Giáo trình mô đun thiết kế vườn ươm

Chia sẻ: vetnangcuoitroi123

Giáo trình được biên soạn phục vụ mục đích đào tạo nghề cho nông dân nên các thông tin trong giáo trình có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi đục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo trình mô đun thiết kế vườn ươm

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN




GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
THIẾT KẾ VƯỜN ƯƠM
MĐ 01
NGHỀ: SẢN XUẤT KINH DOANH
CÂY GIỐNG LÂM NGHIỆP
Trình độ: Sơ cấp nghề
1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Giáo trình được biên soạn phục vụ mục đích đào tạo nghề cho nông dân nên
các thông tin trong giáo trình có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng
cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi đục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.


MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
2

LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất cây giống lâm nghiệp đã giúp
cho nhiều bà con nông dân miền núi xóa được đói, giảm được nghèo. Tuy nhiên
việc sản xuất cây giống của bà con còn nhỏ, sử dụng giống không rõ xuất xứ,
không đăng ký sản xuất kinh doanh, thiết kế vườn ươm chưa đáp ứng được yêu cầu
sản xuất, sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, các kỹ thuật nhân giống tiến tiến
chưa được áp dụng dẫn đến chât lượng, năng xuất cây giống thấp. Từ nhu cầu thực
tiễn trên, việc biên soạn Giáo trình hướng dẫn bà con sản xuất kinh doanh cây
giống lâm nghiệp là hết sức cần thiết.
Được sự hỗ trợ của Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ đã tiến hành
biên soạn Giáo trình “Sản xuất kinh doanh cây giống lâm nghiệp” phục vụ cho
các khoá đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, trước hết là các
khoá đào tạo phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020.
Giáo trình mô đun “Thiết kế vườn ươm” là giáo trình mô đun thứ nhất trong
sáu giáo trình mô đun của nghề Sản xuất kinh doanh cây giống lâm nghiệp. Giáo
trình có 02 bài, mỗi bài học được chia làm 04 phần, cụ thể là: mục tiêu bài học, nội
dung bài học, câu hỏi và bài tập thực hành, ghi nhớ. Các bài dạy được biên soạn
một cách ngắn gọn, kết cấu hợp lý giữa lý thuyết và thực hành nhằm cung cấp
những kiến thức, kỹ năng về thiết kế vườn ươm cho người học.
Giáo trình được biên soạn bởi một nhóm các giáo viên có kiến thức, kinh
nghiệm về lĩnh vực sản xuất cây giống lâm nghiệp và nhận được rất nhiều ý kiến
đóng góp của các nhà chuyên môn đến từ ba miền của đất nước.Trong quá trình
biên soạn nhóm tác giả tiến hành biên soạn nội dung các bài học theo trình tự các
bước thực hiện công việc của nghề và lồng ghép các kiến thức cần thiết theo logíc
hành nghề.
Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của
các cán bộ khuyến nông của các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái,
Phú Thọ.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do những nguyên nhân chủ quan và khách
quan nên việc biên soạn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các đồng nghiệp, bạn đọc để Giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn
1. Kỹ sư: Lê Thị Tình (chủ biên )
2. Thạc sỹ: Dương Danh Công
3. Kỹ sư: Phạm Hữu Hân
3

MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU .........................................................................................................2
MỤC LỤC ....................................................................................................................3
MÔ ĐUN: THIẾT KẾ VƯỜN ƯƠM ..........................................................................4
GIỚI THIỆU MÔ ĐUN: ........................................................................................ 4
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VƯỜN ƯƠM ................................................. 4
Mục tiêu: ............................................................................................................ 4
A. Nội dung ........................................................................................................ 4
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ......................................................................... 7
C. Ghi nhớ .......................................................................................................... 7
BÀI 2: THIẾT KẾ VƯỜN ƯƠM.......................................................................... 9
Mục tiêu: ............................................................................................................ 9
A. Nội dung: ....................................................................................................... 9
B. Câu hỏi và bài tập thực hành ....................................................................... 24
C. Ghi nhớ ........................................................................................................ 24
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC ...............................................26
I. Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun .................................................................... 26
II. Mục tiêu của mô đun ....................................................................................... 26
III. Nội dung chính của mô đun ........................................................................... 26
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành .................................................. 26
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ............................................................... 28
VI. Tài liệu tham khảo.......................................................................................... 28
4

MÔ ĐUN: THIẾT KẾ VƯỜN ƯƠM
Mã mô đun: MĐ 01

GIỚI THIỆU MÔ ĐUN:
Mô đun này cung cấp cho người học có được những kiến thức, kỹ năng về
lựa chọn địa điểm đặt vườn ươm và thiết kế các công trình trong vườn ươm.
Để việc học tập có kết quả quá trình giảng dạy nên kết hợp giữa thăm quan
và học tập
Việc đánh giá kết quả học tập của học viên nên dựa vào quá trình lựa chọn
địa điểm đặt vườn ươm và thiết kế các công trình trong vườn ươm, kết hợp với việc
đánh giá sơ đồ thiết kế vườn ươm của học viên

BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VƯỜN ƯƠM
Mã bài: M1-01
Mục tiêu:
Học xong bài học này học viên khả năng
- Trình được khái niệm về vườn ươm
- Trình bày được tiêu chuẩn phân loại của từng loại vườn ươm trong thực tế sản
xuất.
- Nhận diện được các loại vườn ươm trong thực tế sản xuất

A. Nội dung

1. Khái niệm về vườn ươm
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về vườn ươm, nhưng chúng ta có thể
hiểu vườn ươm là nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động sản xuất và bồi dưỡng cây
giống lâm nghiệp (gồm các khâu chủ yếu: làm đất, tạo bầu, gieo hạt tạo ra cây mạ,
cấy cây, đảo bầu, chăm sóc v.v…) đảm bảo chất lượng phục vụ kế hoạch trồng
rừng và dịch vụ.


2. Phân loại vườn ươm
Thông thường, dựa vào đặc điểm và yêu cầu sản xuất chủ yếu, vườn ươm
được phân thành hai loại như sau: (theo sơ đồ......)
- Theo tính chất sản xuất:
+ Thời gian
+Loài cây
+ Quy mô
- Theo cách thức sản xuất (kỹ thuật):
5



SƠ ĐỒ CÁC LOẠI VƯỜN ƯƠM
Tạm thời Di chuyển hàng năm

Thời gian
Lâu dài Cố định nhiều năm



Theo Chuyên nghiệp Cho một vài loài cây
tính chất Loài cây
sản xuất
Tổng hợp Cho nhiều loài cây
CÁC
LOẠI
VƯỜN
ƯƠM Lớn và vừa Lớn hơn 0,5 – 3 ha
Quy mô
Nhỏ Nhỏ hơn 0,5 ha



Nền thấm nước Nền đất (luống nền mềm)
Theo Nền không thấm Nền xây hoặc nền nilon
cách Kỹ thuật nước (Luống nền cứng)
thức sản
Nền treo Nền giàn, giá (luống nền
xuất
treo)
6

2.1. Theo nguồn giống chia ra;
Theo nguồn vật liệu giống chia ra:
a) Vườn ươm hữu tính: là loại vườn ươm tạo cây con từ hạt giống.
b) Vườn ươm vô tính: là loại vườn ươm tạo cây con bằng biện pháp giâm hom,
nuôi cấy mô, chiết ghép… từ các vật liệu giống vô tính.


2.2. Theo kỹ thuật chia ra:
a) Vườn ươm tạo cây con rễ trần trên nền đất thấm nước: là loại vườn ươm tạo ra
cây con được ươm trực tiếp trên luống đất.
b) Vườn ươm tạo cây con có bầu trên nền đất thấm nước: là loại vườn ươm tạo ra
cây con được gieo ươm trong bầu đất dinh dưỡng xếp trực tiếp trên luống đất.
c) Vườn ươm tạo cây con có bầu trên nền cứng không thấm nước: là loại vườn ươm
tạo ra cây con được cấy trong bầu đất xếp trong bể xây không thấm nước, có thể
chủ động điều chỉnh lượng nước dinh dưỡng trong bể.
d) Vườn ươm tạo cây con trên giá và khay bầu cứng: là loại vườn ươm tạo ra cây
con không có vỏ bầu mềm, thay vào đó là vỏ bầu nhựa cứng có thể dùng nhiều lần.
Thành phần ruột bầu không phải là đất, thay vào đó là các chất hữu cơ (cành lá,
rơm rạ, vỏ cây…) đã được xử lý khử độc và lên men. Không sử dụng luống đất
hoặc bể xây, các khay bầu được xếp trên giá cách khỏi mặt đất.


2.3. Theo quy mô chia thành 3 loại:
a) Vườn ươm nhỏ: diện tích dưới 0,5 ha và/hoặc công suất dưới 500.000 cây/năm
b) Vườn ươm trung bình: diện tích từ 0,5-1,0 ha và/hoặc công suất từ 500.000 –
1.000.000 cây/năm.
c) Vườn ươm lớn: diện tích trên 1,0 ha và/hoặc công suất lớn hơn 1.000.000
cây/năm
Diện tích, công suất của từng loại vườn ươm được quy định ghi ở bảng 1
Bảng 1. Quy mô vườn ươm

Vườn ươm từ hạt Vườn ươm từ hom

TT Quy mô Công suất (triệu Công suất (triệu
Diện tích Diện tích
cây tiêu cây tiêu
vườn (ha) vườn (ha)
chuẩn/năm) chuẩn/năm)
1 Nhỏ Dưới 0,5 Dưới 0,5 Dưới 0,70 0,1 đến 0,5
2 Trung bình 0,5 đến 1,0 0,5 đến 1,0 0,7 - 1,5 0,5 đến 1,0
3 Lớn Trên 1 Trên 1,0 Trên 1,5 Trên 1,0
7

Diện tích quy định ở bảng 1, tính cho vườn ươm từ hạt để tạo cây tiêu chuẩn
dưới 1 năm tuổi và liên canh (không luân canh). Cách tính diện tích vườn ươm và
các khu đất sản xuất theo các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho vườn ươm từ hạt trên 1
năm tuổi, luân canh và vườn ươm từ hom dưới 6 tháng tuổi, không luân canh, theo
phụ lục 1 kèm theo tiêu chuẩn này.

2.4. Theo thời gian sử dụng chia ra 3 loại:
a). Vườn ươm tạm thời:
b). Vườn ươm bán lâu dài:
c). Vườn ươm lâu dài: thời
Thời gian sử dụng của từng loại vườn ươm được quy định ghi ở bảng 2
Bảng 2: Thời gian sử dụng vườn ươm

Loại vườn ươm Thời gian sử dụng
Tạm thời Dưới 3 năm
Bán lâu dài Từ 3 đến 10 năm
Lâu dài Trên 10 năm
Tiêu chuẩn phân loại vườn ươm ở trên quy định những nguyên tắc và yêu
cầu kỹ thuật áp dụng cho các loại vườn ươm tạo cây con từ hạt giống hoặc từ hom
đến khi đủ tiêu chuẩn đem trồng.

B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập thực hành số 1: Hãy xác định loại vườn ươm của một vài cơ sở sản xuất
theo các tiêu chí phân loại đã học?

C. Ghi nhớ
- Vườn ươm là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất và bồi dưỡng cây giống lâm
nghiệp đảm bảo chất lượng phục vụ kế hoạch trồng rừng và dịch vụ.
- Phân loại vườn ươm
+ Theo nguồn giống chia ra;
Vườn ươm tạo cây con từ hạt
Vườn ươm tạo cây con từ hom
+ Theo kỹ thuật chia ra:
Vườn ươm tạo cây con rễ trần trên nền đất thấm nước
Vườn ươm tạo cây con có bầu trên nền đất thấm nước
Vườn ươm tạo cây con có bầu trên nền cứng không thấm nước
Vườn ươm tạo cây con trên giá và khay bầu cứng:
8

+ Theo quy mô chia thành 3 loại:
Vườn ươm nhỏ
Vườn ươm trung bình
Vườn ươm lớn
+ Theo thời gian sử dụng chia ra 3 loại:
Vườn ươm tạm thời
Vườn ươm bán lâu dài
Vườn ươm lâu dài
9

BÀI 2: THIẾT KẾ VƯỜN ƯƠM
Mã bài: M1- 02

Mục tiêu:
Học xong bài học này học viên khả năng
- Trình bày được khái niệm về vườn ươm
- Trình bày được tiêu chuẩn của từng loại vườn ươm trong thực tế sản xuất
- Thiết kế được các loại vườn ươm phù hợp với thực tế sản xuất

A. Nội dung:

1. Lựa chọn địa điểm đặt vườn ươm
Để sản xuất cây con có hiệu quả, vườn ươm cần phải đảm bảo các yêu cầu
sau:

1.1.Vị trí đặt vườn ươm.
+ Vườn ươm phải có vị trí đặt thuận lợi về giao thông, bằng phẳng không bị úng
nước, cách nơi tiêu thụ cây giống trong phạm vi bán kính 100km là tốt nhất đối với
vườn ươm cố định, < 50km đối với vườn ươm tạm thời ( đối với vườn ươm tạm
thời càng gần nơi trồng rừng càng tốt).
+ Vườn ươm phải đặt ở nơi có điều kiện khí hậu phù hợp với yêu cầu sinh thái của
các chủng loại cây giống, tránh được các yếu tố thời tiết bất thuận như: Giá rét
sương muối hoặc nhiệt độ quá cao.

1.2.Yếu tố đất đai.
Khu đất xây dựng vườn ươm phải bằng phẳng, có độ dốc nhỏ hơn 50 và tiêu
thoát nước tốt. Phải thuận lợi lấy đất làm bầu, đất làm bầu là đất thịt nhẹ hoặc thịt
trung bình có kết cấu tốt, tầng canh tác dày, mầu mỡ, có khả năng giữ nước và
thoát nước tốt.

1.3. Yếu tố nguồn nước.
Có nguồn cung cấp đủ nước tưới cho cả các tháng trong năm, đảm bảo yêu
cầu về chất lượng. Nước tưới không được nhiễm phèn, mặn, các chất thải công
nghiệp hoặc các hóa chất bảo vệ thực vật quá ngưỡng cho phép.

1.4. Nguồn cung cấp điện.
Trong quá trình sản xuất cây giống cần dùng đến điện để chạy một số loại máy móc
như máy bơm, điện thắp sáng do đó địa điểm đặt vườn ươm phải có nguồn cung
cấp điện
10
Bảng 3: Tiêu chuẩn điều kiện vườn ươm

Chỉ tiêu Thích hợp Chấp nhận được Đối tượng áp
dụng
1. Nguồn Cách vườn < 20m, đủ Cách vườn < 50m, đào Tất cả các loại
nước tưới tưới mùa khô thêm giếng đủ tưới mùa vườn ươm
khô

2. Chất lượng Nước ngọt, độ PH 6,5- Nước ngọt, độ PH 6,0- Tất cả các loại
nước tưới 7,0, hàm lượng muối 7,5, hàm lượng muối vườn ươm
NaCl < 0,2% NaCl < 0,3%

3. Nguồn điện Cung cấp đủ, đều (điện Nguồn điện yếu có thể Vườn ươm trung
áp đủ và ổn định) khắc phục bằng máy ổn bình, lớn, bán lâu
áp tự động dài, lâu dài

4. Giao thông Cách trục giao thông < Cách trục giao thông < Vườn ươm lớn,
50m, xe tải 5,7 tấn có 100m, xe tải 2,5 tấn có trung bình, bán
thể vào vườn, không thể vào vườn, phải đầu tư lâu dài
phải đầu tư xây dựng ít để sửa đường
đường

5. Độ thoát Sau cơn mưa nước tiêu Sau cơn mưa nước úng Tất cả các loại
nước thoát ngay không quá 3-4 giờ trong vườn ươm
ngày

6. Độ dày > 50cm > 30cm Vườn giống lấy
tầng đất mặt hom
Khu luân canh

7. Thành phần Thịt trung bình Thịt nhẹ đến sét nhẹ Vườn giống lấy
hom
Khu luân canh

8. Mầm mống Không có mầm mống Có mầm mống sâu bệnh Tất cả các loại
sâu bệnh hại sâu bệnh hại. Không hại nhẹ. vườn ươm
của đất phải xử lý đất Phải xử lý đất bằng biện
pháp thông thường, ít tốn
kém, không ô nhiễm môi
trường


2. Thiết kế các công trình trong vườn ươm
11

2.1. Nhà kho, đóng bầu
- Nhà kho, đóng bầu nên đặt ở vị trí không che khuất ánh sáng mặt trời tới luống
gieo hoặc luống cây con
- Nhà kho nên có cửa khóa để chứa phân bón, thuốc trừ sâu, túi bầu và những loại
dụng cụ khác như bình phun, cuốc xẻng, xô chậu...vv của vườn ươm.
- Nhà đóng bầu xây tường bao 3 phía để làm nơi chứa đất ruột bầu và đất chứa vi
khuẩn có ích. Đây cũng là nơi công nhân ngồi đóng bầu
- Tùy thuộc vào điều kiện sản xuất, loại vườn ươm mà chúng ta tiến hành xây dựng
nhà kho, đóng bầu tạm thời hay lâu bền




Hình 1: Hình ảnh nhà kho trong vườn ươm


Bảng 4: Tiêu chuẩn kỹ thuật nhà kho và nhà đóng bầu trong vườn ươm

Hạng mục Yêu cầu kỹ thuật Đối tượng áp
dụng
1. Nhà kho
- Không lâu bền Nền nhà bằng gạch hoặc xi măng bằng phẳng. Vườn ươm từ hạt,
Khung nhà bằng gỗ, cao 2 - 2,5m từ hom, nhỏ, tạm
thời
Tường, vách ngăn xây gạch
Mái lợp bằng tấm lợp phi brô xi măng (nhà cấp
4)

- Lâu bền Nền nhà xây gạch, bằng phẳng Vườn ươm từ hạt,
Nhà kiên cố (mái bằng, bê tông) cao 2 - 2,5m. Có từ hom, nhỏ, tạm
thời
12
máy điều hòa nhiệt độ, ẩm độ.

2. Nhà đóng
bầu
- Không lâu bền Nền nhà bằng đất nện Vườn ươm từ hạt,
Khung nhà bằng tre, gỗ nhỏ, chiều cao 2-3m (từ từ hom, nhỏ, tạm
nền đến xà) thời

Mái nhà lợp rơm rạ, cỏ tranh, lá cọ, tre nứa đan.
Tường quanh nhà. Phên tre nứa đan, cao 1 - 2m.

- Lâu bền Nền nhà xây gạch, bằng phẳng Vườn ươm từ hạt,
Khung nhà bằng gỗ, cao 2,5 - 3m (từ nền đến xà). từ hom, trung
bình, lớn, bán lâu
Mái lợp bằng tấm lợp phi brô xi măng dài, lâu dài
Tường xung quanh xây gạch cao 1 - 2m.


2.2. Luống sản xuất cây con
♦ Khu vực luống gieo ươm hạt:




Hình 2: Hình ảnh luống ươm hạt trong vườn ươm
Khi thiết kế vườn ươm, nên dành một diện tích nhất định để xây dựng luống
ươm hạt, luống ươm hạt nên bố trí gần văn phòng để tiện theo dõi.
Luống gieo hạt bố trí theo hướng đông tây, nhằm tạo điều kiện cho cây con
có khả năng tiếp cận ánh sáng mặt trời được nhiều nhất.

♦ Khu vực luống cây nền cứng:
13

Là luống nền láng bê tông và được xây gờ bao quanh, có lỗ thoát nước đóng
mở được, nền luống phải được láng phẳng và hơi dốc về phía lỗ thoát nước, tháo
được kiệt nước. Gờ luống nên xây bằng gạch cao 10 - 12 cm và trát vữa xi măng
cẩn thận. Tùy theo địa hình cụ thể của nơi đặt vườn ươm mà xây luống dài ngắn
khác nhau. Một luống bình thường có kích thước 10m dài x 1 mét rộng có thể xếp
được 4.500 bầu cây với đường kính bầu 4,5 cm. Luống cây nên xây thành từng cụm
4 -5 luống, các cụm cách nhau 1,5 mét và giữa các luống cách nhau khoảng 50 cm
là phù hợp trong quá trình sản xuất cây con.




Hình 3: Hình ảnh luống nền cứng trong vườn ươm
♦ Khu vực luống cây nền mềm:
Luống nền mềm cũng được xây dựng theo kích thước như nền cứng, dài 10
mét, rộng 1 mét. Gờ bao quanh luống có thể làm bằng khung gỗ, đan bằng tre nứa
thậm trí bằng đá, gạch để giữ cho bầu cấy cây không bị đổ, hoặc nền luống làm
thấp hơn mặt vườn khoảng 5 - 7 cm.




Hình 4: Hình ảnh luống ươm nền mềm trong vườn ươm
14

Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống luống và giàn che gieo ươm cây thực hiện theo
quy định ở bảng 5.

Bảng 5: Tiêu chuẩn kỹ thuật các loại luống và giàn che gieo ươm cây

Nền không thấm
Nền thấm nước (nền mềm)
Chỉ tiêu nước (nền cứng)

Luống đất Luống bầu Bể nuôi cây
Chiều rộng mặt luống
100 - 120 100 - 120 100 - 120
(cm) không phủ bì
Chiều dài (m) 8 - 10 8 - 10 8 - 10
Chiều cao (cm) mặt luống
10 - 20 10 - 20 10 - 20
đến chân luống
Chiều rộng chân luống
110 - 130 110 - 130 110 - 130
(cm)
đắp đất xung quanh
Chiều dày thành luống dầy 3 - 5cm, hoặc
5 - 10
(cm) xây gạch chỉ dầy
5cm
Chiều cao gờ luống (cm) 3,5 3,5
Chiều rộng của khe xung
quanh đáy phía trong bể 2-3
(cm)
Chiều sâu của khe xung
quanh đáy phía trong bể 1-2
(cm)
Chênh cao giữa nền chân
5 - 10 5 - 10 5 - 10
luống và rãnh đi (cm)
Nền đất, sạch Nền xây gạch hoặc
cỏ, bằng Nền đất, sạch cỏ, gạch đá vỡ trộn xi
phẳng, độ bằng phẳng, độ măng vữa, không
Nền đáy chênh cao giữa chênh cao giữa chỗ thấm nước, bằng
chỗ cao nhất cao nhất và thấp phẳng, độ chênh cao
và thấp nhất nhất của nền < 1cm giữa chỗ cao nhất và
của nền < 1cm thấp nhất < 0,5cm
Chiều rộng lối đi giữa các 30 - 40 xây gạch hoặc
30 - 40 nền đất 30 - 40 nền đất
luống (cm) gạch đá vữa xi măng
15

Giàn che nắng Sắt hàn, cột bằng Sắt hàn, cột sắt cao 2
Tre, gỗ nhỏ,
sắt, cao 2 - 2,5m, - 2,5m, chân cột đổ
cao 1,8 - 2,2m
* Khung chân cột đổ bê tông bê tông
Mái bằng, đan bằng
Phên tre nứa Sắt f6 - f8, phủ lưới
sắt f6 - 8 phủ ni
* Mái che đan, che 50 - ni lông che 50 - 70%
lông, che 50 - 70%
70% ánh sáng ánh sáng
ánh sáng
Vườn ươm trung
Vườn ươm Vườn ươm lớn, trung
Đối tượng áp dụng bình lớn, bán lâu
nhỏ, tạm thời bình, lâu dài
dài
Tiêu chuẩn các loại luống gieo cây quy định ở bảng 5 áp dụng cho trường
hợp luống nổi. Ở những nơi có điều kiện khô hạn hoặc đặc biệt khác phải làm
luống chìm hoặc luống bằng có thể tham khảo vận dụng cho phù hợp.

2.3. Đường đi lại trong vườn ươm
- Đường đi lại trong vườn ươm được thiết thuận tiện cho mọi hoạt động sản xuất
trong vườn
- Hệ thống đường trong vườn ươm gồm:
+ Đường trục chính là đường vận để sử dụng cho các phương tiện cơ giới vận
chuyển vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Đường nhánh (đường phân khu) là đường phục vụ cho công tác vận chuyển vật
tư, thiết bị, công cụ dụng cụ bằng các phương tiện vận chuyển thô sơ.




Hình 5: Hệ thống đường đi trong vườn ươm
16

Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống đường đi trong vườn ươm được thực hiện theo
quy định ở bảng 6.
Bảng 6: Tiêu chuẩn kỹ thuật đường đi trong vườn ươm

Hạng mục Yêu cầu kỹ thuật Đối tượng áp dụng
Hệ thống Đường đất cho tất cả các loại đường trong vườn Vườn ươm nhỏ tạm
đường Không ươm: thời
lâu bền Đường chính rộng 2 - 2,5m xe cải tiến đi lại
Đường phân khu rộng 0,5 - 1m cho người đi bộ

Hệ thống Đường chính rải đá cấp phối rộng 3 - 4m xe tải Vườn ươm trung
đường Lâu bền 5 - 7 tấn đi lại. bình, lớn, bán lâu
Đường phân khu rải đá dăm rộng 2 - 2,5m dài
người, xe cải tiến đi lại

Đường chính: bê tông, đá, hoặc nhựa rộng 3 - Vườn ươm trung
4m xe tải 5 - 7 tấn đi lại bình, lớn, bán lâu
Đường phân khu xây gạch chỉ, gạch đá vụn vữa dài
xi măng rộng 2 - 2,5m xe cải tiến đi lại


2.4. Hệ thống tưới tiêu.
a. Hế thống tưới
- Hệ thống tưới phải đảm bảo nước được dẫn đến khắp nơi trong vườn ươm. Cần
phải xây dựng hệ thống cung cấp nước cố định và hệ thống cung cấp nước linh hoạt
phục vụ tưới cây trong vườn ươm.
- Hệ thống tưới nước trong vườn ươm chia làm các bộ phận sau:
+ Nguồn cung cấp nước: Nguồn cung cấp nước cho vườn ươm có thể là sông, suối
hoặc giếng khoan, đào..
+ Bể chứa: Bể chứa thường được bố trí ở vị trí cao nhất trong vườn ươm để có thể
sử dụng áp lực dẫn nước đến mọi nơi trong vườn ươm. Quy mô của bể chứa lớn
hay nhỏ tùy thuộc vào quy mô của vườn ươm, loài cây định sản xuất, tài chính..
17




Hình 6: Bể chứa nước trong vườn ươm

+ Máy bơm: là bộ phận động lực đẩy nước hút, đẩy nước từ bể chứa qua hệ thống
ống dẫn đến các vị trí sản xuất trong vườn ươm




Hình 7: Máy bơm nước trong vườn ươm

+ Hệ thống ống dẫn nước đến các luống sản xuất cây con, nhà giâm hom: Hệ thống
ống dẫn nước này cần được lắp đặt sao cho nước đến đầu luống sản xuất. Hệ thống
dẫn nước có hai loại hệ thống dẫn nước cố định được làm bằng ống thép hoặc nhựa
và hệ thống không cố định được làm bằng các ống nhựa
18




Hình 8: Hệ thống dẫn nước cố định trong vườn ươm




Hình 9: Hệ thống dẫn nước không cố định trong vườn ươm

+ Vòi tưới: Tùy thuộc vào yêu cầu sản xuất mà chúng ta sẽ lắp đặt hệ thống vòi
phun khác nhau. Vòi phun có các loại sau: phun sương và vòi nước bình thường.




Hình 10: Vòi nước bình thưòng trong vườn ươm
19




Hình 11: Vòi phun sương trong vườn ươm
Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống cấp nước được thực hiện theo quy định ở bảng 7.

Bảng 7: Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống cấp nước ở vườn ươm

Hạng mục Loại tạm thời Loại lâu bền
Nguồn nước Nguồn nước mặt đạt tiêu Nguồn nước mặt đạt tiêu chuẩn (sông
chuẩn (sông suối, hồ ao) suối, hồ ao) hoặc giếng khoan đã qua
hoặc giếng đào. xử lý.
Phương pháp Thủ công (ô doa, thùng Máy bơm đẩy nước lên bể chứa trên
cấp nước tưới, bình phun tay) hoặc cao hoặc lắp đặt hệ thống điều khiển tự
máy bơm đẩy nước vào động phun.
bể chứa đặt trên mặt đất.
Ống dẫn Ống dẫn cao su hoặc Ống dẫn nhựa chịu lực hoặc ống kẽm
nhựa mềm hoặc ống có lắp các đầu pép phun hoặc thiết bị
nhựa cứng lắp vòi tự điều khiển tự động phun.
chảy.
Bể chứa Xây gạch trát vữa xi Xây gạch, xi măng cốt thép có hệ thống
măng xử lý nước (nếu cần) hoặc bể inox.


b. Hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước trong vườn ươm thường được thiết kế cạnh hàng rào,
đường đi lại trong vườn ươm dưới dạng các kênh thoát nước
Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống thoát nước được thực hiện theo quy định ở
bảng 8.
20
Bảng 8: Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống thoát nước

Đối tượng áp
Hạng mục Yêu cầu kỹ thuật
dụng
Hệ thống tiêu Mương bao quanh vườn ươm, chiều rộng 30 - Vườn ươm trung
thoát nước lâu 50cm, sâu 20 - 30cm, độ dốc 2 - 3% bình, lớn, bán lâu
bền dài, lâu dài
Mương bao quanh các khu của đất được sản xuất,
dọc hai bên đường ở trong vườn ươm, chiều rộng
20 - 30cm, sâu 10 - 20cm, độ dốc 1 - 2%.
Xây gạch xi măng, có cống chìm thông qua đường
để thoát nước

Hệ thống tiêu Mương bao quanh vườn, xung quanh các khu, dọc Vườn ươm nhỏ
thoát nước theo hai bên đường ở trong vườn ươm, chiều rộng tạm thời
không lâu bền 20 - 30cm, sâu 10 - 20cm (mương đất không xây)


2.5. Nhà giâm hom
- Vị trí nhà giâm hom bằng phẳng
- Bố trí kiểu nhà giâm hom mái vòm bằng lưới nilon màu đen, cột kèo bằng gỗ
hoặc tre, sắt




Hình 12: Nhà giâm hom
21

Tiêu chuẩn kỹ thuật nhà giâm hom được thực hiện theo quy định ở bảng 9.

Bảng 9: Tiêu chuẩn kỹ thuật nhà giâm hom

Hạng mục Loại không lâu bền Loại lâu bền
Cột bằng gỗ hoặc tre ngâm Bằng thép hàn hoặc bulông xiết
Khung nhà cao 2,2 - 2,5m chặt, chiều cao 2,5-3,0m (đến xà),
cột bằng sắt chân đổ bê tông
Lưới nilon đen hoặc phên nứa Mái chảy che mưa bằng tấm nhựa,
Mái che đan che 50% ánh sáng. bên dưới ở độ cao 2,2-2,5m che
lưới nilon đen, lưới dễ di động
điều chỉnh ánh sáng.
Tường vách Quanh nhà quây phên nứa Quanh nhà quây tấm nhựa hoặc
xung quanh hoặc lưới nilon cao 1 - 1,5m. lưới nilon cao 2,2-2,5m.

Bảng 10- Tiêu chuẩn kỹ thuật luống giâm hom

Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật
Bề rộng mặt luống 100 cm
Chiều dài mặt luống 8 - 10 m
Thành luống Xây gạch xung quanh luống dày 5 cm, cao 10-15cm, nền
luống bằng đất thấm nước.
Lòng luống Trong lòng luống để trống nếu xếp bầu dinh dưỡng nuôi cây
hom, hoặc đổ cát sạch dày 10-15cm làm giá thể giâm hom.
Rãnh luống Cự ly giữa các luống 40 - 50 cm, rãnh đi lát gạch hoặc xây
vữa xi măng, nền cao hơn rãnh 5-10 cm.

Bảng 11- Tiêu chuẩn kỹ thuật lều giâm hom

Chỉ tiêu Loại không lâu bền Loại lâu bền
Khung lều Dùng tre nứa uốn cong Khung bằng sắt Ф=6-8mm hình bán
hình bán nguyệt cắm nguyệt hàn thành lồng dài 2m úp lên
trên luống giâm hom, luống giâm hom, điểm cao nhất là 80
cao 80 – 90 cm; cự ly – 90 cm. Cự ly giữa các thanh sắt bán
giữa các thanh tre bán nguyệt là 0,9-1,0m được hàn 4-5
nguyệt 0,9 - 1,0m được thanh sắt.
giằng bằng thanh tre.
22

Mái lều Dùng nilon màu trắng Dùng nilon màu trắng trong suốt
trong suốt căng phủ kín căng phủ kín khung lều để giữ ẩm.
khung lều để giữ ẩm.
Hệ thống tưới Tưới phun sương thủ Tưới phun sương bằng máy bơm và
công bằng bình bơm tay. hệ thống ống dẫn nhựa chịu lực hoặc
Hoặc tưới phun sương ống kẽm đặt nổi giữa luống, cách đều
bằng máy bơm và hệ 1m có các ống nhô lên cao 30-40 cm
thống ống dẫn nhựa. có lắp pép phun. Lắp hệ thống điều
khiển phun tự động theo thời gian.
+ Vườn cung cấp hom

Các vườn ươm sản xuất cây con bằng phương pháp giâm hom cần phải có
vườn cung cấp hom là nơi tập hợp các dòng vô tính đủ tiêu chuẩn để lấy vật liệu
hom cho sản xuất cây con. Việc xây dựng vườn cung cấp hom được thực hiện theo
quy định ở bảng 12.
Bảng 12- Tiêu chuẩn kỹ thuật vườn cung cấp hom

Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật
Vị trí Nằm trong vườn ươm hoặc cách vườn ươm ≤ 100m
Diện tích Theo số dòng vô tính để sản xuất, cự ly giữa các cây 0,5 x
0,5m
Đất đai Tầng đất dày ≥50cm, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt
trung bình, thoát nước tốt.
Bố trí dòng vô tính Mỗi dòng phải được bố trí riêng rẽ, có cắm biển ghi tên
dòng. Biển bằng gỗ hoặc tôn được sơn phủ, kích thước 30
x 40 cm.
Hệ thống tưới Theo quy định ở Bảng 7

+ Khu ươm nuôi cây
Cây mầm từ khu gieo hạt khi đạt tiêu chuẩn và cây mô hoặc cây hom giâm
trong nhà giâm hom đạt tiêu chuẩn được cấy vào bầu chuyển ra các luống để chăm
sóc cho đến khi xuất vườn. Các hạng mục trong khu ươm nuôi cây được thực hiện
theo quy định ở bảng 13 và 14

Bảng 13- Tiêu chuẩn kỹ thuật các loại luống ươm nuôi cây
Chỉ tiêu Luống đất Bể xây
Bề rộng mặt luống 100 cm 100 cm
Chiều dài luống 8 – 10 m 8 – 10 m
Chiều cao luống 10 – 20 cm 30 – 40 cm
Chiều rộng chân luống 110-120 cm
23
Chiều cao gờ luống 3 – 5 cm
Mặt luống Bằng phẳng, sạch cỏ, đất
tơi mịn không có đá lẫn
Bề rộng của rãnh giữa các 40 - 50 cm, nền đất 40 - 50cm, xây gạch hoặc láng
luống vữa xi măng.
Chiều dày thành bể 5 – 10 cm
Chiều rộng khe xung
quanh đáy phía trong bể 2 – 3 cm
Chiều sâu khe xung quanh
đáy phía trong bể 1 – 2 cm
Nền đáy bể Xây gạch hoặc láng vữa xi
măng, không thấm nước, bằng
phẳng, có lỗ thoát nước.

Bảng 14- Tiêu chuẩn kỹ thuật các loại giàn che cho khu ươm nuôi cây
Hạng mục Loại tạm thời Loại lâu bền
Khung Cột và khung mái bằng gỗ hoặc tre Cột bằng sắt cao 2,2-2,5m, chân
ngâm, cao 1,8-2,0 m cột đổ bê tông. Khung mái đan ô
vuông sắt Ф=6-8mm
Mái che Bằng phên nứa đan hoặc phên cỏ tranh Lưới nilon đen


2.6. Hàng rào và cổng ra vào
Xung quanh vườn phải bố trí hàng rào nhằm bảo vệ ngăn chặt sự xâm nhập
của động vật, con người từ bên ngoài vào vườn ươm phá hoại cây con.
Tường rào có thể được là bằng băng cây xanh, tường rào thép gai, tường
gạch hoặc là chỉ là con kênh ngăn cách.
Căn cứ vào thời gian sử dụng của tường rào người ta chia ra làm tường rào
lâu bền và không lâu bền
Tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại tường rào được quy định ở bảng 15
Bảng 15. Tiêu chuẩn kỹ thuật hàng rào và cổng vườn ươm

Hạng mục Loại không lâu bền Loại lâu bền
Cọc gỗ hoặc tre ngâm, rào chắn Xây tường gạch bao quanh cao tối
bằng cây tre hoặc phên nứa. đa 2 m. Hoặc xây trụ xi măng cốt
Hàng rào Cao tối đa 2m. Kết hợp làm thép, rào bằng dây thép gai. Có thể
hàng rào xanh. kết hợp trồng hàng rào xanh.
Trụ cổng bằng gỗ hoặc tre Trụ xây xi măng cốt thép. Cánh
ngâm. Cánh cổng bằng tre đan cổng bằng sắt thanh hàn. Bề rộng
Cổng ra vào hoặc kết hợp dây thép gai đan. cổng bằng đường ra vào. Chiều cao
Bề rộng cổng bằng đường ra tối đa 3 m.
vào. Chiều cao tối đa 2,0m.
24




Hình 13: Tường rào xây bằng gạch




Hình 14: Tường rào làm bằng thép gai
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài thực hành số 2; Lựa chọn địa điểm đặt vườn ươm
Bài thực hành số 3: Thiết kế các công trình trong vườn ươm

C. Ghi nhớ
Tiêu chuẩn chọn lập vườn ươm:
+ Chọn vị trí vườn ươm phải bằng phẳng, gần khu vực trồng rừng càng tốt
+ Chọn nguồn nước tự nhiên sạch, đủ để cung cấp trong bốn mùa
+ Chọn đất đóng bầu, gieo ươm tại chỗ hoặc gần vườn ươm là tốt nhất
25

Thiết kế các công trình trong vườn ươm:
+ Nếu vườn ươm sản xuất cây hom thì phải thiết kế nhà giâm hom trong
vườn ươm, làm ở vị trí không ảnh hưởng đến các luống gieo ươm trong vườn đặc
biệt về ánh sáng.
+ Thiết kế kho chứa đất và các dụng cụ phải làm ở góc vườn không làm che
khuất ánh sáng đến cây.
+ Thiết kế hệ thống tưới tiêu trong vườn ươm phải đảm bảo nưới tưới đến
được mọi vị trí trong vườn ươm, không bị úng ngập khi gặp mưa.
26

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC
I. Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun
- Đây là mô đun khởi đầu của nghề sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp,
được giảng dạy đầu tiên cho các học viên tham gia học tập nghề sản xuất kinh
doanh giống cây lâm nghiệp
- Mô đun này cung cấp cho học viên những kiến thức, kỹ năng về thiết lập vườn
ươm để sản xuất kinh doanh cây giống lâm nghiệp

II. Mục tiêu của mô đun
Kết thúc mô đun này người học có khả năng:
- Trình bày được khái niệm về vườn ươm
- Trình bày được tiêu chuẩn của từng loại vườn ươm trong thực tế sản xuất
- Thiết kế được các loại vườn ươm phù hợp với thực tế sản xuất
- Thiết kế được các loại vườn ươm phù hợp với thực tế sản xuất

III. Nội dung chính của mô đun
Mã bài Tên bài Loại bài Địa điểm Thời lượng
dạy Tổng Lý Thực Kiểm
số thuyết hành tra
MĐ 01-01 Giới thiệu chung Lý thuyết Lớp học 4 1 3
về vườn ươm
MĐ 01-02 Thiết kế vườn Tích hợp Vườn ươm 20 7 9 4
ươm
Kiểm tra kết thúc mô đun 4 4
Tổng 28 8 12 8

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tính vào giờ thực hành.

IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành

Bài tập thực hành số 1: Hãy xác định loại vườn ươm của một vài cơ sở sản xuất
theo các tiêu chí phân loại đã học?
- Giả định: Các học viên đã được học về tiêu chuẩn kỹ thuật để phân loại vườn
ươm
- Nguồn lực để thực hiện bài tập:
+ 2 vườn ươm tại địa phương.
+ Phương tiện đi lại
+ Giấy A4, bút
- Cách thức tổ chức thực hiện:
+ Chia lớp thành các nhóm từ 5-7 người.
27

+ Các nhóm quan sát thu thập các dữ liệu thực tế của vườn ươm
+ Xếp loại vườn ươm thuộc loại nào
+ Các nhóm đưa ra ý kiến của mình và trao đổi đưa ra kết luận cuối cùng
- Thời gian thực hiện bài học này: 3 giờ
- Sản phẩm thực hành và tiêu chuẩn: Danh sách các loại vườn ươm đã đến thăm và
xếp loại đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật phân loại vườn ươm đã học

Bài thực hành số 2: Lựa chọn địa điểm đặt vườn ươm
- Giả định:
+ Các học viên đã được học về tiêu chuẩn lựa chọn địa điểm đặt vườn ươm.
+ Loài cây dự định sản xuất giống đã xác định
- Nguồn lực để thực hiện bài tập:
+ Hiện trường để chọn địa điểm đặt vườn ươm
+ Phương tiện đi lại
+ Giấy A4, bút
- Cách thức tổ chức thực hiện
+ Chia lớp thành các nhóm 5-7 người
+ Các nhóm thu thập các thông tin về vị trí, đất đai, nguồn nước, nguồn cung cấp
điện..
+ Các nhóm xác định vị trí sẽ đặt vườn ươm
- Thời gian thực hiện bài học: 3 giờ
- Sản phẩm thực hành và tiêu chuẩn: Vị trí đặt vườn ươm đáp ứng được tiêu chí kỹ
thuật đã được học

Bài thực hành số 3: Thiết kế các công trình trong vườn ươm

- Giả định:
+ Các học viên đã được học về tiêu chuẩn kỹ thuật của các công trình trong vườn
ươm
+ Địa điểm đặt vườn ươm đã được xác định.
- Nguồn lực để thực hiện bài tập:
+ Phương tiện đi lại
+ Giấy A0,
+ Bút dạ
- Cách thức tổ chức thực hiện
+ Chia lớp thành các nhóm 5-7 người
+ Các nhóm thu thập các thông tin về vị trí, đất đai, nguồn nước, nguồn cung cấp
điện và thiết kế các công trình trong vườn ươm
- Thời gian thực hiện bài học: 6 giờ
- Sản phẩm thực hành và tiêu chuẩn: Sơ đồ thiết kế các công trình trong vườn ươm
28

V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập
Bài 1: Giới thiệu chung về vườn ươm
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
Phân loại được vườn ươm theo các tiêu chí Quan sát quá trình thu thập thông
phân loại tin và xếp loại vườn ươm
Kiểm tra thực địa
Bài 2: Thiết kế vườn ươm
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
Lựa chọn được địa điểm đặt vườn ươm đáp Quan sát, kiểm tra, đánh giá
ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật của bảng 3
(Tiêu chuẩn điều kiện vườn ươm)
Thiết kế được sơ đồ bố trí các công trình Quan sát, kiểm tra, đánh giá
trong vườn ươm đúng theo các tiêu chuẩn kỹ
thuật đã được học


VI. Tài liệu tham khảo
1/ Nguyễn Quang Đê, Nguyễn Hữu Vĩnh, 1998. Giáo trính Trồng rừng. Nhà xuất
bản nông nghiệp Hà Nội
2/ Bộ Lâm nghiệp năm 1992, Giáo trình Kỹ thuật Lâm sinh
3/ Bộ Lâm nghiệp năm 1992, Kỹ thuật bảo vệ rừng
4/ Trường Công nhân Kỹ thuật Lâm nghiệp I TW, 2000, Bài giảng kỹ thuật Lâm
sinh
5/ Trường Công nhân kỹ thuật Lâm nghiệp I TW, 2000, Qui trình rèn nghề Lâm
sinh
6/ Trường Công nhân Kỹ thuật lâm nghiệp IV TW, 1991. Giáo trình Kỹ thuật lâm
sinh.
7/ Trường Đại học Lâm nghiệp, 1990, Giáo trình Lâm sinh (tập 1, 2)
8/ Thông tin trên mạng Internet...
29
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM CHỈNH SỬA
CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
(Kèm theo Quyết định số 2949 /BNN-TCCB ngày 03 tháng 11 năm 2010
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Chủ nhiệm: Ông Nguyễn Thanh Sơn - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề
Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ
3. Thư ký: Ông Nguyễn Xuân Lới - Trưởng phòng Trường Cao đẳng nghề Công
nghệ và Nông Lâm Phú Thọ
4. Các ủy viên:
- Ông Phạm Quang Tuấn, Giáo viên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và
Nông Lâm Phú Thọ
- Ông Nguyễn Văn Toàn, Nghiên cứu viên Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm
nghiệp miền núi phía Bắc
- Ông Nguyễn Ngọc Thụy - Trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn./.


DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

(Theo Quyết định số 3495 /QĐ-BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Cảnh Chính - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề
Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc
2. Thư ký: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3. Các ủy viên:
- Ông Trần Đình Mạnh - Phó trưởng khoa Giáo viên Trường Cao đẳng nghề
Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc
- Ông Phan Thanh Minh, Trưởng khoa Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và
Nông Lâm Nam Bộ
- Ông Nguyễn Kế Tiếp - Chuyên viên Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản