Giáo trình môn học: Quản trị học

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Thanhthanh8873 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:46

1
1.200
lượt xem
405
download

Giáo trình môn học: Quản trị học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quản trị là lãnh đạo hệ thống trên cơ sở hoạch định, tổ chức phối hợp điều khiển và kiểm tra công việc nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Quản trị là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua ngườikhác (Mary Parker Follet).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình môn học: Quản trị học

  1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ I. Quản trị là gì? 1.1 Khái niệm - Quản trị là lãnh đạo hệ thống trên cơ sở hoạch định, tổ chức phối hợp điều khiển và kiểm tra công việc nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. - Quản trị là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác (Mary Parker Follet) - Quản trị là tiến hành làm việc với con người thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi (theo Robert Kreinen) - Quản trị là nhằm tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất, trong đó các cá nhân làm việc theo nhóm để đạt được một hiệu xuất cao nhất nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức (theo Harold Koontz) Đặc trưng của quản trị là: + Làm việc với người khác và thành đạt mục tiêu thông qua người khác + Phải thành đạt mục tiêu của tổ chức + Phải đạt được kết quả và có hiệu quả cao + Sử dụng nguồn lực có giới hạn. + Trong môi trường biến động 1.2 Đối tượng của quản trị - Quản trị còn là hoạt động có hướng đích của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm đạt được những mục tiêu đã định trước. Chủ thể Đối tượng M QT QT Môi trường kinh doanh Tổ chức chính là đối tượng căn bản của quản trị. Tổ chức là một tập hợp người được sắp đặt có hệ thống nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định. 1.3 Hiệu quả của hoạt động quản trị Hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra E: hiệu quả (efficiency) O O: giá trị đầu ra - kết quả đạt được (Output) E= I I: giá trị đầu vào - Chi phí bỏ ra (Input)
  2. * Phân biệt giữa hiệu quả và kết quả: Hiệu quả Kết quả - Phương tiện (làm việc) - Mục đích (làm việc) - Làm việc đúng (doing things right) - Làm đúng việc (doing right things) - Nhà quản trị phải so sánh kết quả và chi - Phân biệt việc cần làm và việc không phí cần làm - Yêu cầu đối với hoạt động quản trị là phải làm đúng việc với chi phí thấp nhất - Để tăng hiệu quả trong hoạt động quản trị: + Giảm chi phí các nguồn lực đầu vào mà vẫn giữ nguyên được giá trị đầu ra + Giữ nguyên các yếu tố đầu vào nhưng vẫn tăng giá trị đầu ra + Vừa giảm chi phí đầu vào, vừa tăng giá trị đầu ra + Cả giá trị đầu vào và giá trị đầu ra đều tăng nhưng giá trị đầu ra tăng với tỷ lệ cao hơn. II. Các chức năng quản trị 2.1. Chức năng quản trị: là những công việc quản trị tương đối độc lập, được phân chia theo hướng chuyên môn hóa và được thực hiện theo một tiến trình liên tục trong quá trình quản trị Gồm 4 nhóm chức năng cơ bản: a. Chức năng hoạch định (planning): - Hoạch định là chức năng đầu tiên nhà quản trị phải làm trong tiến trình quản trị, là nền tảng để nhà quản trị thực hiện các chức năng khác. - Hoạch định bao gồm các công việc như: xác định những mục tiêu, phương hướng hoạt động của tổ chức, xây dựng các chiến lược tổng thể để đạt được mục tiêu và vạch ra các kế hoạch cụ thể để hoạt động, để từng bước thực hiện mục tiêu đã định của tổ chức. b. Chức năng tổ chức (Organizing) - Đây là chức năng tất yếu trong quản trị, chức năng tổ chức liên quan đến vấn đề cơ bản trong quản trị - vấn đề con người. Thực hiện các chức năng tổ chức đảm bảo cho tổ chức có cơ cấu hợp lý để thực hiện các hoạt động trong quản trị nhằm hướng đến mục tiêu đã đề ra. - Chức năng tổ chức bao gồm những công việc như thiết lập cơ cấu tổ chức, mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân, xây dựng tiêu chuẩn công việc và phân chia thẩm quyền, trách nhiệm cũng như việc xác định cách thức phối hợp trong công việc, các tiêu chuẩn trong tuyển dụng nhân viên.
  3. - Thực hiện tốt chức năng tổ chức là điều kiện để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức. c. Chức năng điều khiển (Directing) - Điều khiển là sự tác động có hướng đích đảm bảo cho tổ chức đi đúng hướng, làm đúng việc cần làm theo đúng cách để đạt được mục tiêu đã định. Chức năng điều khiển giúp nhà quản trị thực hiện sự kích thích, động viên, chỉ huy phối hợp các thành viên để thực hiện hoạt động sao cho có hiệu quả nhất. - Chức năng điều khiển bao gồm các công việc như: hướng dẫn, chỉ huy mọi người tiến hành hoạt động như thế nào, dùng các biện pháp thích hợp để động viên, lãnh đạo mọi người, thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả, thiết lập các quan hệ giữa tổ chức với môi trường. d. Chức năng kiểm tra (Reviewing): - Kiểm tra là chức năng có tác dụng đảm bảo cho công việc quản trị và hoạt độn của tổ chức được thực hiện một cách tốt nhất. - Chức năng kiểm tra bao gồm những công việc như: xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá kết quả hoạt động, thực hiện kiểm soát các hoạt động, so sánh đánh giá kết quả đạt được và thực hiện các hoạt động hiệu chỉnh cân thiết. 2.2 Quan hệ giữa khả năng quản trị và khả năng chuyên môn Nhấn mạnh khả năng quản trị Quản trị cấp cao Khả năng quản trị Quản trị cấp trung Khả năng chuyên môn Quản trị cấp cơ sở Nhấn mạnh khả năng chuyên môn III. Nhà quản trị là ai ? 3.1 Tổ chức Tổ chức là một tập hợp người được sắp đặt có hệ thống nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định Đặc trưng của tổ chức: - Mỗi tổ chức đều có mục đích riêng biệt được thể hiện thông qua các mục tiêu cụ thể - Mỗi tổ chức đều bao gồm nhiều người - Tất cả các tổ chức đều phát triển thành các kiểu xếp đặt nhất định.
  4. Trong tổ chức, nhà quản trị là người có trách nhiệm chỉ huy, điều khiển, giám sát và chịu trách nhiệm về người khác. Nhà quản trị là những người có quyền ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định đó. 3.2 Người thừa hành Người thừa hành: là những người trực tiếp làm các công việc, các nhiệm vụ cụ thể theo sự phân công và chỉ huy của nhà quản trị và không có trách nhiệm trông coi công việc của người khác. 3.3 Nhà quản trị - Nhà quản trị bao gồm những người có nhiệm vụ thực hiện các chức năng quản trị trong phạm vi được phân công phụ trách, họ điều khiển, giám sát công việc của những người thừa hành và những nhà quản trị dưới quyền để đảm bảo cho tổ chức thực hiện đạt mục tiêu. - Chính các nhà quản trị là những người vạch ra mục tiêu, chiến lược, chính sách, đề ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện các quyết định, họ chỉ huy, hướng dẫn và phối hợp hoạt động của những người thừa hành, đồng thời giám sát họ hoạt động để đưa tổ chức đến mục tiêu đã định. 3.4 Cấp bậc quản trị trong một tổ chức. - Các nhà quản trị cấp cao (Top manager): ra các quyết định có tính chiến lược là chủ yếu (lãnh đạo công ty, tổng công ty, Hiệu trưởng, Viện trưởng) - Các nhà quản trị cấp trung (middle manager): ra các quyết định mang tính chiến thuật là chủ yếu (giám đốc các xí nghiệp, quản đốc các phân xưởng, trưởng chi nhánh, cửa hàng trưởng) - Các quản trị viên cấp cơ sở (fisrt - line manager): ra các quyết định tác nghiệp (tổ trưởng, phân xưởng trưởng, đội trưởng, nhóm trưởng) QTV Các quyết định Cao cấp Chiến lược Top manager QTV cấp giữa Các quyết định Middle manager Chiến thuật QTV cấp cơ sở Các quyết định First – line manager Tác nghiệp Người thực hiện Thực hiện Operrative Quyết định IV. Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị
  5. Để hoàn thành tốt các vai trò và chức năng của mình, đòi hỏi nhà quản trị phải có các kỹ năng sau: 4.1. Kỹ năng kỹ thuật: Là trình độ nghiệp vụ chuyên môn, kiến thức hiểu biết về một ngành nghề, một lĩnh vực cụ thể. Kỹ năng kỹ thuật giúp nhà quản trị có thể hướng dẫn về mặt kỹ thuật cho nhân viên của mình, biết cách giám sát, kiểm tra, đánh giá đúng kết quả, năng suất, chất lượng của nhân viên của mình khiến cho họ nể phục. 4.2 Kỹ năng nhân sự: Kỹ năng nhân sự liên quan đến khả năng cùng làm việc, tổ chức động viên, điều khiển con người trong tổ chức. Kỹ năng nhân sự thể hiện ở khả năng quản trị nguồn nhân lực. Một nhà quản trị có kỹ năng nhân sự cao là người nhìn nhận, đánh giá đúng phẩm chất, năng lực, sở trường của người dưới quyền mình, biết giao tiếp tốt với mọi người để tạo được các mối quan hệ tốt đẹp, biết cách dùng người và điều khiển, chỉ huy tổ chức một cách tốt nhất. 4.3 Kỹ năng tư duy: Đây là kỹ năng quan trọng đối với nhà quản trị, đặc biệt là quản trị cấp cao. Bởi vì mọi hoạt động của tổ chức đều liên quan đến trình độ nhận thức, kỹ năng tư duy của nhà quản trị. Từ việc hoạch định mục tiêu, đưa ra các chiến lược đến việc thiết kế cơ cấu tổ chức, đưa ra các quyết định có liên quan đến chức năng điều khiển, kiểm tra… đều đòi hỏi nhà quản trị phải nhận thức được bản chất, mấu chốt của vấn đề thì mới đưa ra được quyết định kịp thời, hợp lý. Kỹ năng tư duy Kỹ năng nhân sự Kỹ năng kỹ thuật QTV cấp cơ sở QTV cấp trung QTV cấp cao V. Vai trò của nhà quản trị trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức 5.1 Các vai trò quan hệ với con người. - Vai trò đại diện: Nhà quản trị là đại diện cho tổ chức, là biểu tượng cho 1 tập thể khi quan hệ với bên ngoài. - Vai trò lãnh đạo: chỉ huy, điều khiển nhân viên dưới quyền, kích thích động viên họ làm việc hăng hái để hoàn thành mục tiêu của tổ chức - Vai trò liên lạc: là người thực hiện các hoạt động giao dịch, quan hệ với trong và ngoài tổ chức. 5.2 Các vai trò thông tin - Vai trò thu thập và tiếp nhận thông tin từ bên trong và bên ngoài có liên quan đến hoạt động của tổ chức và quản lý các thông tin đó để đánh giá đúng về tình hình làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định quản trị đúng.
  6. - Vai trò truyền đạt: phổ biến thông tin cho những người liên quan (cấp dưới, cùng cấp hoặc cấp trên) - Vai trò người phát ngôn: thay mặt tổ chức cung cấp thông tin chính thức cho các cơ quan báo cí và các tổ chức liên quan khác bên ngoài. 5.3 Các vai trò quyết định. - Vai trò nhà kinh doanh - người hoạch định sáng tạo: hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức tiến hành theo phương án nào do nhà quản trị lựa chọn. Nhà quản trị phải tiến hành các hoạt động như nghiên cứu thị trường, khách hàng, nghiên cứu các yếu tố của môi trường để đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo cho doanh nghiệp làm ăn có lãi. - Vai trò người giải quyết các xáo trộn: Đây là vai trò nhằm thực hiện chức năng tổ chức, nhà quản trị là người phải kịp thời đối phó với những biến cố bất ngờ nhằm đưa tổ chức sớm trở lại sự ổn định. - Vai trò điều phối tài nguyên: ra các quyết định liên quan đến việc phối hợp và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên của tổ chức. - Vai trò nhà thương thuyết: tiến hành các cuộc đàm phán kể ký kết các hợp đồng với các cá nhân, tổ chức. VI Tính khoa học và tính nghệ thuật về quản trị 6.1 Tính khoa học Muốn tiến hành quản trị có hiệu quả phải dựa trên sự hiểu biết về các quy luật khách quan của tự nhiên, của xã hội và con người, phải tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp, kỹ thuật quản trị và có định hướng cụ thể, phù hợp với bối cảnh ra đời. 6.2 Tính nghệ thuật Nhà quản trị vận dụng khoa học quản trị linh hoạt, sáng tạo. Nhà quản trị muốn điều khiển, quản trị con người phải biết nghệ thuật dùng người, có bí quyết sử dụng các nguồn lực của tổ chức, có nghệ thuật chinh phục khách hàng và gia tăng sức cạnh tranh. 6.3 Tính phổ biến của quản trị: Mọi tổ chức đều bao gồm nhiều người tập hợp lại với nhau cùng nhau làm việc để đạt mục tiêu chung sao cho hiệu quả. Do đó hoạt động quản trị là phổ biến đối với mọi tổ chức./.
  7. CHƯƠNG 2: SỰ TIẾN TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ I. Bối cảnh lịch sử 1.1 Sự quan trọng của lịch sử quản trị Thời kỳ trước công nguyên: tư tưởng quản trị còn sơ khai, gắn liền với tôn giáo và triết học. Thế kỷ thứ 16: hoạt động thương mại phát triển khá mạnh => thúc đẩy sự phát triển tư tưởng quản trị Thế kỷ 18: các cuộc công nghiệp, khoa học kỹ thuật, thương mại phát triển là những tiền đề cơ bản xuất hiện lý thuyết quản trị. Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX: nhiều nhà khoa học và những người trực tiếp quản trị các cơ sở sản xuất, bắt đầu quan tâm đến việc cải tiến hoạt động quản trị đã đánh dấu sự ra đời chính thức của lý thuyết quản trị. “Quản trị có cùng tuổi với văn minh nhân loại” 1.2 Những tác động ảnh hưởng lên tư tưởng quản trị Thế kỷ XVIII, cuộc cánh mạng công nghiệp cùng sự ứng dụng máy móc cơ khí đã chuyển sản xuất hộ gia đình thành nhà máy (qui mô phức tạp) -> nhu cầu nghiên cứu quản trị trở nên cần thiết, tuy nhiên chỉ mới tập trung vào khía cạnh kỹ thuật của sản xuất chứ chưa đi sâu vào hoạt động quản trị. 1.3 Nguồn gốc của tư tưởng quản trị Thế kỷ XIX hoạt động quản trị được chú trọng. Robert Owen đã tìm cách cải thiệu điều kiện làm việc và điều kiện sống của công nhân -> Ông đã đạt nền móng các công trình nghiên cứu quản trị và lan rộng Frederick Taylor đầu thế kỷ XX với tư tưởng quản trị khoa học là người đặt nền móng cho quản trị hiện đại. -> Xã hội loài người phát triển nhiều tư tưởng quản trị mới hoàn thiện. II. Trường phái tư tưởng quản trị cổ điển 2.1 Trường phái quản trị khoa học Trường phái này tập trung nghiên cứu về các mối quanhệ giữa cá nhân người công nhân với máy móc trong các nhà máy. Trường phái này chú trọng đến hợp lý hóa công việc và những nhiệm vụ mà các công nhân phải làm. Có rất nhiều tác giả về trường phái này: - Charles Babbage (1792 - 1871) - Frederick W. Taylor (1856 - 1915) - Frank (1868 - 1924) & Lillian Gibreth (1878 - 1972) - Henry Gantt (1861 - 1919) Trong số đó Frederick Winslow Taylor (người Mỹ) được gọi là “cha đẻ” của phương pháp quản trị khoa học. Trong thời gian làm nhiệm vụ quản trị ở các xí nghiệp,
  8. nhất là các xí nghiệp luyện kim, ông đã tìm ra và chỉ trích mãnh liệt các nhược điểm trong cách quản lý cũ: - Thuê mướn công nhân trên cơ sở ai đến trước thì thuê trước, không lưu ý đến khả năng và nghề nghiệp của công nhân - Công tác huấn luyện nhân viên hầu như không có hệ thống tổ chức học việc. - Công việc làm theo thói quen, không có tiêu chuẩn và phương pháp. Công nhân tự mình định đoạt tốc độ làm việc. - Hầu hết các công việc và trách nhiệm đều giao cho người công nhân. - Nhà quản trị làm việc bên cạnh người thợ, quên mất chức năng là lập kế hoạch và tổ chức công việc. Tính chuyên nghiệp của nhà quản trị không được thừa nhận. Mặt khác, ông còn nhận ra: - Công nhân không biết phương pháp làm việc - Công nhân làm việc không hăng hái, nhiệt tình. * Ông đã xây dựng Nguyên tắc Taylor và đề ra công tác quản trị tương ứng như sau: Nguyên tắc Taylor Công tác quản trị tương ứng 1. Xây dựng cơ sở khoa học cho các công Nghiên cứu thời gian và các thao tác hợp lý việc với những định mức và phương pháp nhất để thực hiện một công việc phải tuân theo 2. Chọn công nhân một cách khoa học, chú Dùng cách mô tả công việc để lựa chọn trọng kỹ năng và sự phù hợp với công công nhân, thiết lập hệ thống tiêu chuẩn việc, huấn luyện một cách tốt nhất để và hệ thống huấn luyện chính thức hoàn thành công việc 3. Khen thưởng để đảm bảo tinh thần hợp Trả lương theo năng suất, khuyến khích tác, trang bị nơi làm việc một cách đầy đủ thưởng theo sản lượng, đảm bảo an toàn và hệu quả lao động bằng các dụng cụ thích hợp 4. Phân nhiệm giữa quản trị và sản xuất, Thăng tiến trong công việc, chú trọng việc tạo ra tính chuyên nghiệp của nhà quản trị lập kế hoạch và tổ chức hoạt động 2.2 Trường phái quản trị hành chánh a. Henry Fayol (1814 - 1925) là nhà quản trị hành chánh người Pháp. Ông cho rằng năng suất lao động kém là do công nhân không biết cách làm việc và không được kích thích đầy đủ, Fayol cho rằng năng suất lao động của con người làm việc chung trong tập thể tùy thuộc và sự sắp xếp, tổ chức của nhà quản trị. Việc sắp xếp, tổ chức đó được Fayol gọi là việc quản trị tổng quát, và ông tin rằng công việc của các nhà quản trị được phân thành 5 chức năng (hay 5 lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý, đó là: hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra.) * Fayol đưa ra 14 nguyên tắc quản trị tổng quát và khuyến cáo nên áp dụng nó một cách uyển chuyển: 1. Phân chia công việc
  9. 2. Thẩm quyền và trách nhiệm 3. Kỷ luật 4. Thống nhất chỉ huy. 5. Thống nhất điều khiển 6. Lợi ích cá nhân phụ thuộc lợi ích chung 7. Thù lao xứng đáng 8. Tập trung và phân tán 9. Hệ thống quyền hành (tuyến xích lãnh đạo) 10. Trật tự 11. Công bằng 12. Ổn định nhiệm vụ 13. Sáng kiến 14. Tinh thần đoàn kết. b. Max Weber (1864 - 1920): nhà xã hội học người Đức, có nhiều đóng góp vào lý thuyết quản trị thông qua việc phát triển một tổ chức “quan liêu” bàn giấy; là một phương thức hợp lý tổ chức một công ty phức tạp “Quan liêu” thể hiện sự phân công phân nhiệm cụ thể, tôn ti trật tự. Thực chất về chủ nghĩa quan liêu của Weber là: - Phân công lao động với thẩm quyền và trách nhiệm được quy định rõ ràng và được hợp pháp hóa như nhiệm vụ chính thức. - Các chức vụ được thiết lập theo hệ thống chỉ huy, mỗi chức vụ nằm dưới một chức vụ khác cao hơn. - Nhân sự được tuyển dụng và thăng cấp theo khả năng qua thi cử, huấn luyện và kinh nghiệm. - Các hành vi hành chánh và các quyết định phải thành văn bản - Quản trị phải tách rời sở hữu. - Các nhà quản trị phải tuân thủ điều lệ và thủ tục. Luật lệ phải công bằng và áp dụng cho mọi người. III. Trường phái tâm lý xã hội trong quản trị (trường phái tác phong) 3.1 Các nhà tiên phong của trường phái Nhóm lý thuyết hành vi - tâm lý xã hội trong quản trị nhấn mạnh vai trò con người trong tổ chức. Quan điểm của nhóm này cho rằng năng suất lao động không chỉ do yếu tố vật chất quyết định mà còn do nhu cầu tâm lý xã hội của con người, họ cho rằng “vấn đề tổ chức là vấn đề con người”. Những đại biểu của trường phái này: a. Robert Owen (1771 - 1808): Là kỹ nghệ gia người Anh. Là người đầu tiên nói đến nhân lực trong tổ chức
  10. b. Hugo Munsterberg (1863 - 1916): nghiên cứu tâm lý ứng dụng trong môi trường tổ chức, ông được coi là cha đẻ của ngành tâm lý học công nghiệp. c. Mary Parker Follett (1863 - 1933): bà là nhà triết học nhưng có nhiều đóng góp cho quản trị, ngay từ những năm 20 bà đã chú ý đến tâm lý trong quản trị, bà có nhiều đóng góp có giá trị về nhóm lao động và quan hệ xã hội trong quản trị. d. Abraham Maslow (1908 - 1970): là nhà tâm lý học, đã xây dựng một lý thuyết về nhu cầu của con người gồm 5 cấp bậc được sắp xếp từ thấp lên cao theo thứ tự: 1. Nhu cầu vật chất 2. Nhu cầu an toàn 3. Nhu cầu xã hội 4. Nhu cầu được tôn trọng 5. Nhu cầu tự hoàn thiện => Lý thuyết “Bậc thang nhu cầu”. e. Douglas Mc Gregor (1906 - 1964): ông đưa ra một tập hợp những nhận định rất lạc quan về bản chất con người. Lý thuyết về con người của ông được gọi là thuyết Y, chúng được so sánh với những nhận định của lý thuyết cổ điển, được gọi là thuyết X Thuyết X - Một số nhận định cổ điển Thuyết Y - Một số nhận định hiện đại về con người về con người 1. Hầu hết mọi người đều không thích làm 1. Làm việc là một hoạt động bản năng, việc và họ sẽ lãng tránh công việc khi nhu cầu không thể thiếu của con người hoàn cảnh cho phép 2. Mỗi người đều có năng lực tự điều 2. Đa số mọi người chỉ làm việc khi bị bắt khiển và tự kiểm soát bản thân nếu người buộc, và khi họ làm việc phải có sự giám ta được ủy quyền sát chặt chẽ 3. Người ta sẽ trở nên gắn bó với mục tiêu 3. Hầu hết mọi người đều muốn bị điều của tổ chức hơn, nếu được khen thưởng khiển. Họ luôn tìm cách lẫn trốn trách kịp thời, xứng đáng hiệm, có rất ít khát vọng và chỉ thích được 4. Một người bình thường có thể đảm yên ổn nhiệm những trọng trách và dám chịu trách nhiệm 5. Nhiều người bình thường có khả năng sáng tạo f. Elton Mayo (1880 - 1949): Ông cùng các đồng sự nghiên cứu thử nghiệm tại nhà máy Hawthornes và rút ra kết luận: sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý của con người (như muốn được người khác quan tâm, kính trọng, muốn có vai trò quan trọng trong sự nghiệp chung, muốn làm việc trong bầu không khí thân thiện của các đồng sự…) có ảnh hưởng lớn đến năng suất và thành quả lao động của con người. 3.2 Nhận xét về trường phái tác phong trong quản trị - Quan tâm đến vấn đề con người: chính con người là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức
  11. - Công nghệ, các nguyên tắc và các tiêu chuẩn của công việc không đủ đảm bảo cho sự thành công của tổ chức mà còn tùy thuộc vào các mối liên hệ, các nhóm không chính thức, sự thúc đẩy và kỹ năng của các thành viên trong tổ chức. - Nhà quản trị có ý thức về việc phối hợp và liên kết các cá nhân hướng tới mục tiêu chung của tổ chức mới có thể đem lại năng suất cao. * Mặt hạn chế: - Quá chú trọng đến yếu tố xã hội, khái niệm “con người trong xã hội” chỉ có thể bổ sung cho khái niệm “con người kinh tế” chứ không thay thế. - Lý thuyết này xem con người là phần tử trong hệ thống khép kín mà không quan tâm đến yếu tố ngoại lai IV. Trường phái định lượng trong quản trị Được xây dựng dựa trên nhận thức cơ bản « Quản trị là quyết định », muốn quản trị có hiệu quả thì quyết định phải đúng đắn. Trường phái này dựa trên suy đoán tất cả vấn đề đều có thể giải quyết được bằng mô hình toán, nó có các đặc tính sau : - Chủ yếu tập trung vào làm quyết định vì cho rằng quá trình phân tích và làm quyết định đã bao hàm những hành vi quản trị - Dựa trên lý thuyết quyết định kinh tế, lựa chọn phải mang lợi ích kinh tế - Dùng các mô hình toán học để giải quyết vấn đề - Coi máy tính là công cụ cơ bản trong việc giải quyết các mô hình và các bài toán quản trị. 4.1 Quản trị khoa học Khoa học quản trị là đường lối quản trị dùng những phân tích toán học trong quyết định sử dụng các mô hình thống kê các công cụ toán học... (khác với quản trị khoa học của Taylor) 4.2 Quản trị tác nghiệp Là áp dụng phương pháp định lượng vào công tác tổ chức và kiểm soát hoạt động có nhièu ứng dụng trong công tác quản trị hàng ngày. 4.3 Quản trị hệ thống thông tin Quản trị hệ thống thông tin là những chương trình tích hợp thu thập và xử lý các thông tin giúp cho việc ra quyết định, thông thường được trợ giúp bởi máy tính 4.5 Nhận xét về trường phái định lượng trong quản trị * Những đóng góp của trường phái định lượng : - Định lượng là sự nối dài của trường phái cổ điển (quản trị một cách khoa học) - Trường phái này thâm nhập hầu hết mọi tổ chức hiện đại với những kỹ thuật phức tạp. Các kỹ thuật của trường phái này đã đóng góp rất lớn trong việc nâng cao trình độ hoạch định và kiểm tra hoạt động * Hạn chế : - Không chú trọng đến yếu tố con người trong tổ chức quản trị
  12. - Các khái niệm và kỹ thuật quản trị của thuyết này rất khó hiểu cần phải có những chuyên gia giỏi, do đó còn hạn chế tính phổ biến V. Trường phái hội nhập trong quản trị (trường phái tích hợp trong quản trị) 5.1 Khảo hướng quá trình quản trị - Phương pháp này được đề cập từ đầu thế kỷ XX, xuất phát từ tư tưởng của Henry Fayol, thực sự phát triển vào năm 1960 do sự đóng góp của Harold Koontz và các đồng sự. - Tư tưởng này cho rằng quản trị là một quá trình liên tục của các chức năng quản trị đó là: hoạch định, tổ chức, nhân sự, lãnh đạo, kiểm tra. Hoạch Tổ chức Nhân sự Lãnh đạo Kiểm tra định Phản hồi 5.2 Khảo hướng ngẫu nhiên Các nhà quản trị theo trường phái này cho rằng không có công thức chung, cứng nhắc cho quản trị, phương pháp hay nguyên tắc nhà quản trị sử dụng tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể. - Khảo hướng ngẫu hiên phát biểu rằng: nếu có X phải có Y nhưng chỉ dưới điều kiện Z, trong đó Z là biến số ngẫu nhiên X Y Nếu có tất có Phụ thuộc Z * Cac biên số ngâu nhiên ́ ́ ̃ a. Công nghệ: Là phương pháp dùng để biến các yếu tố đầu vào của tổ chức thành yếu tố đầu ra của tổ chức. Công nghệ bao gồm tri thức, thiết bị, kỹ thuật và những hoạt động thích hợp để biến nguyên liệu thô thành dịch vị hay sản phẩm hoàn thành. Công nghệ có nhiều mức độ, từ đơn giản đến phức tạp Công nghệ đơn giản: liên quan đến những nguyên tắc ra quyết định hàng ngày nhằm hỗ trợ cho công nhân trong suốt quá trình sản xuất. Công nghệ tinh vi: đòi hỏi người công nhân phải đưa ra hàng loạt quyết định, kể cả lúc không có đủ thông tin cần thiết b. Môi trường bên ngoài:
  13. Có tác động rất mạnh mẽ đối với tổ chức. Sự thành công hay thất bại của tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào sự phù hợp của các quyết định quản trị đối với môi trường. c. Nhân sự: Nhà quản trị cần căn cứ vào tình hình nhân sự của tổ chức để lựa chọn phong cách lãnh đạo thích hợp (quản trị hệ thống, quản trị tổng quát, quản trị quan liêu…) 5.3 Khảo hướng hệ thống Hệ thống là một tập hợp những bộ phận vận hành tương tác với nhau để thực hiện một mục đích chung. - Theo các trường phái cổ điển thì tổng thể là một tổng số giản đơn các bộ phận của tổ chức - Theo lý thuyết hệ thống thì tổng thể của một tổ chức lớn hơn tổng số giản đơn các bộ phận của nó. - Hệ thống kinh doanh là một mạng lưới bao gồm các yếu tố đầu vào, quá trình chế biến, chế tạo và các yếu tố đầu ra. Mạng lưới này chịu sự điều chỉnh của các thông tin phản hồi và tất cả đều nằm trong môi trường kinh doanh cụ thể Môi trường kinh doanh Đầu vào: Quá trình chế Đầu ra: Nguồn nhân lực, biến, sản xuất Sản phẩm hay nguyên liệu, tài dịch vụ chính và thông tin Thông tin phản hồi Nền kinh tế VI. Trường phái quản trị hiện đại 6.1 Lý thuyết Z Lý thuyết Z được một giáo sư người Mỹ gốc Nhật là giáo sư William Ouchi xây dựng trên cơ sở áp dụng cách quản lý của Nhật Bản trong các công ty Mỹ. Lý thuyết ra đời năm 1978, đặc biệt chú trọng đến quan hệ xã hội và yếu tố con người trong tổ chức * Đặc điểm của lý thuyết Z: - Công việc dài hạn - Quyết định thuận hợp - Trách nhiệm cá nhân - Xét thăng thưởng chậm - Kiểm soát kín đáo bằng các biện pháp công khai - Quan tâm đến tập thể và gia đình nhân viên
  14. => cả lý thuyết Z chính là chìa khóa của sự thành công về quản lý của Nhật Bản ngày nay. 6.2 Tiếp cận theo 7 yếu tố (7’S) Cách tiếp cận này nhấn mạnh raằng trong quản trị cần phối hợp hài hòa 7 yếu tố quản trị có ảnh hưởng lên nhau. Nhà quản trị phải là người thông hiểu và sử dụng tốt trong quản trị, đó là : - Chiến lược : là phân phối các nguồn tài nguyên của tổ chức và ấn định đường lối hoạt động của tổ chức đó - Cơ cấu : phân cấp trong tổ chức và xác định quyền hành. - Hệ thống : các quy trình tổ chức thủ tục báo cáo và làm các công việc hàng ngày - Nhân viên : là những người hoạt động trong tổ chức, gắn bó và hướng tới mục tiêu - Phong cách : cách thức quản trị để đạt được mục tiêu của tổ chức - Kỹ năng : trình độ chuyên môn của các nhân viên. - Mục tiêu phối hợp : là hệ thống giá trị mà mọi người chia sẻ. => Lý thuyết 7’s được hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu của công ty có quy mô lớn, mang tính cạnh tranh toàn cầu./
  15. CHƯƠNG 3 : VĂN HOÁ CỦA TỔ CHỨC VÀ MÔI TRƯỜNG CHUNG QUANH I. Văn hoá của tổ chức 1.1 Khái niệm Có nhiều định nghĩa văn hóa tổ chức khác nhau : - Văn hóa tổ chức là tính cách, cách thức suy nghĩ và hành động trong tổ chức đó và được chia sẻ bởi hầu hết các thành viên và được các thành viên mới học tập nếu họ muốn tồn tại và phát triển trong tổ chức đó - Văn hóa là cách mà những công việc được thực hiện trong tổ chức - Văn hóa của tổ chức là những chuẩn mực, khuôn mẫu có tính truyền thống, những dạng hành vi, những nguyên tắc, thủ tục có tính chất chính thức mà mọi thành viên của tổ chức đó phải noi theo, phải thực hiện * Văn hóa tổ chức bao gồm : a. Những giá trị cốt lõi b. Những chuẩn mực c. Những niềm tin d. Những huyền thoại e. Những nghi thức tập thể f. Những điều cấm kỵ. 1.2 Ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp đến tiến trình quản lý doanh nghiệp Văn hóa tổ chức tác động sâu sắc đến hoạt động quản trị của tổ chức từ công tác hoạch định ra quyết định đến công tác tổ chức điều khiển và kiểm tra. Văn hóa của tổ chức tốt sẽ dẫn đến tiến trình quản lý thuận lợi dễ dàng, công việc quản trị đơn giản, hiệu quả. II. Môi trường kinh doanh 2.1 Khái niệm Môi trường liên quan tới những thể chế hay lực lượng từ bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị khó kiểm soát nhưng chúng lại ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức. 2.2 Môi trường vĩ mô (môi trường tổng quát) Bao gồm nhiều yếu tố các lực lượng bên ngoài tổ chức thường tác động một cách gián tiếp đến tất cả các tổ chức hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau. a. Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế mang tính định hướng và ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động quản trị của doanh nghiệp đồng thòi ảnh hưởng đến môi trường vi mô bên ngoài
  16. và môi trường nội bộ bên trong doanh nghiệp; là nguyên nhân chính tạo ra cơ hội và nguy cơ cho doanh nghiệp. - Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp, nhà nước. GDP tăng kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, về số lượng hàng hóa dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị hiếu… dẫn đến tăng quy mô thị trường , đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng trong từng thời kỳ. - Yếu tố lạm phát: lạm phát gia tăng làm tăng giá cả yếu tố đầu vào, dẫn đến tăng giá bán sản phẩm; thu nhập thực tế của người dân giảm dẫn đến giảm sức mua. - Tỷ giá hối đoái và lãi suất cho vay: tác động đến giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến sức mua hàng hóa. - Tiền lương và thu nhập: tiền lương được tính vào chi phí của doanh nghiệp ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Chính sách tiền lương đúng đắn ảnh hưởng đến thái độ, động cơ, tinh thần làm việc của người lao động. b. Môi trường Chinh trị – Luât phap: ́ ̣ ́ - Luật pháp: đưa ra các quy định cho phép hoặc nghiêm cấm hoặc những ràng buộc đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân theo. - Chính phủ: Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế đồng thời cũng là khách hàng quan trọng của doanh nghiệp (trong các chương trình ch tiêu của Chính Phủ) và là nhà cung cấp các thông tin vĩ mô và các dịch vụ công - Xu hướng chính trị và đối ngoại của 1 quốc gia tạo ra những cơ hội và nguy cơ cho hoạt động của doanh nghiệp. c. Môi trường Văn hoa xã hôi: ́ ̣ - Dân số: cung cấp nguồn nhân lực cho hoạt động của doanh nghiệp và lượng khách hàng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Ví vậy dân số và mức gia tăng dân số ỡ mỗi quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản trị sản xuất và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp - Văn hóa: Văn hóa của các nhà quản trị ảnh hưởng đến văn hóa quản trị nói chung, phong cách và phương pháp quản trị ở mỗi doanh nghiệp nói riêng. Đồng thời văn hóa cũng tác động chi phối hành vi ứng xử của người tiêu dùng, hành vi mua hàng của khách hàng. - Nghề nghiệp: Nghề nghiệp khác nhau dẫn đến những đòi hỏi về phương tiện và công cụ lao động chuyên biệt khác nhau, đồng thời nhu cầu tiêu dùng, vui chơi, sinh hoạt, giải trí… khác nhau - Tâm lý dân tộc: ảnh hưởng lớn đế cách suy nghĩ và hành động của nhà quản trị, người bị quản trị, phong cách tiêu dùng - Phong cách và lối sống: chi phối mạnh đến việc hình thành nhu cầu về chủng loại, số lượng, chất lượng, hình dáng, mẫu mã… hàng hóa, dịch vụ đặc trưng riêng cho phong cách lối sống đó. - Hôn nhân và gia đình: ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của mọi người trong doanh nghiệp đồng thời ảnh hưởng đến việc hình thành nhiều loại nhu cầu trong xã hội liên quan đến hộ gia đình
  17. - Tôn giáo: ảnh hưởng lớn đến đạo đức, tư cách, văn hóa, lối sống… của nhà quản trị, người bị quản trị và người tiêu dùng d. Môi trường tự nhiên Các yếu tố tự nhiên vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, khoáng sản, tài nguyên rừng, sự trong sạch của môi trường nước, không khí…là yếu tố đầu vào của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải… và là điều kiện quan trọng hình thành thế cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ => Cần phải bảo vệ môi trường tự nhiên. e Môi trường công nghệ Sự phát triển của KHCN tạo ra cơ hội lẫn nguy cơ đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp thường xuyên áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. 2.3 Môi trường vi mô (môi trường đặc thù) a. Khach hang: Là người quyết định đầu ra của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải ́ ̀ thỏa mãn nhu cầu thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh. Người mua có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn. b. Đôi thủ canh tranh ́ ̣ - Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: (cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành) các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động của họ có thể có (cạnh tranh bằng giá, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trước và sau khi bán hàng…) - Sản phẩm thay thế: gây sức ép làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận trong ngành. Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển công nghệ. Muốn thành công, doanh nghiệp phải quan tâm, dành nguồn lực để phát triển và vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình - Những người mới thâm nhâp: Thị phần và mức lời của doanh nghiệp có thể bị ̣ chia sẻ vì sự xâm nhập mới. Đối phó với nguy cơ này cần làm cho sản phẩm của mình rẻ hơn, tạo sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp. c. Nhà cung câp ́ Cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tạo mối quan hệ gắn bó với nhà cung ứng và tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau về cùng 1 loại nguồn lực để giảm rủi ro. d. Các nhóm áp lực xã hội: cộng đồng dân cư xung quanh nơi doanh nghiệp trú đóng, dư luận xã hội, các tổ chức công đoàn, hiệp hội người tiêu dùng, các tổ chức y tế báo chí.. Hoạt động của doanh nghiệp sẽ thuận lợi nếu đưỡc các tổ chức trong cộng đồng ủng hộ và ngược lại. III. Môi trường tác nghiệp hay môi trường nội bộ doanh nghiệp 3.1 Yếu tố nhân lực
  18. Có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của công ty, con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh của môi trường lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của hãng. => Không thể mang lại hiệu quả nếu không có con người làm việc có hiệu quả. 3.2 Khả năng tài chính Tài chính liên quan đến vần đề nguồn vốn và việc sử dụng nguồn vốn cần thiết để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Duy trì và quản lý tốt nguồn vốn, nguồn lực tài chính dồi dào là tiền đề để phát triển các yếu tố khác. Hoạt động của nhà quản trị sẽ càng hiệu quả nếu tổ chức không bị hạn chế nguồn vốn. 3.3 Khả năng nghiên cứu và phát triển Chất lượng của công tác nghiên cứu của hãng có thể giúp hãng giữ vị trí hàng đầu của ngành. Ngoài việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm còn vấn đề nghiên cứu và đổi mới công nghệ. Muốn được vậy, cần phải có những con người có óc sáng tạo, quyết đoán. Các nhà quản trị phải biết khơi gợi tiềm năng của những người trong tổ chức và tìm cách phát huy tài năng của họ. 3.4 Văn hoá của tổ chức - Lịch sử hình thành - Các mối quan hệ giữa các nhân viên trong tổ chức - Nét đặc trưng cơ bản của tổ chức => tổ chức có 1 bộ mặt. Bộ mặt tổ chức đẹp, nhà quản trị dễ có những quyết định dẫn đến hiệu quả cao và ngược lại./
  19. CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH I. Những cơ sở hoạch định 1.1 Những khái niệm cơ sở của hoạch định - Nhiệm vụ và mục đích : Nhiệm vụ hay mục đích giải thích lý do mà 1 tổ chức tồn tại hay phát triển - Mục tiêu : là các kết quả mong đợi mà một tổ chức nhắm đến trong tương lai. Trong 1 tổ chức hệ thống mục tiêu bao gồm mục tiêu của tổ chức và mục tiêu bộ phận. Các mục tiêu này cần phải phù hợp với nhau - Các chiến lược : chiến lược được dùng để chỉ ra các chính sách và chương trình hành động tổng quát và sự triển khai các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu toàn diện - Các chính sách : là những kế hoạch bao gồm các điều khoản và những quy định chung để hướng dẫn hoặc khai thông những suy nghĩ và hành động khi quyết định. Các chính sách đảm bảo cho các quyết định phù hợp với mục tiêu - Các thủ tục :là những sự hướng dẫn về hành động phải tuân theo để thực hiện 1 công việc nào đó. Chúng chỉ ra một cách chi tiết công việc đó phải làm như thế nào. - Các quy tắc : giải thích rõ hành động nào được phép hành động nào không được phép làm. Nói cách khác các quy tắc là những hành động phải tuân thủ mà không có sự lựa chọn - Các chương trình : là sự cụ thể hóa các chính sách, chiến lược, các nhiệm vụ được giao các bước phải tiến hành các nguồn lực cần được sử dụng... để đạt được kết quả nào đó - Ngân quỹ : là một bản tường trình về các kết quả mong muốn được biểu thị bằng các con số. Ngân quỹ còn là một phương tiện để kiểm tra. 1.2 Hoạch định là gì? Khái niệm: Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định những biệp pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó. 1.3 Tác dụng của hoạch định - Nhận diện các thời cơ kinh doanh trong tương lai - Dự kiến trước và tránh khỏi những nguy cơ, khó khăn - Triển khai kịp thời các chương trình hành động 1.4 Các loại hoạch định Hoạch định có nhiều loại khác nhau, chúng thường được phân biệt trên những cơ sở sau: - Thời gian: hoạch định ngắn hạn, hoạch định dài hạn và hoạch định trung hạn - Cấp độ: hoạch định vĩ mô, hoạch định vi mô - Mức độ: hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp
  20. - Phạm vi: hoạch định toàn diện, hoạch định từng phần - Lĩnh vực: kinh doanh, dịch vụ, tài chính, nhân sự… => hoạch định có nhiều loại khác nhau, nhưng trong mọi loại hình hoạch định thì khâu xác định mục tiêu là khâu khởi đầu và hết sức quan trọng Muốn xác định mục tiêu hoạch định một cách đúng đắn và có hiệu quả thì cần căn cứ vào những cơ sở khoa học, sử dụng đúng đắn những phương pháp và quy trình hợp lý. 1.5 Qui trình hoạch định Gồm 8 bước cơ bản: - Bước 1: Tìm hiểu và nhận thức vấn đề: có thể là vấn đề hiện tại hoặc vấn đề tương lai. Phải xem xét một cách toàn diện những vấn đề nổi cộm, gay cấn, bức xúc và cấp thiết nhất - Bước 2: Thiết lập các mục tiêu: Phải xác định được mục tiêu và kết quả cụ thể cần đạt được tại từng thời điểm, từ đó xác định công việc cần làm, thời gian bắt đầu thực hiện, thời gian hoàn thành. - Bước 3: Xem xét những tiền đề và cơ sở khách quan: là các dự báo, điều kiện khách quan về môi trường, chính sách cơ bản có thể áp dụng, các kế hoạch hiện có của công ty. - Bước 4: Xác định những phương án có khả năng thực hiện: tìm và xem xét nhiều phương án, thể hiện sự tìm tòi sáng tạo của nhà hoạch định. - Bước 5: Đánh giá và so sánh các phương án: tìm ra ưu và nhược điểm của từng phương án. Xếp loại, xếp thứ tự phương án. - Bước 6: Lựa chọn phương án tối ưu: quan tâm đến yếu tố thích hợp của phương án chứ không chỉ quan tâm đến yếu tố tối ưu. Nếu lựa chọn phương án tối ưu dựa vào: + Kinh nghiệm + Phương pháp thực hiện + Phương pháp nghiên cứu và phân tích + Các phương pháp mô hình hóa - Bước 7: Lập kế hoạch hỗ trợ: là các kế hoạch bổ sung có vai trò giúp cho kế hoạch chính được thực hiện tốt. - Bước 8: Lập ngân quỹ và chi phí thực hiện. II. Mục tiêu - nền tảng của hoạch định 2.1 Khái niệm a. Khái niệm :Mục tiêu là kết quả mà nhà quản trị mong muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của họ. Không có mục tiêu hoặc mục tiêu không rõ ràng thì kế hoạch sẽ mất phương hướng. Các tổ chức thông thường không phải chỉ hướng tới 1 mục tiêu mà thường là 1 hệ thống mục tiêu phụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau. b. Phân loại : Có thể phân chia mục tiêu thành các loại sau :
Đồng bộ tài khoản