá tốt:
VINASEEK http://www.vinaseek.com
PANVIETNAM http://www.panvietnam.com
Để sử dụng một trong các công cụ tìm kiếm trên, bạn gõ địa chỉ của máy tìm kiếm tương
ứng vào thanh địa chỉ của trình duyệt và nhấn Enter.

2.2.1.2. Sử dụng từ khóa để tìm kiếm
Để tìm kiếm các thông tin bạn cần trên Internet, bạn gõ từ khóa liên quan đến vấn đề đó vào
ô tìm kiếm. Ví dụ: Internet, E-Learning, ADSL ... rồi nhấn nút “Search” hoặc nút “Tìm”
tùy theo website bạn sử dụng.


15
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

Nhiều người nghĩ rằng, khi sử dụng một công cụ tìm kiếm, chẳng hạn google, trang tìm
kiếm này sẽ tự động tìm tất cả các trang web và hiển thị những thông tin mà bạn đang cần
tìm. Tuy nhiên, điều này là không đúng. Máy tìm kiếm chỉ tìm kiếm trong sanh sách các
website chúng lưu trữ. Những website này có thể do máy tìm kiếm đã tìm được trước đó
hoặc do các website đăng ký với máy tìm kiếm. Do vậy, kết quả bạn tìm được khi sử dụng
các trang web khác nhau là khác nhau.
Thêm nữa, mỗi công cụ tìm kiếm lại sắp xếp kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí khác nhau.
Các kết quả tìm kiếm thường được liệt kê theo kiểu mười mục trên một trang, với các thông
tin mô tả ngắn gọn về website mà chúng tìm được theo yêu cầu của bạn.
Thế nào là một từ?
Một từ là sự kết hợp các chữ cái hoặc các số với nhau CHÚ Ý
trong đó không bao gồm các khoảng trống. Chương Trong câu điều kiện được nhập,
trình tìm kiếm phân biệt các từ theo kí tự khoảng số kí tự trống giữa các từ không
trống (tạo bằng phím SpaceBar) hoặc kí tự cách (tạo làm thay đổi kết quả tìm kiếm.
bằng phím Tab). Ví dụ tạo câu điều kiện có bốn từ
Máy tìm kiếm không phân biệt
tìm kiếm giáo dục điện tử như hình dưới đây:
chữ hoa và chữ thường trong
Không nên tìm kiếm theo một từ khóa đơn câu điều kiện.
Thường thì bạn nên sử dụng từ hai từ trở lên hoặc
một cụm từ ngắn hơn là sử dụng một từ đơn khi thực
hiện tìm kiếm. Những từ bạn chọn làm từ khóa phải là những từ liên quan trực tiếp và đặc
trưng đối với vấn đề đang tìm.
Ví dụ, nến bạn đang tìm thông tin về đào tạo máy tính thì cụm từ bạn gõ vào là “đào tạo
máy tính” chứ không chỉ là “đào tạo” hoặc chỉ là “máy tính”.

2.2.1.3. Tìm kiếm kết hợp
Nếu bạn muốn tìm kiếm các thông tin về đào tạo máy tính mà bạn chỉ gõ mỗi cụm từ là
đào tạo máy tính vào ô tìm kiếm thì máy sẽ tìm các trang có từ đào, các trang có từ tạo, các
trang có từ máy và các trang có từ tính. Sở dĩ như vậy là vì máy tìm kiếm không biết cả ba
từ trên mới là từ khóa bạn muốn tìm.
Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụm từ đào tạo máy tính, bạn phải bao cụm
từ đó bằng dấu ngoặc kép, lúc này, từ khóa là: “đào tạo máy tính”. Với từ khóa này, máy
tìm kiếm sẽ tìm được những nội dung sát với nhu cầu của bạn hơn.
Ngoài ra, bạn có thể sử dụng dấu “+” để tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả vừa có từ
khóa này, vừa có từ khóa kia. Chẳng hạn bạn gõ: “đào tạo” +“máy tính” để tìm những
trang web vừa có cụm từ “đào tạo”, vừa có cụm từ “máy tính”. Bạn sử dụng dấu “-” để
tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả có chứa cụm từ này nhưng không được chứa cụm
từ kia. Chẳng hạn bạn gõ: “đào tạo” -“máy tính” để tìm những trang web có cụm từ “đào
tạo” nhưng không được chứa cụm từ “máy tính”.

2.2.1.4. Chọn chuẩn tiếng Việt
Nếu bạn tìm kiếm bằng từ khóa tiếng Việt, bạn phải chọn chuẩn tiếng Việt (TCVN,
UNICODE hay VNI) phù hợp. Chuẩn được chọn cho máy tìm kiếm phải phù hợp với chuẩn
được sử dụng trên bộ gõ của bạn. Ví dụ, nếu bạn chọn tiêu chuẩn UNICODE cho máy tìm
kiếm thì bạn cũng phải sử dụng chuẩn UNICOE trên bộ gõ UNIKEY. Nếu bạn chọn đúng
thì chữ tiếng Việt sẽ hiển thị đúng trong ô tìm kiếm.
16
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng




Hình 2.15. Chuẩn tiếng Việt trên trang tìm kiếm và bộ gõ phải giống

2.2.2. Hướng dẫn tìm kiếm bằng Google
Google là một trong những công cụ tìm kiếm nổi tiếng nhất trên Internet. Khả năng tra cứu
chính xác cao đã khiến cho Google trở nên quen thuộc với người sử dụng.
Để sử dụng Google, gõ địa chỉ http://www.google.com vào ô địa chỉ của trình duyệt Web.
Giao diện tìm kiếm sẽ xuất hiện như dưới đây.




