Giáo trình Phù não

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
346
lượt xem
90
download

Giáo trình Phù não

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Định nghĩa: là sự tăng thể tích não do sự tăng tích tụ nước. Phân loại : - Phù vận mạch : do tăng tính thấm mao mạch. - Phù độc tế bào : do rối loạn chuyển hóa trong tế bào, rối loạn hoạt động kênh natri phụ thuộc ATP

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Phù não

  1. Phù não Định nghĩa: là sự tăng thể tích não do sự tăng tích tụ nước. Phân loại : - Phù vận mạch : do tăng tính thấm mao mạch. - Phù độc tế bào : do rối loạn chuyển hóa trong tế bào, rối loạn hoạt động kênh natri phụ thuộc ATP - Phù thủy tĩnh hay phù khoảng kẻ : do Gradien áp lực xuyên màng nội tủy, đẩy DNT từ não thất ra khoang ngoại bào. * Phù vận mạch Là thể phù thường gặp nhất, thường trong u não, tổn thương do viêm nhiễm ( áp xe, viêm não), nhồi máu, xuất huyết não và dập não. Đặc trưng : phá vỡ hàng rào máu não cục bộ gây thoát mạch và huyết tương giàu prtein tích tụ và thấm khoang ngoài mạch máu phù. Có 3 yếu tố : + Tăng tính thấm mao mạch. + Chênh lệch áp lực giữa mạch máu và khoang ngoại bào. + Ứ dịch ở khoang ngoại bào. 1 - Tăng tính thấm mao mạch Thay đổi tính thấm mao mạch. Người ta tìm thấy những chất làm tăng tính thấm, hiện nay nó lập thành hệ thống kallikrein- kininogen- kinin, các aa sinh học, acid arachidonic, prostaglandin, leukotrien, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, gốc tự do và yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu bắt nguồn từ glioma( VEGF ) VEGF được sản xuất từ tb u của glioblastomavà hoạt động như là một thụ thr63 trên nội mạc mao mạch. Trong phân tử của VEGF có thành phần gây kt giảm oxy, vì vậy trong vùng u thiếu oxy sẽ có nồng độ VEGF cao. Gồm 3 loại chính : + Sự mở tight juntion.
  2. + Tăng vận chuyển thẩm bào, đặc biệt protein huyết tương. + Tăng vận chuyển qua nội mạc không phải là thẩm bào, bởi khuếch tán đơn thuần qua chất vận chuyển trung gian và những cơ chế ít đặc trưng khác. Chú ý sự tích tụ dịch ở khoang ngoại bào. Phù tb sao hoặc ytố tk không là đặc trưng của phù này. 2 - Chênh lệch áp lực mm và khoang ngoại bào: Khi tăng tính thấm, sự phát triển của phù quanh u đòi hỏi phải tồn tại một gradien áp lực đẩy dịch protein từ lòng mạch vào khoang ngoại bào. Về bản chất gradien vừa thủy tĩnh vừa là thẩm thấuvà cường độ của nó cộng với BBB bị phá vỡ là những yếu tố sinh lý cơ bản quyết định phù. 3 - Ứ dịch trong khoang ngoại bào: Sự phân bố của dịch phù có khuynh hướng xảy ra ở chất trắng, điều này do sự khác nhau cấu trúc mô học. Trong phù vận mạch dịch thoát hoàn toàn ở khoang ngoại bào. * Phù đôc tế bào : ĐN là sự sưng phồng cấp tính của tất cả các thành phần tb ( tb nội mạc, tb sao, neuron ) đi đôi sự giảm sụt thể tích của khoang ngoại bào não. - Thường thấy trong thiếu máu nuôi cấp tính ở não do blí tim mạch hoặc chấn thương sọ não. - Tính thâm mạch máu và hàng rào máu não không bị hư hại trong phù độc tế bào tối thiểu là ngay lúc khởi đầu, thay vào đó nguồn nguyên phát là Na- K- ATP. Suy bơm này đưa đến tích tụ Na nội bào đưa đền hình thành gradien thẩm thấu kéo nước ứ trong nội bào. Dịch phù bao gồm Na và nước không có tồn tại protein. Ơ thể phù này cả chất trắng và xám đều bị ảnh hưởng. Phù độc tế bào không phải là nguyên nhân của phù não trong u tuy nhiên đôi khi nó làm phức tạp thêm phù vận mạch. Tình trạng này xảy ra khi hiệu ứng choán chỗ của u gây nên : + Chèn ép vi tuần hoàn tại chổ + Não di lệch và có hiên tượng thoát vị trong cả hai th trên tt mm thứ phát có thể chồng lên phù độc tb
  3. Sự thành lập phù não trong nhồi máu não( Edema formation ): Trong nhồi máu não có sự phối hợp 2 loại phù não là phù độc tế bào và phù vận mạch 1. Phù do độc tế bào(cytotoxic): Xảy ra nhiều phút hay nhiều giờ và có thể phục hồi, có tính chất là phù tất cả yếu tố của não như các neutron, tế bào thần kinh đệm... Trong hiện diện thiếu máu não cấp, tế bào thần kinh, tế bào thần kinh đệm và các tế bào nội mạc mạch máu sưng phồng trong nhiều phút vì thiếu máu và suy sụp những ion phụ thuộc ATP như Na và calci. Tích tụ nhanh Na trong tế bào lôi cuốn nước vào tế bào để giữ thăng bằng áp lực thủy tĩnh. Gia tăng calcium trong tế bào làm hoạt hoá men phosphorylase và phóng thích arachidonic acid dẫn đến phóng thích những gốc tự do xuất phát từ oxy và sau cùng gây nhũn não. 2. Phù do vận mạch)Vasogenic): - Xảy ra trong nhiều giờ đến nhiều ngày và xem như một tiến trình tổn thương không hồi phục( ireversible damaging process ) - Gia tăng thể tích dịch ngoại bào do thẩm thấu gia tăng của tế bào nội bì vi mạch máu não( brain capillary endothelial cells) đối với protein huyết thanh đại phân tử như là albumin đi ra ngoại bào. Bình thương dịch chứa protein huyết tương đi qua mạch máu rất khó do các khoảng liên kết giữa các tế bào rất chặt ( tight endotheial cell junction ) khi tổn thương quá trầm trọng sẽ có gia tăng thấm thấu đối với những phân tử lớn . - Phù do vận mạch có thể làm chèn đẩy não có thể gây thoát vị não. Thiếu máu não cấp đầu tiên gây phù độc tế bào, tiếp theo sau đó nhiều giờ đến nhiều ngày sẽ phát triển phù vận mạch và nhũn não tiến triển . Sự khởi phát chậm của phù vận mạch là thời gian là cần thiết để gây tổn thương chức năng tế bào nội mạc mạch máu và sự thẩm thấu có cơ hội phát triển .

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản