Giáo trình môn ASP

Chia sẻ: Xuan Khuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:47

2
440
lượt xem
254
download

Giáo trình môn ASP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Microsoft Active Server Pages (ASP) là một môi trường kịch bản dựa trên server (server-side scripting) cho phép tạo hoặc xây dựng các ứng dụng Web mạnh chứa các thẻ HTML, văn bản và các lệnh script hay các ứng dụng Web động, giao tiếp giữa Client và server một cách hiệu quả. Các trang ASP có thể gọi các thành phần ActiveX để thực hiện các công việc như kết nối với một database hoặc thực hiện một tính toán kinh doanh. Với ASP, bạn có thể đưa nội dung tương tác với các trang Web của bạn hoặc...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình môn ASP

  1. z Giáo trình ASP
  2. ASP I. Active Server Pages (ASP) là gì? Microsoft Active Server Pages (ASP) là một môi trường kịch bản dựa trên server (server-side scripting) cho phép tạo hoặc xây dựng các ứng dụng Web mạnh chứa các thẻ HTML, văn bản và các lệnh script hay các ứng dụng Web động, giao tiếp giữa Client và server một cách hiệu quả. Các trang ASP có thể gọi các thành phần ActiveX để thực hiện các công việc như kết nối với một database hoặc thực hiện một tính toán kinh doanh. Với ASP, bạn có thể đưa nội dung tương tác với các trang Web của bạn hoặc xây dựng toàn bộ các ứng dụng Web sử dụng các trang HTML như giao tiếp với khách hàng của bạn. Trang ASP: Mỗi trang .asp có thể bao gồm một trong các thành phần sau: HTML, Script của ngôn ngữ VB Script hoặc Jscript, Text trong đó các tag HTML và Text sẽ được xử lý bình thường như đối với các văn bản HTML (.html) thông thường, các script sẽ được một bộ phận (engine) của ASP thông dịch và thi hành trên server. Có thể xem trang ASP như một trang HTML có bổ sung các ASP Script Command Hoạt động của trang ASP: Sau khi môi trường ASP thực hiện việc thực thi các file .asp xong nó sẽ trả lại kết quả ở dạng HTML cho Web Server, tiếp theo Browser sẽ nhận được nội dung cần trình bày từ Web Server thông qua giao thức HTTP. Một trang ASP cũng sẽ được Brower tham khảo tới bình thường như là nó đã tham khảo tới một trang HTML của Web. Trang Asp khi ở trên Web Server và khi được đưa ra Browser Sơ đồ một ứng dụng trên Web ASP: Web Server: là nơi tiếp nhận và trả lời các yêu cầu của Web user, đồng thời cũng thực hiện việc kết nối đến hệ DBMS trên Database Server theo yêu cầu truy cập dữ liệu của 1
  3. trang ASP. ADO cung cấp giao diện lập trình cho người phát triển xây dựng các lệnh truy cập CSDL, các lệnh này được chuyển đến cho hệ DBMS để thực thi thông qua các thành phần OLEDB (và ODBC). Kết quả truy vấn dữ liệu sẽ được Web Server đưa ra hiển thị trên Browser. Database Server: nơi diễn ra việc thực thi các thao tác CSDL như truy vấn, cập nhật cũng như bào đảm tính toàn vẹn dữ liệu của hệ DBMS. Browser: giao diện với người dùng, tiếp nhận các yêu cầu của người sử dụng cũng như hiển thị kết quả yêu cầu. Sơ đồ một ứng dụng trên WEB Một vài đặc điểm của ASP: - Việc chèn các Script vào file HTML làm cho quá trình xử lý tạo ra văn bản HTML (Dynamic Pages) đồng thời với việc xử lý các Script, điều bày sẽ làm cho hoạt động của trang Web sẽ trở nên linh động hơn, uyển chuyển hơn. - Các file .asp cũng tương thích với file HTML, và việc viết các script đơn giản, không phải biên dịch hay liên kết như việc lập trình thông thường, ASP cung cấp các đối tượng tiện lợi cho nhiều thao tác như: Request, Response, Server, Apllication, Session. Các đối tượng có sẵn này của môi trường ASP sẽ giúp cho việc giao tiếp dữ liệu giữa Client và Server thực sự tiện lợi, cũng như việc quản lý ứng dụng một cách linh hoạt nhờ vào các biến Session, Application. 2
  4. II. Các thành phần & cú pháp ASP: ASP bao gồm các thành phần sau: 1. Các bộ dịch ngôn ngữ VBScript và Jscript. 2. Thư viện các đối tượng, chuyên dùng để truy xuất Database thông qua ODBC Driver (Active Server Data Object – ADO). Thư viện các đối tượng hỗ trợ cho việc viết các trang ASP. Một file ASP thực chất là một văn bản, nó có thể bao gồm các thành phần sau: + Văn Bản (Text) + Các HTML tag + Các Script. Mỗi Script này sẽ thực hiện một công việc nào đó, giống như các phát biểu của một ngôn ngữ lập trình. Một Script là một chuỗi các lệnh script, nó có thể là: 1. Một phép gán giá trị cho một biến 2. Một yêu cầu Web server gửi thông tin đến Brower. 3. Tổ hợp các lệnh riêng rẽ thành một thủ tục hay một hàm giống như trong các ngôn ngữ lập trình. Việc thi hành một script là quá trình gửi chuỗi các lệnh tới Scripting Engine, tại đây ASP sẽ thông dịch các lệnh này và chuyển tiếp cho máy tính. Script được viết bằng một ngôn ngữ với các luật được đặt tả nào đó, nếu ta muốn sử dụng một script language nào thì trên server phải chạy Script Engine cho ngôn ngữ đó. Trong ASP cung cấp hai Script Engine là VBScript và Jscript (với VBSCRIPT là mặc nhiên). Tuy nhiên ASP không phải là ngôn ngữ Script, mà nó chỉ cung cấp một môi trường để xử lý các Script mà ta chèn vào trong các file .asp, việc chèn này phải tuân theo một cú pháp nhất định của ASP. Cú pháp 1. Dấu ngăn cách (Delimiter): Trong văn bản ASP ta sử dụng các dấu để ngăn cách phần văn bản HTML với phần Script, hay cụ thể là bất cứ một phát biểu Script nào cũng đều phải nằm giữa hai ngăn cách Ví dụ: là một script thực hiện việc gán chuỗi Hello vào biến say Biểu thức đơn: Bạn cần đưa vào (include) bên trong dấu ngăn cách ASP nhiều biểu thức cho ngôn ngữ scripting đầu tiên. Ví dụ, với dòng sau là kết quả cuối cùng của văn bản với thời gian hiện hành của server: This page was last refeshed at Trong trường hợp này, Web server trả về giá trị now của hàm VBScript từ browser với text. 2. Câu lệnh (Statement): Một câu lệnh trong VBScript hay trong ngôn ngữ script khác là một cấu trúc dùng để thực hiện một thao tác, câu lệnh phải được khai báo hoặc định nghĩa trong ngôn ngữ 3
  5. scripting. Các ngôn ngữ script trong ASP cung cấp cho ta hầu hết các cấu trúc điều khiển: IF… ELSE, For, While, DO WHILE… cùng với những kiểu dữ liệu cơ bản như integer, char, string, Array … sau sử dụng Ví dụ: sử dụng câu lệnh If của VBScript =#12:00:00 AM# And Time < #12:00:00 PM# then greeting ="Good Morning!" else greeting ="Hello!" end if %> dòng sau sẽ gởi giá trị trong Green tơí Client browser 3. SCRIPT tag: Các phát biểu, biểu thức, lệnh, hay thủ tục mà bạn sử dụng bên trong hai dấu ngăn cách phải được nhìn nhận bởi ngôn ngữ Script mặc định hoặc ngôn ngữ Script được khai báo ở đầu trang ASP. Ngôn ngữ scripting mặc định của ASP là VBScript, tuy nhiên với ASP ta vẫn có thể sử dụng các ngôn ngữ lập trình khác bên trong bằng cách sử dụng thẻ và Ví du: trong file ASP sau xử lý JScript trong hàm MyFunction function MyFunction () { Response. Write("MyFunction Called") 4
  6. } Chú ý: bên trong tag phải là các thủ tục, không có một biểu thức xuất hay phát biểu nào nằm bên ngoài các thủ tục. 4. Include file: Khi tạo một ứng dụng Web, bao gồm nhiều trang ASP, nếu như toàn bộ các trang đều cần sử dụng những thông tin chung nào đó chẳng hạn như các hằng, giá trị… để tránh lại việc định nghĩa lại các giá trị này ta có thể sử dụng cơ chế include file của ASP (giống như trong ngôn ngữ lập trình cổ điển). Để include một file trong trang ASP ta sử dụng cú pháp sau: Chú ý rằng đường dẫn để include file headers/header1.inc thì có liên quan đến việc include file, nếu nội dung của script này có cú pháp include là thư mục /myapp, cú pháp sẽ không hoạt động. ASP includes files trước khi thực thi lệnh script. Vì thế, bạn không thể sử dụng một lệnh script để xây dựng tên của 1 file include. chẳng hạn script sau không thể mở file Header1.inc bởi vì ASP chiếm để thực thi chỉ thị include trước khi gán một tên file cho giá trị name Lệnh script và thủ tục phải hoàn toàn bao hàm dấu ngăn cách trong script, tag HTML và hoặc tag HTML và . sử dụng server script: Để bổ sung 1 client Script, mặc dù ASP sử dụng Script server site để xử lý văn bản, bạn có thể mở rộng bằng cách sử dụng nó để phát sinh ra client side script sau được xử 5
  7. lý bởi client browser. ASP làm điều này bằng cách kết hợp client_side script bao gồm những chú thích HTML của server _side script và bao gồm cả dấu ngăn cách: Với chức năng trong scripts của bạn, bạn có thể tạo ra 1 ứng dụng thú vị. Chẳng hạn script sau sử dụng một database để cung cấp mẫu tin script client như là kết quả hành động của user. Trong Script sau ASP tìm dữ liệu từ Database và phát ra mỗi chương trình con cho mỗi dòng dữ liệu. Chương trình con đó điều khiển cái gì xảy ra khi 1 user click vào liên kết trong trang hiển thị trong client browser. Chú ý: Trong script này sẽ không có hàm của chính bản thân nó. Nó cho thấy ở đây chỉ minh họa chức năng của ASP nếu sử dụng trang liên kết với Database, server-side scripting và client-side scripting. Lưu ý: Việc include file có thể gây nên một vòng lặp nếu file được include lại gọi include một file khác, hay file ban đầu. Vì Asp sẽ include file trước khi xử lý các Script cho nên ta không thể sử dụng một lệnh mà lệnh này lại tạo ra một lời gọi include, hoặc sử dụng include như sau là sai:
  8. statements in main file %> III. CÁC ĐỐI TƯỢNG CƠ BẢN CỦA ASP: ASP cung cấp cho người lập trình các đối tượng có sẵn, mỗi đối tượng này sẽ thực hiện một chức năng riêng nào đó, các đối tượng có sẵn (built-in object) bao gồm: Tên đối tượng Chức năng Request Lấy thông tin từ một user Respone Gửi thông tin tới một user Server Điều khiển môi trường hoạt động của ASP Session Lưu giữ thông tin về một session của user Application Chia sẻ thông tin giữa các user trong cùng một ứng dụng. III. 1. Đối tượng Request Với đối tượng Request, các ứng dụng ASP có thể dễ dàng lấy được thông tin gửi tới từ user. Đối tượng Request cho phép truy xuất chi tới bất kỳ thông tin nào user gửi tới bằng giao thức HTTP như: 1. Các thông tin chuẩn nằm trong các biến Server (Server Variable) 2. Các tham số được gửi tới bằng phương thức POST 3. Các thông tin được gửi tới bằng phương thức GET 4. Các cookies (là thông tin của user được gửi kèm theo) tới từ Browser 5. Các Client Certificates Đối tượng Request tìm kiếm các giá trị mà client browser đưa vào server trong khi có một yêu cầu HTTP Cú pháp: Request.collection|property|method Collections Cookies Giá trị của các cookie gởi trong yêu cầu HTTP Form Giá trị các phần tử form trong thân của yêu cầu HTTP QueryString Giá trị của các biến trong chuỗi truy vấn HTTP ServerVariables Giá trị của các biến môi trường đã được xác định trước Properties TotalBytes Tổng số byte client đang gởi trong thân của yêu cầu Các tham số biến là chuỗi ký tự chỉ rõ mục (item) được tìm kiếm từ một collection hoặc được sử dụng như là mục vào đối với một phương thức (method) hoặc một property 7
  9. Ghi chú: Tất cả các biến có thể được truy cập một cách trực tiếp bằng cách gọi cú pháp Request (variable) mà không cần tên collection. Trong trường hợp này, Web server tìm kiếm các collection theo thứ tự sau: 1. QueryString 2. Form 3. Cookies 4. ClientCertificate 5. ServerVariables III.1. Làm việc với các HTML FORM Sử dụng đối tượng Request, bạn có thể tạo và xử lý thông tin với HTML FORM, HTML FORM là cách thức thông thường để trao đổi thông tin giữa Web server và user, nó cung cấp nhiều cách nhập thông tin của user: Text boxes, Buttons, Check boxes cho phép user tương tác với trang Web và Submit thông tin tới một Web Server. Ví dụ: Tạo một FORM để user có thể nhập vào họ tên, tuổi và đưa vào một nút để submit thông tin tới Web server. FORM cũng chứa một điều khiển hidden để đưa thêm thông tin tới Web server. III. 2 Xử lý FORM nhập vào với ASP Khi một FORM submit thông tin tới Web server, Web browser của user yêu cầu file .asp chỉ định trong thuộc tính ACTION của thẻ HTML . File .asp chứa đoạn script thực hiện việc xử lý giá trị FORM như hiển thị một bảng nội dung kết quả hoặc truy vấn thông tin từ một cơ sở dữ liệu. Bạn có thể sử dụng file .asp để thu thập giá trị HTML FORM một trong 3 cách: File .html chứa các form và submit giá trị của nó tới một file .asp. File .asp có thể tạo form và chuyển giá trị tới một file asp khác. File .asp có thể tạo form và gửi thông tin tới chính nó đó là đến file .asp mà chứa đựng form. III. 3 Lấy thông tin nhập vào FORM Sử dụng QueryString Collection QueryString collection lấy lại các giá trị form đưa vào Web server của bạn như là một chuỗi sau một dấu? trong yêu cầu URL. Việc sử dụng Querystring collection làm cho việc truy xuất thông tin trở nên dễ dàng hơn 8
  10. Cú pháp Request. QueryString(variable)[(index)|. Count] Các tham số Variable tên của biến trong chuỗi query HTTP. Index Cho phép bạn truy vấn một trong các giá trị cho variable. Nó có thể là bất kỳ số nguyên nào trong khoảng từ 1 tới Request. QueryString(variable).Count. Nếu phương thức gởi từ form là POST thì Querystring chứa tất cả thông tin gửi tới như là 1 tham số sau trang URL. Nếu phương thức gởi từ form là GET thì Querystring Collection chứa toàn bộ thông tin gửi tới như là các tham số đi đằng sau dấu “?” trong URL. Như vậy nếu phương thức là GET thì toàn bộ thông tin gởi tới sẽ nằm trong Querystring Collection. Ví dụ: nếu ví dụ trước đó sử dụng phương thức GET(ACTION= “GET”) và người sử dụng gõ vào Jeff, Smith, và 30, sau đó yêu cầu URL sẽ được gởi tới server là: http://scripts/Myfile.asp?firstname=Jeff&lastname=Smith&age=30&userstatus=new Myfile.asp có thể chứa đoạn script xử lý như sau: Hello, . You are years old. Trong trường hợp này, Web sever của bạn sẽ trả về đoạn văn bản sau tới Web browser của user: Hello, Jeff Smith. You are 30 years old. This is your first visit to this Web site! Khi có nhiều biến cùng một tên và mỗi biến có giá trị khác nhau. Khi đó, QueryString collection có một tham số dùng để truy cập nhiều giá trị xuất hiện trong thân của yêu cầu. Bạn có thể sử dụng đặc tính Count để đếm số lần mà một kiểu đặc trưng giá trị xuất hiện. Ví dụ: một FORM chứa một list box với nhiều mục có thể trả lại như sau: Để hiển thị nhiều kiểu giá trị, List.asp có thể chứa đoạn script sau: và kết quả hiển thị là: apples 9
  11. olives bread III. 4. Sử dụng Form Collection Form collection chứa toàn bộ các giá trị mà user nhập vào FORM sau đó gửi bằng phương thức POST. Phương thức POST gởi dữ liệu FORM trong thân yêu cầu HTTP, có thể gởi không giới hạn số ký tự tới server Cú pháp Request. Form(element)[(index)|.Count] Các tham số Element tên của phần tử form collection cần truy vấn. Index Một tham số lựa chọn cho phép bạn truy vấn một trong các giá trị đối với một tham số. Nó có thể là bất kỳ số integer nằm trong vùng từ 1 đến Request.Form(thamsố).Count. Ghi chú Form collection được chỉ mục bởi tên trong thân của yêu cầu. Giá trị của Request. Form (element) là một dãy của tất cả các giá trị của element xuất hiện trong thân của yêu cầu. Bạn có thể xác định số giá trị của một tham số bằng cách gọi Request.Form(element).Count. Để tham khảo một giá trị đơn của một phần tử form có nhiều giá trị, bạn phải chỉ định một giá trị cho index. Tham số index có thể là bất kỳ số nào giữa 1 và Request.Form(element).Count. Ví dụ: nếu user điền vào FORM bằng cách đưa vào một danh sách tên thì bạn có thể lấy lại các tên với đoạn script sau: 2. Sử dụng ServerVariables collection ServerVariables collection lấy lại các giá trị các biến môi trường đã được xác định trước. ServerVariables cung cấp thông tin từ tiêu đề HTTP với một yêu cầu của user. Cú pháp Request.ServerVariables (server environment variable) Tham số server environment variable: là tên của biến môi trường. Bạn có thể sử dụng vòng lặp để lặp thông qua tên các biến server. Ví dụ, đoạn script sau sẽ in ra tất cả các giá trị của các biến môi trường trong một bảng. ServerVariableValue 10
  12. Ví dụ: sử dụng đối tượng Request để hiển thị một số biến môi trường. ALL_HTTP server variable = CONTENT_LENGTH server variable = CONTENT_TYPE server variable = QUERY_STRING server variable = SERVER_SOFTWARE server variable = Ví dụ: sử dụng ServerVariables collection để chèn tên server vào trong một siêu liên kết (hyperlink). Link to MyPage.asp III. 5. Gửi thông tin trong cùng một file.asp: - Với ASP bạn phải định nghĩa động 1 form trong 1 file .asp mà đặt giá trị đầu vào trả lại chính bản thân nó. - ASP cho phép một file.asp có chứa From, khi user điều khiển các giá trị vào From rồi gửi (Submit) thì chính file .asp sẽ nhận được các thông tin này và xử lý. III. 6. Đối tượng Response Bạn có thể sử dụng đối tượng Response để gởi kết xuất tới client. Cú pháp Response.collection|property|method Collections Cookies Chỉ định giá trị cookie và thiết lập các giá trị cookie. Properties Buffer Chỉ ra liệu trang kết xuất được đệm hay không. ContentType Chỉ định kiểu nội dung HTTP(vd:”Text/HTML”) khi đáp ứng. Expires Chỉ định thời gian trước khi một trang lưu trữ trên browser kết thúc. Status Server trả về giá trị của trạng thái dòng. Methods AddHeader Thiết lập tên (name) tiêu đề HTML bằng giá trị (value). Clear Hủy bỏ vùng đệm kết xuất HTML. End Dừng xử lý tập tin .asp và gởi trả kết quả hiện hành Redirect Chỉ dẫn browser kết nối tới một URL khác. 11
  13. Write Xuất một biến tới trang hiện hành như là một chuỗi. III.6.1 Gởi nội dung Để gởi trở lại một trang chứa văn bản, hình ảnh và các nội dung khác tới browser bên trong dấu ngăn cách ASP hoặc từ một thủ tục. Sử dụng phương thức Write của đối tượng Response. Cú pháp Response.Write variant Tham số Variant Dữ liệu để xuất. Tham số này có thể là bất kỳ dữ liệu nào mà ngôn ngữ script hỗ trợ (kể cả các ký tự, chuỗi, số nguyên). Ví dụ 1: câu lệnh gởi lời chào khác nhau tới user tùy thuộc vào user đã viếng thăm trang trước đó bao nhiêu lần: Bên ngoài một thủ tục, bạn không cần phải sử dụng phương thức Response.Write để gởi nội dung trở lại tới user. Nội dung này thì không nằm trong dấu ngăn cách scripting mà được gởi trực tiếp tới browser. Ví dụ 2: đoạn script sau sẽ có kết xuất như đoạn script trước: Welcome to the Overview Page. Welcome Back to the Overview Page. III.6.2 Gởi cookie tới browser Một Cookie được coi như một dấu hiệu đi kèm theo người sử dụng trong quá trình trao đổi thông tin giữa Client browser vàWeb server hoặc giữa Web server và Client browser. Cookies cung cấp cho 1 kiểu của tham tin từ sự giao kết với người sử dụng. Các script của ASP có thể sử dụng Cookies collection để thiết lập giá trị của một Cookie. Khi dùng Response. Cookies nếu cookie được đặc tả chưa tồn tại thì nó sẽ được tạo mới, nếu Cookie đã tồn tại thì nó sẽ lấy giá trị mới, giá trị cũ sẽ bị loại bỏ. Cú pháp: Response.Cookies(cookie)[(key)|.attribute] = value Các tham số Cookie Tên của cookie. 12
  14. Key Tham số lựa chọn. Nếu key được chỉ định, cookie là một từ điển và key thì thiết lập giá trị (value). Attribute Chỉ định thông tin về cookie đó. Các thuộc tính có thể là: Tên Mô tả Domain Nếu chỉ định, cookie chỉ được gởi tới yêu cầu của vùng domain đó. Expires Ngày cookie kết thúc. Cookie sẽ kết thúc khi session kết thúc. HasKeys Chỉ định cookie chứa các khóa hay không. Path Nếu chỉ định, cookie chỉ được gởi yêu cầu tới đường dẫn này. Nếu không, đường dẫn của chương trình ứng dụng được dùng. Secure Chỉ định có được bảo đảm hay không. Value Giá trị để gán vào key hoặc attribute. Ví dụ: bạn có thể thiết lập giá trị cho một cookie và gán các giá trị vào các thuộc tính (attribute) của nó III. 6. 3 Chuyển hướng điều khiển browser Thay vì gởi một nội dung tới user, ta có thể gởi một thông báo đến browser để nó chuyển tới một URL khác bằng cách sử dụng phương thức Redirect. Cú pháp Response.Redirect URL Tham số URL Địa chỉ URL (Uniform Resource Locator) mà ta chuyển hướng điều khiển tới. Ví dụ: Bạn muốn khi khách thăm Website của bạn thì họ đăng ký trước khi sử dụng nó. Ta tạo một Form có tên là register.asp: ---register.asp--- Register Registration: Please enter your first name: Please enter your last name: 13
  15. Sau đó để kiểm tra xem user có đưa vào đầy đủ thông tin hay không. Nếu không thì chuyển hướng điều khiển về lại trang đăng ký là “register.asp”. ---regresults.asp--- Registration Results Chú ý: Nếu sử dụng Response.Redirect sau khi một nội dung đã được gửi về cho user thì sẽ xảy ra lỗi. III.6.4 Đệm trang Bình thường, khi một trang ASP được xử lý trên server, kết xuất được gởi tới browser ngay lập tức sau khi mỗi lệnh trong trang được thực thi. Khi bạn muốn đệm kết xuất của một trang ASP thì server sẽ không gởi đáp ứng nào tới client cho đến khi tất cả các server script trong trang hiện hành đã được xử lý hoặc là cho đến khi phương thức Flush hoặc End được gọi. Buffer property không thể thiết lập khi server đã gửi nội dung về client, vì thế để thiết lập ta phải gọi Response.Buffer ở đầu trang. Cú pháp Response.Buffer [= flag] Các tham số Flag Chỉ định trang kết xuất có được đệm hay không. Giá trị Mô t ả FALSE Không đệm. Server gởi kết xuất tới client buffer được xử lý. TRUE Server không gởi kết xuất tới client cho đến khi tất cả các đoạn script ASP trên trang hiên hành đã được xử lý hoặc cho đến khi phương thức Flush hoặc End được gọi Giá trị Buffer mặc định cho tất cả các trang ASP là FALSE. Tuy nhiên bạn có thể đặt buffer của đối tượng Response là TRUE để thi hành các script trong một trang trước khi gởi tới user Ví dụ: đoạn script này sẽ hiển thị các số từ 1 đến 100 nhưng tất cả nội dung của trang được gởi cùng một lúc tới browser cho đến khi đoạn script xử lý xong. 14
  16. Buffer Example Có thể sử dụng Buffer để xác định tại một số điểm nào đó của trang được xử lý, mà ở đó ta không muốn gửi nội dung trước đó tới người sử dụng, lúc đó có thể sử dụng phương thức Redirect để kết nối người sử dụng với URL khác, hoặc sử dụng phương thức Clear để xóa Buffer và gởi nội dung khác tới người sử dụng. Ví dụ: ---Choose.asp--- News Sport Music ---jump.asp--- 15
  17. III.6.5 Thiết lập kiểu nội dung của trang ContentType property chỉ rõ kiểu nội dung của thân đáp ứng (kiểu MIME). Các kiểu phổ biến là: “text/HTML”, “image/GIF”, “application/msword”, “text/rtf”… Nếu ContentType không được chỉ định, mặc định là text/HTML. Cú pháp Response.ContentType [= ContentType ] Tham số ContentType Chuỗi mô tả nội dung kiểu dữ liệu. Chuỗi này thường được định dạng là type/subtype sao cho type là loại nội dung tổng quát và subtype là kiểu nội dung đặc trưng. Ví dụ 1: để hiển thị source code của một văn bản HTML, bạn thiết lập ContentType property thành “text/plain”, thân của đáp ứng được gởi như là một văn bản bình thường hơn là một trang HTML. < % Response.ContentType= “text/plain” %> HTML Document This is an HTML Document Khi đó browser sẽ hiển thị trang nhận được như một trang văn bản bình thường chứ không phải là một trang HTML. Ví dụ 2: để hiển thị trang trên Web browser làmột trang HTML, bạn thiết lập ContentType property thành “text/HTML” HTML Document This is an HTML III.6.6 Mã trạng thái Status property chỉ định giá trị của dòng trạng thái trả về bởi server trong một đáp ứng HTTP, property này không sửa đổi tiêu đề. Giá trị các trạng thái được định nghĩa trong đặc tả HTTP. Cú pháp: Response.Status = StatusDescription Tham số StatusDescription Một chuỗi gồm có 3 chữ số cho biết mã trạng thái. Ví dụ: trả về mã trạng thái 401 Not Authorized nếu ai đó truy tìm trang ASP trong ngày Wednesday 16
  18. Not Wednesday Today is not Wednesday. III. 7. Đối tượng Server Đối tượng server cung cấp truy cập tới các phương thức và đặc tính (property) trên server. Hầu hết các phương thức và đặc tính (property) server như là các chức năng tiện ích. Cú pháp Server.property|method Properties ScriptTimeout Khoảng thời gian mà một script có thểchạy trước khi hết thời gian (time out). Methods CreateObject Tạo một thực thể (instance) của một đối tượng hoặc thành phần server. HTMLEncode Mã hóa chuỗi thành dạng HTML. MapPath Ánh xạ đường dẫn ảo, đường dẫn tuyệt đối hay tương đối trên server hiện hành vào một đường dẫn vật lý. URLEncode Mã hóa chuỗi kí tự thành dạng URL. III. 7. 1 ScriptTimeout ScriptTimeout property chỉ định khoảng thời gian tối đa một script có thể chạy trước khi nó được kết thúc. Khoảng thời gian này sẽ không ảnh hưởng trong khi đang xử lý một thành phần server. Cú pháp Server.ScriptTimeout = NumSeconds Các tham số NumSeconds Chỉ định số giây tối đa mà một script có thể chạy trước khi kết thúc nó. Giá trị mặc định là 90 giây. Ghi chú: Bạn không thể thiết lập giá trị nhỏ hơn giá trị chỉ định. Ví dụ: trong một số trường hợp, bạn muốn thi hành một đoạn script mà thời gian của nó dài hơn 90 giây mà không muốn chỉ một phần của đoạn script được hiển thị thì khi đó ta có thể sử dụng ScriptTimeout property để thực thi đoạn script đó. 17
  19. ScriptTimeOut Example III.7.2 CreateObject Phương thức CreateObject tạo một thực thể (instance) của một thành phần server để có thể sử dụng các phương thức và truy cập các property của thành phần đó. Cú pháp Server.CreateObject( progID ) Thamsố progID Chỉ định kiểu đối tượng cần tạo. Ví dụ: để xem một Web browser có hỗ trợ cookie, frames, tables ta sử dụng một trong các thành phần cung cấp cho ASP là thành phần Browser Capabilities. CreateObject Example ‘sử dụng các property Your browser has the properties: Cookies = Tables = Frames = Ghi chú: Mặc định, các đối tượng tạo bởi phương thức Server.CreateObject có page scope (phạm vi trang) nghĩa là server tự động hủy bỏ chúng khi server xử lý xong trang ASP hiện hành. Để tạo một đối tượng với phạm vi là session hay application, bạn có thể sử dụng thẻ và thiết lập thuộc tính SCOPE cho SESSION hoặc APPLICATION, hoặc là lưu trữ đối tượng trong biến session hoặc application. Tạo thành phần với Session scope (phạm vi session) Một đối tượng session-scope được tạo ra cho mỗi session mới trong một ứng dụng và được giải phóng khi session kết thúc. Do đó, có một đối tượng trên session hoạt động. 18
  20. Biến session có thể được sử dụng mà một user yêu cầu. Để tạo một đối tượng session scope, bạn có thểsử dụng thẻ trong tập tin Global.asa hoặc là sử dụng phương thức Server.CreateObject trên trang ASP. Ví dụ 1: sử dụng phương thức Server.CreateObject Ví dụ 2: sử dụng thẻ trong tập tin Global.asa Tạo thành phần với Application scope (phạm vi Application) Một đối tượng application-scope object là một thực thể đơn của một đối tượng được tạo ra khi ứng dụng bắt đầu. Đối tượng này được chia sẽ bởi tất cả các gien yêu cầu. Ví dụ 1: sử dụng phương thức Server.CreateObject Ví dụ 2: sử dụng thẻ trong tập tin Global.asa Bạn không thể tạo một thực thể (instance) có tên trùng với các đối tượng có sẵn. Ví dụ: III.7.3 HTMLEncode Phương thức HTMLEncode dùng để mã hóa một chuỗi thành dạng HTML. Cú pháp Server.HTMLEncode( string ) Tham số: String: Chuỗi để mã hóa. Ví dụ: HTMLEncode Example
Đồng bộ tài khoản