Hình 2.16. Giao diện tìm kiếm của Google

• Mục (1): Ô tìm kiếm, nơi cho phép nhập câu điều kiện.
• Mục (2): Nút khởi động việc tìm kiếm.
• Mục (3): Nút khởi động việc tìm kiếm và mở ngay địa chỉ Web đầu tiên trong danh sách
các địa chỉ Web tìm thấy.
• Mục (4): Chức năng hỗ trợ cho việc chọn ngôn ngữ của trang Web tìm kiếm, quốc gia
xuất bản trang Web,...
• Mục (5): Tạo giao diện riêng cho người dùng, trong đó có hỗ trợ chọn trang giao diện
tiếng Việt.
• Mục (6): Chức năng tìm kiếm nâng cao.
Tìm kiếm với từ khóa
Để tìm kiếm, bạn gõ từ khóa hoặc một nhóm từ khóa vào ô tìm kiếm. Sau đó bạn nhấp nút
“Tìm với Google”.




17
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng




Hình 2.17. Gõ từ khóa vào ô tìm kiếm và nhấp "Tìm với Google" để tìm

Kết quả tìm được sẽ được hiển thị trên màn hình.




Hình 2.18. Kết quả tìm kiếm là các trang có chứa từ khóa

Tìm kiếm một cụm từ chính xác
Để tìm chính xác một cụm từ, chẳng hạn đào tạo máy tính, bạn phải bao cụm từ đó bằng
dấu ngoặc kép, lúc này, từ khóa là: “đào tạo máy tính”.




18
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

Kết quả tìm kiếm được minh họa dưới đây:




Hình 2.19. Kết quả tìm kiếm chứa cụm từ "Đào tạo máy tính"

Tìm kiếm kết hợp
Sử dụng dấu “+” để tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả vừa có từ khóa này, vừa có từ
khóa kia. Chẳng hạn bạn gõ: “đào tạo” +“máy tính” để tìm những trang web vừa có cụm
từ “đào tạo”, vừa có cụm từ “máy tính”. Bạn sử dụng dấu “-” để tìm kiếm sao cho nội
dung trang kết quả có chứa cụm từ này nhưng không được chứa cụm từ kia. Chẳng hạn bạn
gõ: “đào tạo” -“máy tính” để tìm những trang web có cụm từ “đào tạo” nhưng không
được chứa cụm từ “máy tính”.




Hình 2.20. Kết quả tìm kiếm phải có cả "Đào tạo" + "Máy tính"




19
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

Sử dụng chức năng tìm kiếm nâng cao
Với trang Tìm Kiếm Nâng Cao, bạn dễ dàng thu hẹp phạm vi tìm kiếm làm cho máy tìm
kiếm cho kết quả nhanh và đúng với mong muốn của bạn.
Chọn mục Advanced Search trong trang chủ để sử dụng trang tìm kiếm nâng cao như hình
vẽ dưới đây. Ví dụ:
• Bạn có thể chỉ tìm những trang web viết bằng tiếng Việt.
• Bạn chỉ thể chỉ tìm những tài liệu powerpoint.
• Bạn có thể chỉ tìm những trang web được xuất bản trong vòng 6 tháng gần nhất.




Hình 2.21. Chức năng tìm kiếm tiến bộ

Bộ tìm kiếm GOOGLE cung cấp chức năng cho phép tìm nối tiếp trên kết quả đã có. Chức
năng này cho phép người dùng không cần nhập câu điều kiện quá dài ngay từ ban đầu. Ví
dụ minh hoạ:




Hình 2.22. Tìm nội trong kết quả

20
Bài 2 – Các dịch vụ Internet thông dụng

2.3. Dịch vụ thư điện tử
Dịch vụ thư điện tử là một dịch vụ đang được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới, do tính hiệu
quả, thực tế và dễ dàng cho người sử dụng. Người sử dụng đăng ký hộp thư trực tiếp trên
Website, tất cả các tác vụ liên quan đến thư như đọc, soạn thảo và gửi đều được thực hiện
trên trình duyệt Web. Thư được lưu và quản lý trên máy chủ (Server) của nhà cung cấp dịch
vụ Webmail.
Dùng Webmail có một số đặc điểm, đó là:
• Miễn phí: Gần như tất cả các dịch vụ Webmail đều miễn phí.
• Có khả năng truy cập ở bất cứ nơi nào: Khi người sử dụng có thể truy nhập Internet và
có trình duyệt Web là có khả năng sử dụng hộp thư Webmail.
• Sử dụng đơn giản: Không cần phải cài đặt các thông số khi sử dụng. Chương trình
email được trình bày sẵn do nhà cung cấp Webmail thiết kế, thống nhất trên mọi máy
tính và mọi hệ điều hành.
Tuy nhiên, cũng nên biết những nhược điểm của Webmail:
• Không có hỗ trợ từ nhà cung cấp: Ví dụ như trong trường hợp hộp thư gặp trục trặc
như không truy cập được, không gửi thư được. Khi đó, nếu đăng ký một địa chỉ e-mail
với một nhà cung cấp và trả một chi phí nhất định hàng tháng, người sử dụng sẽ được hỗ
trợ những vướng mắc này.
• Kích thước hộp thư bị hạn chế: Kích thước hộp thư thông thường chỉ là vài MB tới vài
chục MB và tổng dung lượng file đính kèm theo thư mỗi lần gửi thường là nhỏ (
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản