Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

Chia sẻ: Lê Trung Hiếu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:156

2
2.156
lượt xem
407
download

Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác, Ăngghen, Lênin được hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại, là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người,... Mời các bạn đón đọc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

  1. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
  2. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin Mục lục Chương 5........................................................................................................................................78 HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ.........................................................................................78 I. SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN.................................................................78 1. Công thức chung của tư bản .................................................................................................... 78 - Với tư cách là tiền trong lưu thông hàng hoá giản đơn, tiền vận động theo công thức: ........78 H−T−H (1).................................................................................................................. 78 - Còn với tư cách là tư bản, tiền vận động theo công thức: .......................................................78 T−H−T (2).............................................................................................................78 So sánh sự vận động của hai công thức trên: ............................................................................ 78 - Giống nhau: .................................................................................................................................78 + Đều có 2 nhân tố là tiền và hàng............................................................................................... 78 + Đều là sự kết hợp của hai hành động đối lập, nối tiếp nhau.................................................. 78 - Khác nhau: ...................................................................................................................................78 2. Mâu thuẫn của công thức chung............................................................................................... 79 - Giá trị thặng dư được tạo ra ở đâu?........................................................................................... 79 - Công thức T−H−T’ làm cho người ta lầm tưởng rằng: cả sản xuất và lưu thông đều tạo ra giá trị và giá trị thặng dư..................................................................................................................... 79 - Trong lưu thông có thể xảy ra hai trường hợp: ........................................................................79 + Trao đổi ngang giá: hai bên trao đổi không được lợi về giá trị, chỉ được lợi về giá trị sử dụng................................................................................................................................................79 + Trao đổi không ngang giá: có thể xảy ra ba trường hợp: ........................................................ 79 * Bán cao hơn giá trị: được lợi khi bán thì khi mua bị thiệt vì người bán cũng đồng thời là người mua...................................................................................................................................... 79 * Mua thấp hơn giá trị: khi là người mua được lợi thì khi là người bán bị thiệt.......................79 * Mua rẻ, bán đắt: tổng giá trị toàn xã hội không tăng lên bởi vì số giá trị mà người này thu được là số giá trị mà người khác bị mất.......................................................................................79 Vậy lưu thông và bản thân tiền tệ trong lưu thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư......79 Kết luận: .......................................................................................................................................79 - Phải lấy quy luật nội tại của lưu thông tư bản để giải thích sự chuyển hóa của tiền thành tư bản, tức là lấy việc trao đổi ngang giá làm điểm xuất phát........................................................79 - Sự chuyển hóa của người có tiền thành nhà tư bản phải tiến hành trong phạm vi lưu thông và đồng thời lại không phải trong lưu thông.........................................................................................79 “Vậy là tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông. Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông”. Đó là mâu thuẫn của công thức chung của tư bản. ...................................................................................... 79 3. Hàng hoá sức lao động và tiền công trong chủ nghĩa tư bản...................................................79 a. Sức lao động và điều kiện để biến sức lao động thành hàng hóa.....................................79 * Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người và được người đó sử dụng vào sản xuất......................................................................................79 - Sức lao động trở thành hàng hóa khi có hai điều kiện: .............................................................79 + Người lao động là người tự do, có khả năng chi phối sức lao động....................................... 79 + Người lao động không có TLSX cần thiết để kết hợp với SLĐ của mình.............................79 b. Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động.............................................................................79 * Giá trị của hàng hoá sức lao động: Ñöôïc quyeát ñònh bôûi giaù trò cuûa TLSH ñeå nuoâi soáng ngöôøi coâng nhaân vaø gia ñình hoï, keå caû khoaûn chi phí ñaøo taïo ngöôøi coâng nhaân ..............................................................................................................................................79 2
  3. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin - Lượng giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết bao gồm: ............................................................79 + Giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết để nuôi sống công nhân............79 + Chi phí đào tạo công nhân..........................................................................................................79 + Giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho gia đình công nhân..............79 - Giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm cả yếu tố lịch sử, tinh thần. .......................................79 - Giá trị sức lao động biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả sức lao động hay còn gọi là tiền lương. ........................................................................................................................................................ 79 - Giá trị của hàng hóa SLĐ chịu sự tác động của hai xu hướng đôí lập nhau: ...........................80 * Giá trị hàng hóa SLĐ có xu hướng tăng: ...................................................................................80 + SX càng phát triển nhu cầu về lao động phức tạp tăng............................................................80 + Nhu cầu TLSH tăng theo đà tiến bộ của LLSX........................................................................ 80 * Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động:.............................................................................. 80 - Giống hàng hoá thông thường, giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động thoả mãn nhu cầu của người mua...................................................................................................................................... 80 - Công dụng của nó biểu hiện qua tiêu dùng hàng hoá sức lao động, chính là tiến hành quá trình lao động................................................................................................................................. 80 - Quá trình lao động đồng thời là quá trình sản xuất ra hàng hoá, sức lao động tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó. ...................................................................................................80 - Hàng hoá sức lao động có đặc điểm riêng biệt, là nguồn gốc trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư, là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản............................................80 - Hàng hóa SLĐ là điều kiện của sự bóc lột chứ không phải là cái quyết định có hay không có bóc lột.............................................................................................................................................80 c. Tiền công trong chủ nghĩa tư bản.............................................................................................80 * Bản chất kinh tế của tiền công trong chủ nghĩa tư bản...........................................................80 Tiền công là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá SLĐ, là giá cả của hàng hoá SLĐ.. .80 Tiền công là giá cả hàng hoá sức lao động, chứ không phải là giá cả của lao động. Sở dĩ thường có sự nhầm lẫn là vì:........................................................................................................80 2. Hình thức tiền công cơ bản.......................................................................................................80 + Tiền công tính theo thời gian: là hình thức trả công theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày, tháng)........................................................................................................................... 80 + Tiền công tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công tính theo số lượng sản phẩm sản xuất ra (hoặc số lượng công việc hoàn thành) trong một thời gian nhất định....................................81 Tiền công tính theo sản phẩm: Mỗi một đơn vị sản phẩm được trả công theo một đơn giá nhất định gọi là đơn giá tiền công.............................................................................................................81 3. Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế...............................................................................81 - Tiền công danh nghĩa: là số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức lao động của mình cho nhà tư bản...................................................................................................................... 81 - Tiền công thực tế: là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình................................................... 81 II. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ.............................................................81 TRONG XÃ HỘI TƯ BẢN........................................................................................................... 81 1. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và qúa trình sản xuất ra giá trị thặng dư.........................................................................................................................................81 - Người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản.................................................82 - Sản phẩm mà công nhân làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản................................................. 82 - Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng với việc tạo ra giá trị và giá trị thặng dư............................................................................ 82 Ví dụ về quá trình sản xuất trong ngành kéo sợi......................................................................... 82 2. Bản chất của tư bản - tư bản bất biến và tư bản khả biến................................................... 83 * nguyên, nhiên, vật liệu.................................................................................................. 83 + Đặc điểm: ..................................................................................................................................83 3
  4. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin * giá trị của chúng được bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm........83 * giá trị tư liệu sản xuất được bảo tồn dưới dưới hình thức giá trị sử dụng mới. ..........83 + Tư bản bất biến ký hiệu là C.................................................................................................... 83 c.Tư bản khả biến: .......................................................................................................................83 + Bộ phận tư bản ứng trước dùng để mua hàng hoá sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng, người công nhân làm thuê đã sáng tạo ra một giá trị mới, lớn hơn giá trị của sức lao động, tức là có sự biển đổi về số lượng................................................ 83 + Tư bản khả biến, ký hiệu là V..................................................................................................83 Tư bản khả biến tồn tại dưới hình thức tiền lương................................................................... 83 d. Cơ sở của viêc phân chia: là nhờ tính chất hai mặt của lao động sản xuất ra hàng hoá........83 + Lao động cụ thể: bảo tồn và chuyển dịch giá trị của tư liệu sản xuất...................................83 + Lao động trừu tượng: tạo ra giá trị mới.................................................................................... 83 e. Ý nghĩa của việc phân chia: việc phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động SX hàng hóa giúp Mác tìm ra chìa khóa để xác định sự khác nhau giữa TBBB và TBKB............................... 83 + Sự phân chia đó vạch rõ nguồn gốc của m: chỉ có bộ phận tư bản khả biến mới tạo ra giá trị thặng dư, còn tư bản bất chỉ là điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất.............................. 83 + Sự phân chia đó cho thấy vai trò của mỗi bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị hàng hoá. Giá trị của hàng hóa gồm: ( C + V + M.)...................................................................................... 83 3. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư..........................................................84 a. Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ số tính theo (%) giữa số lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến cần thiểt để sản xuất ra giá trị thặng dư đó, ký hiệu là m’.........................................84 Tỷ suất giá trị thặng dư nói lên trình độ bóc lột TBCN...............................................................84 b. Khối lượng giá trị thặng dư: tích số giữa tỷ xuất giá trị thặng dư với tổng tư bản khả biến đã được sử dụng............................................................................................................................84 Công thức: M = m’× V ...............................................................................................................84 trong đó: M - khối lượng giá trị thặng dư;....................................................................................84 V - tổng khối lượng tư bản khả biến được sử dụng......................................................... 84 4. Hai phương pháp nâng cao trình độ bóc lột..............................................................................84 a. Giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài ngày lao động trong khi thời gian lao động tất yếu không thay đổi....................................................................................84 Giả sử ngày lao động 10 h trong đó 5 h thời gian lao động tất yếu, 5 h thời gian lao động thặng dư....................................................................................................................................................84 Biểu diễn bằng sơ đồ sau: ........................................................................................................... 84 - Những con đường chủ yếu để SX ra giá trị thặng dư tuyệt đối: ............................................ 84 + tăng thời gian làm việc trong 1 ngày, tháng, năm….................................................................. 84 + tăng cường độ lao động..............................................................................................................84 - Giới hạn ngày lao động: về thể chất và tinh thần của người công nhân: co dãn trong khoảng: Thời gian lao động cần thiết < ngày lao động < 24 h.................................................................. 84 - Giới hạn ngày lao động phụ thuộc: ...........................................................................................84 + Trình độ LLSX;...........................................................................................................................84 + Tính chất QHSX;........................................................................................................................ 84 + So sánh lực lượng giữa công nhân và tư bản............................................................................ 84 b. Giá trị thặng dư tương đối là: giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư, trong điều kiện độ dài ngày lao động không thay đổi...................................................................................................................................................84 Sơ đồ ví dụ: .................................................................................................................................. 84 ....................................................................................................................................................... 84 ...................................................................................................................................................... 84 ....................................................................................................................................................... 84 Muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách: hạ thấp giá trị sức lao động, bằng cách giảm giá trị tư liệu sinh hoạt của công nhân. Do đó phải tăng năng suất lao động xã hội trong 4
  5. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt, các ngành SX TLSX để SX các TLSH. Nghĩa là tăng năng suất lao động xã hội...................................................................................................................... 85 c. Giá trị thặng dư siêu ngạch....................................................................................................... 85 Là phần giá trị thặng dư thu thêm xuất hiện khi giá trị cá biệt của hàng hóa nhỏ hơn giá trị xã hội của hàng hoá............................................................................................................................85 - So sánh giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối:..........................................85 GTTD tương đối GTTD siêu ngạch.......................................................................................85 5. Sản xuất ra giá trị thặng dư - quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản........................85 a. Nội dung quy luật...................................................................................................................... 85 Sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách tăng cường bóc lột lao động làm thuê trên cơ sở tăng năng suất lao động và cường độ lao động..................................85 Vì sao gọi là quy luật kinh tế cơ bản: ........................................................................................ 85 - Phản ánh mục đích của nền sản xuất và phương tiện đạt mục đích.......................................85 - Sản xuất giá trị thặng dư phản ánh quan hệ giữa tư bản và lao động, đây là quan hệ cơ bản trong XH tư bản.............................................................................................................................85 - Phản ánh quan hệ bản chất trong CNTB................................................................................... 85 - Chi phối sự hoạt động của các quy luật kinh tế khác............................................................... 85 - Quyết định sự phát sinh, phát triển của CNTB, và là quy luật vận động của phương thức SX đó.................................................................................................................................................... 85 III. SỰ CHUYỂN HÓA CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ.................................................................. 86 THÀNH TƯ BẢN - TÍCH LŨY TƯ BẢN....................................................................................86 1. Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản...............................................................................86 a. Giá tri thặng dư - nguồn gốc của tích lũy tư bản.....................................................................86 - Tái SX mở rộng: là quá trình SX lặp lại với quy mô lớn hơn trước, muốn vậy phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm gọi là tích lũy tư bản..............................86 Ví dụ: để tiến hành SX nhà tư bản phải ứng trước một số tiền...........................................86 chẳng hạn: 5000 đơn vị tư bản; với = và m’ = 100%..............................................................86 Năm thứ nhất: 4000c + 1000v + 1000m........................................................................................86 Năm thứ hai: 4400c + 1100v + 1100m.......................................................................................... 86 - Thực chất của tích luỹ tư bản: Sự chuyển hoá một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm gọi là tích luỹ tư bản............................................................................................................ 86 - Tích lũy là tái SX theo quy mô ngày càng mở rộng....................................................................86 - Nguồn gốc của tích luỹ là giá trị thặng dư................................................................................ 86 - Động lực của tích lũy: ................................................................................................................86 + Để thu được nhiều giá trị thặng dư...........................................................................................86 + Do cạnh tranh..............................................................................................................................87 + Do yêu cầu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.....................................................................................87 - Tỷ suất tích luỹ: Tỷ lệ tính theo (%) giữa số lượng giá trị thặng dư biến thành tư bản phụ thêm với tổng giá trị thặng dư thu được.......................................................................................87 b. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy: ......................................................................... 87 - Khối lượng giá trị thặng dư........................................................................................................87 - Tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành tư bản và thu nhập....................................................... 87 - Nếu tỷ lệ phân chia không không đổi, quy mô tích lũy phụ thuộc vào giá trị thặng dư: ........87 Có bốn nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư: ....................................................87 + Mức độ bóc lột sức lao động.....................................................................................................87 + Trình độ năng suất lao động...................................................................................................... 87 Kỹ thuật càng hiện đại, sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, thì sự phục vụ không công của TLLĐ càng lớn................................................................................87 2. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản........................................................................................... 87 a. Tích tụ tư bản: là sự tăng thêm quy mô tư bản dựa vào tích lũy giá trị thặng dư..................87 - Ví dụ: .......................................................................................................................................... 87 5
  6. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin Tư bản A có → tư bản là 5000 ĐV............................................................................................... 87 Năm thứ nhất TL: 500 → quy mô tăng 5500.................................................................................87 Năm thứ hai TL: 550 → …………… 6050..................................................................................87 b. Tập trung tư bản: là liên kết nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn..........................................87 - Ví dụ: .......................................................................................................................................... 87 Tư bản A có : 5.000 đơn vị tư bản .................................................................................. 87 Tư bản B : 6.000 đơn vị tư bản D = 21.000 ĐV......................................................... 87 Tư bản C : 10.000 đơn vị tư bản ................................................................................ 87 Tích tụ và tập trung tư bản có điểm giống nhau là chúng đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt. Nhưng giữa chúng lại có những điểm khác nhau:...............................................................87 3. Cấu tạo hữu cơ của tư bản.......................................................................................................88 - Cấu tạo kỹ thuật của tư bản: là quan hệ tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động để sử dụng tư liệu sản xuất nói trên......................................................................88 - Cấu tạo giá trị của tư bản: là quan hệ tỷ lệ giữa số lượng giá trị các tư liệu sản xuất và giá trị sức lao động để tiến hành sản xuất (C/V)...............................................................................88 - Cấu tạo hữu cơ của tư bản: là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật......................................................... 88 - Quá trình tích lũy tư bản là quá trình: ....................................................................................... 88 + Làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản........................................................................................88 + Tích tụ, tập trung tư bản ngày càng tăng...................................................................................88 Chương 6......................................................................................................................................106 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN ......................................................................................106 VÀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC.........................................................106 I. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN .......................................................................................107 1. Sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền. 107 Theo Lênin: Cạnh tranh tự do nhất định dẫn đến tích tụ, tập trung sản xuất. Tích tụ tập trung sản xuất đến một trình độ nhất định sẽ dẫn đến độc quyền................................................... 107 Quá trình mang tính quy luật nói trên diễn ra do những nguyên nhân chủ yếu sau:.................107 - Sự phát triển của LLSX dưới tác động của tiến bộ KH- KT xuất hiện nhiều ngành SX mới. ...................................................................................................................................................... 107 - Cạnh tranh tự do: cạnh tranh dẫn đến hai xu hướng:............................................................. 107 + Buộc các nhà TB phải cải tiến kỹ thuật, tăng quy mô........................................................... 107 + Các nhà tư bản nhỏ bị phá sản, hoặc phải liên kết nhau để đứng vững trong cạnh tranh. Các xí nghiệp lớn cạnh tranh khốc liệt khó phân thắng bại nảy sinh xu hướng thỏa hiệp............107 - Khủng hoảng kinh tế: 1873 và 1898: Làm phá sản hàng loạt các tư bản vừa và nhỏ, các xí nghiệp khác muốn tồn tại phải đổi mới kỹ thuật, thúc đẩy quá trình tập trung TB. Các công ty cổ phần trở thành phổ biến.........................................................................................................107 2. Đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB độc quyền.......................................................................107 a.Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền........................................................................ 107 Tập trung SX đến một trình độ nhất định sẽ dẫn đến độc quyền vì:...................................... 107 + Quy mô lớn làm cho cạnh tranh gay gắt hơn, phức tạp hơn dẫn đến khuynh hướng thỏa hiệp, liên minh với nhau.............................................................................................................. 107 + Quy mô lớn nên trong một ngành còn một số ít xí nghiệp, do đó các xí nghiệp dễ dàng thỏa hiệp với nhau............................................................................................................................... 107 Thực chất của độc quyền:.............................................................................................................. 107 Tổ chức độc quyền là những xí nghiệp lớn hoặc liên minh giữa các xí nghiệp lớn TBCN nắm trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, định ra giá cả độc quyền và thu lợi nhuân độc quyền cao....................................................................................................... 107 Các hình thức của độc quyền..........................................................................................................107 . CARTEL :...................................................................................................................................107 6
  7. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin - Là một liên minh độc quyền về: giá cả, phân chia thị trường, số lượng hàng hóa sản xuất... Các nhà tư bản tham gia cartel vẫn độc lập về sản xuất và lưu thông.....................................107 - Cartel là một liên minh độc quyền không vững chắc..............................................................107 - Cartel phát triển nhất ở Đức.....................................................................................................107 . CYNDICATE:............................................................................................................................107 - Là tổ chức độc quyền về lưu thông; mọi việc mua bán do một ban quản trị đảm nhiệm. Họ vẫn độc lập về SX, chỉ mất độc lập về lưu thông....................................................................107 - Mục đích của họ là thống nhất đầu mối mua, bán để bán hàng hóa với giá đắt và mua nguyên liệu với giá rẻ.............................................................................................................................. 107 - Phát triển nhất ở Pháp...............................................................................................................107 . TRUST:...................................................................................................................................... 107 - Là một hình thức độc quyền thống nhất cả việc SX và lưu thông dưới sự quản lý của hội đồng quản trị................................................................................................................................107 - Các nhà tư bản tham gia trust trở thành các cổ đông thu lợi nhuận theo cổ phần..................107 - Tơrơt đánh dấu bước ngoặt về hình thức vận động mới của QHSX TBCN........................107 - Nước Mỹ là quê hương của trust..............................................................................................107 . CONSORTIUM..............................................................................................................................107 - Là hình thức độc quyền đa ngành, tồn tại dươi dạng một hiệp nghị ký kết giữa ngân hàng và công nghiệp để cùng nhau tiến hành các nghiệp vụ tài chính lớn như:....................................108 • Phát hành chứng khoán có giá...................................................................................................108 • Phân phối công trái....................................................................................................................108 • Đầu cơ chứng khoán có giá ở sở giao dịch.............................................................................. 108 • Hợp tác để thực hiện các dự án lớn.........................................................................................108 - Thông thường đứng đầu một consortium là một ngân hàng độc quyền lớn. Ví dụ ở Mỹ các ngân hàng MOÓCGAN................................................................................................................108 b. Tư bản tài chính và đầu sỏ tài chính.......................................................................................108 Tư bản tài chính là sự thâm nhập và dung hợp vào nhau giữa tư bản độc quyền trong ngân hàng và tư bản ĐQ công nghiệp................................................................................................. 108 Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa các tổ chức độc quyền ngân hàng và các tổ chức độc quyền công nghiệp.......................................................................................................... 108 c. Xuất khẩu tư bản........................................................................................................................ 109 Lênin vạch ra rằng, xuất khẩu hàng hóa là đặc điểm của giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, còn xuất khẩu tư bản là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền...................109 - Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản................................................................................................................................................109 - Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến do:................................. 109 + Trong một số ít nước phát triển đã tích lũy được một lượng TB lớn....................................109 + Các nước lạc hậu thiếu vốn để phát triển..............................................................................109 + CNTB phát triển mâu thuẫn kinh tế - XH gay gắt. Xuất khẩu tư bản trở thành biện pháp làm giảm mức độ gay gắt đó............................................................................................................. 109 Các hình thức xuất khẩu tư bản..................................................................................................... 109 - Nếu xét cách thức đầu tư:.............................................................................................................109 + Đầu tư trực tiếp: xây dựng xí nghiệp mới, mua lại các xí nghiệp đang hoạt động.............109 + Đầu tư gián tiếp: cho vay để thu lãi........................................................................................ 109 - Nếu xét theo chủ thể sở hữu:....................................................................................................... 109 + Xuất khẩu tư bản nhà nước: nhà nước tư sản đầu tư vào nước nhập khẩu tư bản hoặc viện trợ hoàn lại hay không hoàn lại nhằm các mục tiêu:................................................................. 109 * Kinh tế: hướng vào các ngành kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư tư nhân.............................................................................................................................................. 109 * Chính trị: cứu vãn chế độ chính trị thân cận, hoặc tạo ra mối quan hệ phụ thuộc lâu dài.. .109 7
  8. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin * Quân sự: lôi kéo các nước phụ thuộc vào các khối quân sự...................................................109 + Xuất khẩu tư bản tư nhân: là hình thức xuất khẩu tư bản do tư nhân đảm nhận................109 - Nếu xét về hình thức hoạt động:..................................................................................................109 * Chi nhánh của các công ty xuyên quốc gia...................................................................................109 * Hoạt động tài chính tín dụng của các ngân hàng.....................................................................109 * Các trung tâm tín dụng và chuyển giao công nghệ..................................................................109 d. Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các liên minh độc quyền...........................................109 Thực chất sự phân chia thế giới về kinh tế là phân chia thị trường tiêu thụ hàng hóa, nguồn nguyên liệu và đầu tư..................................................................................................................110 Biểu hiện mới của sự phân chia thị trường trong giai đoạn hiện nay:.....................................110 - Một là: chủ thể phân chia thị trường thế giới không chỉ có các tổ chức độc quyền quốc gia mà bên cạnh đó còn có các nhà nước tư bản phát triển và đang phát triển........................................ 110 - Hai là: kết quả của việc phân chia kinh tế thế giới hình thành các liên minh và các khối liên kết khu vực điển hình:...........................................................................................................................110 + Cộng đồng Kinh tế châu Âu EC (1957) tiến tới hình thành EU (Liên minh châu Âu) từ 1992, và từ ngày 1-1-1999 đồng tiền chung châu Âu ra đời.........................................................................110 + Khối thị trường chung châu Mỹ (dự dịnh hoàn tất vào năm 2010) bằng cách từng bước mở rộng khối mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) gồm: Canađa, Mêhicô, và Mỹ.............................. 110 + Việc tham gia liên minh của một loạt nước đang phát triển nhằm chống lại sức ép của các cường quốc tư bản như:..............................................................................................................110 • Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).............................................................................110 • Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)........................................................................110 • Thị trường chung vùng chóp nón Nam Mỹ (Mercosur) gồm bốn nước: Braxin, Achentina, Urugoay, Paragoay....................................................................................................................... 110 II. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC...............................................................112 1. Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước...................112 Ngay từ đầu thế kỷ 20, Lênin đã chỉ rõ: chủ nghĩa tư bản độc quyền chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là khuynh hướng tất yếu. Sở dĩ Ông dự đoán như vậy là do Ông căn cứ vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đã đạt được vào thời kỳ cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, xu hướng tiếp tục phát triển của lực lượng sản xuất thời gian tới, những hạn chế của quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất, tác động của qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đối với sự phát triển nền sản xuất tư bản chủ nghĩa…dựa vào tư tưởng của Lênin, có thể chỉ ra được nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước............................................................................................................................................. 112 - Tích tụ tập trung tư bản phát triển đẻ ra những cơ cấu kinh tế quy mô lớn đòi hỏi một sự điều tiết xã hội đối với sản xuất và phân phối từ một trung tâm.............................................112 - Sự phát triển cao của lực lượng sản xuất, mà trước hết là phân công lao động xã hội đã làm xuất hiện một số ngành mà các tổ chức độc quyền tư nhân không thể hoặc không muốn kinh doanh............................................................................................................................................ 112 - Sự mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại đòi hỏi nhà nước phải đứng ra bảo hộ, tạo môi trường quốc tế hỗ trợ tư bản tư nhân........................................................................................ 112 b. Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước..........................................................112 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản thành một thiết chế và thể chế thống nhất nhằm phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản......................112 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là nấc thanh phát triển mới của chủ nghĩa tư bản độc quyền (chủ nghĩa đế quốc), nó là sự thống nhất của ba quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau: tăng sức mạnh của các tổ chức độc quyền, tăng vai trò can thiệp của nhà nước vào kinh tế, kết hợp sức mạnh kinh tế của độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước trong một thể thống nhất và bộ máy nhà nước phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền....................112 8
  9. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin Chương mở đầu NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ C Ơ B ẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN I. KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 1. Ch ủ nghĩa Mác-Lênin và ba b ộ ph ận c ấu thành Chủ nghĩa Mác-Lênin “ là h ệ th ống quan đi ểm và h ọc thuy ết “ khoa h ọc c ủa Mác, Ăngghen, Lênin đ ược hình thành và phát tri ển trên c ơ s ở k ế th ừa nh ững giá tr ị t ư t ưởng nhân loại và tổng kết thực ti ễn th ời đại; là th ế gi ới quan, ph ương pháp lu ận ph ổ bi ến c ủa nh ận thức khoa học và th ực ti ễn cách m ạng; là khoa h ọc v ề s ự nghi ệp gi ải phóng giai c ấp vô s ản, giải phóng nhân dân lao đ ộng kh ỏi ch ế đ ộ áp b ức, bóc l ột và ti ến t ới gi ải phóng con ng ười. Như vậy, nội dung c ủa ch ủ nghĩa Mác-Lênin bao quát các lĩnh v ực tri th ức h ết s ức r ộng lớn với nhiều giá trị khoa h ọc và th ực ti ễn không ch ỉ v ới l ịch s ử trên 150 năm qua mà v ới th ế giới đương đại nó vẫn còn nguyên nh ững giá tr ị b ất h ủ. Th ế nh ưng, n ếu nghiên c ứu ch ủ nghĩa Mac-Lênin v ới t ư cách là khoa h ọc v ề s ự nghi ệp gi ải phóng giai c ấp vô s ản, gi ải phóng nhân dân lao đ ộng kh ỏi ch ế đ ộ áp b ức, bóc l ột và ti ến t ới gi ải phóng con ng ười thì có thể thấy nội dung của ch ủ nghĩa Mac-Lênin đ ược c ấu thành t ừ ba b ộ ph ận lý lu ận c ơ b ản có mối quan hệ thống nhất bi ện ch ứng v ới nhau, đó là: tri ết h ọc Mac-Lênin, kinh t ế chính tr ị Mac-Lênin, chủ nghĩa xã h ội khoa h ọc. Triết học Mac-Lênin là b ộ phận lý lu ận nghiên c ứu nh ững qui lu ật v ận đ ộng, phát tri ển chung nhất của tự nhiên, xã h ội và t ư duy; xây d ựng th ế gi ới quan và ph ương pháp lu ận chung nhất của nhận thức khoa h ọc và th ực ti ễn cách m ạng. Trên cơ sở thế gi ới quan và ph ương pháp lu ận tri ết h ọc, kinh t ế chính tr ị Mac-Lênin nghiên c ứu những qui lu ật kinh t ế c ủa xã h ội, đ ặc bi ệt là nh ững qui lu ật c ủa quá trình ra đ ời, phát triển, suy tàn c ủa ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa và s ự ra đ ời, phát tri ển c ủa phương thức sản xuất m ới – phương th ức sản xu ất c ộng s ản ch ủ nghĩa. Chủ nghĩa xã hội khoa h ọc là k ết qu ả t ất nhiên c ủa s ự v ận d ụng th ế gi ới quan, ph ương pháp luận triết học và kinh t ế chính tr ị Mac-Lênin vào vi ệc nghiên c ứu làm sáng t ỏ nh ững qui luật khách quan c ủa quá trình cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa - b ước chuy ển bi ến l ịch s ử t ừ ch ủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã h ội và ti ến t ới ch ủ nghĩa c ộng s ản, t ừ v ương qu ốc c ủa tính t ất yếu mù quáng sang v ương qu ốc t ự do c ủa con ng ười. Như vậy, mặc dù ba bộ ph ận lý lu ận c ấu thành ch ủ nghĩa Mac-Lênin có đ ối t ượng nghiên c ứu cụ thể khác nhau nh ưng đ ều n ằm trong m ột h ệ th ống lý lu ận khoa h ọc th ống nhất – đó là khoa h ọc v ề sự nghi ệp gi ải phóng giai c ấp vô s ản, gi ải phóng nhân dân lao đ ộng khỏi chế độ áp bức, bóc lột và ti ến t ới gi ải phóng loài ng ười. Ngày nay, có th ể có nhi ều h ọc thuy ết v ới lý t ưởng nhân đ ạo v ề gi ải phóng giai c ấp, gi ải phóng nhân dân lao đ ộng và gi ải phóng con ng ười kh ỏi ách áp b ức nh ưng chỉ có chủ nghĩa Mac-Lênin mới là h ọc thuy ết khoa h ọc nh ất, ch ắc ch ắn nh ất và chân chính nh ất đ ể th ực hiện lý tưởng ấy. 2. Khái lược sự ra đời và phát tri ển c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin Quá trình ra đ ời và phát tri ển c ủa ch ủ nghĩa Mac -Lênin bao gồm hai giai đo ạn l ớn là giai đoạn hình thành, phát tri ển ch ủ nghĩa Mác và giai đo ạn b ảo v ệ, phát tri ển ch ủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mac -Lênin. a. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đ ời ch ủ nghĩa Mác - Điều kiện kinh tế - xã h ội. Chủ nghĩa Mác ra đ ời vào nh ững năm 40 c ủa th ế k ỷ XIX. Đây là th ời kỳ ph ương th ức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các n ước Tây Âu đã phát tri ển m ạnh m ẽ trên n ền t ảng c ủa cu ộc 9
  10. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin cách mạng công nghi ệp đ ược th ực hi ện tr ước tiên ở n ước Anh vào cu ối th ế k ỷ XVIII. Cu ộc cách mạng công nghi ệp không nh ững đánh d ấu b ước chuy ển hóa t ừ n ền s ản xu ất th ủ công tư bản chủ nghĩa sang nền sản xu ất đại công nghi ệp t ư b ản ch ủ nghĩa mà còn làm thay đ ổi sâu sắc cục di ện xã hội, tr ước h ết là s ự hình thành và phát tri ển c ủa giai c ấp vô s ản. Mâu thuẫn sâu sắc gi ữa l ực l ượng s ản xu ất mang tính xã h ội hóa v ới quan h ệ s ản xu ất mang tính tư nhân t ư bản ch ủ nghĩa đã b ộc l ộ qua cu ộc kh ủng ho ảng kinh t ế năm 1825 và hàng lo ạt cuộc đấu tranh c ủa công nhân ch ống l ại ch ủ t ư b ản. Đó là nh ững b ằng ch ứng l ịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã tr ở thành m ột l ực l ượng chính tr ị đ ộc l ập, tiên phong trong cuộc đấu tranh cho n ền dân ch ủ, công b ằng và ti ến b ộ xã h ội. Thực tiễn cách mạng c ủa giai c ấp vô s ản n ảy sinh yêu c ầu khách quan là nó ph ải đ ược soi sáng bằng lý luận khoa h ọc. Ch ủ nghĩa Mác ra đ ời là s ự đáp ứng yêu c ầu khách quan đó; đồng thời chính th ực ti ễn cách m ạng đó cũng tr ở thành ti ền đ ề th ực ti ễn cho s ự khái quát và phát triển lý luận c ủa ch ủ nghĩa Mác. - Tiền đề lý luận Chủ nghĩa Mác ra đ ời không ch ỉ xu ất phát t ừ nhu c ầu khách quan c ủa l ịch s ử mà còn là kết quả của sự kế thừa tinh hoa di s ản lý lu ận c ủa nhân lo ại, trong đó tr ực ti ếp nh ất là tri ết học cổ điển Đức, kinh tế chính tr ị c ổ đi ển Anh và ch ủ nghĩa xã h ội không t ưởng Pháp. Triết học cổ điển Đức, đặc biệt là tri ết học c ủa Hégel và Feuerbach đã ảnh h ưởng sâu sắc đến sự hình thành th ế gi ới quan và ph ương pháp lu ận tri ết h ọc c ủa ch ủ nghĩa Mác. Công lao c ủa Hégel là cùng v ới vi ệc phê phán ph ương pháp siêu hình, l ần đ ầu tiên trong lịch sử tư duy của nhân lo ại, ông đã di ễn đ ạt đ ược n ội dung c ủa phép bi ện ch ứng d ưới d ạng lý luận chặt chẽ thông qua m ột h ệ th ống các qui lu ật, ph ạm trù. Trên c ơ s ở phê phán tính chất duy tâm thần bí trong tri ết h ọc Hégel, Mác và Ăngghen đã k ế th ừa phép bi ện ch ứng c ủa ông để xây dựng nên phép bi ện ch ứng duy v ật. Với Feuerbach, Mác và Ăngghen đã phê phán nhi ều h ạn ch ế c ả v ề ph ương pháp, c ả v ề quan đi ểm, đặc bi ệt nh ững quan đi ểm liên quan đ ến các v ấn đ ề xã h ội; song, c ả hai đ ều đánh giá cao vai trò t ư t ưởng c ủa Feuerbach trong cu ộc đ ấu tranh ch ống ch ủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, khẳng đ ịnh gi ới t ự nhiên là tính th ứ nh ất, t ồn t ại vĩnh vi ễn, không ph ụ thu ộc vào ý thức của con người. Chủ nghĩa duy v ật, vô th ần c ủa Feuerbach đã t ạo ti ền đ ề quan tr ọng cho bướ c chuyển bi ến c ủa Mác và Ăngghen t ừ th ế gi ới quan duy tâm sang th ế gi ới quan duy v ật - một tiền đề lý luận c ủa quá trình chuy ển t ừ l ập tr ường ch ủ nghĩa dân ch ủ-cách m ạng sang lập trường chủ nghĩa c ộng sản. Kinh tế chính tr ị cổ đi ển Anh với những đại bi ểu lớn của nó đã góp ph ần tích c ực vào quá trình hình thành quan ni ệm duy v ật v ề l ịch s ử c ủa ch ủ nghĩa Mác. Adam Smith và David Ricardo là nh ững ng ười m ở đ ầu lý lu ận v ề giá tr ị trong kinh t ế chính trị học bằng việc xây d ựng h ọc thuy ết v ề giá tr ị lao đ ộng. Các ông đã đ ưa ra nh ững k ết luận quan trọng về giá tr ị và ngu ồn g ốc c ủa l ợi nhu ận, v ề tính ch ất quan tr ọng hàng đ ầu c ủa quá trình sản xuất vật ch ất, v ề nh ững qui lu ật kinh t ế khách quan. Song, do nh ững h ạn ch ế về mặt phương pháp nên các nhà kinh t ế h ọc chính tr ị c ổ đi ển Anh đã không th ấy đ ược tính lịch sử của giá trị; không th ấy đ ược mâu thu ẫn c ủa hàng hóa và s ản xu ất hàng hóa; không thấy được tính hai mặt c ủa lao đ ộng s ản xu ất hàng hóa cũng nh ư không phân bi ệt đ ược s ản xuất hàng hóa gi ản đ ơn v ới sản xu ất hàng hóa t ư b ản ch ủ nghĩa; ch ưa phân tích đ ược chính xác những bi ểu hi ện của giá tr ị trong ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa. Kế thừa những yếu tố khoa h ọc trong lý lu ận v ề giá tr ị lao đ ộng và nh ững t ư t ưởng ti ến bộ của các nhà kinh tế chính tr ị c ổ đi ển Anh, Mác đã gi ải quy ết nh ững b ế t ắc mà b ản thân các nhà kinh tế chính tr ị c ổ đi ển Anh đã không th ể v ượt qua đ ược đ ể xây d ựng nên lý lu ận về giá trị thặng dư, luận ch ứng khoa h ọc v ề b ản ch ất bóc l ột c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản và ngu ồn gốc kinh tế của sự diệt vong t ất y ếu c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản cũng nh ư s ự ra đ ời t ất nhiên c ủa chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội không t ưởng đã có m ột quá trình phát tri ển lâu dài và đ ạt đ ến đ ỉnh cao vào cuối thế kỷ XVIII, đ ầu th ế k ỷ XIX v ới các nhà t ư t ưởng tiêu bi ểu là St. Simon, S. 10
  11. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin Fourier, và R. Owen. Ch ủ nghĩa xã h ội không t ưởng th ể hi ện đ ậm nét tinh th ần nhân đ ạo, phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản trên c ơ s ở v ạch tr ần c ảnh kh ốn cùng c ả v ề v ật ch ất l ẫn tinh thần c ủa người lao đ ộng trong n ền s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa và đã đ ưa ra nhi ều quan điểm sâu sắc về quá trình phát tri ển c ủa l ịch s ử cũng nh ư d ự đoán v ề nh ững đ ặc tr ưng c ơ bản của xã hội tương lai. Song, ch ủ nghĩa xã h ội không t ưởng đã không lu ận ch ứng đ ược một cách khoa học v ề b ản chất c ủa ch ủ nghĩa t ư b ản và cũng không nh ận th ức đ ược vai trò, sứ mệnh của giai c ấp công nhân v ới t ư cách là l ực l ượng xã h ội có kh ả năng xóa b ỏ ch ủ nghĩa tư bản để xây dựng m ột xã h ội bình đ ẳng, không có bóc l ột. Tinh thần nhân đạo và những quan đi ểm đúng đ ắn c ủa các nhà ch ủ nghĩa xã h ội không tưở ng về lịch sử, về đặc tr ưng c ủa xã h ội t ương lai đã tr ở thành m ột trong nh ững ti ền đ ề lý luận quan trọng cho sự ra đ ời c ủa lý lu ận khoa h ọc v ề ch ủ nghĩa xã h ội trong ch ủ nghĩa Mác. - Tiền đề khoa học tự nhiên Cùng với những ti ền đề kinh t ế-xã h ội và ti ền đ ề lý lu ận, nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự nhiên cũng vừa là ti ền đề, v ừa là lu ận c ứ và là nh ững minh ch ứng kh ẳng đ ịnh tính đúng đ ắn về thế giới quan và ph ương pháp lu ận c ủa ch ủ nghĩa Mác; trong đó, tr ước h ết ph ải k ể đ ến phát hiện qui luật bảo toàn và bi ến hóa năng l ượng, thuy ết ti ến hóa và thuy ết t ế bào. Qui luật bảo toàn và chuyển hóa năng l ượng đã chứng minh khoa h ọc v ề sự không tách rời nhau, sự chuyển hóa l ẫn nhau và đ ược b ảo toàn c ủa các hình th ức v ận đ ộng c ủa v ật chất; thuyết tiến hóa đã đem lại cơ sở khoa h ọc về s ự phát sinh, phát tri ển đa d ạng b ởi tính di truyền, biến dị và mối liên h ệ h ữu c ơ gi ữa các loài th ực v ật, đ ộng v ật trong quá trình ch ọn lọc tự nhiên; thuyết tế bào đã xác định được sự thống nh ất v ề m ặt ngu ồn g ốc, hình thái và cấu tạo vật chất c ủa c ơ thể th ực v ật, đ ộng v ật và gi ải thích quá trình phát tri ển trong m ối liên hệ của chúng. Qui luật bảo toàn và chuyển hóa năng l ượng, thuy ết ti ến hóa và thuy ết t ế bào là nh ững thành tựu khoa học bác b ỏ t ư duy siêu hình và quan đi ểm th ần h ọc v ề vai trò c ủa Đ ấng Sáng tạo; khẳng định tính đúng đ ắn quan đi ểm v ề v ật ch ất vô cùng, vô t ận, t ự v ận đ ộng, t ự t ồn tại, tự chuyển hóa của th ế gi ới quan duy v ật bi ện ch ứng; kh ẳng đ ịnh tính khoa h ọc c ủa t ư duy biện chứng duy vật trong nh ận th ức th ực ti ễn. Như vậy, sự ra đời c ủa chủ nghĩa Mác là hi ện t ượng h ợp qui lu ật; nó v ừa là s ản ph ẩm của tình hình kinh t ế-xã h ội đ ương th ời, c ủa tri th ức nhân lo ại th ể hi ện trong các lĩnh v ực khoa học, vừa là sản ph ẩm năng l ực t ư duy và tinh th ần nhân văn c ủa nh ững ng ười sáng l ập ra nó. b. Giai đoạn hình thành và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác Giai đo ạn hình thành và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác do Mác và Ăngghen th ực hi ện di ễn ra từ năm 1842-1843 đến những năm 1847-1848; sau đó, t ừ năm 1849 đ ến 1895 là quá trình phát triển sâu sắc hơn, hoàn thi ện h ơn. Trong giai đo ạn này, cùng v ới các ho ạt đ ộng th ực ti ễn, Mác và Ăngghen đã nghiên c ứu t ư t ưởng c ủa nhân lo ại trên nhi ều lĩnh v ực t ừ c ổ đ ại cho đ ến xã hội đương thời để từng bước c ủng cố, b ổ sung và hoàn thi ện quan đi ểm c ủa mình. Những tác phẩm như Bản thảo kinh tế-triết h ọc năm 1844 (1844), Gia đình thần thánh (1845), Luận cương về Feuerbach (1845), Hệ tư tưởng Đức (1845-1846 ),… đã thể hiện rõ nét việc Mác và Ăngghen k ế th ừa tinh hoa quan đi ểm duy v ật và phép bi ện ch ứng c ủa các bậc tiền bối để xây dựng thế gi ới quan duy v ật bi ện ch ứng và phép bi ện ch ứng duy v ật. Đến tác phẩm Sự khốn cùng của triết h ọc (1847) và Tuyên ngôn của đảng c ộng sản (1848) chủ nghĩa Mác đã đ ược trình bày nh ư m ột ch ỉnh th ể các quan đi ểm n ền t ảng v ới ba bộ phậnlý luận cấu thành. Trong tác phẩm Sự khốn cùng của triết học, Mác đã đề xuất những nguyên lý c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng, ch ủ nghĩa xã h ội khoa h ọc và b ước đ ầu thể hiện tư tưởng về giá tr ị th ặng d ư. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản là văn kiện có tính cương lĩnh đầu tiên của ch ủ nghĩa Mác. Trong tác ph ẩm này, c ơ s ở tri ết h ọc đ ược th ể hi ện sắc sảo trong sự thống nh ất h ữu c ơ v ới các quan đi ểm kinh t ế và các quan đi ểm chính tr ị-xã hội. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản là tác phẩm bước đầu đã chỉ ra những qui lu ật v ận đ ộng của lịch sử, thể hiện tư tưởng cơ bản v ề lý lu ận hình thái kinh t ế - xã h ội. Theo t ư t ưởng đó, 11
  12. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin sản xuất vật chất gi ữ vai trò quyết đ ịnh s ự t ồn t ại và phát tri ển c ủa xã h ội; ph ương th ức s ản xuất vật chất quyết định quá trình sinh ho ạt, đ ời s ống chính tr ị và đ ời s ống tinh th ần c ủa xã hội. Tuyên ngôn của Đảng C ộng s ản cũng cho thấy từ khi có giai c ấp thì l ịch s ử phát tri ển của xã hội là lịch sử dấu tranh giai c ấp; trong đ ấu tranh giai c ấp, giai c ấp vô s ản ch ỉ có th ể tự giải phóng mình n ếu đ ồng th ời và vĩnh vi ễn gi ải phóng toàn th ể nhân lo ại. V ới nh ững quan điểm cơ bản này, Mác và Ăngghen đã sáng l ập ra chủ nghĩa duy vật lịch s ử Vận dụng chủ nghĩa duy v ật l ịch s ử vào vi ệc nghiên c ứu toàn di ện ph ương th ức s ản xuất tư bản chủ nghĩa, Mác đã phát hi ện ra r ằng: vi ệc tách nh ững ng ười s ản xu ất nh ỏ kh ỏi tư liệu sản xuất bằng bạo lực là kh ởi đi ểm c ủa s ự xác l ập ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản chủ nghĩa. Người lao đ ộng không còn t ư li ệu s ản xu ất đ ể t ự mình th ực hi ện các ho ạt đ ộng lao động, cho nên, mu ốn lao đ ộng đ ể có thu nh ập, ng ười lao đ ộng bu ộc ph ải bán s ức lao động của mình cho nhà t ư b ản. S ức lao đ ộng đã tr ở thành m ột lo ại hàng hóa đ ặc bi ệt, ng ười bán nó trở thành công nhân làm thuê cho nhà t ư b ản. Giá tr ị do lao đ ộng c ủa công nhân làm thuê tạo ra lớn hơn giá tr ị s ức lao đ ộng c ủa h ọ, hình thành nên giá tr ị th ặng d ư nh ưng nó l ại không thuộc về người công nhân mà thu ộc v ề ng ười n ắm gi ữ t ư li ệu s ản xu ất - thu ộc v ề nhà tư bản. Như vậy, bằng việc tìm ra ngu ồn gốc c ủa vi ệc hình thành giá tr ị th ặng d ư, Mác đã ch ỉ ra bản chất của sự bóc lột t ư bản chủ nghĩa, cho dù b ản ch ất này đã b ị che đ ậy b ởi quan h ệ hàng hóa - ti ền tệ. Lý luận về giá trị thặng d ư đ ược nghiên c ứu và trình bày toàn di ện trong b ộ Tư bản. Tác phẩm này không chỉ mở đ ường cho s ự hình thành h ệ th ống lý lu ận kinh t ế chính tr ị m ới trên lập trường giai cấp vô sản mà còn c ủng c ố, phát tri ển quan đi ểm duy v ật l ịch s ử m ột cách vững chắc thông qua lý lu ận v ề hình thái kinh t ế - xã h ội. Lý lu ận này đã trình bày h ệ th ống các qui luật vận đ ộng và phát tri ển c ủa xã h ội, cho th ấy s ự v ận đ ộng và phát tri ển ấy là m ột quá trình lịch sử - tự nhiên thông qua s ự tác đ ộng bi ện ch ứng gi ữa l ực l ượng s ản xu ất và quan hệ sản xuất; gi ữa c ơ sở hạ t ầng và ki ến trúc th ượng t ầng. Lý lu ận hình thái kinh t ế - xã hội đã làm cho ch ủ nghĩa duy v ật v ề l ịch s ử không còn là m ột gi ả thuy ết, mà là m ột nguyên lý đã được ch ứng minh m ột cách khoa h ọc. Bộ Tư bản của Mác cũng là tác ph ẩm ch ủ yếu và c ơ b ản trình bày v ề ch ủ nghĩa xã h ội khoa học thông qua vi ệc làm sáng t ỏ qui lu ật hình thành, phát tri ển và di ệt vong t ất y ếu c ủa chủ nghĩa tư bản; sự thay th ế ch ủ nghĩa t ư b ản b ằng ch ủ nghĩa xã h ội và s ứ m ệnh l ịch s ử của giai c ấp công nhân v ới t ư cách là l ực l ượng xã h ội th ực hi ện s ự thay th ế đó. Tư tưởng duy vật về lịch sử, v ề cách m ạng vô s ản ti ếp t ục đ ược phát tri ển trong tác phẩm Phê phán cương lĩnh Gôta (1875). Trong tác phẩm này, nh ững v ấn đ ề v ề nhà n ước chuyên chính vô sản, v ề th ời kỳ quá đ ộ t ừ ch ủ nghĩa t ư b ản lên ch ủ nghĩa xã h ội, nh ững giai đoạn trong quá trình xây d ựng ch ủ nghĩa c ộng s ản,… đã được đề cập đến với tư cách là c ơ sở khoa học cho lý luận cách m ạng c ủa giai c ấp vô s ản trong các ho ạt đ ộng h ướng đ ến tươ ng lai. c. Giai đoạn bảo vệ và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác - Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo v ệ, phát tri ển ch ủ nghĩa Mác Những năm cuối th ế k ỷ XIX, đ ầu th ế k ỷ XX, ch ủ nghĩa t ư b ản đã phát tri ển sang m ột giai đoạn m ới là giai đo ạn chủ nghĩa đ ế qu ốc. B ản ch ất bóc l ột và th ống tr ị c ủa ch ủ nghĩa t ư bản ngày càng bộc lộ rõ nét; mâu thu ẫn trong lòng xã h ội t ư b ản ngày càng sâu s ắc mà đi ển hình là mâu thuẫn giai c ấp gi ưa t ư s ản và vô s ản. T ại các n ước thu ộc đ ịa, cu ộc đ ấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc tạo nên s ự th ống nh ất gi ữa cách m ạng gi ải phóng dân t ộc v ới cách mạng vô sản, gi ữa nhân dân các n ước thu ộc đ ịa v ới giai c ấp công nhân ở chính qu ốc. Trung tâm của các cuộc đấu tranh cách m ạng này là n ước Nga. Giai c ấp vô s ản và nhân dân lao động Nga dưới sự lãnh đạo của đảng Bônsêvich đã tr ở thành ng ọn c ờ đ ầu c ủa cách m ạng thế giới. Trong giai đoạn này, cùng s ự phát tri ển c ủa n ền đ ại công nghi ệp t ư b ản ch ủ nghĩa là s ự phát triển mạnh m ẽ của khoa h ọc t ự nhiên, đ ặc bi ệt trong lĩnh v ực v ật lý h ọc, do b ấp bênh 12
  13. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin về phương pháp luận tri ết h ọc duy v ật nên r ơi vào tình tr ạng kh ủng ho ảng v ề th ế gi ới quan. Sự khủng ho ảng này b ị ch ủ nghĩa duy tâm l ợi d ụng, gây ảnh h ưởng tr ực ti ếp đ ến nh ận th ức và hành động của các phong trào cách m ạng. Đây cũng là th ời kỳ ch ủ nghĩa Mác đ ược truy ền bá r ộng rãi vào n ước Nga. Đ ể b ảo v ệ địa vị và lợi ích của giai c ấp t ư s ản, nh ững trào l ưu t ư t ưởng nh ư ch ủ nghĩa kinh nghi ệm phê phán, chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa xét l ại…đã mang danh đ ổi m ới ch ủ nghĩa Mác đ ể xuyên tạc và phủ nhận ch ủ nghĩa Mác. Trong bối c ảnh như vậy, nhu c ầu phải khái quát nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự nhiên đ ể rút ra những kết lu ận v ề th ế gi ới quan và ph ương pháp lu ận, ph ải th ực hi ện cu ộc đ ấu tranh lý luận để chống sự xuyên t ạc và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác đã đ ược th ực ti ễn n ước Nga đ ặt ra. Hoạt động c ủa Lênin đã đáp ứng đ ược yêu c ầu l ịch s ử này. - Vai trò của Lênin đ ối v ới vi ệc b ảo v ệ và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác Quá trình Lênin b ảo v ệ và phát tri ển ch ủ nghĩa Mác có th ể chia thành ba th ời kỳ, t ương ứng với ba yêu c ầu c ơ bản khác nhau c ủa th ực ti ễn, đó là: th ời kỳ t ừ 1893 đ ến 1907; th ời kỳ từ 1907 đến 1917; thời kỳ t ừ sau khi Cách m ạng Tháng M ười thành công (1917) đ ến khi Lênin từ trần (1924). Những năm 1893 đến 1907 là những năm Lênin tập trung ch ống phái dân túy. Tác ph ẩm “Những người bạn dân là th ế nào” và h ọ đ ấu tranh ch ống nh ững ng ười dân ch ủ - xã h ội ra sao (1894) c ủa Lênin vừa phê phán tính ch ất duy tâm và nh ững sai l ầm nghiêm tr ọng c ủa phái này khi nhận thức nh ững vấn đ ề v ề l ịch s ử - xã h ội, v ừa v ạch ra ý đ ồ c ủa h ọ khi mu ốn xuyên tạc chủ nghĩa Mác bằng cách xóa nhòa ranh gi ới gi ữa phép bi ện ch ứng duy v ật c ủa chủ nghĩa Mác với phép bi ện ch ứng duy tâm c ủa Hégel. Trong tác ph ẩm này, Lênin cũng đ ưa ra nhiều tư tưởng về tầm quan tr ọng c ủa lý lu ận, c ủa th ực ti ễn và m ối quan h ệ gi ữa lý lu ận và thực tiễn. Cũng trong những năm này, trong tác ph ẩm Làm gì? (1902) Lênin đã phát tri ển quan đi ểm của chủ nghĩa Mác v ề các hình th ức đ ấu tranh giai c ấp c ủa giai c ấp vô s ản tr ước khi giành chính quyền. Lênin đã đ ề c ập nhi ều đ ến đ ấu tranh kinh t ế, đ ấu tranh chính tr ị, đ ấu tranh t ư tưở ng; đặc biệt, ông nhấn mạnh đến quá trình hình thành h ệ t ư t ưởng c ủa giai c ấp vô s ản. Cuộc cách mạng Nga 1905 – 1907 th ất b ại. Th ực ti ễn cu ộc cách m ạng này đ ược Lênin tổng kết trong tác phẩm kinh đi ển m ẫu m ực Hai sách lược của Đảng dân ch ủ - xã h ội trong cách mạng dân chủ (1905). Ở đây, chủ nghĩa Mác đã đ ược phát tri ẻn sâu s ắc nh ững v ấn đ ề về phương pháp cách m ạng, nhân t ố ch ủ quan và nhân t ố khách quan, vai trò c ủa qu ần chúng nhân dân, vai trò c ủa các đảng chính tr ị…trong cách m ạng t ư s ản giai đo ạn đ ế qu ốc ch ủ nghĩa. Những năm 1907 1917 là những năm vật lý h ọc có cu ộc kh ủng ho ảng v ề th ế gi ới quan. Điều này tác động không nh ỏ đ ến vi ệc xu ất hi ện nhi ều t ư t ưởng duy tâm theo quan đi ểm của chủ nghĩa Makhơ phủ nh ận ch ủ nghĩa Mác. Lênin đã t ổng k ết toàn b ộ thành t ựu khoa học tự nhiên cuối thế k ỷ XIX, đ ầu th ế k ỷ XX; t ổng k ết nh ững s ự ki ện l ịch s ử giai đo ạn này để viết tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và ch ủ nghĩa kinh nghi ệm phê phán (1908). Bằng vi ệc đưa ra định nghĩa kinh đi ển v ề vật ch ất, m ối quan h ệ gi ữa v ật ch ất và ý th ức, gi ữa t ồn t ại xã hội và ý thức xã hội, nh ững nguyên t ắc c ủa nh ận th ức…Lênin đã không nh ững ch ỉ b ảo v ệ rất thành công mà còn phát tri ển ch ủ nghĩa Mác lên m ột t ầm cao m ới. S ự b ảo v ệ và phát triển này còn thể hiện rõ nét ở t ư t ưởng c ủa Lênin v ề ngu ồn g ốc l ịch s ử, b ản ch ất và k ết cấu của chủ nghĩa Mác trong tác ph ẩm Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành ch ủ nghĩa Mác (1913 ), về Phép biện ch ứng trong Bút ký triết học (1914 – 1916), về nhà n ước chuyên chính vô sản, bạo lực cách m ạng, vai trò c ủa Đ ảng c ộng s ản và con đ ường xây d ựng ch ủ nghĩa xã hội trong Nhà nước và cách m ạng (1917)… Cách mạng tháng M ười Nga năm 1917 thành công mở ra m ột th ời đại m ới - th ời đ ại quá độ từ chủ nghĩa tư bản đi lên ch ủ nghĩa xã h ội trên ph ạm vi toàn th ế gi ới. S ự ki ện này làm nảy sinh những nhu c ầu m ới v ề lý lu ận mà th ời Mác-Ăngghen ch ưa đ ặt ra. Lênin đã t ổng k ết 13
  14. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin thực tiễn cách mạng của qu ần chúng nhân dân, ti ếp t ục b ảo v ệ phép bi ện ch ứng duy v ật, đấu tranh không khoan nh ượng ch ống ch ủ nghĩa chi ết trung và thuy ết ng ụy bi ện đ ồng th ời phát triển chủ nghĩa Mác v ề nhân t ố quy ết đ ịnh th ắng l ợi c ủa m ột ch ế đ ộ xã h ội, v ề giai cấp, về hai nhi ệm v ụ c ơ b ản c ủa giai c ấp vô s ản, v ề chi ến l ược và sách l ược c ủa các đ ảng vô sản trong điều kiện lịch sử m ới, v ề th ời kỳ quá đ ộ, v ề k ế ho ạch xây d ựng ch ủ nghĩa xã hội theo chính sách kinh t ế m ới (NEP),…qua m ột lo ạt các tác ph ẩm n ổi ti ếng nh ư: Bệnh ấu trĩ” tả khuynh” trong phong trào c ộng s ản (1920), Lại bàn về công đoàn, v ề tình hình tr ước mắt và về những sai lầm c ủa đ ồng chí … (1921), Về chính sách kinh t ế m ới (1921), Bàn về thuế lương thực(1921) Với những cống hi ến to lớn ở c ả ba b ộ ph ận lý lu ận c ấu thành ch ủ nghĩa Mác, tên tu ổi của Lênin đã gắn liền với chủ nghĩa này, đánh d ấu b ước phát tri ển toàn di ện c ủa ch ủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mac-Lênin. d. Chủ nghĩa Mac-Lênin và th ực ti ễn phong trào cách m ạng th ế gi ới Chủ nghĩa Mác ra đ ời đã ảnh h ưởng l ớn lao đ ến phong trào c ộng s ản và công nhân qu ốc tế. Cuộc cách mạng tháng Ba năm 1871 ở Pháp có th ể coi là s ự ki ểm nghi ệm vĩ đ ại đ ối v ới tư tưởng của chủ nghĩa Mác. Lần đ ầu tiên trong l ịch s ử nhân lo ại, m ột nhà n ước ki ểu m ới – nhà nước chuyên chính vô sản (công xã Paris) đ ược thành l ập. Tháng Tám năm 1903, chính đ ảng vô s ản đ ầu tiên c ủa giai c ấp vô s ản đ ược xây d ựng theo tư tưởng c ủa chủ nghĩa Mác - Đ ảng Bônsêvich Nga. Đ ảng đã lãnh đ ạo cu ộc cách m ạng 1905 ở Nga như thực hi ện m ột cu ộc di ễn t ập đ ối v ới s ự nghi ệp lâu dài c ủa giai c ấp vô s ản. Tháng Mười năm 1917, cu ộc cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa c ủa giai c ấp vô s ản th ắng l ợi mở ra một kỷ nguyên m ới cho nhân lo ại, ch ứng minh tính hi ện th ực c ủa ch ủ nghĩa Mac- Lênin trong lịch sử. Năm 1919 Quốc tế cộng sản đ ược thành l ập; năm 1922, Liên bang C ộng Hòa Xã h ội ch ủ nghĩa Xôvi ết ra đ ời đánh d ấu s ự liên minh giai c ấp vô s ản trong nhi ều qu ốc gia. V ới s ức mạnh của liên minh, công cu ộc ch ống Phát xít trong chi ến tranh th ế gi ới l ần th ứ hai không chỉ bảo vệ được thành quả của giai c ấp vô s ản mà còn đ ưa ch ủ nghĩa xã h ội phát tri ển ra ngoài biên gi ới Liên Xô, hình thành nên c ộng đ ồng các n ước xã h ội ch ủ nghĩa do Liên Xô d ẫn đầu, với các thành viên nh ư Mông C ổ, Ba Lan, Rumani, Anbani, C ộng hòa dân ch ủ nhân dân Triều Tiên….Sự ki ện này đã làm cho ch ủ nghĩa T ư b ản không còn là h ệ th ống duy nh ất mà song song tồn tại là hệ th ống chính tr ị xã h ội đ ối l ập v ới nó c ả v ề b ản ch ất và m ục đích hành động. Những sự kiện trên đã c ổ vũ m ạnh m ẽ phong trào cách m ạng c ủa giai c ấp công nhân toàn thế gi ới; th ức t ỉnh, c ổ vũ m ạnh m ẽ phong trào đ ấu tranh gi ải phóng c ủa nhân dân các nướ c thuộc địa. Vai trò đ ịnh h ướng c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin đã đem l ại nh ững thành qu ả lớn lao cho sự nghiệp vì hòa bình, đ ộc l ập dân t ộc, dân ch ủ và ti ến b ộ xã h ội. Song, do nhi ều nguyên nhân mà m ột trong nh ững nguyên nhân ấy là có nh ững ng ười cộng sản chủ quan, v ận d ụng lý lu ận theo ch ủ nghĩa chi ết trung nên t ừ nh ững năm 90 c ủa thế kỷ thứ XX, hệ thống xã h ội ch ủ nghĩa b ị kh ủng ho ảng và r ơi vào giai đo ạn thoái trào. Nhưng ngay cả khi hệ th ống xã h ội ch ủ nghĩa b ị kh ủng ho ảng và r ơi vào thoái trào thì t ư tưở ng xã hội chủ nghĩa vẫn t ồn t ại trên ph ạm vi toàn c ầu; quy ết tâm xây d ựng thành công chủ nghĩa xã hội vẫn được khẳng đ ịnh ở nhi ều qu ốc gia và chi ều h ướng đi theo con đ ường xã hội chủ nghĩa vẫn lan r ộng ở các n ước khu v ực m ỹ Latinh. Đặc điểm của thời đại ngày nay là s ự bi ến đ ồi nhanh chóng và đa d ạng các m ặt c ủa đ ời sống xã hội do cách m ạng khoa h ọc – công ngh ệ đem l ại. Th ế nh ưng, cho dù xã h ội bi ến đ ổi nhanh chóng và đa d ạng đ ến đâu thì b ản ch ất c ủa ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa vẫn không thay đổi. Chính vì v ậy, đ ể b ảo v ệ thành qu ả c ủa ch ủ nghĩa xã h ội mà trí tu ệ, m ồ hôi, xương máu c ủa nhi ều th ế h ệ m ới t ạo d ựng đ ược; đ ể có nh ững b ước phát tri ển v ượt bậc trong sự nghi ệp gi ải phóng con ng ười thì vi ệc b ảo v ệ, k ế th ừa, phát tri ển ch ủ nghĩa Mac-Lênin và đổi m ới công cu ộc xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội tr ở thành v ấn đ ề c ấp bách trên cả phương diện lý luận và thực ti ễn. 14
  15. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin Đảng Cộng sản Vi ệt Nam nhận đ ịnh: “Ch ủ nghĩa t ư b ản hi ện đ ại đang n ắm ưu th ế v ề vốn, khoa học và công ngh ệ, th ị tr ường; song không th ể kh ắc ph ục n ổi nh ững mâu thu ẫn v ốn có. Các quốc gia đ ộc lập ngày càng tăng c ường cu ộc đ ấu tranh đ ể t ự l ựa ch ọn và quy ết đ ịnh con đường đi của mình. Ch ủ nghĩa xã h ội trên th ế gi ới, t ừ nh ững bài h ọc thành công và th ất bại cũng như từ khát vọng và sự th ức t ỉnh c ủa các dân t ộc, có đi ều ki ện và kh ả năng t ạo ra những bước phát tri ển mới. Theo qui lu ật ti ến hóa c ủa l ịch s ử, loài ng ười nh ất đ ịnh s ẽ ti ến tới chủ nghĩa xã hội”. Đ ảng c ộng s ản Vi ệt Nam cũng cho r ằng: vi ệc kh ẳng đ ịnh l ấy ch ủ nghĩa Mac-Lênin, t ư t ưởng H ồ Chí Minh làm n ền t ảng t ư t ưởng, kim ch ỉ nam cho hành đ ộng là bước phát tri ển quan tr ọng trong nh ận th ức và t ư duy lý lu ận. Nh ững thành t ựu mà dân t ộc Việt Nam đã đạt được trong chi ến tranh v ệ qu ốc, trong hòa bình, xây d ựng và trong s ự nghiệp đổi mới đều bắt ngu ồn t ừ chủ nghĩa Mac-Lênin, t ư t ưởng H ồ Chí Minh; vì v ậy, “phải kiên định mục tiêu đ ộc l ập dân t ộc và ch ủ nghĩa xã h ội trên n ền t ảng ch ủ nghĩa Mac- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”; ph ải “v ận d ụng và phát tri ển sáng t ạo ch ủ nghĩa Mac- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong ho ạt đ ộng c ủa Đ ảng. Th ường xuyên t ổng k ết th ực ti ễn, bổ sung, phát tri ển lý lu ận, gi ải quy ết đúng đ ắn nh ững v ấn đ ề do cu ộc s ống đ ặt ra”. II. ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU C ẦU VỀ PHƯƠ NG PHÁP HỌC T ẬP, NGHIÊN C ỨU MÔN H ỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CH Ủ NGHĨA MAC-LÊNIN 1. Đối tượng và mục đích của vi ệc h ọc t ập, nghiên c ứu - Đối tượng của việc học tập, nghiên c ứu là những quan đi ểm c ơ b ản, n ền t ảng c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin trong phạm vi ba bộ phận lý luận c ấu thành nó. Trong phạm vi lý luận tri ết h ọc, đó là nh ững nguyên lý c ơ b ản v ề th ế gi ới quan và phương pháp luận chung nh ất, bao g ồm nh ững nguyên lý c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng với tư cách là hạt nhân lý lu ận c ủa th ế gi ới quan khoa h ọc; phép bi ện ch ứng duy v ật v ới t ư cách là khoa h ọc v ề m ối liên h ệ ph ổ bi ến và v ề s ự phát tri ển, v ề nh ững qui lu ật chung nh ất của sự vận động, phát tri ển c ủa t ự nhiên, xã h ội, t ư duy; ch ủ nghiã duy v ật l ịch s ử v ới t ư cách là sự vận dụng những nguyên lý c ủa ch ủ nghĩa duy v ật và phép bi ện ch ứng vào vi ệc nghiên c ứu đời sống, xã h ội. Trong phạm vi lý luận kinh t ế chính tr ị, đó là h ọc thuy ết giá tr ị; h ọc thuy ết giá tr ị th ặng dư; học thuyết về chủ nghĩa t ư bản đ ộc quyền và ch ủ nghĩa t ư b ản đ ộc quy ền nhà n ước; khái quát những qui lu ật kinh t ế c ơ b ản c ủa ph ương th ức s ản xu ất t ư b ản ch ủ nghĩa t ừ giai đoạn hình thành đến giai đo ạn phát tri ển cao c ủa nó. Trong phạm vi ch ủ nghĩa xã h ội khoa h ọc, đó là s ứ m ệnh l ịch s ử c ủa giai c ấp công nhân và tiến trình cách mạng xã h ội ch ủ nghiã; ph ản ánh các qui lu ật kinh t ế, chính tr ị - xã h ội c ủa quá trình hình thành, phát tri ển hình thái kinh t ế - xã h ội c ộng s ản ch ủ nghĩa và nh ững đ ịnh hướng cho ho ạt động của giai c ấp công nhân trong quá trình th ực hi ện s ứ m ệnh l ịch s ử c ủa mình. - Mục đích của việc học tập, nghiên c ứu là: n ắm v ững nh ững quan đi ểm khoa h ọc, cách mạng, nhân văn của ch ủ nghĩa Mac-Lênin; hi ểu rõ lý lu ận quan tr ọng nh ất c ủa t ư t ưởng H ồ Chí Minh, đường lối cách m ạng c ủa Đ ảng, n ền t ảng t ư t ưởng c ủa Đ ảng: trên c ơ s ở đó xây dựng thế giới quan, phương pháp lu ận khoa h ọc, nhân sinh quan cách m ạng, xây d ưng ni ềm tin và lý tưởng cách m ạng; vận d ụng sáng t ạo nó trong ho ạt đ ộng nh ận th ức và th ực ti ễn, trong rèn luyện và tu d ưỡng đạo đ ức, đáp ứng yêu c ầu c ủa con ng ười Vi ệt Nam trong s ự nghiệp bảo vệ tổ quốc và xây d ựng thành công ch ủ nghĩa xã h ội. 2. Một số yêu cầu cơ bản v ề ph ương pháp h ọc t ập, nghiên c ứu Để có thể đạt được mục đích trên, quá trình h ọc t ập, nghiên c ứu nh ững nguyên lý c ơ b ản của chủ nghĩa Mac-Lênin c ần th ực hi ện đ ược m ột s ố yêu c ầu c ơ b ản sau đây: - Những luận đi ểm c ủa chủ nghĩa Mac-Lênin đ ược th ể hi ện trong nh ững b ối c ảnh khác nhau, nhằm gi ải quyết những v ấn đ ề c ụ th ể khác nhau nên hình th ức th ể hi ện t ư t ưởng cũng 15
  16. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin khác nhau; chính vì vậy, h ọc t ập,nghiên c ứu nh ững nguyên lý c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa Mac- Lênin cần phải hiểu đúng tinh th ần, th ực ch ất c ủa nó; ch ống xu h ướng kinh vi ện, giáo đi ều. - Sự hình thành, phát tri ển nh ững lu ận đi ểm c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin là m ột quá trình. Trong quá trình ấy, nh ững lu ận di ểm c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin có liên quan m ật thi ết v ới nhau, bổ sung, hỗ tr ợ cho nhau; vì v ậy, h ọc t ập, nghiên c ứu m ỗi lu ận đi ểm c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin phải đặt chúng trong m ối liên h ệ v ới các lu ận đi ểm khác, ở các b ộ ph ận c ấu thành khác để thấy sự th ống nh ất trong tính đa d ạng và nh ất quán c ủa m ỗi t ư t ưởng nói riêng, c ủa toàn bộ chủ nghĩa Mac-Lênin nói chung. - Học tập, nghiên cứu nh ững nguyên lý c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin đ ể hi ểu rõ c ơ sở lý luận quan trọng nh ất c ủa t ư t ưởng H ồ Chí Minh, đ ường l ối cách m ạng c ủa Đ ảng C ộng sản Việt Nam, n ền tảng t ư t ưởng c ủa Đ ảng; vì v ậy, ph ải g ắn nh ững lu ận đi ểm c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin v ới th ực ti ễn cách m ạng Vi ệt Nam và th ực ti ễn th ời đ ại đ ể th ấy s ự v ận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mac-Lênin mà ch ủ t ịch H ồ Chí Minh và Đ ảng C ộng s ản Vi ệt Nam đã thực hiện trong từng giai đo ạn l ịch s ử. - Học tập, nghiên c ứu nh ững nguyên lý c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin đ ể đáp ứng những yêu c ầu c ủa con người Vi ệt Nam trong giai đo ạn m ới; vì v ậy, quá trình h ọc t ập, nghiên c ứu đồng th ời cũng là quá trình giáo d ục, t ự giáo d ục, tu d ưỡng và rèn luy ện đ ể t ừng bướ c hoàn thi ện mình trong đ ời s ống cá nhân cũng nh ư trong đ ời s ống c ộng đ ồng xã h ội. - Chủ nghĩa Mac-Lênin không ph ải là h ệ th ống lý lu ận khép kín nh ất thành b ất bi ến, mà trái lại đó là m ột hệ th ống lý lu ận không ng ừng phát tri ển trên c ơ s ở phát tri ển c ủa th ực ti ễn thời đại; vì vậy, quá trình h ọc t ập, nghiên c ứu đ ồng th ời cũng ph ải là quá trình t ổng k ết, đúc kết kinh nghiệm để góp phần phát tri ển tính khoa h ọc và tính nhân văn v ốn có c ủa nó; m ặt khác việc học tập, nghiên c ứu các nguyên lý c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin cũng c ần ph ải đặt nó trong lịch sử phát tri ển t ư t ưởng nhân lo ại b ởi nó là s ự k ế th ừa và phát tri ển nh ững tinh hoa của lịch sử đó trong nh ững đi ều ki ện l ịch s ử m ới. Những yêu c ầu trên th ống nhất h ữu c ơ v ới nhau, giúp cho quá trình h ọc t ập, nghiên c ứu không chỉ kế thừa được tinh hoa c ủa ch ủ nghĩa Mac-Lênin mà quan tr ọng h ơn, nó giúp ng ười học tập, nghiên cứu vận dụng đ ược tinh hoa ấy trong các ho ạt đ ộng nh ận th ức và th ực ti ễn. ----@---- 16
  17. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin Chương 1 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CH ỨNG Chủ nghĩa duy vật biện ch ứng là hạt nhân lý lu ận tri ết h ọc c ủa th ế gi ới quan khoa h ọc Mac-Lênin; là hình th ức phát tri ển cao nh ất c ủa ch ủ nghĩa duy v ật; là h ệ th ống lý lu ận và phương pháp luận được xác lập trên c ơ s ở gi ải quy ết theo quan đi ểm duy v ật bi ện ch ứng đối với vấn đề c ơ bản của tri ết h ọc. Do đó, n ắm v ững nh ững n ội dung c ơ b ản c ủa ch ủ nghĩa duy vật bi ện ch ứng là đi ều ki ện tiên quy ết đ ể nghiên c ứu toàn b ộ h ệ th ống quan đi ểm khoa học của chủ nghĩa Mac-Lênin. I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CH Ủ NGHĨA DUY V ẬT BI ỆN CH ỨNG 1.Sự đối lập gi ữa ch ủ nghĩa duy v ật và ch ủ nghĩa duy tâm trong vi ệc gi ải quy ết vấn đề cơ bản của triết h ọc Tổng kết toàn bộ lịch sử triết h ọc, đ ặc bi ệt là l ịch s ử tri ết h ọc C ổ đi ển Đ ức, Ăngghen đã khái quát: “Vấn đề cơ b ản l ớn c ủa m ọi tri ết h ọc, đ ặc bi ệt là tri ết h ọc hi ện đ ại, là m ối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”; gi ữa ý th ức và v ật ch ất, gi ữa tinh th ần và gi ới t ự nhiên. Vấn đề cơ bản của tri ết học được phân tích trên hai m ặt. Th ứ nh ất, gi ữa ý th ức và v ật chất: cái nào có tr ước, cái nào có sau? Cái nào quy ết đ ịnh cái nào? Th ứ hai, con ng ười có kh ả năng nhận thức chân th ực th ế gi ới hay không? Việc giải quyết hai m ặt v ấn đ ề c ơ b ản c ủa tri ết h ọc là xu ất phát đi ểm c ủa các tr ường phái lớn: chủ nghĩa duy vật và ch ủ nghĩa duy tâm; kh ả tri lu ận và b ất kh ả tri lu ận. Ngoài ra còn có chủ nghĩa nhị nguyên và hoài nghi lu ận. Về thực chất, chủ nghĩa nhị nguyên có cùng bản chất với chủ nghĩa duy tâm, còn hoài nghi lu ận thu ộc v ề b ất kh ả tri lu ận; m ặt khác, b ất khả tri luận thường có m ối liên h ệ m ật thi ết v ới ch ủ nghĩa duy tâm, còn kh ả tri lu ận th ường gắn với chủ nghĩa duy vật. Chủ nghĩa duy vật là tr ường phái tri ết h ọc xu ất phát t ừ quan đi ểm: b ản ch ất c ủa th ế giới là vật chất; vật chất là tính th ứ nh ất, ý th ức là tính th ứ hai; v ật ch ất có tr ước quy ết đ ịnh ý thức. Ngược lại, chủ nghĩa duy tâm là tr ường phái tri ết h ọc xu ất phát t ừ quan đi ểm: b ản chất thế giới là ý th ức; ý th ức là tính th ứ nh ất, v ật ch ất là tính th ứ hai; ý th ức có tr ước và quyết định vật chất. Chủ nghĩa duy tâm có ngu ồn gốc nh ận th ức và ngu ồn g ốc xã h ội c ủa nó, đó là: s ự xem xét phiến di ện, tuyệt đối hóa, th ần thánh hóa m ột m ặt, m ột đ ặc tính nào đó c ủa quá trình nhận thức và đồng thời thường gắn v ới l ợi ích c ủa các giai c ấp, t ầng l ớp áp b ức, bóc l ột 17
  18. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin nhân dân lao động. Mặt khác, ch ủ nghĩa duy tâm và tôn giáo cũng th ường có m ối liên h ệ m ật thiết với nhau, nương tựa vào nhau để cùng t ồn t ại và phát tri ển. Trong lịch sử, ch ủ nghĩa duy tâm có hai hình th ức c ơ b ản là chủ nghĩa duy tâm ch ủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan. Chủ nghĩa duy tâm ch ủ quan th ừa nh ận tính th ứ nh ất c ủa ý thức con người. Trong khi ph ủ nh ận s ự t ồn t ại khách quan c ủa hi ện th ực, ch ủ nghĩa duy tâm chủ quan khẳng định m ọi sự v ật, hi ện t ượng ch ỉ là “ph ức h ợp nh ững c ảm giác” c ủa cá nhân. Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng th ừa nh ận tính th ứ nh ất c ủa tinh th ần, ý th ức nh ưng tinh thần ý thức ấy được quan ni ệm là tinh th ần khách quan, ý th ức khách quan có tr ước và t ồn tại độc lập với giới tự nhiên và con người. Th ực th ể tinh th ần, ý th ức khách quan này th ường đượ c mang những tên gọi khác nhau nh ư: “ý ni ệm tuy ệt đ ối”, “tinh th ần tuy ệt đ ối”, “lý tính thế giới”… Đối lập với chủ nghĩa duy tâm, ch ủ nghĩa duy v ật và s ự t ồn t ại, phát tri ển c ủa nó có nguồn gốc từ sự phát tri ển c ủa khoa h ọc và th ực ti ễn, đ ồng th ời th ường g ắn v ới l ợi ích c ủa giai cấp và lực lượng ti ến b ộ trong l ịch s ử. Nó là k ết qu ả c ủa quá trình đúc k ết, khái quát kinh nghiệm để vừa phản ánh nh ững thành t ựu mà con ng ười đã đ ạt đ ược trong t ừng giai đoạn lịch sử, vừa định h ướng cho các l ực l ượng xã h ội ti ến b ộ ho ạt đ ộng trên n ền t ảng c ủa những thành tựu ấy. Trên c ơ s ở phát tri ển c ủa khoa h ọc và th ực ti ễn, ch ủ nghĩa duy v ật đã phát triển qua các hình th ức c ủa nó, trong đó, ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng là hình th ức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy v ật. 2. Ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng – hình th ức phát tri ển cao nh ất c ủa ch ủ nghĩa duy v ật Trong lịch sử, cùng với sự phát tri ển c ủa khoa h ọc và th ực ti ễn, ch ủ nghĩa duy v ật đã đượ c hình thành và phát tri ển v ới ba hình th ức c ơ b ản là: ch ủ nghĩa duy v ật ch ất phác, ch ủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng. Chủ nghĩa duy vật ch ất phác là kết quả nhận thức c ủa các nhà tri ết h ọc duy v ật th ời c ổ đại. Trong khi th ừa nh ận tính th ứ nh ất c ủa v ật ch ất, ch ủ nghĩa duy v ật giai đo ạn này đã đồng nhất vật chất với m ột hay một số ch ất c ụ th ể, coi đó là th ực th ể đ ầu tiên, là b ản nguyên của vũ tr ụ. Nhận th ức c ủa các nhà tri ết h ọc duy v ật c ổ đ ại mang n ặng tính tr ực quan nên những kết luận c ủa họ về th ế gi ới còn ngây th ơ, ch ất phác. Tuy còn rất nhi ều hạn ch ế nh ưng ch ủ nghĩa duy v ật th ời c ổ đ ại v ề c ơ b ản là đúng vì nó đã lấy bản thân gi ới t ự nhiên đ ể gi ải thích gi ới t ự nhiên, nó không vi ện đ ến m ột th ần linh hay một đấng sáng tạo nào đ ể gi ải thích th ế gi ới. Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức c ơ bản th ứ hai c ủa ch ủ nghĩa duy v ật, th ể hi ện khá rõ từ thế kỷ XV đến thế k ỷ XVIII và đ ạt đ ỉnh cao vào th ế k ỷ XIX. Đây là th ời kỳ c ơ h ọc cổ điển đạt được những thành t ựu r ực r ỡ nên trong khi ti ếp t ục phát tri ển quan đi ểm c ủa chủ nghĩa duy vật cổ đại, ch ủ nghĩa duy v ật giai đo ạn này ch ịu s ự tác đ ộng m ạnh m ẽ c ủa phương pháp tư duy siêu hình, máy móc c ủa c ơ h ọc c ổ đi ển. Đây là ph ương pháp nh ận th ức thế giới như m ột c ỗ máy c ơ gi ới kh ổng l ồ mà m ỗi b ộ ph ận t ạo nên nó luôn ở trong tr ạng thái biệt lập, tĩnh tại; n ếu có bi ến đ ổi thì đó ch ỉ là s ự tăng, gi ảm đ ơn thu ần v ề s ố l ượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây ra. Tuy chưa phản ánh đúng hi ện th ực trong m ối liên h ệ ph ổ bi ến và s ự phát tri ển nh ưng chủ nghĩa duy vật siêu hình đã góp ph ần không nh ỏ vào vi ệc ch ống l ại th ế gi ới quan duy tâm và tôn giáo, nhất là giai đo ạn l ịch s ử chuy ển ti ếp t ừ th ời kỳ trung c ổ sang th ời Ph ục h ưng ở các nước Tây Âu. Chủ nghĩa duy vật biện ch ứng là hình thức c ơ bản th ứ ba c ủa ch ủ nghĩa duy v ật do Mác và Ăngghen bắt đầu xây d ựng t ừ nh ững năm 40 c ủa th ế k ỷ XIX, sau đó đ ược Lênin và nh ững người kế tục ông bảo vệ và phát tri ển. V ới s ự k ế th ừa tinh hoa c ủa các h ọc thuy ết tri ết h ọc trước đó và sử dụng triệt đ ể nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự nhiên đ ương th ời, ch ủ nghĩa duy vật biện chứng ngay từ m ới ra đ ời đã kh ắc ph ục đ ược h ạn ch ế c ủa ch ủ nghĩa duy v ật ch ất phác cổ đại và chủ nghĩa duy v ật siêu hình th ời c ận đ ại, đ ạt t ới trình đ ộ là hình th ức phát triển cao nhất c ủa ch ủ nghĩa duy v ật trong l ịch s ử. Trên c ơ s ở ph ản ánh đúng đ ắn hi ện th ực 18
  19. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin khách quan trong m ối liên h ệ ph ổ bi ến và s ự phát tri ển, ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng đã cung cấp công c ụ vĩ đại cho ho ạt đ ộng nh ận th ức khoa h ọc và th ực ti ễn cách m ạng. II. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY V ẬT BI ỆN CH ỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN H Ệ GI ỮA V ẬT CH ẤT VÀ Ý TH ỨC 1. Vật ch ất a. Phạm trù vật chất Vật chất với tư cách là phạm trù tri ết h ọc đã có l ịch s ử phát tri ển trên 2500 năm. Ngay t ừ thời cổ đại, chung quanh phạm trù v ật ch ất đã di ễn ra cu ộc đ ấu tranh không khoan nh ượng giữa chủ nghĩa duy vật và ch ủ nghĩa duy tâm. Đ ồng th ời, cũng gi ống nh ững ph ạm trù khác, phạm trù vật chất có quá trình phát tri ển g ắn li ền v ới th ực ti ễn và nh ận th ức c ủa con ng ười. Trong khi chủ nghĩa duy tâm quan ni ệm b ản ch ất c ủa th ế gi ới, c ơ s ở đ ầu tiên c ủa m ọi tồn tại là một bản nguyên tinh th ần, còn v ật ch ất ch ỉ đ ược quan ni ệm là s ản ph ẩm c ủa b ản nguyên tinh thần ấy thì ch ủ nghĩa duy v ật quan ni ệm: b ản ch ất c ủa th ế gi ới; th ực th ể c ủa thế giới là vật chất – cái t ồn t ại vĩnh vi ễn, t ạo nên m ọi s ự v ật, hi ện t ượng cùng v ới nh ững thuộc tính c ủa chứng. Trước khi chủ nghĩa duy v ật bi ện chứng ra đ ời, nhìn chung, các nhà tri ết h ọc duy v ật quan niệm vật chất là một hay m ột s ố ch ất t ự có, đ ầu tiên, s ản sinh ra vũ tr ụ. Th ời c ổ đ ại, phái ngũ hành ở Trung Qu ốc quan ni ệm v ật ch ất là kim, mộc, thủy, hỏa, th ổ. Ở Hy Lạp, phái Milet cho rằng đầu tiên ấy đ ơn thu ần là nướ c, không khí, lửa, nguyên t ử… Cho đến thế kỷ XVII, XVIII quan ni ệm v ề v ật ch ất nh ư trên c ủa các nhà duy v ật c ơ b ản v ẫn không có gì khác tuy hình thức di ễn đạt có th ể khác đi ít nhi ều. Với quan ni ệm vật chất là m ột hay m ột s ố ch ất t ự có, đ ầu tiên, s ản sinh ra vũ tr ụ ch ứng tỏ các nhà duy vật tr ước Mác đã đ ồng nh ất v ật ch ất v ới v ật th ể. Vi ệc đ ồng nh ất này là m ột trong những nguyên nhân d ẫn đ ến nhi ều h ạn ch ế trong nh ận th ức: không hi ểu đ ược b ản chất của các hiện tượng ý th ức cũng nh ư m ối quan h ệ gi ữa v ật ch ất v ới ý th ức; không có c ơ sở để xác định những bi ểu hi ện c ủa v ật ch ất trong đ ời s ống xã h ội nên cũng không có c ơ s ở để đứng trên quan đi ểm duy v ật khi gi ải quy ết các v ấn đ ề xã h ội. H ạn ch ế đó t ất y ếu d ẫn đến quan đi ểm duy v ật n ửa v ời, không tri ệt đ ể: khi gi ải quy ết nh ững v ấn đ ề t ự nhiên, các nhà duy vật đứng trên quan đi ểm duy v ật, nh ưng khi gi ải quy ết nh ững v ấn đ ề xã h ội h ọ l ại trượt qua chủ nghĩa duy tâm. Sự phát triển của khoa h ọc t ự nhiên cu ối th ế k ỷ XIX đ ầu th ế k ỷ XX, đ ặc bi ệt là nh ững phát minh c ủa W. Roentgen, H. Becquerel, J.J. Thomson…đã bác b ỏ quan đi ểm c ủa các nhà duy vật về những chất được coi là “gi ới h ạn t ột cùng”, t ừ đó d ẫn t ới cu ộc kh ủng ho ảng v ề thế giới quan trong lĩnh v ực nghiên c ứu v ật lý h ọc. Nh ững ng ười theo ch ủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng cơ hội này để khẳng đ ịnh b ản chất “phi v ật ch ất” c ủa th ế gi ới, kh ẳng đ ịnh vai trò của các lực lượng siêu nhiên đ ối v ới quá trình sáng t ạo ra th ế gi ới. Trong bối c ảnh lịch sử đó, Lênin đã ti ến hành t ổng k ết nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu th ế k ỷ XX và t ừ nhu c ầu c ủa cu ộc đ ấu tranh ch ống ch ủ nghĩa duy tâm, ông đã v ạch rõ ý đ ồ xuyên t ạc nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự nhiên c ủa nh ững nhà triết học duy tâm, kh ẳng đ ịnh b ản ch ất v ật ch ất c ủa th ế gi ới và đ ưa ra đ ịnh nghĩa kinh đi ển về vật chất: “Vật chất là phạm trù tri ết h ọc dùng đ ể ch ỉ th ực t ại khách quan đ ược đem l ại cho con người trong cảm giác, đ ược c ảm giác c ủa chúng ta chép l ại, ch ụp l ại, ph ản ánh và t ồn t ại không lệ thuộc vào cảm giác” Theo định nghĩa của Lênin v ề v ật ch ất: - Cần phân biệt “vật ch ất” v ới t ư cách là ph ạm trù tri ết h ọc v ới nh ững d ạng bi ểu hi ện cụ thể của vật chất. Vật chất với tư cách là ph ạm trù tri ết h ọc là k ết qu ả c ủa s ự khái quát hóa, trừu tượng hóa nh ững thu ộc tính, nh ững m ối liên h ệ v ốn có c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng nên nó phản ánh cái chung, vô h ạn, vô t ận, không sinh ra, không m ất đi; còn t ất c ả nh ững s ự 19
  20. Hieule_vcu k44F4 [H]ieu[L]ee Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac- Lênin vật, những hi ện tượng là những d ạng bi ểu hi ện c ụ th ể c ủa v ật ch ất nên nó có quá trình phát sinh, phát tri ển, chuyển hóa. Vì v ậy, không th ể đ ồng nh ất v ật ch ất v ới m ột hay m ột s ố d ạng biểu hiện cụ thể c ủa vật ch ất. - Đặc trưng quan trọng nh ất c ủa v ật chất là thu ộc tính khách quan tức là thuộc tính tồn tại ngoài ý thức, đ ộc l ập, không ph ụ thu ộc vào ý th ức c ủa con ng ười, cho dù con ng ười có nhận thức được hay không nhận th ức đ ược nó. - Vật chất (dưới hình th ức t ồn t ại c ụ th ể c ủa nó) là cái có th ể gây nên c ảm giác ở con người khi nó trực ti ếp hay gián ti ếp tác đ ộng đ ến giác quan c ủa con ng ười; ý th ức c ủa con người là sự phản ánh đối v ới v ật ch ất, còn v ật ch ất là cái đ ược ý th ức ph ản ánh. Định nghĩa của Lênin v ề v ật chất có ý nghĩa quan tr ọng đ ối v ới s ự phát tri ển c ủa ch ủ nghĩa duy vật và nhận th ức khoa h ọc: - Bằng việc tìm ra thu ộc tính quan tr ọng nh ất c ủa v ật ch ất là thu ộc tính khách quan, Lênin đã phân biệt sự khác nhau gi ữa v ật ch ất và v ật th ể, kh ắc ph ục đ ược h ạn ch ế trong quan niệm về vật chất c ủa ch ủ nghĩa duy v ật cũ; cung c ấp căn c ứ nh ận th ức khoa h ọc đ ể xác định những gì thu ộc v ề vật ch ất; t ạo l ập c ơ s ở lý lu ận cho vi ệc xây d ựng quan đi ểm duy vật về lịch sử, khắc phục đ ược những h ạn ch ế duy tâm trong quan ni ệm v ề l ịch s ử c ủa ch ủ nghĩa duy vật trước Mác. - Khi khẳng định vật chất là th ực t ại khách quan “đ ược đem l ại cho con ng ười trong c ảm giác” và “được c ảm giác c ủa chúng ta chép l ại, ch ụp lai, ph ản ánh”, Lênin không nh ững đã khẳng định tính thứ nh ất c ủa v ật chất, tính th ứ hai c ủa ý th ức theo quan đi ểm duy v ật mà còn khẳng định khả năng con người có th ể nh ận th ức đ ược th ực t ại khách quan thông qua s ự “chép lại, chụp lại, phản ánh” c ủa con ng ười đ ối v ới th ực t ại khách quan. b. Phương thức và hình thức tồn tại c ủa v ật ch ất Theo quan điểm c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng, vận động là phương thức tồn tại của vật chất; không gian, thời gian là những hình thức tồn tại của v ật chất. - Vận động là phương thức tồn tại của vật ch ất. Ăngghen định nghĩa: “V ận đ ộng hi ểu theo nghĩa chung nh ất, - t ức đ ược hi ểu là m ột phương thức tồn tại của vật chất, là m ột thu ộc tính c ố h ưữ c ủa v ật ch ất – thì bao g ồm t ất cả mọi sự thay đổi và m ọi quá trình di ễn ra trong vũ tr ụ, k ể t ừ s ự thay đ ổi v ị trí đ ơn gi ản cho đến tư duy” Theo quan niệm c ủa Ăngghen: v ận đ ộng không ch ỉ thu ần túy là s ự thay đ ổi v ị trí trong không gian mà là “m ọi sự thay đ ổi và m ọi quá trình di ễn ra trong vũ tr ụ”, v ận đ ộng “là m ột phương thức tồn tại của vật chất, là m ột thu ộc tính c ố h ữu c ủa v ật ch ất” nên thông qua v ận động mà các dạng c ụ th ể c ủa vật chất bi ểu hi ện s ự t ồn t ại c ụ th ể c ủa mình; v ận đ ộng c ủa vật chất là tự thân vận động; và, s ự t ồn tại c ủa v ật ch ất luôn g ắn li ền v ới v ật ch ất. Dựa trên thành tựu khoa h ọc trong th ời đ ại mình, Ăngghen đã phân chia v ận đ ộng thành năm hình thức cơ bản: v ận đ ộng c ơ h ọc, v ận đ ộng v ật lý, v ận đ ộng hóa h ọc, v ận đ ộng sinh học và vận động xã hội. Các hình thức vận đ ộng nói trên đ ược s ắp x ếp theo th ứ t ự t ừ th ấp đ ến cao t ương ứng với trình dộ kết cấu của vật chất. Các hình th ức v ận đ ộng khác nhau v ề ch ất song chúng không tồn tại bi ệt lập mà có m ối quan h ệ m ật thi ết v ới nhau, trong đó: hình th ức v ận đ ộng cao xuất hiện trên c ơ sở các hình th ức v ận đ ộng th ấp và bao hàm trong nó nh ững hình th ức vận động thấp hơn. Trong sự t ồn t ại c ủa mình, m ỗi s ự v ật có th ể có nhi ều hình th ức v ận động khác nhau song bản thân nó bao gi ờ cũng đ ược đ ặc tr ưng b ởi hình th ức v ận đ ộng cao nhất mà nó có. Bằng việc phân lo ại các hình th ức v ận đ ộng c ơ b ản, Ăngghen đã đ ặt c ơ s ở cho vi ệc phân loại, phân ngành, h ợp ngành khoa h ọc. t ư t ưởng v ề s ự th ống nh ất nh ưng khác nhau v ề chất của các hình th ức vận đ ộng c ơ b ản còn là c ơ s ở đ ể ch ống l ại khuynh h ướng đánh đ ồng các hình thức vận đ ộng ho ặc quy hình th ức v ận đ ộng này vào hình th ức v ận đ ộng khác trong quá trình nhận thức. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản