Giáo trình: Quản Trị Dự Án Đầu Tư

Chia sẻ: phamhuynhhanh

Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.Trong dự án đầu tư, thời đoạn tính toán thường là năm. Do đó, nếu gặp lãi suất thực của thời đoạn ngắn (tháng, quý, 6 tháng), thì ta phải đổi ra lãi suất thực thời đoạn dài (năm) theo công thức (2.4) rồi mới áp dụng công thức cơ bản....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo trình: Quản Trị Dự Án Đầu Tư

Quản Trị Dự Án Đầu Tư




Giáo trình
Quản Trị Dự Án
Đầu Tư Bằng -
Thực trạng và giải
pháp




Trang 3
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


BÀI 1
THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM
1. ĐẦU TƯ
1.1. KHÁI NIỆM
Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên để sản xuất kinh doanh
trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã
hội

Đặc điểm:

 Vốn – bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng,… có thể là vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần,
vốn vay,…

 Lĩnh vực nghiên cứu là sản xuất kinh doanh.

 Thời gian – từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không
quá 70 năm.

 Lợi ích – lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận, ảnh hưởng đến chủ
đầu tư) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội ,
ảnh hưởng đến xã hội).

1.2. CÁC LOẠI ĐẦU TƯ
 Đầu tư trực tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý sử dụng
vốn là một chủ thể.
 Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không
phải là một chủ thể.

 Đầu tư trong nước là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam
của các tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam.

 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là việc nhà đầu tư nước
ngoài đưa vào Việt Nam vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư.



Trang 4
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Đầu tư ra nước ngoài là đầu tư của các tổ chức hoặc cá nhân của nước
này tại nước khác.
 Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng mới các công trình, nhà máy, thành lập
mới các công ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ mới.

 Đầu tư theo chiều sâu là đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp, đồng
bộ hóa, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có.

 Đầu tư phát triển là đầu tư trực tiếp nhằm tăng thêm giá trị tài sản, tạo ra
năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, vì mục tiêu phát triển, có tác dụng
quan trọng trong việc tái sản xuất mở rộng.

1.3. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

 Đối với đầu tư trong nước
 Doanh nghiệp Nhà nước
 Công ty trách nhiệm hữu hạn
 Công ty cổ phần
 Công ty liên doanh
 Hợp tác xã
 Doanh nghiệp tư nhân

 Đối với đầu tư nước ngoài
 Hợp đồng hợp tác kinh doanh
 Doanh nghiệp liên doanh
 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
 Ngoài ra, đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng:
 Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)
 Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO)
 Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

1.4. CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ

 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
 Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

Trang 5
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


 Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước, ngoài nước để tìm
nguồn cung ứng vật tư, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm
 Xem xét các khả năng huy động các nguồn vốn và lựa chọn hình thức
đầu tư
 Lựa chọn địa điểm
 Lập dự án đầu tư
 Thẩm định dự án đầu tư
 Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu
đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là
đầu tư của các thành phần kinh tế khác.

 Giai đoạn thực hiện đầu tư
 Xin cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm cả mặt
nước, mặt biển, thềm lục địa.
 Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
 Chọn thầu tư vấn khảo sát thiết kế
 Thẩm định thiết kế
 Đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp
 Xin giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
 Ký các hợp đồng thực hiện dự án
 Thi công công trình
 Lắp đặt thiết bị
 Tổng nghiệm thu công trình

 Giai đoạn kết thúc xây dựng
 Bàn giao công trình
 Kết thúc xây dựng
 Bảo hành công trình
 Vận hành dự án, đưa công trình vào sản xuất kinh doanh.
2. DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1. KHÁI NIỆM


Trang 6
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


Dự án đầu tư (DAĐT) là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự
tăng trưởng về khối lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm
hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.

 Những đề xuất của DAĐT nhằm giải quyết
 Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ. Phân tích thị trường
 Lựa chọn công suất của dự án. Xác định chương trình sản xuất kinh
doanh.
 Lựa chọn công nghệ, thiết bị.
 Lựa chọn khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể.
 Lựa chọn hình thức đầu tư, tổ chức quản trị thực hiện dự án.
 Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư, an toàn đầu tư,...

 Để có được những đề xuất đúng đắn, xem xét các yếu tố
 Đầu vào – tiền vốn, đất đai, nguyên vật liệu, công nghệ, thiết bị, lao
động.
 Đầu ra – các sản phẩm cụ thể, các sản phẩm trừu tượng, các dịch vụ
hoặc là sự giảm bớt đầu vào.
 Hoạch định – các phương án khả năng (các khả năng lựa chọn), phân
tích tính toán, so sánh các phương án và lựa chọn được phương án tốt
nhất, thích hợp nhất để đề xuất, kiến nghị Nhà nước cho phép thực
hiện.
 Luật pháp.
 Thời hạn đầu tư – do chủ đầu tư kiến nghị và được xét duyệt, ghi rõ
trong Quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư.
 Hình thức – DAĐT là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết
và hệ thống một kế hoạch, một chương trình hành động trong tương lai
phù hợp với các yêu cầu nói trên.




Trang 7
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


2.2. PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
 Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, các dự án đầu tư trong nước
được phân theo 3 nhóm A, B và C

 Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình duyệt, các dự án đầu t ư được
phân ra hai loại:
 Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi
 Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là Báo cáo
nghiên cứu khả thi.

2.3. TÍNH KHẢ THI CỦA 1 DỰ ÁN

 Hợp pháp
 Phù hợp với luật pháp bao gồm cả các văn bản, các quy định dưới luật.
 Có đủ các căn cứ pháp lý: tư cách pháp nhân của các đối tác, giấy phép
hành nghề, khả năng tài chính, sở trường kinh doanh, các thông tin khác
liên quan đến các đối tác; các hợp đồng liên quan; các văn bản xác nhận
về quy hoạch, đất đai, định giá tài sản góp vốn, giá cả áp dụng,...

 Hợp lý
 Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội
của đất nước, của các ngành kinh tế, vùng kinh tế cũng như của các địa
phương.
 Các giải pháp đầu tư đều được lựa chọn hợp lý về kỹ thuật cũng như
về kinh tế.
 Các phương án lựa chọn phải phù hợp với các điều kiện cụ thể của dự
án, phù hợp với đặc điểm, thể trạng của người Việt Nam, phù hợp với
truyền thống, tập quán của cư dân.
 Nội dung, hình thức trình bày phải phù hợp với các quy định, hướng
dẫn, chỉ dẫn của các cơ quan có trách nhiệm.

 Có thể thực hiện được: Mọi p/án, giải pháp được lựa chọn phải phù hợp
với thực tế, có tính hiện thực, có khả năng thực hiện được trong điều kiện
cụ thể của nước ta, của từng địa phương.



Trang 8
Quản Trị Dự Án Đầu Tư



 Khả năng mang lại hiệu quả rõ rệt
 Các số liệu, dữ liệu phải có đủ căn cứ, nguồn cung cấp phải có đủ tư
cách pháp nhân. Không được sử dụng các dữ liệu không rõ xuất xứ,
hoặc xuất xứ không đảm bảo về mặt pháp lý
 Các phương pháp tính toán phải có đủ cơ sở khoa học.
 Mặc dù mới là khả năng mang lại hiệu quả, nhưng kết quả tính toán
phải cho thấy hiệu quả là khả quan, là đủ lớn thì mới nên đầu tư.

3. QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Quản trị dự án đầu tư bao gồm các hoạt động tổ chức, điều hành, quản lý
các quá trình:

 Lập dự án

 Thẩm định, xét duyệt dự án

 Thực hiện dự án

 Sản xuất kinh doanh theo dự án

 Đánh giá kết quả, hiệu quả thực tế của dự án qua từng thời kỳ và cả thời
hạn đầu tư.

 Kết thúc dự án, thanh lý, phân chia tài sản

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi 1, 2, 3 trang 28 giáo trình




BÀI 2
DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI
1. SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ ĐỒNG TIỀN THEO THỜI GIAN
1.1. CÔNG THỨC CƠ BẢN
Gọi:


Trang 9
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


 P hoặc PV – giá trị khoản tiền ở gốc 0 (còn gọi là giá trị hiện tại hoặc
hiện giá)
 i – lãi suất tính toán (% năm)
 F hoặc Fn (n = 0, 1, 2,..., n) – giá trị tương đương của khoản tiền P trong
tương lai tại năm n

Ta có:
F = P(1+i)n (2.1)
P = F(1+i)-n (2.2)

 Nếu biết P, i, n thì theo (2.1) ta có thể tính được F, ký hiệu (F/P, i, n). Phụ
lục 1 là bảng tính sẵn giá trị của (1+i)n

 Nếu biết F, i, n thì theo (2.2) ta có thể tính được P, ký hiệu (P/F, i, n). Phụ
lục 2 là bảng tính sẵn giá trị của (1+i)-n

 Ta có  > nên trong (2.2), ta phải nhân F với một hệ số ≤ 1 (= 1 khi n =
F P
0, < 1 khi n > 0). Do đó (1+i) -n được gọi là hệ số chiết khấu, và i là lãi suất
chiết khấu.

Trong tính toán dự án, thường tính hiện giá hơn giá trị tương lai.

1.2. PHẠM VI ỨNG DỤNG CÔNG THỨC CƠ BẢN
1.2.1. Đối với các loại tiền
Công thức cơ bản đúng với các loại tiền, không phân biệt tiền Việt Nam
hay ngoại tệ.
1.2.2. Đối với các loại vốn
Công thức cơ bản đúng với các loại vốn, trừ vốn vay theo chế độ lãi tức
đơn (không ghép lãi)

Vậy theo chế độ lãi tức đơn là khi lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc mà
không tính theo lãi tức tích lũy. Tức là lãi tức của thời đoạn trước không nhập
vào vốn gốc để tính lãi cho thời đoạn sau.

Lãi tức đơn được tính theo công thức: I = P.S.T (2.3)

Trong đó: I – lãi tức đơn (đồng)

Trang 10
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


P – số vốn vay (đồng)
S – lãi suất đơn (%)
T – số thời đoạn trước khi thanh toán

Ví dụ: Một công ty vay 100 triệu đồng, với lãi suất 2% tháng, thời hạn vay
5 tháng. Hỏi hàng tháng và cuối tháng thứ 5, công ty phải trả cho chủ nợ bao
nhiêu tiền?

Giải:
Mỗi tháng công ty phải trả lãi bằng:
I = 100 x 0,02 x 1 = 2 triệu đồng
Tổng tiền lãi trong 5 tháng:
2 x 5 = 10 triệu đồng
Cuối tháng thứ 5, công ty phải trả vốn gốc cộng lãi tháng thứ 5:
100 + 2 = 102 triệu đồng
Tổng cộng số tiền phải trả trong cả 5 tháng:
100 + 10 = 110 triệu đồng

Vậy theo chế độ lãi tức ghép (lãi tức kép hoặc lãi tức phức), tức là tiền lãi
của thời đoạn trước được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho thời đoạn sau, thì
dùng công thức cơ bản để tinh toán là hoàn toàn phù hợp.




Trang 11
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


1.2.3. Đối với lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Trong công thức cơ bản, i là lãi suất thực ứng với thời đoạn tính toán.
 Lãi suất thực là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi bằng thời đoạn
ghép lãi.

Trong dự án đầu tư, thời đoạn tính toán thường là năm. Do đó, nếu gặp lãi
suất thực của thời đoạn ngắn (tháng, quý, 6 tháng), thì ta phải đ ổi ra lãi suất
thực thời đoạn dài (năm) theo công thức (2.4) rồi mới áp dụng công thức cơ
bản.
i2 = (1 + i1)m - 1 (2.4)
Trong đó:
i1 - lãi suất thực của thời đoạn ngắn (tháng, quý, 6 tháng)
i2 - lãi suất thực của thời đoạn dài (năm)
m - số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài

Ví dụ: Một thẻ tín dụng có mức 2% tháng, ghép lãi theo tháng. Tính lãi suất
thực năm.
Giải i1 = 2% tháng, m = 12
Vậy i2 = (1 + 0.02)12 – 1 = 0.2682 = 26.82%
 Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi khác với
thời đoạn ghép lãi. Thông thường thời đoạn ghép lãi ngắn hơn thời đoạn
phát biểu mức lãi.

Ta cần đổi lãi suất danh nghĩa sang lãi suất thực năm theo công thức (2.5)
r
i= (1 + )m2 – 1 (2.5)
m1
i - lãi suất thực trong thời đoạn tính toán (năm)
r - lãi suất danh nghĩa trong thời đoạn phát biểu
m1 - số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn phát biểu
m2 - số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn tính toán

Ví dụ: nếu tính lãi suất 12% năm, ghép lãi theo quý, thì lãi suất thực năm
bằng bao nhiêu?

Giải: r = 0.12 m1 = 4 m2 = 4
Vậy
0.12
i= ( 1+ )4 – 1 = 0.1255 = 12.55%
4

Trang 12
Quản Trị Dự Án Đầu Tư




1.3. XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA DAĐT
1.3.1. Xác định lãi suất bình quân theo cơ cấu các nguồn vốn
Ví dụ: Một dự án có tổng vốn bằng 100 triệu USD, trong đó:
 Vốn riêng (VR) = 50 triệu, lãi suất hấp dẫn tối thiểu MARR = 10% năm.
 Vốn vay dài hạn (VVdh) = 20 triệu, idh = 8% năm
 Vốn vay trung hạn (VVth) = 20 triệu, ith = 8,5% năm

 Vốn vay ngắn hạn (VVnh) = 10 triệu, ingh = 2% tháng

Tất cả các lãi suất nói trên đều là lãi suất thực.

Tính theo công thức bình quân gia quyền (2.6)
VR * MARR + VVdh * idh + VVth * ith + VVngh * ingh
ibq = (%năm)
ΣV

50*0.1 + 20*0.08 + 20*0.085 + 10*0.2682
ibq = = 1.10982
100
ibq = 10.982% năm (nếu làm tròn thì lấy ibq = 11% năm)

Chú ý: Trong phép tình trên, lãi suất ingh = 2% tháng đã chuyển đổi thành
26,82% năm theo công thức (2.4)

Cũng có thể tính bằng cách lập bảng (xem giáo trình)

1.3.2. Xác định lãi suất chiết khấu có xét lạm phát
i – lãi suất chiết khấu chưa xét lạm phát (% năm)
R – tỷ lệ lạm phát (% năm)
I – lãi suất chiết khấu có xét lạm phát (% năm)
l = (1 + i)*(1 + R) - 1
l = I + R + i*R
Ví dụ: Có i = ibq = 11% năm, R = 2,5% năm, thì
I = 0,11 + 0,025 + 0,11 x 0,025 = 0,13775
Làm tròn I = 14% năm

2. DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI

Trang 13
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


2.1. QUY ƯỚC VẼ DÒNG TIỀN
 Thời gian được chia thành nhiều thời đoạn, trong dự án đầu tư mỗi thời
đoạn là 1 năm.
 Gốc của dòng tiền lấy tại 0, cũng giống như các gốc tọa độ khác.

 Tiền thu (+) ta vẽ lên (↑); tiền chi (-) ta vẽ xuống ( ↓ Nếu trên dòng tiền
).
chỉ có 1 loại tiền, hoặc toàn dương hoặc toàn âm thì ta vẽ lên hay xuống
tất cả cũng được.
 Các khoản tiền xuất hiện tại các thời điểm khác nhau trong cùng 1 thời
đoạn thì được xem như xuất hiện ở cuối thời đoạn để tính toán.




Trang 14
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


2.2. DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI
Rn=5
R1 R4
R2
R3

0 1 2 3 4
n=5
i% năm
C3
C0 C2
C1
Ct - đầu tư bỏ ra trong năm t (t = 0, 1, 2, 3... n)
Rt - thu hồi nhận được trong năm t (t = 1, 2, 3... n)
n – thời hạn đầu tư
i% năm – lãi suất chiết khấu của dự án, tức là ibq theo cơ cấu các nguồn vốn, và
là I% năm nếu có xét lạm phát.

2.2.1. Đầu tư Ct
 Ct bao gồm vốn cố định và vốn lưu động năm t.
 Vốn cố định lớn nhất là mua sắm thiết bị và xây dựng công trình.
 Do tài sản cố định hao mòn, nên phải tính khấu hao. Theo quy định của Bộ
Tài Chính, công thức tính khấu hao theo đường thẳng:

C–S
KH = (2.8)
n
KH – lượng khấu hao hàng năm (đồng)
n – thời hạn khấu hao (năm).
C – giá trị tài sản cần khấu hao (đồng)
S – giá trị còn lại của tài sản sau n năm.
2.2.2. Thu hồi Rt
Thu hồi Rt là những khoản tiền ta thu về được sau khi đã hoàn thành mọi
nghĩa vụ với Nhà nước.

Rt bao gồm 3 thành phần chính:
LRt - lãi ròng của năm t
KHt - khấu hao của năm t

Trang 15
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


VLDt=n - vốn lưu động ở năm cuối của dự án.

2.2.3. Lấy hiện giá dòng tiền đầu tư và thu hồi
Rn=5
R1 R4
R2
R3

0 1 2 3 4
n=5
i% năm
C3
C0 C2
C1

PV = [R0 (1 + i)-0 + R1 (1 + i)-1 + R2 (1 + i)-2 + … + Rn (1 + i)-n] – [C0 (1 + i)-0 + C1
(1 + i)-1+ C2 (1 + i)-2 + … + Cn (1 + i)-n]
n n
PV = ∑
t =0
Rt (1 + i)-t - ∑
t =0
Ct (1 + i)-t
n n
⇒ NPV = ∑
t =0
Rt (1 + i)-t - ∑
t =0
Ct (1 + i)-t (2.9)




Trang 16
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


2.3. DÒNG ĐỀU VÀ LIÊN TỤC
0 1 2 3 4 5 6 n–1 n



A i% năm
Đặc điểm:
 Tại 0 không có khoản tiền nào cả.
 Sau gốc 0 một thời đoạn xuất hiện khoản tiền đều và liên t ục nhau. Với
lãi suất i% năm. Hiện giá dòng đều và liên tục được tính như sau:

(1 + i)n - 1 1 - (1 + i)n
P=A[ ]=A[ ] (2.10)
i(1 + i)n i

(1 + i)n - 1 1 - (1 + i)n
Giá trị của = xem phụ lục 4
i(1 + i)n i

 Nếu trên dòng tiền có cả tiền dương (+), tiền âm (-), nghĩa là tại các thời
điểm t = 0, 1. 2... k... n có cả tiền thu lẫn tiền chi thì t ại năm k ta ký hi ệu:
tiền dương là Bk tiền âm là Ck. Lấy Ak = Bk - Ck, thì Ak là một dòng tiền
ròng, tức là từng năm ta cộng trừ luôn để có tiền ròng của năm đó.
 Dòng tiền ròng rất tiện cho tính toán vì nó giảm được số lượng các phép
tính khi cần lấy hiện giá của cả dòng tiền.

 Chú ý: Khái niệm giá trị ròng Ak = Bk - Ck không đồng nghĩa với khái niệm
lãi ròng.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi 1, 2, 3 trang 56 giáo trình
Bài tập 2.3, 2.4, 2.5 trang 57 giáo trình




Trang 17
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


BÀI 3
CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
1. THỜI GIAN HOÀN VỐN – T
1.1. ĐỊNH NGHĨA T
Thời gian hoàn vốn T là thời gian cần thiết để có thể hoàn trả lại đ ủ vốn
đầu tư đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để cho tổng hiện giá của thu hồi vừa
bằng tổng hiện giá của vốn đầu tư.

Ta có thể mô tả định nghĩa trên bằng đẳng thức sau đây:
t t


t =0
PV(Rt) = ∑
t =0
PV(Ct)

Cũng tức là:
t t
PV = ∑
t =0
Rt (1 + i)-t = ∑
t =0
Ct (1 + i)-t (3.1)

i – lãi suất chiết khấu (% năm)
Rt - thu hồi tại năm t
Ct - vốn đầu tư năm t

1.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH T
Ví dụ: Tính T cho dự án có các số liệu như trong bảng 3 - 1 sau, i = 10%
năm. Bảng 3 - 1 (ĐVT: triệu USD)

Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao
0 5 - -
1 0,352
2 0,355 1
3 0,358 1
4 0,400 1
5 0,420 1




Trang 18
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


Giải: Lập bảng tính sau (triệu USD) Bảng 3 - 2
Hạng mục 0 1 2 3 4 5
1. (1+i)-t 1 0,9091 0,8264 0,7513 0,6830 0,6209
2. Ct 5
3. Ct(1+i)-t 5
4. Σ Ct (1+i)-t 5
5. Rt(1+i)-t - 1,352 1,355 1,358 1,400 1,420
6. Rt(1+i)-t - 1,2291 1,1198 1,0203 1,9562 0,8817
7. Σ Rt(1+i)-t - 1,2291 2,3489 3,3692 4,3254 5,2071

(5 – 4.3254) * 12
T = 4 năm + tháng
0.8817
T = 4 năm 9 tháng

1.3. ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA CHỈ TIÊU T
1.3.1. Ưu điểm:

 Dễ xác định
 Độ tin cậy tương đối cao.
 Các nhà đầu tư có thể thấy được đến bao giờ thì vốn có thể được thu về
đủ, trên quan điểm hiện giá, do đó họ có thể sơ bộ quyết định có nên đ ầu
tư hay không.
 Số nghịch đảo của T gọi là E. Ví dụ T = 4 năm thì E = 0,25 hay 25%. E
được xem gần đúng là hệ số hiệu quả đầu tư trong những năm đầu.

1.3.2. Khuyết điểm: Không cho biết thu nhập to lớn sau khi hoàn vốn

1.4. SỬ DỤNG CHỈ TIÊU T

 Nếu T > n – dự án này không có khả năng hoàn vốn trực tiếp.

 Nếu T < n – dự án này có khả năng hoàn vốn trực tiếp. và cũng do đó cần
đặt kế hoạch để thu lại số vốn đã bỏ ra.




Trang 19
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


 Trong nội bộ một dự án, khi cần so sánh các phương án về các giải pháp
đầu tư thì giải pháp nào làm cho T không những < n mà càng nhỏ thì giải
pháp đó càng tốt.

 Khi so sánh nhiều dự án thì T chỉ dùng để tham khảo thêm.

2. HIỆN GIÁ THU HỒI THUẦN – NPV
2.1. ĐỊNH NGHĨA NPV
Hiện giá thu hồi thuần là hiệu số của tổng hiện giá thu hồi, tính cho cả
thời hạn đầu tư, trừ đi tổng hiện giá vốn đầu tư, tức là tổng hiện giá tiền lời
sau khi đã hoàn đủ vốn.

Ta có thể mô tả định nghĩa trên bằng đẳng thức sau đây:
n n
NPV = ∑
t =0
PV(Rt) – ∑
t =0
PV (Ct)

Cũng tức là
n n
NPV = ∑
t =0
Rt (1 + i)-t – ∑
t =0
Ct (1 + i)-t (3.2)

Trong đó:
i – lãi suất chiết khấu (%năm)
Rt – thu hồi tại năm t
Ct – vốn đầu tư năm t

2.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH NPV
Lập bảng tính toán: Bảng này có cấu tạo giống như bảng tính thời gian
hoàn vốn

Ví dụ: Ta lấy lại ví dụ khi tính thời gian hoàn vốn ở trên (bảng 3 - 1). Giả
sử n = 5 năm. Trong bảng 3 - 2 ta thấy ngay:
5


t =0
PV(Rt) = 5.2071
5


t =0
PV(Ct) = 5

NPV = 5,2071 – 5 = 0,2071 triệu USD > 0


Trang 20
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


Tính trực tiếp trên dòng tiền: 1.420
1.400
1.358
1.355
1.352


0 1 2 3 4
n=5

5

NPV = [1.352(1.1)-1 + 1.355(1.1)-2 + 1.358(1.1)-3 + 1.400(1.1)-4 + 1.420(1.1)-5] – 5
NPV = 5.2071 – 5 = 0.2071 >0

2.3. ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA CHỈ TIÊU NPV
 Ưu điểm:
 Chỉ tiêu NPV cho biết tổng hiện giá của tiền lời, lỗ sau khi đã hoàn đ ủ
vốn.
 Nếu NPV > 0 thì dự án có lời
 Nếu NPV < 0 thì dự án bị lỗ
 Nếu NPV = 0 thì dự án không lời không lỗ.




Trang 21
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


 Khuyết điểm:
 NPV chỉ cho biết dự án lời hay lỗ, và số tiền lời hoặc lỗ, nhưng chưa
cho biết mức độ sinh lợi của dự án.
 NPV cho biết kết quả chứ chưa cho biết hiệu quả.

2.4. SỬ DỤNG CHỈ TIÊU NPV
 Trong nội bộ một dự án, giải pháp nào làm cho NPV không những > 0 mà
càng lớn thì giải pháp đó càng tốt.
 Khi so sánh nhiều dự án thì NPV là một chỉ tiêu tham khảo quan trọng
 Nếu xét quan hệ giữa T và NPV thì ta sẽ thấy như sau:
 Nếu T > n sẽ kéo theo NPV < 0,
 Nếu T < n sẽ kéo theo NPV > 0, và
 Nếu T = n sẽ kéo theo NPV = 0

 Vì vậy cũng sẽ có kết quả sau đây:
 Nếu NPV < 0 – dự án không có khả năng hoàn vốn trực tiếp
 Nếu NPV > 0 – dự án có khả năng hoàn vốn trực tiếp (và còn có lời)

3. SUẤT THU HỒI NỘI BỘ – IRR
3.1. ĐỊNH NGHĨA IRR
IRR chính là một lãi suất r% mà nếu ta dùng lãi suất này để chiết khấu dự
án thì NPV = 0.

IRR = r% mà tại đó NPV = f(r) = 0, tức là tại IRR = r% thì
n n


t =0
Rt (1 + r)-t = ∑
t =0
Ct (1 + r)-t (3.3)




+

0 (+) r = IRR
(–) i%


Trang 22
Quản Trị Dự Án Đầu Tư




3.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH IRR
Để tìm được IRR = r, ta cần phải giải hàm NPV = f(i), vì r chính là nghiệm
của hàm này.

3.2.1. Phương pháp đồ thị:
Đối với dòng tiền đầu tư và thu hồi thường chỉ có một lần đổi dấu. Đầu
tư (-) rơi vào những năm đầu, còn thu hồi (+) rơi vào những năm sau, kể từ khi
bắt đầu sản xuất kinh doanh. Vì vậy, hàm NPV = f(i) thường chỉ cắt trục
hoành một lần.

Ví dụ: Giả sử có dòng tiền sau: Gốc 0: đầu tư 450.000 USD. Năm 1, 2, 3, 4
thu hồi lần lượt bằng R1 = 200.000, R2 = 300.000, R3 = 300.000, R4 = 300.000
USD. Hãy tính IRR?

Giải: Ta lập bảng tính như sau: Bảng 3 - 5 (nghìn USD)

Dòng PV tại i%
Mốc
tiền 20 30 40 50 60 70
0 - 450 - 450 - 450 - 450 - 450 - 450 - 450
1 200 167 154 143 133 125 118
2 250 174 148 127 111 98 86
3 300 174 136 109 89 73 61
4 300 145 105 78 59 46 36
NPV 210 93 7 - 58 - 108 - 149
Biểu diễn bằng đồ thị

+ r = IRR
10 20 30 40 50 60 70
0
i%

- 58
- 108
- 149

Trang 23
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö



3.2.2. Phương pháp gần đúng
Giả thiết hàm f(i) trong đoạn lân cận giao điểm với trục hoành là một
đoạn thẳng.

Sơ đồ 1 – Khuyên dùng (hình 3 - 6)
NPV
+
A NPV1 < 0

i1 B’  r  i2
0
C’ NPV2 < 0
– B C

 Chọn i1 sao cho NPV1 > 0 , chọn i2 sao cho NPV2 0

NPV2 > 0
i1
B’  C’  r
0 i%
B i2 C


 Chọn i1 sao cho NPV1 > 0, chọn i2 sao cho NPV2 > 0

 Hai tam giác vuông ABC và AB’C’ đồng dạng. Ta có:

AB BC NPV1 r – i1
= ⇒ =
AB’ B’C’ NPV1 – NPV2 i2 – i1

NPV1
r = i1 + (i2 - i1) (3.5)
NPV1 – NPV2

Ghi chú:

 Công thức (3 - 5) được suy ra từ sơ đồ 2 chỉ đúng khi NPV2 < NPV1. Nếu
NPV2 > NPV1, hoặc NPV2 = NPV1 thì hàm f(i) sẽ không cắt trục hoành ở
miền dương.

 Khi nối NPV2 với NPV1 (kể cả khi NPV2 < NPV1) đường f(i) có thể cắt xa
hơn (hình 3 – 8), hoặc gần hơn, dẫn đến sai số lớn, không chấp nhận
được.

NPV
+
NPV1 > 0

NPV2 > 0
i1
0 i%
i2 C
– Sai số lớn



Trang 25
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


Ví dụ: Lấy ví dụ của mục phương pháp đồ thị ở trên.

 Chọn i1 = 20% => NPV1 = 210

 Chọn i2 = 30% => NPV2 = 93

Tính theo sơ đồ 2, ta có:
210
IRR = r = 20 + (30 - 20) = 37,95%
210 - 93

Chênh lệch so với khi tính theo sơ đồ 1: 41,08 – 37,95 = 3,13%

Với i = 40% thì NPV = + 7, chứng tỏ với i = 37,95% ≈ 38% thì NPV không
thể nào bằng 0.




Trang 26
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


3.2.3. Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR
IRR = r% là một lãi suất mà tại đó dự án tự hoàn vốn sau n năm, với n là
thời hạn đầu tư.

IRR – là lãi suất phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án trong cả thời hạn
đầu tư. Gọi i là lãi suất chiết khấu của dự án.

 Nếu i > IRR  NPV < 0 – dự án lỗ, không nên đầu tư

 Nếu i < IRR  NPV > 0 – dự án lời, có thể đầu tư.

3.2.4. Sử dụng chỉ tiêu IRR

 Đối với việc huy động vốn
 Nếu sử dụng vốn mà lãi suất hấp dẫn tối thiểu MARR < IRR thì dự án
vẫn có lời.
 Đối với vốn vay dài hạn, trung hạn, nếu lãi suất idh < IRR; ith < IRR thì ta
sẵn sàng vay vì không những sẽ trả được nợ mà còn có lời.
 Đối với vốn vay ngắn hạn thì ta cần phải cảnh giác , thông thường ingh >
IRR (% năm). Lúc này đi vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn không còn có
lợi nữa. Ví dụ: có IRR = 25% năm, mà ingh = 2% tháng = 26,82% năm 
ingh > IRR
 Các ngân hàng khi xét đơn vay thì đối chiếu lãi suất cho vay của họ với
IRR của dự án. Nếu đạt khoảng cách an toàn thì mới cho vay.

 Đối với việc so sánh các giải pháp đầu tư
 Trong nội bộ một dự án khi cần so sánh các phương án về các giải pháp
đầu tư, ta có thể dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn hoặc chỉ tiêu NPV.
Thông thường hay dùng NPV hơn vì nó cho ta ngay kết quả lời lỗ của
các phương án.
 Nhưng nếu khi so sánh 2 phương án A và B mà lại tính được
NPVA= NPVB > 0 thì ta vẫn chưa kết luận được nên chọn A hay B. Lúc
này để phân biệt 2 phương án, người ta tính thêm IRR. Phương án nào
có IRR lớn hơn sẽ được lựa chọn.

 Đối với việc so sánh các dự án (Hình 3-8)

NPV
+ NPVB > 0

Trang 27
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


NPVA

M

0 i%
12 20 25 30
– B A

 Dự án A với IRRA = 30%, dự án B với IRRB = 25%. Ta thấy NPVA = NPVB
tại điểm M có i = 20%.

 Giả sử lãi suất chiết khấu tính theo cơ cấu các nguồn vốn i A = iB = 12%
IRRB
= 20%.
 Như vậy nếu ngay từ đầu ta kết luận dự án A tốt hơn dự án B thì ta đã
nhầm.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 3 – 2, 3 – 4 trang 92 giáo trình




Trang 28
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


BÀI 4
CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN BEP
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN
1. ĐIỂM HÒA VỐN – BEP
1.1. ĐỊNH NGHĨA ĐIỂM HÒA VỐN
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa bằng chi phí, tức là giao
điểm của hàm doanh thu và hàm chi phí.

Có 3 loại điểm hòa vốn:
 Điểm hòa vốn lời lỗ, còn gọi là điểm hòa vốn lý thuyết
 Điểm hòa vốn hiện kim, còn gọi là điểm hòa vốn tiền tệ

 Điểm hòa vốn trả nợ

1.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN
Gọi: y1 là hàm doanh thu, ta có:
y1 = ax Trong đó: a: Giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm
x: Lượng sản phẩm bán ra

y2 là hàm chi phí, ta có:
y2 = bx + c Trong đó: b: Biến phí bình quân tính cho 1 sp
c: Định phí hàng năm

Ta có điểm hòa vốn là điểm mà tại đó thu = chi, tức: y1 = y2
→ ax = bx +c
c
→x =
a −b




Trang 29
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


Xác định điểm hòa vốn thông qua 4 thông số sau:
c
 Sản lượng hoà vốn x=
a–b
 Doanh thu hoà vốn DTHV = x.a
DTHV x
 Mức hoạt động hoà vốn α= =
Σ DT Σ SL
 Lời lỗ sau khi hoà vốn ∆ = y1 – y2

1.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN LỜI LỖ
Gọi: y1 là hàm doanh thu, ta có: y1 = ax
y2 là hàm chi phí, ta có: y2 = bx + c1

Trong đó: c1: Định phí trong năm tính toán
c1 = ĐP + KH
c1
 Sản lượng hoà vốn x1 =
a–b
 Doanh thu hoà vốn D1 = x1.a
D1 x1
 Mức hoạt động hoà vốn α= =
Σ DT Σ SL
 Lời lỗ sau khi hoà vốn ∆ 1 = y1 – y2

1.4. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN HIỆN KIM
Gọi: y1 là hàm doanh thu, ta có: y1 = ax
y2 là hàm chi phí, ta có: y2 = bx + c2

Trong đó: c2: Định phí hiện kim
c2 = ĐP + KH
c2
 Sản lượng hoà vốn x2 =
a–b
 Doanh thu hoà vốn D2 = x2.a


D2 x2
 Mức hoạt động hoà vốn α= =
Σ DT Σ SL
 Lời lỗ sau khi hoà vốn ∆ 2 = y1 – y2


Trang 30
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


1.5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN TRẢ NỢ
Gọi: y1 là hàm doanh thu, ta có: y1 = ax
y2 là hàm chi phí, ta có: y2 = bx + c3

Trong đó: c3: Định phí trả nợ, c3 = c2 + N + T
N: Nợ phải trả trong năm
T: Thuế TNDN
c3
 Sản lượng hoà vốn x3 =
a–b
 Doanh thu hoà vốn D1 = x3a
D3 x3
 Mức hoạt động hoà vốn α= =
Σ DT Σ SL
 Lời lỗ sau khi hoà vốn ∆ 3 = y1 – y2

Ví dụ tính 3 điểm hòa vốn: Một dự án tại một năm tính toán, có:

 Tổng sản lượng: 50 tấn

 Tổng doanh thu: 100.000 USD

 Tổng định phí: 10.000 USD

 Tổng biến phí: 80.000 USD

 Khấu hao: 2.000 USD

 Nợ vay phải trả trong năm: 5.000 USD

 Thuế TNDN: 3.000 USD

Hãy tính các điểm hòa vốn? Hãy cho biết sau khi hòa vốn trả nợ thì còn lời
lỗ bao nhiêu tiền?

Tính các thông số chung:
100.000
a= = 2.000 USD/T
50

80.000
b= = 1.600 USD/T
50


Trang 31
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


a – b = 2.000 – 1.600 = 400 USD/T
y1 = 2.000x

 Điểm hòa vốn lời lỗ: y1 = 2.000x
a – b = 400
c1 = 10.000 USD
y2 = 1.600x + 10.000

Sản lượng tại ĐHV lời lỗ:
10.000
x1 = = 25 T
400

 Doanh thu tại ĐHV lời lỗ: D1 = 25 x 2.000 = 50.000 USD
 Mức hoạt động hòa vốn:
25T 50.000 USD
α1 = = = 0,5 = 50%
50T 100.000 USD

 Điểm hòa vốn hiện kim: y1 = 2.000x
a – b = 400
c2 = 10.000 – 2.000 = 8.000USD
y2 = 1.6000x + 8.000

Sản lượng tại ĐHV hiện kim:
8.000
x2 = = 20 T
400

 Doanh thu tại ĐHV hiện kim: D2 = 20*2.000 = 40.000 USD
 Mức hoạt động hòa vốn:
20T 40.000 USD
α2 = = = 0,4 = 40%
50T 100.000 USD

 Điểm hòa vốn trả nợ: y1 = 2.000x
a – b = 400
c3 = 8.000 + 5.000 + 3.000 = 16.000USD
y2 = 1.600x + 16.000


Trang 32
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


Sản lượng tại ĐHV trả nợ:
16.000
X3 = = 40 T
400

 Doanh thu tại ĐHV trả nợ: D3 = 40*2.000 = 80.000 USD
 Mức hoạt động hòa vốn:
40T 80.000 USD
α3 = = = 0,8 = 80%
50T 100.000 USD

∆ 3 = y1 – y2 = 2.000 x 50 – (1.600 x 50 + 16.000) = 4.000 USD




Trang 33
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN 3 ĐIỂM HÒA VỐN

Doanh thu
(103 USD) y1 = ax

y2: Trả nợ

100 y2: Lời lỗ
y2: Hiện kim

80


50

40 C3

C1
C2

0
20 25 40 50 Sản lượng (T)

1.6. Ý NGHĨA CỦA CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN

 Điểm hòa vốn là điểm phân biệt cho ta vùng lời, vùng lỗ của dự án trong
năm tính toán

 Mức hoạt động hòa vốn ∝ càng nhỏ thì dự án trong năm đó càng tốt vì
vùng lỗ hẹp, vùng lời rộng. Việc hạ thấp ∝ là nhiệm vụ của xí nghiệp,
của tất cả các bộ phận quản trị, không riêng gì của bộ phận nào, ∝ có liên
quan đến toàn xí nghiệp

1.7. SỬ DỤNG CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN

 Đối chiếu ∝ với ∝ chuẩn, ký hiệu [∝]

 Dự án sản xuất – [α1] ≤ 0,5 ; [α3] ≤ 0,8

 Dự án dịch vụ – [α1] ≤ 0,35 ; [α3] ≤ 0,8


Trang 34
Quản Trị Dự Án Đầu Tư



 α1 và α3 còn được dùng để đánh giá tính hợp lý của hoạt động tài chính.
Năm nào có α1 và α3 nhỏ hơn thì tốt hơn.

 Vai trò của α2 không quan trọng lắm.

Chú ý:

 ĐHV là điểm phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án trong từng thời đoạn
(năm), nên không phải tính theo hiện giá.

 IRR là lãi suất phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án trong cả thời hạn đầu
tư n năm, nên phải tính theo hiện giá (thông qua NPV)

2. PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY
Bài toán bây giờ được đặt trong điều kiện có rủi ro theo sự biến động của
thị trường. Các chỉ tiêu T, NPV, IRR, BEP đều biến động theo.

Chỉ tiêu đưa ra phân tích có thể là NPV hoặc IRR, nhưng thường dùng chỉ
tiêu đại diện hơn cả là LR (lãi ròng) vì LR ảnh hưởng đến cả T, NPV, IRR.

2.1. XÁC ĐỊNH KỲ VỌNG LR
Xác định kỳ vọng LR trong điều kiện các trạng thái thị trường khác nhau
theo công thức (4.1):
n
EMV = ∑ LR (E )xP(E )
i =1
1 1


Trong đó

 E1 - các trạng thái thị trường i (i = 1, n , E1 - thị trường tốt; E2 - thị trường
trung bình; E3 - thị trường xấu)

 P ( E1 ) – xác suất xảy ra các trạng thái thị trường

 LR (E1) – giá trị LR tương ứng trạng thái E1
 EMV – kỳ vọng của LR xác định theo từng dự án
 Thông thường, chọn phương án nào có EMV max

2.2. XÁC ĐỊNH KỲ VỌNG LÃI RÒNG


Trang 35
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


Ví dụ: Tại một năm sản xuất kinh doanh ổn định, dùng làm năm tính toán,
hai dự án A và B có các số liệu như trong bảng 4 - 1. Hỏi nên chọn dự án nào?
LR ở các trạng thái thị trường (1.000 USD)
Dự án
E1 - tốt E2 - trung bình E3 - xấu
A 500 400 300
B 700 400 100
Xác suất 0,2 0,6 0,2

EMVA = 500*0,2 + 400*0,6 + 300*0,2 = 400
EMVB = 700*0,2 + 400*0,6 + 100*0,2 = 400
⇒ EMVA = EMVB

2.3. PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY

 Độ nhạy ở đây được hiểu là độ nhạy cảm của chỉ tiêu lãi ròng trước sự
biến động của các trạng thái thị trường E i với các xác suất tương ứng P
(Ei). Nếu ta quan niệm các giá trị LR (Ei) là các trị ngẫu nhiên thì rõ ràng độ
nhạy cảm ở đây chính là độ lệch chuẩn của chúng so với kỳ vọng lãi ròng
 Độ lệch chuẩn (cũng tức là độ nhạy) tính theo công thức sau:
n
δ= ∑ [ LR( E ) − EMV ]
i =1
1
2
× P ( E1 )


 Nếu so sánh giữa 2 dự án có EMV bằng nhau, thì sẽ chọn dự án nào có δ
min, có nghĩa dự án đó ổn định hơn trước những biến động của các trạng
thái thị trường.
 Với ví dụ trên, ta có:
δA = (500 − 400) × 0,2 + (400 − 400) × 0,6 + (300 − 400) × 0,2 = 63,24
2 2 2



δA = (700 − 400) × 0,2 + (400 − 400) × 0,6 + (100 − 400) × 0,2 = 189,72
2 2 2



→ Chọn dự án A vì có δ min

3. HÀNH LANG AN TOÀN
 Ta đem kết quả tính toán được so sánh với các số định chuẩn cho trước
gọi là hành lang an toàn.


Trang 36
Quản Trị Dự Án Đầu Tư



 Số định chuẩn về lãi ròng ký hiện là [LR], số định chuẩn về độ lệch
chuẩn ký hiệu là [δ]

Với ví dụ trên:
 Nếu [LR] ≥ 400 nghìn USD thì cả hai dự án đều đạt

 Nếu [δ] ≤ 100 thì dự án A đạt, dự án B bị loại

 Nếu [δ] ≤ 50 thì cả hai dự án đều bị loại.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi 2 trang 91
Bài tập 3 - 5 trang 93




Trang 37
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


BÀI 5
NỘI DUNG, HÌNH THỨC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHỌN SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH
THỊ TRƯỜNG HIỆN TẠI
1. NỘI DUNG KINH TẾ KỸ THUẬT TỔNG QUÁT
 Mục đích đầu tư và sự cần thiết đầu tư
 Nghiên cứu về các giải pháp đầu tư
 Đánh giá lợi ích của dự án
 Đánh giá an toàn đầu tư

2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
 Sơ bộ trình bày mục đích và sự cần thiết đầu tư
 Sơ bộ lựa chọn quy mô và hình thức đầu tư
 Sơ bộ lựa chọn kỹ thuật, công nghệ
 Chọn khu vực địa điểm
 Phân tích tài chính
 Phân tích kinh tế – xã hội – môi trường

3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KHẢ THI
 Chứng minh sự cần thiết đầu tư. Xác định sản phẩm và dịch vụ
 Xác định hình thức đầu tư
 Xác định công suất của dự án.
 Chọn kỹ thuật, công nghệ, thiết bị
 Chọn địa điểm cụ thể
 Giải quyết nội dung kiến trúc, xây dựng
 Tổ chức quản trị thực hiện dự án


Trang 38
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Phân tích tài chính
 Phân tích kinh tế – xã hội – môi trường

4. HÌNH THỨC HỒ SƠ
 Bản chính (7 bộ)
 Tổng thuyết minh
 Phụ lục
 Bản tóm tắt (14 – 15 bộ)

5. CHỌN SẢN PHẨM
5.1. PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

 Mức độ phù hợp của sản phẩm với chủ trương, chính sách, kế hoạch phát
triển của Nhà nước, của ngành cũng như của các địa phương.
 Xem xét sản phẩm định chọn hiện đang nằm trong giai đoạn nào của chu
kỳ đời sống của sản phẩm đó.
 Sở trường của doanh nghiệp – uy tín sẵn có của doanh nghiệp, truyền
thống của doanh nghiệp hoặc có các bí quyết riêng,…
 Khả năng đảm bảo các nguồn lực, nhất là về tiền vốn, nguyên vật liệu,
kỹ thuật, con người và khả năng về quản trị, điều hành.

5.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
Dùng lý thuyết quyết định khi phân tích định tính chưa ra quyết định được.
Thuật toán tóm tắt như sau:
 Liệt kê các phương án khả năng về sản phẩm (sau khi đã phân tích định
tính)

 Dự kiến các trạng thái thị trường có thể xảy ra (E1 - thị trường tốt; E2 - thị
trường xấu; Es - thị trường trung bình)
 Xác định sơ bộ thu, chi, lời, lỗ tương ứng với từng phương án kết hợp với
từng trạng thái thị trường.

 Xác định xác suất xảy ra các trạng thái thị trường, tức là xác định P(E 1),
P(E2), P(Es)

Trang 39
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


 Vẽ cây quyết định, đưa lên cây các giá trị lời, lỗ và các xác suất tương
ứng.
 Giải bài toán. Chỉ tiêu dùng để so sánh phương án là giá trị tiền t ệ mong
đợi max, ký hiệu là maxEMV (Expected Monetary Value)

Ví dụ: Có 3 phương án SP được đưa ra so sánh là A, B, C. Đã tính được lời
lỗ trong 1 năm như trong bảng 6 - 1. Sau khi điều tra thị trường (hoặc mua
thông tin của các công ty dịch vụ thông tin), có được bảng xác suất 6 - 2. Chi
phí điều tra thị trường (hoặc mua thông tin) là 1.500 USD. Hãy cho biết nên
chọn phương án SP nào?
Bảng 6 - 1 (1.000 USD)
Phương án sản phẩm E1 E2
A 200 - 60
B 150 - 50
C 120 - 30

Hướng điều tra Sản phẩm E1 E2 (+)
(1) (2) (3) (4) (5) = (3) + (4)
A 0,6 0,4 1,0
T1, P(T1) = 0,7 B 0,7 0,3 1,0
C 0,5 0,5 1,0
A 0,4 0,6 1,0
T2, P(T2) = 0,3 B 0,2 0,8 1,0
C 0,4 0,6 1,0
T1 – hướng thị trường thuận lợi
T2 – hướng thị trường không thuận lợi
E1 – trạng thái thị trường tốt
E2 – trạng thái thị trường xấu

96 E1(0,6)
200
4
E2(0,2)
– 60
96 90 E1(0,7)
150
2
5
E2(0,3) – 50


Trang 40
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


45 E1(0,5)
120
6
80,4 E2(0,5)
– 30
– 1,5
1
78,9 44 E1(0,4)
200
7
E2(0,6) – 60

44 – 10 E1(0,2)
150
3
8
E2(0,8)
– 50
30 E1(0,4)
120
9
E2(0,6)
– 30

Tính các EMV: (tính từ ngọn xuống gốc)
EMV4 = 200 × 0,6 – 60 × 0,4 = 96
EMV5 = 150 × 0,7 – 50 × 0,3 = 90
EMV6 = 120 × 0,5 – 30 × 0,5 = 45
EMV2 = max{96, 90, 45} = 96
EMV7 = 200 × 0,4 – 60 × 0,6 = 44
EMV8 = 150 × 0,2 – 50 × 0,8 = -10
EMV9 = 120 × 0,4 – 30 × 0,6 = 30
EMV3 = max{44 - 10,30} = 44
EMV1 = 96 × 0,7 + 44 × 0,3 = 80,4

Trừ chi phí điều tra thị trường, còn: 80,4 – 1,5 = 78,9 nghìn USD

 Theo nhánh T1: (đi từ gốc lên ngọn)
Tại nút 2 có EMV2 = 96, do nút 4 dẫn về. Nối nút 2 và nút 4, thể hiện bằng
đường hai nét. Vậy theo nhánh này phương án được lựa chọn là sản phẩm A.

 Theo nhánh T2 : (đi từ gốc lên ngọn)
Tại nút 3 có EMV3 = 44, do nút 7 dẫn về. Nối hai nút này lại, được phương
án lựa chọn là sản phẩm A.

Kết luận:



Trang 41
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


 Theo hướng T1, chọn sản phẩm A.

 Theo hướng T2, cũng chọn sản phẩm A.
 Kỳ vọng lợi nhuận max trong một năm bằng 78,9 nghìn USD, sau khi đã
trừ đi chi phí điều tra thị trường (hoặc mua thông tin)

5.3. MÔ TẢ SẢN PHẨM
Mô tả tỉ mỉ sản phẩm đã được chọn theo các nội dung dưới đây:
 Tên, ký mã hiệu.
 Công dụng
 Quy cách: kích thước, trọng lượng, khối lượng,…
 Cấp chất lượng.
 Hình thức bao bì đóng gói.
 Những đặc điểm chủ yếu phân biệt với một số sản phẩm cùng chức năng
đang được bán trên thị trường.
 Các sản phẩm phụ (nếu có)

Nếu việc mô tả bằng lời văn không đủ thì nên có hình ảnh kèm theo để dễ
hình dung.

6. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG HIỆN TẠI
6.1. KHU VỰC THỊ TRƯỜNG
Nghiên cứu khu vực thị trường cần nêu rõ các đặc điểm của từng khu vực
như:
 Dân số
 Điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng
 Thu nhập, sức mua, thị hiếu,
 Tập quán tiêu thụ sản phẩm,...

→ Trên cơ sở đó, dự kiến được:


Trang 42
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Nhu cầu của từng vùng
 Phương thức tổ chức phân phối, bán hàng, thông tin liên lạc
 Các loại chi phí liên quan,...

6.2. PHÂN TÍCH BẠN HÀNG
 Một dự án sẽ có tính khả thi cao nếu đã có sẵn một số bạn hàng

 Hơn nữa qua trao đổi, đàm phán sẽ có khả năng có thêm bạn hàng mới.

 Dựa vào nhu cầu của các bạn hàng ta đã có thể xác định được con số
tối thiểu về nhu cầu thị trường trong tương lai.

6.3. XÁC ĐỊNH CUNG – CẦU HIỆN TẠI
 Điều tra thị trường
 Thu thập dữ liệu
 Sưu tầm các số liệu thống kê về cầu cũng như về cung (sản xuất trong
nước, nhập khẩu, xuất khẩu)

 Một dãy số quá khứ về cung – cầu  dự báo.

Có thể xác định nhu cầu hiện tại thông qua đại lượng mức tiêu thụ hiện
tại (MTTHT) như sau:

MTTHT = ∑SX trong nước + ∑Nhập khẩu – ∑Xuất khẩu – ∑Tồn kho (6.1)

 Nếu sản phẩm đã bão hòa trên thị trường, mức độ khan hiếm không đáng
kể thì MTTHT = nhu cầu hiện tại.

 Nếu sản phẩm chưa bão hòa, mức độ khan hiếm lớn thì MTTHT < nhu
cầu hiện tại. Cần nhân MTTHT với 1 hệ số > 1, có tham khảo tình hình
các nước khác. Hệ số này không nên > 1,15.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi 1, 2 trang 117 giáo trình
Bài tập 6 – 1, 6 – 2 trang 146, 147 giáo trình



Trang 43
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


BÀI 6
DỰ BÁO CUNG CẦU TƯƠNG LAI
1. LOẠI DỰ BÁO SỬ DỤNG
 Dự báo nhu cầu – nhằm trực tiếp phục vụ cho việc xác định nhu cầu thị
trường tương lai.
 Dự báo dài hạn – không dùng dự báo ngắn hạn hoặc trung hạn. Tức là cần
phải dự báo cho suốt cả thời hạn đầu tư n năm.

 Dự báo trực tiếp – là mọi phép tính toán dự báo đều tính trực tiếp lên sản
phẩm của dự án (ví dụ: tấn xi măng, m2 gạch bông…)
 Dự báo gián tiếp – là dự báo thông qua một đại lượng trung gian.
 Phương pháp dự báo – là phương pháp dự báo theo dãy số thời gian, theo
đường khuynh hướng.

2. YÊU CẦU VỀ SỐ NĂM THỐNG KÊ VÀ SỐ NĂM DỰ BÁO
 Đối với các loại sản phẩm như xi măng, sắt thép, phân bón, lúa gạo, máy
móc thiết bị, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm chế biến...: số năm thống kê
trong quá khứ từ 5 đến 10 năm; số năm dự báo từ 10 đến 15 năm sau.
 Đối với các công trình xây dựng cơ bản như khách sạn, chợ, khu triển
lãm, khu vui chơi giải trí,...: số năm thống kê trong quá khứ t ừ 10 năm trở
lên; số năm dự báo từ 10 đến 15 năm sau, hoặc xa hơn nữa.
 Đối với các công trình hạ tầng như cầu, đường, bến cảng, nhà máy điện,
công trình cấp thoát nước,… : số năm thống kê trong quá khứ t ừ 10 năm
trở lên; số năm dự báo từ 15 đến 20 năm sau

3. PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO THEO SỐ LƯỢNG TĂNG BÌNH QUÂN
HÀNG NĂM
Ap dụng khi trong dãy số quá khứ số lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm
tăng dần một cách tương đối đều đặn.
Qn = Q0 + q1*n (6.2)

Trong đó:
Qn - số sản phẩm dự báo tại năm n (n = 1, 2,...)

Trang 44
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


Q0 - số lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế tại năm gốc tính toán, thường lấy t ại
năm cuối của dãy số quá khứ.
q1 - số lượng sản phẩm tăng bình quân hàng năm (bình quân số học) trong dãy
số quá khứ
n – năm dự báo (n = 1, 2,...)

Ví dụ: Dựa vào thống kê, có dãy số sản phẩm tiêu thụ trong quá khứ như
sau:
Năm 1989 1990 1991 1992 1993 1994
SP 1.620 1.850 2.080 2.300 2.540 2.770

Hãy dự báo cho 5 năm tới

Giải: Nhận thấy từ năm 1989 đến năm 1994, số lượng sản phẩm tăng so
với năm trước (∆) như sau: (Bảng 6 - 3)
Năm lịch Số lượng sản phẩm ∆
1989 1.620 -
1990 1.850 230
1991 2.080 230
1992 2.300 220
1993 2.540 240
1994 2.770 230

Số lượng tăng bình quân:
230 + 230 + 220 + 240 + 230
q1 = = 230 Lấy Q0 = 2.770
5
Dự báo cho 5 năm tới như sau: (Bảng 6 - 4)
Năm lịch n Qn = Q0 + q1n
1995 1 2.770 + 230 x 1 = 3.000
1996 2 2.770 + 230 x 2 = 3.230
1997 3 2.770 + 230 x 3 = 3.460
1998 4 2.770 + 230 x 4 = 3.690
1999 5 2.770 + 230 x 5 = 3.920

4. PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO THEO TỐC ĐỘ TĂNG BÌNH QUÂN HÀNG
NĂM


Trang 45
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


Ap dụng khi trong dãy số quá khứ có tốc độ tăng trưởng của năm sau so
với năm trước là tương đối đều nhau.
Qn = Q0 (1+ q2)n (6.3)
q2 – tốc độ tăng trưởng bình quân (%)

Các ký hiệu khác như trong công thức (6 - 2) ở trên.
Ví dụ: Hãy dự báo cho 15 năm sau về lưu lượng xe/ngày đêm của tuyến
đường A, biết các số liệu thống kê như sau:
Năm lịch Số lượng
1985 500
1986 550
1987 610
1988 680
1989 750
1990 830
1991 920
1992 1.015
1993 1.130
1994 1.250
Giải: Lập bảng tính mức tăng số lượng và tốc độ (Bảng 6 - 5)
Số lượng
Năm lịch Số lượng Tốc độ tăng
tăng
1985 500 - -
1986 550 50 10,0
1987 610 60 10,91
1988 680 70 11,47
1989 750 70 11,29
1990 830 80 10,66
1991 920 90 10,84
1992 1.015 95 10,32
1993 1.130 115 11,33
1994 1.250 120 10,62

Nhận thấy tốc độ tăng trưởng tương đối đều


Trang 46
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


10,0+10,91+11,47+11,29+10,66+10,84+10,32+11,33+10,62
q2 = = 10,71 %
9

Sau khi tính được q2 cần so sánh, cân đối với tốc độ tăng trưởng về lưu
lượng xe của các tuyến đường lân cận để quyết định trị số dùng trong tính
toán.

Theo kinh nghiệm q2 = 8 – 10%
Như vậy có thể chọn q2 = 10%
Lấy Q0 = 1.250

Năm lịch n Qn = Q0(1 + q2) = 1.250(1 + 0,1)n
1995 1 Q1 = 1.250(1,1)1 = 1.375
1996 2 Q2 = 1.250(1,1)2 = 1.512
1997 3 Q3 = 1.250(1,1)3 = 1.664
1998 4 Q4 = 1.250(1,1)4 = 1.830
1999 5 Q5 = 1.250(1,1)5 = 2.013
2000 6 Q6 = 1.250(1,1)6 = 2.214
Kết
2001 7 Q7 = 1.250(1,1)7 = 2.346
quả dự
2002 8 Q8 = 1.250(1,1)8 = 2.697
báo
2003 9 Q9 = 1.250(1,1)9 = 2.947
2004 10 Q10 = 1.250(1,1)10 = 3.242
2005 11 Q11 = 1.250(1,1)11 = 3.566
2006 12 Q12 = 1.250(1,1)12 = 3.923
2007 13 Q13 = 1.250(1,1)13 = 4.315
2008 14 Q14 = 1.250(1,1)14 = 4.746
2009 15 Q15 = 1.250(1,1)15 = 5.221

Chú ý: Cần thấy rằng tốc độ tăng trưởng vào thời kỳ đầu thường cao,
nhưng sau đó giảm dần và đi đến ổn định. Chẳng hạn, với ví dụ trên, dự báo
cho 10 năm sau có thể dùng q2 = 10%, 5 năm tiếp theo dùng q2 = 8%, và 5 năm
tiếp theo nữa (nếu cần) chỉ nên dùng q2 = 6%.

5. PP DỰ BÁO THEO ĐƯỜNG KHUYNH HƯỚNG LÀ ĐƯỜNG THẲNG
Trong trường hợp đường đại diện các số liệu thống kê có khuynh hướng
là đường thẳng thì ta dùng kỹ thuật bình phương bé nhất để xác định đường
thẳng đó.

Ta có hàm dự báo là một hàm đường thẳng

Trang 47
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


Yc = aX + b
Trong đó:
Yc - số lượng sản phẩm dự báo
X – thứ tự năm tính toán
a, b – các tham số của đường thẳng

Theo phương pháp thông thường, số thứ tự năm tính toán X tính từ năm có
số liệu đầu tiên là 1, sau đó đánh tăng dần lên 2, 3, 4,… cho đến hết năm c ần
dự báo.

Lúc này:
n∑XY - ∑X∑Y
a= (6.5)
n∑X2 - (∑X)2
∑X2. ∑Y - ∑X.∑XY
B= (6.6)
n∑X2 - (∑X)2

Y – Số lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm thống kê được trong dãy số quá khứ
n – Số năm thống kê được trong quá khứ, cũng tức là số lượng số liệu trong
dãy số quá khứ.

Ví dụ: Một sản phẩm có số lượng tiêu thụ trong quá khứ như sau: (ĐVT:
nghìn sản phẩm)
Năm lịch Số lượng
1998 9,7
1999 13,1
2000 11,1
2001 12,2
2002 13,8

Hãy dùng phương pháp đường thẳng thông thường để dự báo cho 5 năm
tiếp theo, bắt đầu từ năm 2003.

Giải: Lập bảng tính (bảng 6 – 7)
Năm YC
Y X X2 XY
lịch = 0,73X + 9,87
1998 9,7 1 1 9,7
1999 13,1 2 4 26,2


Trang 48
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


2000 11,1 3 9 33,3
2001 12,2 4 16 48,8
2002 13,8 5 25 69
ΣY ΣX
Cộng ΣX2 = 55 ΣXY = 187
= 59,9 = 15
2003 6 5 × 187 − 15 × 59,9 14,17
2004 7 a= = 0,73 14,9
5 × 55 − (15) 2
2005 8 15,63
2006 9 55 × 59,9 − 15 × 187 16,36
b= = 9,87
2007 10 5 × 55 − (15) 2 17,09

6. XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG ∆ TRÊN THỊ TRƯỜNG NĂM TÍNH
TOÁN
Gọi ∆ là khoảng trống trên thị trường về nhu cầu năm tính toán, ta có:
∆t = Dự báo cầu năm t – Dự báo cung năm t (6.13)

Trong đó t là năm tính toán.

 Nếu ∆t > 0 chứng tỏ tại năm t thị trường đang cần loại sản phẩm của dự
án, tức là có sự cần thiết đầu tư xét trên quan điểm thị trường. ∆ t càng lớn
thì sự cần thiết càng cao, càng cấp bách.

 Nếu ∆t ≤ 0 rõ ràng thị trường không cần đến sản phẩm của dự án nữa,
những doanh nghiệp khác cung cấp đã đủ hoặc thừa rồi. Lúc này dự án là
không cần thiết hoặc tại năm t dự án là chưa cần thiết xét trên quan điểm
thị trường.

7. XÁC ĐỊNH THỊ PHẦN CỦA DỰ ÁN NĂM TÍNH TOÁN
Để xác định thị phần của dự án, ta dựa vào khả năng đầu tư, khả năng về
vốn, khả năng có được các thiết bị công nghệ thích hợp, dự kiến sản lượng
năm tính toán, xem xét khả năng xuất khẩu, theo công thức sau:
SLt – XKt
TPDAt = (%) (6.14)
DBTCt

TPDAt: Thị phần của dự án tại năm tính toán t (%)
SLt : Sản lượng của dự án tại năm t
XKt: Khối lượng xuất khẩu của dự án tại năm t
DBTCt: Dự báo tổng cầu của thị trường tại năm t

Trang 49
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


Ví dụ: Một dự án tại năm tính toán 2003, năm sản xuất kinh doanh đ ầu
tiên, có các số liệu sau đây liên quan đến sản phẩm của dự án.
 Dự báo tổng cầu của thị trường: 10.000 T
 Dự báo tổng cung của các doanh nghiệp khác: 6.000 T
 Dự kiến sản lượng của dự án: 2.000 T
 Dự kiến khối lượng xuất khẩu của dự án: 1.000 T
Hãy tính ∆2003 và thị phần của dự án năm 2003.
Giải
∆2003 = 10.000 T – 6.000 T = 4.000 T
Lượng hàng bán trong nước của dự án bằng:
2.000 T – 1.000 T = 1.000 T < 4.000 T là phù hợp
2.000T – 1.000T
TPDA2003 = = 0.1 = 10%
10.000T

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài tập 6 - 3, 6 - 4, 6 - 5 trang 148 giáo trình




Trang 50
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


BÀI 7
CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ,
XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT DỰ ÁN,
LẬP CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
1. CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
1.1. CHỌN LOẠI HÌNH ĐẦU TƯ
 Đối với các loại sản phẩm hoàn toàn mới thì thông thường phải đầu tư
mới, ít khi tận dụng được các cơ sở hiện có, trừ phần hạ tầng.
 Đối với các loại sản phẩm không phải lần đầu tiên sản xuất ở Việt Nam
thì trước hết cần xem xét khả năng tận dụng các cơ sở đã có mở rộng
thêm, đầu tư theo chiều sâu. Lúc đó, mô tả cơ sở hiện có với các nội dung
sau:
 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hiện nay
 Số lượng cán bộ công nhân hiện có
 Thống kê tài sản cố định hiện có về các công trình kiến trúc và thiết bị
máy móc hiện có.

1.2. CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
 Những loại hình có thể lựa chọn là:
 Công ty trách nhiệm hữu hạn
 Công ty cổ phần
 Doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước
 Hợp tác xã

 Nếu sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài:
 Hợp đồng hợp tác kinh doanh
 Công ty liên doanh
 Công ty 100% vốn nước ngoài
2. CHỌN CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN
2.1. CÁC LOẠI CÔNG SUẤT
Nói chung công suất dự án được tính như sau:
Công suất dự án = Công suất của dây chuyền x Số giờ

Trang 51
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


hoặc máy chính (sản làm
(sản phẩm/năm)
phẩm/h) việc/năm

2.1.1. Công suất lý thuyết
Là công suất lớn nhất mà dự án có thể đạt đến trong các điều kiện sản
xuất lý thuyết: 365 ngày/năm, 3 ca/ngày, 8 giờ/ca.

2.1.2. Công suất thiết kế
Là công suất đạt được trong điều kiện sản xuất bình thường: 300
ngày/năm, 1 ca/ngày, 8 giờ/ca.

2.1.3. Công suất thực tế
Thông thường được lấy như sau:
 Năm 1: Công suất thực tế tính khoảng 50% công suất thiết kế
 Năm 2: Công suất thực tế tính khoảng 75% công suất thiết kế

 Năm 3: Công suất thực tế tính khoảng 90% công suất thiết kế

2.1.4. Công suất tối thiểu (Công suất hòa vốn)
Là công suất sàn hay là công suất tương ứng điểm hòa vốn lý thuyết của
dự án

2.2. LỰA CHỌN CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN
Công suất của dự án được chọn theo công suất thực tế, không thấp hơn
công suất hòa vốn, dựa vào các yếu tố:
 Mức độ yêu cầu của thị trường hiện tại và tương lai đối với các loại sản
phẩm của dự án.
 Khả năng chiếm lĩnh thị trường.
 Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào và nhất là đối với các loại nguyên
vật liệu phải nhập khẩu.
 Khả năng mua các thiết bị công nghệ có công suất phù hợp.
 Năng lực về tổ chức, điều hành sản xuất.


Trang 52
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Khả năng về vốn đầu tư.

2.3. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
Ví dụ: Một dự án sản xuất sản phẩm X. Năm 2003 là năm sản xuất kinh
doanh thứ nhất, được lựa chọn làm năm tính toán của dự án. Các số liệu dự
báo như sau: Dự báo tổng cầu 2003 = 48.000 tấn/năm; Dự báo tổng cung 2003
= 16.500 tấn/năm. Do điều kiện về vốn dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây
chuyền sản xuất. Năng suất 1 dây chuyền bằng 2,5 tấn/h. Giá 1 dây chuyền
bằng 200.000 USD.

Hãy xác định công suất lý thuyết, công suất thiết kế của dự án. Công suất
thực tế tính như sau:
 Năm 1 (2003) bằng 50% công suất thiết kế.
 Năm 2 (2004) bằng 75% công suất thiết kế.
 Năm 3 (2005) trở đi bằng 90% công suất thiết kế.

Hãy cho biết nên phân kỳ đầu tư như thế nào? Dự án không có xuất khẩu,
hãy xác định thị phần của dự án năm 2003.

Giải
a. Chênh lệch cầu, cung năm 2003 bằng:
∆ 2003 = 48.000 T/n – 16.500 T/n = 31.500 T/n

b. Công suất lý thuyết của dự án (CSLTDA) bằng:
2,5 T/h x 4 d/c x 8 ca/h x 3 ca/ngày x 365 ngày/năm = 87.600 T/n

c. Công suất thiết kế của dự án (CSTKDA) bằng:
2,5 T/h x 4 d/c x 8 ca/h x 1 ca/ngày x 300 ngày/năm = 24.000 T/n

d. Công suất thực tế của dự án:
 Năm 2003 = 50% CSTKDA = 12.000 T/n
 Năm 2004 = 75% CSTKDA = 18.000 T/n
 Năm 2005 trở đi = 90% CSTKDA = 21.600 T/n

e. Công suất thiết kế của 1 dây chuyền bằng:


Trang 53
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


2,5 T/h x 1 d/c x 8 ca/h x 1 ca/ngày x 300 ngày/năm = 6.000 T/n. Hoặc 24.000
T/n : 4 d/c= 6.000 T/n/dc.

f. Phối hợp lại ta sẽ thấy nên phân kỳ như sau:
 Năm 2003 nhập 2 dây chuyền, đạt CSTKDA = 12.000 T/n
 Năm 2004 nhập thêm 1 dây chuyền, đạt 18.000 T/n
 Năm 2005 nhập thêm 1 dây chuyền, đạt 24.000 T/n.

g. Số tiền bỏ ra để mua các dây chuyền này sẽ được phân ra như sau:
 Năm 2003 : 400.000 USD
 Năm 2004 : thêm 200.000 USD
 Năm 2005 : thêm 200.000 USD
Tổng cộng 800.000 USD nhưng đã được phân ra trong 3 năm.

h. Thị phần của dự án năm 2003
12.000 T/n / 48.000 T/n = 25%
Vì ∆ 2003 = 31.500 T/n mà công suất, cũng tức là sản lượng của dự án năm 2003
chỉ có 12.000 T/n, không có xuất khẩu, nên dự án không những có đủ thị trường
mà còn có dự trữ lớn về thị trường.

Phương pháp phân kỳ đầu tư có nhiều ưu điểm rõ rệt:
 Vốn đầu tư ban đầu không phải bỏ ra một lúc quá căng thẳng.
 Ổn định dần dần các yếu tố đầu vào, đầu ra.
 Ổn định dần dần bộ máy quản lý điều hành, rèn luyện đào tạo được công
nhân.
 Hạn chế được tổn thất khi có những biến động đột xuất, bất lợi.

3. LẬP CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
3.1. VỀ SẢN XUẤT (DỊCH VỤ)
3.1.1. Cơ cấu sản phẩm
STT Cơ cấu sản phẩm Năm 1 Năm 2 … Năm n
1 Sản phẩm chính

Trang 54
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


2 Sản phẩm phụ
3 Bán thành phẩm
4 Phế liệu thu hồi

3.1.2. Xác định tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm
 Chỉ tiêu:
 Đặc tính cơ lý hóa của sản phẩm.
 Nhãn mác bao bì đóng gói.
 Công dụng và cách sử dụng sản phẩm.

 Tiêu chuẩn chất lượng được phân theo nhiều cấp, hạng:
 Tiêu chuẩn quốc gia
 Tiêu chuẩn ngành
 Tiêu chuẩn vùng, lãnh thổ.
 Tiêu chuẩn xí nghiệp.

3.1.3. Xác định giá cả tiêu thụ sản phẩm
 Xem xét các điểm:
 Có thể cạnh tranh được trên thị trường.
 Vừa với sức mua của người mua
 Cân đối với giá các mặt hàng khác trên thị trường.
 Đảm bảo một tỷ suất lợi nhuận thích đáng.

 Ngoài ra, cần xác định giá bán trong nước và giá xuất khẩu:
 Gọi a là giá bán sản phẩm của dự án sản xuất trong nước, bán trong
nước.
 Gọi b là giá bán sản phẩm nhập khẩu cùng loại.
 Nếu a < b – dự án rất mạnh về giá
 Nếu a > b – dự án lại rất yếu về giá

3.2. VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm:
 Mở cửa hàng (giới thiệu, bán sản phẩm)
 Đại lý
 Bán theo hợp đồng.

Trang 55
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


 Các phương thức vận tải – sắt, thủy, bộ, hàng không
 Các phương tiện thông tin liên lạc – fax, telex, điện thoại hữu tuyến, vô
tuyến, điện thoại cầm tay, bộ đàm…
 Dự kiến về số sản phẩm lưu kho, tồn kho – tùy theo từng loại sản phẩm
và phương thức phân phối, tiêu thụ.

3.3. LẬP CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Lập bảng chương trình sản xuất kinh doanh – đây là cơ sở xuất phát để
tiến hành các phép tính toán kinh tế tài chính.
Công suất trung bình hằng năm
Tên
Năm sản xuất 1 Năm thứ … Năm ổn định
SP/DV
SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT
1.
2.
3.
Tổng
doanh
thu

SP: Sản phẩm DV: Dịch vụ SL: Sản lượng
ĐG: Đơn giá TT: Thành tiền

4. XÁC ĐỊNH NHU CẦU CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO VÀ GIẢI PHÁP ĐÁP
ỨNG
4.1. NGUYÊN VẬT LIỆU
4.1.1. Phân loại
 Nguyên vật liệu chính – nông sản, lâm sản, thủy hải sản, gia súc gia cầm,
đại gia súc, kim loại, phi kim loại, công nghệ phẩm…
 Nguyên liệu phụ – hóa chất, chất phụ gia, chất xúc tác, sơn, dầu…

4.1.2. Đặc tính và chất lượng
Yêu cầu phải phù hợp với chất lượng sản phẩm của dự án.
 Chất lượng nguyên vật liệu – được đánh giá qua các tiêu chuẩn, cấp hạng,
chỉ tiêu cơ lý hóa,…

Trang 56
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu – phải đảm bảo cho dự án
hoạt động bình thường trong suốt thời gian đầu tư.




Trang 57
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


4.1.3. Số lượng yêu cầu và chi phí
Lập bảng nhu cầu nguyên vật liệu.
Công suất trung bình hằng năm
Nhu cầu
Năm sản xuất 1 Năm thứ … Năm ổn định
NVL thô
SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT
Nhập
khẩu
1.
2.
3.
Mua tại
VN
1.
2.
3.
NVL: Nguyên vật liệu
4.2. NHIÊN LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC, KHÍ
Lập bảng nhu cầu hằng năm theo mẫu sau:
Chủng Nguồn Nhu cầu hàng năm
loại cung Năm sản xuất 1 Năm thứ… Năm ổn định
NL cấp KL GT KL GT KL GT
1.
2.
NL: Nguyên liệu KL: Khối lượng GT: Giá trị

Các bảng nhu cần về điện, nước, khí, cũng có hình thức giống như bảng
nhu cầu nhiên liệu.

Các giải pháp đáp ứng:
 Nêu rõ tính khả thi của các giải pháp đáp ứng đầu vào.
 Nếu có khó khăn (nhất là về đất đai, nguyên liệu, điện, nước, nhiên liệu)
thì biện pháp khắc phục ra sao (tự cấp điện, cấp nước, làm thêm đường
giao thông nhằm đảm bảo khâu vận chuyển...)

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Trang 58
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


Câu hỏi 1, 2 trang 197




Trang 59
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


BÀI 8
CHỌN ĐỊA ĐIỂM – KIẾN TRÚC – XÂY DỰNG
1. CHỌN KHU VỰC ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM CỤ THỂ
1.1. NGUYÊN TẮC CHUNG
 Có lợi về mặt kinh tế.
 Thuận lợi nhất về cơ sở hạ tầng: điện, nước, giao thông vận tải, thông tin
liên lạc.
 Có mặt bằng đủ rộng, dễ bố trí các bộ phận.
 Phù hợp với quy hoạch chung.
 Đảm bảo an ninh.
 Không gây ô nhiễm môi trường.
 Trong mọi trường hợp, phải được sự nhất trí của chính quyền địa phương.

1.2. CÁC BƯỚC CHỌN ĐỊA ĐIỂM
Đối với các dự án có quy mô lớn và vừa (nhóm A, nhóm B) thường đ ược
tiến hành theo hai bước:
 Chọn khu vực địa điểm:
 Được xét trên phạm vi rộng: tỉnh, thành phố, quận, huyện.
 Giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật tổng quát, chủ yếu, có ảnh
hưởng lớn đến lợi ích và hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện bằng
giá thành sản phẩm.

 Chọn địa điểm cụ thể:
 Xét trên phạm vi hẹp hơn: số nhà, đường phố, phường, xã, ứng với tọa
độ địa lý cụ thể.
 Xử lý các vấn đề kỹ thuật cụ thể về phạm vi chiếm đất, bố trí mặt
bằng, đền bù, di chuyển, san lắp mặt bằng, xây dựng công trình, trực
tiếp ảnh hưởng đến kinh phí đầu tư.

1.3. PHƯƠNG PHÁP CHỌN KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM
1.3.1. Phân tích định tính

Trang 60
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Nếu sản phẩm của dự án là dịch vụ – đặt ở nơi có nhu cầu dịch vụ cao,
khu trung tâm thành phố, khu đông dân.
 Nếu sản phẩm tăng trọng trong quá trình sản xuất – để gần nơi tiêu thụ
để giảm công vận chuyển.
 Nếu sản phẩm giảm trọng trong quá trình sản xuất – để gần nơi nguyên
liệu để đỡ công vận chuyển phế liệu, hoặc cũng có thể đặt thêm một
trạm sơ chế nguyên liệu ở gần nguồn nguyên liệu và chỉ vận chuyển bán
thành phẩm về nhà máy.
 Nếu các sản phẩm khó vận chuyển (dễ vỡ, dễ móp méo, phải bảo quản
lạnh…) – để gần nơi tiêu thụ.

1.3.2. Phân tích định lượng
a. Phương pháp hòa vốn
Dùng khi chọn địa điểm cho một dự án đầu tư mới

Ta đã biết các phương trình xác định điểm hòa vốn như sau:
Y1 = ax Y2 = bx + c
Trong đó Y1: doanh thu Y2: chi phí
a – giá bán một đơn vị sản phẩm
b – biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm
c – định phí trong một năm
X – số sản phẩm bán ra trong một năm

Ta chỉ cần sử dụng phương trình Y2 = bx + c , ở đây x là công suất hoặc
sản lượng dự kiến của dự án.
Ví dụ 1: Một dự án cần chọn địa điểm để xây dựng một nhà máy mới. Có
3 khu vực có khả năng: tỉnh A, tỉnh B và tỉnh C. Sau khi điều tra xác định sơ bộ
được các số liệu như trong bảng sau. Hãy cho biết nên chọn địa điểm nào?
 Nếu sản lượng của nhà máy là 1.200 sphẩm/năm?
 Nếu sản lượng dự kiến tăng gấp 1,5 hoặc gấp đôi?

Địa điểm Định phí trong 1 năm Biến phí của 1 sản phẩm
A 150 0.35
B 300 0.25
C 550 0.13


Trang 61
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


Giải
Lập các hàm chi phí
YA = 0.35x + 150 YB = 0.25x + 300 YC = 0.13x + 550

Vẽ biểu đồ các hàm chi phí

Chi phí
(triệu đồng)
500

400 YB

300
YA
200

100
A rẻ nhất B rẻ nhất C rẻ nhất

500 1000 2000 2083 Sản lượng




Trang 62
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


b. Phương pháp tọa độ
Ví dụ 2: Một dự án cần một địa điểm xây dựng nhà máy mới (M). Theo dự
kiến sản phẩm có thể phân phối cho các đại lý A, B, C, D, E có t ọa đ ộ bi ết
trước (lấy theo bản đồ). Vậy, nên đặt nhà máy mới ở tọa độ nào? Số liệu các
tọa độ của đại lý và lượng hàng yêu cầu hàng tháng cho như trong hình vẽ. Số
liệu ghi ở đại lý hiểu như sau:

Ví dụ: Đại lý A có tọa độ X = 3; Y = 10; lượng hàng yêu cầu 2000 sản
phẩm/tháng

1500
14 x C
(12,14)
12

10
2000
A
(3,10) 4000
8 x D
(14,8)
⊗M
6 (11, 46, 7, 46)

4
2000
x B
2 (8,3)

0
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20

Tọa độ nhà máy tính như sau:
m m
1 1
XM =
W

i =1
dixWi YM =
W

i =1
diyWi

Trong đó:
i: Các điểm (đại lý) hiện có (i = 1 – m)
XM, YM: Tọa độ x, y của nhà máy cần xác định
W: Tổng lượng vận chuyển đến các đại lý.
Wi: Lượng vận chuyển đến đại lý thứ i
dix, diy: Tọa độ x, y của đại lý thứ i
Giải

Trang 63
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


W = 2000 + 3000 + 1500 + 4000 + 2500 = 13000 sphẩm/tháng
1 149
Xm = [(3*2) + (8*3) + (12*1.5) + (14*4) + (18*2.5)] = = 11.46
13 13
1 97
Ym = [(10*2) + (3*3) + (14*1.5) + (8*4) + (6*2.5)] = = 7.46
13 13
Vậy, vị trí nhà máy mới có thể đặt ở tọa độ (11,46; 7,46)

c. Phương pháp cho điểm có trọng số
 Liệt kê các phương án khu vực địa điểm cần so sánh.
 Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng.
 Lập hội đồng tư vấn.
 Hội đồng tư vấn tiến hành đánh giá (bằng số liệu hoặc bằng mức độ) các
phương án.
 Chọn thang điểm (1, 10 hoặc 100)
 Xác định trọng số của các yếu tố ảnh hưởng.
 Xác định khung điểm.
 Tiến hành cho điểm.
 Tính điểm bình quân số học của cả hội đồng tư vấn.
 Lấy điểm bình quân nhân với trọng số.
 Tính tổng số điểm đã xét đến trọng số của từng phương án. Chọn phương
án có tổng max
Ví dụ: Có 3 khu vực được đưa ra so sánh: tỉnh A, tỉnh B và tỉnh C. Các yếu
tố ảnh hưởng, sau khi đã loại bỏ các yếu tố phụ và các đánh giá trình bày trong
bảng sau:
Yếu tố Khung Điểm bình Điểm bq x
Đánh giá Hệ
ảnh điểm quân hệ số
số
hưởng A B C A B C A B C A B C
0, 0, 0,
0, 0, 0,
Tu 3/ 0, 0, 0 1 1
Đàu vào Tốt Tốt 1 4 9 5
yệt 15 5 5 9 8 1
8 1 7
6 2 4

Trang 64
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


0, 0,
0, 0, 0, 0, 0,
Đầu ra 5/ 2 3
50 175 5 7 0 1 7 1 9 0
(km) 15 4 2
5 4 2 8 4
7 7
0, 0,
0, 0, 0,
Giá đất 2/ 0, 0, 0 1
6 4,5 5 0 1 6 9 9
106USD 15 1 7 1 2
7 5 8
3 7
0,
0, 0, 0, 0,
Cơ sở Tu Tr. 4/ 0, 0, 1
Tốt 1 0 1 5 2 0
hạ tầng yệt bình 15 5 9 4
5 5 4 4
7
0, 0, 0,
0, 0, 0,
Tu Tu 1/ 0, 0 0 0
Cư dân Tốt 1 1 9 5 9
yệt yệt 15 5 6 3 6
5 6 6
3 7 4
0, 0, 0,
6 4 7
(+)
5 2 4
9 6 5




Trang 65
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


Giải
1. Tính trọng số
a. Xếp thứ tự quan trọng các yếu tố ảnh hưởng
Đầu ra > CSHT > Đầu vào > Giá đất > Cư dân
5 4 3 2 1

b. Tính trọng số các yếu tố
Gán các số tự nhiên thể hiện cấp quan trọng của các yếu tố. Cụ thể: Cư
dân cấp 1, giá đất cấp 2 …

Lấy tổng các số tự nhiên: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 5 (5 + 1) / 2 = 15

Trọng số: Đầu ra 5/15; CSHT 4/15; Đau vào 3/15; Giá đất 2/15; Cư dân
1/15

2. Xác định khung điểm
Chọn thang điểm 1 (max = 1; min = 0)

a. Đối với đánh giá theo mức độ
Gán các số tự nhiên: Tuyệt: 3, Tốt: 2, Trung bình: 1. Max – Min = 3 – 1 = 2.

Khung điểm được xác định:
 Tuyệt = (3 – 1) / 2 = 1 điểm;
 Tốt = (2 – 1) / 2 = 0,5 điểm;
 Trung bình = (1 – 1) / 2 = 0 điểm

b. Đối với đánh giá bằng con số
 Cự ly đến cảng: Lmax – Lmin = 175 – 5 = 170. Khung điểm:
Lmax - LA 175 – 50
Địa điểm A = = = 0.735 điểm
170 170


Địa điểm B = Lmax – LB = 175 – 175 = 0 điểm


Trang 66
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


170 170


Lmax – LC 175 – 5
Địa điểm C = = = 1 điểm
170 170

 Giá đất (Tương tự như cự ly đến cảng): Gmax – Gmin = 6 – 4,5 = 1,5.
Khung điểm:
Gmax – GA 6–6
Địa điểm A = = = 0 điểm
1,5 1,5


Gmax – GB 6 – 4,5
Địa điểm B = = = 1 điểm
1,5 1,5


Gmax – GC 6–5
Địa điểm C = = = 0,67 điểm
1,5 1,5

3. Các tư vấn cho điểm, lấy điểm bình quân số học
4. Tính điểm số có xét đến trọng số. Kết quả:
 Địa điểm ở tỉnh A được 0,659 điểm
 Địa điểm ở tỉnh B được 0,426 điểm
 Địa điểm ở tỉnh C được 0,745 điểm

Như vậy, phương án được chọn là tỉnh C.




Trang 67
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


1.4. CHỌN ĐỊA ĐIỂM CỤ THỂ
1.4.1. Điều tra thiên nhiên: Xác định các thông số
 Diện tích chiếm đất, mặt nước, mặt biển. Từ đó xác định được giá đất,
mặt nước, mặt biển.
 Khối lượng, đơn giá, kinh phí đền bù, di chuyển, giải phóng mặt bằng, san
lấp mặt bằng, nền, móng và kết cấu trên mặt đất.

1.4.2. Điều tra xã hội
Bao gồm điều tra dân số, đặc điểm dân cư, công trình hạ tầng (giao thông,
điện, nước, bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí, khách sạn…), phong
tục tập quán, truyền thống, tín ngưỡng của cư dân.

1.5. MÔ TẢ ĐỊA ĐIỂM
 Vị trí công trình: tọa độ địa lý, địa danh, đông tây nam bắc giáp những gì.
 Tổng mặt bằng hiện trạng.
 Lý do lựa chọn địa điểm, khó khăn, thuận lợi chủ yếu.

2. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
 Bố trí tổng mặt bằng xây dựng: Cần giải quyết tốt các yêu cầu về bố cục
kiến trúc, phân khu chức năng, nhiệt kiến trúc, ánh sáng, thông gió tự nhiên,
hệ số tầng, tỷ lệ cây xanh,… đảm bảo các chỉ tiêu quy định về kiến trúc
của thành phố, của địa phương.
 Thiết kế kiến trúc: Mặt chính, mặt bên, mặt cắt tầng, mặt cắt của một số
phòng điển hình.
 Bố trí các công trình kỹ thuật, công trình phòng hộ, cứu hộ, phòng chống
cháy nổ, làm sạch môi trường, giao thông, điện, nước, thông tin.
3. CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
 Kết cấu chịu lực chủ yếu
 Vật tư, thiết bị đặc chủng hoặc cần nhập khẩu
 Bố trí tổng tiến độ thi công



Trang 68
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Thống kê công trình, dự kiến tổng kinh phí xây dựng theo đơn giá t ổng
hợp.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài tập 7 - 1, 7 - 2 trang 198 giáo trình




Trang 69
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


BÀI 9
CHỌN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ
TỔ CHỨC QUẢN TRỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. CHỌN CÔNG NGHỆ
Phải lựa chọn một công nghệ thích hợp
 Đảm bảo được công suất của dự án.
 Đảm bảo chất lượng sản phẩm ở mức độ yêu cầu của dự án.
 Chi phí nhập thiết bị hoặc chuyển giao công nghệ không quá cao.
 Càng hiện đại càng tốt nếu các điểm nói trên đều đạt giống nhau.
 Khả năng xử lý chất thải của công nghệ tốt, đảm bảo không vi phạm luật
môi trường.

2. CHỌN THIẾT BỊ
2.1. NHẬP ĐỒNG BỘ
Sử dụng phương pháp cho điểm có trọng số vì phải so sánh các phương án
đồng thời theo nhiều chỉ tiêu. Phương pháp này đã được trình bày trong phần
chọn khu vực địa điểm (mục 5.3.2.)

Ví du: Một dự án đầu tư mới, dự định nhập đồng bộ một day chuyền sản
xuất. Có 3 loại dây chuyền cùng tính năng kỹ thuật được chế tạo tại 3 hãng A,
B, C thuộc 3 nước khác nhau được đưa ra so sánh. Các chỉ tiêu dùng để so sánh
và các đánh giá của hội đồng trọng tài được trình bày như trong bảng sau. Hãy
cho biết nên chọn mua của hãng nào?


Chỉ tiêu Viết tắt ĐVT A B C
Giá mua G 103 USD 300 250 380
Chi phí vận
CP 103 USD 20 30 18
hành/năm
Diện tích lắp đặt S m 2
100 120 80
Chất lượng sản Rất
CL Mức độ Tốt Tuyệt
phẩm tốt


Trang 70
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


Độ bền của máy Đ Mức độ Tốt Trbình Tốt
Rất
Kiểu dáng K Mức độ Tốt Rất tốt
tốt

2.2. NHẬP LẺ THIẾT BỊ CHÍNH
Khi chỉ có một máy – Có nên mua máy này không? Muốn vậy ta tính NPV.
Nếu NPV > 0 thì có thể mua được. Đề nghị xem lại ví dụ 2.4 thuộc chương 2.

Khi có nhiều máy, các máy có cùng niên hạn sử dụng, đều thoả mãn các
yêu cầu kỹ thuật – Nên chọn mua máy nào? Ta tính NPVA và NPVB. .
 Nếu NPVA < 0 và NPVB < 0 thì không chọn cái nào cả.
 Nếu hai máy đều có NPV > 0 thì chọn cái có giá trị NPV lớn hơn.

 Nếu NPVA > 0 = NPVB > 0 thì ta phải tính IRRA và IRRB, chọn máy nào có
IRR lớn hơn.

Khi có nhiều máy, các máy có niên hạn sử dụng khác nhau – Nên chọn mua
máy nào? Lấy thời gian so sánh là bội số chung nhỏ nhất của các niên hạn. Sau
đó tính NPV và tiến hành so sánh như trên.

Ví dụ: Có hai loại máy A và B đều thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật. Hãy
cho biết nên chọn mua máy nào? Các số liệu cho như trong bảng

Chỉ tiêu ĐVT A B
Giá mua Triệu VNĐ 15 20
Cphí vận hành / năm Triệu VNĐ 4 4.5
Thu nhập / năm Triệu VNĐ 7 9
Niên hạn sử dụng Năm 5 10
Giá trị còn lại Triệu VNĐ 3 0
Lãi suất chiết khấu % 10 10

Giải
BSCNN ( 5,10 ) = 10 năm. Như vậy phải dùng 02 đời máy A đ ể so với 01 đ ời
máy B. Tra bảng các thừa số:

P = (1 + 0.1)-10 = 0.3855 1.110 - 1
P=[ ] = 6.1445
P = (1 + 0.1)-5 = 0.6290 0.1(1.1)10


Trang 71
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


Lập bảng tính:
Chỉ tiêu A B
1. THU
Thu nhập hàng năm 7 x 6,1445 = 42,98 9 x 6,1445 = 55,26
Gtrị còn lại sau 10 năm 3 x 0,3855 = 1,158 -
Cộng PV thu = 44,138 = 55,26
2. CHI
Giá mua ban đầu 15 20
Thay mới (15 – 3)x0,6209 = 7,452 -
Cphí vận hành/năm 4 x 6,1445 = 24,56 4,5 x 6,1445 = 27,63
Cộng PV chi = 47,012 = 47,63
3. NPV 44,138–47,012=–2,874 55,26 – 47,63 = 7,63
Nên chọn mua máy B
2.3. NHẬP LẺ THIẾT BỊ PHỤ
Điều kiện – các phương án tham gia so sánh phải đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật và đồng dạng với nhau.

Không thể phân bổ thu nhập cho thiết bị phụ nên bài toán chỉ có các khoản
chi.

Lấy tổng hiện giá chi của từng phương án.

Chọn phương án nào có PV (chi) = min

2.4. NÊN THUÊ HAY NÊN MUA?
 Nếu đánh giá sơ bộ thì có thể tiến hành phân tích trước thuế.
 Nếu đánh giá tỷ mỷ thì cần tiến hành phân tích sau thuế.
 Cả hai trường hợp đều cần xác định một giá thuê tới hạn gọi là x, tại đó
hai phương án mua hay thuê là như nhau.
 Nếu phải thuê với giá > x thì mua lợi hơn.
 Nếu phải thuê với giá < x thì thuê lợi hơn.

2.5. NÊN MUA HAY NÊN TỰ CHẾ TẠO?

Trang 72
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


Để giải quyết vấn đề này, ta có thể dùng phương pháp phân tích hòa vốn,
tức là cần xác định sản lượng mà tại đó phương án mua và phương án t ự chế
tạo là như nhau, gọi là X.
 Nếu sản lượng của dự án > X thì nên tự chế tạo.
 Nếu sản lượng của dự án < X thì nên mua.




Trang 73
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


3. TỔ CHỨC QUẢN TRỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY
Nguyên tắc:
 Đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch mà dự án đã vạch
ra.
 Thống nhất lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý các mặt kinh tế, kỹ thuật, lao
động…
 Tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ phải tinh gọn, hiệu quả
 Quan hệ giữa các bộ phận lãnh đạo, điều hành, quản lý, thực hiện phải rõ
ràng.
 Mỗi người cần thấy rõ nhiệm vụ, vị trí của mình, mỗi người chịu trách
nhiệm về công việc của mình trước một thủ trưởng trực tiếp.
 Quyền hạn, quyền lợi đi đôi với trách nhiệm.
 Lãnh đạo đi đôi với kiểm tra.
 Phạm vi lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra phải rõ ràng.
 Hợp tác nhằm thực hiện nhiệm vụ chung

3.2. DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG, LƯƠNG CỦA NHÂN
VIÊN
Xem xét:
 Người trong nước, người nước ngoài
 Yêu cầu về chuyên môn (bằng cấp), ngoại ngữ, vi tính.
 Công nhân có chuyên môn, phổ thông.
 Nam, nữ (nếu cần thiết).
 Tuổi nghề, tuổi đời.
 Mức lương tối thiểu của từng loại cán bộ, nhân viên. Về chế độ trả
lương, mức bảo hiểm xã hội, các chế độ đi lại, nghỉ lễ,… đối với liên
doanh với nước ngoài có quy định riêng.


Trang 74
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


3.3. CƠ CẤU NHÂN VIÊN
 Nhân viên trực tiếp
 Nhân viên gián tiếp
 Nhân viên quản trị điều hành
 Bảo vệ
 Lái xe
 Tạp dịch

3.4. TIỀN LƯƠNG
Dự kiến mức lương bình quân các loại nhân viên hàng năm
 Nhân viên người nước ngoài, người Việt Nam
 Nhân viên phụ động, tạp dịch, lái xe, bảo vệ,...

Mức lương tối thiểu, tối đa
 Với nhân viên nước ngoài (max, min)
 Với nhân viên người Việt Nam (max, min)

Tính quỹ lương hàng năm. Tính tổng quỹ lương cho 2 nhóm
 Nhân viên người nước ngoài ở từng bộ phận
 Nhân viên người Việt Nam ở từng bộ phận

Tính quỹ BHXH theo quy định của các loại hình doanh nghiệp. Dự kiến
tốc độ tăng lương.

3.5. DỰ KIẾN ĐÀO TẠO
3.5.1. Các hình thức đào tạo
 Tổ chức đi tham quan trong nước, ngoài nước.
 Mở các khóa huấn luyện lý thuyết, thực hành ở trong nước, ngoài nước.
 Cử đi học trong nước, ngoài nước theo các lớp chính quy, dài hạn, ngắn
hạn.

Trang 75
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö



Cần dự trù loại cán bộ, công nhân phải đào tạo, số lượng, thời gian bắt
đầu đào tạo, kinh phí đào tạo phân ra trong nước, ngoài nước.

3.5.2. Dự kiến kinh phí đào tạo
 Trong nước
 Ngoài nước

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi 1, 2 trang 217 giáo trình
Bài tập 7 - 4, 7 - 5, 7 - 6, 7 - 7 trang 200 giáo trình




Trang 76
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


BÀI 10
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1. XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
1.1. VỐN CỐ ĐỊNH
Năm
Thành phần
I II III
1. Chi phí chuẩn bị
2. Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước
3. Giá trị nhà cửa và cấu trúc hạ tầng sẵn có
4. Cphí xây dựng mới / cải tạo nhà xưởng,
5. Chi phí về máy móc, thiết bị, dụng cụ
6. Chí phí về chuyển giao công nghệ
7. Chi phí đào tạo
8. Chi phí khác
Cộng vốn cố định

1.2. VỐN LƯU ĐỘNG
Năm
Thành phần
I II III
1. VỐN SẢN XUẤT
 Nguyên liệu và bán thành phẩm nhập khẩu
 Nguyên vật liệu và bán thành phẩm nội địa
 Lương và bảo hiểm xã hội
 Điện, nước, nhiên liệu
 Phụ tùng thay thế




2. VỐN LƯU THÔNG
 Nguyên vật liệu tồn kho
 Bán thành phẩm tồn kho
 Thành phẩm tồn kho
 Hàng bán chịu
3. VỐN BẰNG TIỀN

Trang 77
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


Cộng vốn lưu động (1 + 2 + 3)

1.3. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Thành phần Năm
I II III
A. Vốn cố định
B. Vốn lưu động cần
C. Vốn lưu động tăng
D. Tổng vốn

1.4. NGUỒN VỐN
1.4.1. Tổng vốn do các bên tự huy động (vốn góp)
Gtrị phần góp Phương thức
Bên huy động vốn Chiếm tỷ lệ
vốn góp
Bên A huy động
Bên B huy động
Bên C huy động
Cộng

1.4.2. Tổng vốn vay
Bên chịu trách nhiệm cho vay
Giá trị Lãi suất
hoặc dàn xếp
Vay trung hạn
Vay dài hạn

1.5. TIẾN ĐỘ HUY ĐỘNG VỐN
Nguyên tắc:
 Tiến độ huy động vốn phải phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, không
gây ứ đọng vốn cũng không gây chậm trễ các công việc.
 Huy động vốn góp trước, vốn vay sau.
 Vốn vay ngắn hạn nên huy động sau cùng dùng cho vốn lưu động.


Trang 78
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


Năm
Thành phần
I II III
1. Vốn tự huy động (vốn pháp định, vốn tự có). Trong
đó:
 Bên A
 Bên B
 Bên C
2. Vốn vay ngắn hạn
3. Vốn vay trung hạn
4. Vốn vay dài hạn
Cộng

2. LẬP CÁC BẢNG TÀI CHÍNH
 Dự trù doanh thu
 Dự trù chi phí giá thành sản phẩm (dịch vụ) – xem bảng 9.8 trang 225 giáo
trình.
 Dự trù lãi lỗ
 Dự trù tổng kết kế toán, đảm bảo nguyên tắc hàng năm kết số của tài sản
có phải bằng kết số của tài sản nợ và vốn riêng.




Trang 79
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


3. TÍNH CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
Chi tiết đề nghị các bạn xem lại Bài 3

3.1. TÍNH CHI PHÍ VỐN BÌNH QUÂN VÀ XÉT LẠM PHÁT
Tỷ lệ trong Cphí sử dụng Cphí sử dụng
Nguồn vốn tổng vốn đầu (tính theo mỗi (tính theo tổng
tư nguồn) vốn)
1. Vốn tự có
2. Vốn vay
 Ngắn hạn
 Trung hạn
 Dài hạn

Chi phí sử dụng vốn
bình quân

Xét lạm phát theo công thức: I = i + R + i x R
I=i+R+ixR Trong đó: I: Lãi suất chiết khấu có xét lạm
phát
i: Lãi suất ckbq chưa xét lạm phát
(ibq)

Ví dụ: R: Tỷ lệ lạm phát, i = 10%, R = 6%
→ I = 0,1 + 0,06 + 0,1 x 0,06 = 0,166 = 16%

3.2. TÍNH NPV

Thu hồi ròng trong
Đầu tư Hệ số chiết
Năm năm NPV
trong năm khấu
(LR + KH)
1.
2.
3.

n.



Trang 80
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


(Năm kết thúc
dự án)

3.3. TÍNH THỜI GIAN HOÀN VỐN T
Các chỉ tiêu Năm
I II III
1. Hệ số chiết khấu
2. Vốn đầu tư thực hiện
3. PV của vốn đầu tư
4. Lũy kế PV của vốn đầu tư
5. Khấu hao và lợi nhuận ròng
6. PV khấu hao và lợi nhuận ròng
7. Lũy kế PV của khấu hao và lợi nhuận ròng

3.4. TÍNH IRR

NPV
Thu hồi Hệ số chiết khấu
Đầu
Năm (LR +
tư Tỷ lệ Tỷ lệ Ứng với Ứng với
KH)
(%) (%) tỷ lệ (%) tỷ lệ (%)
1.
2.
3.

n.




Trang 81
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


3.5. TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN
Năm
Các chỉ tiêu
I II III
1. Tổng doanh thu
2. Tổng chi phí
3. Định phí
4. Biến phí
1) Doanh thu ĐHV
2) Mức hoạt động hòa vốn

4. ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐẦU TƯ
4.1. AN TOÀN VỀ VỐN
Chủ yếu xét với vốn vay. Cần trả lời câu hỏi vay có trả được không?
Đánh giá qua các chỉ tiêu sau đây:

 Tỷ lệ vốn riêng/vốn vay ≥ 50/50

 Tỷ lệ lưu hoạt (thanh khoản) = Giá trị tài sản có lưu động/Giá trị tài sản
nợ ngắn hạn và đáo hạn ≥ 1,5
 Tỷ lệ cấp thời (tỷ lệ nhanh)
 = (Giá trị TS có lưu động – Giá trị tồn kho)/Giá trị TS nợ ngắn hạn ≥ 1,2
 Khả năng trả nợ
 K = (LR + KH)/ Nợ phải trả ≥ 1,4
 Mức hoạt động hòa vốn trả nợ α ≤ 0.8
4.2. AN TOÀN VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
Đánh giá qua bảng kế hoạch vay và trả.
Hạng mục 1 2 … n=5
Nợ đầu kỳ A F=E+G
Lãi B = %A -
Công nợ C=A+B -
Trả D -
Nợ cuối kỳ E=C–D -


Trang 82
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


G là khoản vay thêm
 Nếu nợ cuối kỳ với n = 5 mà = 0 thì chấp nhận được.
 Nếu > 0 thì phải kéo dài thời hạn vay.

4.3. AN TOÀN VỀ HIỆU QUẢ
 Khi thị trường biến động thì T, NPV, IRR, BEP biến động theo. Chọn chỉ
tiêu lãi ròng làm đại diện để phân tích.
 Nếu có điều tra thị trường, tính được xác suất xuất hiện các trạng thái thị
trường khác nhau thì ta phân tích độ nhay theo lý thuyết quyết định:
 Tính kỳ vọng lãi ròng EMV
 Tính độ lệch chuẩn δ gọi là độ nhạy.
 Dự án nào có δ càng nhỏ càng ổn định, càng ít rủi ro, càng tốt.
 Nếu so sánh với δ chuẩn [δ] sẽ xác định được hành lang an toàn, bằng
hiệu số giữa hai giá trị đó. (Xem lại Bài 4)

 Nếu không có điều tra thị trường thì có thể tính EMV và δ với giả thiết thị
trường may rủi ngang nhau (xác suất bằng nhau) để tham khảo.

 Nếu không có điều tra thị trường cũng có thể giảm nhu cầu thị trường
hoặc giá bán, lãi ròng sẽ giảm theo. Nếu tốc độ giảm lãi ròng ≥ tốc độ
giảm nhu cầu hoặc tốc độ giảm giá bán thì dự án là không an toàn. Nếu lãi
ròng ≤ 0 thì dự án mất an toàn nghiêm trọng. Từ đó xác định được hành
lang an toàn.

5. DỰ TRÙ PHÂN PHỐI LÃI RÒNG
Lãi ròng hàng năm dùng để:
 Bù lỗ cho năm trước.
 Thành lập các quỹ theo quyết định của Hội đồng quản trị
 Tái đầu tư.
 Trả nợ nếu khấu hao không đủ.
 Phân chia cho các bên tham gia đầu tư theo tỷ lệ góp vốn hoặc phân chia
cho các cổ phần.


Trang 83
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi 1 trang 233
Bài tập 9 - 1, 9 - 2 trang 233 giáo trình




Trang 84
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


BÀI 11
PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI, KẾT LUẬN,
KIẾN NGHỊ CỦA DỰ ÁN, CƠ SỞ PHÁP LÝ CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH DAĐT
1. SỰ KHÁC NHAU GIỮA PTTC VÀ KTXH
PTTC PTKTXH
Về quan  Xét ở tầng vi mô  Xét ở tầng vĩ mô
điểm  Liên quan đến quyền  Liên quan đến quyền
lợi của chủ đầu tư lợi của xã hội, của
 Giúp chủ đầu tư ra cộng đồng
quyết định có đầu tư  Giúp Chính phủ ra
hay không? được quyết định có
cho phép đầu tư hay
không?
Về tính toán
 Thuế  Chi (-)  Thu (+)
 Lương  Chi (-)  Thu (+)
 Giá  Theo giá thị trường  Theo giá trị

Do có những khó khăn về mặt lý thuyết, nước ta chưa xác định được các
hệ số chuyển đổi từ giá cả sang giá trị (Kể cả giá trị sức lao động), hiện nay
Chính phủ cho phép khi tính hiệu quả KTXH được sử dụng các số liệu của
phần phân tích tài chính (tức là chưa xét đến vấn đề giá mờ, lương mờ)

2. XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KTXH
2.1. GIÁ TRỊ HÀNG HÓA GIA TĂNG
Gọi tắt là giá trị tăng, tức là những giá trị mới do dự án tạo ra so với không
có dự án.

Giá trị tăng = LR + Lương & BHXH + Thuế + Lãi vay – Trợ giá

Giá trị tăng phản ảnh phần đóng góp của dự án vào giá trị GDP của cả
nước.

Chỉ tiêu này tính theo từng năm và cho cả thời hạn đầu tư.

Trang 85
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö



2.2. VIỆC LÀM DO DỰ ÁN MỚI TẠO RA
 Số lượng: số chỗ làm việc
 Chất lượng:
 Trên đại học
 Trung học
 Công nhân
 Lao động phổ thông

2.3. THU NHẬP NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tính bằng tổng số tiền lương, tiền công và BHXH hàng năm và cả thời
hạn đầu tư

2.4. ĐÓNG GÓP CHO NGÂN SÁCH
Năm
Các chỉ tiêu
I II III
1. Tổng số tiền nộp thuế
Trong đó:
-
-

2. Thuế hồi chuyển lợi nhuận của bên nước ngoài
3. Các khoản khác (nếu có)
Cộng

2.5. THỰC THU NGOẠI HỐI
Năm
Các chỉ tiêu
I II III
1. Tổng thu ngoại hối của dự án
2. Tổng chi ngoại hối cho các hoạt động dự án
3. Lợi nhuận các bên nước ngoài được hưởng và hồi
chuyển bằng ngoại tệ
4. Kết dư ngoại hối (1 – 2 – 3) của dự án

 Góp phần phát triển các ngành khác


Trang 86
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
 Góp phần phát triển địa phương
 Tăng cường được cơ sở hạ tầng cho địa phương
 Làm thay đổi bộ mặt KT – XH của địa phương
 Tăng thêm thu nhập cho người lao động ở địa phương

3. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
 Ảnh hưởng tích cực:
 Tạo thêm nguồn nước sạch cho người, sinh vật.
 Tạo thêm cây xanh làm trong sạch không khí và dịu mát.
 Cải thiện điều kiện vệ sinh, y tế.
 Làm đẹp thêm cảnh quan, tôn tạo vẻ đẹp của thiên nhiên.

 Ảnh hưởng tiêu cực:
 Làm thay đổi điều kiện sinh thái, mất cân bằng sinh thái.
 Gây ô nhiễm môi trường.

 Trong khi lập dự án cần phải xét đến các vấn đề sau
 Dự tính mức độ ảnh hưởng xấu đến môi trường.
 Xác định rõ nguyên nhân
 Đề xuất các giải pháp khắc phục.
 Chi phí cần thiết cho việc bảo vệ môi trường.
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CỦA DỰ ÁN
4.1. KẾT LUẬN CỦA DỰ ÁN
Không nên kết luận dài dòng mà cần kết luận rõ về tính khả thi của dự án
thể hiện trên các mặt:
 Tính hợp pháp
 Tính hợp lý
 Tính hiệu quả
 Tính an toàn của dự án

4.2. KIẾN NGHỊ CỦA DỰ ÁN
Sau cùng cần nêu rõ các kiến nghị của dự án, tập trung vào các điểm sau
đây

Trang 87
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


 Kiến nghị ưu đãi (chủ yếu về thuế TNDN)
 Kiến nghị hỗ trợ, nhất là về luật pháp. Nếu có vấn đề gì luật chưa quy
định thì kiến nghị cho áp dụng tạm thời như thế nào để tạo thuận lợi cho
việc thự hiện dự án.

5. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
 Thẩm định DAĐT là công việc của Nhà nước.
 Các cơ quan thẩm định là các cơ quan có đủ thẩm quyền do Nhà nước
giao.
 Các cơ quan không đủ thẩm quyền không được phép thẩm định DAĐT.
 Các cơ quan thẩm định chỉ tiến hành thẩm định khi hồ sơ dự án đã làm
đúng hướng dẫn, đầy đủ và đúng thủ tục.

Mục đích và quan điểm thẩm định
 Mục đích thẩm định là đánh giá tính pháp lý, tính hợp lý, khả năng thực
hiện và khản năng mang lại hiệu quả của dự án.
 Quan điểm thẩm định xuất phát trên lợi ích chung của toàn xã hội, của cả
cộng đồng, đồng thời xác nhận lợi ích chính đáng của nhà đầu tư không
mâu thuẫn với lợi ích chung nói trên.

Yêu cầu thẩm định: Tất cả các DAĐT thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành
phần kinh tế đều phải thẩm định về:
 Quy hoạch xây dựng
 Các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên
 Bảo vệ môi trường sinh thái
 Phòng chống cháy nổ
 Và các khía cạnh xã hội của dự án

Yêu cầu thẩm định
 Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước còn phải được thẩm định về:
 Các phương án tài chính


Trang 88
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Hiệu quả tái chính
 Hiệu quả kinh tế
 An toàn vốn vay

 Đối với các dự án sử dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định riêng của
Chính phủ và thông lệ quốc tế.

Yêu cầu thẩm định
 Chủ đầu tư có trách nhiệm lập DAĐT đệ trình trực tiếp người có thẩm
quyền quyết định đầu tư xét duyệt.
 NCKT các dự án nhóm A do bộ KH&ĐT thẩm định, trình thủ tướng xem
xét.
 Nếu thây cần thiết, Thủ tướng sẽ yêu cầu hội đồng thẩm định Nhà nước
về DAĐT nghiên cứu, tư vấn trước khi quyết định đầu tư.
 Thẩm định các DAĐT nước ngoài theo quy định riêng.

Thời gian thẩm định tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được quy định như
sau:
 Nhóm A không quá 45 ngày
 Nhóm B không quá 30 ngày
 Nhóm C không quá 20 ngày

6. NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀ GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
6.1. NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ (VỐN NHÀ NƯỚC)
 Tên dự án - chủ đầu tư - hình thức đầu tư - địa điểm, diện tích chiếm đất.
 Mục tiêu đầu tư – Công suất đối với sản phẩm chính
 Các giải pháp đầu tứ chính phải đảm bảo
 Tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn, nguồn vốn, điều kiện huy động
 Các mốc thời gian chủ yếu
 Trách nhiệm của chủ đầu tư
 Các ưu đãi

Trang 89
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


 Các điều cấm
 Điều khoản thi hành




Trang 90
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


6.2. NỘI DUNG GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ (VỐN CÁC THÀNH PHẦN
KINH TẾ KHÁC)
 Tên dự án - Chủ đầu tư - Quy mô
 Địa điểm - Diện tích chiếm đất
 Các quy định phải thực hiện về môi trường, quy hoạch, kiến trúc, thiết kế
 Các ưu tiên, ưu đãi
 Các điều cấm
 Tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ thực hiện đầu tư
 Các nghĩa vụ của chủ đầu tư
 Điều khoản thi hành

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Hãy trình bày các chỉ tiêu hiệu quả của KTXH của dự án đầu tư (tên gọi,
cách tính, ý nghĩa của các chỉ tiêu).
2. Hãy trình bày các cơ sở pháp lý của việc thẩm định DAĐT.




Trang 91
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


BÀI 12
PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THẬT
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH
1.1. THẨM ĐỊNH THEO TRÌNH TỰ
 Việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự biện chứng, từ tổng quát
đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau.
 Thẩm định tổng quát nhằm phát hiện các vấn đề đã hợp lý, chưa hợp lý,
những vấn đền cần đi sâu thêm, cho phép ta hình dung tổng quát về dự án:
thực chất, mục tiêu, các giải pháp chủ yếu, những lợi ích cơ bản của dự
án, hình dung quy mô, tầm cỡ của dự án, liên quan đến các bộ ngành, địa
phương nào. Từ đó mới dự kiến được những công việc cần làm tiếp.
 Thẩm định chi tiết tiến hành sau thẩm định tổng quát. Rà soát t ừng nội
dung của dự án, có ý kiến nhận xét, kết luận, đồng ý, không đồng ý, yêu
cầu gì cần bổ sung, sửa đổi.
 Thẩm định chi tiết không được bỏ qua sai sót nào. Thậm chí khi cần thi
phải sửa đổi, thay đổi cả câu, chữ, tránh sơ hở có thể xảy ra, dẫn đến sai
lạc dự án.

1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐỐI CHIẾU, SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU
 Những nội dung có thể định lượng được của dự án thường được tính toán,
thể hiện bằng các chỉ tiêu.
 Có nhiều loại chỉ tiêu không bao trùm lẫn nhau. Mỗi chỉ tiêu có một ý nghĩa
quan trọng khác nhau.
 Lúc này có thể dùng phương pháp đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu để thẩm
định

Các chỉ tiêu sử dụng làm vật đối chiếu thường là:
 Các định mức, hạn mức, chuẩn mức đang được áp dụng tại Việt nam.
 Các chỉ tiêu trung bình tiên tiến của các ngành
 Các chỉ tiêu của các dự án tương tự

Trang 92
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Tham khảo chỉ tiêu của các nước có điều kiện tương tự.

2. KỸ THUẬT THẨM ĐỊNH
2.1. THẨM ĐỊNH CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ
 Đây là khâu đầu tiên phải kiểm tra
 Cần xem hồ sơ trình duyệt đã đủ chưa, có hợp lệ không?
 Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu tư.
 Các văn bản pháp lý khác như chứng chỉ quy hoạch, chứng chỉ môi trường.
 Biên bản xác nhận, thoả thuận đất, tài sản khác.
 Ý kiến của các cấp chính quyền.

2.2. THẨM ĐỊNH MỤC TIÊU DỰ ÁN
 Sản phẩm của dự án có thuộc diện khuyến khích, ưu tiên hay không?
 Có thuộc ngành nghề không cho phép hay không?
 Có xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu hay không?
 Có thuộc loại xây dựng các công trình hạ tầng, vùng sâu vùng xa, vùng
kinh tế trọng điểm hay không?




Trang 93
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


2.3. THẨM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG
 Kiểm tra tính toán về cung cầu hiện tại
 Kiểm tra dự báo cung cầu tương lai
 Xem xét khả năng cạnh tranh, chú ý về giá dùng trong tính toán
 Kiểm tra tính toán thị phần
 Xem xét khu vực thị trường mà dự án kiến nghị có hợp lý không.

2.4. THẨM ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
 Kiểm tra các phép tính toán
 Xem xét kỹ những phần liên quan đến nhập khẩu như công nghệ, thiết bị,
vật tư, nhân lực.
 Tỷ lệ nguyên vật liệu trong nước càng cao càng tốt, không nhập 100%.
 Thẩm tra kỹ về địa điểm, phải phù hợp với quy hoạch.
 Về công nghệ, thiết bị, sơ đồ công nghệ phải có ý kiến của bộ phận quản
lý kỹ thuật chuyên ngành

2.5. THẨM ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ
 Kiểm tra các phép tính toán
 Kiểm tra tổng vốn, cơ cấu các loại vốn, nguồn vốn
 Xem xét tính khả thi của việc huy động vốn
 Kiểm tra an toàn về vốn nhất là đối với vốn vay theo các chỉ tiêu an toàn
như tỉ lệ lưu hoạt, tỉ lệ cấp thời, khả năng tạo vốn, khả năng trả nợ.
 Kiểm tra bảng kế hoạch vay và trả nợ của dự án
 Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án
 Kiểm tra tiến độ huy động vốn
 Kiểm tra tiến độ góp vốn
 Xem xét lãi suất các nguồn vốn


Trang 94
Quản Trị Dự Án Đầu Tư


 Kiểm tra tính toán lãi suất chiết khấu bình quân ibq.
 Xem xét lạm phát. Xác định lãi suất chiết khấu có xét lạm phát.

2.6. KIỂM TRA CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÁNH
 Kiểm tra tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính” thời gian hoàn vốn T,
hiện giá thu hồi thuần NPV, suất thu hồi nội bộ IRR và điểm hòa vốn
BEP.
 Đối chiếu với các dự án tương tự.
 Đối chiếu với các số định chuẩn theo từng ngành.
 Có ý kiến đánh giá về hiệu quả.
 Có thể yêu cầu tính thêm chỉ tiêu B/C (Benefit/Cost) của dự án để xem xét
thêm.

2.7. KIỂM TRA AN TOÀN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÁNH
 Xem xét, phân tích độ nhạy của dự án khi các trạng thái thị trường biến
động và có rủi ro (biểu hiện qua xác suất), có số liệu điều tra thị trường.
 Xem xét, phân tích hành lang an toàn về hiệu quả trong trường hợp không
chắc chắn, không có xác suất các trạng thái thị trường.
 Đánh giá an toàn về hiệu quả.

2.8. THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI
 Xác định tính phù hợp của mục tiêu dự án đối với phương hướng phát
triển kinh tế quốc dân.
 Xác định thứ tự ưu tiên, ưu đãi.
 Tác dụng đối với việc phát triển các ngành khác.
 Góp phần phát triển địa phương.

Ngoài ra cần kiểm tra tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội theo
các chỉ tiêu:
 Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân, càng lớn càng tốt.



Trang 95
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


 Tỷ lệ giá trị gia tăng/Vốn đầu tư, tính bằng %, nói chung phải được 2 con
số.
 Số chỗ làm việc, càng nhiều càng tốt. Số chỗ làm việc dành cho lao động
có bằng đại học trở lên càng nhiều càng tốt.
 Mức đóng góp cho ngân sách cần được tính đủ.
 Dự án có khả năng tự cân đối được ngoại tệ hay không?
 Các chỉ tiêu khác nếu tính được.

2.9. THẨM ĐỊNH MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
Đây là một nội dung quan trọng cần thẩm định kỹ. Cần xem xét toàn diện
những ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, nhất là những ảnh hưởng
xấu. Cụ thể:
 Những ảnh hưởng làm thay đổi môi trường sinh thái.
 Gây ô nhiễm môi trường, mức độ ô nhiễm.
 Biện pháp xử lý.
 Kết quả sau khi đã xử lý.
 Cách thẩm định chủ yếu là so sánh mức độ ô nhiễm với các số định chuẩn
được quy định trong luật môi trường. Trường hợp cần thiết có thể tham
khảo các tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác.
 Dự án cần xin được “chứng chỉ môi trường” do cơ quan khoa học công
nghệ môi trường có thẩm quyền cấp.

2.10. CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THẨM ĐỊNH DAĐT
Để đảm bảo tính pháp lý của dự án, việc thẩm định DAĐT cần phải dựa
vào hàng chục, thậm chí hàng trăm loại văn bản pháp luật khác nhau, bao gồm:
 Các bộ luật của Nhà nước
 Các nghị định của chính phủ
 Các thông tư, chỉ thị, quy định, hướng dẫn của các bộ, các ngành, các địa
phương.
 Cần có sự rà soát, tư vấn của luật gia.

Trang 96
Quản Trị Dự Án Đầu Tư




CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Hãy trình bày về phương pháp thẩm định dự án đầu tư
2. Hãy trình bày về kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư.

Chúng ta đã nghiên cứu xong môn QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, gồm 3
phần chính:
 Phần 1: Các cơ sơ phương pháp luận của môn QTDAĐT
 Phần 2: Cách lập một DAĐT
 Phần 3: Phương pháp và kỹ thuật thẩm định DAĐT

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG
XIN CẢM ƠN




Trang 97
Quaûn Trò Döï AÙn Ñaàu Tö


MỤC LỤC
BÀI 1 : THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM........................................................3
BÀI 2 : DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI .............................................9
BÀI 3 : CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH ......................................17
BÀI 4 : CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN BEP
PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN .........................................28
BÀI 5 : NỘI DUNG, HÌNH THỨC DAĐT CHỌN SẢN PHẨM
VÀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG HIỆN TẠI ................................37
BÀI 6 : DỰ BÁO CUNG CẦU TƯƠNG LAI ............................................44
BÀI 7 : CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT
DỰ ÁN, LẬP CHƯƠNG TRÌNH SXKD ......................................52
BÀI 8 : CHỌN ĐỊA ĐIỂM – KIẾN TRÚC – XÂY DỰNG .......................61
BÀI 9 : CHỌN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ
TỔ CHỨC QUẢN TRỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ..............................71
BÀI 10 : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ...............................................................78
BÀI 11 : PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI, KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
CỦA DỰ ÁN, CƠ SỞ PHÁP LÝ CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ....................................................86
BÀI 12 : PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ....................................................93




Trang 98
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản